1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện mô hình thanh toán quốc tế tập trung tại Ngân hàng TMCP Á Châu

104 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện mô hình thanh toán quốc tế tập trung tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN ĐOÀN PHƯƠNG THÙY

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN ĐOÀN PHƯƠNG THÙY

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS TRẦN HOÀNG NGÂN

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện mô hình thanh toán quốc tế tập trung tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Những số liệu được sử dụng có chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đến nay Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở

lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn

Tác giả

Nguyễn Đoàn Phương Thùy

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang bìa phụ

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài : 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH TTQT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Vai trò của hoạt động TTQT 4

1.1.1 Đối với nền kinh tế 4

1.1.2 Đối với ngân hàng 5

1.2 Các phương thức chủ yếu trong TTQT 6

1.2.1 Phương thức chuyển tiền bằng điện 6

1.2.2 Phương thức nhờ thu 7

1.2.3 Phương thức tín dụng chứng từ 7

1.3 Mô hình TTQT hiện nay tại các Ngân hàng Thương mại 8

1.3.1 Khái quát về Mô hình xử lý phân tán trong TTQT 8

1.3.2 Khái quát mô hình xử lý tập trung trong TTQT 9

Trang 5

1.4 Sự cần thiết phải áp dụng mô hình xử lý tập trung trong hoạt động TTQT

10

1.4.1 Tính tất yếu phải áp dụng mô hình xử lý tập trung trong hoạt động TTQT 10

1.4.2 Điều kiện để áp dụng mô hình TTQT tập trung tại Ngân hàng thương mại 11 1.4.3 Ý nghĩa của việc hoàn thiện mô hình TTQT tập trung tại Ngân hàng thương mại 12

1.4.3.1 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 12

1.4.3.2 Tăng lợi ích cho ngân hàng 12

1.4.3.3 Lợi ích đối với nền kinh tế 13

1.4.4 Mô hình TTQT tại một số NH trong nước và nước ngoài 13

1.4.4.1 Mô hình TTQT tại ngân hàng công thương Việt Nam (VietinBank) 13

1.4.4.2 Mô hình TTQT tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) 15 1.4.4.3 Mô hình TTQT tại ngân hàng ANZ 16

1.4.5 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG MÔ HÌNH TTQT TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 19

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu 19

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 22

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức 22

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 25

2.1.3.3 Các công ty con 25

2.1.4 Đánh giá chung tình hình hoạt động TTQT 25

2.1.4.1 Trước khi thực hiện xử lý tập trung 25

2.1.4.2 Sau khi thực hiện xử lý tập trung 29

2.2 Giới thiệu mô hình hoạt động TTQT tại NH TMCP Á Châu 33

Trang 6

2.2.1 Giai đoạn trước năm 2009 33

2.2.1.1 Mô hình - Chức năng – Nhiệm vụ của Phòng TTQT Hội Sở 33

2.2.1.2 Tóm tắt mô hình phối hợp hoạt động của KPP và P TTQT 36

2.2.2 Giai đoạn từ năm 2009 đến nay 37

2.2.2.1 Mô hình - Chức năng – nhiệm vụ của TT TTQT 37

2.2.2.2 Tóm tắt mô hình phối hợp hoạt động của kênh phân phối và TT TTQT 40

Nghiệp vụ chuyển tiền bằng điện 40

 Nghiệp vụ tín dụng chứng từ nhập khẩu 41

Nghiệp vụ tín dụng thư xuất khẩu : 42

 Nghiệp vụ nhờ thu nhập khẩu: 43

Nghiệp vụ nhờ thu xuất khẩu 44

2.2.3 Quá trình triển khai mô hình xử lý TTQT tập trung tại ACB 44

2.2.3.1 Nhân sự 44

2.2.3.2 Công nghệ 45

2.2.3.3 Ban hành các chỉnh sửa quy trình nghiệp vụ TTQT mới 47

2.2.4 Đánh giá mô hình xử lý tập trung hoạt động TTQT tại ACB 48

2.2.4.1 Những thành công 48

2.2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 50

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH XỬ LÝ TTQT TẬP TRUNG TẠI NH TMCP Á CHÂU 52

3.1 Giải pháp đối với ACB 52

3.1.1 Giải pháp về mặt nhân lực 52

3.1.1.1 Đối với Kênh phân phối : 52

3.1.1.2 Đối với nhân viên TTTT : 53

3.1.1.3 Đối với cấp quản lý TTTT : 54

3.1.1.4 Đối với trung tâm công nghệ thông tin 54

3.1.2 Giải pháp về mặt công nghệ 55

3.1.2.1 Hệ thống TCBS 55

Trang 7

3.1.2.2 Hệ thống Workflow 56

3.1.2.3 Scan Imaging 57

3.1.2.4 Theo dõi tình trạng bộ chứng từ 57

3.1.2.5 Các chương trình ứng dụng khác 57

3.1.2.6 An toàn trong giao dịch Online 58

3.2 Giải pháp về mặt chính sách 60

3.2.1 Chính sách nội bộ trong ACB 60

3.2.2 Chính sách đối với ngân hàng bạn 62

3.2.3 Chính sách đối với khách hàng 63

3.3 Giải pháp đối với cơ quan Nhà nước và ban ngành có liên quan 64

3.3.1 Đối với cơ quan Nhà nước 64

3.3.2 Đối với các ban ngành có liên quan 64

3.3.3 Giải pháp đối với doanh nghiệp 65

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

 ANZ (Australia and New Zealand Banking Group Limited): Ngân hàng ANZ

 BCT : Bộ chứng từ

 BIDV : Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

 CAD (Cash against document) : phương thức giao chứng từ nhận tiền ngay

 CN : Chi nhánh

 DA (Document against acceptance) : Phương thức thanh toán nhờ thu trả chậm

 DP (Document against payment) : Phương thức thanh toán nhờ thu trả ngay

 HSBC (Hongkong and Shanghai Banking Corporation) : Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải

 ISBP (International standard banking Practice for the Examination of documents under documentary credits) : tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc

tế về kiểm tra chứng từ theo tín dụng chứng từ

 KPP : Kênh phân phối

 LC (Letter of Credit) : Phương thức tín dụng chứng từ

 NHTM : Ngân hàng thương mại

 PGD : Phòng giao dịch

 Sacombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

 SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommuniction) : Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên Ngân hàng toàn thế giới

 TMCP : Thương mại cổ phần

 T/T (Telegraphic transfer) : Phương thức thanh toán chuyển tiền bằng điện

 TTQT : Thanh toán quốc tế

 TTTT : Trung tâm thanh toán

 UCP (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits) : Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ

Trang 9

 URC (The Uniform Rules for Bank Reimbursement under Documentary credit) : Quy tắc thống nhất hoàn trả liên ngân hàng theo tín dụng chứng từ

 URR (The Uniform Rules for Bank to bank Reimbursement under Documentary credit) : Quy tắc thống nhất hoàn trả liên ngân hàng theo tín dụng thư

 Vietcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam

 VietinBank : Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam

 VND : Việt Nam đồng

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 : Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền bằng điện Hình 1.2 : Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu

Hình 1.3 : Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

Hình 1.4 : Mô hình xử lý phân tán trong TTQT

Hình 1.5 : Mô hình xử lý tập trung trong TTQT

Hình 1.6 : Mô hình TTQT tại Ngân hàng VietinBank

Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Hình 2.2 : Sơ đồ tổ chức Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (tiếp theo) Hình 2.3 : Doanh số TTQT giai đoạn 2oo5-2008

Hình 2.4 : Phí TTQT giai đoạn 2005-2008

Hình 2.5 : Tỉ trọng các phương thức TTQT giai đoạn 2005-2006

Hình 2.6 : Doanh số TTQT giai đoạn 2009-2013

Hình 2.7 : Phí TTQT giai đoạn 2009-2013

Hình 2.8 : Tỉ trọng các phương thức TTQT giai đoạn 2009-2013

Hình 2.9 : Mô hình hoạt động TTQT tại Phòng TTQT Hội sở

Hình 2.10 : Mô hình hoạt động TTQT tại trung tâm thanh toán

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài :

Hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế thời đại, đang diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, biểu hiện xu hướng tất yếu khách quan của nền kinh tế Với chủ trương phát triển nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hội nhập nền kinh tế nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới, chính sách kinh tế đối ngoại của nước

ta ngày càng mở rộng tạo điều kiện cho họat động xuất nhập khẩu cũng ngày càng phát triển Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế là sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của của ngành tài chính ngân hàng, một trong những mắt xích quan trọng giúp đẩy mạnh hoạt động giao thương giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới

Trong các hoạt động của ngân hàng, thanh toán quốc tế được coi là hoạt động chính thúc đẩy hoạt động ngoại thương và mang lại nguồn doanh thu lớn cho các Ngân hàng Cũng chính vì vậy, các Ngân hàng luôn cố gắng tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả TTQT, mà trước tiên là mô hình thanh toán Một mô hình thanh toán phù hợp là nền tảng giúp hoạt động thanh toán nói riêng và hoạt động của toàn Ngân hàng nói chung phát triển Hiện nay tại Việt Nam đang áp dụng hai loại mô hình thanh toán : phân tán và tập trung Tùy theo điều kiện cụ thể, mỗi Ngân hàng có sự lựa chọn riêng Nhưng nhìn chung, mô hình thanh toán tập trung được xem là có nhiều ưu điểm hơn so với mô hình phân tán và được áp dụng bởi nhiều Ngân hàng nước ngoài hơn

Theo đó Ngân hàng TMCP Á Châu ngay từ khi mới thực hiện hoạt động thanh toán đã lựa chọn mô hình thanh toán theo hướng tập trung Tuy nhiên, do điều kiện chưa cho phép nên mô hình chưa được hoàn chỉnh Đến nay, sau nhiều năm hoạt động và tích lũy kinh nghiệm, Ngân hàng TMCP Á Châu đã hoàn thiện dần mô hình thanh toán của mình và bắt đầu đạt được những thành công nhất định Vậy Ngân hàng Á Châu đã áp dụng mô hình thanh toán quốc tế tập trung như thế nào ? Những giải pháp nào nhằm giúp Ngân hàng TMCP Á Châu nâng cao hiệu quả áp

Trang 13

dụng mô hình trên ? Đó chính là lý do em lựa chọn và trình bày đề tài “Hoàn thiện

mô hình thanh toán quốc tế tập trung tại Ngân hàng TMCP Á Châu”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên việc nghiên cứu mô hình xử lý tập trung thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Á Châu, luận văn trình bày quá trình triển khai và mô hình thực tế đang được áp dụng tại ngân hàng Á Châu Luận văn cũng đưa ra những thành công cũng như những tồn tại và nguyên nhân của mô hình này Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình thanh toán quốc tế tập trung tại ngân hàng Á Châu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu : Luận văn tập trung vào nghiên cứu mô hình xử lý tập trung

thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Á Châu và tham khảo thêm mô hình của ngân hàng khác

Phạm vi nghiên cứu :

Không gian : nghiên cứu mô hình xử lý tập trung thanh toán quốc tế tại Ngân hàng

TMCP Á Châu và tìm hiểu khái quát thêm mô hình của ngân hàng khác

Thời gian : nghiên cứu mô hình thanh toán quốc tế chủ yếu qua hai giai đoạn từ

2005 đến 2008 là giai đoạn trước khi xử lý tập trung, và từ năm 2009 đến năm 2013

là giai đoạn sau khi xử lý tập trung

4 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp: thống kê, tổng hợp, phân tích tình hình thực tế để đưa ra những thành công và hạn chế của mô hình Đồng thời luận văn sử dụng phương pháp so sánh với mô hình của các ngân hàng khác và đúc kết những giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình và phù hợp thực tiễn

5 Kết cấu của đề tài

Luận văn gồm 3 chương chính :

Chương 1 : Cơ sở lý luận về mô hình TTQT tại Ngân hàng thương mại

Trang 14

Chương 2: Thực trạng mô hình TTQT tập trung tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chương 3: Giải pháp hoàn thiện mô hình xử lý TTQT tập trung tại Ngân hàng TMCP Á Châu

Trang 15

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH TTQT TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

Từ lâu con người đã biết đến hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa Thế giới ngày càng phát triển, hoạt động trao đổi mua bán này cũng phát triển theo Không chỉ dừng lại trong khuôn khổ một quốc gia, nay hoạt động trao đổi mua bán đã vươn

xa đến nhiều quốc gia khác nhau hình thành nên thuật ngữ “ngoại thương” trong kinh tế Chính vì hoạt động ngoại thương ngày một phát triển dẫn đến việc thanh toán tiền cho các hoạt động này cũng phát triển theo Thanh toán quốc tế ra đời nhằm giúp cho hoạt động ngoại thương diễn ra suôn sẻ hơn Có thể nói “Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản phải thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau” Đó là xét về khía cạnh nền kinh tế

Xét trên khía cạnh ngân hàng, thanh toán quốc tế là nghiệp vụ của các ngân hàng thương mại Hoạt động này đem lại không ít lợi nhuận cho ngân hàng Cùng với sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng trở thành nghiệp vụ quan trọng trong các ngân hàng thương mại Đây là mắt xích quan trọng thúc đẩy sự phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như : tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh, bao thanh toán…

1.1 Vai trò của hoạt động TTQT

1.1.1 Đối với nền kinh tế

 Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới thì hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước Trong bối cảnh hiện nay, khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định

 Thanh toán quốc tế là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động

Trang 16

kinh tế quốc dân Thanh toán quốc tế góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản suất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế

 Thanh toán quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia Như vậy thanh toán quốc tế

là hoạt động tất yếu của một nền kinh tế phát triển

1.1.2 Đối với ngân hàng

 Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc tế Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường Đây không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn là một hoạt động nhằm hỗ trợ và bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Hoạt động thanh toán được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại

và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác

 Ngoài ra, hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng bằng cách thu hút nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán

 Ngân hàng sẽ có điều kiện hiện đại hóa công nghệ Vì với công nghệ tiên tiến, hoạt động thanh toán quốc tế sẽ được thực hiện nhanh chóng, kịp thời

và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng

 Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân

Trang 17

hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác được nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng

1.2 Các phương thức chủ yếu trong TTQT

Hiện nay có 3 phương thức TTQT chính được sử dụng trong quan hệ ngoại thương : chuyển tiền bằng điện, phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng

từ

1.2.1 Phương thức chuyển tiền bằng điện

Hình 1.1: Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền bằng điện

Đây là phương thức thanh toán đơn giản và phổ biến nhất hiện nay Có hai hình thức : thanh toán trước khi giao hàng và thanh toán sau khi giao hàng Theo đó thanh toán trước khi giao hàng có lợi cho người xuất khẩu hơn và thanh toán sau khi giao hàng thì có lợi cho người nhập khẩu Trong phương thức thanh toán này, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán cho hai bên, không ràng buộc trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng

Người nhập khẩu Người xuất khẩu

Ngân hàng của

Người nhập khẩu

Ngân hàng của Người xuất khẩu

Ký kết hợp đồng ngoại thương

Đề nghị chuyển tiền

Trang 18

1.2.2 Phương thức nhờ thu

Nhờ thu là phương thức thanh toán mà người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ giao các chứng từ thương mại và/hoặc chứng từ tài chính cho ngân hàng nhờ thu để đòi tiền người nhập khẩu Phương thức nhờ thu có hai dạng : nhờ thu trả ngay và nhờ thu trả chậm Trong phương thức này, có sự tham gia sâu hơn của các ngân hàng thương mại dù các ngân hàng không có trách nhiệm thanh toán Tuy nhiên, thiện chí thanh toán vẫn phụ thuộc vào người nhập khẩu Đặc biệt, đối với nhờ thu trả chậm, mức độ rủi ro cao hơn do khách hàng chỉ chấp nhận thanh toán vào ngày đáo hạn bằng văn bản khi nhận bộ chứng từ mà không có bất kỳ hình thức ràng buộc nào khác

Hình 1.2 : Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu

Trang 19

BCT phù hợp với các điều kiện và điều khoản của tín dụng thư, ngân hàng phát hành phải thanh toán ngay nếu tín dụng thư quy định trả ngay (at sight), cam kết thanh toán trả chậm và trả vào ngày đến hạn nếu tín dụng thư quy định trả chậm (deffered payment), chấp nhận hối phiếu do người thụ hưởng lập và thanh toán vào ngày đáo hạn nếu tín dụng thư quy định chấp nhận thanh toán (acceptance) Phương thức thanh toán này ràng buộc trách nhiệm cho ngân hàng cao nhất Tuy nhiên, đây

là một phương thức phức tạp, đòi hỏi các bên phải nghiên cứu kỹ càng để tận dụng hết ưu thế do phương thức này đem lại

Hình 1.3 : Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

1.3 Mô hình TTQT hiện nay tại các Ngân hàng Thương mại

1.3.1 Khái quát về Mô hình xử lý phân tán trong TTQT

Mô hình xử lý phân tán trong TTQT là việc các chi nhánh trực tiếp thực hiện việc thanh toán và báo cáo, tập hợp kết quả về Hội sở của Ngân hàng

Người xuất khẩu Ký kết hợp đồng ngoại Người nhập khẩu

Đề nghị phát hành

LC

Phát hành LC

Thông báo LC

Thanh toán/chấp nhận thanh toán và giao BCT

Trang 20

Hình 1.4 : Mô hình xử lý phân tán trong TTQT

1.3.2 Khái quát mô hình xử lý tập trung trong TTQT

Mô hình xử lý tập trung trong TTQT có thể hiểu khái quát như sau : khi khách hàng có nhu cầu thanh toán ở các chi nhánh, chi nhánh thông báo về trung tâm và việc thanh toán được xử lý thông qua trung tâm Có thể hình dung các chi nhánh sẽ trở thành các vệ tinh, là các kênh phân phối sản phẩm, làm nhiệm vụ tư vấn tiếp thị, tìm kiếm khách hàng

Phòng giao dịch Phòng giao dịch Phòng giao dịch HỘI SỞ

Trang 21

Hình 1.5 Mô hình xử lý tập trung trong TTQT

1.4 Sự cần thiết phải áp dụng mô hình xử lý tập trung trong hoạt động TTQT

1.4.1 Tính tất yếu phải áp dụng mô hình xử lý tập trung trong hoạt động TTQT

Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, thương mại quốc tế ngày càng phát triển làm cho hoạt động thanh toán quốc tế càng trở nên quan trọng, không thể thiếu trong các hoạt động của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ giúp Ngân hàng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng mà còn là mảng dịch vụ đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng từ việc thu phí Vì vậy, nâng cao chất lượng nghiệp vụ thanh toán quốc tế luôn là mục tiêu hàng đầu của các ngân hàng Hiện nay các ngân hàng hàng đầu thế giới đã ứng dụng công nghệ hiện đại để xử lý tập trung các giao dịch TTQT, mô hình này không những xử lý tập trung cho một quốc gia mà còn trên phạm vi toàn cầu Đây là mô hình hiện đại, hiệu quả nhưng cũng có rất nhiều đòi hỏi khắt khe, cả về mặt công nghệ nhân lực cũng như thời gian làm việc Khi hoạt động TTQT phát triển tới một mức độ cao, thì tính kết nối giữa ngân hàng và chi nhánh của ngân hàng đó ở nước ngoài hoặc hệ thống ngân hàng liên doanh là vô cùng cần thiết Khi đó, không có một sự lựa chọn nào hợp lý hơn mô hình tập trung Với mô hình tập trung, cả khách hàng và ngân hàng đều đạt được

Trung tâm

xử lý

Chi nhánh

Phòng giao dịch

Các phòng ban

có liên quan

Sở giao dịch

Trang 22

những lợi ích vượt trội Khách hàng hàng dù giao dịch ở bất cứ đâu đều nhận được những dịch vụ về thanh toán với chất lượng như nhau : tốc độ xử lý nhanh vì trung tâm xử lý là đầu mối duy nhất kết nối trực tiếp với nước ngoài, khách hàng sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí Điều quan trọng là khách hàng luôn nhận được những tư vấn trực tiếp trong mọi tình huống từ những nhân viên có trình độ chuyên môn cao tại trung tâm và mọi vướng mắc trong quá trình thanh toán đều được xử lý nhanh chóng, chính xác, quyền lợi của khách hàng và ngân hàng đều được bảo vệ một cách tốt nhất Còn ngân hàng ngoài việc được hưởng lợi thế về tính kinh tế quy

mô (quy mô càng lớn, giá thành càng thấp), tiết kiệm chi phí đào tạo nhân lực do chỉ cần đào tạo một đội ngũ làm việc cho toàn hệ thống, còn dễ dàng nâng cấp hệ thống kỹ thuật cũng như tiết kiệm chi phí nâng cấp Đặc biệt, trong thời đại hội nhập như ngày nay với sự góp mặt đầy đủ của các ngân hàng trong và ngoài nước hầu khắp các quốc gia trên thế giới thì việc lực chọn mô hình hoạt động phù hợp là nhân tố vô cùng quan trọng quyết định thành công của hệ thống ngân hàng

1.4.2 Điều kiện để áp dụng mô hình TTQT tập trung tại Ngân hàng thương mại

 Nghiệp vụ TTQT được thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và tập quán thương mại quốc tế, luôn được chuẩn hóa trên toàn thế giới Ngoài ra, còn cần dựa trên hệ thống pháp luật trong nước và Luật quản lý ngoại hối Vì vậy đây là nghiệp vụ đòi hỏi tính thống nhất trong cả hệ thống Với mô hình tập trung tính nhất quán này mới phát huy một cách tốt nhất

 Hoạt động TTQT luôn chịu sự chi phối của chính sách kinh tế, chính trị của quốc gia sở tại cũng như của các các nước khác trên toàn thế giới Vì vậy, để tránh rủi ro, các ngân hàng cần phải thường xuyên cập nhật và theo dõi diễn tiến tình hình thế giới như chiến tranh, bạo động, thiên tai… Trong mô hình tập trung, việc theo dõi cũng như thông báo cho cả hệ thống đơn giản và nhanh chóng hơn so với mô hình phân tán

 Hoạt động thanh toán đòi hỏi phải có một nền tảng công nghệ hiện đại và vững chắc, phải trang bị những công cụ, máy móc hiện đại và ưu việt phục

Trang 23

vụ cho việc vận hành Ngoài ra, cũng cần một đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm để tác nghiệp một cách nhanh chóng và chính xác Tất cả các yếu tố trên đòi hỏi ngân hàng phải có tiềm lực tài chính mạnh Như vậy, trong mô hình tập trung, ngân hàng sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí vì chỉ cần đầu tư và đào tạo tại trung tâm xử lý, thay vì phải trang bị cho cả kênh phân phối

1.4.3 Ý nghĩa của việc hoàn thiện mô hình TTQT tập trung tại Ngân hàng

thương mại

Hoàn thiện mô hình TTQT tập trung sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT cho Ngân hàng thương mại

1.4.3.1 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

Doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xuất khẩu luôn đòi hỏi nhu cầu vốn cao Vì vậy thanh toán xuất khẩu luôn đòi hỏi phải thực hiện nhanh và kịp thời để khách hàng có thể chiết khấu, ứng trước tiền hàng từ Ngân hàng thông báo của mình Ngoài ra, các thủ tục cho việc thanh toán cần đơn giản, các biểu mẫu cần ngắn gọn,

dễ hiểu, nhân viên cần có kinh nghiệm và thái độ phục vụ khách hàng nhiệt tình để

hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất

1.4.3.2 Tăng lợi ích cho ngân hàng

Thanh toán quốc tế là một hoạt động đem lại nguồn thu nhập từ phí rất cao cho ngân hàng Ngoài ra, hoạt động thanh toán còn là mắt xích không thể thiếu trong việc thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển như : kinh doanh ngoại tệ, tín dụng… nhờ vào tài trợ cho vay, chiết khấu bộ chứng từ… Thu nhập từ phí của Ngân hàng là khoản thu nhập thường xuyên và ít biến động Do đó, việc nâng cao nguồn thu nhập từ phí dịch vụ luôn được đặt lên hàng đầu của các ngân hàng thương mại hiện nay Từ đó, việc đẩy mạnh phát triển và hoàn thiện hoạt động thanh toán trong các ngân hàng thương mại là xu thế tất yếu

Trang 24

1.4.3.3 Lợi ích đối với nền kinh tế

Hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại phát triển góp phần thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu của một quốc gia tăng lên, từ đó thúc đẩy hoạt động trao đổi mua bán với đối tác nước ngoài Thanh toán là khâu kết thúc của một giao dịch mua bán, khâu thanh toán kết thúc an toàn thì người bán mới thu được tiền từ người mua Đây chính là nền tảng cho hoạt động xuất khẩu tồn tại và phát triển

1.4.4 Mô hình TTQT tại một số NH trong nước và nước ngoài

1.4.4.1 Mô hình TTQT tại ngân hàng công thương Việt Nam (VietinBank)

Đầu quý II/2008, SGDIII - Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã khai trương và đi vào hoạt động theo mô hình xử lý tập trung về thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại, đánh dấu mốc phát triển quan trọng trong hoạt động thanh toán XNK và TTTM của VietinBank Đây cũng là mô hình lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam, mang lại cho VietinBank nhiều lợi thế cạnh tranh so với các ngân hàng khác

Ngay từ năm 2000, VietinBank đã tính đến việc hình thành một trung tâm xử

lý và năm 2002 trong chương trình hiện đại hóa ngân hàng của WB, Vietinbank đã yêu cầu nhà thầu Silverlake sửa đổi và nâng cấp module tài trợ thương mại theo hướng xử lý tập trung

Trang 25

Hình 1.6 : Mô hình TTQT tại Ngân hàng VietinBank

Trụ sở của SGDIII đặt tại Hà Nội, có bộ phận xuất nhập khẩu chứng từ đặt tại TP Hồ Chí Minh, chuyên kiểm tra chứng từ xuất nhập khẩu cho khách hàng của các chi nhánh miền Nam, thực hiện giao dịch trên cùng một chương trình Khách hàng giao dịch với các chi nhánh Ngân hàng công thương ở phía Nam, khi xuất-nhập hàng tại cảng TP.HCM và các cảng phía Nam có thể xuất trình hoặc tiếp nhận chứng từ trực tiếp tại bộ phận thanh toán XNK phía Nam thay cho việc xuất trình chứng từ tại chi nhánh Theo đó, các chi nhánh sẽ trở thành các vệ tinh, là các kênh phân phối sản phẩm, làm nhiệm vụ tiếp thị, tư vấn, tìm kiếm khách hàng, còn các sản phẩm sẽ được xử lý tập trung tại SGDIII

Vietinbank cũng đã xây dựng một dây chuyền xử lý khép kín, từng cán bộ trong mỗi mắt xích của dây chuyền đó phải hiểu rõ trách nhiệm và mối quan hệ của mình với các cá nhân khác và các bộ phận khác Tất cả các giao dịch phát sinh được

xử lý ngay trong ngày, với thời gian làm việc đến 12 giờ/ngày (từ 8 giờ sáng đến 8 giờ tối) Hồ sơ tài liệu và các chứng từ của các giao dịch thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại được chuyển từ các chi nhánh tới SGDIII thông qua hệ thống Scan-Imaging Hệ thống đã giảm chi phí, giảm thời gian cho việc thực hiện giao dịch,

Bp XNK Chứng từ (Tp.HCM)

SGDIII (Hà Nội)

Phòng giao dịch

Chi nhánh

cấp 2

Chi nhánh cấp 1

Trang 26

tránh việc thất lạc, tiến tới quản lý hồ sơ trên máy Ngoài ra, chương trình còn thực hiện việc quản lý cán bộ, là cơ sở để đánh giá chất lượng công việc theo ISO 9001:2000 Trong năm 2009 chương trình sẽ được triển khai trên toàn hệ thống NHCTVN theo lộ trình tập trung hóa nghiệp vụ thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại

Tuy nhiên, mô hình xử lý tập trung tại Ngân hàng công thương còn nhiều điểm cần hoàn thiện hơn :

 Quá trình xử lý các giao dịch cần được ghi nhật ký trong hệ thống kỹ thuật

và trên sổ sách giao nhận giữa các khâu nghiệp vụ Trên cơ sở đó dễ dàng tìm kiếm nguyên nhân sai sót hoặc chậm trễ và có giải pháp khắc phục, tiến tới sẽ định mức thời gian xử lý cho từng khâu nghiệp vụ và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng ISO cho các sản phẩm TTQT và TTTM

 Cần hoàn thiện quy trình, quy định xử lý tập trung, tránh thực hiện công việc một cách chồng chéo giữa các nhân viên, đảm bảo sự thông suốt giữa các khâu với nhau

1.4.4.2 Mô hình TTQT tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

Vietcombank là ngân hàng phục vụ dịch vụ thanh toán quốc tế đầu tiên ở Việt Nam Với số lượng chi nhánh và phòng giao dịch khổng lồ, ngân hàng này đã lựa chọn mô hình thanh toán quốc tế nửa tập trung, nửa phân tán

- Đối với các chi nhánh, phòng giao dịch quy mô nhỏ :

 Nghiệp vụ TT : Chi nhánh/PGD tiếp nhận, kiểm tra, hạch toán và soạn điện cho khách hàng

 Nghiệp vụ LC, nhờ thu : Chi nhánh/PGD tiếp nhận, kiểm tra, hạch toán và soạn điện nháp cho khách hàng Sau đó scan/fax hồ sơ cho Vietcombank chi nhánh Hồ Chí Minh (đối với khu vực miền Nam) và Vietcombank Hà Nội - Hội sở chính (đối với khu vực miền Bắc) kiểm tra, soạn điện chính

và gửi ra nước ngoài

- Đối với các chi nhánh có quy mô lớn : Thực hiện tất cả các nghiệp vụ độc

Trang 27

lập bao gồm tiếp nhận, kiểm tra, hoạch toán, soạn điện và chuyển điện ra nước ngoài không thông qua bất cứ trung tâm, hội sở nào

Với mô hình kết hợp như trên, Vietcombank có lợi thế xử lý hồ sơ nhanh đối với các chi nhánh có quy mô lớn sẽ linh động trong việc xử lý hồ sơ, tiết kiệm thời gian

và đem lại tiện ích cho khách hàng Tuy nhiên, việc lưu trữ và quản lý thông tin sẽ không được thống nhất trong toàn hệ thống Ngoài ra, trình độ chuyên môn nghiệp

vụ của nhân viên cũng không đồng đều, gây khó khăn trong công tác đào tạo nâng cao nghiệp vụ khi cần Hệ thống công nghệ do đó cũng sẽ khó khan trong việc nâng cấp vì phải phân loại theo từng quy mô của chi nhánh

1.4.4.3 Mô hình TTQT tại ngân hàng ANZ

Ngoài trụ sở chính của ANZ đặt tại Hà Nội, ANZ còn 1 sở giao dịch và 2 phòng giao dịch cũng ở Hà Nội, 1 chi nhánh và 4 phòng giao dịch tại Tp.HCM, 1 quỹ tiết kiệm đặt tại Hà Nội và 1 văn phòng đại diện ở Cần Thơ Hoạt động thanh toán quốc tế của ANZ được thực hiện độc lập ở Hà Nội và Tp.HCM Mô hình tổng thể:

Đối với nghiệp vụ chuyển tiền

Giao dịch viên nhận hồ sơ chuyển tiền của khách hàng từ qua bộ phận sales

Hồ sơ được kiểm tra, nếu có sai sót sẽ được giao dịch viên thông báo và chuyển trả

hồ sơ về cho bộ phận sales Bộ phận sales sẽ thông báo và hướng dẫn khách hàng chỉnh sửa cho phù hợp Hồ sơ sau khi được kiểm tra phù hợp sẽ được giao dịch viên soạn điện và chuyển lên cấp kiểm soát Sau khi điện được duyệt sẽ chuyển ra nước ngoài

Đối với các phòng giao dịch ở Tp.HCM, hồ sơ sẽ được chuyển về chi nhánh TP.HCM Đối với chi nhánh, phòng giao dịch tại Hà Nội, hồ sơ sẽ được chuyển về

xử lý tập trung tại Trụ sở chính

Đối với nghiệp vụ LC, nhờ thu

Hồ sơ liên quan đến nghiệp vụ LC, nhờ thu sẽ được tiếp nhận và tư vấn trực tiếp bởi nhân viên bộ phận thanh toán quốc tế (Trade Operations Officer) Sau khi

Trang 28

hồ sơ hợp lệ, nhân viên thanh toán quốc tế sẽ tiến hành soạn thảo điện liên quan và chuyển lên cấp kiểm soát Điện sau khi được cấp kiểm soát duyệt sẽ được chuyển ra nước ngoài

Tương tự như nghiệp vụ chuyển tiền, phòng các giao dịch ở Tp.HCM, hồ sơ

sẽ được chuyển về chi nhánh TP.HCM Đối với chi nhánh, phòng giao dịch tại Hà Nội, hồ sơ sẽ được chuyển về xử lý tại Trụ sở chính

Nhìn chung mô hình TTQT mà ANZ áp dụng là mô hình tập trung, tuy nhiên có sự phân chia thành hai trung tâm chính để xử lý: Tp.HCM và Hà Nội Hiện tại ANZ cũng có hai mã Swift riêng cho hai trung tâm : ANZBVNVX dành cho trung tâm

Hà Nội và ANZBVNVX472 dành cho trung tâm Tp.HCM Như vậy tốc độ xử lý điện cũng như đẩy điện ra nước ngoài sẽ nhanh hơn so với các ngân hàng thương mại khác, tránh được tình trạng tắc nghẽn đường truyền khi xử lý nhiều bức điện cùng một lúc

1.4.5 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)

Từ việc thamm khảo mô hình xử lý tập trung của một số ngân hàng trong nước cũng như nước ngoài, ACB có thể rút ra một số kinh nghiệm trong việc áp dụng mô hình xử lý tập trung như sau :

 Trong quá trình hoạt động, ACB cần nghiên cứu kết hợp với dịch vụ ngân hàng điện tử với hoạt động TTQT Việc này vừa tạo lợi thế cạnh tranh cho ACB vừa đem lại cho khách hàng nhiều tiện ích, tiết kiệm chi phí và thời gian giao dịch

 Phát sinh từ nhu cầu lien hệ giao dịch với nhiều quốc gia trên thế giới, ACB cần sắp xếp, bố trí TTTT làm việc theo ca để tránh tình trạng chậm trễ trong khâu chuyển điện ra nước ngoài

 ACB cần tham khảo việc đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên TTTT, nhằm đảm bảo nhân viên có thể thực hiện tốt nghiệp vụ của mình, hạn chế các rủi ro cho Ngân hàng

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày khái quát về hoạt động TTQT và vai trò của nó đối với nền kinh tế nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng Ngoài ra, chương 1 cũng giới thiệu sơ lược quy trình của các phương thức thanh toán phổ biến hiện nay Đặc biệt, chương 1 chú trọng trình bày về các mô hình TTQT đang được áp dụng hiện nay tại các NHTM Đó là mô hình thanh toán phân tán và mô hình thanh toán tập trung Mỗi mô hình đều có các ưu điểm và nhược điểm riêng Các mô hình này đều đem lại những lợi ích nhất định cho các ngân hàng thương mại

Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều có thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc

tế Phần lớn các ngân hàng thương mại tại Việt Nam vẫn duy trì mô hình TTQT phân tán Tuy nhiên, mô hình TTQT tập trung được coi là mô hình hiện đại nhất hiện nay, đem lại nhiều tiện ích cho ngân hàng cũng như khách hàng Chính vì vậy,

mô hình TTQT tập trung đã trở nên quen thuộc và phổ biến đối với các ngân hàng nước ngoài Đối với Việt Nam, mô hình này còn chưa được phổ biến do quy mô và điều kiện của các ngân hàng chưa phép thực hiện chuyển đổi, số lượng ngân hàng Việt Nam áp dụng mô hình tập trung còn ít như : VietinBank, ACB, Sacombank, BIDV Chương 1 cũng đưa ra mô hình TTQT đang được áp dụng tại một số ngân hàng thương mại trong nước lẫn nước ngoài tại Việt Nam

Trang 30

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG MÔ HÌNH TTQT TẬP TRUNG TẠI NGÂN

HÀNG TMCP Á CHÂU

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu

Ngày thành lập : Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993 và giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993 ACB chính thức đi vào hoạt động

Thời điểm niêm yết : ACB niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoàn Hà Nội (trước đây là Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội) theo quyết định số 21/QĐ-TTGDHN ngày 31/10/2006 Cổ phiếu ACB bắt đầu giao dịch vào ngày 21/11/2006

Giai đoạn 1993-1995 : Đây là giai đoạn hình thành ACB Những người sáng lập ACB có năng lực tài chính, học thức và kinh nghiệm thương trường, cùng chia

sẻ một nguyên tắc kinh doanh là “quản lý sự phát triển của doanh nghiệp an toàn, hiệu quả”, và đó là chất kết dính sự đoàn kết bấy lâu nay Giai đoạn này, xuất phát

từ vị thế cạnh tranh, ACB hướng về khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực tư nhân, với quan điểm thận trọng trong việc cấp tín dụng cung ứng sản phẩm dịch vụ mới mà thị trường chưa có (cho vay tiêu dùng, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, thẻ tín dụng)

Giai đoạn 1996-2000 : ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa Năm 1997, ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại theo một chương trình đào tạo toàn diện kéo dài hai năm, do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện Thông qua chương trình này, ACB đã nắm bắt một cách hệ thống các nguyên tắc vận hành của một ngân hàng hiện đại, các chuẩn mực và thông lệ trong quản lý rủi

ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu ứng dụng trong điều kiện Việt Nam Năm 1999, ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ

Trang 31

thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động giao dịch, và cuối năm 2011, ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ ngân hàng lõi là TCBS (The Complete Banking Solution; Giải pháp ngân hàng toàn diện), cho phép tất cả chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung Năm 2000, ACB đã thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000 Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ Ngoài các khối, còn có một số phòng ban do Tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho Sở Giao dịch (Tp.HCM) Việc tái cấu trúc nhằm đảm bảo sự chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống; sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng; quan tâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro

Giai đoạn 2001 – 2005 : Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuận ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực (I) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội sở Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Chartered (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB ACB triển khai giai đoạn hai của chương trình hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, bao gồm các cấu phần (i) nâng cấp máy chủ, (iii) thay thế phần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng một phần mềm mới có khả năng tích hợp với nền công nghệ lõi

có, và (iii) lắp đạt hệ thống máy ATM

Giai đoạn 2006-2010 : ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

Hà Nội vào tháng 10/2006 Trong giai đoạn này, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, đã thành lập mới và đưa vào hoạt động cả thảy 223 chi nhánh

và phòng giao dịch, tăng từ 58 đơn vị vào cuối năm 2005 lên 281 đơn vị vào cuối năm 2010; số lượng chi nhánh và phòng giao dịch tăng thêm lần lượt là 19 (2006), 23(2007), 75 (2008), 51 (2009), và 45(2010) Trong năm 2007, ACB tiếp tục chiến lược đa dạng hóa hoạt động, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB; cũng như tăng cường hợp tác với các đối tác như Công ty Open Solution (OSI) – Thiên Nam

Trang 32

để nâng cấp hệ thống ngân hàng cốt lõi; với Microsoft về áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý; với Ngân hàng Standard Chartered về phát hành trái phiếu; và trong năm 2008, với tổ chức American Express về sec du lịch; với tổ chức JCB về dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB ACB phát hành 10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn tỉ đồng (2007); và tăng vốn điều

lệ lên 6.355 tỉ đồng (2008) Năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực; xây dựng mô hình chi nhánh theo định hướng bán hàng Năm

2010, ACB xây dựng Trung tâm dữ liệu dự phòng đạt chuẩn ở tỉnh Đồng Nai; phát triển hệ thống kênh phân phối phi truyền thống như ngân hàng điện tử và bán hàng qua điện thoại (telesales) Trong giai đoạn này ACB được Nhà nước Việt Nam tặng hai huân chương lao động và được nhiều tạp chí tài chính có uy tín trong khu vực và trên thế giới bình chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam

Năm 2011, tháng Giêng, Đinh hướng Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn 2020 được ban hành Trong đó nhấn mạnh đến chương trình chuyển đổi hệ thống quản trị điều hành phù hợp với các quy định pháp luật Việt Nam và hướng đến áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất Cuối năm, ACB

đã khánh thành Trung tâm dữ liệu dạng module (enterprise module data center) tại Tp.HCM với tổng trị giá đầu tư gần 2 triệu USD Đây là trung tâm dữ liệu xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên tại Việt Nam Ngoài ra, Trung tâm Vàng ACB là đơn vị đầu tiên trong ngành cùng một lúc được Tổ chức QMS Australia chứng nhận

hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và Tổ chức Công nhận Việt Nam (Accreditation of Vietnam) công nhận năng lực thử nghiệm và hiệu chuẩn (xác định hàm lượng vàng) đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 Trong năm, ACB đưa vào hoạt động thêm 45 chi nhánh và phòng giao dịch

Năm 2012, sự cố tháng 8/2012 đã tác động đáng kể đến nhiều mặt hoạt động của ACB, đạc biệt là huy động và kinh doanh vàng ACB đã ứng phó tốt sự cố rút tiền xảy ra trong tuần cuối tháng 8; và nhanh chóng khôi phục toàn bộ số dư huy động tiết kiệm VND chỉ trong thời gian 2 tháng sau đó Đáng lưu ý là tuy tổng tiền

Trang 33

gửi khách hàng có giảm nhưng huy động tiết kiệm VND của ACB tăng trưởng 16,3% so với đầu năm ACB cũng lành mạnh hóa cơ cấu bảng tổng kết tài sản thông qua việc xử lý các tồn đọng liên quan đến hoạt động kinh doanh vàng theo chủ trương của Ngân hàng Nhà nước Tuy lợi nhuận năm của tập đoàn ACB không như

kỳ vọng nhưng là kết quả chấp nhận được trong bối cảnh môi trường hoạt động năm

2012 đầy kho khăn và phải xử lý tồn đọng về vàng ACB cũng thực thi quyết liệt cắt giảm chi phí trong 6 tháng cuối năm, bước đầu hoàn chỉnh khuôn khổ quản lý rủi ro

về mặt quy trình chính sách; và thành lập mới 16 chi nhánh và phòng giao dịch Một

số đơn vị kênh phân phối vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định về lợi nhuận

và hoàn thành kế hoạch năm

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Các hoạt động chính của Ngân hàng Á Châu và các công ty con (gọi chung

là “Tập đoàn”) là huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các

tồ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác, cho vay ngăn hạn, trung hạn và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định; làm dịch vụ thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép; hoạt động bao thanh toán; đại lý bảo hiểm; cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính; kinh doanh chứng khoán; môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành; các dịch

vụ về quản lý đầu tư và khai thác tài sản, và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức

Trang 34

Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Phòng Nghiên cứu thị trường

Phòng Hỗ trợ và phát triển chi nhánh

Các Trung tâm

khác

KHỐI PHÁT TRIỂN KINH DOANH

Phòng Marketing

Trung tâm Vàng ACB

Phòng Kinh doanh Ngoại hối và Vàng

Phòng Kinh doanh

và quản lý vốn

Phòng Quản lý bán hàng

Các Bộ phận

hỗ trợ

Phòng bán hàng Sản phẩm Ngân quỹ Các Bộ phận

Sản phẩm CácTrung tâm

Sở giao dịch, các chi nhánh và phòng giao dịch

KHỐI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

PHÒNG TỔNG HỢP

PHÒNG THẨM ĐỊNH TÀI SẢN

Trung tâm

Western Union

KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

Trang 35

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (tiếp theo)

Bộ phận Chính sách

Phòng Nghiệp vụ giao dịch

Phòng Hỗ trợ tín dụng

Trung tâm pháp lý chứng từ

Phòng Kho quỹ hội sở

KHỐI QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Phòng Tuyển dụng

Phòng Quản trị Nhân sự

Phòng Quản lý đãi ngộ

Phòng Phát triển nhân sự

Trung tâm đào tạo

Nhóm quan hệ nhân sự

Nhóm truyền thông nội bộ

Phòng Hành chánh, quản lý & khai thác tài sản

Phòng Kỹ thuật cung ứng

Phòng Quản lý

dự án

Phòng Xây dựng cơ bản

KHỐI QUẢN TRỊ HÀNH CHÁNH

BAN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

Phòng Hạ tầng

& Bảo Mật CNTT

Phòng Hệ thống

và cơ sở dữ liệu

Phòng Quản lý ứng dụng

Phòng Phân tích Nghiệp vụ&thử nghiệm

Phòng Dataware House & BI

Phòng Phát triển ứng dụng

Trang 36

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức quản lý của ACB bao gồm Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, và Tổng giám đốc theo như quy định của Luật Các TCTD năm

2010 tại Điều 32.1 về Cơ cấu tổ chức quản lý

của tổ chức tín dụng

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng (Điều 27.1 Điều lệ ACB 2012) Đại hội đồng cổ đông bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (Điều 29.1.d Điều lệ ACB 2012)

Tập đoàn ACB gồm có Ngân hàng và các công ty con Ngân hàng bao gồm các đơn vị Hội sở và kênh phân phối Các đơn vị Hội sở gồm 9 khối và 8 phòng ban trực thuộc Tổng giám đốc Kênh phân phối hiện nay có 342 chi nhánh và phòng giao dịch

2.1.3.3 Các công ty con

- Công ty chứng khoán ACB (ACBS)

- Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACB (ACBA)

- Công ty Cho thuê tài chính ACB (ACBL)

- Công ty Quản lý quỹ ACB (ACBC)

2.1.4 Đánh giá chung tình hình hoạt động TTQT

2.1.4.1 Trước khi thực hiện xử lý tập trung

Hoạt động TTQT bắt đầu được thực hiện tại ACB kể từ năm 1994, một năm sau khi thành lập Từ đó trở về sau ACB không ngừng mở rộng danh sách ngân hàng đại lý Tốc độ phát triển thanh toán quốc tế tại ACB luôn tăng cao qua các năm Trong đó thanh toán bằng phương thức chuyển tiền bằng điện chiếm tỉ trọng cao trong tổng doanh số thanh toán toàn ACB

Trang 37

Bảng 2.1 Doanh số TTQT từ năm 2005 đến năm 2008

Đơn vị tính : triệu USD Phương thức TT LC Nhờ thu CAD Tổng doanh số

2005 681.77 257.92 45.55 0.00 985.24

2006 1,119.03 507.62 79.18 0.00 1,705.84

2007 1,881.21 784.50 144.37 0.00 2,810.08

2008 2,298.76 978.31 174.57 2.51 3,454.15 Tổng doanh số 5,980.77 2,528.35 443.67 2.51 8,955.31

Nguồn : theo báo cáo thanh toán quốc tế của Phòng TTQT Hội sở từ năm

2005-2008

Nhìn chung doanh số TTQT từ năm 2005 đến năm 2008 tại ACB tăng dần Năm 2005, doanh số chỉ đạt 985.24 triệu USD Năm 2006, doanh số tăng 73.14% đạt 1,705.84 triệu USD Năm 2007 và 2008, doanh số TTQT tiếp tục tăng Năm

2007 tăng 64,73% so với năm 2006 đạt 2,810.08 triệu USD và năm 2008 tăng 22.92% so với năm 2007 đạt 3,454.15 triệu USD Năm 2008 hoạt động thanh toán bắt đầu đi vào ổn định, khách hàng nhận ra lợi ích của việc sử dụng các phương thức TTQT cho hoạt động xuất nhập khẩu của mình Ngoài ra, sự tăng trưởng vượt bậc doanh thu hoạt động TTQT qua các năm cũng là do sự phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta, việc giao dịch với doanh nghiệp nước ngoài ngày càng mở rộng, giá trị các hợp đồng ngày càng tăng, góp phần thu hút một lượng lớn khách hàng đến giao dịch Thêm vào đó là sự nỗ lực không ngừng của ACB trong việc thực hiện những chính sách ưu đãi cho khách hàng

Trang 38

Hình 2.3 Doanh số TTQT giai đoạn 2005-2008

Nguồn : theo báo cáo thanh toán quốc tế của Phòng TTQT Hội sở từ năm

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Phí TTQT

Trang 39

Trong ba năm đầu phương thức thanh toán tại ACB chỉ có chuyển tiền bằng điện, thư tín dụng và nhờ thu Đến năm 2008 thanh toán bằng phương thức CAD mới được thực hiện Dù doanh số không cao nhưng việc thanh toán bằng phương thức CAD cũng góp phần làm đa dạng dịch vụ thanh toán tại ACB Phương thức chuyển tiền bằng điện giữ tỉ trọng cao đạt 5,980.77 triệu USD, chiếm 66.78% tổng doanh số thanh toán của bốn năm Tiếp đến là phương thức thư tín dụng đạt mức 2,528.35 triệu USD, chiếm 28.23% tổng doanh số, Nhờ thu có tỉ trọng thấp hơn so với phương thức chuyển tiền và thư tín dụng, chỉ chiếm 4.95% tổng doanh số tương đương 443.67 triệu USD Phương thức CAD chỉ mới được áp dụng từ năm 2008 nên doanh số đạt được còn thấp 2.512 triệu USD, chiếm 0.028% tổng doanh số thanh toán của bốn năm

Hình 2.5 : Tỉ trọng các phương thức TTQT giai đoạn 2005-2008

Nguồn : theo báo cáo thanh toán quốc tế của Phòng TTQT Hội sở từ năm

2005-2008

Nhìn chung, từ năm 2005 đến năm 2008 doanh thu và phí TTQT tăng trưởng

ổn định Việc tăng trưởng tốt ở các phương thức TTQT cho thấy hoạt động TTQT của ACB ngày càng khởi sắc, có hiệu quả và tăng trưởng đồng bộ

Trang 40

2.1.4.2 Sau khi thực hiện xử lý tập trung

Năm 2009 là năm đầu tiên triển khai mô hình TTQT mới, tạo tiền đề cho việc phát triển hoạt động TTQT các năm về sau Đây cũng là năm ACB hoàn thành

cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực tại kênh phân phối tạo điều kiện đánh giá đúng năng lực của nhân viên Song song đó việc tái cấu trúc cũng đẩy mạnh năng suất hoàn thành công việc của nhân viên do mức độ chuyên môn hóa cao Vì vậy, trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 hoạt động TTQT có nhiều khởi sắc và đạt được nhiều thành công

Nguồn : theo báo cáo thanh toán quốc tế của Trung tâm TTQT từ năm 2009-2013

Nhìn chung doanh số TTQT tại ACB giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 tăng dần Tuy nhiên, năm 2009 doanh số có phần sụt giảm so với năm 2008 do giữa năm 2009 ACB bắt đầu triển khai áp dụng mô hình TTQT mới Vì mô hình còn mới nên vẫn còn nhiều lúng túng trong việc vận hành Ngoài ra, nguyên nhân làm doanh

số năm 2009 sụt giảm còn do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế Mỹ và biến động kinh

tế trong nước Nhưng từ năm 2010 trở đi, doanh số đã tăng trở lại và tăng đều qua các năm

Ngày đăng: 01/09/2020, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w