LÊ THANH GIANG SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC ĐẾN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN - NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI CÁC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN ĐANG LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
Trang 1LÊ THANH GIANG
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC ĐẾN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN - NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI CÁC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN ĐANG LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013
Trang 2-
LÊ THANH GIANG
SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC ĐẾN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN - NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI CÁC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN ĐANG LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN HỮU QUYỀN
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013
Trang 3Tôi là Lê Thanh Giang, tác giả luận văn cao học này Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam kết trên
Học viên : Lê Thanh Giang
Trang 4Để hoàn thành chương trình cao học Quản Trị Kinh Doanh cũng như đề tài này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Quý Thầy Cô trường Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh đã hết lòng tận tụy truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong các năm qua
- Tiến sĩ Nguyễn Hữu Quyền, người đã nhiệt tình hướng dẫn cho Tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
- Ban Giám đốc và đồng nghiệp tại Công ty TNHH Tư vấn – Xây Dựng Trung Tín Đức và Công ty Cổ Phần Giao Thông Ninh Thuận đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi tập trung thực hiện luận văn
- Bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thảo luận, tìm kiếm thông tin, thu thập
Tôi xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2013
Học viên: Lê Thanh Giang
Trang 5Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục sơ đồ, hình vẽ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 3
1.4.1 Nguồn dữ liệu: 3
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu: 3
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu: 4
1.6 Kết cấu của luận văn: 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1 Các thành phần của thỏa mãn công việc và hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán: 5
2.1.1 Các thành phần của thỏa mãn công việc: 5
2.1.2 Hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán: 12
2.1.2.1 Nhân viên kế toán: 12
2.1.2.2 Công việc của kế toán: 14
2.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán: 14
2.1.2.4 Hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán: 15
2.1.3 Một số nghiên cứu trước đó về mối quan hệ giữa thỏa mãn trong công việc và hiệu quả làm việc: 16
2.2 Mô hình nghiên cứu: 16
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Thiết kế nghiên cứu: 19
3.1.1 Quy trình nghiên cứu: 19
3.1.2 Đối tượng khảo sát: 21
3.1.3 Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu: 21
3.1.4 Phương pháp phân tích dữ liệu: 22
3.2 Kết quả nghiên cứu định tính nhằm xây dựng và điều chỉnh thang đo: 24
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 Thống kê mô tả đặc điểm mẫu: 33
4.2 Đánh giá thang đo: 35
4.2.1 Phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha: 35
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA: 38
4.2.2.1 Phân tích nhân tố các thang đo thành phần thỏa mãn trong công việc: 38
4.2.2.2 Phân tích nhân tố thang đo hiệu quả công việc: 41
4.3 Phân tích hồi quy tuyến tính: 41
Trang 64.3.1 Xem xét ma trận hệ số tương quan: 434.3.2 Kết quả phân tích hồi quy: 464.3.3 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính: 494.3.3.1 Giả định liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập cũng như hiện tượng phương sai thay đổi: 494.3.3.2 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư: 494.3.3.3 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến: 504.3.4 Kết quả thống kê mô tả các yếu tố thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán: 514.3.5 Kết quả thống kê mô tả về hiệu quả làm việc theo nhận thức của nhân viên kế toán: 60CHƯƠNG 5 : THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý 635.1 Thảo luận kết quả: 635.2 Một số hàm ý của kết quả nghiên cứu đối với các nhà lãnh đạo nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán: 665.3 Những đóng góp chính của nghiên cứu: 685.4 Các hạn chế của nghiên cứu: 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1A: Danh sách các chuyên gia tư vấn
Phụ lục 1B: Ý kiến tư vấn của chuyên gia
Phụ lục 1C: Dàn bài thảo luận nghiên cứu định tính
Phụ lục 1D: Kết quả thảo luận
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi khảo sát nhân viên kế toán
Phụ lục 3: Bảng mã hóa các biến quan sát
Phụ lục 4: Kết quả nghiên cứu định lượng
Trang 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
liệu thống kê dành cho khoa học xã hội SPSS
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.3 Ma trận xoay nhân tố các biến thành phần thỏa
Bảng 4.8 Kết quả thống kê mô tả các nhân tố thỏa mãn trong
Bảng 4.9 Sự thỏa mãn của nhân viên kế toán về môi trường
Bảng 4.10 Sự thỏa mãn của nhân viên kế toán về lương
thưởng phúc lợi, đào tạo thăng tiến, và lãnh đạo 60 Bảng 4.11 Kết quả thống kê về hiệu quả làm việc theo nhận
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mô hình tác động của các yếu tố thỏa mãn
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài:
Muốn đạt được lợi nhuận, doanh nghiệp phải có nguồn lực tài chính vững mạnh, máy móc trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, và đặc biệt là một lực lượng lao động làm việc hiệu quả Sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nhân lực của doanh nghiệp đó, chính vì thế các nhà quản lý phải quan tâm đến sự thỏa mãn của toàn thể nhân viên để có được đội ngũ nhân viên không những hiệu quả trong công việc mà còn trung thành và gắn bó với tổ chức Một trong những bộ phận rất quan trọng của doanh nghiệp là bộ phận kế toán
Kế toán hạch toán theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp cân đối tài chính và còn thể hiện vai trò hết sức quan trọng là tham mưu cho lãnh đạo để ra các quyết định đúng đắn để doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả hơn
Hiệu quả làm việc của kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chung của công
ty vì những thông tin kịp thời và đáng tin cậy do kế toán cung cấp hết sức cần thiết cho nhà quản lý khi đưa ra các quyết định quan trọng cho doanh nghiệp Do đó bất
cứ nhà quản lý nào cũng phải quan tâm đến hiệu quả làm việc của phòng kế toán nói chung cũng như hiệu quả làm việc của từng nhân viên kế toán nói riêng
Kế toán thường làm việc trong môi trường áp lực cao, khối lượng công việc nhiều nhưng đòi hỏi các báo cáo phải có tính chính xác, rõ ràng, kịp thời Trên thực
tế, rất nhiều kế toán viên chưa được thỏa mãn với công việc Hiện nay số người nghỉ việc trong ngành này khá cao mặc dù doanh nghiệp rất cần những kế toán gắn
bó lâu dài vì họ là những người am tường về tình hình tài chính của doanh nghiệp từ quá khứ đến hiện tại
Theo thống kê từ dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh, kế toán kiểm toán luôn là ngành có số lượng tìm việc nhiều nhất trong các nhóm ngành nghề (hiện chiếm tới 21,4% số người tìm việc trong tất
cả các ngành), hàng năm lại có hàng loạt sinh viên kế toán ra trường, thêm nữa do
Trang 12kinh tế khó khăn lại có rất nhiều kế toán chịu cảnh mất việc Như vậy nguồn cung lao động thì nhiều mà nhu cầu tại các doanh nghiệp lại ít Những kế toán đang tìm việc làm phù hợp thì đông đảo và cạnh tranh khốc liệt, còn những kế toán đang làm việc tại các doanh nghiệp thì như thế nào, mức độ thỏa mãn ra sao và hiệu quả làm việc ra sao là vấn đề không những riêng doanh nghiệp quan tâm mà còn là vấn đề đáng lưu ý của ngành nghề này, và của xã hội nói chung
Các doanh nghiệp đều không thể nào phủ nhận những đóng góp của phòng kế toán, doanh nghiệp rất cần những kế toán có năng lực cá nhân, có tinh thần trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp Song, các doanh nghiệp cần quan tâm đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán, vì có được sự thỏa mãn thì họ mới phát huy hết năng lực để mang lại hiệu quả làm việc tốt nhất cho doanh nghiệp
Vậy, mức độ thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán như thế nào, chúng tác động đến hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán ra sao, nhà lãnh đạo nên làm gì để nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán Đó là lý do tác giả chọn đề tài “SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC ĐẾN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN – NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI CÁC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN ĐANG LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cứu tác động của các yếu tố thỏa mãn trong công việc đến hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán được thực hiện nhằm xem xét sự tác động của các yếu tố thỏa mãn trong công việc đến hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán và đề
ra một số hàm ý cho nhà quản trị nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là sự tác động của các yếu tố thỏa mãn trong công việc đến hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán
Trang 13Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ kết quả khảo sát, điều tra những nhân viên
kế toán hiện đang làm việc cho các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính thông qua
việc tham khảo ý kiến chuyên gia để xác định các biến độc lập là các yếu tố thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán và chọn thang đo hiệu quả làm việc áp dụng cho nhân viên kế toán Sau đó thảo luận nhóm với 5 nhân viên kế toán nhằm mục đích điều chỉnh bổ sung các biến quan sát Phương pháp phỏng vấn nhóm được
sử dụng trong giai đoạn này với đối tượng phỏng vấn là các đồng nghiệp, bạn bè làm kế toán ở một số doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Sau đó tổng hợp và xin ý kiến chuyên gia để xây dựng bảng câu hỏi chính thức
Giai đoạn 2: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Kỹ thuật thu
thập dữ liệu là phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi
Mẫu và thông tin mẫu: Khảo sát định lượng thực hiện tại khu vực thành
phố Hồ Chí Minh Đối tượng chọn mẫu là những người hiện đang làm công tác kế toán ở các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh, tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi, kích thước mẫu là 202 nhân viên Phương pháp lấy mẫu chọn mẫu thuận tiện các nhân viên kế toán trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Mô hình
sử dụng thang đo Likert 7 bậc khoảng (từ 1: hoàn toàn không đồng ý đến 7: hoàn toàn đồng ý) để lượng hóa
Thu thập và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng phần
mềm SPSS 20.0, tiến hành kiểm định thông qua các bước sau: (1) Đánh giá sơ bộ
Trang 14thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) để rút gọn các biến đo lường (2) Sử dụng phương pháp hồi quy bội để xác định mức độ tác động của từng nhân tố lên hiệu
quả công việc của nhân viên kế toán
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu:
Thông qua việc đánh giá và khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán, những kết quả cụ thể của nghiên cứu sẽ giúp các nhà lãnh đạo có cái nhìn khách quan để hiểu rõ hơn về nhân viên kế toán và bộ phận
kế toán nói chung và có được những biện pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên của mình trong điều kiện các nguồn lực có giới hạn
1.6 Kết cấu của luận văn:
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan gồm những nội dung: Lý do chọn đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài, kết cấu luận văn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu gồm các nội dung: Cơ
sở lý thuyết, các yếu thỏa mãn trong công việc và hiệu quả làm việc của nhân viên
kế toán, giới thiệu mô hình nghiên cứu và thang đo được sử dụng
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, gồm những nội dung: Trình bày quy
trình nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu định tính nhằm xây dựng và hiệu chỉnh thang đo, thông tin mẫu và phương pháp phân tích dữ liệu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu, gồm những nội dung: Trình bày phương
pháp thông tin và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Thảo luận kết quả và hàm ý, gồm những nội dung: Tóm tắt và
thảo luận kết quả nghiên cứu, đóng góp của đề tài, ý nghĩa thực tiễn của đề tài, một
số hàm ý của kết quả nghiên cứu, hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 15CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ trình bày các vấn đề về lý thuyết và những nghiên cứu liên quan trước đây làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển thành các giả thuyết nghiên cứu Chương này gồm hai phần chính: Phần đầu trình bày các thành phần của thỏa mãn công việc và hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán và thang
đo được sử dụng, phần tiếp theo sẽ xây dựng mô hình lý thuyết và các giả thuyết về mối quan hệ giữa các thành phần của thỏa mãn công việc và hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán
2.1 Các thành phần của thỏa mãn công việc và hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán:
2.1.1 Các thành phần của thỏa mãn công việc:
Một giả định phổ biến rằng nếu nhân viên hạnh phúc trong công việc họ sẽ
có năng suất cao hơn trong công việc (Spector, 1997) Sự thỏa mãn trong công việc
đã đóng một vai trò chính trong các nghiên cứu quản lý, cụ thể là về mối quan hệ sự thỏa mãn trong công việc và hiệu quả công việc (Petty và cộng sự, 1984; Fisher, 2003)
Mức độ thỏa mãn với các thành phần hay khía cạnh của công việc là thái độ ảnh hưởng và ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc (bản chất công việc; cơ hội đào tạo và thăng tiến; lãnh đạo; đồng nghiệp; tiền lương) của họ (Smith P.C Kendal L.M và Hulin C.L 1969)
* Các thành phần thỏa mãn trong công việc theo một số nghiên cứu trước đây như sau:
Nghiên cứu của Schemerhon (1993) đã đưa ra 8 yếu tố ảnh hưởng sự thỏa mãn của nhân viên bao gồm: (1) Vị trí công việc, (2) Sự giám sát của cấp trên, (3) Mối quan hệ với đồng nghiệp, (4) Nội dung công việc, (5) Sự đãi ngộ, (6) Thăng tiến, (7) Điều kiện vật chất của môi trường làm việc, (8) Cơ cấu tổ chức
Nghiên cứu của Spector (1997) đưa ra 9 yếu tố tác động sự hài lòng của nhân viên trong các doanh nghiệp hoạt động về lĩnh vực dịch vụ bao gồm: (1) Lương, (2)
Trang 16Cơ hội thăng tiến, (3) Điều kiện làm việc, (4) Sự giám sát, (5) Đồng nghiệp, (6) Yêu thích công việc, (7) Giao tiếp thông tin, (8) Phần thưởng bất ngờ, (9) Phúc lợi
Nghiên cứu của Smith et al (1969) đã sử dụng thang đo Chỉ số mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) để đo sự thỏa mãn trong công việc Giá trị và độ tin cậy của JDI được đánh giá rất cao trong cả thực tiễn lẫn lý thuyết (Price Mayer
& Schoorman 1992;1997), thang đo bao gồm 5 yếu tố: (1) Bản chất công việc, (2)
Cơ hội đào tạo và thăng tiến, (3) Lãnh đạo,(4) Đồng nghiệp, (5) Tiền lương Sau này, Crossman và Bassem (2003) bổ sung thêm hai thành phần Phúc lợi và Môi trường làm việc Thang đo này đã được nhiều tác giả Việt Nam sử dụng trong các nghiên cứu như: Trần Kim Dung (2005) trong đề tài "Nhu cầu, sự thỏa mãn của nhân viên và mức độ gắn kết với tổ chức"; Nguyễn Duy Cường (2009) với đề tài
"Đo lường mức độ thỏa mãn với công việc và kết quả thực hiện công việc của nhân viên công ty International SOS Việt Nam"; Đoàn Thị Phương Hòa (2013) với đề tài
“Đo lường mức độ thỏa mãn trong công việc của nhân viên văn phòng khối doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh”
Trong nghiên cứu sơ bộ, tác giả đưa ra thảo luận các thành phần thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán và gợi ý dựa vào các thành phần thỏa mãn trong công việc của các nghiên cứu của các tác giả trên Kết quả sau khi thảo luận các chuyên gia thống nhất sử dụng 5 thành phần thỏa mãn trong công việc (Bản chất công việc, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Tiền lương) trong thang đo Chỉ số mô tả công việc JDI của Smith et al (1969) và 2 thành phần theo Crossman và Bassem (2003) (Phúc lợi và Môi trường làm việc) để xem xét sự tác động của chúng đến hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Các thang đo này được sử dụng vì tính khái quát hóa của nó và phù hợp đối với đối tượng là nhân viên kế toán
* Bản chất công việc:
Bản chất công việc liên quan đến những thách thức trong công việc, sự thú vị
và công việc có giúp nhân viên vận dụng tốt các năng lực cá nhân hay không
Trang 17Những khía cạnh công việc như sự đa dạng, trách nhiệm, nhiệm vụ khó khăn
và quyền tự chủ được nhận ra là có tác động vào mối quan hệ của sự thỏa mãn công việc và hiệu quả công việc (Lockee,1976) Kết quả nghiên cứu của Hackman và Lawler (1971) đã phản hồi rằng đó là yếu tố quan trọng tác động vào mối quan hệ của sự thỏa mãn công việc và hiệu quả công việc Khi một nhân viên nhận thấy môi trường làm việc và những nhiệm vụ mà công việc của anh ấy/cô ấy có thể mang đến
sự thích thú, nhân viên đó sẽ thỏa mãn nhiều hơn và có xu hướng thực hiện công việc tốt hơn (Lawler và Porter, 1967) Lý do cơ bản giải thích vì sao bản chất công việc tác động lên sự thỏa mãn công việc và hiệu quả làm việc là những khía cạnh thuận lợi của công việc được gia tăng dẫn đến sự thỏa mãn nhiều hơn và dẫn đến ước muốn làm việc hiệu quả hơn (Hacman và Oldam, 1976)
Theo Hackman và Oldham (1976) mô hình đặc điểm công việc (Job characteristics model) quy định rằng cách mà công việc được cảm nhận giới hạn bởi
5 đặc tính công việc cơ bản (kỹ năng đa dạng, nhận biết nhiệm vụ, vai trò quan trọng, tự chủ, và phản hồi) có xu hướng ảnh hưởng 3 trạng thái tâm lý đặc biệt của nhân viên bao gồm: cảm nhận ý nghĩa của việc làm, cảm thấy trách nhiệm và hiểu
về kết quả công việc (tức là mức độ nhận thức được kết quả công việc của mình)
Công việc kế toán là công việc có trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng Công việc này thường phù hợp với những người yêu thích môn toán và có khả năng phân tích số liệu vì họ làm việc trực tiếp với các con số Kế toán viên cũng cần những đức tính trung thực, cẩn thận, có trách nhiệm vì họ là người trực tiếp ghi chép số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thông qua các chứng từ, sổ sách và lập các báo cáo không những có giá trị nội bộ mà còn có giá trị pháp luật
Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ
bộ, yếu tố Bản chất công việc của nhân viên kế toán được đo lường bằng 4 biến quan sát:
- Công việc kế toán cho phép các Anh/Chị sử dụng tốt các năng lực cá nhân
- Anh/Chị cảm thấy công việc kế toán rất thú vị
- Công việc kế toán có nhiều thách thức
Trang 18- Công việc kế toán có quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, phù hợp
* Tiền lương:
Các nhà nghiên cứu về thỏa mãn trong công việc và thỏa mãn về lương thường giả định rằng thỏa mãn về lương và cảm nhận trả lương công bằng là tương đồng, như việc xem xét thang đo sự thỏa mãn về lương cho thấy rằng thang đo này bao gồm việc đo lương công bằng (Smith et al., 1969; Motowidlo, 1982)
Thuyết công bằng (Adams, 1965) dựa trên lý thuyết so sánh xã hội (Festinger, 1954) và nghiên cứu cho thấy nhận thức về sự công bằng thường dựa trên sự so sánh xã hội (Austin et al., 1980) Nhân viên thường đánh giá sự công bằng dựa trên việc so sánh với những người khác, có thể là đồng nghiệp, hoặc dựa trên sự tương đồng khác, chẳng hạn như tình trạng của tổ chức (Greenberg et al., 2007) Vấn đề là nhận thức của cá nhân về sự bất bình đẳng trong tiền lương có thể
có một tác động bất lợi vào động cơ làm việc và hiệu quả công việc của nhân viên (Cowherd và Levine, 1992; Ryan và Deci, 2000; Merchant et al., 2003)
Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ
bộ, yếu tố tiền lương được đo lường bằng 4 biến quan sát:
- Anh/Chị dược trả lương cao
- Anh/Chị có thể sống hoàn toàn dựa vào thu nhập của công ty
- Tiền lương tương xứng với kết quả làm việc
- Tiền lương được trả công bằng giữa các nhân viên kế toán và công bằng so với bộ phận khác
* Khen thưởng, phúc lợi:
Khen thưởng có nhiều hình thức, có thể khen thưởng bằng tiền tệ hoặc phi tiền tệ, khen thưởng giúp nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên, động viên nhân viên để họ phấn đấu làm việc hiệu quả hơn nhằm đạt được một mục tiêu nào đó của
tổ chức Rất nhiều hệ thống khen thưởng thực hiện trong các tổ chức, thường được
sử dụng như một công cụ quản lý mà nó có thể đóng góp vào hiệu quả công ty bằng cách tác động vào hành vi cá nhân và hành vi nhóm (Lawler và Cohen, 1992) Chính sách khen thưởng công nhận những đóng góp của nhân viên đối với tổ chức
Trang 19Bên cạnh đó, chương trình phúc lợi cũng rất quan trọng Các chương trình phúc lợi nhằm mục đích cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân viên, bao gồm chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp khó khăn cho nhân viên, nghỉ mát, các hoạt động phong trào thể thao, văn hóa văn nghệ …
Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ
bộ, yếu tố Khen thưởng, phúc lợi được đo lường bằng 3 biến quan sát:
- Công ty có chế độ phúc lợi tốt
- Công ty thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tốt
- Anh/Chị hài lòng về chế độ tiền thưởng của công ty
* Đào tạo, thăng tiến:
Các chính sách về đào tạo thường quy định về hướng dẫn làm việc cho nhân viên mới, các quy định về đào tạo tại chỗ hoặc đào tạo tại các trung tâm Đặc biệt đối với nhân viên kế toán việc đào tạo thêm trong quá trình làm việc là rất quan trọng vì những kiến thức học ở trường có thể chưa sát với tình hình thực tế đa dạng
ở công ty, cũng như việc cần thiết phải thường xuyên cập nhật những quy định, chính sách kế toán, chính sách thuế hiện hành
Bên cạnh đó, các chính sách về thăng tiến của công ty cũng cần phải rõ ràng
và công bằng để tạo động cơ cho nhân viên phấn đấu trong công việc Theo Lock (1976) cho rằng khát vọng để được thăng tiến bắt nguồn từ ước muốn nâng cao địa
vị xã hội, ước muốn sự công bằng
Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ
bộ, yếu tố đào tạo, thăng tiến được đo lường bằng 4 biến quan sát:
- Anh/Chị được biết những điều kiện để được thăng tiến
- Công ty tạo cho Anh/Chị nhiều cơ hội để thăng tiến
- Anh/Chị được đào tạo tại nơi làm việc, tại các trung tâm về những kiến thức kế toán, chính sách thuế và các kỹ năng cần thiết cho công việc
- Công ty tạo cho Anh/Chị nhiều cơ hội phát triển cá nhân
* Đồng nghiệp:
Trang 20Đối với mỗi nhân viên, đồng nghiệp là những người mà họ thường xuyên tiếp xúc trong công việc Mỗi ngày có 8 tiếng nhân viên gặp gỡ và cùng làm việc với nhau, do đó sự tương tác hiệu quả với đồng nghiệp trong một bầu không khí chan hòa, thân mật sẽ là nền tảng để nhân viên cảm thấy thoải mái tinh thần và làm việc hiệu quả hơn Trong công việc, mỗi người đều có thể gặp phải khó khăn, có thể
do năng lực hạn chế, hoặc do thiếu kinh nghiệm, hoặc do gặp phải công việc phức tạp, quá sức… những lúc đó sự trợ giúp và hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm của đồng nghiệp là hết sức có giá trị, giúp bản thân nhân viên có thể xử lý được những việc khó khăn Những kế toán viên làm việc với nhau tại bộ phận kế toán, hàng ngày qua tương tác trong công việc, họ có thể trao dồi chuyên môn, họ có thể học hỏi lẫn nhau hoặc thông báo cho nhau những chính sách kế toán mới, chính sách thuế mới
để những người chưa nắm bắt có thể tìm tòi, học hỏi, cập nhật thêm
Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ
bộ, yếu tố đồng nghiệp được đo lường bằng bốn biến quan sát:
- Đồng nghiệp của Anh/Chị thoải mái và dễ chịu
- Anh/Chị và các đồng nghiệp phối hợp làm việc tốt
- Đồng nghiệp thường giúp đỡ lẫn nhau
- Anh/Chị cảm thấy có nhiều động lực trau dồi chuyên môn khi được làm việc với các đồng nghiệp của mình
* Môi trường làm việc:
Môi trường làm việc đóng vai trò quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến
sự thoải mái về thể chất cũng như tinh thần của người lao động Theo Arnold và Feldman (1996), các yếu tố như giờ làm việc, nhiệt độ, thông gió, tiếng ồn, vệ sinh, chiếu sáng và nguồn trang thiết bị là một bộ phận của điều kiện làm việc Điều kiện làm việc thiếu thuận lợi có thể tác động xấu vào tinh thần và sự khỏe mạnh của cơ thể người làm việc (Baron và Green Berg, 2003)
Đối với kế toán, là những người làm việc trong các văn phòng, điều kiện nhiệt độ, vệ sinh, chiếu sáng thường được đảm bảo hơn so với các ngành khác Để làm việc hiệu quả, kế toán cần được trang bị phần mềm kế toán tiện lợi, phù hợp với
Trang 21yêu cầu quản lý và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty Bên cạnh đó, phòng kế toán cần có đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho công việc như máy tính, máy in, máy fax, máy photo…
Môi trường làm việc cũng bao gồm các yếu tố như áp lực công việc và tính
ổn định của công việc Kế toán thường làm việc trong môi trường áp lực cao, không khí căng thẳng vì họ thường xuyên làm việc với các con số đòi hỏi tính chính xác cao Áp lực công việc xảy ra nhiều vào các thời điểm làm các báo cáo tháng, quý, năm vì lúc này kế toán phải xử lý lượng công việc nhiều và phải nhanh chóng để kịp thời gian nộp báo cáo theo quy định Các báo cáo kế toán quản trị cũng phải được lập nhanh chóng theo yêu cầu của lãnh đạo nhằm tư vấn cho ban lãnh đạo để
ra các quyết định kịp thời
Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ
bộ, yếu tố môi trường làm việc được đo lường bằng 4 biến quan sát:
- Công việc kế toán không bị áp lực cao
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán phù hợp và có đầy đủ phương tiện cần thiết cho công việc của các Anh/ Chị
- Phòng kế toán tiện nghi, sạch sẽ, thoáng mát
- Công việc kế toán rất ổn định, Anh/Chị không phải lo lắng về mất việc làm
* Lãnh đạo
Trong nghiên cứu này yếu tố Lãnh đạo được tác giả xem xét thông qua khái niệm lãnh đạo hỗ trợ Sự hỗ trợ đóng vai trò rất quan trọng trong công việc của người lao động Với sự hỗ trợ, mọi người có thể đối phó nhiều khó khăn, vượt qua thách thức, và dễ dàng hơn trong việc duy trì một hình ảnh tích cực của mình như là
có khả năng học tập, phát triển và thành công (Mc Cauley và Van Velsor, 2004) Theo Amabile et al (2004) hành vi lãnh đạo hỗ trợ bao gồm hỗ trợ công việc và hỗ trợ quan hệ Hỗ trợ công việc của lãnh đạo bao gồm sự đảm bảo các nguồn lực thiết yếu cần thiết trong công việc, trong khi đó, hỗ trợ quan hệ tập trung vào mối quan tâm của lãnh đạo đối với nhu cầu tình cảm xã hội của mình và của nhân viên cấp dưới Sự hỗ trợ từ một ông chủ hay người giám sát cũng là một đóng góp quan
Trang 22trọng cho kết quả và hiệu quả làm việc của một cá nhân (Schaubroeck and Fink, 1998)
Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ
bộ, yếu tố Lãnh đạo được đo lường bằng 4 biến quan sát:
- Cấp trên hỏi ý kiến Anh/Chị khi có vấn đề liên quan đến phần hành kế toán mà Anh/Chị đảm trách
- Cấp trên thường động viên khuyến khích Anh/Chị trong quá trình làm việc
- Anh/Chị thường nhận được sự hỗ trợ, tư vấn của cấp trên khi cần thiết
- Cấp trên thường quan tâm, thăm hỏi các nhân viên kế toán như Anh/Chị
2.1.2 Hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán:
2.1.2.1 Nhân viên kế toán:
Kế toán viên là khái niệm chung để chỉ tất cả những người làm công tác kế toán bao gồm kế toán trưởng và các nhân viên kế toán
* Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán (Theo điều 50, Luật kế toán của Việt Nam số 03/2003/QH11 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004):
- Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây (1) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;(2) Có trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán
- Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán
- Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về
kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ phải có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán
* Những năng lực và phẩm chất cần thiết của kế toán:
- Trung thực: đức tính này cần thiết hàng đầu cho người làm công tác kế
toán Những thông tin kế toán phải phản ánh đúng bản chất nội dung nghiệp vụ kinh
tế, đúng số tiền phát sinh Kế toán phải là người trung thực và đáng tin cậy mới
Trang 23cung cấp được các báo cáo giá trị để quản lý nội bộ và có giá trị đối với nhà đầu tư, khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan thuế, cơ quan thống kê… Và hơn nữa, các báo cáo tài chính tổng hợp của kế toán là những báo cáo có giá trị đối với pháp luật
- Cẩn thận, tỉ mỉ: do tính chất công việc thường xuyên làm việc với các con
số nên đòi hỏi kế toán phải cẩn thận, tỉ mỉ để hạn chế tối đa các sai sót
- Khả năng chịu áp lực cao: khi thường xuyên làm việc với các con số, người làm kế toán sẽ không tránh khỏi căng thẳng Hàng ngày kế toán phải đối mặt với hàng loạt các thông tin kinh tế, tài chính, phải xử lý rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh sao cho chính xác và hợp lý, đồng thời phải ra các báo cáo tài chính và báo cáo
quản trị một cách kịp thời
- Tinh thần trách nhiệm: kế toán viên cần có tinh thần trách nhiệm cao: làm việc nghiêm túc và nỗ lực để hoàn thành nhiệm vụ; sẵn sàn chịu trách nhiệm với các
số liệu, sổ sách, báo cáo do mình làm ra; không ngại khó khăn trong công việc
- Kỹ năng giải quyết vấn đề: trước tiên là phải có kiến thức chuyên môn: do
kế toán đòi hỏi phải hiểu biết về các nguyên tắc hạch toán, các chính sách, chế độ
kế toán nên đòi hỏi kế toán viên phải là những người đã được qua đào tạo chính thức tại trường lớp Ở Việt Nam, kế toán được đào tạo thông qua các chương trình
sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học; Ngoài ra, kế toán cần phải có các khả năng rất quan trọng sau đây: khả năng tổng hợp số liệu và phân tích vấn đề, khả năng đề xuất kiến nghị và khả năng áp dụng thành thạo các công cụ để làm việc như tin học văn phòng, các phần mềm kế toán, phần mềm hỗ trợ kê khai thuế
- Kỹ năng giao tiếp: có kỹ năng giao tiếp tốt kế toán viên sẽ tương tác hiệu quả với đồng nghiệp cùng phòng kế toán, các phòng ban khác, cấp trên và các đối tác khác như khách hàng, nhà cung cấp… của công ty
- Khả năng làm việc độc lập nhưng phải có tinh thần hợp tác và đoàn kết: Kế toán thường chuyên làm một phần hành nào đó của mình như kế toán thanh toán, kế toán tiền lương, kế toán tài sản cố định, kế toán công nợ, kế toán giá thành… theo
sự phân công của kế toán trưởng tức là một mình đảm trách phần phần hành, chịu trách nhiệm sai sót do mình gây ra, do đó công việc có tính độc lập Nhưng mỗi kế
Trang 24toán lại là một thành viên của phòng kế toán nên kết quả công việc của mỗi người lại đóng góp và ảnh hưởng liên đới đến kết quả công việc của phòng nên mỗi kế toán viên cần làm việc với một tinh thần đoàn kết và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với các đồng nghiệp
- Khả năng phát triển: muốn trở thành một kế toán giỏi, kế toán phải thường xuyên tự trau dồi nghiệp vụ chuyên môn, học hỏi đồng nghiệp, có tinh thần cầu tiến
và tích cực tham gia các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn cũng như các lớp học cập nhật kiến thức về thuế, về chính sách kế toán
2.1.2.2 Công việc của kế toán:
Theo Luật kế toán của Việt Nam số 03/2003/QH11 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004, kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Các công việc của kế toán bao gồm: Lập chứng từ kế toán – Kiểm kê – Tính giá các đối tượng kế toán – Mở tài khoản – Ghi sổ kép – Lập báo cáo kế toán (Giáo trình Nguyên lý kế toán, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Tài chính, 2004)
2.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán:
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị kế toán
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
(Giáo trình Nguyên lý kế toán, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Tài chính, 2004)
Trang 252.1.2.4 Hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán:
Kết quả công việc (bao gồm cả khối lượng và chất lượng) và mức độ hoàn thành chỉ tiêu công việc được giao là những tiêu chí rất quan trọng để đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào hai tiêu chí này thì kết quả đánh giá có thể bị phiến diện Ngoài kết quả công việc, năng lực chuyên môn, thái
độ làm việc và phẩm chất cá nhân là những yếu tố giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả làm việc của một nhân viên (Đánh giá hiệu quả làm việc, Nhà Xuất Bản Trẻ, 2007)
Kết quả làm việc cá nhân do lãnh đạo trực tiếp đánh giá sẽ chính xác hơn so với đánh giá của cá nhân (Dung, 2007) Tuy nhiên, do đề tài cần thu thập dữ liệu về hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán tại rất nhiều doanh nghiệp khác nhau, nên việc nhờ lãnh đạo trực tiếp đánh giá sẽ rất khó khăn Bên cạnh đó, do tâm lý người
bị đánh giá có thể e ngại rằng thông tin trao đổi trong quá trình đánh giá không được bảo mật, e ngại phải thừa nhận những sai sót ảnh hưởng đến hiệu quả công việc…Vì vậy, thang đo hiệu quả làm việc được tác giả sử dụng cho đề tài này là thang đo hiệu quả làm việc theo nhận thức của nhân viên, dữ liệu thu thập được dễ dàng và nhanh chóng do kết quả được chính các đối tượng khảo sát là các nhân viên
kế toán tự đánh giá
Hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán thể hiện ở các khía cạnh sau: việc hoàn thành các công việc được giao (chẳng hạn hoàn thành việc nhập dữ liệu, lập sổ sách, báo cáo….) đúng thời hạn; chất lượng công việc thể hiện ở tính chính xác, hợp
lý và đáng tin cậy của dữ liệu và thông tin cung cấp từ kế toán; ý thức tự giác trong công việc; cuối cùng là thái độ tích cực và tinh thần hợp tác cao với các đồng nghiệp
Thang đo hiệu quả làm việc dùng để đo hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán được tác giả xây dựng dựa theo thang đo của Wiedower, K.A (2001) vì tính phù hợp của nó khi xem xét hiệu quả làm việc của kế toán, đồng thời tác giả đã tham vấn ý kiến của chuyên gia trước khi đưa vào nghiên cứu
Trang 26Sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ bộ, yếu tố Hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán được đo lường bằng 4 biến quan sát:
- Anh/Chị luôn hoàn thành công việc kế toán của mình đúng thời hạn
- Kết quả công việc kế toán của Anh/Chị luôn rõ ràng, chính xác và đáng tin cậy ngay cả khi khối lượng công việc nhiều
- Anh/Chị luôn hoàn thành tốt công việc kể cả khi không có sự giám sát hay yêu cầu của cấp trên
- Anh/Chị cảm thấy rất thiện chí và sẵn sàng hợp tác với đồng nghiệp và lãnh đạo
2.1.3 Một số nghiên cứu trước đó về mối quan hệ giữa thỏa mãn trong công việc và hiệu quả làm việc:
Nhiều nghiên cứu trước đó trên thế giới cho thấy có mối quan hệ dương giữa
sự thỏa mãn trong công việc và hiệu quả làm việc của nhân viên như: nghiên cứu của Knoop (1995), nghiên cứu của Borda và Norman (1997), nghiên cứu của Shader và cộng sự (2001), nghiên cứu của Judge và cộng sự (2001), Engstrom M, Ljunggren B, Linqvist R, Carlsson M (2006), nghiên cứu của Mayer và Schoorman (1992), nghiên cứu của Fletcher và Williams (1996), nghiên cứu của R.Factor (1982)
2.2 Mô hình nghiên cứu:
Thông qua cơ sở lý luận về các thành phần thỏa mãn trong công việc, hiệu quả làm việc, và các kết quả nghiên cứu trước đó về mối liên hệ giữa thỏa mãn trong công việc và hiệu quả làm việc, tác giả đề xuất mô hình các yếu tố tác động hiệu quả công việc của nhân viên kế toán trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh gồm
7 yếu tố sau: (1) Bản chất công việc, (2) Tiền lương, (3) Phúc lợi, (4) Đào tạo thăng tiến, (5) Đồng nghiệp, (6) Môi trường làm việc, (7) Lãnh đạo Theo mô hình như sau:
Trang 27(+)
(+)
(+) (+)
(+) (+) (+)
Hình 2.1: Mô hình tác động của các yếu tố thỏa mãn trong công việc đến hiệu quả làm việc
* Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu:
- H1: Sự thỏa mãn với bản chất công việc có quan hệ dương với hiệu quả làm
việc
- H2: Sự thỏa mãn với tiền lương có quan hệ dương với hiệu quả làm việc
- H3: Sự thỏa mãn với phúc lợi có quan hệ dương với hiệu quả làm việc
- H4: Sự thỏa mãn với đào tạo, thăng tiến có quan hệ dương với hiệu quả làm
việc
- H5: Sự thỏa mãn với đồng nghiệp có quan hệ dương với hiệu quả làm việc
(1) Bản chất công việc
(6) Môi trường làm việc (7) Lãnh đạo (5) Đồng nghiệp
Trang 28- H6: Sự thỏa mãn với môi trường làm việc có quan hệ dương với hiệu quả làm
việc
- H7: Sự thỏa mãn với lãnh đạo có quan hệ dương với hiệu quả làm việc
Mô hình hồi quy bội dự kiến:
HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN = β+ β1 BẢN CHẤT CÔNG VIỆC+
β 2 TIỀN LƯƠNG + β3 PHÚC LỢI + β4 ĐÀO TẠO THĂNG TIẾN + β5 ĐỒNG NGHIỆP + β6 MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC + β7 LÃNH ĐẠO
Tóm tắt chương 2:
Chương 2 trình bày cơ sở lý luận làm nền tảng lý luận cho các biến nghiên cứu
và mô hình nghiên cứu Biến nghiên cứu là hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán Trong mô hình nghiên cứu có 7 yếu tố tác động đến hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán bao gồm: (1) Bản chất công việc, (2) Tiền lương, (3) Phúc lợi, (4) Đào tạo, thăng tiến, (5) Đồng nghiệp, (6) Môi trường làm việc, và (7) Lãnh đạo Trong chương 3, tác giả sẽ trình bày các phương pháp nghiên cứu được thực hiện để xây dựng, đánh giá thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết với các thông tin khảo sát thu thập được
Trang 29CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ở chương 2, tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết, đề nghị mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết nghiên cứu Chương 3 tác giả trình bày trọng tâm các vấn đề sau: quy trình nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phương pháp thu thập thông tin, cỡ mẫu, phương pháp phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu định tính nhằm xây dựng và điều chỉnh thang đo
3.1 Thiết kế nghiên cứu:
3.1.1 Quy trình nghiên cứu:
Quy trình nghiên cứu được xây dựng thông qua các bước sau:
Bước 1: Thông qua ý kiến tư vấn của chuyên gia, tác giả xây dựng thang đo
sơ bộ cho các biến độc lập dựa trên sự kế thừa 5 yếu tố trong thang đo JDI của Smith et al (1969) và bổ sung 2 thành phần theo Crossman và Bassem (2003), biến phụ thuộc hiệu quả công việc được tác giả xây dựng dựa theo thang đo của Wiedower, K.A (2001) Qua việc thảo luận nhóm với 5 người hiện đang làm công tác kế toán, tác giả đã chỉnh sửa, bổ sung thang đo cho phù hợp với các đối tượng khảo sát là nhân viên kế toán Cuối cùng, tác giả tham khảo thêm ý kiến chuyên gia
để hoàn thành các thang đo và thiết lập bảng câu hỏi để đưa vào nghiên cứu chính thức (Phụ lục 1A - Danh sách các chuyên gia tư vấn, Phụ lục 1B - Ý kiến tư vấn của chuyên gia, Phụ lục 1C - Dàn bài thảo luận nghiên cứu định tính, Phụ lục 1D - Kết quả thảo luận, Phụ lục 2 - Bảng câu hỏi khảo sát nhân viên kế toán)
Bước 2: Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng tiến hành ngay sau khi bảng câu hỏi được xây dựng sau khi nghiên cứu sơ bộ Nghiên cứu định lượng này được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp và qua internet
Trang 30Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Hiệu chỉnh thang đo
Nghiên cứu chính
thức (n=202)
Cronbach alpha
EFA
Hồi quy đa biến
- Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ (<0,3)
- Kiểm tra độ tin cậy Cronbach alpha, loại các biến có
- Kiểm tra phương sai trích
- Phân tích tương quan
- Phân tích hồi quy
- Kiểm định mô hình nghiên cứu
và các giả thuyết thống kê
Trang 313.1.2 Đối tượng khảo sát:
Đối tượng khảo sát là những người hiện đang làm công tác kế toán trong các
tổ chức kinh tế như: các công ty tư nhân, doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp
có vốn nước ngoà trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
3.1.3 Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu:
Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện Các nhà nghiên cứu xác định kích thước mẫu cần thiết thông qua các công thức kinh nghiệm cho từng phương pháp xử lý Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phương pháp hồi quy Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu thì EFA luôn đòi hỏi số mẫu nghiên cứu nhiều hơn phương pháp hồi quy Theo Hair & ctg (2006) cho rằng để sử dụng EFA, kích thước mẫu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỷ lệ quan sát trên biến đo lường là 5:1 Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cho rằng số lượng mẫu cần gấp 4 đến 5 lần so với số lượng biến quan sát Theo Leedy và Ormrod (2005), kích thước mẫu càng lớn càng tốt, để đảm bảo tính đại diện và dự trù cho những người không trả lời hoặc trả lời không hợp lệ Trong nghiên cứu này sử dụng 31 biến quan sát, nên kích thước mẫu tối thiểu cần đạt: 31 x
5 = 155 mẫu Nghiên cứu này thực hiện với 202 mẫu, như vậy đã đảm bảo tính đại diện của mẫu trong nghiên cứu
Để đạt được kích thước mẫu 202 mẫu, đã có 240 bảng câu hỏi được phát trực tiếp cho các đối tượng khảo sát, đồng thời thu thập thông tin bằng cách khảo sát trên mạng internet (thiết kế bảng câu hỏi bằng công cụ trên Forms – Google Docs và gửi link cho bạn bè là nhân viên kế toán của các công ty) Kết quả thu về 195 bảng câu hỏi giấy (tỷ lệ 81% so với số bảng câu hỏi đã phát), sau khi kiểm tra loại 12 bảng trả lời không hợp lệ, còn 183 bảng Đồng thời nhận phản hồi qua Google Docs kết quả trả lời của 19 người Do đó, tổng cộng có 202 kết quả trả lời được đưa vào nghiên cứu Dữ liệu thông tin thu thập được của 202 nhân viên kế toán được lưu vào tập tin
và xử lý phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0
Trang 323.1.4 Phương pháp phân tích dữ liệu:
Sau khi thu thập, các bảng câu hỏi được kiểm tra và loại đi những bảng không đạt yêu cầu, sau đó mã hóa, nhập liệu và làm sạch dữ liệu Nghiên cứu tiến hành phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0, phương pháp phân tích dữ liệu gồm: phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm định thang đo, tiếp theo là phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội nhằm tìm ra mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha
Hệ số Cronbach alpha là hệ số để kiểm tra độ tin cậy của các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu gồm một bộ dữ liệu của các khái niệm Kết quả phân tích dựa trên hệ số Cronbach alpha là xác định độ phù hợp của thang đo các biến, hệ số tương quan biến – tổng (item – total correlation) cho biết sự tương quan của một biến quan sát với các biến còn lại trong bộ thang đo của chúng Theo Nunnally và Berstein (1994) cho rằng hệ số Cronbach alpha từ 0,8 đến 1,0 thì thang đo là rất tốt;
từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được; nhiền nhà nghiên cứu đề nghị rằng hệ số Cronbach alpha từ 0,6 trở lên là sử dụng được, nếu Cronbach alpha quá cao (>0,95) thì thang
đo không tốt
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Sau khi phân tích hệ số Cronbach alpha, các thang đo sẽ được đánh giá tiếp
theo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA để rút trích và gom các biến lại, xem xét mức độ hội tụ và giá trị phân biệt giữa các nhân tố
Trong phân tích nhân tố khám phá EFA, phương pháp trích Principal components với phép quay vuông góc Varimax được sử dụng và chọn eigenvalue >
1 Một số thông số cần lưu ý như sau:
Thông số KMO (Kaiser - Maeyer - Olkin): thông số KMO có giá trị từ 0,0 đến 1,0, dùng kiểm định sự phù hợp của tập dữ liệu khảo sát KMO có giá trị từ 0,8 đến 1,0 là rất tốt, từ 0,5 đến 0,8 là trung bình Theo Hair et al (1998), KMO phải lớn hơn 0,5 thì dữ liệu mới phù hợp Kiểm định Barlett xem xét giả thuyết về độ tương quan giữa các biến bằng 0 trong tổng thể Nếu kiểm định này có ý nghĩa
Trang 33thống kê (sig ≤ 0,05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
Trọng số nhân tố hay hệ số tải nhân tố (factor loading): là chỉ tiêu dùng đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA Theo Hair et al (1998), factor loading tố > 0,3 được xem là đạt được mức tối thiểu, factor loading > 0,4 được xem là quan trọng và
> 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn Ngoài ra, Nếu chọn tiêu chuẩn factor loading ≥ 0,3 thì cỡ mẫu ít nhất là 350, nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn factor loading ≥ 0,55, nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì factor loading phải ≥ 0,75
Thông số Eigenvalue: thông số này biểu thị sự biến thiên theo các nhân tố của biến khảo sát Theo Hair et al (1998), thông số Eigenvalue > 1 thì các nhân tố thành phần mới có ý nghĩa
Thông số phần trăm tổng phương sai trích: biểu thị sự biến thiên được giải thích bởi các nhân tố, thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích của tất cả các nhân tố > 50% (Gerbing và Anderson, 1988)
Phân tích tương quan:
Phân tích tương quan nhằm xem xét mối liên hệ tuyến tính giữa các cặp biến
về chiều hướng (tương quan dương hay âm) và độ lớn của tương quan (mạnh hay yếu)
Tương quan tuyến tính nhằm đo lường mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng
Hệ số tương quan được sử dụng để phân tích là hệ số tương quan Pearson (hệ
số r) Hệ số r nằm trong đoạn [-1;+1] Giá trị tuyệt đối của r càng gần 1 thì hai biến tương quan càng mạnh Giá trị tuyệt đối của r càng gần 0 thì hai biến tương quan càng yếu
Ta cần phân tích tương quan trước khi phân tích hồi quy vì tương quan là điều kiện cần của hồi quy
Trang 34Phân tích hồi quy tuyến tính bội:
Phân tích hồi quy tuyến tính bội nhằm xem xét tác động của các nhân tố thỏa mãn trong công việc tới hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán Nguyên tắc phân tích như sau:
Phương pháp đưa biến vào mô hình hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter (đưa các biến vào một lượt)
Kiểm tra hệ số xác định R2 hiệu chỉnh để xác định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội
Dùng kiểm định thống kê F để xem mối quan hệ tuyến tính giữa các biến tác động và biến nghiên cứu trong mô hình, xem xét mức độ phù hợp của mô hình tổng thể
Kiểm định thống kê T để xem xét ý nghĩa của hệ số hồi quy
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua phân tích hệ số phóng đại của phương sai (hệ số VIF)
Đánh giá tác động của các biến độc lập vào biến phụ thuộc thông qua hệ số Bêta
Mức ý nghĩa được xác lập cho các kiểm định và phân tích là 5%
3.2 Kết quả nghiên cứu định tính nhằm xây dựng và điều chỉnh thang đo:
Trong phần cơ sở lý luận đã cho thấy các thành phần thỏa mãn trong công
việc theo một số nghiên cứu của các tác giả trước đây không hoàn toàn giống nhau:
Nghiên cứu của Schemerhon (1993) đã đưa ra 8 yếu tố (Vị trí công việc, Sự giám sát của cấp trên, Mối quan hệ với đồng nghiệp, Nội dung công việc, Sự đãi ngộ, Thăng tiến, Điều kiện vật chất của môi trường làm việc, cơ cấu tổ chức), Nghiên cứu của Spector (1997) đưa ra 9 yếu tố (Lương, Cơ hội thăng tiến, Điều kiện làm việc, Sự giám sát, Đồng nghiệp, Yêu thích công việc, Giao tiếp thông tin, Phần thưởng bất ngờ, Phúc lợi); nghiên cứu của Smith et al (1969) thang đo bao gồm 5 yếu tố: (Bản chất công việc, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Tiền lương), và sau này Crossman và Bassem (2003) bổ sung thêm hai thành phần Phúc lợi và Môi trường làm việc Do đó, trong nghiên cứu này cần phải thực hiện
Trang 35nghiên cứu sơ bộ để xác định các thành phần thỏa mãn trong công việc phù hợp với đối tượng nghiên cứu là nhân viên kế toán đang làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sau khi thảo luận với các chuyên gia về vấn đề này, các chuyên gia cho rằng các yếu tố thảo mãn công việc của các tác giả trên tuy không hoàn toàn giống nhau nhưng có nhiều yếu tố là tương tự nhau hoặc lồng ghép vào nhau như:
- Sự giám sát của cấp trên – Sự giám sát – Lãnh đạo
- Mối quan hệ với đồng nghiệp – Đồng nghiệp
- Điều kiện vật chất môi trường làm việc – Điều kiện làm việc – Môi trường làm việc
- Thăng tiến – Cơ hội thăng tiến – Cơ hội đào tạo thăng tiến
- Nội dung công việc – Yêu thích công việc – Bản chất công việc
- Sự đãi ngộ - Phần thưởng bất ngờ
- Lương – Tiền lương
Các chuyên gia cũng cho rằng 5 yếu tố thỏa mãn trong công việc của Smith
et al (1969) và 2 yếu tố bổ sung của Crossman và Bassem (2003) đã bao hàm được các yếu tố của các tác giả còn lại, và 7 yếu tố này vận dụng phù hợp cho nghiên cứu
về sự thỏa mãn của các đối tượng là nhân viên kế toán tại Việt Nam
Phần nghiên cứu định tính tiếp theo nhằm xây dựng thang đo cho từng yếu tố thỏa mãn trong công việc và hiệu quả làm việc Trước tiên, tác giả tham khảo thang
đo sử dụng trong các nghiên cứu trước và đề xuất các thang đo dùng cho nghiên cứu, sau đó tiến hành thảo luận nhóm với 5 kế toán viên là đồng nghiệp và bạn bè của tác giả để bổ sung điều chỉnh thang đo
(1) Thang đo Bản chất công việc:
Qua tham khảo thang đo bản chất công việc của Smith et al (1969) (trong đó bản chất công việc thể hiện ở những nội dung như: sự thú vị, sự thỏa mãn, công việc tốt, công việc sáng tạo, đáng được tôn trọng, vừa ý, hữu ích, có lợi cho sức khỏe, thách thức, có ý nghĩa của việc hoàn thành và một số nội dung mang nghĩa phủ định như: lặp lại thường xuyên, tẻ nhạt, gay gắt, mệt nhọc, luôn phải chú ý, gây nản lòng…) đồng thời tác giả tham khảo thang đo bản chất công việc của Stanton và
Trang 36Crossley 2000 (trong đó bản chất công việc thể hiện những nội dung như sự thú vị, nhiều thách thức, có tầm quan trọng, sử dụng tốt năng lực cá nhân) Để áp dụng phù hợp cho trường hợp nghiên cứu là nhân viên kế toán, tác giả đề xuất thang đo gồm
4 biến quan sát: (1) Công việc kế toán cho phép Anh/Chị sử dụng tốt các năng lực
cá nhân, (2) Anh/Chị cảm thấy công việc kế toán rất thú vị, (3) Công việc kế toán
có nhiều thách thức, (4) Công việc kế toán có trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng, phù hợp Qua thảo luận nhóm có 2 ý kiến cho rằng ở biến quan sát thứ hai chưa phù hợp vì nhiều người cho rằng công việc kế toán không có gì thú vị, cho rằng mọi người ngoài ngành thường nhận xét công việc kế toán rất nhàm chán và lặp đi lặp lại, và ít được đi công tác Tuy nhiên 3 ý kiến còn lại cho rằng nếu xem xét ở góc độ người làm kế toán thì biến này vẫn phù hợp vì thông thường những người chọn ngành kế toán là những người thích làm việc các con số và có thể sẽ yêu thích việc tính toán lãi lỗ, cũng như thấy thú vị khi gặp nhiều thách thức trong công việc Các
ý kiến cũng cho rằng chỉ những người thấy công việc thú vị mới gắn bó với công việc và làm việc hiệu quả hơn Cuối cùng, nhóm thống nhất giữ lại biến quan sát thứ hai này
Thang đo Bản chất công việc
1 Công việc kế toán cho phép Anh/Chị sử dụng tốt các năng lực cá nhân
2 Anh/Chị cảm thấy công việc kế toán rất thú vị
3 Công việc kế toán có nhiều thách thức
4 Công việc kế toán có quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, phù hợp
(2) Thang đo tiền lương:
Qua tham khảo thang đo tiền lương của Smith et al (1969) (Trong đó thang
đo tiền lương thể hiện ở các nội dung như: thu nhập đầy đủ cho những chi tiêu thông thường, sự phân chia lợi ích thỏa đáng, thu nhập mang lại sự xa hoa, lương cao, và một số nội dung mang ý nghĩa phủ định như: hầu như không thể sống dựa vào thu nhập, thu nhập thấp, thu nhập bấp bênh, lương thấp) Để áp dụng cho
Trang 37trường hợp đối tượng là nhân viên kế toán, tác giả đề xuất thang đo tiền lương gồm
4 biến quan sát và qua thảo luận nhóm, đa số các ý kiến đều tán thành
Thang đo Tiền lương
1 Anh/Chị được trả lương cao
2 Anh/Chị có thể sống hoàn toàn dựa vào thu nhập từ công ty
3 Tiền lương tương xứng với kết quả làm việc
4 Tiền lương, thu nhập được trả công bằng giữa các kế toán viên và công bằng so với bộ phận khác
(3) Thang đo phúc lợi:
Theo Trần Kim Dung (2005), phúc lợi được thể hiện ở các nội dung: tổ chức thực hiện các chương trình phúc lợi, mua bảo hiểm y tế, mua bảo hiểm xã hội Tác giả đề xuất thang đo gồm 3 biến quan sát: (1) Công ty có chế độ phúc lợi tốt, (2) Công ty thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội tốt, (3) Công ty thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tốt Qua thảo luận nhóm, đã bổ sung thêm biến quan sát “hài lòng về chế
độ tiền thưởng của công ty” vì các kế toán cho rằng khen thưởng và phúc lợi là những khoản lợi ích ngoài lương, chúng cùng có tác động đến sự thỏa mãn của nhân viên kế toán Như vậy thang đo phúc lợi được thống nhất như sau:
Thang đo Phúc lợi
1 Công ty có chế độ phúc lợi tốt
2 Công ty thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tốt
3 Anh/Chị hài lòng về chế độ tiền thưởng của công ty
(4) Thang đo đào tạo thăng tiến:
Tham khảo và kế thừa một số nội dung của thang đo đào tạo thăng tiến trong nghiên cứu trước đó của Stanton và Crossley 2000, tác giả xây dựng thang đo này gồm 4 nội dung Qua thảo luận nhóm, tất cả các ý kiến đều thống nhất tán thành, thang đo đào tạo thăng tiến gồm các biến quan sát như sau:
Trang 38Thang đo Đào tạo thăng tiến
1 Anh/Chị được biết những điều kiện để được thăng tiến
2 Công ty tạo cho Anh/Chị nhiều cơ hội thăng tiến
3
Anh/Chị được đào tạo tại nơi làm việc, tại các trung tâm về những kiến thức kế toán, chính sách thuế và các kỹ năng cần thiết cho công việc
4 Công ty tạo cho Anh/Chị nhiều cơ hội phát triển cá nhân
(5) Thang đo đồng nghiệp:
Tác giả đề xuất thang đo đồng nghiệp có 3 nội dung dựa trên thang đo trong nghiên cứu trước đó của Stanton và Crossley : (1) đồng nghiệp thoải mái và dễ chịu, (2) phối hợp tốt với đồng nghiệp, (3) đồng nghiệp thường giúp đỡ lẫn nhau Qua thảo luận nhóm, bổ sung thêm nội dung “Cảm thấy có nhiều động lực trau dồi chuyên môn khi được làm việc với đồng nghiệp” vì các kế toán viên cho rằng đây là nội dung quan trọng, vì công việc kế toán luôn cần trau dồi chuyên môn, mà các kế toán thường học hỏi, trao đổi với nhau qua đồng nghiệp của mình Như vậy thang
đo đồng nghiệp được thống nhất như sau:
Thang đo đồng nghiệp
1 Đồng nghiệp của Anh/Chị thoải mái và dễ chịu
2 Anh/Chị và các đồng nghiệp phối hợp làm việc tốt
3 Đồng nghiệp thường giúp đỡ lẫn nhau
4 Anh/Chị cảm thấy có nhiều động lực trau dồi chuyên môn khi được làm việc với các đồng nghiệp của mình
(6) Thang đo Môi trường làm việc:
Theo Trần Kim Dung (2005), điều kiện làm việc cần thể hiện các nội dung: điều kiện an toàn, vệ sinh lao động và áp lực công việc Trong nghiên cứu này, nói
Trang 39đến môi trường làm việc nên cần thể hiện thêm các nội dung về sự đầy đủ dụng cụ làm việc và tính ổn định của công việc Tác giả đề xuất thang đo gồm 4 biến quan sát:
- Công việc kế toán không bị áp lực cao
- Công ty có đầy đủ thiết bị cần thiết cho công việc của Anh/Chị
- Phòng kế toán tiện nghi, sạch sẽ, thoáng mát
- Công việc kế toán rất ổn định, Anh/Chị không phải lo lắng về mất việc làm Qua thảo luận nhóm, có 4 ý kiến cho rằng ở biến quan sát thứ hai trong các phương tiện làm việc cần thiết cho kế toán thì phần mềm kế toán có vai trò rất quan trọng nên biến thứ hai này nên diễn giải rõ hơn Do đó, kết quả nhóm thống nhất điều chỉnh biến quan sát thứ hai lại là “ Công ty sử dụng phần mềm kế toán phù hợp
và có đủ phương tiện cần thiết cho công việc các Anh/Chị”
Thang đo Môi trường làm việc
1 Công việc không bị áp lực cao
2 Công ty sử dụng phần mềm kế toán phù hợp và có đầy đủ phương tiện cần thiết cho công việc của các Anh/Chị
3 Nơi làm việc tiện nghi, sạch sẽ, thoáng mát
4 Công việc ổn định không phải lo lắng về mất việc làm
(7) Thang đo lãnh đạo:
Tác giả tham khảo thang đo lãnh đạo của Smith et al (1969) (gồm các nội dung: lãnh đạo hỏi ý kiến, khen ngợi công việc tốt, cư xử khéo léo, lịch thiệp, thành thạo, cập nhật, cho tôi biết vị trí của tôi, hiểu nhiệu về công việc, thông minh, để tôi
tự làm, bên cạnh khi cần thiết; và một số nội dung phủ định như: khó hài lòng, bất lịch sự, không giám sát đầy đủ, lười biếng…) Đối với kế toán thì sự hỗ trợ của lãnh đạo không có nhiều ý nghĩa vì kế toán là những người làm việc khá độc lập, tuy nhiên sự động viên khuyến khích thường xuyên của lãnh đạo có thể có tác dụng tích cực đến tâm trạng làm việc của nhân viên Tác giả xây dựng thang đo lãnh đạo đối
Trang 40với trường hợp nhân viên kế toán gồm biến quan sát và nhóm thống nhất đã thống nhất:
Thang đo Lãnh đạo
1 Cấp trên hỏi ý kiến Anh/Chị khi có vấn đề liên quan đến phần hành kế toán mà Anh/Chị đảm trách
2 Cấp trên thường động viên, khuyến khích Anh/Chị trong quá trình làm việc
3 Anh/Chị thường nhận được sự hỗ trợ, tư vấn của cấp trên khi cần thiết
4 Cấp trên thường quan tâm, thăm hỏi các nhân viên kế toán như
Anh/Chị
(8) Thang đo hiệu quả làm việc:
Theo Wiedower, K.A (2001) hiệu quả công việc được đánh giá trên các tiêu chí:
Thứ nhất là tính đúng lúc: Xem xét mức độ mà một hoạt động được hoàn thành hoặc một kết quả sản xuất, trong thời gian sớm hơn mong muốn từ quan điểm tương đồng với các kết quả của người khác, tối đa hóa thời gian dành cho các hoạt động khác
Thứ hai là chất lượng công việc: Xem xét sự nhanh tay, độ chính xác và độ tin cậy của kết quả bất kể khối lượng
Thứ ba là khối lượng công việc: Xem xét khối lượng công việc sản xuất trong điều kiện bình thường
Thứ tư là sự cần thiết có giám sát: Xem xét mức độ thực hiện một chức năng công việc mà không có hoặc có yêu cầu hỗ trợ giám sát hoặc yêu cầu can thiệp của giám sát
Thứ năm là sự tương tác giữa các cá nhân: Xem xét mức độ thiện chí và hợp tác với các đồng nghiệp và nhà lãnh đạo