- Ngoài ra, nhằm thu thập các số liệu trong nghiên cứu định lượng thì đề tài còn dựa vào các số liệu báo cáo của công ty Cổ phần Thiên Sinh, báo cáo hoạt động kinh doanh của các công ty
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HUỲNH THANH TÚ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2019
Trang 3Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với tên đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thiên Sinh giai đoạn 2019-2022” là công
trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Huỳnh Thanh Tú Các thông tin và số liệu trình bày trong bài nghiên cứu là hoàn toàn trung thực
và chưa được công bố trong công trình nghiên cứu khoa học nào
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019 Người thực hiện luận văn
Đoàn Phạm Nhã Ca
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT
ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU………1
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2 Mục tiêu nghiên cứu……….…… 2
3 Đối tượng nghiên cứu……….… 3
4 Phạm vi nghiên cứu……….….3
5 Phương pháp nghiên cứu……… 3
6 Kết cấu của đề tài……….…6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH……… 7
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh ……… 7
1.1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh……….… 7
1.1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh……… 8
1.1.2.1 Lợi thế cạnh tranh……… 8
1.1.2.2 Năng lực cạnh tranh……….….9
1.2 Các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp………… 10
1.2.1Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M.Porter……… 10
Trang 51.3 Các yếu tố nội bộ đánh giá năng lực cạnh tranh… ……… 14
1.3.1 Năng lực tài chính……… ………….…….15
1.3.2 Năng lực quản trị và điều hành……….……… 15
1.3.3 Năng lực nguồn nhân lực……….…….………… 16
1.3.4 Năng lực uy tín/thương hiệu……….……… 17
1.3.5 Năng lực marketing……….… 18
1.3.6 Năng lực trang thiết bị và công nghệ ……….……… … 19
1.3.7 Năng lực nghiên cứu và phát triển….……….………….19
1.4 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp……… 20
1.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô……….……….20
1.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô……… ……22
TÓM TẮT CHƯƠNG 1……….………… ……… 23
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN SINH……….……… 24
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thiên Sinh……… 24
2.1.1 Mô tả Công ty Cổ phần Thiên Sinh……….….24
2.1.2 Lịch sử hình thành……… 24
2.1.3 Sơ đồ tổ chức……… ….….25
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
(2014-2018)…… … 25
Trang 6Sinh… 27
2.2.1.1 Xây dựng thang đo 27
2.2.1.2 Lựa chọn đối thủ cạnh tranh……… 29
2.2.1.3 Phương pháp xử lý dữ liệu……… ….…30
2.2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty CP Thiên Sinh……… ……….…… 30
2.2.2.1 Năng lực tài chính……… ………… ………… 30
2.2.2.2 Năng lực quản trị-điều hành …… ……… ….32
2.2.2.3 Năng lực nguồn nhân lực……….……… 34
2.2.2.4 Năng lực uy tín-thương hiệu……….……….37
2.2.2.5 Năng lực Marketing ……… 40
2.2.2.6 Năng lực trang thiết bị-công nghệ………… ……….….…42
2.2.2.7 Năng lực nghiên cứu và phát triển……… ……44
2.3 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đối với công ty Cổ phần Thiên Sinh……… …48
2.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô……… 48
2.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô……… 50
2.4 Đánh giá chung năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thiên Sinh.….54 2.4.1 Ưu điểm……… 54
2.5.1.1 Ưu điểm của các yếu tố năng cao năng lực cạnh tranh.… …54 2.5.1.2 Ưu điểm của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh……….57
Trang 72.5.2.2 Nhược điểm của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh……… 61
TÓM TẮT CHƯƠNG 2……….62
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN SINH GIAI ĐOẠN 2019-2022……… 63
3.1 Mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển của công ty Cổ phần Thiên Sinh giai đoạn 2019-2022……… 63
3.1.1 Mục tiêu chiến lược của công ty Thiên Sinh trong giai đoạn 2019-2022 63
3.1.2 Định hướng phát triển công ty Thiên Sinh……….……….64
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thiên Sinh… 64
3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển……… 64
3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực công nghệ……….……….66
3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực marketing ……….….67
3.2.4 Giải pháp nâng cao năng lực nguồn nhân lực……… ……….…73
3.2.5 Giải pháp nâng cao năng lực uy tín/thương hiệu……… … 77
3.2.6 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị và điều hành……… …78
3.2.7 Giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển……… 81
TÓM TẮT CHƯƠNG 3……….84
KẾT LUẬN……… 85
Trang 9CBNV: Cán bộ nhân viên
CP: Cổ phần
BĐ: Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền
BKS: Ban kiểm soát
Bộ NN-PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
HĐQT: Hội đồng Quản trị
ISO-International Organisation for Standardisation: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9001:2015: Hệ thống quản lý chất lượng phiên bản 2015
ISO 14001:2015: Hệ thống quản lý môi trường phiên bản 2015
ISO 17025:2017: Hệ thống quản lý phòng thí nghiệm phiên bản 2017
KPI – Key Performance Indicators: Chỉ số kết quả thực hiện chủ yếu
MN: Công ty Cổ phần Phân bón Miền Nam
PTGĐ HCNS: Phó Tổng giám đốc hành chính-nhân sư
PTGĐ KD: Phó Tổng giám đốc kinh doanh
Trang 10VAT: thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT)
WTO - World Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới
Trang 11Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Thiên Sinh giai đoạn 2014-2018 25
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng của một số chỉ tiêu quan trọng trong kết quả kinh doanh
công ty CP Thiên Sinh giai đoạn 2014-2018 26
Bảng 2.3: Bảng đánh giá năng lực tài chính của công ty Cổ phần Thiên Sinh với các công
ty đối thủ cạnh tranh 31
Bảng 2.4: Bảng đánh giá năng lực quản lý- điều hành của công ty Cổ phần Thiên Sinh
với các công ty đối thủ cạnh tranh 32
Bảng 2.5: Trình độ lao động của công ty (2014-2018) 34
Bảng 2.6: Bảng đánh giá nguồn nhân lực của công ty Cổ phần Thiên Sinh với các công
ty đối thủ cạnh tranh 35
Bảng 2.7: Mức thu nhập trung bình của CBNV công ty (2014-2018) 37
Bảng 2.8: Bảng đánh giá năng lực uy tín/thương hiệu của công ty Cổ phần Thiên Sinh
với các công ty đối thủ cạnh tranh 37
Bảng 2.9: Chi phí công tác hỗ trợ xã hội của công ty qua các năm 38
Bảng 2.10: Bảng đánh giá năng lực marketing của công ty Cổ phần Thiên Sinh với các
công ty đối thủ cạnh tranh 41
Bảng 2.11 : Bảng đánh giá trình độ trang thiết bị và công nghệ của công ty Cổ phần
Thiên Sinh với các công ty đối thủ cạnh tranh 43
Bảng 2.12: Bảng đánh giá năng lực nghiên cứu và phát triển của công ty Cổ phần Thiên
Sinh với các công ty đối thủ cạnh tranh 44
Bảng 2.13: Ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh của Thiên Sinh so với đối thủ cạnh
tranh 45
Trang 12công ty Cổ phần Thiên Sinh 54 Bảng 2.16: Tổng hợp nhược điểm của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Thiên Sinh 60
Trang 13Hình 1.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M.Porter 11 Hình 1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất & kinh doanh phân bón 20
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một đất nước với 70% dân số lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, theo Giáo sư Michael Porter trong “Báo cáo năng lực cạnh tranh năm 2010” đã nhận định: Nông nghiệp là lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh hơn cả trong các ngành kinh tế của Việt Nam hiện nay Thành tựu của ngành trong vài thập kỷ qua thực sự ấn tượng, góp phần ổn định chính trị - xã hội cho đất nước, đóng góp đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu Phân bón là vật tư nông nghiệp đóng vai trò quan trọng và được sử dụng với số lượng lớn hàng năm trong sản xuất nông nghiệp Trong quá trình sản xuất nếu sử dụng phân bón đúng cách, cân đối sẽ góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản Sản xuất và xuất khẩu phân bón mang nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp phân bón nói riêng và góp phần nâng tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước (theo thống kê của Vinanet năm 2018, kim ngạch ngành phân bón tăng 6,5% so với năm 2017 đạt 280,7 triệu USD, chiếm 0,11% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước) Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong ngành phân bón là khá lớn Trong 6 tháng đầu năm
2018, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho biết cả nước hiện có 735 cơ sở sản xuất phân bón đủ điều kiện và cấp phép với tổng công suất 29,5 triệu tấn/năm và số lượng nhập khẩu nước ngoài gần 5 triệu tấn phân bón mỗi năm Chính vì vậy, các doanh nghiệp không những cạnh tranh trong nước mà còn cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài Bên cạnh đó, vì lợi nhuận ngành mang lại mà xuất hiện các doanh nghiệp làm ăn gian dối sản xuất phân bón giả, kém chất lượng hoặc phân bón không rõ nguồn gốc xuất xứ… vẫn xuất hiện tràn lan trên thị trường, ảnh hưởng đến thương hiệu của các doanh nghiệp chân chính và ảnh hưởng trực tiếp đến năng xuất của hàng chục triệu hộ nông dân
Công ty Cổ phần Thiên Sinh với thương hiệu KOMIX hơn 20 năm trong hoạt động sản xuất và kinh doanh phân bón cũng không tránh khỏi áp lực cạnh tranh khi Việt
Trang 15Nam hội nhập Ngoài việc cạnh tranh hàng trăm doanh nghiệp trong nước, công ty còn phải cạnh tranh với hàng hóa nhập nhẩu từ ngoài nước Qua tổng hợp kết quả báo cáo
tài chính của công ty Thiên Sinh qua các năm 2014-2018 (xem bảng 2.1) có thể thấy rằng
doanh thu của công ty đang có xu hướng sụt giảm mạnh (năm 2014 đạt 334.213 tỷ đồng, năm 2015 đạt 325.662 tỷ đồng, năm 2016 đạt 316.676 tỷ đồng, năm 2017 đạt 327.381 tỷ đồng và giảm nhiều trong năm 2018 chỉ đạt 296.778 tỷ đồng) Trong báo cáo của phòng sản xuất 6 tháng đầu năm 2019 thì tất cả các dòng sản phẩm của công ty đều đạt chưa đến 50% so với kế hoạch 6 tháng đầu năm của công ty và là năm có sản lượng thấp nhất
đến mức báo động trong 5 năm trở lại đây (xem phụ lục 9) Do đó, vấn đề cấp thiết đối
với công ty Thiên Sinh hiện nay là việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để có thể tăng sản lượng và doanh thu nhằm giữ vững thị phần so với các đối thủ Để đánh giá đúng các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thiên Sinh đồng thời giúp Ban lãnh đạo công ty tìm ra giải phải đúng đắn, kịp thời để giúp công ty giữ vững được thị phần và không ngừng phát triển Chính vì lý do trên, tác giả quyết định
chọn: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thiên Sinh giai đoạn 2019-2022” làm đề tài luận văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu tổng quát: Tìm ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty Cổ phần Thiên Sinh giai đoạn 2019-2022 dựa trên cơ sở lý luận và phân tích
thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty
Trang 16- Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực của công ty Cổ phần Thiên Sinh giai đoạn (2019-2022)
• Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty CP Thiên Sinh?
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thiên Sinh? Đâu là ưu- nhược điểm của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Thiên Sinh?
- Có những giải pháp cụ thể nào có thể áp dụng để giúp công ty Cổ phần Thiên Sinh nâng cao được năng lực cạnh tranh?
3 Đối tượng nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Thiên Sinh
• Đối tượng khảo sát:
- Nhóm chuyên gia: Ban lãnh đạo, các cổ đông, trưởng/phó phòng, chuyên viên của công ty CP Thiên Sinh và các chuyên gia trong ngành phân bón
- Nhóm khách hàng: các đại lý phân phối sản phẩm công ty và khách hàng đang
sử dụng sản phẩm phân bón của công ty
4 Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi nghiên cứu về không gian: luận văn nghiên cứu về hoạt động sản xuất
và kinh doanh phân bón của công ty CP Thiên Sinh tại trụ sở ở Bình Dương và các tỉnh thành mà công ty có hoạt động phân phối sản phẩm
• Phạm vi nghiên cứu về thời gian:
- Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 5 năm từ năm 2014-2018
- Thời gian khảo sát từ: từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 08 năm 2019
- Thời gian ứng dụng: công ty Thiên Sinh sẽ ứng dụng từ nay đến năm 2022
Trang 175 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng được tác giả sử dụng trong đề tài nghiên cứu của mình Trong đó:
- Nghiên cứu định tính: giúp xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp và xác định thang đo của các yếu tố Dựa vào các lý thuyết liên quan đến các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp, tác giả đã đề xuất các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân bón Tiếp theo, tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia để cùng thảo luận nhóm với 22 chuyên gia để điều chỉnh các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và xây dựng thang đo sau cho đầy đủ và hợp lý Từ đó, xây dựng bảng câu hỏi để phục vụ nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu định lượng: Từ bảng câu hỏi được xây dựng từ nghiên cứu định
tính, nghiên cứu định lượng sử dụng để phân tích thực trạng của công ty Cổ phần Thiên Sinh Tiếp đến sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tính độ trung bình từ đó xác định các yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, đồng thời đánh giá mức độ tác động của từng tiêu chí ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh Bảng câu hỏi phỏng vấn được gửi trực tiếp đến 2 nhóm đối tượng: nhóm chuyên gia và nhóm khách hàng để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty so với đối thủ cạnh tranh
- Ngoài ra, nhằm thu thập các số liệu trong nghiên cứu định lượng thì đề tài còn dựa vào các số liệu báo cáo của công ty Cổ phần Thiên Sinh, báo cáo hoạt động kinh doanh của các công ty phân bón được chọn là đối thủ của Thiên Sinh đã niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán…
Cách tiếp cận của luận văn:
• Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Trang 18- Hệ thống cơ sở lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh bao gồm các yếu tố bên trong, các yếu tố bên ngoài, các tiêu chí
và phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, tác giả còn nêu ra mô hình lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh: mô hình 5 áp lực của Michale Porter
- Từ các lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, mô hình lý thuyết và đặc điểm của công ty phân bón, ma trận hình ảnh cạnh tranh của công ty được xác định gồm
7 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh phân bón bao gồm: năng lực tài chính, năng lực quản trị và điều hành, năng lực nguồn nhân lực, năng lực uy tín thương hiệu, năng lực marketing, năng lực trình độ trang thiết bị công nghệ, năng lực nghiên cứu và phát triển R&D
❖ Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thiên Sinh
- Tác giả sử dụng phương pháp thống kê để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thiên Sinh về các yếu tố: năng lực tài chính, năng lực quản trị và điều hành, nguồn nhân lực, năng lực uy tín thương hiệu, năng lực marketing, trình
độ trang thiết bị công nghệ, năng lực nghiên cứu và phát triển R&D
- Phân tích áp lực cạnh tranh của công ty Thiên Sinh theo các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài Phương pháp chuyên gia được sử dụng để xây dựng ma trận hình ảnh các nhân tố bên ngoài để đánh giá mức độ phản ứng của công ty với các áp lực từ bên ngoài
- Dùng phương pháp chuyên gia kết hợp với phương pháp hệ thống, thống kê mô
tả để phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thiên Sinh với các đối thủ Từ đó rút ra được kết luận thực trạng năng lực cạnh tranh của Thiên Sinh và đối thủ theo kết quả khảo sát chuyên gia và khách hàng
Trang 19❖ Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thiên Sinh giai đoạn (2019-2022)
- Xác định mục tiêu và định hướng phát triển của công ty Cổ phần Thiên Sinh
- Dựa vào kết quả thu thập và đánh giá thực trạng của công ty CP Thiên Sinh trong chương 2 kết hợp với mục tiêu và định hướng phát triển của công ty, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm năng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thiên Sinh
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài danh mục bảng, danh mục biểu đồ, mục lục, luận văn gồm các phần sau:
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Các phụ lục
Trang 20Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
1.1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh
Kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
về hàng hóa và dịch vụ càng trở nên gay gắt Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế-xã hội phức tạp, tùy từng cách hiểu và cách tiếp cận mà có nhiều quan điểm khác nhau về cạnh tranh Có thể dẫn ra như sau:
- Theo Michael Porter (1985, trang 31) thì: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi”
- Theo từ điển Bách khoa của Việt Nam tập 1(1995, trang 357) ghi nhận: “Cạnh tranh (kinh tế, triết) là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nên kinh tế thị trường bị chi phối bởi quan hệ cung-cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi nhất”
- Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2001, trang 117) đề cập đến: “Cạnh tranh trong thương trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn các đối thủ cạnh tranh của mình”
- Còn W Chan Kim-Renée Mauborgne (2007), tác giả đã phá bỏ lối suy nghĩ thông thường về cạnh tranh và cho rằng cạnh tranh khốc liệt mang tính tiêu diệt chỉ dẫn đến một đại dương đỏ đầy máu của những địch thủ tranh đấu trong một bể lợi nhuận đang cạn dần Cạnh tranh trong đại dương Đỏ không làm thị trường tăng lên mà chỉ giành nhau thị phần trong giới hạn thị trường nhất định đã có sẵn Ngược lại, cạnh tranh trong đại dương Xanh là tạo thêm khoảng thị trường mới, nhu cầu mới Ngoài ra, các tác giả
Trang 21còn khẳng định những thành công bền vững không đến từ những địch thủ cạnh tranh khốc liệt mang tính tiêu diệt, mà từ việc tạo lập ra những đại dương xanh-những khoảng trống thị trường màu mỡ cho sự tăng trưởng
- Cạnh tranh còn được tác giả Nguyễn Minh Tuấn (2010, trang 13) khái niệm như sau: “Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế trên cơ sở sử dụng hiệu quả các nguồn nhân lực kết hợp áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất cũng như dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng sản phẩm chất lượng và giá cả hợp lý và cạnh tranh, cũng tạo ra sự khác biệt giữa các sản phẩm cùng loại thông qua các giá trị hữu hình và
vô hình mà doanh nghiệp tạo ra Quá đó, doanh nghiệp sẽ giành lấy những vị thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa để tối đa hóa lợi nhuận”
Qua các lý thuyết về cạnh tranh nêu trên thì cạnh tranh được tác giả hiểu như sau: Cạnh tranh không là những hành động mang tính thời điểm mà là cả tiến trình tiếp diễn không ngừng Cạnh tranh không phải chỉ để triệt tiêu lẫn nhau mà còn dựa trên cơ sở cạnh tranh gắn với liên kết, hợp tác Các doanh nghiệp đều phải ganh đua nhau để phục
vụ tốt nhất cho khách hàng, không có giá trị gia tăng nào có thể giữ nguyên hoặc trường tồn vì thế nếu doanh nghiệp nào bằng lòng với vị thế hiện tại thì nhanh chóng bị bỏ rơi
và bị rơi vào tình trạng lạc hậu thậm chí có thể bị đào thải trên thương trường cạnh tranh khắc nghiệt như hiện nay
1.1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh
1.1.2.1 Lợi thế cạnh tranh
Theo Michael E Porter (1985) thì cho rằng lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí của doanh nghiệp đã bỏ ra và lợi thế cạnh tranh xuất phát từ nhiều hoạt động riêng biệt của doanh nghiệp trong thiết kế, sản xuất, marketing, phân phối và hỗ trợ sản phẩm Mỗi hoạt động trong số này đều đóng góp vào tình trạng chi phí tương đối của doanh nghiệp, tạo cơ sở cho việc khác biệt hóa
Trang 22Trong lợi thế cạnh tranh có 2 lợi thế cơ bản mà Michael E Porter đã nhắc đến:
- Chi phí tối ưu: cho phép doanh nghiệp sản xuất với chi phí thấp trong ngành, phạm vi hoạt động rộng và phục vụ nhiều phân khúc khác nhau Doanh nghiệp có lợi thế
về chi phí có thể do ưu thế về quyền sở hữu công nghệ, nguồn vốn, nguồn nguyên liệu
do đó doanh nghiệp sẽ đưa ra mức giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh nhưng vẫn đạt được lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
- Khác biệt hóa: doanh nghiệp sẽ trở thành “người duy nhất” và tạo sự khác biệt
so với các đối thủ trong ngành Dựa vào đánh giá của người mua về các thuộc tính quan trọng của sản phẩm từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn các thuộc tính ấy để mình trở thành người duy nhất đáp ứng nhu cầu đó Phương thức thực hiện khác biệt hóa cũng rất riêng biệt trong từng ngành Sự khác biệt hóa có thể là: sản phẩm, thuộc tính của sản phẩm, dịch vụ, phân khúc trên thị trường Doanh nghiệp phải luôn tìm các cách thức khác biệt hóa sao cho cách này sẽ đưa đến một mức giá bán cao hơn chi phí cho quá trình khác biệt đó
1.1.2.2 Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh được đề cập qua một số quan niệm như sau:
- Theo Michael E Porter (1995) cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra, duy trì và sử dụng lợi thế cạnh tranh của công ty để tạo ra năng suất và chất lượng hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh nhằm mở rộng thị phần của công ty và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được Trần Sửu (2005, trang 27) khái niệm: “Là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững”
Trang 23- Theo Nguyễn Minh Tuấn (2010, trang 25) thì “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm,
mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển bền vững”
Như vậy, năng lực cạnh tranh được tác giả hiểu một cách khái quát như sau: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp đó có thể duy trì, chiếm lĩnh thị phần lớn, tăng mức doanh thu, lợi nhuận và định vị được những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
1.2 Một số mô hình phân tích năng lực cạnh tranh
1.2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Mô hình “5 áp lực cạnh tranh” đã được Michael Porter đưa ra Quan điểm chủ đạo Michael Porter trình bày qua mô hình này đó là, mọi ngành sản xuất kinh doanh đều chịu
áp lực cạnh tranh từ 5 lực lượng: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ hiện hữu, đối thủ tiềm
ẩn, sản phẩm thay thế Mô hình 5 áp lực cạnh tranh được trình bày tổng quát (xem hình 1.1) như sau:
Trang 24- Áp lực từ khách hàng: doanh nghiệp phải đảm bảo nhu cầu của khách hàng được
thỏa mãn đây có lẽ là điều kiện tiên quyết mang về lợi nhuận cho doanh nghiệp, tuy nhiên các doanh phải nắm bắt được những giá trị mà họ mang lại cho khách hàng hoặc những giá trị này có thể là lợi thế cạnh tranh với đối thủ Hiện nay, khách hàng có đầy
đủ thông tin về tiêu dùng, giá sản phẩm thực tế trên thị trường và nhiều khi biết cả chi phí của nhà cung cấp vì vậy họ đòi hỏi những mức giá phù hợp hơn, dịch vụ nhận được tốt hơn Chính vì thế áp lực từ khách hàng là áp lực vô cùng lớn và ảnh hưởng mạnh mẽ tới doanh nghiệp
Những đối thủ cạnh tranh trong ngành
Cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu
Những đối thủ tiềm năng
Năng lực đàm phán của người mua
Hình 1.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E Porter
(Nguồn: Michael E Porter, 2012, trang 35)
Trang 25- Áp lực từ nhà cung cấp: để có đầu vào các doanh nghiệp phải hợp tác với các
nhà cung cấp Nếu nhà cung cấp đầu vào có vị thế, quyền lực sẽ áp đặt các điều kiện, giá
cả, chất lượng, giao hàng, thanh toán… làm ảnh hưởng và gây áp lực cho doanh nghiệp
Để giảm bớt áp lực từ nhà cung cấp, doanh nghiệp không nên phụ thuộc một nhà cung cấp mà phải lựa chọn nhiều nhà cung cấp khác nhau, tăng cường mối quan hệ với nhà cung cấp, mua bản quyền công nghệ
- Áp lực từ đối thủ hiện hữu: các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau thông qua:
sản phẩm, dịch vụ, giá cả, chiến lược marketing Để giảm áp lực từ đối thủ hiện hữu, cần bám sát các mức giá được định bởi doanh nghiệp dẫn đầu và xu hướng cải tiến tính năng công dụng của sản phẩm, cải tiến mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm, và
tăng cường dịch vụ phục vụ khách hàng nhằm làm tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Áp lực từ đối thủ tiềm năng: Các đối thủ tiềm năng mong muốn có thể xâm
chiếm thị phần với nguồn lực đáng kể Vì thế, các doanh nghiệp trong ngành sẽ bị giảm
về thị phần, giảm lượng khách hàng từ đó chi phí tăng lên và lợi nhuận thì giảm đáng kể
- Sản phẩm thay thế: là những sản phẩm của các doanh nghiệp trong những ngành
khác nhưng thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng giống như sản phẩm của các doanh nghiệp trong ngành đã gián tiếp cạnh tranh Sự tồn tại của sản phẩm thay thế tạo nên sức ép cạnh tranh rất lớn, làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của một ngành
1.2.2 Mô hình đánh giá các yếu tố nội bộ của Thompson& Strickland
Thompson & Strickland đã đề xuất phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên từng yếu tố then chốt trong nội bộ doanh nghiệp thông qua ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (Thompson and Strickland, 1999) Các bước cụ như sau:
- Bước 1: Lập danh mục các yếu tố trong nội bộ doanh nghiệp ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bao gồm:
Trang 26+ Năng lực tài chính; Năng lực quản trị, điều hành; Năng lực nguồn nhân lực; Năng lực huy động vốn; Năng lực phát triển sản phẩm; Năng lực chất lượng dịch vụ; Năng lực cho vay; Năng lực cạnh tranh lãi suất; Năng lực uy tín, thương hiệu; Năng lực phục vụ; Năng lực công nghệ; Năng lực đáp ứng; Năng lực pháp triển mạng lưới
- Bước 2: xác định mức độ quan trọng của các yếu tố với ngành bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất)
- Bước 3: là xếp hạng sức mạnh của doanh nghiệp để có được một thước đo tổng thể về sức mạnh cạnh tranh cho từng đối thủ cạnh tranh Phân loại từ 1 đến 5 cho mỗi yếu tố từ yếu nhất (1 điểm) cho đến mạnh nhất (5 điểm)
- Bước 4: tính điểm cho từng yếu tố bằng cách nhân mức độ quan trọng của yếu
tố đó với điểm số phân loại tương ứng
- Bước 5: tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố bằng cách cộng điểm các yếu tố thành phần năng lực cạnh tranh của công ty Tổng số điểm này phản ánh năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp
1.2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)
Ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM (Competive Profile Matrix) được tác giả (Fred
R David, 2006) dùng để xếp hạng và tổng điểm theo trọng số cho doanh nghiệp cạnh tranh so sánh với các công ty mẫu (sample firm) Phân tích cạnh tranh này được sử dụng
để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh chính Gồm
5 bước cơ bản như sau:
- Bước 1: xác định danh mục các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Danh mục này có thể thay đổi tùy ngành
Trang 27- Bước 2: xác định trọng số của các yếu tố Trọng số này thể hiện mức độ quan trọng của từng yếu tố đối với ngành Trọng số có thể nhận giá trị từ 0,0 đến 1,0 và tổng điểm của trọng số phải bằng 1
- Bước 3: cho điểm từng yếu tố năng lực với từng doanh nghiệp theo thang điểm
từ 1-5 tương ứng: 1 (yếu tố không quan trọng) đến 5 (yếu tố quan trọng nhất)
- Bước 4: tính điểm của từng yếu tố đối bằng cách nhân mức độ quan trọng của yếu tố đó với điểm số tương ứng
- Bước 5: tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma trận bằng cách cộng điểm số các yếu tố thành phần tương ứng của mỗi doanh nghiệp So sánh điểm
số giữa doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh Từ đó, ta có thể đánh giá năng lực của doanh nghiệp
1.3 Các yếu tố nội bộ đánh giá năng lực cạnh tranh
Tác giả dựa vào phương pháp Thomspon & Strickland trong bài báo “Vận dụng phương pháp Thompson – Strickland đánh giá so sánh tổng thể năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp” của (Phạm Minh Hoạt, 2004), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước trong hội nhập kinh tế quốc tế” của (Nguyễn Minh Tuấn, 2010)
và “Năng lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính Việt Nam” của (Lý Hoàng
Ánh và Hoàng Thị Thanh Hằng, 2014) Trên cơ sở đó, hình thành đề cương thảo luận
nhóm cùng với các chuyên gia trong lĩnh vực ngành phân bón (xem phụ lục 1) Qua kết
quả thảo luận cho thấy các yếu tố nội bộ cấu thành nên năng lực cạnh tranh của các công
ty sản xuất và kinh doanh trong ngành phân bón bao gồm: năng lực tài chính, năng lực quản lý và điều hành, nguồn nhân lực, năng lực uy tín/thương hiệu, năng lực marketing, trình độ trang thiết bị, năng lực nghiên cứu và phát triển
Trang 281.3.1 Năng lực tài chính
Năng lực tài chính là thước đo để đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất, tài chính vững mạnh sẽ giúp doanh nghiệp thu hút các nhà đầu tư Việc tính toán các chỉ số tài chính từ bảng tổng kết tài sản và báo cáo thu nhập của doanh nghiệp cũng giống như việc chụp một bức ảnh vì các kết quả này phản ánh tình hình của doanh nghiệp tại một thời điểm
Việc so sánh các chỉ số tài chính của doanh nghiệp qua các cột mốc thời gian nhằm xác định và đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Các tiêu chí để đánh giá năng lực tài chính của công ty được (Lý Hoàng Ánh, Hoàng Thị Thanh Hằng, 2014) thể hiệu như sau:
- Quy mô nguồn vốn: là tổng nguồn vốn của công ty được chủ doanh nghiệp và các nhà đầu góp vốn
- Lợi nhuận công ty: là khoản lợi nhuận đạt được hàng năm với tốc độ tăng trưởng qua các năm và kết quả kinh doanh đạt được hiệu quả
- Khả năng huy động vốn: là các phương thức tạo vốn và huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau giúp tăng vốn cho doanh nghiệp hoạt động tốt hơn
- Khả năng thanh khoản: là khả năng doanh nghiệp mua vào hoặc bán ra một sản phẩm mà không bị ảnh hưởng bởi giá cả thị trường
1.3.2 Năng lực quản trị và điều hành
Năng lực quản trị và điều hành được (Lý Hoàng Ánh, Hoàng Thị Thanh Hằng, 2014) thể hiện ở các mặt sau:
- Lãnh đạo công ty có năng lực tốt: thể hiện năng lực và kinh nghiệm điều hành của đội ngũ lãnh đạo then chốt có thể giúp công ty xác định phương hướng phát triển
Trang 29công ty hoặc giúp công ty vượt qua những biến động về thị trường và đạt được hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Mô hình tổ chức phù hợp: việc hình thành và tổ chức bộ máy quản lý của công
ty phân bón theo hướng tinh, gọn, nhẹ và hiệu quả cao có ý nghĩa quan trọng không chỉ đảm bảo hiệu quả trong quản lý còn đưa ra các quyết định nhanh chóng, chính xác kịp thời trong môi trường cạnh tranh như hiện nay
- Chiến lược kinh doanh: bao gồm chiến lược marketing, chiến lược phát triển thị phần, phát triển sản phẩm và dịch vụ… chiến lược kinh doanh phải mang lại hiệu quả và tăng lợi nhuận cho công ty
- Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu: việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO (ISO 9001; ISO 14001; ISO 17025…) là rất cần thiết trong ngành sản xuất phân bón, là thước đo chất lượng sản phẩm Toàn bộ hệ thống công ty sẽ hoạt động nhịp nhành hơn, giảm thiểu tối đa sự sai sót và tăng năng suất hơn
1.3.3 Năng lực nguồn nhân lực
Đối với công ty phân bón thì nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng sản phẩm, tạo niềm tin đối với khách hàng và giúp doanh nghiệp tăng thị phần Các tiêu chí của nguồn nhân lực bao gồm (Nguyen Thi Mai Trang et al, 2004):
- Quy mô/số lượng lao động của doanh nghiệp: là đặc trưng chỉ rõ có bao nhiêu người làm việc và sẽ có thêm bao nhiêu người nữa trong tương lai bổ sung vào nguồn nhân lực cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp phát triển thị phần, mở rộng kênh phân phối và tăng doanh thu
- Chất lượng và trình độ lao động của doanh nghiệp bao gồm:
+ Trình độ văn hóa của lao động: bao gồm trình độ học vấn, các kỹ năng hỗ trợ như ngoại ngữ, tin học… tiêu chí này khá quan trọng vì giúp người lao động có thể nắm
Trang 30bắt và tiếp thu công việc một cách nhanh chóng hoặc phát triển khả năng sáng tạo giúp doanh nghiệp phát triển
+ Chất lượng lao động bao gồm: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, các kỹ năng quản trị, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng mềm
- Các chính sách đãi ngộ, khuyến khích người lao động: bao gồm chế độ lương thưởng, các phúc lợi, các cơ chế thăng tiến, thăm niên… chính sách đãi ngộ hiệu quả sẽ phát huy khả năng sáng tạo, cải tiến đóng góp của người lao động vào sự pháp triển của doanh nghiệp
- Các chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: bao gồm cơ chế tuyển dụng, đào tạo và xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực để đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên kế thừa giỏi và có năng lực
1.3.4 Năng lực uy tín/thương hiệu
- Theo Trần Sửu (2005, trang 123) “Uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp được hình thành không phải trong chốc lát mà là bằng cả một quá trình phấn đấu lâu dài, kiên trì, theo đuổi mục tiêu chiến lược đúng đắn của mình” Uy tín của công ty phân bón được xây dựng bằng chất lượng của sản phẩm Chính vì vậy, công ty phân bón không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến và tạo sự khác biệt cho sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng
- Thương hiệu doanh nghiệp được Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2001, trang 201) định nghĩa như sau: “Tên tuổi của thương hiệu doanh nghiệp được khởi đầu xây dựng trên hình ảnh mà khách hàng có về sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp Và hình ảnh mà khách hàng có về sản phẩm/dịch vụ lại được hình thành trên cơ sở của những đặc tính
cụ thể của nó”
Trang 31Uy tín và thương hiệu là cả một quá trình hoạt động kinh doanh lâu dài của công
ty phân bón Các công ty phân bón phải nổ lực hết mình, không ngừng học hỏi, giữ gìn
và phát triển thương hiệu của mình, tạo lợi thế cạnh tranh vững bền
cả, dịch vụ thì dễ so với việc thỏa mãn về chất lượng sản phẩm vì phải có thời gian lâu dài Nên đảm bảo chất lượng là đảm bảo chữ tín với khách hàng Tuy nhiên, công ty phân bón phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, cải tiến và thay đổi mẫu mã bao bì mới để công tác phục vụ khách hàng ngày tốt hơn
- Price (giá cả): muốn định giá sản phẩm hiệu quả thì bộ phận marketing phải tăng cường thâm dò thị trường, phân tích động cơ mua hàng của khách hàng để có thể định giá phù hợp với mức giá mà giá trị sản phẩm đem lại cho họ
- Promotion (quảng cáo, truyền thông): bên cạnh các kênh quảng cáo truyền thống: tivi, radio, báo… thì công ty phân bón cần phải đầu tư về wesite của công ty nhằm giúp khách hàng có thể tiếp cận với công ty, tiếp cận sản phẩm, giá cả… một cách dễ dàng Công ty phân bón còn tăng cường thiệu quảng bá sản phẩm qua các mô hình trình diễn khuyến nông thực tế để bà con nông dân nhận biết sản phẩm và tin tưởng hơn về sản phẩm
- Place (kênh phân phối): là cách đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng thông qua các dịch vụ mang lại cho khách hàng và làm tăng sự thỏa mãn của khách hàng Hiện nay
Trang 32có quá nhiều đối thủ cạnh tranh nên các đại lý cũng đòi hỏi các chính sách mua hàng, chiết khấu, hoa hồng cao… gây khó khăn cho công ty phân bón trong việc lựa chọn kênh
1.3.6 Trình độ trang thiết bị và công nghệ
Công ty phân bón phải luôn cải thiện năng suất, hiện đại hóa quy trình công nghệ, phát triển sản phẩm và dịch vụ nhằm tăng năng lực cạnh tranh Sử dụng trang thiết bị hiện đại sẽ giúp cho công ty phân bón tăng năng suất, giảm giá thành, chất lượng sản phẩm tốt Muốn sử dụng các trang thiết bị hiệu quả thì công ty phân bón cần phải lựa chọn công nghệ phù hợp, phải đào tạo công nhân đủ trình độ để điều khiển công nghệ, phải luôn kiểm soát công nghệ và cả cải tiến công nghệ
1.3.7 Năng lực nghiên cứu và phát triển
Năng lực nghiên cứu và phát triển là yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh theo tác giả (Nguyễn Minh Tuấn, 2010) bao gồm các yếu tố: nguồn nhân lực, thiết bị nghiên cứu, tài chính cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), khả năng đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp Ngoài ra, năng lực R&D có vai trò trong việc cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất… Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên phạm vi toàn cầu, hầu hết các công
ty phân bón muốn đứng vững trên thị trường thì phải nâng cao công tác nghiên cứu và phát triển, phải luôn cải tiến và cập nhật các sản phẩm liên tục với chi phí phù hợp với các khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 33Như vậy, các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất &
kinh doanh phân bón được tác giả trình bày (xem hình 1.2) như sau:
1.4 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô bao gồm: kinh tế, chính trị-pháp luật, công nghệ, văn hóa-xã hội, tự nhiên đều ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế: các doanh nghiệp chịu tác động của yếu tố kinh thế rất lớn Những yếu tố mà các doanh nghiệp cần quan tâm thuộc môi trường kinh
tế bao gồm: xu hướng GNP, tỷ lệ lạm phát, lãi suất cho vay ngân hàng, chính sách tài chính và tiền tệ… Mỗi yếu tố kinh tế nói trên có thể là cơ hội hoặc nguy cơ đối với các
NĂNG LỰC CẠNH TRANH
Năng lực tài chính Năng lực quản trị điều hành
Hình 1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực sản
xuất & kinh doanh phân bón
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Năng lực nguồn nhân lực
Năng lực
uy tín/thương hiệu Năng lực Maketing
Năng lực trình độ trang thiết
bị và công nghệ Năng lực nghiên cứu &
phát triển
Trang 34công ty phân bón vì vậy cần có biện pháp phòng ngừa cho công ty để giảm bớt nguy cơ
do yếu tố kinh tế mang lại
- Các yếu tố thuộc môi trường chính trị- pháp luật: hiện nay, việc tham gia tổ chức WTO, tham gia hiệp định TPP càng thu hút đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước vì vậy có rất nhiều chính sách pháp luật tập trung vào quản lý chặt chẽ hơn trong lĩnh vực phân bón: chính sách về việc quản lý phân bón, chính sách về giá bán, chính sách về thuế,…Tuy nhiên, các chính sách pháp luật này vẫn gây nhiều bất cập, chồng chéo lẫn nhau và thường xuyên thay đổi gây ra nhiều khó khăn cho các công ty phân bón
- Các yếu tố thuộc môi trường công nghệ: tác động mạnh đến năng lực cạnh tranh đến các doanh nghiệp Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật đã và đang thực sự làm thay đổi diện mạo cho ngành nông nghiệp Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa Tiếp cận công nghệ 4.0, các mô hình khuyến nông trồng trọt theo các tiêu chuẩn VietGap, GlobalGap…sử dụng với hệ thống máy móc, tranh thiết bị hiện đại, các sản phẩm được tạo ra một cách nghiêm ngặt theo đúng chuẩn quốc tế, đúng qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm…vì vậy, các phân bón phải không ngừng cải tiến công nghệ, nghiên cứu phát triển sản phẩm phân bón theo hướng nông nghiệp bền vững để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
- Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa- xã hội: bao gồm những chuẩn mực, quan niệm đạo đức, thói quen tiêu dùng làm ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng Các yếu tố này có thể là cơ hội hoặc cũng có thể là nguy cơ đối với các doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải có những biện pháp cụ thể để có những phản ứng thích hợp và kịp thời trước những thay đổi của môi trường văn hóa-xã hội
- Các yếu tố môi trường tự nhiên: bao gồm khí hậu, đất đai, khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên Ngày nay, khách hàng quan tâm hơn về chất lượng môi trường: vấn đề ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên chính vì thế, các
Trang 35doanh nghiệp phải xem xét và đề ra các biện pháp cụ thể hạn chế tối đa ảnh hưởng đến các yếu tố này
1.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
Theo mô hình phân tích cạnh tranh trong phạm vi ngành (xem hình 1.1), các yếu
tố môi trường vi mô có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các công ty phân bón bao gồm: áp lực từ khách hàng, áp lực từ nhà cung cấp, áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm năng, áp lực từ các đối thủ cạnh tranh hiện hữu, áp lực từ sản phẩm thay thế
- Áp lực từ khách hàng: khách hàng là yếu tố quyết định sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường Khách hàng của công ty phân bón: đại lý, nông trại nông nghiệp, hộ nông dân… Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia thị trường Việt Nam, nên các doanh nghiệp thường cạnh tranh về mức giá hoặc đưa
ra yêu cầu chất lượng phải tốt hơn nhưng cùng một giá do đó có nhiều sự lựa chọn cho khách hàng, tạo nên sức ép rất lớn từ khách hàng đối với doanh nghiệp
- Áp lực từ nhà cung cấp: yếu tố làm tăng thế mạnh của nhà cung cấp cụ thể là:
số lượng nhà cung cấp ít, không có mặt hàng thay thế khác, không có nhà cung cấp nào chào bán các sản phẩm khác biệt… vì thế công ty phân bón phải chủ động trong việc lựa chọn nhà cung cấp, tăng cường mối quan hệ với nhà cung cấp, dự trữ nguồn nguyên liệu…
- Áp lực từ đối thủ hiện hữu: gây một sức ép vô cùng lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành vì mức độ tăng trưởng ngành phân bón khá lớn nên đã tạo sức hút đối với các doanh nghiệp Một trong những áp lực mà đối thủ hiện hữu mang lại là việc đa dạng hóa sản phẩm và mức giá hấp dẫn đối với khách hàng
- Áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm năng phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Sức hấp dẫn của ngành: thể hiện số lượng các doanh nghiệp gia nhập ngành, số lượng khách hàng, sức mua của khách hàng
Trang 36+ Rào cản gia nhập ngành: là các sản phẩm độc quyền, nhận biết thương hiệu, mức vốn đầu tư, khả năng tiếp cận kênh phân phối…bên cạnh đó, các quy định chính phủ hiện nay về việc quản lý sản xuất phân bón, quản lý phòng thí nghiệm, đầu vào nguyên liệu, đầu ra sản phẩm đã phần nào hạn chế được sự gia nhập ngành phân bón
- Áp lực từ sản phẩm thay thế: các sản phẩm thay thế thường có tính năng thay thế, công nghệ vượt trội so với sản phẩm cũ Chính vì thế, để ngăn chặn áp lực này công
ty phân bón cần cập nhật và áp dụng công nghệ mới, đầu tư nguồn lực trong nghiên cứu
& phát triển sản phẩm
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Nội dung chính trong chương 1 tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao của một số tác giả trong nước và ngoài nước Tác giả đã dựa vào lý thuyết Michael Potter để phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đồng thời, tác giả cũng dựa vào “phương pháp Thompson& Strickland” và căn cứ vào lý thuyết các yếu tố cấu thành năng lực của doanh nghiệp đồng thời kết hợp với ý kiến của các chuyên gia, tác giả xác định được 7 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công
ty sản xuất và kinh doanh phân bón
Tiếp theo, tác giả tiến hành nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thiên Sinh và phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thiên Sinh
so với đối thủ qua ma trận hình ảnh cạnh tranh trong chương 2
Trang 37Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN SINH
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thiên Sinh
2.1.1 Mô tả Công ty Cổ phần Thiên Sinh
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN SINH
Tên giao dịch: THIEN SINH JOINT STOCK COMPANY
Ngày thành lập: 08 tháng 06 năm 2006 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
4603000243, do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Dương cấp
Địa chỉ: Số 234, ĐT 744, ấp Dòng Sỏi, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Số điện thoại: 0274 3578313 Fax: (+84) 274 3578 445
Email: komix@komix.vn Website: www.komix.vn
Tp HCM Năm 2003, để đảm bảo môi trường cho khu dân cư, công ty Cổ phầnThiên Sinh đã dời trụ sở và nhà máy tại xã An Tây, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương với diện tích hơn 10 ha, thuận lợi giao thông đường bộ và cả đường thủy
Trang 38Công ty Cổ phần Thiên Sinh là đơn vị chuyên sản xuất phân bón hữu cơ, hữu cơ
vi sinh, hữu cơ khoáng và cả phân bón vô cơ Sản phẩm của công ty được khảo nghiệm đưa vào danh mục, thực hiện công bố hợp quy các sản phẩm phân bón được phép lưu hành tại Việt Nam trong 20 năm qua
2.1.3 Sơ đồ tổ chức (xem phụ lục 10 – Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Thiên Sinh) 2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn (2014-2018)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Thiên Sinh (2014-2018)
13 Lợi nhuận trước thuế 38.267 48.101 37.077 38.496 20.861
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty CP Thiên Sinh (2014-2018))
Trang 39Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng của một số chỉ tiêu quan trọng trong kết quả kinh doanh công ty CP Thiên Sinh giai đoạn 2014-2018
(Nguồn: Kết quả phân tích báo cáo tài chính của Công ty CP Thiên Sinh (2014-2018))
- Giá vốn hàng bán trong giai đoạn (2014-2018) có sự dao động nhẹ và xu hướng giảm so với những năm trước đó (năm 2015 giảm 3.2%, năm 2016 giảm 3.2%, năm 2018 giảm 0.8%) và tăng nhẹ vào năm 2017 tăng 1.7% so với năm 2016 Công ty kiểm soát được giá vốn tốt, nằm trong khoảng dao động không nhiều nguyên nhân chính là do giữ được mối quan hệ với các nhà cung cấp uy tín, lâu năm, nên vẫn giữ mức giá hợp lý
7 Lợi nhuận trước thuế - 25,7% -22,9% 3,8% -45,8%
Trang 40không biến động nhiều khi thị trường thay đổi và ngay cả thời tiết thay đổi, bên cạnh đó diện tích nhà máy công ty khá rộng nên có diện tích lưu trữ nguyên vật liệu từ trước mùa
vụ nên vẫn giữ mức giá nguyên vật liệu ổn định
- Lợi nhuận sau thuế của công ty biến động mạnh trong giai đoạn 2014-2018 cụ thể: năm 2015 tăng 23.6%, năm 2017 tăng 1.5% còn năm 2016 giảm 15.2% riêng năm
2018 giảm đến 47.4% Bên cạnh đó, chi phí bán hàng tăng khá nhiều (năm 2015 tăng 14.8% và năm 2018 tăng 18.6%) và chi phí quản lý trong 2015 và 2018 cũng tăng lên khá nhiều Nguyên nhân chính làm tăng chi phí là do biến động của thời tiết: mưa, bão kéo dài nên nông sản bị thất mùa do đó ban lãnh đạo đã tăng cường công tác tiếp thị kỹ thuật nhằm hỗ trợ/tư vấn để giúp bà con nông dân có vốn kiến thức để bón và chăm sóc cây trồng hiệu quả, hỗ trợ về giá bán, bán trả chậm Bên cạnh đó, công ty cũng bỏ ra chi phí khá lớn cho công tác quản lý
2.2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thiên Sinh
2.2.1 Thiết kế khảo sát năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thiên Sinh
2.2.1.1 Xây dựng thang đo
Đầu tiên, tác giả đã liệt kê các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp dựa vào: phương pháp Thomspon & Strickland trong bài báo “Vận dụng phương pháp Thompson – Strickland đánh giá so sánh tổng thể năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp” của (Phạm Minh Hoạt, 2004), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước trong hội nhập kinh tế quốc tế” của (Nguyễn Minh Tuấn, 2010), “Năng lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính Việt Nam” của (Lý Hoàng Ánh và
Hoàng Thị Thanh Hằng, 2014) Sau đó, phương pháp thảo luận nhóm với nhóm chuyên gia được tác giả tiến hành để lựa chọn ra các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh phân bón Nhóm chuyên gia bao gồm: ban TGĐ, trưởng/phó phòng, các chuyên gia đã và đang hợp tác