1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Lịch sử nghiên cứu, vai trò sinh lý và tầm quan trọng kinh tế của các hoocmon thực vật: Auxin, Cytokinin, Gibberellin, Acid Abxixic và Etylen

18 3,6K 33
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử nghiên cứu, vai trò sinh lý và tầm quan trọng kinh tế của các hoocmon thực vật: Auxin, Cytokinin, Gibberellin, Acid Abxixic và Etylen
Trường học Trường Đại Học Sinh Học
Chuyên ngành Sinh học cơ thể thực vật
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 459 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử nghiên cứu, vai trò sinh lý và tầm quan trọng kinh tế của các hoocmon thực vật: Auxin, Cytokinin, Gibberellin, Acid Abxixic và Etylen

Trang 1

Phần I Mở ĐầU

ở thực vật, ngoài các chất hữu cơ (protein, gluxit, lipid, Acid nucleic…)

có vai trò cấu trúc lên tế bào, mô, cơ quan và cung cấp cho hoạt động sống của cây thì cây còn cần các chất có hoạt tính sinh học cao nh: vitamin, enzyme và các hoocmon, trong đó các hoocmon có vai trò rất quan trọng trong việc điều chỉnh các quá trình sinh trởng phát triển và các hoạt động sinh lý của thực vật

Các chất điều hoà sinh trởng và phát triển của thực vật gồm có hai loại là Phytohoocmon và các chất điều hoà sinh trởng đợc tổng hợp nhân tạo Đây là những chất có tác dụng điều tiết các quá trình sinh trởng và phát triển của cây trong suốt quá trình sống từ lúc sinh ra đến khi chết

Trong cây, có năm nhóm hoocmon chủ yếu là Auxin, Cytokinin, Gibberellin, Acid Abxixic và Etylen

Trong nền nông nghiệp thâm canh cao hiện nay thì các chất điều hoà sinh trởng nh Auxin, Cytokinin và Gibberellin ngày càng có vai trò tích cực hơn trong việc điều chỉnh quá trình sinh trởng và phát triển của cây một cách hợp lý nhất làm tăng năng suất và phẩm chất thu hoạch mang lại giá trị kinh tế cao

Ngoài các chất điều hòa sinh trởng thì các chất ức chế sinh trởng nh: Acid Abxixic và Etylen cũng là những chất quan trọng đang đợc nghiên cứu và ứng dụng

Từ những phân tích trên mà việc nghiên cứu, tìm hiểu về lịch sử nghiên cứu, vai trò sinh lý của các hoocmon thực vật là rất cần thiết Xuất phát từ những

lý do trên em tiến hành thực hiện tiểu luận về: Lịch sử nghiên cứu, vai trò sinh“Lịch sử nghiên cứu, vai trò sinh

lý và tầm quan trọng kinh tế của các hoocmon thực vật: Auxin, Cytokinin, Gibberellin, Acid Abxixic và Etylen

Trang 2

Phần II Nội dung

I Khái niệm HOOCMON thực vật

Hoocmon thực vật (Phytohoocmon) là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết quá trình sinh trởng, phát triển của cây từ khi tế bào trứng phát triển thành phôi cho đến khi cây hình thành cơ quan sinh sản, cơ quan

dự trữ và kết thúc chu kỳ sống của cây

Hoocmon thực vật có những đặc điểm chung sau:

- Đợc tạo ra ở một nơi nhng gây phản ứng ở một nơi khác trong cây Trong cây, hoocmon đợc vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây

- Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạch trong cơ thể

- Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmon ở động vật bậc cao

II Phân loại các hoocmon thực vật

1 Theo nguồn gốc

Theo nguồn gốc, ngời ta chia hoocmon thực vật thành hai nhóm: các Phytohoocmon (chất nội sinh) và các chất điều hòa sinh trởng tổng hợp nhân tạo

2 Theo hoạt tính sinh lý

Hoocmon thực vật có thể chia là hai nhóm có tác dụng đối kháng nhau về hiệu quả sinh lý Đó là các chất kích thích sinh trởng và các chất ức chế sinh tr-ởng

Các chất kích thích sinh trởng luôn gây hiệu quả kích thích lên quá trình sinh trởng của cây khi có nồng độ tác dụng sinh lý Các chất kích thích sinh tr-ởng trong cây gồm ba nhóm: Auxin, Gibberellin và Cytokinin

Các chất ức chế sinh trởng luôn luôn ảnh hởng ức chế lên quá trình sinh tr-ởng của cây, gồm có: Acid Abxixic, Etylen

III LịCH Sử NGHIÊN CứU Và VAI TRò SINH Lý CủA CáC LOạI HOOCMON thực vật

1 Hoocmon Auxin

a Lịch sử nghiên cứu

Năm 1881, Charles Darwin cùng con trai Francis với công trình nghiên cứu mang tên “Lịch sử nghiên cứu, vai trò sinhLực vận động trong cây” đã chứng minh rằng cây thảo non thờng uốn cong mạnh về phía nguồn sáng, nếu ánh sáng chiếu từ một phía và gọi hiện tợng này là tính hớng quang Nếu bao chóp sinh trởng của cây bằng chụp kim loại không cho ánh sáng lọt qua thì chồi không uốn cong Bao đỉnh chồi bằng

Trang 3

mũ gelatin trong suốt cho ánh sáng đi qua thì chồi vẫn uốn cong nh khi không có bao

Hình 1.1 Thí nghiệm của Darwin và Boysen - Jensen

Hơn 30 năm sau, các thí nghiệm của Peter Boysen - Jensen và Arpad Paal

đã chứng minh rằng chất làm chồi cây uốn cong là một chất hóa học

Năm 1926, Frits Went tiếp tục thí nghiệm của Paal Ông chiếu sáng, rồi cắt đỉnh cây thảo non và đặt chúng lên một khối thạch Cắt bỏ đỉnh cây sinh tr-ởng tối, đặt khối thạch có đỉnh cây sinh trtr-ởng sáng lên một phía còn lại của cây sống trong tối Mặc dù cây non này không đợc chiếu sáng nhng chồi vẫn uốn cong khỏi phía mà trên đó đã đặt khối thạch Đặt khối thạch tinh khiết lên cây non đã sinh trởng trong bóng tối và đã bị cắt bỏ đỉnh chồi thì không thấy chồi uốn cong khỏi phía đặt khối thạch

Trang 4

Hình 1.2 Thí nghiệm của Frits Went

Cuối cùng, Wents kết luận: chất đợc mệnh danh là Auxin đã kích thích sự kéo dài tế bào và nó đợc tích lũy trên phía cây thảo non cách xa ánh sáng (phía không đợc chiếu sáng) Wents là ngời đặt tên chất hóa học có tác dụng “Lịch sử nghiên cứu, vai trò sinhlàm tăng” sự kéo dài tế bào là Auxin Ông cho rằng Auxin làm mô trên phía cách xa

ánh sáng sinh trởng mạnh hơn so với phía đối diện (phía đợc chiếu sáng) do đó chồi non hớng về phía có ánh sáng Auxin có tác dụng tạo ra dạng cây thích hợp với môi trờng sống, nhờ đó cây có khả năng phản ứng với môi trờng

Năm 1954, hội đồng các nhà sinh lý học thực vật đã đợc thành lập để định danh cho các nhóm Auxin (IAA) Thuật ngữ này xuất phát từ tiếng Hy Lạp, có nghĩa là “Lịch sử nghiên cứu, vai trò sinhtăng trởng”

b Vai trò sinh lý của hoocmon Auxin

Auxin có tác dụng sinh lý rất nhiều mặt lên các quá trình sinh trởng của tế bào, hoạt động của tầng phát sinh, sự hình thành rễ, hiện tợng u thế ngọn, tính h-ớng của thực vật, sự sinh trởng của quả và tạo quả không hạt… Trong đó, tác dụng sinh lý đặc trng nhất của Auxin là kích thích sự ra rễ

Trang 5

Vai trò của Auxin cho sự phân hoá rễ thể hiện rất rõ trong nuôi cấy mô Trong môi trờng chỉ có Auxin thì mô nuôi cấy chỉ xuất hiện rễ mà thôi Vì vậy, trong kỹ thuật nhân giống vô tính thì việc sử dụng Auxin để kích thích sự ra rễ là cực kỳ quan trọng và bắt buộc

Cơ chế tác dụng của Auxin lên sự sinh trởng của cây

Auxin có tác dụng mạnh nhất lên sự sinh trởng giãn của tế bào Sự giãn của tế bào thực vật xảy ra do hai hiệu ứng: Sự giãn thành tế bào và sự tăng thể tích, khối lợng chất nguyên sinh Ngời ta đã phát hiện ra hiện tợng “Lịch sử nghiên cứu, vai trò sinhsinh trởng axit”., tức là trong điều kiện pH thấp (pH = 5) thì sự sinh trởng của tế bào và mô

đợc kích thích Các ion H+ trong màng té bào dã hoạt hóa enzyme phân giải các cầu nối ngang polisaccarit giữa các sợi cenlulose với nhau làm cho các sợi tách rời nhau và rất dễ dàng trợt lên nhau Dới ảnh hởng của sức trơng tế bào do không bào hút nớc vào mà các sợi cenlulose đã mất liên kết, lỏng lẻo rất dễ trợt lên nhau làm cho thành tế bào giãn ra

Hình 1.3 Tác dụng của Auxin trong sự kéo dài tế bào

Vai trò của Auxin là gây nên sự giảm pH của thành tế bào bằng cách hoạt hóa bơm proton ( H+) nằm trên màng ngoại chất Khi có mặt của Auxin thì bơm proton hoạt động và bơm H+ vào thành tế bào làm giảm pH và hoạt hóa enzyme xúc tác cắt đứt các cầu nối ngang của các polysaccarit Enzyme tham gia vào quá trình này là pectinmetylesterase khi hoạt động sẽ metyl hóa các nhóm cacboxyl

và ngăn chặn cầu nối ion giữa nhóm cacboxyl với canxi để tạo nên pectat canxi,

do đó mà các sợi cenlulose tách rời nhau Ngoài sự giãn của thành tế bào còn

Trang 6

xảy ra sự tổng hợp các hợp chất hữu cơ tạo nên thành tế bào và chất nguyên sinh

nh cenlulose, pectin, hemicenlulose, protein Vì vậy Auxin đóng vai trò hoạt hóa gen để tổng hợp nên các enzyme cần thiết cho sự tổng hợp các vật chất đó

Ngoài IAA, còn có các dẫn xuất của nó là Naphtyl acetic acid (NAA) và 2,4-Diclophenoxy acetic acid (2,4-D) Các chất này cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phân chia của mô và trong quá trình tạo rễ

NAA có tác dụng làm tăng hô hấp của tế bào và mô nuôi cấy, tăng hoạt tính enzyme và ảnh hởng mạnh đến trao đổi chất của nitơ, tăng khả năng tiếp nhận và sử dụng đờng trong môi trờng NAA là một Auxin nhân tạo có hoạt tính mạnh hơn Auxin tự nhiên IAA NAA có vai trò quan trọng đối với phân chia tế bào và tạo rễ Kết quả nghiên cứu của Butenko (1964) cho thấy NAA có tác dụng tạo rễ mạnh hơn các Auxin khác Nhiều kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng NAA tác động ở mức độ phân tử trong tế bào theo 3 cơ chế:

+ NAA gắn với phân tử enzyme và kích thích enzyme hoạt động Sarkissian đã phát hiện tác dụng của Auxin lên citrat synthetase, còn Yamaki thì cho rằng Auxin kích thích hoạt tính của ATPase

+ Auxin tác dụng vào gen và các enzyme phân giải acid nucleic

+ Auxin tác động thông qua sự thay đổi tính thẩm thấu của màng

Dùng phơng pháp đánh dấu phân tử có thể thấy NAA dính kết vào màng

tế bào làm cho màng hoạt động nh một bơm proton và bơm ra ngoài ion H+ làm màng tế bào mềm và kéo dài ra, do đó tế bào lớn lên và dẫn tới sinh trởng Trong

tế bào, NAA còn có tác dụng lên sự tổng hợp acid nucleic

- Điều chỉnh sự hình thành, sự sinh trởng của quả và tạo quả không hạt: có

ý nghĩa thơng phẩm quan trọng

+ Vai trò của Auxin trong sự hình thành quả: tế bào trứng sau khi thụ tinh xong sẽ phát triển thành phôi và sau đó là hạt Bầu nhụy sẽ lớn lên thành quả Phôi hạt là nguồn tổng hợp Auxin quan trọng Auxin này sẽ khuếch tán vào bầu

và kích thích bầu sinh trởng thành quả Vì vậy quả chỉ đợc hình thành sau khi thụ tinh vì nếu nh không có thụ tinh sẽ không có nguồn Auxin nội sinh cho sự sinh trởng của bầu thành quả và hoa sẽ rụng Thông thờng, trên một cây các quả

có kích thớc và hình dạng rất khác nhau Điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào hàm lợng Auxin đợc tạo nên trong phôi hạt và cả sự phân bố khác nhau theo các hớng của quả

+ Tạo quả không hạt: việc xử lý Auxin ngoại sinh cho hoa trớc khi thụ phấn, thụ tinh sẽ thay thế đợc nguồn Auxin vốn đợc hình thành trong phôi mà không cần phải thụ phấn, thụ tinh Auxin xử lý sẽ khuếch tán vào bầu nhụy và

Trang 7

kích thích bầu lớn lên thành quả không thụ tinh, có nghĩa là quả không có hạt.

Đó chính là cơ sở sinh lý của việc tạo quả không hạt thông qua xử lý Auxin

- Điều chỉnh sự rụng của lá, hoa, quả:

Sự rụng của lá, hoa và quả là do sự hình thành tầng rời ở cuống cơ quan Auxin có hiệu quả rõ rệt trong việc ức chế sự hình thành tầng rời, do đó mà có thể kìm hãm sự rụng của lá, hoa và đặc biệt có ý nghĩa là kìm hãm sự rụng của quả

Việc xử lý Auxin để ngăn ngừa sự rụng là biện pháp kỹ thuật rất có ý nghĩa để chống rụng cho quả non, tăng tỷ lệ đậu quả và góp phần tăng năng suất quả

- Điều chỉnh sự chín của quả:

Trong quá trình chín của quả, có sự kích thích của Etylen, nhng tác dụng

đối kháng thuộc về Auxin, tức là cân bằng Auxin/Etylen quyết định trạng thái chín của quả Auxin kìm hãm, làm chậm sự chín của quả Vì vậy, trong trờng hợp muốn quả chậm chín thì có thể xử lý Auxin cho quả xanh trên cây hoặc sau khi thu hoạch

- Sản xuất thuốc diệt cỏ:

Dẫn xuất của Auxin là acid 2,4 - Dichlorophenoxiaxetic (2,4 - D) có tác dụng diệt cỏ dại trong bãi cỏ khá hiệu quả, đặc biệt loại bỏ có chọn lọc cỏ dại hai lá mầm có lá rộng Thuốc diệt cỏ dại 2,4,5 - Trichlorophenoxiaxetic (2,4,5 - T)

đợc sử dụng để diệt cây gỗ non và cỏ dại

2 Hoocmon Gibberellin

a Lịch sử nghiên cứu

Gibberellin là nhóm phytohoocmon thứ hai đợc phát hiện sau Auxin Đợc phát hiện lần đầu tiên bởi nhà nghiên cứu ngời Nhật Bản Kurosawa (1920) khi

nghiên cứu bệnh ở mạ lúa do nấm Gibberella fujikuroi gây ra

Năm 1939 đã tách chiết đợc Gibberellin từ dịch chiết nấm G fujikuroi và

đợc gọi là Gibberellin A

Yabuta (1934-1938) đã tách đợc hai chất dới dạng tinh thể từ nấm “Lịch sử nghiên cứu, vai trò sinhlúa von” gọi là Gibberellin A và B nhng cha xác định đợc bản chất hóa học của chúng

Năm 1955 hai nhóm nghiên cứu của Anh và Mỹ đã phát hiện ra axit gibberellic ở cây lúa bị bệnh lúa von và xác định đợc công thức hóa học của nó

là C19H22O6

Năm 1956, West, Phiney, Radley đã tách đợc Gibberellin từ các thực vật bậc cao và xác định rằng đây là phytohoocmon tồn tại trong các bộ phận của cây

Trang 8

Hiện nay ngời ta đã phát hiện ra trên 50 loại Gibberellin và ký hiệu A1, A2, A3, A52 Trong đó Gibberellin A3 (GA3) là axit gibberellic có tác dụng sinh lý mạnh nhất Ngời ta đã tìm đợc Gibberellin ở nhiều nguồn khác nhau nh ở các loại nấm, ở thực vật bậc thấp và thực vật bậc cao Gibberellin đợc tổng hợp trong phôi đang sinh trởng, trong các cơ quan đang sinh trởng khác nh lá non, rễ non, quả non và trong tế bào thì đợc tổng hợp mạnh ở trong lục lạp Gibberellin vận chuyển không phân cực, có thể hớng ngọn và hớng gốc tùy nơi

sử dụng Gibberellin đợc vận chuyển trong hệ thống mạch dẫn với vận tốc từ

5-25 mm trong 12 giờ Gibberellin ở trong cây cũng tồn tại ở dạng tự do và dạng liên kết nh Auxin, chúng có thể liên kết với glucose và protêin

b Vai trò sinh lý của hoocmon Gibberellin

Tác dụng sinh lý rõ rệt nhất của Gibberellin là làm tăng sinh trởng ở cây nguyên vẹn Gibberellin kích thích mạnh mẽ sự sinh trởng của tế bào thực vật theo chiều dọc làm kéo dài thân, lóng cũng nh chiều cao cây Vì vậy khi xử lý với các cây đột biến lùn thì các cây này có thể khôi phục lại bình thờng

Hiệu quả này có đợc là do của Gibberellin kích thích mạnh lên pha giãn của tế bào theo chiều dọc Vì vậy khi xử lý của Gibberellin cho cây đã làm tăng nhanh sự sinh trởng dinh dỡng nên làm tăng sinh khối của cây Dới tác động của Gibberellin làm cho thân cây tăng chiều cao rất mạnh (đậu xanh, đậu tơng thành dây leo, cây đay cao gấp 2-3 lần) Nó không những kích thích sự sinh trởng mà còn thúc đẩy sự phân chia tế bào Gibberellin kích thích sự nảy mầm, nảy chồi của các mầm ngủ, của hạt và củ, do đó nó có tác dụng trong việc phá bỏ trạng thái ngủ nghỉ của chúng Hàm lợng Gibberellin thờng tăng lên lúc chồi cây, củ, căn hành hết thời kỳ nghỉ, lúc hạt nảy mầm.Trong trờng hợp này của Gibberellin kích thích sự tổng hợp của các enzyme amilaza và các enzyme thuỷ phân khác

nh protease,photphatase và làm tăng hoạt tính của các enzyme này, vì vậy mà xúc tiến quá trình phân hủy tinh bột thành đờng cũng nh phân hủy các polime thành monome khác, tạo điều kiện về nguyên liệu và năng lợng cho quá trình nảy mầm Trên cơ sở đó, nếu xử lý Gibberellin ngoại sinh thì có thể phá bỏ trạng

thái ngủ nghỉ của hạt, củ, căn hành kể cả trạng thái nghỉ sâu

Cơ chế tác dụng của Gibberellin:

Một trong những qúa trình có liên quan đến cơ chế tác động của Gibberellin đợc nghiên cứu khá kỹ là hoạt động của enzyme thủy phân trong các hạt họ lúa nảy mầm Gibberellin gây nên sự giải ức chế gen chịu trách nhiệm tổng hợp các enzyme này mà trong hạt đang ngủ nghỉ chúng hoàn toàn bị trấn áp bằng các protêin histon Gibberellin đóng vai trò nh là chất cảm ứng mở gen để

hệ thống tổng hợp protêin enzyme thủy phân hoạt động Ngoài vai trò cảm ứng

Trang 9

hình thành enzyme thì Gibberellin còn có vai trò kích thích sự giải phóng các enzyme thủy phân vào nội nhũ xúc tiến quá trình thủy phân các polime thành các monome kích thích sự nảy mầm của các loại hạt

Gibberellin xúc tiến hoạt động của Auxin, hạn chế sự phân giải Auxin

do chúng có tác dụng kìm hãm hoạt tính xúc tác của enzyme phân giải Auxin (Auxinoxydase, flavinoxydase), khử tác nhân kìm hãm hoạt động của Auxin

Cơ chế kích thích giãn của tế bào bởi Gibberellin cũng liên quan đến hoạt hóa bơm proton nh Auxin Tuy nhiên các tế bào nhạy cảm với Auxin và Gibberellin khác nhau có những đặc trng khác nhau Điều đó liên quan đến sự có mặt các nhân tố tiếp nhận hoocmon khác nhau trong các kiểu tế bào khác nhau

Trong cây, Gibberellin đợc tổng hợp ở lá đang phát triển, quả và rễ sau đó

đợc vận chuyển đi khắp nơi trong cây và có nhiều trong phloem và xilem

Hoocmon Gibberellin có giá trị thơng phẩm ngày càng tăng và chắc chắn

sẽ trở nên quan trọng trong tơng lai Đặc biệt quan trọng là việc làm tăng kích thớc quả, tăng sự đậu quả, tăng cỡ chùm nho, làm chậm sự chín quả cam, quít trên cây, đẩy nhanh sự nở hoa của cây dâu tây

ứng dụng thơng phẩm quan trọng nhất là kích thích sự phân giải từng phần tinh bột trong lúa đại mạch nẩy mầm trong quá trình ủ rợu bia

Trong nhiều trờng hợp của Gibberellin kích thích sự ra hoa rõ rệt ảnh h-ởng đặc trng của sự ra hoa của Gibberellin là kích thích sự sinh trh-ởng kéo dài và nhanh chóng của cụm hoa Gibberellin kích thích cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày ngắn

Gibberellin ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính của hoa, ức chế sự phát triển hoa cái và kích thích sự phát triển hoa đực Gibberellin có tác dụng giống Auxin là làm tăng kích thớc của quả và tạo quả không hạt Hiệu quả này càng rõ rệt khi phối hợp tác dụng với Auxin

3 Hoocmon Cytokinin

a Lịch sử nghiên cứu

Cytokinin là nhóm phytohoocmon thứ ba đợc phát hiện vào năm 1963 Khi nuôi cấy mô tế bào thực vật, ngời ta phát hiện ra một nhóm chất hoạt hóa sự phân chia tế bào mà thiếu chúng thì sự nuôi cấy mô không thành công Cytokinin trong cây chủ yếu là chất zeatin Các Cytokinin thờng gặp là Kinetin, 6-benzyl aminopurin (BAP) Kinetin thực chất là một dẫn xuất của bazơ nitơ adenin đợc Skoog phát hiện ngẫu nhiên trong khi chiết xuất acid nucleic Năm

1954, Skoog ở Mỹ tình cờ thấy nếu thêm một ít chế phẩm đã để lâu của acid deoxyribonucleic (ADN) lấy từ tinh dịch cá bẹ vào môi trờng nuôi cấy các mảnh mô thân cây thuốc lá thì tác dụng kích thích sinh trởng trở nên rất rõ rệt Phòng

Trang 10

thí nghiệm Skoog cố tìm bản chất hiện tợng kích thích sinh trởng của ADN ADN mới chiết ly từ tinh dịch cá bẹ không có tác dụng nhng nếu đem hấp trong hơi acid thì mẫu ADN mới cũng có hoạt tính nh mẫu ADN cũ Năm 1955, chất này đợc xác lập là 6-fufuryl-aminopurin và đợc Skoog đặt tên là Kinetin do kích thích sự phân bào Sau này ngời ta chứng minh rằng sự phân bào ở thực vật trong

tự nhiên cũng do các chất hóa học tơng tự nh Kinetin điều khiển và gộp chung các chất này vào nhóm Cytokinin

BAP là Cytokinin đợc tổng hợp nhân tạo nhng có hoạt tính mạnh hơn Kinetin

Vai trò đặc trng của Cytokinin là kích thích sự phân chia tế bào mạnh mẽ Vì vậy ngời ta xem chúng nh là các chất hoạt hóa sự phân chia tế bào, nguyên nhân là do Cytokinin hoạt hóa mạnh mẽ quá trình tổng hợp axit nucleic và protein dẫn đến kích sự phân chia tế bào

ở trong cây, rễ là cơ quan tổng hợp Cytokinin chủ yếu nên rễ phát triển mạnh thì hình thành nhiều Cytokinin và kích thích chồi trên mặt đất cũng hình thành nhiều Cytokinin kìm hãm quá trình già hóa của các cơ quan và của cây nguyên vẹn Nếu nh lá tách rời đợc xử lý Cytokinin thì duy trì đợc hàm lợng protein và chlorophin trong thời gian lâu hơn và lá tồn tại màu xanh lâu hơn Hiệu quả kìm hãm sự già hóa, kéo dài tuổi thọ của các cơ quan có thể chứng minh khi cành dâm ra rễ thì rễ tổng hợp Cytokinin nội sinh và kéo dài thời gian sống của lá lâu hơn Hàm lợng Cytokinin nhiều làm cho lá xanh lâu do nó tăng quá trình vận chuyển chất dinh dỡng về nuôi lá Trên cây nguyên vẹn khi bộ rễ sinh trởng tốt thì làm cho cây trẻ và sinh trởng mạnh, nếu bộ rễ bị tổn thơng thì cơ quan trên mặt đất chóng già Cytokinin trong một số trờng hợp ảnh hởng lên

sự nảy mầm của hạt và của củ Vì vậy nếu xử lý Cytokinin có thể phá bỏ trạng thái ngủ nghỉ của hạt, củ và chồi ngủ

b Vai trò sinh lý của hoocmon Cytokinin

Tác động sinh lý đặc trng nhất của Cytokinin là hoạt hóa sự phân chia tế bào Hiệu quả này có đợc là do nó kích thích sự tổng hợp ADN, ARN trong tế bào Thông qua cơ chế di truyền Cytokinin tác động lên quá trình sinh tổng hợp protein, từ đó ảnh hởng đến sự tổng hợp protein enzyme cần thiết cho sự phân chia và sinh trởng của tế bào Hiệu quả của Cytokinin trong việc ngăn chặn sự già hóa có liên quan nhiều đến khả năng ngăn chặn sự phân hủy protein, axit nucleic và chlorophin hơn là khả năng kích thích tổng hợp chúng Có lẽ Cytokinin ngăn chặn sự tổng hợp mARN điều khiển sự tổng hợp nên các enzyme thủy phân

Ngày đăng: 30/10/2012, 08:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Thí nghiệm của Darwin và Boysen - Jensen - Lịch sử nghiên cứu, vai trò sinh lý và tầm quan trọng kinh tế của các hoocmon thực vật: Auxin, Cytokinin, Gibberellin, Acid Abxixic và Etylen
Hình 1.1. Thí nghiệm của Darwin và Boysen - Jensen (Trang 3)
Hình 1.2. Thí nghiệm của Frits Went - Lịch sử nghiên cứu, vai trò sinh lý và tầm quan trọng kinh tế của các hoocmon thực vật: Auxin, Cytokinin, Gibberellin, Acid Abxixic và Etylen
Hình 1.2. Thí nghiệm của Frits Went (Trang 4)
Hình 1.3. Tác dụng của Auxin trong sự kéo dài tế bào - Lịch sử nghiên cứu, vai trò sinh lý và tầm quan trọng kinh tế của các hoocmon thực vật: Auxin, Cytokinin, Gibberellin, Acid Abxixic và Etylen
Hình 1.3. Tác dụng của Auxin trong sự kéo dài tế bào (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w