Những thông tin kế toán quản trị cung cấp là cơ sở cho việc các quyết định phù hợp nhất với chiến lược và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do đó nhà quản lý ngày càng phải hiểu hơn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG THỊ HỒNG NHƯ NGUYỄN ĐÌNH HÙNG
ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ, KỸ THUẬT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG THỊ HỒNG NHƯ NGUYỄN ĐÌNH HÙNG
ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ, KỸ THUẬT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Trang 3Tôi xin cam đoan các nội dung, phương pháp phân tích và kết luận được trình bày trong luận văn này là kết quả của những nỗ lực của riêng tôi Các số liệu sử dụng trong luận án là trung thực và được thu thập từ các nguồn dữ liệu được kiểm chứng, khách quan
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Hùng
Trang 4
Mục lục Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ và hình vẽ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ DNNVV 5
1.1 Tổ chức kế toán quản trị 5
1.1.1 Định nghĩa kế toán quản trị 5
1.1.2 Tổ chức kế toán quản trị 5
1.1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của tổ chức kế toán quản trị 6
1.1.4 Nội dung tổ chức kế toán quản trị 7
1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.2.1 Định nghĩa 9
1.2.2 Đặc điểm của DNNVV ảnh hưởng đến tổ chức kế toán 11
1.3 Các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị ứng dụng trong các DNNVV 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ, KỸ THUẬT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DNNVV 21
2.1 DNNVV tại Việt nam 21
2.1.1 Định nghĩa DNNVV 21
2.1.2 Thực trạng DNNVV tại Việt nam 23
2.2 Thực trạng kế toán, kế toán quản trị trong các DNNVV tại Việt nam 25
2.3 Khảo sát ứng dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị trong các DNNVV 27
2.3.1 Phạm vi và đối tượng 27
2.3.2 Quy trình thực hiện 28
2.3.3 Kết quả khảo sát 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 43
Trang 5CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỀ ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ, KỸ
THUẬT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DNNVV 44
3.1 Quan điểm của các đề xuất 44
3.1.1 Tăng cường áp dụng công nghệ 44
3.1.2 Phù hợp với trình độ quản lý 44
3.1.3 Phù hợp với mô hình tổ chức kế toán trong các DNNVV 45
3.1.4 Quan hệ chi phí - lợi ích 45
3.2 Các đề xuất và giải pháp 45
3.2.1 Xây dựng các dự toán kinh doanh mẫu cho các loại hình kinh doanh hàng hóa, dịch vụ 45
3.2.2 Lập dự toán dòng tiền 46
3.2.3 Lập bảng phân tích mối liên hệ giữa quyết định và các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị 49
3.2.4 Tích hợp các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị vào các phần mềm kế toán 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 52
KẾT LUẬN 53
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ và hình vẽ
Danh mục các bảng
Bảng 1.1: Tổng hợp các định nghĩa về DNNVV của các tổ chức 10
Bảng 1.2: Tổng hợp các định nghĩa về DNNVV của một số quốc gia 10
Bảng 1.3: Các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị 13
Bảng 1.4: 19 công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị 16
Bảng 1.5: Tổng hợp các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị 18
Bảng 2.1: Phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP 21
Bảng 2.2: Số DNNVV theo quy mô lao động qua các năm 23
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của DNNVV từ 2007 đến 2009 24
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu hoạt động của DNNVV từ 2000 đến 2009 24
Bảng 2.5: Số lượng và vốn các đối tượng khảo sát 30
Bảng 2.6: Sử dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị 33
Bảng 2.7: Các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị theo quy mô 34
Bảng 2.8: Top 5 các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị theo quy mô 35
Bảng 2.9: Các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị theo ngành 36
Bảng 2.10: Top 5 các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị theo ngành 38
Bảng 2.11: Tương quan về sử dụng giữa các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị 39
Bảng 3.1: Bảng phân tích theo các khoản mục trên Cân đối kế toán 49
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ về bất ổn kinh tế vĩ mô tái diễn có tính chu kỳ tạo vòng xoáy bất ổn và suy thoái trong trung và dài hạn Chính phủ đã có những điều chỉnh chính sách nhằm ứng phó với những biến động của kinh tế thế giới,
từ thắt chặt tài khóa và tiền tệ để kiềm chế lạm phát trong năm 2008, sang kích cầu đầu tư để thúc đẩy tăng trưởng vào năm 2009 và thực hiện chính sách tài chính, tiền
tệ chặt chẽ, linh hoạt để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm tăng trưởng trong các năm từ 2010 đến nay Một trong những đối tượng của các chính sách của Nhà nước nhắm đến là các DNNVV nhằm tháo gỡ những khó khăn hiện tại, tạo
ra môi trường kinh doanh ổn định và khuyến khích phát triển loại hình doanh nghiệp này trong tương lai Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển bền vững không chỉ dựa vào các hỗ trợ bên ngoài mà phần chủ yếu là dựa vào năng lực quản trị của các doanh nghiệp này mà trong đó vai trò của thông tin kế toán quản trị góp phần không nhỏ vào các thành công này
Kế toán quản trị là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán, giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các quyết định của doanh nghiệp Cho nên, trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế để cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, hướng tới khách hàng, tìm kiếm vùng lợi nhuận thì việc cung cấp thông tin để
hỗ trợ việc sản xuất các sản phẩm với chi phí thấp, chất lượng được giữ vững, có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp
Các công trình nghiên cứu khoa học về kế toán quản trị trước đây chủ yếu tập trung vào các kỹ thuật tính toán và chức năng ghi chép để lập các báo cáo cho các nhà quản trị Tuy nhiên, để mang lại lợi ích và tính ứng dụng cao kế toán quản trị cần được tiếp cận theo hướng gắn chặt hơn nữa với hoạt động kinh doanh Những thông tin kế toán quản trị cung cấp là cơ sở cho việc các quyết định phù hợp nhất với chiến lược và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do đó nhà quản lý ngày càng phải hiểu hơn các công
cụ, kỹ thuật kế toán quản trị để ứng dụng hiệu quả trong các hoạt động chức năng của mình
Trang 9Chính vì các lý do trên, việc nghiên cứu về việc ứng dụng các công cụ, kỹ thuật của kế toán quản trị để phổ biến và ứng dụng trong các tổ chức là rất thiết thực nhất
là đối với các DNNVV Vì vậy, chúng tôi đã chọn chủ đề “Ứng dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa” làm đề tài nghiên cứu và
thực hiện nghiên cứu thực nghiệm tại các DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
2 Tổng quan những nghiên cứu trước đây
Theo khảo sát của tác giả về các đề tài liên quan đến kế toán quản trị và kế toán quản trị trong các DNNVV thông qua cơ sở dữ liệu tại thư viện Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, các nghiên cứu trước đây cho thấy:
- Có 45 đề tài luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, đề tài khoa học và công nghệ thực hiện về tổ chức kế toán quản trị từ năm 2004 đến năm 2012 Trong đó
có 02 đề tài về xây dựng nội dung và tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
- Nội dung các đề tài về tổ chức kế toán quản trị đều có cấu trúc tương tự nhau gồm 3 Chương trong đó Chương 1 đề cập đến nội dung về khái niệm kế toán quản trị, vai trò của kế toán quản trị, các nội dung tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp
- Các nghiên cứu trước đây cũng chưa thống kê và đề cập đến các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị nào đang được áp dụng tại các doanh nghiệp nói chung
và DNNVV nói riêng
- Các nghiên cứu đều tập trung vào việc hoàn thiện về tổ chức kế toán quản trị liên quan đến con người, báo cáo quản trị, chứng từ, tài khoản kế toán quản trị ….chứ chưa đi vào hướng dẫn việc áp dụng các công cụ kế toán quản trị vào thực tế
3 Mục đích và phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào khảo sát, tổng kết để đánh giá được thực trạng ứng dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị trong các DNNVV Trên cơ sở đó có những đề xuất, giải pháp cụ thể để hướng dẫn các DNNVV áp dụng hiệu quả các
Trang 10công cụ, kỹ thuật của kế toán quản trị vào phụ vụ công tác quản lý tại các doanh nghiệp này
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Chúng tôi chỉ tập trung vào khảo sát tình hình ứng dụng các công cụ, kỹ thuật
kế toán quản trị trong các DNNVV hoạt động tại khu vực Tp Hồ Chí Minh và thời gian khảo sát được tiến hành từ tháng 08 năm 2013 đến tháng 09 năm 2013
4 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Là mức độ ứng dụng của các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị trong các DNNVV và các yếu tố đặc thù của DNNVV có ảnh hưởng đến việc áp dụng các công
cụ này trong thực tế hoạt động của các doanh nghiệp này
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích các khái niệm, kết quả của các nghiên cứu trước nhằm đưa đến các kết luận về các đặc điểm chung trong các nội dung liên quan đến kế toán quản trị trong đó tập trung chủ yếu vào tổ chức kế toán quản trị, các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị và DNNNV
Phương pháp định lượng được áp dụng để phân tích các kết quả khảo sát qua đó đánh giá mức độ áp dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị và phát hiện các nhân
tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị vào thực tế Toàn bộ những nhận định, đánh giá, suy luận và phương pháp mà chúng tôi áp dụng trong luận văn đều dựa trên quan điểm duy vật biện chứng khoa học và mang tính khách quan
5 Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài
5.1 Về mặt lý luận
- Luận văn đã trình bày nội dung tổ chức kế toán quản trị tiếp cận trên góc độ
tổ chức công tác kế toán quản trị theo chức năng thông tin kế toán và theo nội dung công việc, trên cơ sở đó thấy được sự khác biệt và các điểm chung trong tổ chức kế toán quản trị
- Luận văn đã khảo sát các nghiên cứu trước đây là công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị, ứng dụng công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
Trang 11tại một số quốc gia trên thế giới để rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt nam
- Luận văn cũng đã tổng hợp các yếu tố về đặc điểm của DNNVV ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị
5.2 Về mặt thực tiễn
- Kết quả của luận văn đã góp phần vào tổng kết thực trạng về kế toán quản trị tại Việt nam, trong đó tập trung vào vấn đề ứng dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị vào các DNNVV
- Luận văn cũng đóng góp vào kết quả về các nhân tố về đặc điểm của DNNVV ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp này
6 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và các danh mục, nội dung luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị và DNNNV
Chương 2: Khảo sát tình hình ứng dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị trong các DNNVV
Chương 3: Đề xuất, kiến nghị ứng dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị trong các DNNVV
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ
DNNVV
1.1 Tổ chức kế toán quản trị
1.1.1 Định nghĩa kế toán quản trị
Theo Phạm Ngọc Toàn (2010), cho đến hiện nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất về kế toán quản trị Tuy nhiên, khi đề cập đến kế toán quản trị thì giữa các nhà khoa học và các tổ chức nghề nghiệp tìm được những điểm chung nhất như sau:
- Thông tin và truyền đạt thông tin: bao gồm cả thông tin tài chính và phi tài
chính, kết quả và mục tiêu của của kế toán là các thông tin hữu ích cung cấp cho nhà quản lý, các thông tin thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và thời điểm thông tin được cung cấp không cố định mà tùy thuộc nhu cầu của
nhà quản lý
- Nhà quản lý: là nguồn gốc phát sinh nhu cầu thông tin, do đó có liên quan
đến việc thiết kế, xây dựng và vận hành kế toán quản trị cho phù hợp nhu cầu Bên cạnh đó nhân viên kế toán quản trị cũng phải là những người có kỹ
năng đầy đủ để giao tiếp hiệu quả với nhà quản lý
- Các chức năng quản lý và tính hữu hiệu:kế toán quản trị cung cấp thông tin
cho các chức năng của quản lý từ hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
nhằm đạt đến sự hữu hiệu trong sử dụng các nguồn lực của tổ chức
Vì vậy, có thể nói kế toán quản trị đề cập đến một pham vi rộng về thông tin trong các tổ chức và phục vụ chủ yếu cho nhu cầu của nhà quản lý nhằm giúp họ quản trị hữu hiệu các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp
1.1.2 Tổ chức kế toán quản trị
Theo Nghiêm Văn Lợi (2006), tổ chức kế toán là việc tạo ra mối liên hệ giữa các yếu tố của hệ thống kế toán nhằm thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán Các yếu tố của hệ thống kế toán bao gồm:
- Các nhân viên kế toán với năng lực chuyên môn;
- Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán;
- Các phương pháp kế toán;
Trang 13- Các trang thiết bị sử dụng cho kế toán
Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán, do đó các yếu tố của kế toán quản trị cũng bao gồm trong các yếu tố cơ bản giống như các yếu tố của hệ thống
kế toán nêu trên Như vậy, tổ chức kế toán quản trị là việc tạo ra mối liên hệ giữa các yếu tố của kế toán quản trị nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình kinh tế tài chính của một tổ chức, giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu tối ưu
1.1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của tổ chức kế toán quản trị
Qua khảo sát các tài liệu giảng dạy và nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, chúng tôi tổng kết được quan điểm chung thống nhất cho rằng kế toán quản trị
là một phân hệ của kế toán, do đó để đảm bảo thực hiện tốt các chức năng cung cấp thông tin nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh, tổ chức kế toán quản trị cần thực hiện tốt các yêu cầu sau:
- Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của bộ phận, của doanh nghiệp cho nhà quản trị các cấp;
- Cung cấp kịp thời và đầy đủ về định mức chi phí, dự toán, kế hoạch để các nhà quản trị có phương hướng phân tích, đánh giá đưa ra các quyết định phù hợp;
- Các thông tin cung cấp phải xuất phát từ nhu cầu của các nhà quản trị và đặc thù kinh doanh cụ thể của các doanh nghiệp;
- Thông tin cung cấp phải thuận tiện cho quá trình phân tích, đánh giá đưa ra các quyết định phù hợp cho từng mục tiêu khác nhau
Để thực hiện tốt các yêu cầu nêu trên, tổ chức kế toán quản trị phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các quan hệ tài chính khác trong phạm vi của bộ phận và toàn doanh nghiệp;
Trang 14- Phân tích đánh giá thông tin, cung cấp cho các nhà quản trị thông qua hệ thống báo cáo kế toán quản trị Tư vấn cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định phù hợp;
- Xây dựng được các định mức chi phí chuẩn, hệ thống dự toán ngân sách khoa học, kế hoạch phù hợp trong một kỳ xác định;
- Phối hợp, tổ chức thực hiện tốt các khâu công việc trong doanh nghiệp, nhằm đạt được các mục tiêu như tối đa hóa doanh thu, lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí;
- Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các định mức chi phí, dự toán ngân sách,
kế hoạch đã xây dựng
1.1.4 Nội dung tổ chức kế toán quản trị
1.1.4.1 Tổ chức kế toán quản trị theo chức năng thông tin
Theo quan điểm kế toán là một hệ thống thông tin, thông tin kế toán quản trị
thường được tổ chức theo hai nội dung cơ bản: Thu nhận thông tin và Xử lý, phân tích thông tin
- Thu nhận thông tin kế toán quản trị
Thường được tiến hành tại các bộ phận chức năng như dây chuyền sản xuất, tổ sản xuất, phân xưởng thuộc nhà máy, cửa hàng… Thông tin kế toán quản trị bao gồm các thông tin hiện tại và các thông tin tương lai Thông tin hiện tại là các chỉ tiêu kinh tế, tài chính chi tiết thuộc các bộ phận như thông tin về hàng tồn kho, chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh… của doanh nghiệp Những thông tin này đều xuất phát từ nhu cầu của các nhà quản trị các cấp nhằm theo dõi, đánh giá tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị Thông tin tương lai là thông tin quan trọng mà các nhà quản trị cần phải dự đoán, phán đoán những hoạt động kinh doanh có thể xảy ra dựa trên những cơ sở khoa học hiện tại và quá khứ
- Tổ chức xử lý, phân tích thông tin kế toán quản trị
Trên cơ sở những thông tin thu nhận được, các kế toán quản trị tiến hành so sánh, đối chiếu giữa thực tế với định mức, dự toán, kế hoạch để từ đó xác định những nhân tố ảnh hưởng theo các chiều hướng tích cực và tiêu cực từ đó đưa
Trang 15ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động Thông qua việc phân tích, xử lý thông tin kế toán quản trị có thể dự toán được những hoạt động kinh doanh có thể xảy ra từ đó có những ứng xử kịp thời
Chu trình thu thập thông tin kế toán quản trị thường được thể hiện qua những
khâu cơ bản như: Tổ chức hạch toán thông tin ban đầu thông qua hệ thống chứng từ, Tổ chức tài khoản kế toán và Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị
Tổ chức hạch toán thông tin ban đầu kế toán quản trị thông qua hệ thống chứng từ
Chứng từ là phương tiện ghi nhận và phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp Thông thường các mẫu chứng từ thường được ban hành thống nhất theo những mẫu cơ bản Tuy nhiên, xuất phát từ yêu cầu quản trị, khi tổ chức chứng từ doanh nghiệp có thể bổ sung thêm các chỉ tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế của từng doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể thiết kế mới những mẫu chứng từ phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin nhanh và chính xác cho các cấp quản trị
Tổ chức tài khoản kế toán quản trị
Tài khoản và sổ kế toán quản trị có mối liên hệ mật thiết với nhau, thực chất sổ
là phương tiện thể hiện tài khoản kế toán quản trị Do vậy khi tổ chức tài khoản
kế toán quản trị cần phải xuất phát từ nhu cầu thông tin của nhà quản trị gắn với điều kiện thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp để mở các tài khoản và sổ kế toán phù hợp
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị
Báo cáo kế toán quản trị chính là sản phẩm cuối cùng của các chuyên gia kế toán trong quá trình thu thập và phân tích, xử lý các thông tin để cung cấp cho các nhà quản trị Báo cáo kế toán quản trị rất đa dạng và phong phú, xuất phát
từ nhu cầu, sự am hiểu thông tin của các nhà quản trị để từ đó xây dựng các chỉ tiêu, thiết kế mẫu biểu cho phù hợp với từng cấp quản trị nhằm đảm bảo phân
Trang 16tích đánh giá để đưa ra các quyết định hiệu quả cao trong các tình huống hoạt động kinh doanh hàng ngày
1.1.4.2 Tổ chức kế toán quản trị theo nội dung công việc
Nội dung tổ chức kế toán quản trị bao gồm các nội dung của kế toán quản trị và cách thức thực hiện những nội dung đó Nội dung của kế toán quản trị rất đa dạng và phong phú Nếu xét theo nội dung thông tin kế toán quản trị cung cấp, nội dung của
kế toán quản trị bao gồm:
- Xây dựng hệ thống định mức chi phí và hệ thống dự toán ngân sách;
- Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất;
- Kế toán quản trị chi phí;
- Kế toán quản trị doanh thu, kết quả kinh doanh;
- Kế toán quản trị hoạt động khác của doanh nghiệp,
Nếu xét theo mối quan hệ với chức năng quản lý, nội dung của kế toán quản trị bao gồm:
- Chính thức hóa các mục tiêu của doanh nghiệp thành các chỉ tiêu kinh tế tài chính;
- Lập dự toán chung, lập dự toán chi tiết;
- Thu thập, phân tích kết quả thực hiện;
- Soạn thảo báo cáo thực hiện…
Như vậy, cho dù tổ chức kế toán quản trị theo quan điểm hệ thống hoặc quan điểm nội dung thì đều cho thấy kế toán quản trị có những phương pháp, công cụ và
kỹ thuật chung để áp dụng vào quy trình xử lý, phân tích dữ liệu để cho ra các báo cáo kế toán quản trị phù hợp với các nhu cầu sử dụng thông tin của nhà quản trị Nội dung về các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị nói chung và ứng dụng trong các DNNVV nói riêng sẽ được trình bày cụ thể trong phần tiếp theo của luận văn này
1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1 Định nghĩa
Không có một định nghĩa được sử dụng chung trên thế giới cho các DNNVV, các quốc gia khác nhau, các tổ chức khác nhau trên thế giới đều có những tiêu chuẩn riêng để xác định DNNVV Chúng ta có thể điểm qua như sau:
Trang 17- Tiêu chuẩn xác định DNNVV của các tổ chức:
Bảng 1.1: Tổng hợp các định nghĩa về DNNVV của các tổ chức
Tổ chức
Số lượng nhân viên tối
đa
Doanh thu hàng năm tối
đa (USD)
Giá trị tài sản cuối năm tối đa (USD)
World Bank 300 15,000,000 15,000,000
African Development Bank 50 Không xác định Không xác định Asian Development Bank Không đưa ra định nghĩa chính thức
(Nguồn: tổng hợp từ Website của các tổ chức)
- Một số quốc gia và vùng lãnh thổ:
Bảng 1.2: Tổng hợp các định nghĩa về DNNVV của một số quốc gia
Quốc gia Tiêu chí xác định DNN&V
- Phân chi rất chi tiết cho các ngành nghề khác nhau với trị giá tài sản
từ dưới 0.75 triệu cho đến dưới 500 triệu Đô la hoặc số lượng nhân viên từ dưới 50 đến dưới 1500 nhân viên
Thailand
- Doanh nghiệp nhỏ: từ dưới 15 cho đến dưới 50 nhân viên hoặc tài sản từ dưới 30 triệu Baht đến dưới 50 triệu Baht tùy theo từng lĩnh vực
Trang 18Quốc gia Tiêu chí xác định DNN&V
- Doanh nghiệp vừa: từ dưới 150 cho đến dưới 200 nhân viên hoặc tài sản từ trên 30 triệu Baht đến dưới 200 triệu Baht tùy theo từng lĩnh vực
Singapore - Dưới 200 nhân viên hoặc doanh thu hàng năm dưới 100 triệu Đô la
- DN nhỏ: từ dưới 30 đến dưới 75 nhân viên hoặc doanh thu hàng năm
từ dưới 3 triệu đến dưới 15 triệu Ringgit
- DN vừa: từ dưới 75 đến dưới 200 nhân viên hoặc doanh thu hàng năm từ dưới 20 triệu đến dưới 50 triệu Ringgit
(Nguồn: tổng hợp từ Website của các tổ chức quản lý DNNVV tại các quốc gia)
Như vậy, tiêu chí số nhân viên đang làm việc và các tiêu chí liên quan đến tài sản, doanh thu của các doanh nghiệp thường được sử dụng nhất trong việc định nghĩa, phân loại DNNVV Các tiêu chí này cũng thay đổi về mặt giá trị theo từng giai đoạn khác nhau tương ứng sự phát triển của các nền kinh tế của các quốc gia và kinh tế thế giới
1.2.2 Đặc điểm của DNNVV ảnh hưởng đến tổ chức kế toán
Theo Magdy Abdel-Kader và Robert Luther (2008), xác định 3 nhóm nhân tố tác động đến kế toán quản trị trong các doanh nghiệp bao gồm:
- Nhân tố bên ngoài: sự biến động của môi trường kinh doanh, khách hàng
- Nhân tố bên trong: quy mô, tổ chức phân tán
Trang 19- Nhân tố quá trình sản xuất: AMT, TQM, JIT
Theo Klaus Flacke và Klaus Segbers (2005), phân chia nghiên cứu kế toán quản trị thành hai nhóm: Nhóm thứ nhất nghiêu cứu kế toán quản trị dưới góc độ kế toán quản trị là một biến độc lập tác động đến các yếu tố khác như giá cổ phiếu, kết quả thực hiện…Nhóm thứ 2 nghiên cứu kế toán quản trị dưới góc độ là biến phụ thuộc, loại nghiên cứu này thường bắt đầu bằng câu hỏi các nhân tố nào ảnh hưởng, giải thích cho sự đa dạng trong cấu trúc, mức độ áp dụng và sử dụng các công cụ, kỹ thuật
kế toán quản trị trong thực tế Các tác giả này cũng tiến hành nghiên cứu theo nhóm thứ 2 và bổ sung các nhân tố thuộc đặc điểm của doanh nhân, quản trị đến kế toán quản trị và tiến hành khảo sát được gửi đến 3.500 DNNVV tại Đức và nhận được 15% phản hồi Các kết quả cho thấy tinh thần doanh nhân, tính cách tiêu biểu, độ tuổi
và sở hữu có ảnh hưởng đến kế toán quản trị trong các doanh nghiệp này
Theo Michael Lucas, Malcolm Prowlem và Glynn Lowth (2010), tiến hành nghiên cứu về kế toán quản trị trong các DNNVV tại Anh quốc năm 2010 dưới sự tài trợ của CIMA cho kết luận các đặc điểm về quy mô, giới hạn về tài chính, kiến thức
và kinh nghiệm của nhà quản lý, bản chất và môi trường kinh doanh và các yêu cầu
từ phía các bên liên quan có ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp này
Kamilah A (2012), nghiên cứu về các nhân tố giải thích về phạm vi áp dụng kế toán quản trị trong các DN vừa tại Malaysia Dựa trên lý thuyết ngẫu nhiên các nhân
tố liên quan đến quy mô doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh của môi trường kinh doanh, cam kết của giám đốc, chủ doanh nghiệp, công nghệ sản xuất và trình độ của nhân viên kế toán được lựa chọn để khảo sát Kết quả cho thấy, ngoài trừ các nhân tố về trình độ nhân viên kế toán là không ảnh hưởng đến, còn lại đều có tác động đến các phương pháp kế toán quản trị áp dụng trong các doanh nghiệp
Tóm lại, khi đề cập đến các nhân tố thuộc tính của DNNVV có ảnh hưởng đến
kế toán quản trị trong doanh nghiệp, lý thuyết ngẫu nhiên thường được sử dụng để lựa chọn, giải thích các yếu tố dẫn đến sự đa dạng trong tổ chức, vận hành, ứng dụng
kế toán quản trị trong thực tế tại các doanh nghiệp này Theo đó, các nhân tố thuộc tính của DNNVV có ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị bao gồm:
Trang 20- Quy mô: hoạt động, tài chính…
- Quản trị công ty: cấu trúc, mô hình, năng lực quản lý…
- Công nghệ sản xuất: ứng dụng các công nghệ cao trong quản lý sản xuất như ABC, TQM, JIT…
- Đặc điểm doanh nhân: tinh thần, tính cách, độ tuổi…
- Các thuộc tính khác: mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, số năm hoạt động …
1.3 Các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị ứng dụng trong các DNNVV
Theo Asif Ahmed (2010), có 52 công cụ và kỹ thuật được áp dụng trong kế toán quản trị phục vụ cho việc tạo ra các thông tin hữu ích dành cho các nhà quản trị Tuy nhiên, khi đọc và liệt kê thì chúng tôi xác nhận có 2 nội dung bị trùng lắp nên số lượng các công cụ, kỹ thuật còn lại là 51 Vì một số nội dung liên quan đến các công
cụ, kỹ thuật này còn một số chưa phổ biến thông qua các tài liệu giảng dạy, nghiên cứu tại Việt nam nên chúng tôi chỉ dịch sang tiếng Việt các công cụ, kỹ thuật được
có thuật ngữ tiếng Việt tương đương, các công cụ, kỹ thuật này bao gồm:
Bảng 1.3: Các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị
3 Cost Volume Profit (CVP) Analysis
Phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận
7 Total Quality Management (TQM) Quản trị chất lượng toàn diện
8 Enterprise Resource Planning (ERP)
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
9 Activity Based Costing Chi phí trên cơ sở hoạt động
Trang 21Stt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt tương đương
19 Cost Benefit Analysis Phân tích chi phí lợi ích
21
Environmental Management Accounting
23 Managerial Risk Accounting Kế toán quản trị rủi ro
27 Human Resource Accounting Kế toán nguồn vốn nhân lực
28 Grenzplankostenrechnung (GPK)
30 Value Based Management (VBM) Quản trị dựa trên giá trị
31 Economic Value Added (EVA) Giá trị kinh tế gia tăng
Trang 22Stt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt tương đương
39 Least Squares Regression Methods
Phương pháp bình phương bé nhất
49 Return On Investment (ROI) Lợi nhuận trên vốn đầu tư
- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm;
- Kế toán quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh;
- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận;
- Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định;
- Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh;
- Kế toán quản trị một số khoản mục khác:
Kế toán quản trị tài sản cố định;
Trang 23 Kế toán quản trị hàng tồn kho;
Kế toán quản trị lao động và tiền lương;
Kế toán quản trị các khoản nợ
Theo khảo sát của tác giả thông qua các tài liệu giảng dạy môn kế toán quản trị tại Đại học kinh tế Tp.Hồ Chí Minh của các tác giả Phạm Văn Dược, Trần Văn Tùng (2011); Huỳnh Lợi (2012);…Nội dung của các tài liệu này chủ yếu bao gồm các nội dung chính sau:
- Chi phí và phân loại chi phí
- Phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận
- Hệ thống dự toán ngân sách
- Phân tích biến động chi phí và doanh thu
- Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ và phân tích báo cáo bộ phận
- Đánh giá trách nhiệm quản lý
- Định giá bán sản phẩm
- Thông tin thích hợp với quyết định ngắn hạn
- Quyết định vốn đầu tư dài hạn
Theo Howard M Armitage, Alan Webb (2013), khi khảo sát chuyên sâu 11 DNNVV tại Canada về hai nội dung liên quan đến 19 công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị phổ biến, bao gồm:
- Xác định phạm vi các công cụ và kỹ thuật kế toán quản trị áp dụng tại các DNNVV
- Tìm nguyên nhân lý giải tại sao các công cụ, kỹ thuật này lại được sử dụng Kết quả cho thấy chỉ có phần nhỏ các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị phổ biến được sử dụng trong các DNNVV và các doanh nghiệp sản xuất thường có xu hướng áp dụng nhiều hơn các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị 19 công cụ, kỹ thuật của các tác giả sử dụng trong bài viết bao gồm:
Bảng 1.4: 19 công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị
Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt tương đương Product or Service Costing Quản trị chi phí
Trang 24Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt tương đương
1 Use of a formal costing system
(job-order, activity based, process costing,
hybrid)
Sử dụng hệ thống tính giá thành
Responsibility Centre Reporting Kế toán trách nhiệm
10 Responsibility centre reporting Báo cáo trung tâm trách nhiệm
13 Balanced scorecard or other
Analysis for Decision-Making Phân tích ra quyết định
15 Discounted cash flow analysis Phân tích chiết khấu dòng tiền
17 Cost behaviour analysis Phân tích chi phí theo ứng xử
18 Cost-volume profit analysis Phân tích chi phí - Khối lượng - Lợi
nhuận
19 Financial statement analysis Phân tích báo cáo tài chính
Như vậy, qua các khảo sát trên, chúng tôi tổng hợp thành những nội dung chung nhất liên quan đến các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị để tiến hành khảo sát về tình
Trang 25hình ứng dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị trong các DNNVV tại Tp.Hồ Chí Minh Các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị được đề cập đến trong các nội dung tài liệu đã nêu bao gồm:
Bảng 1.5: Tổng hợp các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị
Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt tương đương Product or Service Costing Quản trị chi phí
1 Use of a formal costing system
(job-order, activity based, process costing,
hybrid)
Sử dụng hệ thống tính giá thành
Responsibility Centre Reporting Kế toán trách nhiệm
10 Responsibility centre reporting Báo cáo trung tâm trách nhiệm
13 Balanced scorecard or other
Analysis for Decision-Making Phân tích ra quyết định
15 Discounted cash flow analysis Phân tích chiết khấu dòng tiền
17 Cost behaviour analysis Phân tích chi phí theo ứng xử
Trang 26Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt tương đương
18 Cost-volume profit analysis Phân tích chi phí - Khối lượng - Lợi
nhuận
19 Financial statement analysis Phân tích báo cáo tài chính
Trang 27KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này chúng tôi đã trình bày và phân tích các nội dung về tổ chức
kế toán quản trị bao gồm định nghĩa, tổ chức kế toán quản trị theo chức năng thông tin và theo công việc Bên cạnh đó cũng tập hợp các nội dung về định nghĩa DNNVV, trình bày ảnh hưởng của các nhân tố thuộc tính của DNNVV đối với công tác tổ chức
kế toán quản trị trong các doanh nghiệp này Chúng tôi cũng khảo sát các nghiên cứu trước đây về các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị được áp dụng trong các quốc gia trên thế giới Các nội dung được trình bày nhằm đạt được hai mục tiêu chính như sau:
- Mục tiêu thứ nhất là trình bày, so sánh và đúc kết được những nội dung
chung nhất về những nhân tố thuộc tính của DNNVV ảnh hưởng đến tổ chức
kế toán quản trị trong các doanh nghiệp này
- Mục tiêu thứ hai là trình bày nội dung tổ chức kế toán quản trị trong doanh
nghiệp và qua đó tổng hợp được các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị ứng dụng trong thực tế các DNNVV trên thế giới làm cơ sở cho việc xây dựng câu hỏi khảo sát ở Chương 2
Qua các nội dung đã nêu cho thấy, tổ chức kế toán quản trị không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp lớn mà còn rất thiết thực đối với các DNNVV trong việc
hỗ trợ nhà quản lý trong các doanh nghiệp này thực thi hữu hiệu các chức năng quản trị
Trang 28CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ, KỸ
THUẬT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DNNVV
2.1 DNNVV tại Việt nam
2.1.1 Định nghĩa DNNVV
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của DNNVV trong việc đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế, Đảng và Chính phủ ngay từ những năm sau đổi mới đã có những chính sách quan tâm và hỗ trợ cho sự phát triển của loại hình doanh nghiệp này Một trong các tiêu chí để có thể đưa ra các chính sách cho các đối tượng phù hợp là phải định nghĩa về DNNVV, chính vì vậy từ năm 1990 đến nay có rất nhiều định nghĩa về DNNVV tại Việt nam được đưa ra bởi rất nhiều tổ chức khác nhau như Phòng thương mại và công nghiệp Việt nam (VCCI), Dự án quỹ hỗ trợ
DNNVV… Đến năm 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
ngày 30 tháng 06 năm 2009, trong đó có định nghĩa chi tiết về các DNNVV như sau:
- DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ
từ trên 200 người đến
300 người
Trang 29Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
II Công
nghiệp và
xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10
tỷ đồng đến 50 tỷ đ
từ trên 50 người đến
100 người Định nghĩa này được xem là chính thức và có hiệu lực thì hành từ năm 2009 Tuy nhiên, để phục vụ các mục tiêu khác nhau và trong các giai đoạn khác nhau thì các cơ quan Nhà nước có thể có những tiêu chuẩn về DNNVV khác nhau Ví dụ, Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ xác định tiêu chí để phân loại DNNVV như sau:
“Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng
hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) không bao gồm doanh nghiệp hoạt
động trong các lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số, trò chơi
có thưởng, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt”
Như vậy, cho đến nay định nghĩa về DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực và được sử dụng phổ biến nhất trong phân loại doanh nghiệp trong các đợt khảo sát về doanh nghiệp, trong các quy định pháp luật có liên quan đến các doanh nghiệp và trong cả vấn đề nghiên cứu khoa học về các doanh nghiệp tại Việt nam
Trang 302.1.2 Thực trạng DNNVV tại Việt nam
Theo Sách trắng DNNVV Việt nam 2011, nếu phân loại theo quy mô lao động, trong số 248.842 DN đang hoạt động tính đến ngày 01/01/2010, có 162.785 DN siêu nhỏ, 74.658 DN nhỏ, 5.010 DN vừa và 6.389 DN đang hoạt động Nhóm DN siêu nhỏ của Việt Nam chiếm tới tỷ lệ 65,42%, nhóm DN nhỏ chiếm tỷ lệ 30% Số DN vừa chiếm tỷ lệ 2,01% và DN lớn chiếm tỷ lệ 2,51% Tổng cộng, số DN siêu nhỏ, nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ tới 97,43% Trong giai đoạn 2000-2009, số DN siêu nhỏ có tốc độ tăng trung bình hàng năm lớn nhất 24,7%; số DN nhỏ là 20,41%; số DN vừa
và lớn có tốc độ tăng trung bình hàng năm lần lượt là 11,79% và 7,28%
Xét về quy mô phân chia doanh nghiệp theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP thì số liệu về các DNNVV Việt nam trong giai đoạn từ 2000 đến 2009 như sau:
Bảng 2.2: Số DNNVV theo quy mô lao động qua các năm
Trang 31Theo số liệu Cục thống kê các năm 2007 đến 2009, kết quả kinh doanh của các DNNVV tại Việt nam như sau:
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của DNNVV từ 2007 đến 2009
Tổng mức lãi của DNNVV 52,978 72,103 116,449 Lãi bình quân một DNNVV (triệu
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu hoạt động của DNNVV từ 2000 đến 2009
Số lao động trung bình/
DN (người)
Vốn trung bình/ DN (tỷ đồng)
Tài sản cố định và đầu
tư dài hạn/
lao động (triệu đồng)
Doanh thu thuần trung bình/ lao động (triệu đồng)
Trang 32
Số lao động trung bình/
DN (người)
Vốn trung bình/ DN (tỷ đồng)
Tài sản cố định và đầu
tư dài hạn/
lao động (triệu đồng)
Doanh thu thuần trung bình/ lao động (triệu đồng)
kể từ năm 2000 Sự đóng góp đó đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội và các chương trình phát triển khác Do vậy đã tạo tạo ra 40% cơ hội cho dân cư tham gia đầu tư, có hiệu quả trong việc huy động các khoản tiền đang phân tán, nằm trong dân cư để hình thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh
2.2 Thực trạng kế toán, kế toán quản trị trong các DNNVV tại Việt nam
Theo kết quả khảo sát thông qua các công trình nghiên cứu trước đây cho thấy,
tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng trong các DNNVV tại Việt nam có những đặc điểm sau:
- Theo Nguyễn Thị Huyền Trâm (2007):
DNVVN chưa quan tâm đến tính trung thực (chất lượng) của báo cáo tài chính Các doanh nghiệp đều muốn áp dụng những phương pháp tính toán
và hạch toán đơn giản để xử lý số liệu kế toán, mà chưa để ý đến sự thay đổi hàng ngày của thị trường để vận dụng các phương pháp hạch toán và tính toán cho phù hợp với tình hình thực tế
Trang 33 Tư duy kinh doanh chưa thay đổi làm ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác
kế toán: Việc lập báo cáo theo yêu cầu của cơ quan chức năng chứ không phải theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp chưa công khai toàn bộ tình hình tài chính của mình
Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ tại DNVVN còn một số vấn đề chưa hoàn thiện, chưa kiểm soát được những rủi ro có thể xảy ra trong công tác kế toán Chủ DNVVN không đủ trình độ chuyên môn để xây dựng một
hệ thống quản lý xuyên suốt từ cấp quản lý đến cấp thực hiện
Chưa quan tâm đến việc tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh Những doanh nghiệp có quan tâm đến hoạt động này thì mức độ quan tâm còn nửa vời, chưa thỏa đáng Do đó, chủ doanh nghiệp vẫn ra quyết định chủ yếu dựa trên những thông tin thu thập được từ thị trường chứ không phải từ hoạt động phân tích
Chủ doanh nghiệp cũng như nhân viên ở các doanh nghiệp Việt Nam đều
có tâm lý chung là ngại sự thay đổi
- Theo Phạm Ngọc Toàn (2010):
Kế toán quản trị trong DNNVV ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa được quan tâm đúng mức từ góc độ nhà quản trị, người làm kế toán Yêu cầu về thông tin kế toán quản trị ở những công ty còn ở mức sơ khai Nhà quản trị còn hạn chế về trình độ sử dụng công cụ kế toán quản trị
Những công ty đã áp dụng kế toán quản trị, thì việc thực hiện này chưa có tính hệ thống, nội dung lạc hậu, nhiều nội dung trùng lắp với kế toán tài chính, các công cụ, kỹ thuật vận dụng rất đơn giản, chưa tạo được sự kết nối, tính ổn định, định hướng giữa thông tin kế toán quản trị với nhu cầu thông tin thực hiện các chức năng quản trị của nhà quản trị trong nội bộ công ty
DNNNV còn gặp nhiều khó khăn về tiếp cận kinh nghiệm thực tiễn dẫn đến gặp nhiều tốn kém về chi phí, thời gian trong xây dựng, áp dụng kế toán quản trị
Trang 34 DNNVV thiếu về điều kiện vật chất, thiếu nguồn nhân lực được đào tạo kế toán quản trị để hỗ trợ cho thực hiện kế toán quản trị trong công ty
Báo cáo kế toán quản trị chưa đầy đủ, nội dung còn khá đơn giản, mang tính rời rạc chưa có sự thống nhất, chưa có sử dụng nhiều các báo cáo phân tích nên chưa cụng cấp đƣợc các thông tin theo nhu cầu quản lý
Sử dụng công nghệ thông tin vào trong công tác kế toán đã được thực hiện Tuy nhiên việc sử dụng này chủ yếu cho kế toán tài chính, chưa được thiết
kế tích hợp với kế toán quản trị
- Theo Đậu Thị Kim Thoa (2013):
Hệ thống chứng từ theo quy định của Nhà nước tương đối đầy đủ, phù hợp
và được các doanh nghiệp tuân thủ nhưng các chứng từ nội bộ chưa được chú trọng
Tài khoản kế toán không đủ phục vụ nhu cầu quản lý chi tiết
Áp dụng nhiều hình thức kế toán không phù hợp Thường sử dụng hai hệ thống sổ kế toán
Báo cáo tài chính theo quy định tuân thủ khá tốt nhưng các báo cáo nội bộ chưa được tổ chức tốt
Bộ máy kế toán ít nhân sự và không có chuyên môn cao
Ứng dụng trang thiết bị, phần mềm kế toán còn hạn chế
Tổ chức hệ thống kiểm soát chưa tốt
Tóm lại, các kết quả khảo sát trên mặc dù cho thấy bức tranh chung về công tác
tổ chức kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng trong các DNNVV có những thay đổi, tiến bộ theo thời gian nhưng vẫn còn những hạn chế cố hữu chưa khắc phục được bao gồm trong đó việc ứng dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị trong thực tế Bên cạnh đó việc khảo sát của các tác giả cung chưa đi sâu vào nội dung này nên trong các đề xuất giải pháp chưa có những giải pháp cụ thể, chi tiết để việc áp dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị được phổ biến và sâu rộng hơn
2.3 Khảo sát ứng dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị trong các DNNVV 2.3.1 Phạm vi và đối tượng
Trang 35Theo Tổng cục thống kê (2011), Các DNNVV tập trung chủ yếu ở những thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và Hải Phòng Đồng bằng Sông Hồng, Đông Nam Bộ là nơi tập trung phần lớn các DNNVV của Việt Nam, lần lượt chiếm tỷ lệ 29,21% và 39,08% vào 31/12/2009 Do đó, khảo sát của tác giả giới hạn phạm vi chỉ bao gồm các DNNVV hoạt động chủ yếu tại khu vực Tp Hồ Chí Minh và đối tượng là các DNNVV hoạt động trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh
Để có được danh sách các đối tượng khảo sát, chúng tôi tiến hành lấy danh sách các doanh nghiệp từ http://www.danhbadoanhnghiep.vn do công ty IDC và VCCI phát hành năm 2013
2.3.2 Quy trình thực hiện
2.3.2.1 Thiết kế bảng hỏi
Căn cứ đặc điểm về kinh doanh, đặc điểm về tổ chức kế toán trong DNNVV tại Việt nam đã nêu tại phần 2.2 và kết hợp với kết quả của các nghiên cứu trên thế giới
về ứng dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị trong thực tế tại các doanh nghiệp,
cụ thể là Bảng 1.5, chúng tôi tiến hành thiết kế bảng khảo sát gồm 3 phần trong đó:
- Phần 1: Thông tin chung về doanh nghiệp: bao gồm các câu hỏi về tên, lĩnh vực hoạt động, loại hình, năm thành lập, quy mô vốn và lao động của doanh nghiệp
- Phần 2: Thông tin về bộ máy kế toán: bao gồm các câu hỏi về tổ chức bộ máy
kế toán trong các doanh nghiệp được khảo sát
- Phần 3: Khảo sát về mức độ áp dụng 19 công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
Chi tiết Bảng câu hỏi được trình bày trong Phụ lục 01 kèm theo luận văn này 2.3.2.2 Kích thước mẫu và thang đo
Theo Chinhphu.vn (
Trang 36trong phạm vi tiếp cận nhất định nhưng với số lượng mẫu trên 100 doanh nghiệp và
có đầy đủ các ngành nghề kinh doanh chúng tôi cho rằng kích thước mẫu đã đáp ứng
đủ yêu cầu về độ tin cậy
Do khảo sát về thực trạng áp dụng các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị trong thực tế nên chúng tôi sẽ áp dụng các thang đo đánh giá theo mức độ từ áp dụng đầy
đủ, áp dụng một phần cho đến không áp dụng tương ứng với mỗi thang điểm từ 2 đến
0
2.3.2.3 Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu
Danh sách được lựa chọn ngẫu nhiên gồm 911 doanh nghiệp chúng tôi thu thập được thông qua các thông tin các công ty cung cấp trên trang web
công ty bảo hiểm và các công ty có vốn lớn trên 100 tỷ và các doanh nghiệp không còn hoạt động, không xác định được địa chỉ chính xác, danh sách còn lại 195 doanh nghiệp Dựa trên danh sách này chúng tôi tiến hành gửi Bảng khảo sát đến các doanh nghiệp theo các hình thức email, thưhoặc được chúng tôi gửi và nhận trực tiếp Các bảng hỏi sau khi được phản hồi sẽ được nhập liệu và xử lý bởi phần mềm
MS Excel 2010 và SPSS phiên bản 20 để cho các kết quả phục vụ việc phân tích và nhận định của chúng tôi Kết quả chúng tôi thu thập được 117 bảng hỏi có đầy đủ thông tin và hợp lệ dùng để tiến hành các phân tích thống kê phục vụ cho mục tiêu của đề tài Danh các đối tượng khảo sát này được liệt kê trong Phụ lục 4 của luận văn này
2.3.3 Kết quả khảo sát
2.3.3.1 Thống kê mô tả tổng quan
Vì đối với các công ty có quy mô siêu nhỏ không có quy định giới hạn số vốn nên trong khảo sát này chúng tôi tạm chia quy mô các công ty theo 3 mức dựa trên
số vốn đăng ký như sau:
- Siêu nhỏ: dưới 1 tỷ đồng
- Nhỏ: trên 1 tỷ đồng cho đến 10 tỷ đồng
- Vừa: trên 10 tỷ đồng
Trang 37Để khảo sát mối quan hệ giữa biến quy mô với các biến còn lại chúng tôi quy ước giá trị quan sát tương ứng với ba quy mô doanh nghiệp trên là 1, 2 và 3 Số liệu tổng quan về đối tượng khảo sát như sau:
Bảng 2.5: Số lượng và vốn các đối tượng khảo sát
Trang 38Dịch vụ Sản xuất Thương mại Xây dựng
Trang 39- TCBMKT: Tổ chức bộ máy kế toán Tương ứng 3 giá trị lựa chọn quy ước 1: tập trung, 2: Phân tán và 3: Vừa tập trung vừa phân tán
- CDKT: Chế độ kế toán đang áp dụng hai lựa chọn Chế độ kế toán theo Quyết định 15 hoặc Quyết định 48
- SLNVKT: Số lượng nhân viên kế toán
- PTLDKT: Phương thức lao động kế toán Tương ứng 3 giá trị lựa chọn quy ước 1: Thủ công, 2: Máy tính và 3: Bán thủ công
- HTKT: Hình thức kế toán đang áp dụng Tương ứng 5 giá trị lựa chọn quy ước 1: Nhật ký chung, 2: Nhật ký chứng từ, 3: Chứng từ ghi sổ, 4: Nhật ký
sổ cái và 5: Kế toán máy
- ADPM: Doanh nghiệp có áp dụng phần mềm kế toán Tương ứng 2 giá trị lựa chọn 0: Không sử dụng phần mềm, 1: Có sử dụng phần mềm
- NDX: Người đề xuất áp dụng kế toán quản trị Tương ứng 3 giá trị lựa chọn 1: Kế toán, 2: Giám đốc, 3: Khác
- Các biến liên quan đến các công cụ, kỹ thuật kế toán quản trị trong phần 3 của bảng câu hỏi được mã hóa từ X1 cho đến X19
Thống kê mô tả về các biến khảo sát được thể hiện trong Phụ lục 2 của luận văn này
Các kết quả thống kê ban đầu cho thấy:
- Về tổ chức bộ máy kế toán: giá trị trung bình Mean = 1.25, như vậy các
doanh nghiệp này chủ yếu là tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung
- Về chế độ kế toán đang áp dụng: chủ yếu áp dụng chế độ kế toán doanh
nghiệp theo Quyết định 15 (chiếm 69%)
- Về số lượng nhân viên kế toán: giá trị trung bình Mean = 2.82, như vậy số
lượng nhân viên kế toán trung bình trong 1 doanh nghiệp khoảng 3 nhân viên
- Về phương thức lao động kế toán: giá trị trung bình Mean = 2.03, như vậy
các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng máy tính trong xử lý dữ liệu và kết xuất thông tin kế toán