NGUYỄN THỊ THÙY DUNG GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT CHUYÊN NGÀNH : KIN
Trang 1NGUYỄN THỊ THÙY DUNG
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
Trang 2NGUYỄN THỊ THÙY DUNG
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Giới hạn đề tài 3
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
7 Cấu trúc đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÍN DỤNG DNNVV 5
1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của các DNNVV trong nền kinh tế hiện nay 6
1.1.2.1 Những điểm mạnh của doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
1.1.2.2 Những hạn chế và khó khăn của DNNVV 8
1.1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 10
1.2 Tín dụng ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 10
1.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với loại hình DNNVV 10
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại đối với DNNVV 12
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV 13
1.3.1 Chỉ tiêu về sự phát triển tín dụng 13
1.3.2 Chỉ tiêu về dư nợ DNNVV 13
1.3.3 Chỉ tiêu về chất lượng và hiệu quả của việc mở rộng tín dụng 14
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV 14
Trang 41.5 Kinh nghiệm mở rộng tín dụng đối với DNNVV của một số nước 17
1.5.1 Mỹ 17
1.5.2 Trung Quốc 17
1.5.3 Indonesia 17
1.5.4 Phillipin 18
1.5.5 Đài Loan 18
1.5.6 Nhật Bản 18
1.5.7 Hàn Quốc 19
1.6 Mô hình nghiên cứu 19
1.6.1 Cơ sở lý luận của mô hình nghiên cứu 19
1.6.2 Mô hình sử dụng nghiên cứu trong luận văn 22
Kết luận chương 1 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT 23
2.1 Sơ lược về tình hình hoạt động của các DNNVV hiện nay 23
2.1.1 Thực trạng về tiếp cận tín dụng của các DNNVV hiện nay 23
2.1.1.1 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 23
2.1.1.2 Về tín dụng sản xuất 26
2.1.2 Các chương trình hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam vừa qua 27
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại CN Lý Thường Kiệt 30
2.2.1 Giới thiệu sơ lược về Agribank và Chi nhánh Lý Thường Kiệt 30
2.2.2 Sơ lược về hoạt động chính của Agribank- Lý Thường Kiệt 31
2.2.2.1 Khái quát hoạt động huy động vốn tại Agribank- Lý Thường Kiệt từ 2010-2012 31
2.2.2.2 Khái quát hoạt động cho vay tại Agribank- Lý Thường Kiệt từ 2010-2012 33
Trang 5Kiệt 36
2.2.3.1 Quy trình xét duyệt cho vay đối với DNNVV tại Agribank – chi nhánh Lý Thường Kiệt 36
2.2.3.2 Dư nợ DNNVV tăng trưởng qua các năm tại Agribank Lý Thường Kiệt 37
2.2.3.3 Phân tích dư nợ cho vay DNNVV theo ngành nghề kinh doanh 37
2.2.3.4 Phân tích dư nợ cho vay DNNVV theo loại hình doanh nghiệp 39
2.2.3.5 Phân tích dư nợ cho vay DNNVV theo hình thức đảm bảo tiền vay 40
2.2.3.6 Phân tích dư nợ cho vay DNNVV theo nhóm nợ 40
2.2.3.7 Nợ quá hạn của DNNVV qua các năm 2010-2012 41
2.3 Đánh giá những hạn chế trong việc mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Agribank Lý Thường Kiệt 42
2.4 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Agribank Lý Thường Kiệt 42
2.4.1 Nguyên nhân từ phía Agribank Lý Thường Kiệt 42
2.4.1.1 Thương hiệu và vị trí địa lý 42
2.4.1.2 Sản phẩm dịch vụ 43
2.4.1.3 Định giá tài sản đảm bảo 43
2.4.1.4 Chất lượng phục vụ của nhân viên 44
2.4.2 Nguyên nhân từ phía DNNVV 44
2.4.2.1 Quy mô vốn kinh doanh 44
2.4.2.2 Chiến lược và phương án kinh doanh 44
2.4.2.3 Sổ sách kế toán và báo cáo tài chính 44
2.4.2.4 Tài sản đảm bảo 45
2.4.2.5 Năng lực quản trị doanh nghiệp, chất lượng lao động và khoa học công nghệ 45
2.4.2.6 Năng lực cạnh tranh, uy tín của DNNVV 46
Trang 6NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
LÝ THƯỜNG KIỆT 48
3.1 Thiết kế nghiên cứu và xây dựng mô hình 48
3.1.1 Thiết kế nghiên cứu 48
3.1.2 Xây dựng mô hình và các giả thuyết 49
3.2 Thực trạng tiếp cận tín dụng ở các DNNVV 50
3.2.1 Quy trình nghiên cứu 50
3.2.2 Thang đo 51
3.2.3 Kết quả mô hình 53
3.2.3.1 Thống kê mô tả 53
3.2.3.2 Kết quả phân tích nhân tố 53
3.2.3.3 Kết quả hồi quy 57
3.3 Mở rộng tín dụng ở Agribank – Chi nhánh Lý Thường Kiệt 58
3.3.1 Dữ liệu & thang đo 58
3.3.1.1 Năng lực – Uy tín của doanh nghiệp 59
3.3.1.2 Tài sản đảm bảo khoản vay 59
3.3.1.3 Khả năng hoàn trả vốn vay 59
3.3.2 Kết quả khảo sát và đánh giá phân tích nhân tố 59
Két luận chương 3 65
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT 67
4.1 Định hướng phát triển DNNVV của Việt Nam trong thời gian tới 67
4.2 Định hướng hoạt động tín dụng của Agribank và CN Lý Thường Kiệt 67
4.3 Nhóm giải pháp từ phía ngân hàng 68
4.3.1 Nâng cao phong cách phục vụ và thực hiện tốt chính sách khách hàng 68
Trang 74.3.5 Tăng cường công tác trao đổi thông tin trong hệ thống 73
4.3.6 Đa dạng sản phẩm tín dụng và các dịch vụ tiện ích phục vụ nhu cầu của các DNNVV 73
4.3.7 Đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng bá ngân hàng, nâng cao chất lượng phục vụ cũng như uy tín và vị thế của chi nhánh 74
4.4 Nhóm giải pháp từ phía DNNVV 75
4.4.1 Nâng cao năng lực kinh doanh, uy tín của Doanh nghiệp 75
4.4.2 Mục đích và tính khả thi của dự án vay 76
4.4.3 Thái độ hợp tác, chia sẻ thông tin với ngân hàng 76
4.4.4 Xây dựng chiến lược dài hạn 78
4.4.5 Nâng cao chất lượng tài sản đảm bảo 78
4.5 Kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan 79
4.5.1 Hoàn thiện cơ chế thúc đẩy quỹ phát triển DNNVV hoạt động hiệu quả 79 4.5.2 Phát huy vai trò của Quỹ Bảo lãnh tín dụng 79
4.5.3 Phát huy vai trò của Trung tâm thông tin tín dụng tư nhân 80
4.5.4 Nâng cao vai trò của hiệp hội doanh nghiệp 81
4.5.5 Thành lập công ty cho vay vốn quy mô nhỏ và bảo lãnh tín dụng tư nhân 82
Kết luận chương 4 82 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8i
Bảng 2.1: Tổng số dư tiền gửi của CN Lý Thường Kiệt từ năm 2010 – 2012 32
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp dư nợ phân theo loại hình khách hàng 34
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp dư nợ theo hời hạn vay 34
Bảng 2.4: HĐKD của Agribank Lý Thường Kiệt giai đoạn 2010-2012 35
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay DNNVV phân theo loại hình doanh nghiệp 39
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay DNNVV theo nhóm nợ 41
Bảng 2.7: Nợ quá hạn của DNNVV tại chi nhánh 41
Bảng 3.1: Tổng hợp các biến được sử dụng trong phân tích 49
Bảng 3.2: Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình 53
Bảng 3.3: Ma trận xoay các nhân tố 54
Bảng 3.4: Nhân tố về tâm lý tiếp cận 55
Bảng 3.5: Nhân tố niềm tin kiến thức 55
Bảng 3.6: Mối quan hệ 56
Bảng 3.7: Kết quả phân tích hồi quy logit về khả năng được cho vay 57
Bảng 3.8: Đối tượng khách hàng là DNNVV trong khảo sát 59
Bảng 3.9: Sự liên kết giữa các phòng ban 60
Bảng 3.10: Đánh giá quy trình thẩm định cấp tín dụng 60
Bảng 3.11: Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng 61
Bảng 3.12: Mức giải thích tổng hợp của các nhân tố 61
Bảng 3.13: Ma trận các nhân tố xoay 62
Bảng 3.14: Tài sản đảm bảo khoản vay 63
Bảng 3.15: Khả năng hoàn trả vốn vay 64
Bảng 3.16: Năng lực - uy tín 64
Trang 9ii
Hình 2.2: Lý do doanh nghiệp không nộp hồ sơ vay 27
Hình 2.3: Sự tăng trưởng khách hàng qua các năm 33
Hình 2.4: Sự tăng trưởng dư nợ của khách hàng DNNVV qua các năm 37
Hình 2.5: Dư nợ cho vay DNNVV phân theo ngành nghề kinh doanh 38
Hình 2.6: Dư nợ cho vay DNNVV theo hình thức đảm bảo tiền vay 40
Hình 3.1: Sơ đồ phân tích nhân tố khám phá (EFA) về khả năng tiếp cận tín dụng ở các DNNVV 50
Hình 3.2: Đồ thị các nhân tố trích 62
Trang 10BCTC Báo cáo tài chính
CN Chi nhánh
DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa HĐKD Hoạt động kinh doanh HTX Hợp tác xã KQKD Kết quả kinh doanh KH-CN Khoa học – Công nghệ NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NVTD Nhân viên tín dụng PGD Phòng giao dịch TNHH Trách nhiệm hữu hạn TMCP Thương mại cổ phần TTTD Thông tin tín dụng
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài:
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của hầu hết các quốc gia trên thế giới Kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới cho thấy ở những nền kinh tế phát triển tỉ lệ DNNVV chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng số doanh nghiệp Hiện nay số DNNVV ở Hàn Quốc chiếm tới 99% trong tổng số hơn 3 triệu tập đoàn đã đăng ký trên cả nước, thu hút 88% lao động1
Tại Việt Nam, theo báo cáo của Trung tâm Thông tin hỗ trợ doanh nghiệp, Cục Phát triển doanh nghiệp các DNNVV là một trong những động lực vô cùng quan trọng của nền kinh tế trong việc đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam thì DNNVV là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế Số lượng DNNVV ở Việt Nam đầu năm 2013 theo quy mô hoạt động chiếm 97,5% tổng số doanh nghiệp với trên 312.642 DNNVV hoạt động2, hàng năm tạo thêm gần nửa triệu lao động mới, thu hút hơn 51% lao động và đóng góp hơn 45,4% GDP3
Trong những năm qua, các DNNVV của Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng đáng chú ý về mặt đầu tư và sản xuất kinh doanh Đặc biệt là trong tâm bão suy thoái kinh tế toàn cầu, các DNNVV Việt Nam vẫn tăng cường thực lực, tạo công ăn việc làm, duy trì tính năng động của thị trường lao động, hay thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các địa phương và các quốc gia
Tuy nhiên, các DNNVV lại bị hạn chế về năng lực tài chính nên cần có sự hỗ trợ từ Nhà nước và các tổ chức tài chính trung gian Trong thời gian qua các DNNVV rất khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại
Không nằm ngoài xu thế chung của nền kinh tế hiện nay, hệ thống Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) nói chung và chi nhánh Lý Thường Kiệt nói riêng đã xác định DNNVV là lực lượng khách hàng rộng lớn, tiềm năng và vẫn đang là mục tiêu trong phân khúc khách hàng cần đẩy mạnh
Trang 12của hệ thống cũng như Chi nhánh Khi mà nguồn vốn tín dụng đang được Chính phủ khơi thông cho đối tượng sản xuất kinh doanh, thì DNNVV là thành phần chiếm đa số trong nhu cầu vốn để phục hồi và phát triển nền kinh tế
Trong thời gian vừa qua, việc mở rộng cho vay đối tượng DNNVV tại các chi nhánh cũng như các Phòng giao dịch trực thuộc chưa được phát triển đồng đều
và chưa được quan tâm đúng mực Chính vì vậy vấn đề đặt ra là Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) nói chung và chi nhánh Lý Thường Kiệt phải làm gì để mở rộng tín dụng đến với các DNNVV
Vì vậy, đây là vấn đề cần quan tâm nghiên cứu nhằm tìm ra nguyên nhân để khắc phục và đưa ra giải pháp nhằm mở rộng đối tượng cho vay này Xuất phát từ
thực trạng đó tác giả chọn đề tài nghiên cứu“Giải pháp mở rộng tín dụng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - chi nhánh Lý Thường Kiệt”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài này là xác định các nhân tố tác động đến việc tiếp cận tín dụng ở các DNNVV từ cả hai phía doanh nghiệp và chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Lý Thường Kiệt, từ đó xây dựng các tiêu chí đánh giá doanh nghiệp và hoàn thiện tổ chức để mở rộng tín dụng cho đối tượng này Mục tiêu của nghiên cứu tập trung ở hai điểm chính sau:
Xác định các tiêu chí tiếp cận tín dụng từ phía các DNNVV là khách hàng của Agribank
Xác định các tiêu chí trong nghiệp vụ thẩm định tín dụng tại Agribank trên địa bàn Tp.HCM nói chung và Agribank chi nhánh Lý Thường Kiệt nói riêng
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khả năng tiếp cận tín dụng của các DNNVV
trong phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong phạm vi thời gian, không gian, và
nội dung như sau: (i) Về thời gian: Nghiên cứu thực hiện khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2013 (ii) Về không gian: Các DNNVV trên địa bàn Tp.HCM và các khách hàng của Agribank chi nhánh Lý Thường Kiệt
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở dữ liệu: Đề tài sử dụng hai nguồn dữ liệu chính là (i) dữ liệu sơ cấp từ
cuộc phỏng vấn các DNNVV và các Phụ lục hỏi nhân viên tín dụng của Agribank trên địa bàn Tp.HCM và chi nhánh Lý Thường Kiệt (ii) nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch đầu tư – Cục phát triển doanh nghiệp
Phương pháp phân tích: Đề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp chính sau:
(i) Phương pháp thống kê: Quá trình xử lý số liệu có so sánh, đối chiếu nhằm tổng hợp lại các dữ liệu, đưa ra những nhận xét cơ bản (ii) Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phương pháp hồi quy Logit để tìm ra các nhóm yếu tố tác động đến việc tiếp cận tín dụng ở các DNNVV này
5 Giới hạn đề tài
Do hạn chế về chi phí cũng như thời gian đề tài chỉ nghiên cứu về mảng cho vay DNNVV không nghiên cứu các hình thức cấp tín dụng khác cho đối tượng này
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo, học tập
và nghiên cứu khoa học
Trên phương diện thực tế có thể làm cơ sở cho việc nghiên cứu để có thể góp phần tham khảo đối với lĩnh vực kinh doanh ngân hàng trong việc mở rộng tín dụng cho đối tượng DNNVV
7 Cấu trúc đề tài
Nhằm đạt được tính chặt chẽ trong việc trình bày, kết nối các nội dung giúp cho người đọc có thể tham khảo các vấn đề và kết quả của quá trình nghiên cứu, tiếp theo phần mở đầu, nội dung của đề tài được trình bày trong 4 chương như sau:
Mở đầu: Giới thiệu các nội dung tổng quát của đề tài, đặt vấn đề nghiên cứu,
mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cũng như giới thiệu sơ lược về phương pháp, và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 14Chương 1: Cơ sở lý thuyết về các vấn đề liên quan đến tín dụng DNNVV Nội dung của chương này sẽ trình bày các thuật ngữ liên quan đến
Chương 3: Mô hình nghiên cứu tiếp cận tín dụng đối với DNNVV và hoạt động mở rộng tín dụng tại Agribank - chi nhánh Lý Thường Kiệt Nội
dung của chương này xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng các các DNNVV cả về phía doanh nghiệp lẫn ngân hàng thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá
Chương 4: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - chi nhánh Lý Thường Kiệt Dựa trên những hạn chế còn tồn tại tại Agribank chi nhánh Lý
Thường Kiệt trong việc mở rộng tín dụng cho DNNVV Đồng thời, vận dụng những kết quả nghiên cứu ở chương 3 vào các thực trạng tại Agribank chi nhánh Lý Thường Kiệt Từ đó, có những kiến nghị những giải pháp nhằm mở rộng tín dụng cho đối tượng khách hàng này Ngoài ra, đề tài cũng nêu ra những hạn chế của đề tài để từ đó mở ra những hướng nghiên cứu tiếp theo
Sau cùng, luận văn cũng đính kèm phần phụ lục để chứng minh chi tiết hơn cho những kết quả phân tích đã được trình bày trong các chương
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
ĐẾN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Nội dung của chương đi sâu trình bày các thuật ngữ, định nghĩa có liên quan đến hoạt động DNNVV cũng như tín dụng của ngân hàng đối với các DNNVV Thông qua đó trình bày các mối quan hệ cũng như đặc điểm tín dụng của ngân hàng với các doanh nghiệp này Ngoài ra, phần cuối của chương có tóm lược một số bài học kinh nghiệm của các nước trong khu vực về vấn đề hỗ trợ tín dụng cho các đối tượng doanh nghiệp này
1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Cho đến nay chưa có một chuẩn quốc tế thống nhất về khái niệm loại hình DNNVV Định nghĩa loại hình DNNVV tùy thuộc đặc điểm của từng quốc gia, từng giai đoạn phát triển kinh tế để đưa ra những quy định về DNNVV Tuy nhiên, thông thường khái niệm loại hình DNNVV ở các quốc gia thường căn cứ vào quy mô về vốn của doanh nghiệp, số lao động thường xuyên, tổng doanh thu, tổng tài sản của doanh nghiệp
Trên thế giới, không chỉ tiêu chuẩn để phân loại các doanh nghiệp khác nhau
mà ngay cả cách phân loại doanh nghiệp cũng khác nhau Có nước phân thành bốn loại doanh nghiệp như doanh nghiệp nhỏ; doanh nghiệp vừa; doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp cực lớn Có nước phân loại doanh nghiệp thành: Doanh nghiệp cực nhỏ (thường là kinh tế hộ gia đình); doanh nghiệp nhỏ; doanh nghiệp vừa; doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp cực lớn Có nước (như Mỹ) chỉ DNNVV độc lập mới là DNNVV, nhưng cũng có nước tính cả DNNVV là thành viên của các công ty lớn cũng là DNNVV
Nhìn chung, hai tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến để phân loại doanh nghiệp
là số lao động sử dụng và số vốn Trong hai tiêu chuẩn ấy, khá nhiều nước coi tiêu chuẩn về số lao động sử dụng là quan trọng hơn
Riêng ở Việt Nam, theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển
DNNVV ban hành ngày 30/06/2009 thì loại hình DNNVV được định nghĩa như sau:
Trang 16“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)” Cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người
III Thương
mại và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐCP)
Theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ các doanh
nghiệp Việt Nam có thể phân thành 4 nhóm tùy thuộc vào quy mô lao động, vốn và khu vực kinh tế mà họ hoạt động, cụ thể bao gồm: Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của các DNNVV trong nền kinh tế hiện nay
Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới, kinh tế Việt Nam
đã gia nhập nền kinh tế toàn cầu Đây là cơ hội để chúng ta có thể tiếp thu những thành tựu tiên tiến cũng như những bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới
Theo số liệu thống kê của bộ Kế hoạch và Đầu tư, cho đến nay ở Việt Nam
đã có trên 312 nghìn DNNVV chiếm trên 97,5% trong tổng số các doanh nghiệp
Trang 17trong cả nước Các DNNVV đang sử dụng trên 51% lao động xã hội, đóng góp vào ngân sách Nhà nước 45,4% Mục tiêu phát triển DNNVV giai đoạn 2011- 2015 là thành lập mới 350.000 doanh nghiệp và phấn đấu đến ngày 31/12/2015, cả nước sẽ
có khoảng 600.000 doanh nghiệp Trong đó, tỷ trọng xuất khẩu của khu vực DNNVV chiếm 25% tổng kim ngạch xuất toàn quốc; đầu tư của khu vực này chiếm khoảng 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội; đóng góp 40% GDP; 30% tổng thu NSNN; tạo thêm 3,5 - 4 triệu việc làm mới trong giai đoạn 2011 – 20154
1.1.2.1 Những điểm mạnh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong nền kinh tế của một quốc gia, hệ thống các doanh nghiệp đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển và tăng trưởng Hệ thống các doanh nghiệp bao gồm các doanh nghiệp lớn, các DNNVV Mỗi loại doanh nghiệp đó đều có những điểm mạnh, những khó khăn của mình trong quá trình hoạt động Các doanh nghiệp lớn họ có những lợi thế theo quy mô như chi phí, giá thành, kênh phân phối, thị trường…thì các DNNVV cũng có những điểm mạnh đặc trưng như sự linh hoạt, sáng tạo, dễ dàng tiếp cận khoa học công nghệ…Các điểm mạnh của DNNVV được thể hiện cụ thể như sau:
- Năng động, linh hoạt, tự do sáng tạo trong kinh doanh: Trước sự biến động
của thị trường các DNNVV thuận lợi hơn trong việc thay đổi cơ cấu ngành hàng, thích nghi và chuyển hướng kinh doanh linh hoạt hơn so với các doanh nghiệp lớn khi đó nó dễ dàng phản ứng và đáp ứng tốt nhu cầu người tiêu dùng Ngoài ra, nhờ
hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ nên chi phí thực hiện sự thay đổi là thấp hơn đáng kể so với các doanh nghiệp quy mô lớn
- Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao thu hồi vốn nhanh: DNNVV có tỷ suất
vốn đầu tư trên lao động thấp hơn, đồng thời có hiệu suất sinh lợi trên mỗi lao động cao hơn so với các doanh nghiệp lớn Ngoài ra, với quy mô vừa, nhỏ nên các doanh nghiệp chỉ đa số là sản xuất các mặt hàng có khả năng thu hồi vốn nhanh, giảm thiểu được rủi ro do thời gian sản xuất ngắn Đây chính là lợi thế cho các DNNVV khi vay vốn tại các ngân hàng Các ngân hàng khi thực hiện cho vay họ thường phải xem xét kĩ những khoản vay và đặc biệt khả năng thu hồi vốn nhanh, giảm thiểu
4
Quyết định số 1231/QĐ - TTg ngày 7/9/2012 về việc phê duyệt kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2012
- 2015
Trang 18được rủi ro do thời gian sản xuất ngắn sẽ đóng góp một phần cho quyết định cho vay của ngân hàng
- Dễ dàng và nhanh chóng tiếp cận, đổi mới thiết bị công nghệ: Với cơ cấu
tổ chức sản xuất gọn nhẹ, linh hoạt cùng với cơ cấu sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trước mắt của người tiêu dùng, do vậy, công nghệ sử dụng trong các DNNVV
có đặc tính dễ dàng thay đổi, cập nhật phù hợp với thị trường Hơn nữa việc phải thay đổi những tư bản cố định để chuyển hướng kinh doanh cũng thuận lợi hơn do không phải chịu nhiều thiệt hại và có thể nhanh chóng ứng dụng và đưa vào hoạt động những công nghệ tiên tiến, hiện đại
- Quan hệ giữa những người lao động và người quản lý trong các DNNVV khá chặt chẽ: Do số lượng lao dộng trong các DNNVV là không nhiều nên lãnh đạo
doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để hiểu rõ trình độ năng lực cũng như mong muốn nguyện vọng của người lao động, từ đó sẽ có những biện pháp thích hợp để tạo động lực lao động để nâng cao trình độ quản lý cũng như tận dụng triệt để năng lực lao động, nâng cao hiệu quả công việc
- Lợi thế hội nhập kinh tế toàn cầu: Tận dụng sự linh hoạt vốn có của mình,
các DNNVV có nhiều cơ hội tiếp cận các thị trường hẹp trong nền kinh tế toàn cầu Đặc biệt, với sự cần cù, khéo léo của lao động Việt Nam các DNNVV có thể mở rộng ra thị trường toàn cầu trong các ngành thủ công mỹ nghệ, trang trí nội thất…
1.1.2.2 Những hạn chế và khó khăn của DNNVV:
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, các DNNVV phải đối mặt với rất nhiều bất lợi Những bất lợi đó, đa phần bắt nguồn từ các yếu tố như quy mô hoạt động, hạn chế về nguồn vốn, và trình độ quản lý
- Quy mô về vốn: Nếu xét kết hợp tiêu chí về vốn với tiêu chí về lao động
các số liệu thống kê năm 2011 cho thấy tỷ lệ bình quân mỗi doanh nghiệp có 25 lao động với quy mô vốn bình quân là 240 triệu đồng/người Như vậy quy mô về vốn
và lao động của DNNVV của Việt Nam còn quá nhỏ so với các nước phát triển và đây cũng là lý do khiến cho các ngân hàng thương mại còn e dè trong việc cấp tín dụng đối với các DNNVV Việc mở rộng kinh doanh trang thiết bị công nghệ hay cải thiện chất lượng lao động đối với các DNNVV là rất khó khăn Đặc điểm này là bất lợi trong cạnh tranh khi Việt Nam gia nhập WTO
Trang 19- Đối thủ cạnh tranh: Các DNNVV gặp khó khăn do các thủ tục và điều
kiện cạnh tranh khốc liệt ở thị trường trong nước mà nguyên nhân chủ yếu là bản quyền trí tuệ và quyền sở hữu công nghiệp chưa được thực hiện nghiêm túc bên cạnh đó, sự độc quyền của các doanh nghiệp lớn cũng ngăn chặn sự mở rộng thị trường của các DNNVV Không chỉ các đối thủ cạnh tranh trong nước, theo quy định của WTO Việt Nam phải mở cửa thị trường bán lẻ cho các nhà phân phối nước ngoài, do đó, với quy mô lớn, mạng lưới phân phối toàn cầu và có tính chuyên nghiệp cao, các công ty nước ngoài sẽ là những đối thủ lớn phải đe dọa sự tồn tại của nhiều DNNVV trong lĩnh vực thương mại của Việt Nam
- Hệ thống máy móc thiết bị lạc hậu: Một số thực trạng phổ biến trong các
DNNVV là hệ thống máy móc thiết bị lạc hậu, khoảng 10-20 năm trong ngành điện
tử, 20 năm đối với ngành cơ khí, 70% công nghệ ngành dệt may đã sử dụng được
20 năm Tỷ lệ đổi mới trang thiết bị trung bình hàng năm của Việt Nam chỉ ở mức 5-7% so với 20% của thế giới Đây chính là nguyên nhân chính của tình trạng lãng phí trong sử dụng năng lượng, nguyên liệu, ô nhiễm môi trường đặc biệt trong sản xuất công nghiệp Công nghệ lạc hậu làm tăng chi phí tiêu hao 1,5 lần so với định mức tiêu chuẩn của thế giới Thực trạng này dẫn đến việc tăng chi phí đầu vào cao hơn từ 30-50% so với các nước ASEAN, đồng thời dẫn đến chất lượng sản phẩm giảm, giá thành cao và năng suất thấp
- Trình độ của người quản lý và của người lao động: Nhiều DNNVV rất
yếu kém trong việc tiếp cận thông tin và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Một phần là
do chất lượng nguồn nhân lực thấp, hạn chế về trình độ chuyên môn, tin học, ngoại ngữ của giám đốc, và đội ngũ quản lý doanh nghiệp, một phần là do đầu tư cho hệ thống thông tin thấp chưa có phương tiện kỹ thuật nên chưa theo kịp diễn biến của thị trường Vì thế nhiều quyết định kinh doanh được đưa ra chỉ dựa vào kinh nghiệm và phán đoán cảm tính, đây là điểm yếu nhất các DNNVV của Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh quốc tế
- Khả năng tiếp cận và xử lý thông tin trên thị trường: Do quy mô nhỏ, hoạt
động trong phạm vi hẹp, thiếu mạng lưới thu thập thông tin và các mối quan hệ rộng, các DNNVV thường gặp khó khăn trong việc phân tích các thông tin thị trường về nguyên liệu, xu hướng phát triển kinh doanh, đối thủ cạnh tranh, các chính sách hỗ trợ của nhà nước cũng như của nước ngoài,…Hơn nữa, ngay cả khi
có những thông tin thì các doanh nghiệp cũng gặp khó khăn trong việc phân tích, đưa ra dự đoán do khả năng có hạn
Trang 201.1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
Trên thực tế các DNNVV đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân với nhiều hình thức đa dạng phong phú, hoạt động trong hầu hết các hoạt động kinh tế Cùng với những lợi thế và không đòi hỏi vốn đầu tư, quản lý đơn giản, dễ thay đổi linh hoạt theo thị trường, các DNNVV đã và đang phát huy những mặt tích cực và khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế
- Giải quyết việc làm cho xã hội: Do sự phân bố rộng khắp và khá đa dạng
trong ngành nghề kinh doanh, hơn nữa là không đòi hỏi trình độ quá cao, DNNVV
đã và đang thu hút rất nhiều lao động ở thành thị và nông thôn từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống và hạn chế các tệ nạn xã hội
- Khai thác, tận dụng các nguồn lực xã hội: Do dễ khởi sự và nguồn vốn ít
nên các DNNVV có vai trò, tác dụng rất lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhỏ
lẻ nhàn rỗi trong dân cư để đầu tư sản xuất kinh doanh nhằm khai thác các nguồn lực trong dân như tiềm năng của trí tuệ, tay nghề cao, lao động, vốn, điều kiện thực hiện, bí quyết sản xuất Các DNNVV đã thu hút lao động nông thôn, nhằm phát huy lợi thế của từng vùng nhằm phát triển kinh tế
- Tạo sự năng động, hiệu quả và thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước: Với ưu thế về tính linh hoạt và lượng vốn
yêu cầu tương đối nhỏ, DNNVV có khả năng chuyển đổi mặt hàng, chuyển hướng sản xuất, đổi mới công nghệ cho phù hợp với môi trường kinh doanh Vì vậy, các DNNVV làm cho nền kinh tế thêm năng động hơn trên thực tế các DNNVV có tốc
độ gia tăng lớn hơn rất nhiều các doanh nghiệp lớn Sự gia tăng về số lượng các DNNVV làm tăng tính cạnh tranh trong nền kinh tế Điều này cũng đồng nghĩa với việc có nhiều nguồn lực được huy động vào mục tiêu phát triển kinh tế Nói cách khác DNNVV giúp nền kinh tế thị trường hoạt động có hiệu quả hơn
1.2 Tín dụng ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với loại hình DNNVV
Hoạt động của DNNVV diễn ra trên quy mô không quá lớn nên dễ nắm bắt
và bao quát được, vì vậy công tác thẩm định đòi hỏi ít thời gian và ít kỹ năng hơn so với thẩm định một doanh nghiệp lớn; quy trình và thủ tục cấp tín dụng cũng đơn giản hơn
Trang 21Nhân viên tín dụng thường ít gặp trở ngại trong việc tiếp xúc với doanh nghiệp, trong việc yêu cầu được kiểm tra sổ sách, chứng từ thu - chi của doanh nghiệp Tuy nhiên khó khăn trong việc thẩm định cấp tín dụng đối với các DNNVV chính là ở chỗ khả năng cung cấp các số liệu kế toán tài chính và khả năng lập dự toán và phương án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này thường rất hạn chế Báo cáo tài chính của các DNNVV thường không thể hiện đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc chưa hoàn toàn trung thực và chưa được kiểm toán Đặc biệt, tại hầu hết các doanh nghiệp nhỏ việc hạch toán kế toán không theo chuẩn mực chung, mà chỉ mở sổ theo dõi sơ sài, không phản ánh kịp thời thực tế hoạt động của doanh nghiệp
Rủi ro trong cấp tín dụng đối với DNNVV được đánh giá là cao hơn nhiều so với cho vay các doanh nghiệp lớn Vì những lý do: thứ nhất các DNNVV dễ khởi
sự và vì vậy cũng dễ kết thúc; thứ hai, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp thường không cao nên dễ bị thua lỗ hơn; thứ ba, thông tin về các DNNVV trên thị trường rất hạn chế, không phổ biến như thông tin về các doanh nghiệp lớn, …
Lãi suất/phí cấp tín dụng thường cao để bù đắp được phần nào rủi ro cao ở
loại hình doanh nghiệp này Đối với các doanh nghiệp lớn, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, uy tín thì giữa các ngân hàng thường có sự cạnh tranh gay gắt để giữ khách hàng; mà công cụ cạnh tranh phổ biến và dễ thực hiện nhất chính là lãi suất,
do vậy lãi suất áp dụng đối với các doanh nghiệp lớn này thường thấp Trong khi
đó, rất ít khi các ngân hàng sử dụng công cụ lãi suất để cạnh tranh trong khi cấp tín dụng cho các DNNVV, mà công cụ được sử dụng chủ yếu trong trường hợp này thường là: đơn giản hóa thủ tục, gia tăng mức cấp tín dụng, giảm tỷ lệ đảm bảo bằng tài sản,…
Nhìn chung, các ngân hàng thương mại thường có tâm lý thận trọng hơn khi cấp tín dụng các DNNVV, vì rủi ro tín dụng là cao hơn nhiều so với doanh nghiệp lớn, xuất phát từ những nguyên do như: tình trạng không minh bạch về tài chính,
Trang 22vốn tự có thấp, khả năng tiếp cận thông tin và thị trường hạn chế, thiếu tài sản thế chấp, khả năng chống đỡ với rủi ro thấp, … Các DNNVV thường yêu cầu cấp tín dụng ngân hàng để bổ sung vốn lưu động, đầu tư các dự án nhỏ, vì tiềm lực tài chính và khả năng quản lý chưa cho phép đảm nhiệm các dự án có tầm cỡ lớn
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại đối với DNNVV
Tín dụng ngân hàng đầu tư cho các DNNVV chẳng những thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế này mà thông qua đó, nó tác động trở lại đối với hệ thống ngân hàng, vì việc cấp tín dụng đối với các DNNVV cũng là một phương cách giúp cho các ngân hàng chuyển dịch cơ cấu đầu tư hợp lý, tăng trưởng tín dụng, đa dạng hóa các danh mục tín dụng, phân tán rủi ro và nâng cao vị thế cạnh tranh
Trước tiên, tín dụng ngân hàng là nguồn tài trợ quan trọng, đáp ứng được nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của DNNVV.Với tư cách là một trung tâm tín dụng, các ngân hàng thương mại có vai trò tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong các thành phần kinh tế để đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp DNNVV với đặc điểm nổi bật là vốn chủ sở hữu thấp nên thường rơi vào tình trạng thiếu vốn Do đó nhu cầu huy động vốn từ bên ngoài là điều không thể thiếu và nguồn tài trợ từ ngân hàng là một kênh quan trọng đặc biệt
Tín dụng ngân hàng đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Để có thể yêu cầu cấp tín dụng từ ngân hàng doanh nghiệp phải có được phương án kinh doanh khả thi, hiệu quả, kế hoạch sử dụng vốn cụ thể, rõ ràng, tình hình tài chính ổn định Mặt khác, khi sử dụng vốn của ngân hàng, DNNVV phải phải hoàn trả cả lãi lẫn gốc sau một khoảng thời gian nhất định Chính những lý do đó đã thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hơn, đảm bảo thanh toán được nợ và kinh doanh có lãi
Ngoài ra, tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong nền kinh tế thị trường rất ít có doanh nghiệp nào
sử dụng hoàn toàn 100% vốn tự có để sản xuất kinh doanh Nguồn vốn vay được xem là đòn bẩy tài chính giúp DNNVV tối ưu hóa cơ cấu vốn, đạt chi phí sử dụng
Trang 23vốn thấp nhất, tiết kiệm chi phí Chi phí sử dụng vốn sẽ ảnh hưởng lên giá thành sản phẩm Do vậy, để đạt hiệu quả thì doanh nghiệp phải biết kết hợp giữa nguồn vốn tự
có và nguồn vốn vay với tỷ lệ hợp lý giúp tối đa hóa lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ
và vừa
1.3.1 Chỉ tiêu về sự phát triển tín dụng
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ (%):
Dư nợ năm t’ - Dư nợ năm t
Dư nợ năm t Với t là năm gốc và t’ là năm so sánh Chỉ tiêu này cho thấy sự phát triển tín dụng qua từng giai đoạn
- Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng DNNVV:
Dư nợ DNNVV năm trước
- Chỉ tiêu tăng trưởng số lượng khách hàng DNNVV
Tăng trưởng DNNVV= Số lượng DNNVV năm nay - Số lượng DNNVV năm trước Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ khả năng mở rộng qui mô và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường
1.3.2 Chỉ tiêu về dƣ nợ DNNVV
Dư nợ DNNVV
Tổng dư nợ Chỉ tiêu này cho biết cơ cấu dư nợ đối với DNNVV trong tổng dư nợ cho vay Từ đó có thể so sánh kết quả hoạt động tín dụng đối với DNNVV với các đối
Trang 24Tỷ lệ này dùng để đo lường tỷ trọng từng nhóm nợ trên tổng dư nợ
- Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ
- Chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay Một khoản tín dụng không thể coi là có hiệu quả khi nó không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Tỷ lệ cao nói lên kết quả kinh doanh tốt của ngân hàng bởi vì doanh thu từ hoạt động tín dụng thường chiếm một tỷ trọng lớn trong doanh thu từ kinh doanh của ngân hàng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV 1.4.1 Nhân tố từ phía DNNVV
Trang 25Khách hàng vừa là đại diện của cho bên cung ứng tín dụng, vừa là đại diện cho bên cầu tín dụng Với tư cách là người cung ứng tín dụng, họ mong muốn nhận được một khoản lãi vay từ tiền gửi hay các dịch vụ giao dịch tiện lợi Với tư cách là người vay, họ mong muốn được đáp ứng đầy đủ vốn phù hợp với yêu cầu kinh doanh có thời hạn vay và lãi suất vay hợp lý, thủ tục đơn giản nhanh chóng
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng từ phía DNNVV có thể được liệt kê như: Yếu tố về con người, năng lực – uy tín của doanh nghiệp, khả năng hoàn trả vốn vay, tính khả thi của dự án vay…
Yếu tố con người, bao gồm: Đạo đức năng lực của người chủ doanh nghiệp, mục tiêu kinh doanh và mục đích đi vay Những thông tin sai lệch về người đi vay
là dấu hiệu ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Năng lực quản lý kinh doanh, quyết tâm của người chủ doanh nghiệp cũng là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
Uy tín, khả năng tài chính, khả năng trả nợ của doanh nghiệp: Ngân hàng sẽ cấp tín dụng cho những DNNVV nào chứng minh được năng lực tài chính, cũng như khả năng trả nợ của mình đối với ngân hàng Vì vậy, tài sản đảm bảo là một trong những giải pháp lựa chọn tốt để đáp ứng nguồn trả nợ bổ sung cho khoản vay Giá trị tài sản đảm bảo được thẩm định sẽ quyết định đến số tiền mà doanh nghiệp được vay
Ngoài ra, tính khả thi của dự án đi vay cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp Nó là minh chứng thuyết phục để ngân hàng căn cứ vào đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay và tính thực tế của khả năng trả nợ sau này của doanh nghiệp
1.4.2 Nhân tố từ phía Ngân hàng
Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng cho các DNNVV bao gồm: Chính sách tín dụng, công tác tổ chức, quy trình nghiệp vụ tín dụng, công tác đào tạo cán bộ tín dụng…
Chính sách tín dụng là một hệ thống các giải pháp có liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt được những mục tiêu đã hoạch định của ngân hàng Do đó, việc hoạch định chính sách tín dụng có vai trò quan trọng đến sự hiệu
Trang 26quả hoạt động của ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời
Công tác tổ chức của ngân hàng: Nhằm tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quả nguồn vốn tín dụng thì cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban,
có sự hợp tác thống nhất trong nội bộ giúp cho công tác tín dụng được thực hiện thuận lợi, trôi chảy, nhanh chóng
Thông tin tín dụng: Cần tránh các trường hợp các DNNVV sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc chiếm dụng vốn của ngân hàng Vì vậy, hoạt động tín dụng muốn đạt hiệu quả cao, an toàn thì rất cần một hệ thống thông tin hữu hiệu Nguồn thông tin có thể từ thông tin nội bộ, thông tin hệ thống ngân hàng hoặc thông tin từ các khách hàng trên thị trường Thông qua đó, xem xét, phân tích để mở rộng khách hàng hoặc quản lý rủi ro cho các khoản tín dụng đã cho vay
Công tác đào tạo cán bộ tín dụng: Đội ngũ cán bộ tín dụng là nguồn nhân lực quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của cả ngân hàng Do vậy, trong quá trình tuyển chọn cán bộ tín dụng ngân hàng cần phải xem xét lựa chọn trên nhiều tiêu chí, chẳng hạn đạo đức kinh doanh, chuyên môn nghiệp vụ, năng động và khả năng giao tiếp Một ngân hàng có đội ngũ cán bộ tín dụng được đào tạo bài bản, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu thị trường và có mối quan
hệ tốt với các doanh nghiệp sẽ mang lại hiệu quả rất cao cho ngân hàng
1.4.3 Nhân tố từ môi trường kinh doanh
Môi trường kinh tế: Để ngân hàng có thể huy động và mở rộng tín dụng trong nền kinh tế rất cần thiết cần một nền kinh tế ổn định Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, làm cho luồng vốn được lưu thông thuận lợi trong toàn bộ nền kinh tế với chi phí rẻ, kích thích các doanh nghiệp và nền kinh tế phát triển
Môi trường pháp luật chính trị: Khách hàng và ngân hàng thực hiện quan hệ tín dụng trên cơ sở tín nhiệm giữa hai bên Sự tín nhiệm này rất cần thiết phải dựa trên một cơ sở pháp lý vững chắc Do vậy, sự ổn định của hệ thống chính trị, sự vững chắc và hiệu quả của hệ thống pháp luật sẽ là điều kiện cần thiết để mở rộng tín dụng và phát triển nền kinh tế
Trang 271.5 Kinh nghiệm mở rộng tín dụng đối với DNNVV của một số nước trên thế giới
1.5.1 Mỹ
Nền kinh tế Mỹ thuộc loại bậc nhất thế giới nhưng các DNNVV với những đặc điểm vốn có của mình vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong việc vay vốn của các NHTM Một trong những biện pháp để trợ giúp cho các DNNVV là chính phủ Mỹ đã thành lập
“Ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ” nhằm chuyên cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ với lãi suất ưu đãi và thực hiện về các dịch vụ tín dụng cho các DNVVN với lãi suất ưu đãi
1.5.2 Trung Quốc
DNNVV ở Trung Quốc có vai trò chiến lược đối với sự phát triển của nền kinh tế Số lượng DNNVV chiếm trên 99% tổng số doanh Kinh nghiệm phát triển các DNNVV tại Trung Quốc thể hiện thông qua:
- Chính sách phát triển Lĩnh vực trọng điểm của phát triển các DNNVV ở Trung Quốc là mở rộng việc làm và tập trung vào khu vực dịch vụ
- Chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho phát triển các DNNVV thông qua: Thành lập các quỹ hỗ trợ doanh nghiệp, trước tình hình khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn của các DNNVV, từ năm 2010 Chính phủ Trung Quốc đã thành lập một quỹ 10,98
tỷ Nhân dân tệ (NDT) từ ngân sách Trung ương Hỗ trợ tín dụng được thực hiện dưới các hình thức như: Cung cấp bảo lãnh tín dụng, cho vay trực tiếp và hỗ trợ lãi suất Ngoài ra, Chính phủ còn thực hiện chính sách cho vay trực tiếp từ Chính phủ đối với các DNNVV gặp khó khăn trong bối cảnh thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt Chính sách thuế, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu, từ tháng 11/2010 đến nay, Chính phủ Trung Quốc thực hiện hoàn thuế VAT cho các doanh nghiệp xuất khẩu
Trang 28với một hạn mức tín dụng tối đa 50 triệu Rp Ngoài ra, các ngân hàng tư nhân còn phát triển thêm các dịch vụ hỗ trợ tư vấn vay với lãi suất ưu đãi
1.5.4 Phillipin
Trong những năm qua ở Phillipin, nhiều kế hoạch tài chính cho DNNVV được đưa ra Đơn cử là chương trình SULONG, một chương trình cho các doanh nghiệp vay vốn quy mô quốc gia, là sự kết hợp giữa các cơ quan tài chính của chính phủ Tham gia vào chương trình này có những ngân hàng lớn của Phillipin như Ngân hàng phát triển Phillipin (DBP), Tổ hợp doanh nghiệp nhỏ (SB Corp), Ngân hàng tín dụng xuất nhập khẩu Phillipin…
Ngoài những chương trình như vậy, nguồn vốn cho DNNVV còn được cung cấp bởi hệ thống ngân hàng và các tổ chức phi tài chính (bao gồm các công ty bảo hiểm, tổ chức đầu tư, các hoạt động ủy thác và các tổ chức tài chính trung gian khác, trong số đó có cả các nhà đầu tư dưới dạng cho vay) Khoảng 20% tổng số vốn mà khu vực này nắm giữ là dành cho DNNVV, đó là chưa tính đến một số vốn khá lớn do các nhà cho vay không chính thức đầu tư vào các hộ kinh doanh Thực tế này khác hẳn với thập kỉ trước, khi mà nguồn vốn dành cho DNNVV rất hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn ngân hàng Sở dĩ đạt được con số như hiện nay là do Chính phủ Phillipin đã đưa ra hàng loạt chính sách quy định các tổ chức tài chính, nhất là ngân hàng phải dành một tỷ lệ nhất định trong tổng số vốn đầu tư cho các DNNVV vay
1.5.5 Đài Loan
Đài Loan phổ biến các xí nghiệp nhỏ có từ 5 đến 10 công nhân nhưng các DNNVV lại đóng góp rất nhiều cho sự phát triển kinh tế Do vậy, chính phủ Đài Loan thường xuyên có các chương trình hỗ trợ lãi suất cho DNNVV như: Phối hợp giữa nguồn vốn ngân sách và vốn ngân hàng để thành lập Quỹ bảo lãnh DNNVV vay vốn; khuyến khích ngân hàng thành lập Trung tâm Liên hiệp hỗ trợ tín dụng DNNVV (là tổ chức giúp ngân hàng thẩm định cho vay đối với những dự án mà ngân hàng không thể tự quyết định); khuyến khích tư nhân cho vay vốn hoặc cung cấp tín dụng cho nhau để khởi sự thành lập doanh nghiệp
1.5.6 Nhật Bản
Trang 29Các DNNVV có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giúp Nhật duy trì tốc độ tăng trưởng Do vậy, chính phủ Nhật Bản đặc biệt quan tâm đến đối tượng doanh nghiệp này và có những chính sách hỗ trợ, cụ thể như: Ngân hàng công thương cho các DNNVV vay vốn ưu đãi hơn so với các ngân hàng khác Hoặc công ty tài chính nhân dân chủ yếu cho các doanh nghiệp thật nhỏ, có tính chất gia đình không có điều kiện vay ngân hàng và các tổ chức tài chính Nguồn vốn hoạt động của Quỹ là
do chính phủ cung cấp, là số tiền được thu hút thông qua hình thức tiết kiệm bưu điện, tiền bảo hiểm của người lao dộng và tiền hưu trí của quốc gia Hệ thống Bảo lãnh và Bảo hiểm Tín dụng được ngân hàng Trung ương và địa phương đầu tư vốn
để đứng ra bảo lãnh cho các DNNVV không có tài sản thế chấp được vay vốn tại các ngân hàng tư nhân nhằm tránh rủi ro cho các ngân hàng này khi cho DNNVV vay vốn Ngoài ra còn có Công ty tài chính Nhật Bản dành cho doanh nghiệp nhỏ nhằm hỗ trợ các DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp với lãi suất ưu đãi Hoặc Liên đoàn DNNVV Nhật Bản giúp đỡ DNNVV trong lĩnh vực tài chính,đào tạo nhân lực, trợ giúp kỹ thuật và hỗ trợ quan hệ quốc tế
1.5.7 Hàn Quốc
Để giúp các DNNVV thoát khỏi khó khăn tài chính, chính phủ Hàn Quốc đã thành lập các ngân hàng có sự đầu tư của chính phủ để phục vụ riêng cho các DNNVV Các DNNVV còn được hỗ trợ về tín dụng thông qua các Quỹ bảo lãnh tín dụng giúp cho DNNVV có điều kiện vay vốn từ các ngân hàng Ngân hàng Hàn Quốc đảm bảo cung cấp khoảng 90% tổng số vốn cho vay trong các lĩnh vực nhập khẩu công nghệ, hoạt động nghiên cứu và nhập khẩu máy móc để sản xuất nguyên vật liệu, phụ tùng Đặc biệt, chính phủ còn quy định các ngân hàng thương mại phải dành 35% đến 40% tổng nguồn vốn vay của mình cho các DNNVV vay với lãi suất thương mại
1.6 Mô hình nghiên cứu
1.6.1 Cơ sở lý luận của mô hình nghiên cứu
Vốn được xem như là một dòng máu của bất kì doanh nghiệp nào Nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm mới (Vo Tri Thanh et al, 2010) Có rất nhiều bằng chứng cho thấy thực tế các DNNVV gặp rất nhiều trở ngại trong việc tiếp cận các nguồn vốn này, chủ yếu
Trang 30liên quan đến các nguồn lực hạn chế của doanh nghiệp và khả năng chấp nhận rủi ro của ngân hàng (Cassar and Holmes, 2003; Charles Harvie, 2010)
Theo Charles Harvie (2010), các DNNVV có thể tiếp cận tín dụng qua 3 nguồn chính sau: (i) Nguồn chính thức, chủ yếu là từ các ngân hàng, thị trường vốn
và các tổ chức tài chính, cho thuê tài sản, cũng như các tổ chức tín dụng vi mô (ii) Nguồn phi chính thức từ các cá nhân, doanh nghiệp cho vay Nó có những thuận lợi
về sự linh hoạt, đáp ứng kịp thời nhu cầu của doanh nghiệp, tuy nhiên chi phí tiếp cận (chi phí vay) lại rất cao (iii) cuối cùng cũng là quan trọng nhất là các nguồn vốn nội tại
Với nguồn vốn chính thức, tồn tại hiện tượng thất bại của thị trường khi việc tiếp cận và chi phí tín dụng của các DNNVV có sự khác biệt đáng kể đối với các doanh nghiệp lớn Liên quan đến vấn đề này có thể được giải thích bởi các đặc trưng của các DNNVV như quy mô nhỏ, thiếu hụt các nguồn lực, sự không minh bạch Stiglitz và Weiss (1981) cho thấy hiện tượng thông tin bất cân xứng trên thị trường, đặc biệt ở các DNNVV Điều này cản trở việc tiếp cận tín dụng và chi phí cho vay cao hơn ở các DNNVV khi các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng khó khăn trong việc đánh giá khoản vay tốt và khoản vay xấu
Việc tiếp cận tín dụng của các DNNVV phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cả ở phía cung (người cho vay) lẫn phía cầu (người vay) Từ phía người vay, những yếu
tố này bao gồm các yếu tố về đặc tính của doanh nghiệp, chẳng hạn như: Trình độ quản trị của chủ doanh nghiệp, năng lực sản xuất kinh doanh, quy mô doanh nghiệp,
số năm hoạt động, hạn chế về tài sản thế chấp, tài sản cố định (máy móc, thiết bị, tác quyền…), mối quan hệ ngân hàng – doanh nghiệp, khả năng lập phương án kinh doanh…Từ phía người cho vay (ngân hàng), việc cho vay cũng phải trải qua những yêu cầu, quy trình thủ tục như: Yêu cầu tài sản đảm bảo khoản vay, thủ tục vay vốn rườm rà, trình độ cán bộ tín dụng bất cập
Trước khi lựa chọn cách tiếp cận tín dụng ở các DNNVV, rất quan trọng để hiểu các công ty đã lựa chọn các nguồn tài trợ như thế nào Có hai lý thuyết chính giải thích vấn đề này: Lý thuyết thỏa hiệp của (Myers, 1977; 1984) và giả thuyết phân hạng của (Watson and Wilson, 2002; Cassar and Holmes, 2003) Theo lý thuyết thỏa hiệp sẽ đạt được cấu trúc vốn tối ưu bằng cách cân bằng lợi ích và chi phí của khoản vay Giả thuyết phân hạng cho rằng có hiện tượng thông tin bất cân xứng giữa người cho vay và doanh nghiệp, chi phí lãi vay tương đối sẽ thay đổi giữa việc lựa chọn các nguồn tài chính Các công ty sẽ ưu tiên sử dụng các nguồn
Trang 31vốn nội tại (lợi nhuận giữ lại, tiết kiệm hoặc vốn sở hữu của các cổ đông…) hơn là các nguồn vốn bên ngoài (ngân hàng, các tổ chức tín dụng) bởi vì chi phí từ các nguồn vốn bên ngoài sẽ cao hơn đáng kể so với sử dụng vốn nội tại
Việc tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài còn ảnh hưởng bởi thông tin không hoàn hảo trên thị trường vốn Stiglitz and Weiss (1981) cho rằng, về phía cung (ngân hàng, các tổ chức tín dụng) ngân hàng gặp khó khăn trong việc phân biệt các khoản vay tốt và các khoản vay xấu Về phía cầu Petersen and Rajan (1994) cho rằng lượng thông tin mà ngân hàng có thể thu thập được từ các DNNVV là rất ít, nhất là các thông tin về năng lực quản trị và các cơ hội đầu tư của công ty Kết quả của Lê Thị Bích Ngọc (2013) cho thấy việc mở rộng hạn mức tín dụng cho các DNNVV có thể được thực hiện tùy theo quy mô và mức độ minh bạch của công ty
Theo Lê Thị Bích Ngọc (2013) việc tìm kiếm giải pháp mở rộng tín dụng cho các DNNVV đã cho thấy rằng năng lực quản trị của chủ doanh nghiệp, hiệu quả mạng lưới hoạt động, và mối quan hệ thân thiết với ngân hàng là những yếu tố quan trọng để giải quyết các thất bại thị trường (thị trường không hoàn hảo, thông tin bất cân xứng, chi phí trung gian…Mối quan hệ giữa các DNNVV và ngân hàng (tạm gọi là mối quan hệ ngân hàng) đóng một vai trò rất quan trọng trong việc giúp người cho vay và người cần vay hiểu rõ nhau Đối với người cho vay (ngân hàng, tổ chức tín dụng) mối quan hệ ngân hàng giúp họ thu thập thông tin, định vị thị trường,
và thực hiện những mục đầu tư tốt hơn Đối với doanh nghiệp cần vay, mối quan hệ ngân hàng là phương tiện giúp họ tiếp cận các nguồn lực, thông tin và sự hỗ trợ từ phía ngân hàng
Trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng từ góc độ mối quan hệ ngân hàng, theo Lê Thị Bích Ngọc (2013) có thể được thể hiện qua hai mức: Tầm quan hệ cấp doanh nghiệp và tầm quan hệ cá nhân Ở tầm quan hệ cấp doanh nghiệp, các mối quan hệ này được thể hiện qua số dịch vụ doanh nghiệp sử dụng từ ngân hàng, hoặc mức tín dụng mà ngân hàng đã thực hiện cho vay với doanh nghiệp (Petersen and Rajan, 1994) Ở tầm quan hệ cá nhân đó là mối quan hệ tốt trong công việc giữa người nhân viên tín dụng và người quản lý doanh nghiệp (Lê Thị Bích Ngọc, 2013)
Với mục đích mở rộng tín dụng cho các DNNVV, cũng như mở rộng đầu ra (cho vay) của ngân hàng hoặc cung cấp tài chính hợp lý cho các DNNVV phát triển,
đề tài tập trung vào mức độ quan trọng của hai mức quan hệ ngân hàng nêu trên Ngoài ra, đề tài kế thừa và phát triển mô hình liên kết hai mức quan hệ này với khả năng cho vay của ngân hàng
Trang 321.6.2 Mô hình sử dụng nghiên cứu trong luận văn
Sử dụng mô hình hồi quy logistic nhị thức (Binary logistic) được dùng để xem xét mối quan hệ giữa biến phụ thuộc là biến định tính nhị phân (biến chỉ nhận hai giá trị: là 1 và 0) và các biến độc lập có thể là biến định lượng hoặc biến định tính Phương trình tổng quát được xây dựng như sau:
Y= β 0 + β 1 * Firmsize + β 2 *Firmage + β 3 *FirmOwner + β 4 *OwnerEdu +
β 5 *OwnerExp + β 6 * IntPer + β 7 * IntOrg
động-Kết luận chương 1:
Nội dung chương 1 tập trung trình bày về mặt lý thuyết, là nền tảng cho luận văn đi vào phân tích thực tiễn hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Agribank – chi chánh Lý Thường Kiệt trong chương sau Theo đó, chúng ta đã tìm hiểu tổng quan vai trò, ưu thế và hạn chế trong hoạt động của loại hình doanh nghiệp này Đồng thời, luận văn đưa ra mối liên kết giữa tín dụng ngân hàng với DNNVV thông qua việc khẳng định tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV so với các hình thức cung ứng vốn khác Quan trọng hơn, luận văn đã liên hệ đến các biện pháp hỗ trợ tín dụng cho DNNVV tại một số quốc gia tiêu biểu và các nước phát triển lân cận như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc … để rút ra kinh nghiệm hữu ích trong việc hoạch định chính sách tín dụng tại chi nhánh trong thời gian tới Và trong chương này cũng trình bày cơ sở lý thuyết và
mô hình nghiên cứu nhằm vận dụng trong chương sau
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT
Nội dung của chương tập trung trình bày về thực trạng tiếp cận tín dụng đối với các DNNVV, đồng thời chương này cũng giới thiệu sơ lược về Agribank – chi nhánh Lý Thường Kiệt và đi sâu vào phân tích tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh trong năm tài chính từ 2010- 2012
2.1 Sơ lược về tình hình hoạt động của các DNNVV hiện nay
2.1.1 Thực trạng về tiếp cận tín dụng của các DNNVV hiện nay
2.1.1.1 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến ngày 30/11/2012, cả nước có 48.473 doanh nghiệp giải thể, tạm dừng hoạt động, trong đó 39.936 doanh nghiệp dừng hoạt động và 8.537 doanh nghiệp đã giải thể Dự báo đến hết ngày 31/12/2012, con số doanh nghiệp giải thể, tạm ngừng hoạt động trên cả nước trong năm 2012 khoảng 55.000 doanh nghiệp Trong khi đó, số lượng doanh nghiệp đăng
ký thành lập mới của cả nước vẫn tiếp tục xu hướng giảm từ đầu năm, đến tháng 11/2012 là 62.794 doanh nghiệp, giảm 10% về số doanh nghiệp và giảm 8,4% về vốn đăng ký
Số tiền thuế và phí mà các DNNVV tư nhân đã nộp cho nhà nước đã tăng 18,4 lần sau 10 năm Sự đóng góp đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các công tác
xã hội và các chương trình phát triển khác Do vậy đã tạo ra 40% cơ hội cho dân cư tham gia đầu tư, có hiệu quả nhất trong việc huy động các khoản tiền đang phân tán, nằm trong dân cư để hình thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh
Theo thống kê của bộ KH-ĐT tính đến 31/12/2012 DNNVV chiếm 97,5% tổng số DN đang hoạt động, số DNNVV tăng bình quân 21,5%/năm với doanh thu bình quân tăng 29,6%, đóng góp vào ngân sách Nhà nước 45,4% Tính đến nay cả nước có 312.642 DNNVV, khu vực này có vai trò rất quan trọng trong việc đóng góp tăng trưởng GDP và tạo việc làm mới, sử dụng tới 51% lao động xã hội
Bên cạnh những kết quả đã đạt được nêu trên, khối DNNVV còn tồn tại một
số hạn chế sau:
- Về tiếp cận các chính sách, chương trình ưu đãi của Chính phủ: Các DNNVV còn chưa tiếp cận được hiệu quả Tỷ lệ DNNVV tham gia vào các chương trình hỗ trợ của Chính phủ như: Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, Quỹ
Trang 34đổi mới Khoa học công nghệ… còn rất khiêm tốn (dưới 10%) Do các DNNVV hoặc là có nguồn lực hạn chế, hoặc chưa chuẩn bị để tiếp cận các nguồn lực phân bổ bởi Chính phủ để phát triển các ngành, nghề và lĩnh vực ưu tiên Việc tiếp cận hạn chế này còn bắt nguồn từ nguyên nhân thiếu thông tin, hoặc thủ tục quá phức tạp
- Về tiếp cận vốn vay: Chính phủ đã triển khai các chính sách, chương trình
hỗ trợ vốn cho các DNNVV như bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ tín dụng Tuy nhiên, trên thực tế mới có một số lượng nhỏ các doanh nghiệp đã được thụ hưởng chính sách hỗ trợ này Qua khảo sát của Viện Phát triển doanh nghiệp (Phòng Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam) cho thấy, 55% trở ngại do thủ tục vay (hồ sơ vay vốn phức tạp, không đủ thủ tục vay vốn đơn giản cho các DNNVV); 50% trở ngại yêu cầu thế chấp (thiếu tài sản có giá trị cao để thế chấp, ngân hàng không đa dạng hóa tài sản thế chấp như hàng trong kho, các khoản thu…); 80% tỷ lệ lãi suất chưa phù hợp; Các điều kiện vay vốn hiện nay chưa phù hợp với DNNVV
- Về mặt bằng sản xuất: Rất khó tiếp cận; hồ sơ quá phức tạp; thiếu thông tin; chi phí không chính thức lớn…
- Nằm ngoài chuỗi cung ứng: DNNVV được kỳ vọng là có thể đóng góp vào
sự phát triển của các ngành công nghiệp hỗ trợ, hoặc đóng vai trò là nhà cung ứng dịch vụ, sản phẩm đầu vào cho các doanh nghiệp nước ngoài hoặc các dự án lớn của nhà nước Quá trình này sẽ thúc đẩy cho các DNNVV trở thành trụ cột để phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Hiện nay, đa số DNNVV chưa tham gia vào được chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu
Mục tiêu phát triển DNNVV giai đoạn 2011- 2015 là thành lập mới 350.000 doanh nghiệp và phấn đấu đến ngày 31/12/2015, cả nước sẽ có khoảng 600.000 doanh nghiệp Trong đó, tỷ trọng xuất khẩu của khu vực DNNVV chiếm 25% tổng kim ngạch xuất toàn quốc; đầu tư của khu vực này chiếm khoảng 35% tổng vốn đầu
tư toàn xã hội; đóng góp 40% GDP; 30% tổng thu NSNN; tạo thêm 3,5 - 4 triệu việc làm mới trong giai đoạn 2011 - 2015…
Theo Quyết định số 1231/QĐ-TTg ngày 7/9/2012 về việc Phê duyệt kế hoạch
phát triển DNNVV giai đoạn 2012 - 2015
- Về công nghệ: Kết quả khảo sát của Bộ Khoa học và Công nghệ mới đây cho thấy, trình độ khoa học công nghệ và năng lực đổi mới trong DNNVV của Việt Nam còn thấp Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ còn rất ít Số lượng nhà khoa học, chuyên gia làm việc trong các doanh nghiệp chỉ chiếm 0,025% trong tổng số lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp
Trang 35Khoảng 80 – 90% máy móc và công nghệ sử dụng trong các doanh nghiệp của Việt Nam là nhập khẩu và 76% từ thập niên 1980 – 1990, 75% máy móc và trang thiết bị
đã hết khấu hao
- Về chất lượng nguồn lao động: 75% lực lượng lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật; việc thực hiện chưa đầy đủ các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động đã làm giảm đi chất lượng công việc trong khu vực DNNVV, do vậy các DNNVV càng rơi vào vị thế bất lợi Tại Hà Nội, tỷ lệ người lao động được đóng bảo hiểm xã hội đạt 60,53% vào năm 2010
- Vấn đề về thiếu vốn: Khó khăn nhất vẫn là thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh Hiện nay, chỉ có 30% các DNNVV tiếp cận được vốn từ ngân hàng, 70% còn lại phải sử dụng vốn tự có hoặc vay từ nguồn khác (trong số này có nhiều doanh nghiệp vẫn phải chịu vay ở mức lãi suất cao 15 – 18%) Điều kiện vay vốn hiện nay chưa phù hợp với DNNVV, rất ít các doanh nghiệp đáp ứng được điều kiện không được nợ thuế quá hạn, không nợ lãi suất quá hạn
- Chi phí sản xuất tăng cao: Hầu hết giá nguyên liệu đầu vào của các ngành đều tăng, trong khi giá bán sản phẩm không tăng Đối với ngành có tỷ lệ nội địa hóa thấp, phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nguyên liệu, phụ kiện nhập khẩu (ví dụ, sản xuất dây và cáp điện, điện tử…) bị ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, hàng tồn kho lớn: Sức tiêu thụ của thị trường giảm sút, nhiều doanh nghiệp phải chủ động thu hẹp sản xuất, hoạt động cầm chừng Hàng tồn kho trong một số ngành hàng tăng cao như bất động sản, vật liệu xây dựng, nông sản…
- Thị trường thu hẹp: Hầu hết các thị trường truyền thống của Việt Nam đều
bị thu hẹp, kim ngạch xuất khẩu giảm Các thị trường mới thì thiếu tính ổn định, chủ yếu hợp đồng ngắn hạn theo thời vụ
- Hỗ trợ về tín dụng cho DNNVV: Tiếp tục hạ lãi suất cho vay và nới lỏng các điều kiện vay, đặc biệt là nguồn tín dụng cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, công nghiệp phụ trợ; các ngân hàng thực hiện việc khoanh nợ, giãn nợ và tiếp tục cho vay để doanh nghiệp duy trì hoạt động và trả nợ thay vì bị phá sản; đẩy nhanh tiến độ thành lập Quỹ phát triển DNNVV; nhanh chóng thực hiện việc cho phép khu vực kinh tế tư nhân được tiếp cận vốn ODA Số liệu khảo sát gần 8.000 doanh nghiệp cho thấy có khoảng 30% DNNVV vay được vốn từ ngân hàng, 90% không tiếp cận được vốn vay ưu đãi, 42% doanh nghiệp không thể vay vốn, 71%
Trang 36vay vốn với lãi suất cao trên 17%5 Các khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đối mặt gồm: Khả năng tài chính và nguồn vốn hạn chế; chất lượng nhân lực thấp, kỹ năng, năng lực quản trị kinh doanh hạn chế; chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ và chưa đến được doanh nghiệp; trình độ công nghệ, kỹ thuật thấp; hàng tồn kho nhiều
Hình 2.1 trình bày ngân sách của các khoản đầu tư mới Bình quân, đầu tư từ lợi nhuận giữ lại năm 2011 tăng lên so với năm 2009 Tính bình quân, 44% đầu tư mới trong hai năm qua có nguồn gốc từ lợi nhuận giữ lại tăng so 35% trong điều tra năm 2009 (chỉ xem xét mình mẫu cân bằng) Tỷ lệ đầu tư có nguồn vốn từ tín dụng chính thức giảm từ 52% xuống 47% Do vậy, tài chính phi chính thức tiếp tục đóng vai trò nhỏ hơn khi doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài chính bên ngoài (tỷ lệ tài chính phi chính thức giảm từ năm 2005)
5 Đào Văn Hà (2012), Giám đốc Ban Quản lý các dự án Tín dụng Quốc tế ODA - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 37hình 2.2 Trong năm 2011, 295 (37% trong năm 2009) doanh nghiệp nộp hồ sơ xin vay chính thức và 28% (20% trong năm 2009) có vấn đề trong việc có được khoản vay Một số doanh nghiệp không nộp hồ sơ xin vay tín dụng chính thức có thể vẫn gặp khó khăn tín dụng
%
Hình 2.2: Lý do doanh nghiệp không nộp hồ sơ vay
(Nguồn: CIEM, 2011)
2.1.2 Các chương trình hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam vừa qua
Trong những tháng cuối năm 2012 và đầu năm 2013 để hỗ trợ cho đối tượng DNNVV tiếp tục phát triển sản xuất kinh doanh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng như nhiều NHTM đã xây dựng các chương trình ưu đãi cho nhóm đối tượng này như:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh TP HCM đã triển khai nhiều chương trình kết nối cho vay vốn tại địa phương Hiện nay đã có 10 quận, huyện tại
TP HCM được kết nối vay vốn với lãi suất ưu đãi Theo đó các ngân hàng thương mại Nhà nước đã cho 17 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại quận 11 TPHCM vay trên 225
tỉ đồng, thời hạn cho vay là 12 tháng với mức lãi suất tối đa là 9%/năm Tính đến cuối tháng 6/2013, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP HCM đã tổ chức kết nối tại
10 quận, huyện trên địa bàn thành phố với tổng mức vốn ký kết là 5.296 tỉ đồng Trong đó, tổ chức kết nối cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vay vốn phục
vụ sản xuất kinh doanh là trên 4 nghìn tỉ đồng Trong thời gian tới, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP HCM sẽ tiếp tục phối hợp với chính quyền các địa phương phấn
Trang 38đấu tất cả 24/24 quận, huyện đều kết nối để các doanh nghiệp nhỏ và vừa được vay vốn với lãi suất ưu đãi
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã triển khai chương trình cho vay với quy mô 20.000 tỷ đồng dành cho DNNVV với lãi suất ưu đãi từ 8,5%/năm, chương trình dự kiến kéo dài 8 tháng, áp dụng cho cả khách hàng mới và cũ có hoạt động kinh doanh tốt, tài chính ổn định và đáp ứng các điều kiện theo quy định
- Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) bắt đầu triển khai từ cuối năm 2012 gói tín dụng ưu đãi ngắn hạn trong chương trình “MB chung sức cùng DNNVV” Chỉ tính riêng năm 2013, thông qua chương trình này, MB đã hỗ trợ gần 5.500 tỷ đồng vốn với lãi suất ưu đãi cho hơn 1.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa Thời hạn ưu đãi của gói cũng được điều chỉnh kéo dài đến ngày 20/7/2013 Bên cạnh các gói tín dụng ngắn hạn, MB cũng đang thúc đẩy gói tín dụng trung hạn có tổng giá trị 1.500 tỷ đồng, nhằm mục đích tạo ra một chuỗi hỗ trợ lãi suất toàn diện dựa theo chu kỳ, nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp Chương trình này có thời hạn lên đến 60 tháng, dành cho các doanh nghiệp có có kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ
sở sản xuất…
- Vào tháng 5/2013, VietinBank triển khai chương trình “Đồng hành phát triển cùng DNNVV 2013” với tổng giá trị gói hỗ trợ 5.000 tỷ cho vay ưu đãi doanh nghiệp nhỏ và vừa với lãi suất giảm tới 3% so với lãi suất cho vay thông thường Chương trình được VietinBank triển khai trên quy mô toàn quốc, bắt đầu từ ngày 1/5/2013 đến hết 31/5/2013 và dự kiến sẽ tiếp tục kéo dài tùy theo tình hình thị trường
- Ngày 10/6/2013 Westernbank triển khai chương trình cho vay lãi suất ưu đãi trọn gói đối với doanh nghiệp SME, nhằm mục đích tài trợ vốn và chia sẻ khó khăn với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) trong bối cảnh hiện nay với nhiều tiện ích vượt trội, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng của chương trình này sẽ được hưởng mức lãi suất hấp dẫn 9,9%/năm khi giao dịch bằng VND và 5,5%/năm khi giao dịch bằng USD; cùng với phương thức trả nợ linh hoạt, và mức tài trợ có thể vay vốn đến 85% chi phí thực hiện phương án
- Cũng như các ngân hàng khác SeaBank triển khai gói tín dụng ưu đãi 2.000
tỷ đồng tài trợ vốn lưu động với lãi suất từ là 9,9%/năm nhằm tài trợ vốn cho doanh
Trang 39nghiệp nhỏ và vừa đón đầu cơ hội tăng trưởng của năm 2013 và bổ sung vốn phục
vụ sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, chương trình kéo dài đến 31/12/2013
- Để hỗ trợ việc vay vốn của DNNVV còn có chương trình SMESC là chương trình hợp tác giữa Quỹ tín dụng xanh (Thụy Sỹ) và ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) nhằm hỗ trợ về vốn và bảo lãnh vay vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường Ngoài ra, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận với nguồn vốn vay phục vụ sản xuất kinh doanh, ACB đã ký thỏa thuận hợp tác với Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) để triển khai chương trình cho vay đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã có bảo lãnh vay vốn của VDB
- Thực hiện chủ trương của Chính phủ và Bộ Tài chính về việc hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn, phát triển sản xuất, khơi thông thị trường, BAOVIET Bank cũng đã xây dựng chương trình ưu đãi tín dụng với tổng hạn mức cho vay là 1.000 tỷ đồng
- Ngày 28/6/2012, Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC), thành viên của Nhóm Ngân hàng Thế giới đã cung cấp cho Techcombank khoản vay 30 triệu USD nhằm
mở rộng tín dụng USD cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhỏ và vừa, giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động giữa bối cảnh thắt chặt tín dụng toàn cầu Chương trình nhằm cung cấp tín dụng USD hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu thông qua các ngân hàng trong nước Trong 5 năm qua, IFC đã hỗ trợ hơn 1 tỷ USD cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhỏ và vừa tại Việt Nam thông qua Chương trình Tài trợ Thương mại Toàn cầu (GTFP)
- Các NHTM khác như Eximbank, Sacombank, HDbank… cũng đồng loạt đưa
ra các chương trình ưu đãi lãi suất tín dụng dành cho DNNVV Trong bối cảnh hiện nay, những chương trình cho vay ưu đãi lãi suất của NHTM có ý nghĩa rất lớn nhằm chia sẻ khó khăn với DN
- Vừa qua Chính phủ cũng đã dành 2.000 tỷ đồng, ủy thác NHTM cho vay với tổng số tiền tối đa 70% đối với dự án đầu tư sản xuất kinh doanh tốt Thực tế trước đây trong 5 lĩnh vực ưu tiên bơm vốn tín dụng, đối tượng DNNVV vẫn khó tiếp cận lãi suất rẻ với nhiều lý do
Thứ nhất, NHTM thường ưu tiên lãi suất rẻ nhất với những DN đem lại doanh thu dịch vụ, tức lợi nhuận lớn cho NHTM
Trang 40Thứ hai, bản thân DNNVV dù luôn ở trong tình trạng khát vốn nhưng khó đáp ứng các điều kiện vay vốn ngày càng khắt khe của NHTM, nhất là với tài sản bảo đảm thế chấp và tình hình tài chính minh bạch
Thứ ba, nhiều NHTM quan niệm cho vay đối tượng DNNVV khả năng rủi ro tín dụng cao hơn DN lớn, nên thường áp lãi suất sát trần cho vay, không ưu tiên giảm thêm lãi suất dù có thể được
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh Lý Thường Kiệt
2.2.1 Giới thiệu sơ lược về Agribank và Chi nhánh Lý Thường Kiệt
Agribank hoạt động theo mô hình công ty Nhà nước quy định tại quyết định
số 90/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ Tướng Chính Phủ và theo điều lệ do Thống đốc
NHNN Việt Nam phê chuẩn trên cơ sở kế thừa Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam (Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị
định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
Theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động với cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc bao gồm bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chức năng điều hành, Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc
Agribank từ khi thành lập (26/3/1988) đến nay luôn khẳng định vai trò là Ngân hàng thương mại lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trường; đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế
Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011, của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang
mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ