1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán trong hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking corporation

114 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy chế hoạt động Bao thanh toán của các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đưa ra định nghĩa về Bao thanh toán: “Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng qua việc

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TRẦN THỊ THU HÀ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

-

Trang 2

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2009

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS.LẠI TIẾN DĨNH

PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

TẠI NGÂN HÀNG SUMITOMO MITSUI BANKING CORPORATION

TRẦN THỊ THU HÀ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi

Những số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các website,…

Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn

Trần Thị Thu Hà

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang bìa phụ

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng, đồ thị, sơ đồ

Mở đầu 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ BAO THANH TOÁN 4

1.1 Giới thiệu về bao thanh toán 4

1.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Bao thanh toán 4

1.1.2 Khái niệm Bao thanh toán 5

1.1.3 Các chức năng của Bao thanh toán 6

1.1.3.1 Tài trợ 6

1.1.3.2 Quản lý sổ cái các khoản phải thu 7

1.1.3.3 Nhờ thu các khoản phải thu 7

1.1.3.4 Bảo hiểm rủi ro tín dụng 8

1.1.4 Phân loại Bao thanh toán 9

1.1.4.1 Căn cứ theo ý nghĩa bao hiểm rủi ro thanh toán 9

1.1.4.2 Căn cứ theo thời hạn 9

1.1.4.3 Căn cứ theo phạm vi 10

1.1.4.4 Căn cứ theo phương thức Bao thanh toán 10

1.1.5 Lợi ích và Hạn chế của Bao thanh toán 10

1.1.5.1 Lợi ích 10

Trang 5

1.1.5.2 Hạn chế 12

1.1.6 Các cấu phần chi phí của Bao thanh toán 13

1.1.6.1 Lãi suất tài trợ 13

1.1.6.2 Phí Bao thanh toán 14

1.1.6.3 Hệ thống tính phí 14

1.1.7 Nguyên tắc thực hiện Bao thanh toán 15

1.1.7.1 Quy định về đồng tiền được sử dụng trong hoạt động Bao thanh toán

16

1.1.7.2 Lãi và phí trong hoạt động Bao thanh toán 16

1.1.7.3 Bảo đảm cho hoạt động Bao thanh toán 16

1.1.7.4 Các khoản phải thu không được Bao thanh toán 16

1.1.7.5 Quy định về an toàn 17

1.1.8 Bao thanh toán trong nước 18

1.1.8.1 Xác định khách hàng tiềm năng 18

1.1.8.2 Quy trình bao thanh toán trong nước 18

1.1.9 Bao thanh toán xuất nhập - khẩu 19

1.1.9.1 Khái niệm 19

1.1.9.2 Hiệp hội Bao thanh toán quốc tế 19

1.1.9.3 Xác định khách hàng tiềm năng 20

1.1.9.4 Quy trình bao thanh toán xuất nhập khẩu 21

1.2 Bao thanh toán và các loại hình tài trợ thương mại 23

1.2.1 So sánh Bao thanh toán và các loại hình tài trợ thương mại khác 23

1.2.2 Lợi thế của Bao thanh toán so với các phương thức thanh toán khác

25

1.3 Hoạt động bao thanh toán trên thế giới 27

Trang 6

Chương 2: PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TRONG

HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG SUMITOMO

MITSUI BANKING CORPORATION 31

2.1 Tình hình thực hiện dịch vụ bao thanh toán tại Việt Nam 31

2.1.1 Giới thiệu hoạt động Bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á Châu

36

2.1.1.1 Loại hình Bao thanh toán 36

2.1.1.2 Điều kiện bên mua 36

2.1.1.3 Điều kiện bên bán 37

2.1.2 Giới thiệu hoạt động Bao thanh toán tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 40

2.1.2.1 Lãi và phí bao thanh toán 40

2.1.2.2 Định giá và tư vấn khách hàng lựa chọn Bao thanh toán xuất – nhập khẩu 40

2.1.3 Giới thiệu hoạt động Bao thanh toán tại Ngân hàng Cổ phần Sài Gòn Thương Tín 41

2.1.3.1 Các quy định chung 41

2.1.3.2 Điều kiện khách hàng 41

2.1.4 Điểm nổi bật của sản phẩm bao thanh toán của NH Á châu, NH Ngoại thương Việt Nam, NH Sài Gòn Thương Tín 49

2.2 Sản phẩm Bao thanh toán tại Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation 49

2.2.1 Giới thiệu sơ lược về NH Sumitomo Mitsui Banking Corporation 49

2.2.2 Sản phẩm Bao thanh toán tại NH Sumitomo Mitsui Banking Corporation 50

Trang 7

2.2.2.1 Sản phẩm cung cấp 50 2.2.2.2 Đối tượng cung cấp sản phẩm 50 2.2.2.3 Phí bao thanh toán 52 2.2.2.4 Quy trình Bao thanh toán tại NH Sumitomo Mitsui Banking

Corporation 53 2.2.2.5 Một số trường hợp được bao thanh toán tại NH Sumitomo Mitsui

Banking Corporation 57 2.2.2.6 Trích lập rủi ro dự phòng cho hoạt động bao thanh toán tại NH

Sumitomo Mitsui Banking Corporation 60

2.3 Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán trong tài trợ thương mại tại NH Sumitomo Mitsui Banking Corporation 61 2.3.1 Điều kiện tiền đề thuận lợi để phát triển nghiệp vụ Bao thanh toán tại

NH Sumitomo Mitsui Banking Corporation 61

2.3.2 Những hạn chế trong quá trình phát triển nghiệp vụ Bao thanh toán

tại NH Sumitomo Mitsui Banking Corporation 63

2.3.2.1 Những hạn chế chung trên thị trường Việt Nam 64 2.3.2.2 Những hạn chế trong quá trình phát triển nghiệp vụ Bao thanh toán tại

NH Sumitomo Mitsui Banking Corporation 70

Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TRONG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG SUMITOMO

MITSUI BANKING CORPORATION 74

3.1 Một số giải pháp chủ yếu để phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam 74 3.1.1 Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động Bao thanh toán 74

Trang 8

3.1.2 Tiếp thị cho khách hàng và xây dựng sản phẩm phù hợp với thị

trường 76

3.1.3 Nắm bắt nhu cầu, tăng cường tư vấn cho khách hàng 77

3.1.4 Mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý 78

3.2 Giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán trong tài trợ thương mại tại Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation 78

3.2.1 Nâng cao chất lượng khâu thẩm định và áp dụng biện pháp phòng ngừa rủi ro 78

3.2.2 Giới thiệu, tiếp thị sản phẩm 79

3.2.3 Giá cả 80

3.2.4 Mạng lưới Ngân hàng 80

3.2.5 Đào tạo nghiệp vụ 82

3.2.6 Hoàn thiện quy trình bao thanh toán 82

3.2.7 Thành lập phòng/ bộ phận bao thanh toán 83

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

A/R: Accounts receivable

ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

BTT: Bao thanh toán

D/A: Document against Acceptance Nhờ thu chấp nhận thanh toán

D/P: Document against Payment: Nhận chứng từ thanh toán tiền

ĐLBTTNK: Đại lý Bao thanh toán nhập khẩu

ĐLBTTXK: Đại lý Bao thanh toán xuất khẩu

GRIF: General rules for International Factoring: Các quy tắc chung về bao thanh toán quốc tế

FCI: Factors Chain International – Tổ chức bao thanh toán quốc tế

L/C: Letter of Credit (thư tín dụng)

NH: Ngân hàng

NHNT: Ngân hàng Ngoại thương

NHTM: Ngân hàng thương mại

NK: nhập khẩu; XK: xuất khẩu

SCB: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

SMBC: Sumitomo Mitsui Banking Corporation

T/T: Telegraphic Transfer: Chuyển tiền bằng điện

VCB: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1: So sánh Bao thanh toán với các loại hình tài trợ thương mại khác Bảng 1.2: Bảng so sánh doanh số BTT qua các năm từ năm 2005 đến năm 2008 Bảng 1.3: Bảng doanh số BTT Châu Á qua các năm từ 2005 đến năm 2008V Bảng 2.1: Kết quả thực hiện hoạt động BTT tại ACB

Bảng 2.2: Lưu đồ thực hiện bao thanh toán đối với bên mua hàng tại ACB

Bảng 2.3: Lưu đồ thực hiện bao thanh toán đối với bên bán hàng tại ACB

Bảng 2.4: Quy trình thực hiện bao thanh toán nội địa tại SCB

Bảng 2.5: Doanh số thanh toán hàng nhập từ năm 2007- đến tháng 9/2009 tại

SMBC

Bảng 2.6: Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại SMBC từ năm 2007 đến

tháng 9/2009

-ooo -

Đồ thị 2.1: Doanh thu bao thanh toán tại Việt Nam

Đồ thị 2.2: Doanh thu bao thanh toán nội địa và quốc tế tại Việt Nam

Đồ thị 2.3: Doanh thu bao thanh toán trong khu vực Đông Nam Á

-ooo -

Sơ đồ 1.1: Quy trình bao thanh toán trong nước

Sơ đồ 1.2: Quy trình bao thanh toán xuất - nhập khẩu

Sơ đồ 2.1: Quy trình bao thanh toán trong nước

Sơ đồ 2.2: Quy trình BTT xuất nhập khẩu:

Sơ đồ 2.3: Quy trình thanh toán trước khi sử dụng Bao thanh toán tại SMBC

Sơ đồ 2.4: Quy trình thanh toán khi sử dụng Bao thanh toán tại SMBC

Trang 11

MỞ ĐẦU

Cuối năm 2006, Việt Nam đã gia nhập WTO và trở thành thành viên chính thức của tổ chức này Ngành Ngân hàng đã có những thay đổi cơ bản khi các tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần của các Ngân hàng Việt Nam Theo cam kết trong khuôn khổ Hiệp định chung về hợp tác thương mai dịch vụ (AFAS) của Hiệp hội các nước Asean, Việt Nam phải gỡ bỏ hoàn toàn các quy định về khống chế tỷ lệ tham gia góp vốn, dịch vụ, giá trị giao dịch của các Ngân hàng từ năm 2008

Đã có năm ngân hàng 100% vốn nước ngoài được cấp phép thành lập tại Việt Nam Tuy nhiên khi nhìn vào con số các ngân hàng nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam và các ngân hàng nước ngoài có vốn cổ phần trong các ngân hàng thương mại nội địa, số ngân hàng 100% vốn nước ngoài nhất định

sẽ còn tăng lên trong tương lai

Đây là một thách thức đối với ngành tài chính ngân hàng Việt Nam Chính

vì thế, đa dạng hóa và phát triển sản phẩm mới là một trong những chiến lược để tồn tại và phát triển của bất cứ ngân hàng nào Muốn đạt mục tiêu đó, các định chế tài chính Việt Nam không còn con đường nào khác là phải nhanh chóng đưa vào áp dụng các sản phẩm tài chính mới đã được áp dụng trên thế giới, trong đó

có nghiệp vụ Bao thanh toán tương đối (factoring)

Bao thanh toán là nghiệp vụ không còn xa lạ gì đối với nhiều quốc gia trên thế giới và nó đã mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng lẫn đơn vị cung cấp dịch vụ Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, Bao thanh toán vẫn chưa phát triển rộng rãi mà một trong các nguyên nhân là do ngân hàng vẫn còn dè dặt với loại hình này Mặt khác, Bao thanh toán còn là một khái niệm còn khá lạ lẫm với

Trang 12

nhiều doanh nghiệp Việt Nam Chính vì thế, dù được đánh giá cao nhưng nghiệp

vụ Bao thanh toán vẫn chưa thực sự phát triển ở Việt Nam Đây cũng là một thiệt thòi lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam khi bán hàng Vì vậy, năng lực canh tranh của các ngân hàng trong xu thế hội nhập với nền tài chính quốc tế, các ngân hàng, các tổ chức tài chính, Việt Nam cần mở rộng triển khai dịch vụ Bao thanh toán

Trên thế giới, Bao thanh toán đã xuất hiện trên thế giới từ đầu thế kỷ 17 và lợi ích của nó đem lại cho thương mại trong phạm vi quốc gia và trên toàn thế giới ngày càng được khẳng định và công nhận rộng rãi

Việc nghiên cứu để triển khai sản phẩm Bao thanh toán vào hoạt động Ngân hàng thương mại Việt Nam là một nhu cầu bức thiết nhằm đa đạng hóa sản phẩm và tăng năng lực cạnh tranh của mình Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation cũng nằm trong quỹ đạo cạnh tranh trên thị trường tài chính Việt Nam Do đó, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển nghiệp vụ Bao thanh toán trong hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation” làm luận văn tốt nghiệp của mình

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Thông qua việc tìm hiểu về tổng quan cơ sở lý luận về nghiệp vụ Bao thanh toán, kinh nghiệm, bài học thực trạng hoạt động nghiệp vụ Bao thanh toán tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, từ đó luận văn đã đưa ra các giải pháp

để phát triển nghiệp vụ này tại Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation

Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích các số liệu từ hoạt động Bao thanh toán trên thế giới và tại các Ngân

Trang 13

hàng thương mại Việt Nam, đồng thời phân tích tình hình áp dụng sản phẩm bao thanh toán tại Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation từ đó rút ra những hạn chế còn tồn tại, đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế

và phát triển nghiệp vụ Bao thanh toán tại Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation

Kết cấu của luận văn:

Chương 1: Tổng quan về Bao thanh toán

Chương 2: Phát triển nghiệp vụ Bao thanh toán trong hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation

Chương 3: Giải pháp phát triển nghiệp vụ Bao thanh toán trong tài trợ thương mại tại Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corp

Xin chân thành cảm ơn Thầy – Tiến sĩ Lại Tiến Dĩnh đã tận tình hướng dẫn em thực hiện luận văn này, và em cũng xin cảm ơn các Thầy Cô khoa Tài chính – Ngân hàng đã tận tình giảng dạy em trong thời gian qua Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi thiếu sót về lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn Kính mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn của Quý Thầy, Cô

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BAO THANH TOÁN

1.1 Giới thiệu về bao thanh toán

1.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Bao thanh toán

3 Sự phát triển của dịch vụ Bao thanh toán hiện đại ở Hoa Kỳ,

Vào nửa cuối thế kỷ 19, vai trò của người Bao thanh toán Hoa Kỳ thay đổi hoàn toàn Sự cải thiện trong hệ thống giao thông, vận tải và truyền thông đồng nghĩa với việc người xuất khẩu không cần phải ký gởi hàng hóa Sản phẩm có thể bán thông qua các đại lý tại địa phương sử dụng các mẫu và gởi thẳng cho người mua

Do đó, người xuất khẩu không cần các dịch vụ kho bãi, tiếp thị và phân phối nhưng nhiều người muốn có được các dịch vụ tài chính của các đơn vị Bao thanh toán

3 Châu Á-Thái Bình Dương

Ơ Đông Nam Á và Đông Á, công cụ chủ yếu để đảm bảo thanh toán và huy động nguồn tài chính từ hoạt động thương mại, ít nhất là tới đầu những năm

1980, là thư tín dụng Nhưng cũng giống như sự phát triển của Hoa Kỳ, cuộc cách mạng hiện đại về các phương tiện truyền thông và giao thông vận tải đã tạo

ra tình hình làm cho thư tín dụng không còn thích hợp

Trang 15

Nhu cầu cạnh tranh ngày càng tăng cũng đồng nghĩa với việc người mua không muốn cam kết vốn của mình trước khi có thể xem xét và sử dụng sản phẩm đã đặt hàng Điều này đặt biệt đúng khi các nhà xuất khẩu châu Á Thái Bình Dương

cố gắng tăng giao dịch thương mại của họ với người mua ở Châu Âu và Châu

Mỹ Do đó, động lực ban đầu cho sự phát triển dịch vụ Bao thanh toán ở khu vực này là dịch vụ Bao thanh toán giữa các nước nhưng các số thống kê FCI về khối lượng Bao thanh toán trên toàn thế giới cho thấy Bao thanh toán trong nước cũng phát triển rất nhanh chóng

1.1.2 Khái niệm Bao thanh toán

Theo Công ước Bao thanh toán quốc tế 1988, Bao thanh toán (factoring)

là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng, theo đó tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau: Tài trợ bên cung ứng gồm cho vay

và ứng trước tiền, quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu, thu nợ các khoản phải thu, bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên mua

Theo Hiệp hội Bao thanh toán thế giới (FCI), Bao thanh toán là một loại hình dịch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn hoạt động, bảo hiểm, rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ

Theo quy chế hoạt động Bao thanh toán của các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đưa ra định nghĩa về Bao thanh toán: “Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh

từ việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã được bên bán hàng và bên mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.” (Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN và số 30/2008/QĐ-NHNN)

Trang 16

Qua những khái niệm trên, Bao thanh toán liên quan các bên: Tổ chức tín dụng thực hiện Bao thanh toán và khách hàng được tín dụng Bao thanh toán

Tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ Bao thanh toán là các tổ chức thành lập và hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng bao gồm: Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng Liên doanh, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty tài chính

Khách hàng được tổ chức tín dụng Bao thanh toán là các tổ chức kinh tế Việt Nam và nước ngoài cung ứng hàng hóa và được thụ hưởng các khoản phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa theo thỏa thuận giữa bên bán bên mua hàng tại hợp đồng mua, bán hàng

Thuật ngữ “Bao thanh toán” bao gồm cả Factoring và Forfaiting, còn được

dịch ra tiếng Việt là bao thanh toán tuyệt đối và bao thanh toán tương đối Phạm

vi luận văn nghiên cứu đến chỉ đề cập đến bao thanh toán tương đối (Factoring),

là sản phẩm bao thanh toán được áp dụng tại Việt Nam

1.1.3 Các chức năng của Bao thanh toán

Như ta đã biết trong định nghĩa về Bao thanh toán của UNIDROIT, Bao thanh toán có bốn chức năng:

1.1.3.1 Tài trợ

Một trong những yếu tố chính khiến nhu cầu vốn lưu động bổ sung tăng lên là do sự tăng trưởng của các khoản phải thu Trong hợp đồng Bao thanh toán, người Bao thanh toán đồng ý trả cho người bán một phần lớn (80%) giá trị của khoản phải thu hợp lệ* ngay khi phát sinh khoản phải thu này Người bán sẽ nhận được số tiền còn lại khi người Bao thanh toán nhận được tiền từ người mua

Trang 17

Người bán không phải chờ đến khi kết thúc thời hạn tín dụng mới nhận được tiền Một phần lớn vốn lưu động của anh ta trở thành vốn lưu động để sử dụng ngay và nếu anh ta sử dụng hợp lý sẽ góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng của công ty người bán

*khoản phải thu hợp lệ phụ thuộc vào loại hình Bao thanh toán khi

sử dụng: đối với Bao thanh toán trọn gói hay Bao thanh toán đầy đủ (full service factoring), khoản phải thu hợp lệ là khoản phải thu được bảo hiểm tín dụng và đối với Bao thanh toán có truy đòi, đây sẽ là khoản phải thu đáp ứng các tiêu trí kiểm soát nhất định

1.1.3.2 Quản lý sổ cái các khoản phải thu

Đơn vị Bao thanh toán đưa các tài khoản của người mua vào sổ sách của mình và cập nhật các tài khoản này khi phát sinh tất cả các giao dịch: hóa đơn, giấy nhận nợ, các khoản thanh toán… Khi cần, Đơn vị Bao thanh toán gởi sao

kê cho người mua, trong đó nêu rõ phải trả khoản gì cho người Bao thanh toán

và khoản tiền này được tính toán như thế nào Người bán nhận được báo cáo thường xuyên về tình trạng sổ cái và do đó có thể được thông báo đầy đủ về hoạt động của người mua

1.1.3.3 Nhờ thu các khoản phải thu

Một trong những vấn đề của phương thức thanh toán tài khoản mở là không có phương tiện khởi tạo thanh toán tự động từ người mua như trong trường hợp sử dụng Hối phiếu được chấp nhận thanh toán Do đó, hệ thống quản

lý của người Bao thanh toán được xây dựng nhằm đưa ra cho người mua thư yêu cầu thanh toán một cách có hệ thống cung cấp cho các nhân viên thực hiện nghiệp vụ nhờ thu các thông tin cần thiết để đòi tiền thanh toán từ người mua qua điện thoại khi cần thiết

Trang 18

1.1.3.4 Bảo hiểm rủi ro tín dụng

− Nếu người mua không thanh toán, người Bao thanh toán sẽ trả cho người bán thường là 100% trị giá khoản phải thu được bảo hiểm rủi ro tín dụng khi:

− Người mua mất khả năng thanh toán (theo định nghĩa trong hợp đồng); hoặc

− Khoản phải thu đã quá hạn 90 ngày kể từ ngày đến hạn ghi trên hóa đơn Thời hạn này có thể thay đổi tùy từng hợp đồng trong nước- một số người Bao thanh toán không có thời gian bảo lãnh trong hợp đồng nhưng họ sẽ thanh toán nếu và khi người mua bị mất khả năng thanh toán, theo quy định trong hợp đồng Bao thanh toán

3 Không truy đòi: thỏa thuận này thường được đề cập đến là

“không truy đòi” hay “miễn truy đòi” – nói cách khác, người Bao thanh toán không thể đòi người bán trả lại tiền nếu người mua không có khả năng chi trả,

mà người Bao thanh toán sẽ phải tự chịu tổn thất Ngược lại, “có truy đòi” trong trường hợp người Bao thanh toán không cấp bảo hiểm rủi ro tín dụng và người bán sẽ phải tự chịu tổn thất về nợ xấu

3 Khoản phải thu được bao hiểm rủi ro:

Một khoản phải thu được bảo hiểm rủi ro tín dụng là khoản nằm trong hạn mức bảo hiểm rủi ro tín dụng hiện tại mà người Bao thanh toán đồng ý cấp cho người mua và khoản đó không bị tranh chấp Việc cấp hạn mức này không hạn chế người bán khỏi việc giao dịch vượt ra ngoài hạn mức đó nhưng phần vượt trội đó do anh ta tự chịu rủi ro

Không phải tất cả người mua đều có thể được bảo hiểm rủi ro tín dụng cho 100% cho các khoản phải thu của mình Ngay khi người bán bắt đầu thương

Trang 19

lượng với một người mua, người bán cần phải xin một hạn mức bảo hiểm rủi ro tín dụng Sau đó, Phòng tín dụng sẽ tiến hành đánh giá rủi ro của người mua Quyết định của họ có thể là cấp toàn bộ hạn mức theo yêu cầu hoặc trên cơ sở xem xét các thông tin nhận được để phê chuẩn một giá trị nhỏ hơn hoặc thậm chí

từ chối toàn bộ hạn mức đó

1.1.4 Phân loại Bao thanh toán

1.1.4.1 Căn cứ theo ý nghĩa bao hiểm rủi ro thanh toán

- Bao thanh toán truy đòi (recourse factoring): là loại nghiệp vụ Bao thanh toán theo đó nếu người mua hàng không trả được nợ hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì người bán hàng có trách nhiệm hoàn trả lại khoản tiền đã được ứng trước cho đơn vị Bao thanh toán

- Bao thanh toán miễn truy đòi (non-recourse factoring): là loại nghiệp vụ Bao thanh toán mà đơn vị Bao thanh toán phải chịu mọi rủi ro về tín dụng và không được đòi lại khoản tiền đã ứng trước cho người bán hàng, trong trường hợp người mua hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ So với Bao thanh toán truy đòi, Bao thanh toán miễn truy đòi bao gồm luôn cả bảo hiểm rủi

ro trả nợ

1.1.4.2 Căn cứ theo thời hạn

- Bao thanh toán ứng trước (Bao thanh toán chiết khấu): là loại Bao thanh toán theo đó đơn vị Bao thanh toán chiết khấu các khoản phải thu trước ngày đáo hạn và ứng trước tiền cho đơn vị bán hàng (có thể đến 80% trị giá hóa đơn)

- Bao thanh toán khi đáo hạn: là loại Bao thanh toán theo đó đơn vị Bao thanh toán sẽ trả cho các khách hàng của mình (người bán hàng) số tiền bằng giá mua của các khoản thanh toán khi đáo hạn So với Bao thanh toán đáo

Trang 20

hạn, Bao thanh toán chiết khấu là dịch vụ Bao thanh toán bao gồm luôn cả việc cung ứng tín dụng

1.1.4.3 Căn cứ theo phạm vi

- Bao thanh toán trong nước

Là việc Bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua, bán hàng, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú trong cùng một một quốc gia theo quy định của pháp luật

- Bao thanh toán xuất-nhập khẩu

Là Bao thanh toán dựa trên hợp đồng xuất- nhập khẩu

1.1.4.4 Căn cứ theo phương thức Bao thanh toán

- Bao thanh toán từng lần

Đơn vị Bao thanh toán và bên bán hàng thực hiện các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng Bao thanh toán đối với từng các khoản phải thu của bên bán hàng

- Bao thanh toán theo hạn mức

Đơn vị Bao thanh toán và bên bán hàng thỏa thuận và xác định một hạn mức Bao thanh toán duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

- Đồng Bao thanh toán

Hai hay nhiều đơn vị Bao thanh toán cùng thực hiện hoạt động Bao thanh toán cho một hợp đồng mua, bán hàng, trong đó một đơn vị Bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chức đồng Bao thanh toán

1.1.5 Lợi ích và Hạn chế của Bao thanh toán:

1.1.5.1 Lợi ích:

™ Đối với các đơn vị bao thanh toán:

- Thu lợi qua dịch vụ phí và lãi suất

- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ

Trang 21

™ Đối với nhà xuất khẩu (người bán):

- Bổ sung vốn lưu động để sản xuất, có nguồn tài chính dồi dào hơn

so với việc vay ngân hàng, đặc biệt hướng tới các khoản phải thu và do đó hướng tới sự tăng trưởng trong doanh thu bán hàng của người bán

- Người bán có thể được thanh toán ngay lập tức và do đó họ có thể nhân đôi lợi ích từ việc giảm chi phí bằng cách tận dụng khoản giảm giá do trả ngay và độ tin cậy tín dụng của mình với người cung cấp

- Không bị mất vốn cổ phần, người bán không cần tăng thêm vốn từ những cổ đông bên ngoài và theo đó sẽ không bị mất đi một số quyền kiểm soát công ty

- Tiết kiệm chi phí nhân sự: việc này phần lớn được áp dụng đối với những công ty tăng trưởng mạnh mẽ Doanh số tăng trưởng đồng nghĩa với việc cần thêm nhân viên và các dịch vụ Bao thanh toán có thể giúp giảm thiểu vấn đề này

- Người bán có thể tập trung vào các nhiệm vụ chính là sản xuất và bán hàng và không phải bỏ thời gian vào việc thu tiền thanh toán Người bán có thể ẩn sau người Bao thanh toán khi có vấn đề phát sinh liên quan đến việc thanh toán Sẽ không dễ dàng khi giữ vai trò vừa là người thu nợ vừa là người bán hàng Quản lý thu nợ tốt đồng nghĩa với việc thanh toán nhanh hơn và như vậy đồng nghĩa là giảm thấp chi phí vốn Người bán có thể sử dụng đội ngũ cán bộ thu nợ có chất lượng cao của người Bao thanh toán Chưa chắc người bán đã có đội ngũ cán bộ thu nợ có trình độ như vậy trong công ty của mình

- Chắc chắn được thanh toán ít nhất 90 ngày kể từ ngày đến hạn đối với những khoản phải thu không có tranh chấp và được bảo hiểm rủi ro tín dụng,

Trang 22

hạn chế về các tổn thất do nợ xấu, có sự đánh giá của chuyên gia về tình trạng tín dụng của người mua

™ Đối với nhà nhập khẩu (người mua):

Bao thanh toán giúp có nhiều cơ hội được mua hàng trả chậm từ phía đối tác Nhờ vậy nhu cầu mua hàng hóa tăng lên mà không cần dùng đến các hạn mức tín dụng hiện có Ngoài ra, Bao thanh toán còn đem lại các lợi ích khác như:

- Các khó khăn về ngôn ngữ sẽ được giải quyết bởi đơn vị Bao thanh toán

- Không mất thời gian để mở L/C cho từng lần nhập hàng, không phải ký quỹ

- Được nhận hàng và sử dụng hàng mà chưa cần phải thanh toán tiền ngay

- Chỉ thanh toán tiền hàng khi hàng hóa đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng mua bán

- Không phải trả bất kỳ một khoản phí Bao thanh toán nào

1.1.5.2 Hạn chế:

™ Đối với các đơn vị bao thanh toán:

Như các công cụ tài chính khác thì tín dụng bao thanh toán cũng còn nhiểu nguy cơ rủi ro

- Rủi ro trong việc nhà nhập khẩu (người bán) trì hoãn việc thanh toán hoặc mất khả năng thanh toán

- Thanh toán dựa trên chứng từ hóa đơn là chủ yếu sẽ dẫn đến việc giả mạo chứng từ, cũng như bên mua và bên bán thông đồng để lừa đơn vị bao thanh toán

Trang 23

- Khi có tranh chấp xãy ra giữa bên mua hàng và bên bán hàng, đơn

vị bao thanh toán sẽ phải hỗ trợ giải quyết tranh chấp này

™ Đối với các doanh nghiệp:

- Bao thanh toán là một hình thức tài trợ chi phí cao, bên cạnh chi phí lãi ứng trước, bên bán hàng (nhà xuất khẩu) còn phải chịu thêm phần loại phí khác như phí quản l ý, phí xử lý hóa đơn, phí bảo hiểm rủi ro… Do đó, các doanh nghiệp xuất khẩu nhỏ rất khó khăn trong việc tiếp cận với sản phẩm bao thanh toán

- Đối với người mua (nhà nhập khẩu), nhập hàng từ người bán (nhà xuất khẩu) mà không cần phải mở tín dụng thư là điều thuận lợi cũng là rủi ro khi hàng hóa không đúng với hợp đồng, điều kiện giao hàng không đúng với quy định

1.1.6 Các cấu phần chi phí của Bao thanh toán:

Sau khi nghiên cứu bốn chức năng của Bao thanh toán, có thể chia Bao thanh toán thành hai yếu tố: Tài trợ và dịch vụ (quản lý sổ cái bán hàng, nhờ thu, bảo hiểm rủi ro tín dụng và đánh giá tín dụng) Khi chúng ta xem xét đến việc định giá của Bao thanh toán sẽ rất thuận lợi nếu chia nó thành hai yếu tố

1.1.6.1 Lãi suất tài trợ

Phí này được coi là chi phí trả lãi Phí này được tính hàng ngày theo tỷ lệ phần trăm theo năm trên số tiền tài trợ Tỷ lệ thực tế là phần chênh lệch trên chi phí vốn của người Bao thanh toán Chi phí vốn tại bất kỳ thời điểm nào đều phụ thuộc vào tình hình kinh tế /chính trị nước đó Phần chênh lệch là vấn đề được quyết định theo chính sách kinh doanh của người Bao thanh toán

Trang 24

1.1.6.2 Phí Bao thanh toán

Phí này được tính cho yếu tố dịch vụ và thường được tính theo một tỷ lệ phần trăm cố định trên tổng doanh thu được chiết khấu (nghĩa là không tính đến các giấy nhận nợ (credit note)) Một số người Bao thanh toán tính một mức phí

cố định cộng thêm một số tiền cố định tính trên mỗi hóa đơn/ giấy nhận nợ Điều này trở nên thông dụng hơn trong hoạt động Bao thanh toán quốc tế khi người Bao thanh toán nhập khẩu không chắc chắn về khối lượng công việc

Một số người Bao thanh toán sẽ tính một khoản phí tối thiểu hoặc một khoản tiền cố định hàng tháng để đảm bảo trong trường hợp doanh thu chiết khấu ít hơn số tiền tối thiểu có thể chấp nhận được

1.1.6.3 Hệ thống tính phí

Có một số hệ thống tính phí hiện đang sử dụng để tính toán chính xác mức phí Bao thanh toán và thông thường các hệ thống này xem xét tới các yếu tố sau đây:

− Khối lượng giao dịch-số lượng hóa đơn, giấy nhận nợ và người mua

− Doanh thu (doanh số bán hàng) - thông thường doanh thu càng lớn, nghiệp vụ kinh doanh càng hấp dẫn và tỷ lệ phần trăm càng thấp Nhưng nếu có nhiều người mua và nhiều hóa đơn có giá trị nhỏ thì có thể dẫn đến giá quá cao

và công việc kinh doanh không hấp dẫn đối với cả người Bao thanh toán và người bán Ngược lại, doanh thu phải hợp lý Hầu hết những người Bao thanh toán đặt ra một mức doanh thu tối thiểu dưới mức tạo ra lợi nhuận khi tiến hành kinh doanh

− Rủi ro tín dụng người mua- phòng tín dụng sẽ đánh giá danh mục đầu tư của người mua và ấn định giá (phần trăm doanh thu) bao gồm cả tổn thất tín dụng kỳ vọng cộng với chênh lệch chi phí quản lý Đánh giá này dựa vào lĩnh

Trang 25

vực ngành, điểm mạnh của người mua và biên độ của họ Nếu người Bao thanh toán sử dụng bảo hiểm tín dụng thì phí bảo hiểm sẽ dựa vào mức phí hoa hồng

− Chênh lệch lợi nhuận

1.1.7 Nguyên tắc thực hiện Bao thanh toán

Tùy thuộc vào phạm vi, loại hình bao thanh toán, khi thực hiện sản phẩm bao thanh toán cần phải tuân thủ theo những khung pháp l chuẩn Hiện nay, các

tổ chức thực hiện bao thanh toán trên thế giới thường sử dụng Công ước UNIDROIT được thông qua ngày 28/05/1988; Công ước Liên Hiệp quốc về việc chuyển nhượng những khoản phải thu trong thương mại quốc tế (UNCITRAL) được thông qua ngày 12/12/2001 và Các quy tắc chung về bao thanh toán quốc

tế (GRIF) của Hiệp hội Bao thanh toán quốc tế (FCI)

Quy tắc chung về Bao thanh toán quốc tế (FCI) gồm 8 chương và 32 điều quy định cụ thể về các điều khoản chung như ngôn ngữ sử dụng, phí bao thanh toán, phạm vi, thời gian ; về việc chuyển nhượng các khoản phải thu; về thu nợ các khoản phải thu; về tranh chấp cũng như về các vấn đề trao đổi dữ liệu điện tử (edifactoring)

Riêng tại Việt Nam, theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2004 và quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 10 năm

2008 về Quy chế hoạt động Bao thanh toán của các tổ chức tín dụng, hoạt động Bao thanh toán phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

− Đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng được thực hiện Bao thanh toán và phù hợp với quy định của Pháp luật Việt Nam;

− Đảm bảo các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia vào hợp đồng Bao thanh toán và các bên có liên quan đến khoản phải thu;

Trang 26

− Khoản phải thu được Bao thanh toán phải có nguồn gốc từ các hợp đồng mua, bán hàng phù hợp với qui định của pháp luật liên quan

™ Các quy định khác có liên quan đến hoạt động Bao thanh toán tại Việt Nam

1.1.7.1 Quy định về đồng tiền được sử dụng trong hoạt động Bao thanh toán

Các giao dịch Bao thanh toán được thực hiện bằng đồng Việt Nam Đối với các giao dịch Bao thanh toán thực hiện bằng ngoại tệ, đơn vị Bao thanh toán, bên bán hàng và bên mua hàng phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối

1.1.7.2 Lãi và phí trong hoạt động Bao thanh toán

Lãi và phí trong hoạt động Bao thanh toán do các bên thỏa thuận tại hợp đồng Bao thanh toán, theo đó (1) Lãi được tính trên số vốn mà đơn vị Bao thanh toán ứng trước cho bên bán hàng phù hợp với lãi suất thị trường và (2) Phí được tính trên giá trị khoản phải thu để bù đắp rủi ro tín dụng, chi phí quản lý sổ sách bán hàng và các chi phí khác

1.1.7.3 Bảo đảm cho hoạt động Bao thanh toán

Đơn vị Bao thanh toán và bên bán hàng thỏa thuận áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm cho hoạt động Bao thanh toán Các hình thức bảo đảm bao gồm: ký quỹ, cầm cố, thế chấp tài sản, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật

1.1.7.4 Các khoản phải thu không được Bao thanh toán

Những khoản phải thu sau đây không được thực hiện Bao thanh toán:

- Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa bị pháp luật cấm;

- Phát sinh từ các giao dịch, thỏa thuận bất hợp pháp;

- Phát sinh từ các giao dịch, thỏa thuận đang có tranh chấp;

- Phát sinh từ các hợp đồng bán hàng dưới hình thức ký gửi;

Trang 27

- Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn 180 ngày;

- Các khoản phải thu đã được gán nợ hoặc cấm cố, thế chấp;

- Các khoản phải thu đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng

− Số dư các khoản phải thu mà đơn vị Bao thanh toán nhập khẩu bảo lãnh thanh toán cho một bên nhập khẩu phải nằm trong giới hạn tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho một khách hàng theo quy định tại Quy chế Bảo lãnh ngân hàng

− Trường hợp Bao thanh toán của một khách hàng vượt quá 15% vốn

tự có của đơn vị Bao thanh toán thì các đơn vị Bao thanh toán được thực hiện đồng Bao thanh toán cho khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

− Tổng số dư Bao thanh toán không được vượt quá vốn tự có của đơn

vị Bao thanh toán

Trang 28

1.1.8 Bao thanh toán trong nước

1.1.8.1 Xác định khách hàng tiềm năng

Về lý thuyết, Bao thanh toán có thể linh hoạt áp dụng cho tất cả các mặt hàng Tuy nhiên, những mặt hàng phù hợp nhất với dịch vụ Bao thanh toán là hàng tiên dùng, linh kiện và nguyên vật liệu Khách hàng tiềm năng có thể sử dụng dịch vụ Bao thanh toán trong nước trước tiên là những doanh nghiệp thường xuyên bán chịu hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và trên thị trường rộng

1.1.8.2 Quy trình bao thanh toán trong nước:

Sơ đồ 1.1: Quy trình bao thanh toán trong nước

Bên bán

4 1

6

3

Bên mua

Đơn vị bao thanh toán

Bước 1: Bên Bán giao hàng cho Bên Mua

Bước 2: Bên Bán xuất trình chứng từ tại đơn vị bao thanh toán

Trang 29

Bước 3: Đơn vị bao thanh toán ứng trước cho Bên Bán

Bước 4: Đơn vị bao thanh toán tiến hành các thủ tục thu nợ từ Bên Mua khi đến hạn

Bước 5: Bên mua thanh toán tiền hàng cho Đơn vị bao thanh toán

Bước 6: Đơn vị Bao thanh toán tất toán phần ứng trước và thanh toán phần còn lại cho Bên Bán

1.1.9 Bao thanh toán xuất nhập - khẩu

1.1.9.1 Khái niệm:

Bao thanh toán xuất- nhập khẩu là hình thức Bao thanh toán quốc tế (International Factoring) dựa trên hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ở hai nước khác nhau Vai trò của đơn vị bao thanh toán là thu tiền nợ từ nước ngoài bằng việc tiếp cận với nhà nhập khẩu tại nước của họ, bằng ngôn ngữ của họ và theo tập quán kinh doanh của địa phương Các bên tham gia trong nghiệp vụ Bao thanh toán xuất-nhập khẩu gồm có:

- Bên xuất khẩu

- Bên nhập khẩu

- Tổ chức Bao thanh toán

- Đại lý của tổ chức Bao thanh toán

1.1.9.2 Hiệp hội Bao thanh toán quốc tế

Công ty thực hiện dịch vụ bao thanh toán đầu tiên được thành lập ở Châu

Âu là Công ty trách nhiệm hữu hạn Bao thanh toán quốc tế tại London vào năm

1961 Những cổ đông sáng lập là Ngân hàng thương mại London và quan trong hơn hết là Ngân hàng Đệ Nhất quốc gia Boston (FNBB), điều hành hoạt động Bao thanh toán thành công và lớn ở Hoa Kỳ

Trang 30

Năm 1964, hai công ty là Shield Factors of London và Svensk Factoring

of Stockholm ký hợp đồng hợp tác Tại một cuộc họp năm 1968 tại Stockholm, các công ty này quyết định thành lập FCI-Factors Chain International (Hiệp hội Bao Thanh Toán quốc tế) với một ban thư ký dài hạn tại Amsterdam

Mục tiêu của FCI là:

- Khuyến khích sự tăng trưởng trong giao dịch bao thanh toán quốc tế

- Khuyến khích việc sử dụng các quy định chung cho dịch vụ bao thanh toán quốc tế (GRIF)

- Xem xét tất cả các vấn đề liên quan đến phương pháp thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực bao thanh toán

Hội đồng là cơ quan cao nhất FCI Hội đồng có thể xây dựng chính sách và các nguyên tắc chung trong hoạt động của FCI Điều lệ hội, quy chế và GRIF, edifactoring.com, quy tắc và quy tắc trọng tài chỉ có thể được sửa đổi trên cơ sở

có được phê chuẩn của Hội đồng

- Tiêu chuẩn trở thành thành viên ;

- Tuân thủ quy trình xin gia nhập;

- Đóng phí;

- Tuân thủ khung pháp lý của FCI;

- Thực hiện và sử dụng Edifactoring.com trong vòng 06 tháng kể từ ngày trở thành hội viên;

- Hợp tác trong tất cả các cuộc khảo sát thị trường và trả lời trắc nghiệm

1.1.9.3 Xác định khách hàng tiềm năng

Khách hàng tiềm năng sử dụng Bao thanh toán xuất- nhập khẩu là các công ty xuất nhập khẩu Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản phải thu trong hoạt động xuất nhập khẩu đều có thể sử dụng Bao thanh toán Các khoản phải

Trang 31

thu nên áp dụng Bao thanh toán là những khoản phải thu theo phương thức thanh toán T/T trả chậm có thời hạn thanh toán dưới 180 ngày

™ Không nên thực hiện Bao thanh toán cho các khoản phải thu như sau:

− Những khoản phải thu từ việc bán hàng hóa thanh toán bằng hình thức L/C hoặc CAD (cash against documents) hoặc bất kỳ hình thức thanh toán bằng tiền mặt nào khác

− Những khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa bị pháp luật cấm

− Những khoản phải thu phát sinh từ các giao dịch, thỏa thuận bất hợp pháp

− Những khoản phải thu phát sinh từ các giao dịch đang có tranh chấp

− Những khoản phải thu phát sinh từ các hợp đồng bán hàng dưới hình thức ký gửi

− Những khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn 180 ngày

− Những khoản phải thu đã được gán nợ hoặc cầm cố, thế chấp

− Những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng

1.1.9.4 Quy trình bao thanh toán xuất nhập khẩu:

Tùy thuộc vào vị trí của mình khi tham gia thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán, các tổ chức Bao thanh toán có thể là Đại lý bao thanh toán của Bên Xuất khẩu hoặc Bên Nhập Khẩu

Trang 32

Sơ đồ 1.2: Quy trình bao thanh toán xuất - nhập khẩu

Đại lý bao thanh

toán bên xuất khẩu

3

6

3

Bên nhập khẩu

Bước 1: Bên Xuất khẩu giao hàng cho Bên Nhập khẩu

Bước 2: Bên Xuất khẩu xuất chứng từ tại ĐLBTTBXK

Bước 3: ĐLBTTBXK thông báo cho ĐLBTTBNK và ứng trước cho Bên Xuất khẩu

Bước 4: ĐLBTTBNK tiến hành các thủ tục thu nợ Bên Nhập khẩu khi đến hạn Bước 5: Bên Nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho ĐLBTTBNK, ĐLBTTBNK chuyển tiền cho ĐLBTTBXK

Bước 6: ĐLBTTBXK tất toán phần ứng trước và thanh toán phần còn lại cho Bên Xuất khẩu

Trang 33

1.2 Bao thanh toán và các loại hình tài trợ thương mại

1.2.1 So sánh Bao thanh toán và các loại hình tài trợ thương mại khác

Bảng 1.1: So sánh Bao thanh toán với các loại hình tài trợ

thương mại khác

Đối tượng của bao thanh toán là khoản

phải thu

Đối tượng của chiết khấu hóa đơn là hối phiếu và giấy tờ có giá khác

Quan hệ có sự ràng buộc giữa ba bên:

bên mua, bên bán và đơn vị bao thanh

toán

Quan hệ tài trợ mang tính độc lập, có

sự ràng buộc giữa hai bên: bên bán và bên mua

Bên bán gửi thông báo về hợp đồng

bao thanh toán cho bên mua Bên mua

phải xác nhận đồng ý thanh toán khoản

nợ đó cho ngân hàng

Bên mua thường không được thông báo về việc ngân hàng tài trợ khoản phải thu cho người bán Người bán không cần xác nhận đồng ý thanh toán qua ngân hàng

Ngân hàng quản lý bên mua hàng chặt

chẽ vì ngân hàng thu hộ tiền từ bên

mua (factoring có truy đòi) hoặc sẽ

chịu rủi ro tín dụng (factoring miễn

truy đòi)

Ngân hàng không quản lý bên mua vì người bán là người chịu trách nhiệm cuối cùng về việc thu nợ từ người mua

Trang 34

Việc tài trợ cho bên bán có thể xét theo

Có hai chủ thể gắn liền với khoản tín

dụng: bên bán và bên mua

Có một chủ thể gắn liền với khoản tín dụng: người đi vay

Việc cấp hạn mức tín dụng dựa trên

năng lực của bên bán và bên mua

Việc cấp hạn mức tín dụng dựa vào năng lực của người đi vay

Ngân hàng ứng trước tiền cho người

bán dựa trên hóa đơn bán hàng

Ngân hàng cấp vốn cho người đi vay dựa trên tài sản đảm bảo

Thu nợ từ bên mua hàng Thu nợ từ bên đi vay

Ngân hàng theo dõi việc bán hàng và

khoản phải thu của bên mua

Ngân hàng theo dõi và kiểm tra tình hình sử dụng vốn của bên đi vay

Bên bán không cần lập phương án kinh

doanh

Bên đi vay phải lập phương án kinh doanh và ngân hàng phải kiểm tra, thẩm định kĩ

Trang 35

1.2.2 Lợi thế của BTT so với các loại hình phương thức thanh toán khác

™ Một số hạn chế khi thực hiện các phương thức thanh toán L/C,

nhờ thu, T/T

3 Thư tín dụng:

- Tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản của L/C, đảm bảo việc giao hàng đúng hạn và chất lượng hàng hóa Bất cứ sự bất hợp lệ nào cũng dẫn đến chậm trễ Việc này sẽ làm tăng chi phí và mất thời gian Mọi thông báo hay tu chỉnh L/C đều phải tốn chi phí Người mua phải ký quỹ mở L/C

3 Nhờ thu:

• Đối với D/P: Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian đơn thuần, không chịu trách nhiệm thanh toán, vì vậy đôi khi người bán bị từ chối bộ chứng từ và vẫn tiếp tục giữ quyền sở hữu hàng hóa Do đó, người bán phải chịu chi phí vận chuyển và thuê kho Phương thức thanh toán này quy định người mua có trách nhiệm phải trả tiền ngay khi nhận bộ chứng

từ mà không có sự kiểm tra hàng hóa trước, vì vậy người mua gặp rủi ro trong trường hợp hàng hóa mô tả trong chứng từ không được giao đúng

về mặt số lượng, chất lượng cũng như loại hàng đã được thỏa thuận trong hợp đồng.Vì vậy nếu là tổ chức xuất khẩu ta chỉ sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu trong trường hợp tín nhiệm hoàn toàn vào tổ chức nhập khẩu, hoặc là giá trị xuất khẩu nhỏ

• Đối với D/A: Không đảm bảo quyền lợi cho người bán, người bán phải gánh thêm rủi ro trong thanh toán hối phiếu vì ở đây người bán đã từ bỏ quyền sở hữu hàng hóa của mình ngay từ khi người mua chấp nhận bộ chứng từ nhờ thu Rủi ro đối với người mua tương tự như trường hợp D/P

Trang 36

3 Telegraphic Transfer:

• T/T trả trước: Người mua phải trả tiền trước khi người bán giao hàng Trong phương thức này người bán được đảm bảo an toàn nhưng người mua lại gặp rủi ro nếu người bán vi phạm hợp đồng Thường thì người mua chỉ chấp nhận hình thức này nếu đây là loại hàng hóa độc quyền

• T/T trả sau: Người mua nhận hàng trước và trả tiền sau Do đó, việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua, do đó nếu dùng phương thức này quyền lợi của nhà xuất khẩu không được đảm bảo Người bán chỉ nên sử dụng phương thức thanh toán này khi người mua là khách hàng truyền thống của bên bán và bên bán hoàn toàn tin tưởng người mua về khả năng và uy tín trong thanh toán hoặc thanh toán các chi phí liên quan đến xuất nhập khẩu như:chi phí vận chuyển, bồi thường thiệt hại, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận về nước

™ Lợi thế của BTT so với các phương thức thanh toán khác

– Người bán thông qua việc bán lại các khoản phải thu cho đơn vị BTT đã làm giảm đi rất nhiều việc theo dõi, thu hồi các khoản phải thu

– Đối với mua bán ngoại thương, khi thực hiện BTT quốc tế đơn vị BTT XK phải tạo mối quan hệ với đơn vị BTT NK Chính điều này đảm bảo cho khoản phải thu của nhà xuất khẩu sẽ được thanh toán đúng hạn thông qua đơn vị BTT NK

– Theo các nhà chuyên môn, đối với các nhà XK Việt Nam, việc thiếu thông tin về thị trường và bên mua, đặc biệt khả năng thu hồi nợ nhanh là những trở ngại rất lớn khi phải quyết định bán hàng theo điều kiện trả chậm cho khách hàng nước ngoài Đồng thời hiện nay, trước áp lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế, bên mua hàng ngày càng đòi hỏi các phương thức thanh toán

Trang 37

thuận lợi hơn so với phương thức thanh toán truyền thống (L/C, nhờ thu) Do vậy, BTT trở thành một công cụ rất hiệu quả giúp doanh nghiệp XK có thể

áp dụng phương thức bán hàng trả chậm mà vẫn an toàn

– BTT giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có tài sản thế chấp vẫn có thể vay vốn từ ngân hàng, đồng thời giúp họ tăng hạn mức tín dụng rất nhanh, có lợi cho sự phát triền Về phía mình, ngân hàng hoàn toàn yên tâm khi biết nguồn vốn của mình đang được sử dụng như thế nào

– Ngoài ra, vốn lưu động hạn chế cũng là một khó khăn lớn đối với các doanh nghiệp XK, đặc biệt khi họ bán hàng trả chậm Vì vậy, khi sử dụng dịch vụ BTT, các doanh nghiệp sẽ được ứng trước một số tiền của khoản phải thu để tiếp tục quay vòng vốn lưu động và kinh doanh hiệu quả hơn

1.3 Hoạt động bao thanh toán trên thế giới

Bao thanh toán được đánh giá là một công cụ tài trợ thương mại hiệu quả, thủ tục đơn giản, có thể giúp các doanh nghiệp xuất khẩu theo phương thức thanh toán ghi sổ mà lại thu được tiền ngay sau khi xuất hàng đi

Gần đây, các nhà cung cấp dịch vụ bao thanh toán đã cung cấp dịch vụ bao thanh toán cho các nhà xuất khẩu sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu D/A (documents againt Acceptance), nhận chứng từ trả tiền D/P (Documents againt payment) và T/T (telegraphic transfer) trả chậm

Tổng doanh số bao thanh toán của Hiệp hội FCI trên toàn thế giới năm

2008 là 1,325 triệu EUR Trong đó, châu Âu là khu vực có đóng góp đáng kể vào sự phát triển này Doanh thu từ hoạt động bao thanh toán của châu lục này luôn đứng đầu là do tác động tích cực từ hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu Tiếp sau châu Âu, là châu Mỹ, châu Phi và châu Đại Dương Hầu hết các quốc gia dẫn đầu danh sách có doanh số cao là ở Châu Âu và Châu Mỹ

Trang 38

Theo số liệu thống kê của FCI, doanh số BTT trên toàn thế giới tăng qua các năm

Bảng 1.2: Bảng so sánh doanh số BTT qua các năm từ năm 2005

Tăng/giảm so với năm

trước (triệu EUR)

117,692 167,352 23,521

Tỷ lệ tăng/giảm (%) 11,58% 14,75% 1,80% (Nguồn FCI: www.factors-chain.com)

Từ những số liệu trên cho thấy, hoạt động bao thanh toán tăng đều qua các năm Tuy nhiên, năm 2008, tốc độ tăng có suy giảm do khủng hoảng kinh tế

Bảng 1.3: Bảng doanh số BTT Châu Á qua các năm từ 2005

Tăng/giảm so với năm

trước (triệu EUR)

14,132 24,672 61,002

Tỷ lệ tăng/giảm (%) 10,41% 16,45% 34,93% (Nguồn FCI: www.factors-chain.com)

Trang 39

Tình hình bao thanh toán tại khu vực châu Á rất khả quan, có tốc độ tăng nhanh qua các năm Đặc biệt, tuy năm 2008, tình hình kinh tế trên toàn thế giới đang rơi vào khủng hoảng nhưng hoạt động bao thanh toán vẫn diễn ra khá sôi nổi với tốc độ tăng 34,93% năm 2008 so với năm 2007 Điều đó chứng tỏ khách hàng đã dần quen với dịch vụ bao thanh toán và công nhận lợi ích mà nó đem lại Hoạt động bao thanh toán đã diễn ra trên thế giới khá lâu và phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên ở Việt Nam hoạt động này vẫn còn khá mới mẻ và chưa thu hút được khách hàng

Kết luận

Thông qua chương 1, Tổng quan về Bao thanh toán, có thể thấy có rất

nhiều định nghĩa về bao thanh toán, ba trong số đó là định nghĩa của :

- Công ước về Bao thanh toán quốc tế (Unidroit, 28/05/1988) ;

- Hiệp hội Bao thanh toán thế giới (FCI) ;

- Quy chế hoat động Bao thanh toán của các tổ chức tín dụng (số 1096/2004/QĐ-NHNN và số 30/2008/QĐ-NHNN) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Bao thanh toán có bốn chức năng chính : Tài trợ, quản l ý các khoản phải thu, nhờ thu các khoản phải thu, bảo hiểm rủi ro tín dụng ;

Có rất nhiều căn cứ để phân loại bao thanh toán, nhưng thông dụng nhất là căn cứ phân loại theo phạm vi : bao thanh toán trong nước và bao thanh toán xuất nhập khẩu

Cũng như các công cụ tài chính khác, Bao thanh toán bên cạnh những lợi ích mang lại cho các đối tượng liên quan thì cũng đồng thời tiềm ẩn nhiều nguy

cơ rủi ro Mặc dù vậy, Bao thanh toán vẫn mang nhiều lợi thế khi so sánh với các phương thức thanh toán khác như L/C, D/A, D/P

Trang 40

Sản phẩm BTT ở mỗi quốc gia lại có những đặc thù khác nhau do những đặc điểm về pháp lý, kinh tế, tài chính, con người …Mặc dù đã phát triển từ rất lâu ở các nước trên thế giới và gần đây là các nước Châu Á, Bao thanh toán vẫn còn là một sản phẩm tài trợ thương mại khá mới mẻ tại Việt Nam Do đó, việc phát triển nghiệp vụ Bao thanh toán tại Việt Nam là cần thiết nhằm phát triển hoạt động tài chính ngân hàng, đưa Việt Nam hòa nhập với thị trường tài chính toàn cầu

Ngày đăng: 01/09/2020, 13:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
3. TS.Trần Hoàng Ngân (2004), “Thanh toán quốc tế”, Nhà xuất bản Thống Kê 4. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Hướng dẫn nghiệp vụ Bao Thanh Toán 5. Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, Hướng dẫn nghiệp vụ Bao thanh toán nội địa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế
Tác giả: TS.Trần Hoàng Ngân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê 4. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Năm: 2004
10. ThS.Huỳnh Thị Hương Thảo (2008), “Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán trong hoạt động tài trợ thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh tại các NHTM ở Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng (Số 20, 24/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán trong hoạt động tài trợ thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh tại các NHTM ở Việt Nam
Tác giả: ThS.Huỳnh Thị Hương Thảo
Năm: 2008
1. Ngân hàng Á Châu, Hướng dẫn nghiệp vụ Bao thanh toán Khác
6. Ngân Hàng SMBC, Tài liệu hội thảo Bao thanh toán xuất khẩu Khác
7. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN về quy chế hoạt động bao thanh toán Khác
8. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Quyết định 30/2008/QĐ-NHNN về Sửa đổi, bổ sung, một số điều của Quy chế hoạt động bao thanh toán của các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN Khác
9. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử l rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w