Quản trị cung ứng sản phẩm nâng cao tính chủ động trong việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, giảm thiểu các chi phí quản lý, bảo quản, đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tồn kho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
XÂY DỰNG THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN CHỈ SỐ CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGÔ QUANG HUÂN
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood” là công
trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác
Tác giả
Lê Thị Diệu Chi
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian chuẩn bị và tiến hành nghiên cứu, tôi đã hoàn thành đề tài “Một
số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Dinh Dưỡng Nutifood ”
Để hoàn thành được đề tài này tôi đã nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình, tận tâm của gia đình, giáo viên hướng dẫn, đơn vị công tác, bàn bè, đồng nghiệp cũng như sự dạy dỗ của các thầy, cô giáo Trường đại học Kinh Tế Tp.Hồ Chí Minh
Vì lẽ đó, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến:
- TS Ngô Quang Huân đã tận tâm hướng dẫn tôi trong quá trình viết đề cương, tìm kiếm tài liệu, tổ chức nghiên cứu và hoàn thành luận văn
- Bạn bè, đồng nghiệp tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Dinh Dưỡng
Nutifood đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát, thảo luận, tìm kiếm thông
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 1.1 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng 4
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng 4
1.1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 4
1.1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng 5
1.1.1.3 Xu hướng phát triển của chuỗi cung ứng 5
1.1.2 Các thành viên của chuỗi cung ứng 10
1.1.3 Vai trò và chức năng của chuỗi cung ứng 11
1.1.3.1 Vai trò 11
1.1.3.2 Chức năng của chuỗi cung ứng 12
1.2 Tổ chức quản lý chuỗi cung ứng 13
1.2.1 Mục tiêu của chuỗi cung ứng 13
1.2.2 Các cấp độ của chuỗi cung ứng 14
1.2.3 Quản lý các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng 16
1.2.3.1 Quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM) 16
1.2.3.2 Quản lý chuỗi cung ứng nội bộ (ISCM) 17
1.2.3.3 Quản lý mối quan hệ nhà cung cấp (SRM) 18
1.2.4 Các yếu tố cần tác động trong chuỗi cung ứng 19
1.2.4.1 Sản xuất 19
1.2.4.2 Hàng hóa lưu kho 21
1.2.4.3 Vị trí 22
1.2.4.4 Vận chuyển 23
1.2.4.5 Thông tin 24
1.2.5 Đo lường hiệu suất hoạt động chuỗi cung ứng 25
1.2.5.1 Đánh giá dịch vụ khách hàng 25
1.2.5.2 Đánh giá hiệu suất nội bộ 25
1.2.5.3 Đánh giá tính linh hoạt của nhu cầu 26
1.2.5.4 Đánh giá sự phát triển của sản phẩm 27
1.3 Mô hình chuỗi cung ứng hiệu quả 27
1.3.1 Hoạch định 28
1.3.1.1 Dự báo lượng cầu và lập kế hoạch 28
1.3.1.2 Định giá sản phẩm 30
1.3.1.3 Quản lý hàng tồn kho 31
1.3.2 Hoạt động thu mua 32
1.3.2.1 Tìm kiếm nguồn hàng 32
Trang 51.3.2.2 Tín dụng và thu nợ: 33
1.3.3 Sản xuất 34
1.3.4 Hoạt động phân phối và thu hồi sản phẩm 35
1.3.4.1 Quản trị đơn đặt hàng 35
1.3.4.2 Lập lịch trình giao hàng và thu hồi hàng hóa 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CP THỰC PHẨM DINH DƯỠNG NUTIFOOD 2.1 Tổng quan và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 39
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực lao động 41
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 44
2.1.4 Vị thế của Nutifood và phân tích SWOT của Nutifood 46
2.2 Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng 48
2.2.1 Mục tiêu chuỗi cung ứng năm 2012 48
2.2.2 Quy trình hoạt động chuỗi cung ứng 49
2.2.2.1 Dự báo nhu cầu 49
2.2.2.2 Lập kế hoạch tổng hợp và quản lý tồn kho 50
2.2.2.3 Hoạt động thu mua: 52
2.2.2.4 Hoạt động sản xuất: 56
2.2.2.5 Mối quan hệ khách hàng và hoạt động dịch vụ khách hàng 58
2.2.2.6 Hoạt động phân phối hàng hóa 62
2.2.2.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi cung ứng 65
2.3 Đánh giá và đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng 66
2.3.1 Đo lường hiệu quả dịch vụ khách hàng 66
2.3.2 Hiệu quả hoạt động nội bộ 71
2.3.3 Khả năng linh hoạt trước biến động cầu và phát triển sản phẩm mới 73
2.3.4 Chi phí hệ thống chuỗi cung ứng 75
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI NUTIFOOD 3.1 Phương hướng và mục tiêu cần đạt được đến năm 2014 78
3.1.1 Phương hướng của chiến lược chuỗi cung ứng 78
3.1.2 Các mục tiêu cần đạt được của chuỗi cung ứng đến năm 2014 79
3.2 Đề xuất giải pháp về tổ chức quản lý và điều hành chuỗi cung ứng 80
3.2.1 Kết nối các bộ phận trong chuỗi cung ứng 80
3.2.2 Giải pháp về chức năng dự báo, lập kế hoạch 81
3.2.3 Giải pháp về hoạt động dịch vụ khách hàng 84
3.2.4 Giải pháp về hoạt động sản xuất 86
3.2.5 Giải pháp về mua hàng 87
3.2.6 Giải pháp về phân phối 88
3.2.7 Một số giải pháp về hoạt động tồn kho 89
3.2.8 Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị chuỗi cung ứng 90
3.2.9 Giải pháp về đo lường và đánh giá chuỗi cung ứng 91
3.3 Xây dựng và quản trị các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng 92
PHỤC LỤC 1
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG QUẢN LÝ LOGISTICS
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- SCM (supply chain management): Quản trị chuỗi cung ứng
- PG (Promotion Girl): Nhân viên giới thiệu sản phẩm
- QC (Quality Control) Bộ phận kiểm soát chất lƣợng
Trang 7DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty năm 2012 43
Bảng 2 2: Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2009, 2010 và 2011 45
Bảng 2.3: Sức chứa lưu kho và cung ứng hàng hóa 51
Bảng 2 4: Một số nhà cung cấp chính của Nutifood 52
Bảng 2.5: Chi phí nguyên vật liệu và chi phí sản xuất 54
Bảng 2.6: Tỷ lệ giao hàng đúng hạn của các nhà cung cấp 55
Bảng 2.7: Tỷ lệ thanh toán cho nhà cung cấp nguyên vật liệu 55
Bảng 2.8: Bảng công xuất và thời xuất sản phẩm gian sản 57
Bảng 2.9: Bảng thống kê số liệu đơn đặt hàng 2 năm 2010 và 2011 60
Bảng 2.10: Bảng số liệu thu hồi nợ khách hàng 62
Bảng 2 11: Bảng số liệu thời gian vận chuyển hàng hóa 64
Bảng 2.12: Bảng tỷ lệ giao hàng đúng yêu cầu của khách hàng 67
Bảng 2.13: Bảng tỷ lệ giao hàng đúng hạn 67
Bảng 2.14: Bảng thống kê nguyên nhân giao hàng trễ 68
Bảng 2.15: Bảng chu kỳ thời gian hoàn thành đơn hàng 69
Bảng 2.16: Bảng khiếu nại và giá trị đền bù khiếu nại 70
Bảng 2.17: Bảng liệt kê lỗi sản phẩm chủ yếu bị khách hàng khiếu nại 71
Bảng 2.18: Bảng chỉ số quay hàng tồn kho 72
Bảng 2.19: Bảng tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu 72
Bảng 2.20: Bảng doanh thu từ việc tung sản phẩm mới 74
Bảng 2.21: Bảng chi phí hoạt động chuỗi cung ứng 75
Trang 8
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Năm động cơ chính của một chuỗi cung ứng 19
Sơ đồ 1.2: Bốn quy trình của hoạt động chuỗi cung ứng 28
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty 41
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hệ thống phân phối Nutifood 63
Sơ đồ 2.3: Chuỗi cung ứng tổng quát tại Nutifood 49
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà máy sản xuất 56
Sơ đồ 2.5: Quy trình sử lý đơn hàng 59
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ mô hình dự báo 82
Sơ đồ 3 2: Đề xuất quy trình xử lý khiếu nại 85
Hình 1 1: Những sự kiện lịch sử về quản trị chuỗi cung ứng 6
Biểu đồ 2 1: Biểu đồ Pareto phân tích lỗi giao hàng trễ 68
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hoá và thương mại quốc tế đang đặt ra cho các doanh nghiệp những thách thức về kiểm soát và tích hợp dòng chảy hàng hoá, thông tin và tài chính một cách hiệu quả Điều này đồng nghĩa với việc bất kỳ doanh ngiệp nào xây dựng một chuỗi cung ứng nhanh nhạy, thích nghi cao và sáng tạo sẽ giúp họ
dễ dàng vượt qua đối thủ trong cuộc chiến cạnh tranh Việt Nam đang là một quốc gia có tốc độ hội nhập vào nền kinh tế thế giới rất nhanh và mạnh mẽ, và giờ đây
đã là một thành phần không thể thiếu trong nhiều công thức sản phẩm đa quốc gia
Hoạt động cung ứng nguyên vật liệu và sản phẩm đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình thực hiện các yêu cầu và mục tiêu của doanh nghiệp, đặc biệt
là đảm bảo cân bằng quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là một trong các điều kiện tiền đề cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí tồn kho, tiết kiệm vật tư, đảm bảo cho hoạt động sản xuất
có hiệu quả Quản trị cung ứng sản phẩm nâng cao tính chủ động trong việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, giảm thiểu các chi phí quản lý, bảo quản, đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tồn kho và hao hụt Quản trị tốt chuỗi cung ứng sẽ giúp doanh nghiệp sống khỏe hơn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, gia tăng lợi nhuận và phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng, đó là điều quan trọng nhất của doanh nghiệp
Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các loại thực phẩm dinh dưỡng bao gồm: Nhóm bột dinh dưỡng cho trẻ ăn dặm, nhóm sữa bột dinh dưỡng, nhóm sản phẩm cao năng lượng, nhóm sản phẩm dinh dưỡng hỗ trợ điều trị, nhóm các sản phẩm sữa uống tiệt trùng Nhận thức được tầm quan trọng của chuỗi cung ứng trong việc tạo ra lợi thế
cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt của công ty tôi quyết định chọn đề tài “MỘT
SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHỰC PHẨM DINH DƯỠNG NUTIFOOD”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình Hy vọng rằng với hệ thống lý luận về chuỗi cung ứng và những giải pháp đưa ra dưới đây là một tài liệu tham
Trang 10khảo có giá trị cho công ty CP TPDD Nutifood nói riêng và các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng có những kiến thức bổ ích về chuỗi cung ứng để áp dụng thành công vào chính doanh nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sỏ lý luận về quản trị chuỗi cung ứng
+ Phân tích thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty CP TPDD Nutifood
+ Kiến nghị giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng tại Công Ty CP TPDD Nutifood
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Công Ty CPTPDD Nutifood
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung
- Nghiên cứu về hệ thống lý luận chuỗi cung ứng
- Nghiên cứu hoạt động ssản xuất kinh doanh và thực trạng công tác quản trị chuỗi cung ứng tại công ty Nutifood
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng tại công ty Nutifood
* Phạm vi về thời gian
Luận văn nghiên cứu các số liệu của công ty từ năm 2009 đến 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nguồn số liệu sử dụng
* Nguồn dữ liệu thứ cấp
- Số liệu báo cáo của các phòng ban của Nutifood
- Tài liệu tham khảo về hoạt động quản trị chuỗi cung ứng từ các giáo trình, sách báo và các tài liệu trên internet
* Nguồn dữ liệu sơ cấp
Trang 11- Số liệu điều tra, đo lường thời gian hoạt động phân phối hàng hóa từ khâu nhận đơn hàng cho tới khi hàng hóa tới tay người tiêu dùng
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng chủ yếu các phương pháp sau:
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp lý thuyết chuỗi cung ứng từ các tài liệu giáo trình, sách báo, internet,…
- Phương pháp mô tả: Mô tả hoạt động kinh doanh, chuỗi cung ứng tại công ty
- Phương pháp thống kê phân tích: Phân tích tình hình hiện tại của công ty
để rút ra điểm mạnh, điểm yếu của chuỗi cung ứng
- Công cụ sử lý: Excel
- Phương pháp tư duy: Sử dụng phương pháp tư duy biện chứng và tư duy logic để phân tích thực trạng Trên cơ sở đó xác định những v ấ n đ ề
t r o n g hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại công ty cần hoàn thiện
- Phương pháp suy luận: Sử dụng phương pháp suy luận quy nạp và diễn giải để xác định những giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng dựa trên cơ sở
lý luận và thực trạng
5 Kết cấu luận văn
- Phần Mở Đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng
- Chương 2: Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng tại công ty Nutifood
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng
tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Dinh Dưỡng Nutifood
- Kết Luận
Trang 12CHƯƠNG 1:
SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng
1.1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Trong quá trình tồn tại và phát triển của mọi tổ chức thì hoạt động mua hàng, cung ứng hàng hóa là hoạt động không thể thiếu Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của cung ứng càng thêm quan trọng Giờ đây cung ứng được coi là
vũ khí chiến lược giúp tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường
Mặc dù chuỗi cung ứng khá mới mẻ ở Việt Nam nhưng trên thế giới, các nhà nghiên cứu đã đưa ra khá nhiều khái niệm về chúng:
Theo Lambert, Stock và Ellram quan niệm rằng: ―Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các công ty chịu trách nhiệm mang sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường."1
Theo Ganeshan, Ram và Terry ta có: ― Chuỗi cung ứng là mạng lưới các
nhà xưởng và nhứng lựa chọn phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu, chuyển những vật liệu này thành bán thành phẩm, thành phẩm và phân phối những thành phẩm này tới tay khách hàng…‖2
Như vậy, ―Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực
tiếp hay gián tiếp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan đến nhà vận chuyển, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng ‖3 Nó là một mạng lưới các phòng ban và sự lựa chọn phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu; biến đổi nguyên vật liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm; phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng
1
Irwin/McGraw-Hill, 1998, Nguyên tắc cơ bản của Quản Trị Logistics, Chương14, Boston, MA
2
Ganeshan và Harrison, 1995, “Giới thiệu về quản trị chuỗi cung ứng”, Đại học Penn State, Đại học Park, PA
3 Chopra và Meindl, Chuỗi cung ứng, tái bản lần 2, Chương 1, Upper Saddle River, NJ: Prentice-Hall, Inc.,
Trang 131.1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Dựa vào các khái niệm về chuỗi cung ứng, ta có thể định nghĩa quản trị chuỗi cung ứng là những thao tác tác động đến hoạt động chuỗi cung ứng để đạt kết quả mong muốn, trên thế giới có một số định nghĩa như sau:
“Quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý các mối quan hệ bên trên và bên dưới, với nhà cung cấp và khách hàng nhằm cung cấp giá trị khách hàng cao nhất với chi phí thấp nhất tính cho tổng thể chuỗi cung ứng” 4
“Quản trị chuỗi cung ứng là việc phối hợp hoạt động sản xuất, lưu kho, địa điểm và vận tải giữa các thành viên của chuỗi cung ứng nhằm mang đến cho thị trường mà bạn đang phục vụ sự kết hợp tiện ích và hiệu quả nhất” 5
Trong ―Strategic Logistics Management‖, James R Stock và Douglas M
Lamber định nghĩa ―Quản trị chuỗi cung ứng là sự hợp nhất các quy trình hoạt
động kinh doanh chủ yếu từ người tiêu dùng cuối cùng cho đến những nhà cung ứng đầu tiên cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, thông tin, qua đó gia tăng giá trị cho khách hàng và các cổ đông.”
Thế giới đã có rất nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra các khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng, tuy ngôn từ và cách diễn đạt khác nhau nhưng tóm lại có thể hiểu một cách đơn giản chuỗi cung ứng là một chuỗi liên kết nhằm tối ưu hóa tất cả các hoạt động từ khâu đầu tiên là nhận đơn hàng đến khâu cuối cùng là phân phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng, kể cả khâu hậu mãi Còn quản trị chuỗi cung ứng là hoạt động để kiểm soát và tối ưu hóa hoạt động các mối liên kết này
để tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao với chi phí thấp và giao hàng nhanh nhất có thể
1.1.1.3 Xu hướng phát triển của chuỗi cung ứng
* Lịch sử ra đời chuỗi cung ứng
Mua hàng từ lâu đã được coi là một trong những nhiệm vụ cơ bản phổ biến cho mọi tổ chức, công ty, nhưng vào các thập niên 78, 80 của thế kỷ 20 nhiều nhà lãnh đạo cấp cao của các tập đoàn lớn coi nhẹ chức năng này mà chỉ tập trung vào
Trang 14các chức năng tiếp thị, nghiên cứu phát triển, tài chính và sản xuất Chính quan niệm sai lầm này đã làm chậm bước tiến của nghành cung ứng
Vào những năm 1960 và 1970 quản trị mua hàng và cung ứng thường sử dụng hệ thống thẻ kho ( Thẻ Kardex) để quản lý hàng tồn kho Bộ phận mua hàng chỉ quan tâm đến
Hình 1 1: Những sự kiện lịch sử về quản trị chuỗi cung ứng 6
Trong thập niên 1960 và 1970, hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) và hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất (MRPII) được phát triển và
Gia tăng năng lực của chuỗi cung cấp
1950 1960 1970 1980 1990 2000 Tương lai
Trang 15tầm quan trọng của quản trị nguyên vật liệu hiệu quả càng được nhấn mạnh khi nhà sản xuất nhận thức tác động của mức độ tồn kho cao đến chi phí sản xuất và chi phí lưu giữ tồn kho Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là máy tính làm gia tăng tính tinh vi của các phần mềm kiểm soát tồn kho dẫn đến làm giảm đáng kể chi phí tồn kho trong khi vẫn cải thiện truyền thông nội bộ về nhu cầu của các chi tiết cần mua cũng như nguồn cung
Thập niên 1980 được xem như là thời kỳ bản lề của quản trị chuỗi cung ứng Thuật ngữ quản trị chuỗi cung ứng lần đầu tiên sử dụng một cách rộng rãi trên nhiều tờ báo cụ thể là ở tạp chí vào năm 1982 Cạnh tranh trên thị trường toàn cầu trở nên khốc liệt vào đầu thập niên 1980 (và tiếp tục đến ngày nay) gây
áp lực đến các nhà sản xuất phải cắt giảm chi phí nâng cao chất lượng sản phẩm cùng với việc gia tăng mức độ phục vụ khách hàng Các hãng sản xuất vận dụng JIT và chiến lược quản trị chất lượng toàn diện (TQM) nhằm cải tiến chất lượng, nâng cao hiệu quả sản xuất và thời gian giao hàng Trong môi trường sản xuất JIT với việc sử dụng ít tồn kho làm đệm cho lịch trình sản xuất, các doanh nghiệp bắt đầu nhận thấy lợi ích tiềm tàng và tầm quan trọng của mối quan hệ chiến lược và hợp tác của nhà cung cấp - người mua - khách hàng
Khái niệm về sự cộng tác hoặc liên minh càng nổi bật khi các doanh nghiệp thực hiện JIT và TQM Khi cạnh tranh ở thị trường Mỹ gia tăng nhiều hơn vào thập niên 1990 kèm với việc gia tăng chi phí hậu cần và tồn kho cũng như khuynh hướng toàn cầu hóa nền kinh tế làm cho thách thức của việc cải thiện chất lượng, hiệu quả sản xuất, dịch vụ khách hàng và thiết kế và phát triển sản phẩm mới cũng gia tăng Để giải quyết với những thách thức này, các nhà sản xuất bắt đầu mua sản phẩm từ các nhà cung cấp chất lượng cao, có danh tiếng và được chứng thực Hơn nữa các doanh nghiệp sản xuất kêu gọi các nhà cung cấp tham gia vào việc thiết kế và phát triển sản phẩm mới cũng như đóng góp ý kiến cào việc cải thiện dịch vụ, chất lượng và giảm chi phí chung Mặt khác, các công ty nhận thấy rằng nếu họ cam kết mua hàng từ những nhà cung cấp tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của mình thì đổi lại họ sẽ hưởng lợi gia tăng doanh số thông qua sự cải tiến chất lượng, phân phối và thiết kế sản phẩm cũng như cắt giảm chi phí nhờ vào
Trang 16việc quan tâm nhiều đến tiến trình, nguyên vật liệu và các linh kiện được sử dụng trong hoạt động sản xuất Nhiều liên minh giữa nhà cung cấp và người mua đã chứng tỏ sự thành công của mình
Vì vậy, quản trị chuỗi cung ứng phát triển song song theo hai hướng: (1) quản trị cung ứng và thu mua nhấn mạnh đến khách hàng công nghiệp hoặc khách hàng tổ chức và (2) vận tải và hậu cần nhấn mạnh từ nhà bán sỉ và nhà bán lẻ
Đối với ngành bán sỉ và bán lẻ, trọng tâm của quản trị chuỗi cung ứng là những vấn đề về vị trí và hậu cầu hơn là vấn đề sản xuất Quản trị chuỗi cung ứng trong những ngành này thường liên quan đến việc đáp ứng nhanh chóng hoặc hậu cần tích hợp Thành tựu của hệ thống chuyển đổi dữ liệu điện tử nội bộ (EDI), hệ thống mã vạch, Internet và công nghệ quét sóng băng tầng trong hai thập kỷ qua được hỗ trợ cho sự phát triển của khái niệm chuỗi cung ứng tích hợp Các doanh nghiệp trong ngành bán lẻ đã sử dụng quản trị chuỗi cung ứng nhằm đương đầu với tính phức tạp và không chắc chắn chưa từng có của thị trường và để giảm thiểu tồn kho xuyên suốt chuỗi cung ứng Việc phát triển nhanh chóng phần mềm quản trị chuỗi cung ứng khách hàng mà điển hình bao gồm việc tích hợp quản trị chuỗi cung ứng và các cấu thành của thương mại điện tử đã hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển và ứng dụng quản trị chuỗi cung ứng Chia sẻ thông tin với các đối tác chuỗi cung ứng thông qua EDI và Internet cho phép doanh nghiệp tích hợp chức năng tồn kho, hậu cần, mua nguyên vật liệu, vận chuyển và các chức năng khác nhằm tạo ra phương thức quản trị tiên phong và hiệu quả hơn Trong tương lai, chúng ta sẽ hy vọng rằng quản trị chuỗi cung ứng nhấn mạnh đến việc mở rộng chuỗi cung ứng, gia tăng trách nhiệm của chuỗi và nhấn mạnh hơn nữa vào chuỗi cung ứng ―xanh‖ cũng như cắt giảm đáng kể chi phí của chuỗi
* Xu hướng phát triển
Phát triển mạnh ứng dụng quản trị chuỗi cung ứng vào quản lý xã hội cũng như tất cả các ngành kinh tế, sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm: ô tô, dầu khí, điện tử, thủ công mỹ nghệ và sản xuất nông nghiệp, …
Gia tăng tập trung vào các giá trị cốt lõi: các công ty ngày càng tin tưởng rằng để cải thiện năng lực cạnh tranh của họ thì cần phải tập trung toàn bộ năng
Trang 17lực vào những mảng mà họ làm tốt nhất và chỉ thực hiện những hoạt động giúp họ gia tăng giá trị cốt lõi của mình Một số công ty đang dần nhận ra rằng hoạt động cung ứng không phải là thế mạnh trong kinh doanh của mình và họ gia tăng chuyển sang nhà cung cấp dịch vụ cung ứng chuyên nghiệp để đạt được hiệu quả
và khả năng tối đa, điều mà họ sẽ không làm được nếu tự thực hiện
Xu thế toàn cầu hoá: trong quá trình tìm kiếm những giá trị lớn hơn, các công ty luôn tìm kiếm thị trường mới và nguồn nguyên liệu mới rẻ hơn trên toàn thế giới, họ phải nhờ đến nhiều công ty cung ứng Để đáp ứng được nhu cầu khách hàng một cách tối ưu, các công ty cung ứng tìm mọi cách mở rộng hoạt động của mình trên toàn cầu, sáp nhập hoặc hợp tác nhằm cung cấp dịch vụ khách hàng một cách toàn diện
Chuyển hướng từ phương pháp Đẩy (Push) sang phương pháp Kéo (Pull): tức chuyển từ hướng sản xuất, tồn kho và ―đẩy‖ ra thị trường để đáp ứng nhu cầu sang sản xuất theo các đơn đặt hàng để đáp ứng ngay nhu cầu thực tế, khi đó sẽ giảm tối thiểu tồn kho và rút ngắn chu trình sản xuất
Ứng dụng thành tựu mới về công nghệ thông tin vào quản lý, mở rộng thương mại điện tử: Sự tham gia của công nghệ thông đã thúc đẩy việc quản lí có hiệu quả các hoạt động cung ứng Hầu hết các công ty cung ứng lớn đều sử dụng các phần mềm như hệ thống quản lí kho và hệ thống quản lí vận tải,… Ứng dụng Internet và EDI (chuyển giao dữ liệu điện tử) đã cho phép các công ty cung cấp các dịch vụ giá trị lớn hơn cho khách hàng, dịch vụ cung cấp công cụ tìm kiếm đã xác lập giá trị cho khách hàng trong việc lên kế hoạch hoạt động của họ tốt hơn và giảm vốn lưu động do ảnh hưởng bởi tồn kho và các hoạt động vận chuyển
Các xu hướng mới nổi lên: Khách hàng ngày càng đòi hỏi hàng hoá và
dịch vụ tốt hơn, đồng thời cũng mở ra những yêu cầu về sự chính xác, đúng hạn, tiện lợi, thích ứng nhanh, chất lượng và giá thành ngày càng thấp Hơn nữa thị trường tài chính đang tìm kiếm nhiều lợi nhuận lớn hơn và bảo đảm hơn trong những khoản đầu tư của họ Những yếu tố cơ bản này đã tác động đến sự thay đổi của ngành cung ứng:
Trang 18- Sự phụ thuộc vào giá trị cốt lõi và việc tập trung vào khách hàng đòi hỏi các công ty phải làm việc với nhiều đối tác hơn để hoàn tất đơn hàng, dẫn đến việc
ra đời hệ thống đối tác kinh doanh
- Sự mong đợi ngày càng cao của thị trường tài chính về vòng quay vốn ngắn hơn và lợi nhuận nhiều hơn kéo theo nhu cầu về sự tích hợp chuỗi cung ứng
và chuỗi tài chính
- Thương mại điện tử được phát minh và sử dụng quá rộng rãi trong thời gian gần đây do sự tiện lợi, tiết kiệm của nó dẫn đến sự ra đời của cung ứng bên thứ 5 (5PL)
- Chi phí gia tăng đáng kể của việc không đáp ứng mong đợi về hiệu quả hoạt động (dự báo thị trường sai hay giao hàng chậm trễ) đã dẫn đến việc áp dụng
kỹ thuật quản lí rủi ro cho việc lập kế hoạch chuỗi cung ứng, giám sát thời gian nhằm kiểm soát và can thiệp kịp thời các phát sinh bất thường
- Áp lực cải thiện lợi nhuận kéo theo việc áp dụng các chiến lược quản lí doanh thu và chương trình định giá động cũng như phát triển nhiều dịch vụ mới: logistics ngược (reverse logistics), quản lí chuỗi dịch vụ và thiết kế cho logistics
1.1.2 Các thành viên của chuỗi cung ứng
Bất kỳ chuỗi cung ứng nào trên đây cũng đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các doanh nghiệp thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong chuỗi cung ứng Các doanh nghiệp này chính là nhà sản xuất, nhà phân phối hay người bán sỉ lẻ hoặc đóng vai trò là khách hàng, người tiêu dùng
Cấu trúc chuỗi cung ứng
* Chuỗi cung ứng đơn giản7
7Michael Hugos, 2010, Essentials of Supply chain management, [tr.30], NXB TH TP.HCM 2010,
Trang 19so với việc tự thực hiện của nhà sản xuất, nhà cung cấp hay nàh phân phối Các nha cung cấp dịch vụ bao gồm:
+ Logistics (Hậu cần)
+ Tài chính
+ Nghiên cứu thị trường
+ Thiết kế sản phẩm
+ Công nghệ thông tin
1.1.3 Vai trò và chức năng của chuỗi cung ứng
1.1.3.1 Vai trò
SCM có ý nghĩa vô cùng to lớn trong hoạt động của doanh nghiệp từ việc mua nguyên vật liệu nào? Từ ai? Sản xuất như thế nào? Sản xuất ở đâu? Phân phối như thế nào? T ối ưu hóa từng quá trình sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí
và nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp Đó là một yêu cầu sống còn đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
Một số vai trò chủ yếu của chuỗi cung ứng:
- Cung ứng là một hoạt động quan trọng không thể thiếu trong mọi tổ chức:
8Michael Hugos,2010, Essentials of Supply chain management, [tr.30], NXB TH TP.HCM 2010,
Nhà cung cấp dịch vụ
Nhà cung
cấp
Nhà sản xuất
Nhà phânphối
Của hàng bán lẻ
Khách hàng
Trang 20Mọi doanh nghiệp không thể tồn tại, phát triển nếu không được cung cấp các yếu
tố đầu vào: Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, dịch vụ…Cung ứng là nhằm đáp ứng các nhu cầu đó của doanh nghiệp
- Liên kết tất cả các thành viên tập trung vào hoạt động tăng giá trị
- Quản lý hiệu quả hơn toàn mạng lưới của mình bằng việc bao quát được tất cả các nhà cung cấp, các nhà máy sản xuất, các kho lưu trữ và hệ thống các kênh phân phối
- Sắp xếp hợp lý và tập trung vào các chiến lược phân phối để có thể loại
bỏ các sai sót trong công tác hậu cần cũng như sự thiếu liên kết có thể dẫn tới việc chậm trễ
- Tăng hiệu quả cộng tác liên kết trong toàn chuỗi cung ứng bằng việc chia
sẻ các thông tin cần thiết như các bản báo cáo xu hướng nhu cầu thị trường, các dự báo, mức tồn kho, và các kế hoạch vận chuyển với các nhà cung cấp cũng như các đối tác khác
- Tăng mức độ kiểm soát công tác hậu cần để sửa chữa kịp thời các vấn đề phát sinh trong chuỗi cung ứng trước khi quá muộn
1.1.3.2 Chức năng của chuỗi cung ứng
Các giải pháp SCM cung cấp một bộ ứng dụng toàn diện bao gồm các phân
hệ và các tính năng hỗ trợ từ đầu đến cuối các quy trình cung ứng, bao gồm:
Quản lý kho để tối ưu mức tồn kho (thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu, các linh kiện, bộ phận thay thế cho các hệ thống máy móc) đồng thời tối thiểu hóa các chi phí tồn kho liên quan
Quản lý đơn hàng bao gồm tự động nhập các đơn hàng, lập kế hoạch cung ứng, điều chỉnh giá, sản phẩm để đẩy nhanh quy trình đặt hàng - giao hàng
Quản lý mua hàng để hợp lý hóa quy trình tìm kiếm nhà cung cấp, tiến hành mua hàng và thanh toán
Quản lý hậu cần để tăng mức độ hiệu quả của công tác quản lý kho hàng, phối hợp các kênh vận chuyển, từ đó tăng độ chính xác (về thời gian) của công tác giao hàng
Trang 21Lập kế hoạch chuỗi cung ứng để cải thiện các hoạt động liên quan bằng cách dự báo chính xác nhu cầu thị trường, hạn chế việc sản xuất dư thừa
Quản lý thu hồi để đẩy nhanh quá trình kiểm tra đánh giá và xử lý các sản phẩm lỗi; đồng thời tự động hóa quy trình khiếu nại, đòi bồi hoàn từ các nhà cung ứng và các công ty bảo hiểm
Quản lý hoa hồng để giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn quá trình đàm phán với các nhà cung cấp, tỷ lệ giảm giá, các chính sách hoa hồng cũng như các nghĩa vụ
Một số giải pháp SCM trên thị trường hiện nay còn được tích hợp thêm khả năng quản lý hợp đồng, quản lý vòng đời sản phẩm và quản lý tài sản
1.2 Tổ chức quản lý chuỗi cung ứng
1.2.1 Mục tiêu của chuỗi cung ứng
Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là hữu hiệu và hiệu quả trên toàn hệ thống; tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải được tối thiểu hóa Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn hệ thống Giá trị tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm cuối cùng đối với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cung ứng dùng vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đối với đa số các chuỗi cung ứng thương mại, giá trị liên quan mật thiết đến lợi ích của chuỗi cung ứng, sự khác biệt giữa doanh thu mà khách hàng phải trả cho công ty đối với việc sử dụng sản phẩm và tổng chi phí của cả chuỗi cung ứng
Ví dụ, khách hàng khi mua máy tính từ công ty Dell phải trả 2.000 USD, đại diện cho doanh thu mà chuỗi cung ứng nhận được Dell và các giai đoạn khác của chuỗi cung ứng phát sinh chi phí để thu thập thông tin, sản xuất bộ phận và sản phẩm, lưu trữ chúng, vận tải, dịch chuyển tài chính…Sự khác biệt giữa 2.000 USD mà khách hàng trả và tổng chi phí phát sinh trong chuỗi cung ứng trong việc sản xuất và phân phối máy vi tính đến khách hàng đại diện cho lợi nhuận của chuỗi cung ứng Lợi nhuận của chuỗi cung ứng là tổng lợi nhuận được chia sẻ xuyên suốt chuỗi Lợi nhuận của chuỗi cung ứng càng cao chứng tỏ sự thành công của chuỗi cung ứng càng lớn Thành công của chuỗi cung ứng nên được đo lường
Trang 22dưới góc độ lợi nhuận của chuỗi chứ không phải đo lượng lợi nhuận ở mỗi giai đoạn riêng lẻ Vì vậy, trọng tâm không chỉ đơn giản là việc giảm thiểu đến mức thấp nhất chi phí vận chuyển hoặc cắt giảm tồn kho mà hơn thế nữa chính là vận dụng cách tiếp cận hệ thống vào quản trị chuỗi cung ứng
1.2.2 Các cấp độ của chuỗi cung ứng
Cuối cùng, bởi vì quản tri chuỗi cung ứng tập trung vào việc tích hợp một cách hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, nhà kho và các cửa hàng, nó bao gồm những hoạt động của công ty ở nhiều cấp độ, từ cấp độ chiến lược đến chiến thuật
và tác nghiệp
- Cấp độ chiến lược xử lý với các quyết định có tác động dài hạn đến tổ
chức Những quyết định này bao gồm số lượng, vị trí và công suất của nhà kho, các nhà máy sản xuất, hoặc dòng dịch chuyển nguyên vật liệu trong mạng lưới
Trong giai đoạn này, đưa ra kế hoạch về giá cả và thị trường đối với một sản phẩm, một công ty quyết định cấu trúc chuỗi cung ứng như thế nào cho một vài năm tới Nó quyết định cấu trúc của chuỗi cung ứng sẽ là cái gì, nguồn lực sẽ phân bổ như thế nào và mỗi giai đoạn sẽ thực hiện những tiến trình nào Chuỗi cung ứng chiến lược được thực hiện bởi công ty bao gồm việc chọn gia công ngoài hay công ty tự thực hiện chức năng chuỗi cung ứng, vị trí và công suất sản xuất và hạ tầng nhà kho, sản phẩm được sản xuất hay dự trữ ở những vị trí khác nhau, phương thức vận chuyển được thực hiện với các chặng đường khác nhau và các hệ thống thông tin được hữu dụng Một công ty phải đảm bảo rằng cấu trúc chuỗi cung ứng hỗ trợ cho mục tiêu chiến lược và tăng sự thặng dư chuỗi cung ứng trong giai đoạn này Quyết định thiết kế chuỗi cung ứng được thực hiện cho dài hạn và rất khó thay đổi trong ngắn hạn
Khi công ty thực hiện các quyết định này, họ phải xem xét đến yếu tố bất định trong những điều kiện thị trường mà họ tham gia vào trong nhiều năm tới9
- Cấp độ chiến thuật điển hình bao gồm những quyết định được cập nhật
ở bất cứ nơi nào ở thời điểm của quý hoặc năm Điều này bao gồm các quyết định
9
Sunil Chopra & Peter Meindl (2007), Supply chain management, [tr.16], Pearson Prentice Hall, New Jersey
Trang 23thu mua và sản xuất, các chính sách tồn kho và các chiến lược vận tải kể cả tần suất viếng thăm khách hàng
Những quyết định được thực hiện trong suốt giai đoạn này, khung thời gian được cân nhắc là một quý cho đến một năm Vì thế, cấu trúc chuỗi cung ứng được xác định trong giai đoạn chiến lược là cố định Cấu trúc này thiết lập các giới hạn mà trong đó kế hoạch phải thực hiện Mục tiêu của kế hoạch là tối đa hóa thặng dự của chuỗi cung ứng và có thể được tạo ra trên phạm vi kế hoạch và vạch ra các giới hạn được thiết lập trong giai đoạn thiết kế hay giai đoạn chiến lược Công ty bắt đầu giai đoạn kế hoạch với việc dự báo cho một vài năm sắp đến của nhu cầu ở những thị trường khác nhau Kế hoạch bao gồm thực hiện các quyết định liên quan đến thị trường sẽ được cung cấp thị trường nào, những hợp đồng phụ, chính sách tồn kho được đi theo, thời gian, quy mô thị trường và giá khuyến mãi Kế hoạch thiết lập các tham số mà chuỗi cung ứng thực hiện các chức năng trên từng giai đoạn cụ thể
Trong giai đoạn kế hoạch, các công ty phải xem xét sự bất định trong nhu cầu, tỷ giá hối đoái, cạnh tranh trong suốt thời gian này Với một giai đoạn thiết kế khung thời gian ngắn hơn và dự báo tốt hơn, công ty trong giai đoạn kế hoạch cố gắng kết hợp chặt chẽ bất kỳ sự linh hoạt vào chuỗi cung ứng và khai thác nó để tối ưu hóa việc thực hiện Kết quả của giai đoạn kế hoạch, công ty xác định một
bộ các chính sách hoạt động mà chi phối hoạt động ngắn hạn10
- Cấp độ tác nghiệp liên quan đến các quyết định hàng ngày chẳng hạn
như lên thời gian biểu, lộ trình của xe vận tải…
Ở cấp độ tác nghiệp, cấu trúc chuỗi cung ứng được xem là cố định, chính sách kế hoạch được xác định Mục tiêu của hoạt động chuỗi cung ứng là xử lý các đơn hàng một cách tốt nhất Trong suốt giai đoạn này, công ty sử dụng tồn kho hay sản xuất cho các đơn hàng riêng lẻ, xác định ngày mà đơn hàng đó sản xuất, tạo danh sách hàng tại nhà kho, phân chia đơn hàng thành các phương thức vận chuyển cụ thể, xây dựng lịch giao hàng bằng xe tải và đặt các đơn hàng bổ sung Mục tiêu của giai đoạn hoạt động là phải giảm đi sự bất định và tối ưu hoạt động
10
Sunil Chopra & Peter Meindl (2007), Supply chain management, [tr.17], Pearson Prentice Hall, New Jersey
Trang 241.2.3 Quản lý các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng
1.2.3.1 Quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM)
Quy trình tổng thể CRM bao gồm các quy trình xuôi diễn ra giữa doanh nghiệp và khách hàng Mục tiêu của quy trình tổng thể CRM là tạo nhu cầu khách hàng và chuyển giao, theo dõi đơn hàng thuận tiện Sự yếu kém của quy trình này sẽ dẫn đến nhu cầu bị mất và phục vụ khách hàng nghèo nàn bởi vì các đơn hàng không được xử lý và thực thi hiệu quả Các quy trình chính yếu của CRM bao gồm:
* Marketing: Quy trình marketing bao gồm các quyết định liên quan đến
khách hàng nào hướng đến, làm như thế nào để hướng đến khách hàng, sản phẩm nào được chào bán, định giá sản phẩm như thế nào, quản lý các chiến dịch hướng đến khách hàng như thế nào CRM cung cấp các phân tích để cải thiện các quyết định về giá, lợi ích sản phẩm, lợi ích khách hàng và các thứ khác
* Bán hàng: Quy trình bán hàng thì tập trung bán hàng thực tế cho khách
hàng Mà các quy trình này tập trung vào kế hoạch bán cho ai và bán cái gì Quy trình bán hàng bao gồm cung cấp cho lực lượng bán hàng thông tin cần để bán hàng, và thực thi bán hàng thực tế Quy trình bán hàng cũng yêu cầu các chức năng như khả năng báo giá đúng ngày, truy cập thông tin liên quan đến đơn hàng
* Quản lý đơn hàng: Quy trình quản lý đơn hàng khi họ theo dõi xuyên
qua doanh nghiệp là rất quan trọng cho khách hàng để theo dõi đơn hàng của họ
và để doanh nghiệp hoạch định và thực hiện đáp ứng đơn hàng Quy trình này gắn chặt với nhu cầu từ khách hàng với nguồn cung từ doanh nghiệp Trong những năm gần đây, hệ thống quản lý đơn hàng đã nổi lên với việc thêm chức năng phụ
có khả năng thấy rõ đơn hàng thông qua hệ thống quản lý đơn hàng
* Trung tâm dịch vụ khách hàng: thường là điểm tiếp xúc chính giữa
khách hàng và công ty Trung tâm dịch vụ khách hàng giúp khách hàng đặt hàng,
đề nghị sản phẩm, giải quyết các vấn đề phát sinh, cung cấp thông tin về tình trạng đơn hàng
Như vậy, các quy trình CRM được đề cập ở trên là cốt yếu cho SC, nó bao hàm hàng loạt các tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng Khách hàng phải
là điểm bắt đầu khi cố gắng tăng thặng dư cho SC bởi vì tất cả nhu cầu, doanh thu
Trang 25hầu như phát sinh từ khách hàng Như thế, quy trình tổng thể của CRM thường là điểm bắt đầu khi cải tiến hoạt động SC Điều quan trọng là quy trình CRM phải tích hợp vào hoạt động nội bộ Các công ty thường hoạt động cùng khách hàng độc lập với hoạt động nội bộ của họ Điều cần thiết cho tích hợp giữa CRM và hoạt động nội bộ nhấn mạnh đến tầm quan trọng của CRM đến chuỗi cung ứng hiệu quả11
1.2.3.2 Quản lý chuỗi cung ứng nội bộ (ISCM)
ISCM tập trung vào hoạt động nội bộ doanh nghiệp: ISCM bao gồm tất cả các quy trình liên quan đến kế hoạch và đáp ứng nhu cầu khách hàng Nó bao gồm các quy trình sau:
* Hoạch định chiến lược: Quy trình này tập trung vào thiết kế mạng lưới SC
* Hoạch định nhu cầu: Hoạch định nhu cầu bao gồm dự báo nhu cầu,
phân tích tác động đối với nhu cầu bằng các công cụ quản lý nhu cầu như giá, khuyến mãi
* Hoạch định cung ứng: Quy trình hoạch định cung ứng lấy đầu vào dự
báo nhu cầu để đưa ra hoạch định nhu cầu và nguồn lực sẵn có bằng cách hoạch định chiến lược, rồi đưa ra các kế hoạch tối ưu để đáp ứng nhu cầu
* Đáp ứng đơn hàng: Một khi có phát sinh nhu cầu, thì nhu cầu phải được
đáp ứng Quy trình đáp ứng nhu cầu liên kết đến mỗi đơn hàng với nguồn cung và phương tiện vận chuyển cụ thể
* Dịch vụ thị trường: Sau khi sản phẩm được giao đến tay khách hàng, nó
phải được dịch vụ chăm sóc, quy trình dịch vụ tập trung trên việc xây dựng mức tồn kho phụ tùng/nguyên liệu cũng như lên lịch dịch vụ gọi và đặt hàng Một số các vấn đề lên lịch được quản lý theo cách tương tự tổng hợp nhu cầu
Quy trình tổng thể ISCM nhằm đáp ứng nhu cầu được tạo ra bởi quy trình tổng thể CRM Cần có sự tích hợp mạnh mẽ giữa ISCM và CRM Khi dự báo nhu cầu, tương tác với CRM là cần thiết cũng như ứng dụng CRM là tiếp cận khách hàng và có hầu hết các dữ liệu về hành vi khách hàng Tương tự, quy trình ISCM nên có sự tích hợp mạnh mẽ với quy trình tổng thể CRM Hoạch định nguồn cung,
11
Sunil Chopra & Peter Meindl (2007), Supply chain management, [tr.29], Pearson Prentice Hall, New Jersey
Trang 26đáp ứng đơn hàng, dịch vụ thị trường thì phụ thuộc vào nhà cung cấp và quy trình SCM Có ít hữu ích để nhà máy có được công suất đáp ứng nhu cầu nếu nhà cung cấp không có khả năng đáp ứng linh kiện/nguyên liệu cho sản xuất Quản lý đơn hàng, CRM phải tích hợp chặt chẽ với đáp ứng nhu cầu, và là đầu vào cho hoạch định nhu cầu hiệu quả Tóm lại, Quản lý SC mở rộng yêu cầu chúng ta tích hợp dọc tất cả các quy trình tổng thể
Nhà cung cấp phần mềm ISCM thành công đã giúp cải tiến việc ra quyết định trong quy trình ISCM Một sự tích hợp tốt giữa ISCM và SRM vẫn chưa đủ mạnh tại cấp tổ chức Cơ hội tương lai là phát sinh cải tiến trong quy trình ISCM
và hơn nữa là cải tiến tích hợp với CRM và SRM12
1.2.3.3 Quản lý mối quan hệ nhà cung cấp (SRM)
SRM bao gồm các quy trình tập trung vào sự tương tác giữa doanh nghiệp
và nhà cung cấp là chiều ngược trong SC Có sự điều chỉnh rất tự nhiên giữa quy trình SRM và quy trình ISCM, Các giới hạn khi tích hợp với nhà cung cấp là cốt yếu khi tạo ra kế hoạch nội bộ Các quy trình SRM chính và sự tác động của công nghệ thông tin đó là các quy trình cộng tác thiết kế, tìm nguồn hàng, thương lượng, mua hàng, quy trình cộng tác cung ứng Việc cải tiến quan trọng trong hoạt động SC có thể đạt được nếu quy trình SRM được tích hợp với các quy trình CRM
và ISCM một cách thích hợp Khi thiết kế sản phẩm, kết hợp đầu vào từ nhà cung cấp là cách bình thường để cải tiến thiết kế Điều này yêu cầu đầu vào từ các quy trình trình CRM, tìm nguồn hàng, thương lượng, mua hàng, thắt chặt cộng tác vào ISCM, khi đầu vào của nhà cung cấp cần nhu cầu đưa ra và thực thi các dự án tối
ưu Tuy nhiên, những lĩnh vực này cần tương tác với quy trình CRM như quản lý đơn hàng Tích hợp ba quy trình tổng thể là cốt yếu để cải tiến hoạt động SC
Như vậy: Để chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả thì ba quy trình lớn này phải kết hợp chặt chẽ với nhau13
Trang 271.2.4 Các yếu tố cần tác động trong chuỗi cung ứng 14
Mỗi chuỗi cung ứng gồm một tập hợp các yêu cầu của thị trường cũng như những cách thức gặp phải trong công tác điều hành, tuy nhiên trong mọi trường hợp vấn đề phát sinh lại hoàn toàn giống nhau Các doanh nghiệp tham gia trong chuỗi cung ứng bất kì đều phải đưa ra quyết định với tư cách cá nhân và tập thể liên quan đến hoạt động của mình trong năm lĩnh vực:
Sơ đồ 1.1: Năm động cơ chính của một chuỗi cung ứng15
5 Thông tin
Nền tảng để đưa
ra các quyết định
Trang 28được sử dụng và không phát sinh lợi nhuận Vì thế càng tồn tại nhiều công suất thừa, sản xuất càng kém hiệu quả
* Các chiến lược sản xuất:
Hầu hết các chiến lược sản xuất chung là sản xuất theo kế hoạch, sản xuất theo đơn hàng là chính
- Chiến lược sản xuất theo kế hoạch (MTP- Make to plan) hay chiến lược
dữ trữ mang đặc điểm công nghiệp khai thác quy mô kinh tế có được từ tổ chức sản xuất dài hạn Tồn kho thành phẩm lớn được sản xuất trên dự đoán nhu cầu tương lai của khách hàng Yêu cầu hợp lý hỗ trợ MTP là sức chứa của kho để trữ thành phẩm và lọc ra danh sách sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng Lô hàng sản xuất để tồn kho thường là số lượng nhỏ, tuy nhiên nhà kho vẫn được yêu cầu dự trữ tạm thời và danh mục sản phẩm chọn lọc
- Chiến lược sản xuất theo đơn hàng (BTO-Build to order): BTO là trường hợp sản phẩm được tạo ra và cung ứng theo yêu cầu cụ thể của đơn hàng Đây là trường hợp một sản phẩm tạo ra dựa trên một đơn hàng cụ thể nhằm đáp ứng một loại yêu cầu riêng biệt do khách hàng đề ra Công suất hợp lý có thể được yêu cầu
để sản xuất dự trữ tạm thời và hầu hết các sản phẩm sản xuất dưới chiến lược này đều xuất trực tiếp cho khách hàng
Các nhà máy có thể được xây dựng nhằm thích ứng với một trong hai phương pháp sản xuất sau:
- Tâm điếm sản phẩm – Một nhà máy theo phương pháp tâm điểm sản xuất thực hiện một loạt các động sản xuất khác nhau để tạo ra dòng sản phẩm định sẵn
từ việc chế tạo các bộ phận sản phẩm khác cho đến việc lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh
- Tâm điểm chức năng - Phương pháp chức năng tập trung vào việc thực hiện chỉ một vài hoạt động sản xuất như chỉ chế tạo một số bộ phận hay chỉ làm công đoạn lắp ráp Các chức năng này có thể được áp dụng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau
Phương pháp sản phẩm có xu hướng chuyên phát triển một loại sản phẩm với sự thành thạo một chức năng cá biệt nào đó Phương pháp chức năng chuyên
Trang 29về các chức năng cụ thể thay vì chuyên về một sản phẩm sẵn có Các công ty cần quyết định chọn phương pháp nào hay kết hợp hai phương pháp như thế nào để đủ công suất và chuyên môn cần thiết để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
* Cũng như nhà máy có ba phương pháp chính được sử dụng cho kho hàng:
- Lưu kho theo đơn vị (SKU-Stock Keeping Unit)- Với cách tiếp cận truyền thống này, tất cả sản phẩm cùng loại được lưu giữ chung Đây là một cách lưu trữ sản phẩm hiệu quả và dễ hiểu
- Lưu kho theo công năng (Gom hàng nhanh tại kho)- Theo phương pháp này, tất cả sản phẩm khác nhau có liên quan đến nhu cầu của loại khách hàng nào
đó hay liên quan đến nhu cầu một công việc cụ thể nào đó được lưu trữ chung với nhau Điều này cho phép lấy và đóng gói hiệu quả nhưng thường đòi hỏi nhiều không gian lưu trữ hơn so với phương pháp lưu kho theo đơn vị truyền thống
- Lưu kho chéo (Crossdocking) - Đây là phương pháp do Wal-Mart đi tiên phong nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng Theo phương pháp này, người ta không thực sự lưu trữ sản phẩm trong kho, thay vào đó các kho hàng được dùng để làm nơi chuyển tiếp hàng hóa nhận được từ các nhà cung cấp và được dỡ xuống theo khối lớn nhiều chủng loại sản phẩm Những lô hàng lớn này sau đó được chia thành những lô hàng nhỏ hơn Những lô hàng nhỏ các sản phẩm khác nhau được sắp xếp lại theo nhu cầu hàng ngày và mau chóng được chất lên
xe tải chở hàng để phân phối sản phẩm đến điểm giao hàng cuối cùng
1.2.4.2 Hàng hóa lưu kho
Hàng lưu kho có mặt trong suốt chuỗi cung ứng và bao gồm mọi thứ từ nguyên liệu đến bán thành phẩm đến thành phẩm được các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà bán lẻ trong chuỗi cung ứng nắm giữ Một lần nữa, các giám đốc phải quyết định họ muốn tự đặt mình vào đâu khi cân nhắc giữa tính sẵn sàng đáp ứng với tính hiệu quả Tồn trữ một lượng lớn hàng cho phép công ty hoặc toàn bộ chuồi cung ứng đáp ứng nhanh những thay đổi về nhu cầu khách hàng Tuy nhiên, việc sản xuất và lưu trữ hàng tồn kho tốn kém và để đạt được tính hiệu quả cao, chi phí cho hàng tồn kho phải càng thấp càng tốt
Có 3 quyết định cơ bản phải thực hiện về sản và tồn trữ hàng tồn kho:
Trang 30- Hàng tồn kho chu kỳ - Đây là lượng hàng tồn cần có để thõa mãn nhu cầu sản phẩm trong kỳ giữa các lần thu mua sản phẩm Các công ty thường sản xuất
và thu mua các lô hàng lớn để được lợi từ mua sỉ Tuy nhiên các lô hàng lớn cũng
có thể làm tăng chi phí trung chuyển Chi phí trung chuyển gồm chi phí lưu trữ,
xử lý và bảo hiểm hàng tồn kho Các nhà quản trị phải cân nhắc giữa giảm chí phí đặt hàng và giá rẻ hơn do mua lượng lớn sản phẩm với chí phí trung chuyển của chu kỳ hàng tồn tăng do mua hàng theo các lô hàng lớn
- Hàng tồn kho an toàn - Hàng tồn kho được xem như là bộ phận giảm xóc chống lại bất ổn Nếu có thể dự đoán nhu cầu chính xác thì chỉ cần có hàng tồn kho theo kiểu hàng tồn chu kỳ Nhưng vì dự đoán luôn có mức bất ổn nhất định nên chúng ta luôn phải tồn kho thêm để dự phòng trường hợp nhu cầu đột ngột tăng hơn dự đoán Sự cân nhắc ở đây là lượng giá giữa chi phí trung chuyển của hàng tồn kho thêm với chi phí của doanh thu bị mất do không đủ hàng tồn kho
- Hàng tồn thời vụ - đây là hàng tồn được dự trữ nhằm tiên liệu gia tăng nhu cầu tại những thời điểm nhất định trong năm Ví dụ, dự đoán nhu cầu chống đông sẽ tăng trong mùa đông Nếu công ty sản xuất sản phẩm chống đông có mức sản xuất cố định khó thay đổi sẽ cố sản xuất ổn định quanh năm và tồn trữ hàng trong những chu kỳ có nhu cầu thấp để bù cho những kỳ có nhu cầu cao hơn mức sản xuất của công ty Phương án thay thế cho việc tồn trữ hàng theo mùa là đầu tư vào các thiết bị sản xuất linh hoạt mà có thể nhanh chóng thay đổi tốc độ sản xuất các sản phẩm khác nhau để đáp ứng nhu cầu gia tăng Trong trường hợp này, sự cân nhắc là giữa chi phí trung chuyển của hàng tồn kho theo mùa với chi phí của việc đầu tư để có thêm năng lực sản xuất linh hoạt
và tính hiệu quả là quyết định có cần tập trung các hoạt động ở một vài vị trí nhằm
Trang 31giảm được chi phí nhờ quy mô và hiệu quả, hay giản hoạt động ra nhiều vị trí gần khách hàng và nhà cung cấp để hoạt động đáp ứng nhanh hơn
Khi đưa ra quyết định về vị trí, các nhà quản trị cần xem xét một loạt các nhân tố liên quan với một vị trí nào đó, bao gồm chi phí phương tiện, chi phí nhân công, kỹ năng sẵn có của lực lượng lao động, các điều kiện cơ sở hạ tầng, thuế và thuế quan, sự gần gũi giữa các nhà cung cấp và khách hàng Các quyết định về vị trí có xu hướng là những quyết định mang tính chiến lược vì chúng gắn chặt một lượng tiền lớn với các kế hoạch dài hạn
Các quyết định về vị trí có tác động mạnh mẽ đến chi phí và các đặc tính của chuỗi cung cấp Sau khi xác định xong kích cỡ, số lương và vị trí thiết bị, cũng cần quyết định các con đường mà sản phẩm có thể đến với khách hàng cuối cùng Các quyết định về vị trí cũng phản ảnh chiến lược cơ bản của công ty trong việc xây dựng và phân phối sản phẩm ra thị trường
1.2.4.4 Vận chuyển
Vận chuyển là việc di chuyển mọi thứ từ nguyên liệu cho đến thành phẩm giữa các điều kiện khác nhau trong chuỗi cung ứng Trong vận chuyển là sự cân nhắc tính đáp ứng nhanh với tính hiệu quả được thể hiện qua việc chọn lựa cách thức vận chuyển Các cách thức vận chuyển nhanh như máy bay thì rất nhanh chóng nhưng cũng rất tốn kém Các cách thức vận chuyển chuyển chậm hơn như tàu và xe lửa thì chi phí vừa phải nhưng không đáp ứng nhanh Vì chi phí vận chuyển có thể chiếm một phần ba chi phí kinh doanh của chuỗi cung ứng, nên các quyết định ở đây rất quan trọng
Với các cách thức vận chuyển khác nhau và vị trí phương tiện trong chuỗi cung ứng, các nhà quản trị cần lập ra lộ trình và mạng lưới di chuyển sản phẩm
Lộ trình là lối đi mà qua đó sản phẩm vận động và mạng lưới bao gồm việc thu thập các lối đi và các phương tiện được kết nối bởi các lối đi đó Nguyên tắc chung là giá trị sản phẩm càng cao (ví dụ như các thành phần điện tử hay dược phẩm) mạng lưới vận chuyển càng nhấn mạnh tính đáp ứng nhanh và giá trị sản phẩm càng thấp (ví dụ như mặt hàng lớn như gạo và gỗ) mạng lưới càng nhấn mạnh tính hiệu quả
Trang 321.2.4.5 Thông tin
Thông tin là nền tảng đưa ra quyết định liên quan đến bốn yếu tố dẫn dắt chuỗi cung ứng Nó là sự kết nối giữa tất cả các hoạt động và hoạt động sản xuất trong chuỗi cung ứng Khi sự kết nối này là một sự kết nối vững chắc (nghĩa là dữ liệu chính xác, kịp lúc, và đầy đủ), từng công ty trong chuỗi cung ứng sẽ có các quyết định chính xác cho hoạt động riêng của họ Đây cũng là xu hướng tối đa hóa tính lợi nhuận toàn bộ chuỗi cung ứng Nhờ cách này thị trường cổ phiếu hay các thị trường tự do khác hoạt động và các chuỗi cung ứng có những động lực như các thị trường
Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào thông tin cũng được sử dụng vì hai mục đích:
- Phối hợp các hoạt động hàng ngày với chức năng của bốn yếu tố dẫn dắt chuỗi cung ứng: sản xuất, hàng tồn, vị trí và vận chuyển Trong chuỗi cung ứng các công ty sử dụng các dữ liệu sẵn có về cung và cầu sản phẩm để hàng tuần quyết định kế hoạch sản xuất, mức tồn kho, lộ trình vận chuyển và vị trí lưu trữ
- Tiên đoán và lập kế hoạch để tiên liệu và thỏa mãn nhu cầu tương lai Thông tin sẵn có được dùng để tiên báo chiến thuật nhằm hướng dẫn quá trình lập
kế hoạch sản xuất tháng và quý Thông tin cũng được dừng để tiên báo chiến lược
để định hướng các quyết định về xây dựng các nhà máy mới, thâm nhập thị trường mới hay rút lui khỏi thị trường cũ
Trong từng công ty sự cân nhắc giữa tính đáp ứng nhanh và tính hiệu quả
có liên hệ đến việc lượng giá các lợi ích mà thông tin tốt có thể cung cấp so với chi phí để có được thông tin Thông tin chính xác, dồi dào có thể giúp đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả và tiên đoán tốt hơn những chi phí xây dựng và lắp đặt các hệ thống phân phối thông tin cũng có thể rất cao
Xét về tổng thể chuỗi cung ứng, sự cân nhắc giữa tính đáp ứng nhanh vớii tính hiệu quả mà các công ty thực hiện là một trong các quyết định về lượng thông tin có thể chia sẻ với các công ty khác và lượng thông tin phải giữ bí mật Thông tin về cung sản phẩm, cầu khách hàng, tiên báo thị trường và kế hoạch sản xuất
mà các công ty chia sẻ với nhau càng nhiều, thì các công ty càng đáp ứng nhanh
Trang 33Tuy nhiên, công khai như thế nào là hợp lý là mối bận tâm của từng công ty vì e ngại thông tin tiết lộ sẽ bị đối thủ cạnh tranh sử dụng để đối phó Điều này có thể gây tổn thất cho khả năng sinh lợi của công ty
1.2.5 Đo lường hiệu suất hoạt động chuỗi cung ứng16
Chuỗi cung ứng luôn biến đổi và không ngừng điều chỉnh theo những thay đổi trong cung cầu sản phẩm Nếu muốn chuỗi cung ứng đạt được hiệu quả mong muốn, công ty phải theo dõi và kiểm soát các hoạt động của chuỗi cung ứng Có 4 chỉ tiêu hiệu suất hoạt động cần phải xem xét đánh giá:
Tùy theo mục đích của công ty, các doanh nghiệp thường sử dụng các tiêu chí như:
- Tỷ lệ hoàn thành đơn hàng và tỷ lệ hoàn tất đơn hàng cho dòng sản phẩm
- Tỷ lệ giao hàng đúng hạn
- Tỉ lệ sản phẩm bị trả lại
1.2.5.2 Đánh giá hiệu suất nội bộ
Hiệu suất nội bộ phản ánh khả năng của một công ty hoặc một chuỗi cung ứng trong việc sử dụng tài sản của họ sao cho càng sinh lời càng tốt Tài sản bao gồm bất cứ giá trị xác thực nào như nhà máy, thiết bị, hàng tồn kho, tiền mặt… Một số cách đánh giá phổ biến về hiệu suất nội bộ là giá trị hàng tồn kho, quay vòng hàng tồn kho, lợi nhuận, vòng quay của vốn…
16
Michael Hugos , 2010, Essentials of Supply chain management, [tr.149], NXB TH TP.HCM 2010.
Trang 34- Giá trị hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho nên được đánh giá tại một thời điểm hoặc trung bình theo thời gian, tài sản chủ yếu có liên quan trong một chuỗi cung ứng là hàng tồn kho chứa đựng trong suốt độ dài của chuỗi Các doanh nghiệp cố gắng làm cho hàng tồn kho phù hợp với mức tiêu thụ và không để hàng tồn kho vượt quá xa giới hạn
- Quay vòng hàng tồn kho: Là phương pháp để đánh giá khả năng sinh lời của hàng tồn kho bằng cách theo dõi chúng được bán ra hoặc quay vòng trong một thời gian nhất định
Quay vòng hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán hằng năm/ Giá trị hàng tồn kho bình quân hằng năm
Nói chung, tỷ lệ quay vòng càng cao càng có lợi nhưng các doanh nghiệp cần chú ý đến lượng tồn kho an toàn
- Lợi nhuận trên doanh số: Chỉ tiêu này sẽ đánh giá biến phí, định phí và lãi gộp xuất phát từ doanh số được quản lý tốt như thế nào
Tỷ số lợi nhuận trên doanh số = Lãi gộp/ doanh thu
Xét về mức độ hiệu quả thì kết quả này càng cao càng tốt, tuy nhiên không phải lúc nào nó cũng được đảm bảo một cách cao nhất vì phải tính đến yếu tố bảo
vệ đầu ra sản phẩm, bảo vệ thị trường, thị phần hoặc một số mục tiêu kinh doanh khác
- Chu kỳ tuần hoàn tiền thành tiền mặt: Đây là thời gian từ khi một công ty trả tiền cho các nhà cung ứng về nguyên vật liệu đầu vào đến khi nhận được tiền
do bán các sản phẩm hoặc dịch vụ của họ Có thể ước tính thời gian của chu kỳ bằng cách lấy tổng những ngày cung ứng hàng tồn kho và ngày chưa hoàn tất mua bán trừ đi kỳ thanh toán mua hàng bình quân Kỳ tuần hoàn này càng ngắn càng tốt Để tăng hiệu quả cho kỳ tuần hoàn này, các doanh nghiệp thường chú trọng hơn đến vấn đề quản lý khoản phải trả và khoản phải thu ở mức tốt nhất
1.2.5.3 Đánh giá tính linh hoạt của nhu cầu
Tính linh hoạt của nhu cầu phản ánh khả năng đáp ứng của doanh nghiệp
về số lượng và sản phẩm ở các mức nhu cầu khác nhau
Trang 35Trong khi thị trường rất bấp bênh, thị hiếu người tiêu dùng thường xuyên thay đổi thì việc đáp ứng rất quan trọng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chuỗi cung ứng
đủ mạnh để mang đến những sản phẩm nhanh nhất cho người tiêu dùng
- Thời gian chu kỳ hoạt động: là thời gian cần có để thực hiện một hoạt động trong chuỗi cung ứng như đáp ứng đơn đặt hàng, thiết kế sản phẩm, lắp ráp sản phẩm hoặc bất cứ hoạt động nào khác hỗ trợ cho chuỗi cung ứng
- Tính linh hoạt bên trong: là khả năng đáp ứng lại nhanh chóng của doanh nghiệp hoặc chuỗi cung ứng trước số lượng đơn đặt hàng bổ sung đối với các sản phẩm của họ
- Tính linh hoạt bên ngoài là khả năng nhanh chóng cung cấp cho thị trường những sản phẩm bổ sung bên ngoài, những gói sản phẩm bình thường vẫn được cung cấp
1.2.5.4 Đánh giá sự phát triển của sản phẩm
Đó là đánh giá khả năng của doanh nghiệp hoặc chuỗi cung ứng trong việc thiết kế, xây dựng và phân phối những sản phẩm mới để phục vụ thị trường của
họ có thể sử dụng các tiêu chí để đánh giá như:
- Số lượng sản phẩm được bán ra trong năm ngoái
- Doanh số từ việc bán sản phẩm trong năm ngoái
- Thời gian để phát triển và phân phối một sản phẩm mới
1.3 Mô hình chuỗi cung ứng hiệu quả 17
Mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng kết hợp các yếu tố trong qua trình thiết kế quy trình kinh doanh, các thước đo, xây dựng thương hiệu và tổ hợp các ứng dụng thành một cơ cấu duy nhất Trong mô hình SCOR (Supply-Chain Operations Reference), quản trị chuỗi cung ứng được định nghĩa là các quy trình tích hợp: Hoạch định, thu mua, sản xuất, phân phối và thu hồi
17
Suppy Chain Council Inc., 14400 Eye Street, Suite 1050, Washington, D.C., www supply-chain.org ).
Trang 36Sơ đồ 1.2: Bốn quy trình của hoạt động chuỗi cung ứng18
1.3.1 Hoạch định
Quy trình này bao gồm các công đoạn cần thiết liên quan đến việc lên kế hoạch và tổ chức hoạt động cho ba quy trình kia Hoạch định bao gồm: Dự báo lượng cầu, định giá sản phẩm và quản lý lưu kho
1.3.1.1 Dự báo lượng cầu và lập kế hoạch
Những quyết định liên quan đến việc quản lý chuỗi cung ứng được dựa trên các dự báo xác định nhu cầu của khách hàng, về sản phẩm ở các khía cạnh sau: Chủng loại, số lượng, thời điểm cần hàng Công đoạn dự báo nhu cầu trở thành nền tảng cho kế hoạch sản xuất nội bộ và hợp tác của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
Tất cả các dự báo với bốn biến số chính phối hợp với nhau quyết định diễn biến của điều kiện thị trường Những biến số đó là:
Trang 37- Môi trường cạnh tranh Hành động của các nhà cung cấp sản
phẩm trên thị trường
* Phương pháp dự báo:
quan của cá nhân
- Sử dụng công suất sản xuất để đáp ứng nhu cầu: Trong phương pháp
này thì công suất sản xuất được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu Mục tiêu ở đây là
sử dụng 100% công suất toàn thời gian Điều này sẽ đạt được bằng việc tăng thêm hoặc giảm bớt công suất nhà máy thông qua việc thuê thêm hay sa thải công nhân khi cần thiết
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này đạt hiệu quả nhất khi chi phí chuyên chở hàng tồn cao và chi phí thay đổi năng suất nhà xưởng và nhân công thấp
Ưu điểm: Phương pháp này đảm bảo mức độ lưu kho thấp
Nhược điểm: Việc thực khá tốn kém trong trường hợp việc bổ sung hay cắt giảm công suất nhà xưởng muốn nhiều chi phí Phương pháp này làm sa sút tinh
Trang 38thần dẫn đến tâm lý hoang mang trong lực lượng lao động nếu mọi người liên tục được thuê mướn rồi lại bị sa thải tùy theo biến động của nhu cầu
- Tận dụng mức độ biến động của tổng công suất để đáp ứng nhu cầu:
Phương pháp này được sử dụng khi có nhiều công suất nhàn rỗi Nếu các nhà máy hiện nay không hoạt động 24/24 và liên tục 7 ngày một tuần thì ta có thể đáp ứng được nhu cầu thay đổi bằng cách tăng cường hoặc giảm bớt việc khai thác công suất sản xuất Ta có thể duy trì số lượng lao động ở mức ổn định kết hợp với kế hoạch tăng ca theo thời gian biểu làm việc linh động, đáp ứng tỉ lệ sản xuất Kết quả là mức độ lưu kho cùng với tần suất khai thác công suất trung bình đều được giảm xuống thấp
Phương pháp này phù hợp với trường hợp chi phí vận chuyển hàng tồn kho cao và chi phí cho phần công suất thừa tương đối thấp
- Sử dụng hàng tồn và những đơn hàng tồn đọng để đáp ứng nhu cầu:
Việc sử dụng phương pháp này mang lại sự ổn định cho công suất nhà xưởng cũng như lực lượng lao động, đồng thời duy trì mức sản lượng không đổi Sản xuất không được điều chỉnh theo nhu cầu thay vào đó các doanh nghiệp sẽ tích trữ hàng lưu kho trong suốt thời kỳ nhu cầu thấp nhằm để dành cho tương lai hoặc duy trì mức tồn kho thấp và giữ lại các đơn hàng tồn đọng của một thời điểm để cung cấp đầy đủ cho giai đoạn kế tiếp
Điều kiện áp dụng: Sử dụng phương pháp này khi công suất thừa tốn quá nhiều chi phí, việc thay đổi công suất cũng như chi phí vận chuyển hàng tồn tương đối thấp
Ưu điểm của phương pháp này là khai thác công suất triệt để hơn và giảm bớt chi phí thay đổi công suất
Nhược điểm: Tạo ra lượng hàng tồn lớn cùng nhiều đơn hàng tồn đọng
trong thời gian dài khi nhu cầu biến động
1.3.1.2 Định giá sản phẩm
Các công ty cùng toàn bộ chuỗi cung ứng có thể tác động đến nhu cầu bằng cách sử dụng công cụ giá cả Dựa vào mức giá được sử dụng, mục tiêu sẽ là hướng đến hoặc tối đa hóa doanh thu hoặc lợi nhuận gộp Nhân viên bán hàng hay tiếp thị
Trang 39điển hình đưa ra những quyết định liên quan đến giá cả nhằm kích cầu tiêu thụ trong suốt mùa cao điểm Mục đích ở đây là nhằm tối đa hóa doanh thu Thông thường, nhà sản xuất và nhà quản lý tài chính có xu hướng đưa ra các quyết định
về mức giá nhằm kích thích nhu cầu trong suốt giai đoạn ế ẩm Mục tiêu của họ là tối đa hóa lợi nhuận để bù đắp chi phí trong các thời kỳ nhu cầu tiêu thụ chậm
1.3.1.3 Quản lý hàng tồn kho
Việc quản lý hàng tồn kho tập hợp những kỹ thuật được sử dụng nhằm mục đích quản lý mức độ lưu kho hàng hóa trong các phạm vi khác nhau của chuỗi cung ứng Mục tiêu là giảm chi phí lưu kho đến mức tối đa trong khi vẫn duy trì mức độ dịch vụ mà khách hàng yêu cầu Khi nhu cầu sản phẩm ngày càng khó dự đoán thì đòi hỏi mức độ lưu kho an toàn càng cao để bù đắp cho những biến động bất ngờ của nhu cầu Quá trình quản lý hàng tồn kho trong chuỗi cung ứng bao gồm 3 hình thức như sau:
- Số lượng đặt hàng sinh lợi: Dựa vào cơ cấu chi phí của một công ty ta sẽ xác định được số lượng đặt hàng mang lại hiệu quả chi phí để tiến hành đặt mua
kế tiếp
EOQ=
C h
UQ
.2
Với:
+ U: Tỷ lệ hàng sử dụng hàng năm
+O: Chi phí đặt hàng
+C: Chi phí theo đơn vị
+ h: Chi phí lưu trữ hàng hàng hóa một năm tính theo phần trăm đơn giá
- Lưu kho hàng hóa theo chu kỳ: Lưu kho hàng hóa theo chu kỳ là phương thức dự trữ lượng hàng cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản phẩm trong suốt một giai đoạn nhận đơn đặt hàng sản phẩm đó
Lưu kho hàng hóa theo chu kỳ thực chất là sự tăng dần lượng hàng tồn kho trong chuỗi cung ứng do việc sản xuất và lưu trữ hàng tồn kho trong chuỗi cung ứng do việc sản xuất và lưu trữ hàng tồn được tiến hành với qui mô lớn hơn nhu cầu đang có về sản phẩm
Trang 40- Lưu kho hàng hóa theo mùa: Lưu kho hàng hóa theo mùa xuất hiện khi một công ty hay chuỗi cung ứng có tổng công suất sản xuất cố định quyết định sản xuất và dự trữ sản phẩm để dành cho nhu cầu trong tương lai Nếu lượng cầu trong tương lai vượt khả năng sản xuất thì câu trả lời chính là sản xuất chúng trong những thời điểm nhu cầu thấp rồi dự trữ trong kho nhằm phục vụ cho nhu cầu tương lai
Mong muốn đạt được hiệu quả kinh tế tốt nhất theo qui mô dựa vào công suất và cơ cấu chi phí của từng công ty trong chuỗi cung ứng là nguyên nhân của việc tích trữ hàng hóa theo mùa
- Lưu kho chú trọng độ an toàn: Lưu kho hàng hóa chú trọng an toàn có tác dụng bù đắp cho tình trạng bất ổn trong chuỗi cung ứng Theo lệ thường, tình hình bất ổn càng cao thì đòi hỏi mức độ hàng dự trữ an toàn càng cao
1.3.2 Hoạt động thu mua
1.3.2.1 Tìm kiếm nguồn hàng
Nhiệm vụ truyền thống của một nhà quản lý mua hàng là tìm kiếm những nhà cung cấp tiềm năng so sánh giá cả rồi sau đó mua sản phẩm từ nhà cung cấp
có chi phí thấp nhất mà họ tìm được Chức năng thu mua có thể được phân thành
5 công đoạn sau:
- Mua hàng: Mua hàng là những hoạt động thông thường liên quan đến việc phát sinh những đơn hàng đặt mua những sản phẩm cần có Người mua đưa ra quyết định mua hàng, gửi đơn đặt mua, liên hệ với người bán và rồi tiến hành đặt hàng
- Quản lý việc tiêu thụ: Để thu mua đạt hiệu quả, bạn phải hiểu rõ về danh mục sản phẩm nào đang được mua kèm theo số lượng mua xét trên phạm vi toàn
bộ công ty cũng như từng đơn vị vận hành Bạn phải tường tận các chi tiết như loại sản phẩm nào được mua, số lượng bao nhiêu, từ ai và với mức giá nào
Cần phải xác định mức tiêu thụ dự kiến của các sản phẩm khác nhau ở khắp các địa điểmhoạt động của công ty và sau đó so sánh với lượng tiêu thụ thực
tế dựa trên những quy tắc thông thường Khi lượng tiêu thụ quá chênh lệch so với