1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá quy trình cho vay ủy thác từ ngân hàng chính sách xã hội thông qua các tổ chức chính trị xã hội - Trường hợp tỉnh Phú Yên

66 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, việc triển khai dòng vốn chính sách từ NHCSXH tỉnh Phú Yên đến người nghèo và các đối tượng chính sách khác chủ yếu thông qua 04 tổ chức Chính trị - Xã hội TC CT-XH, bao gồm Hộ

Trang 1

-

NGUYỄN TRÙNG THI

THÁC TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI

Chuyên ngành : Chính sách công

Mã số : 60.34.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NG ƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM DUY NGHĨA

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử

dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu

biết của tôi

Luận văn này thể hiện quan điểm cá nhân, không nhất thiết phản ánh quan điểm của

Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế

Fulbright

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

Nguyễn Trùng Thi

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Duy Nghĩa Thầy đã có những câu hỏi, gợi mở thú vị, những chỉ dẫn sâu sắc, giúp tôi xác định vấn đề và nội dung nghiên cứu phù hợp, người giúp đỡ tôi trong những giai đoạn khó khăn nhất, để hoàn thiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô của Chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright – Đại học Kinh tế TP.HCM đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong học tập, nghiên cứu Tôi đã học được ở đây không chỉ là kiến thức, phương pháp mà còn những bài học quý giá khác trong công việc và cuộc sống

Cảm ơn các bạn, các anh chị MPP4, MPP3 đã chia sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Nguyễn Trùng Thi

Học viên MPP4, Chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright

Trang 4

TÓM TẮT

Xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, giảm thiểu bất bình đẳng là những vấn đề xã hội được quan tâm của toàn thế giới Ngân hàng Chính sách Xã hội ra đời vào năm 2003 đã đem lại một cơ hội cho người nghèo có thể tiếp cận với nguồn vốn giá rẻ, từ đó tạo thu nhập nâng cao đời sống, giảm đói nghèo hiệu quả Phú Yên là một tỉnh nghèo ở duyên hải Nam Trung Bộ, với trên 70% người dân sống vùng nông thôn, thu nhập thấp Hàng năm, Ngân sách tỉnh Phú Yên đều nhận trợ cấp phần lớn từ Ngân sách Trung ương Tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo của tỉnh Phú Yên là 28,42% số hộ Với tỉ lệ người nghèo cao như vậy, NHCSXH tỉnh Phú Yên đóng một vai trò quan trọng trong việc chuyển tải chính sách của Chính Phủ đến với người nghèo

Hiện nay, việc cho vay vốn chính sách tới người nghèo và các đối tượng chính sách khác

từ NHCSXH chủ yếu được triển khai thông qua ủy thác qua các tổ chức Chính trị - Xã hội Tuy nhiên, quy trình cho vay ủy thác vốn NHCSXH thông qua các TC CT-XH trên địa bàn tỉnh Phú Yên vẫn còn một số trục trặc như mức phí ủy thác/hoa hồng; công tác thanh tra giám sát còn lỏng lẻo; vấn đề thông tin bất cân xứng; sự mất cân đối về nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Phú Yên; một số chương trình cho vay không hiệu quả; tỷ lệ thu lãi thấp,… Qua phân tích, đánh giá, tác giả đưa ra một số đề xuất về điều chỉnh tăng mức phí ủy thác/hoa hồng; xây dựng, cải thiện cơ chế kiểm tra giám sát; tiến tới bền vững về nguồn vốn của NHCSXH; chuyển giao dư nợ cho các TC CT-XH Với những biện pháp trên, quy trình ủy thác vốn NHCSXH thông qua các TC CT-XH sẽ được cải thiện, qua đó góp phần tăng chất lượng cho vay, giảm thiểu đói nghèo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

DANH MỤC PHỤ LỤC ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Cấu trúc của nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 4

2.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng 4

2.2 Mô tả quy trình ủy thác vốn từ NHCSXH thông qua các TC CT-XH 5

2.3 Phương pháp nghiên cứu và khung phân tích 9

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu 9

2.3.2 Các tiêu chí đánh giá 9

2.4 Nguồn tài liệu, số liệu 10

2.5 Tổng quan các nghiên cứu trước 10

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH ỦY THÁC VỐN TỪ NHCSXH THÔNG QUA CÁC TC CT-XH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YẾN 12

3.1 Đánh giá hệ thống văn bản quy định quy trình ủy thác vốn từ NHCSXH thông qua các TC CT-XH 12

3.1.1 Phục vụ các mục tiêu chính xác, rõ ràng đã ấn định trước 13

3.1.2 Có cơ sở pháp luật, thực tiễn chắc chắn 14

3.1.3 Giảm thiểu chi phí và tác động lệch lạc tới thị trường 14

3.1.4 Phù hợp, tương thích với các chính sách, pháp luật khác 15

3.2 Đánh giá NHCSXH tỉnh Phú Yên 15

Trang 6

3.3 Đánh giá các TC CT-XH và các Tổ TK&VV trên địa bàn tỉnh Phú Yên 25

3.3.1 Khái quát các TC CT-XH và các Tổ TK&VV trên địa bàn tỉnh Phú Yên 25

3.3.2 Đánh giá các TC CT-XH và các Tổ TK&VV trong thực hiện cho vay ủy thác 30

3.4 Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát 34

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 37

4.1 Kết luận 37

4.2 Khuyến nghị 38

4.2.1 Điều chỉnh tăng mức phí ủy thác/phí hoa hồng 38

4.2.2 Xây dựng, tăng cường cơ chế kiểm tra giám sát 38

4.2.3 Tiến tới bền vững hơn về nguồn vốn 38

4.2.4 Quan tâm đến công tác đào tạo, tập huấn, tuyển dụng 39

4.2.4 Chuyển giao toàn bộ dư nợ cho các TC CT-XH, tăng ủy thác cho các TC CT-XH thực hiện hiệu quả 39

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC 42

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TC CT-XH Tổ chức Chính trị - Xã hội

TK&VV Tiết kiệm và Vay vốn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Tỷ lệ thu lãi quý I/2013 22

Bảng 3.2 Số lượt cho vay hộ nghèo giai đoạn 2003-2012 24

Bảng 3.3 Dư nợ phân theo các Hội đến 31/12/2012 27

Bảng 3.4 Số tổ TK&VV phân theo TC CT-XH đến 31/12/2012 27

Bảng 3.5 Số lượng hộ vay vốn theo Hội đến 31/12/2012 28

Bảng 3.6 Nợ quá hạn đến 31/12/2012 phân theo Tổ chức Hội 28

Bảng 3.7 Tỷ lệ thu lãi phân theo Tổ chức Hội quý I/2013 28

Bảng 3.8 Trình độ chuyên môn của cán bộ Hội Phụ Nữ tỉnh Phú Yên cấp cơ sở 29

Bảng 3.9 Tiền phí ủy thác/hoa hồng mà các cấp hội và Tổ TK&VV nhận được năm 2012 31

Bảng 3.10 Số lượt kiểm tra giám sát giai đoạn 2003-2012 35

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Quy trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại NHCSXH 7

Hình 3.1 Tóm tắt quá trình hình thành chính sách ủy thác vốn từ NHCSXH thông qua các TC CT-XH 12

Hình 3.2: Tham gia của NHCSXH tỉnh Phú Yên trong quy trình cho vay ủy thác 15

Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức hệ thống NHCSXH Việt Nam 17

Hình 3.4: Sơ đồ tổ chức chi nhánh NHCSXH cấp Tỉnh và cấp Huyện 18

Hình 3.5 Cơ cấu nguồn vốn đến 31/12/2012 của NHCSXH tỉnh Phú Yên 19

Hình 3.6 Cơ cấu sử dụng vốn đến 31/12/2012 của NHCSXH tỉnh Phú Yên 21

Hình 3.7 Tỷ trọng dư nợ theo các chương trình cho vay đến 31/12/2012 21

Hình 3.8 Nợ quá hạn tại NHCSXH giai đoạn 2003-2012 22

Hình 3.9 Tỷ lệ phần trăm số tổ TK&VV phân theo các TC CT-XH vào 31/12/2012 27

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Chi tiết hệ thống văn bản pháp luật 42 Phụ lục 2: Danh sách Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh Phú Yên

Phụ lục 3: Các chương trình cho vay của NHCSXH Việt Nam và Phú Yên 45

Phụ lục 5: Số liệu họp giao ban Hội đoàn thể tỉnh Phú Yên quý I/2013 47 Phụ lục 6: Số liệu Hội nghị tổng kết 10 năm hoạt động NHCSXH tỉnh Phú Yên

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, giảm thiểu bất bình đẳng là những vấn đề

xã hội được quan tâm của toàn thế giới Tại Việt Nam, công cuộc xóa đói giảm nghèo đã đạt được nhiều kết quả ấn tượng Từ năm 1992 đến 2008, tỉ lệ nghèo đói giảm từ 54% xuống còn 14,5%, mỗi ngày giải phóng 6.000 người thoát khỏi nghèo đói1 Những con số

ấn tượng nêu trên đạt được là nhờ Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong những năm qua, đồng thời chính phủ đã thực thi nhiều chính sách cho người nghèo như hỗ trợ tín dụng tạo công ăn việc làm, hỗ trợ cho người nghèo trong lĩnh vực y tế, giáo dục, trong ưu đãi tín dụng

Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính Phủ ra đời với việc ban hành chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, cùng với việc Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại mô hình Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm tập trung nguồn lực tài chính trợ giúp cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác đã đem lại một cơ hội cho những đối tượng này có thể tiếp cận với nguồn vốn giá rẻ, từ đó tạo thu nhập nâng cao đời sống, giảm đói nghèo hiệu quả Theo báo cáo thường niên 2010 của NHCSXH, NHCSXH đã triển khai giải ngân cho 18 chương trình tín dụng chính sách, trong đó cho vay hộ nghèo chiếm 40,4%, tổng dư

nợ các chương trình đạt 89.462 tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2009 Những hoạt động của NHCSXH đã góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 12% năm 2009 xuống còn 9,45% năm 2010

Phú Yên là một tỉnh nghèo ở duyên hải Nam Trung Bộ, với trên 70% người dân sống vùng nông thôn, thu nhập thấp Hàng năm, Ngân sách tỉnh Phú Yên đều nhận trợ cấp

từ Ngân sách Trung ương Theo số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đến hết năm 2012, số hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Yên là 37.803 hộ, chiếm 15,69% số hộ trên địa bàn; số hộ cận nghèo là 30.660 hộ, chiếm 12,73% số hộ Tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo của tỉnh Phú Yên là 28,42% số hộ Với tỉ lệ người nghèo cao như vậy, NHCSXH tỉnh Phú

1 WB (2011, tr.3)

Trang 12

Yên đóng một vai trò quan trọng trong việc chuyển tải chính sách của Chính Phủ đến với người nghèo

Hiện nay, việc triển khai dòng vốn chính sách từ NHCSXH tỉnh Phú Yên đến người nghèo và các đối tượng chính sách khác chủ yếu thông qua 04 tổ chức Chính trị - Xã hội (TC CT-XH), bao gồm Hội Liên Hiệp Phụ Nữ, Hội Nông Dân, Hội Cựu Chiến Binh và Đoàn Thanh Niên Theo số liệu Hội nghị tổng kết 10 năm hoạt động NHCSXH (2003-2012), đến hết 31/12/2012, tỷ trọng dư nợ do các Tổ chức Hội nhận ủy thác đạt 1.552.568 triệu đồng, chiếm 99,79% tổng dư nợ của NHCSXH tỉnh Phú Yên, trong đó tỷ trọng của Hội Phụ Nữ là lớn nhất, chiếm 54,69% tổng dư nợ

Với tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo vẫn còn chiếm 28.42% dân cư trên địa bàn, tỉnh Phú Yên sẽ còn gặp nhiều thách thức trong công cuộc xóa đói giảm nghèo Dòng vốn ủy thác từ NHCSXH đến với người nghèo thông qua các TC CT-XH trên địa bàn tỉnh đóng vai trò cực kỳ quan trọng Tuy nhiên, trong thời gian qua, một số vụ việc tiêu cực phát sinh trong cho vay ủy thác trên địa bàn tỉnh Phú Yên làm mất uy tín của các TC CT-XH, chẳng hạn như vụ bà Đỗ Thị Thu Thủy – Hội Phụ Nữ xã An Ninh Đông, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên đã lợi dụng tín nhiệm chiếm dụng tiền gốc, lãi của người vay, gây dư luận xấu trên địa bàn; hay vụ ông Trần Minh Đông, chủ tịch Hội Cựu Chiến binh xã An Thọ, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên cũng lợi dụng chức vụ, tín nhiệm để vay ké, xâm tiêu tiền của người vay, gây nên sự phẫn nộ từ dân địa phương và làm mất uy tín của các TC CT-XH trên địa bàn Vẫn còn tồn tại một số trục trặc ở đâu đó trong quy trình cho vay ủy thác từ NHCSXH thông

qua các TC CT-XH trên địa bàn tỉnh Phú Yên, dẫn đến một số vụ việc nêu trên

Chính vì thế, việc xây dựng chính sách ủy thác và hợp tác hiệu quả giữa NHCSXH

và các TC CT-XH trên địa bàn tỉnh Phú Yên là hành động cần thiết để thực hiện tốt nhất chính sách cho vay ủy thác, đồng thời giảm thiểu những tiêu cực có thể dẫn đến những dư luận không tốt trong dân cư

1.2 Mục tiêu của đề tài

Đề tài tập trung phân tích những tác động của hệ thống văn bản và thực tế triển khai quy trình ủy thác vốn từ NHCSXH tỉnh Phú Yên, vai trò của các TC CT-XH và phối hợp giữa các cơ quan trên trong triển khai dòng vốn chính sách xã hội đến với người nghèo Từ

Trang 13

đó, đánh giá quy trình triển khai dòng vốn ủy thác, và đưa ra những chính sách nhằm góp phần giảm thiểu những trục trặc của dòng vốn ủy thác từ NHCSXH đến người nghèo thông qua các TC CT-XH

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Tác giả sẽ tìm hiểu, phân tích để trả lời cho những câu hỏi:

• Quy trình cho vay ủy thác từ NHCSXH thông qua các TC CT-XH đến người nghèo

và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Phú Yên gặp phải những trục trặc nào?

• Những giải pháp nhằm giảm thiểu những trục trặc trong triển khai cho vay ủy thác

nói trên?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: chủ yếu gồm các văn bản và thực tế triển khai cho vay ủy

thác của NHCSXH thông qua các TC CT-XH đến các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Phú Yên; nghiên cứu các tác nhân tham gia vào quy trình nói trên

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích các văn bản cũng như khảo sát

thực tế để làm rõ vai trò của NHCSXH, các TC CT-XH trong triển khai vốn đến các

đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Phú Yên

1.5 Cấu trúc của nghiên cứu

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước

Chương 3: Đánh giá quy trình ủy thác vốn từ NHCSXH đến đối tượng chính sách thông qua các TC CT-XH

Chương 4: Kết luận và khuyến nghị chính sách

Trang 14

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng

Lý thuyết Thông tin bất cân xứng được chuẩn hóa do 3 nhà kinh tế George Akerlof, Michael Spence, và Joseph Stigliz đoạt giải Nobel kinh tế năm 2001 Thông tin bất cân xứng là một dạng thất bại của thị trường, xảy ra khi trong giao dịch, một bên có thông tin đầy đủ hơn và tốt hơn so với (các) bên còn lại; bất cân xứng là tình trạng phổ biến trong cuộc sống của cá nhân và xã hội Có ba lớp bài toán Thông tin bất cân xứng là: Lựa chọn ngược hay lựa chọn bất lợi; Rủi ro đạo đức hay tâm lý ỷ lại; và Vấn đề người ủy quyền-người thừa hành

Lựa chọn ngược hay lựa chọn bất lợi: Lựa chọn ngược xảy ra khi trong một thị trường, người bán hoặc người mua biết rõ hơn về tính chất sản phẩm, mà đối tượng kia không biết Rủi ro đạo đức hay tâm lý ỷ lại: Rủi ro đạo đức là hiện tượng một người có hành động

mà người khác không thể quan sát được có xu hướng gian dối, không trung thực hay biểu hiện những hành vi không tốt Rủi ro đạo đức xảy ra khi một cá nhân hay một tập thể không chịu toàn bộ trách nhiệm hay hậu quả cho việc làm của mình, và vì vậy có biểu hiện

ít cận thận hơn, và làm cho người khác phải chịu một phần trách nhiệm hay hậu quả việc làm của mình

Vấn đề người ủy quyền-người thừa hành: vấn đề người ủy quyền-người thừa hành xuất hiện khi mục tiêu của người ủy quyền và người thừa hành không như nhau, người thừa hành có nhiều thông tin hơn sẽ hành động theo hướng có lợi nhiều nhất cho bản thân, dù điều này có thể đem lại tổn thất cho người ủy quyền

Để khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng, nguyên tắc chính đó là giải quyết vấn

đề tận nguồn, làm giảm đi sự bất cân xứng về thông tin cho các bên tham gia giao dịch

Giải pháp này có thể được cung cấp bởi tư nhân, xã hội và chính phủ

Các cơ chế sàng lọc khách hàng

Để hạn chế rủi ro đạo đức, người cho vay sẽ phải thực hiện quy trình tín dụng chặt chẽ để giám sát vốn vay sau khi được giải ngân, nhằm vừa đảm bảo vốn vay được sử

Trang 15

dụng đúng mục đích, đồng thời hỗ trợ khách hàng kịp thời trong kinh doanh Đồng thời nếu rủi ro xảy ra, người cho vay sẽ có những phản ứng và giải pháp kịp thời

Đối với những khách hàng vay vốn thông thường, việc công bố thông tin về báo cáo tài chính giúp người cho vay giám sát khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm chi phí; hay việc trả tiền mua thông tin từ trung tâm tín dụng cũng giúp người cho vay sàng lọc trước khi cho vay, đồng thời giám sát khách hàng sau khi giải ngân tốt hơn nhờ biết được lịch sử tín dụng, tình hình vay nợ hiện tại của người vay trong toàn hệ thống tín dụng nếu họ đang vay nợ ở nhiều tổ chức tín dụng

Theo Armedariz và Morduch (2005), các cơ chế khuyến khích như cho vay tăng dần, lựa chọn hình thức trả góp linh hoạt (ngày, tuần, tháng…), giám sát trực tiếp của các nhân viên tín dụng đến thăm gia đình và doanh nghiệp thành viên vay vốn cũng như bạn

bè, người thân, hàng xóm góp phần làm giảm tác động tiêu cực từ rủi ro đạo đức của người vay vốn

2.2 Mô tả quy trình ủy thác vốn từ NHCSXH thông qua các TC CT-XH

Hoạt động cho vay vốn của NHCSXH bản chất là một hình thức của triển khai tài chính vi mô (TCVM) đến với người nghèo và các đối tượng chính sách NHCSXH triển khai những hoạt động liên quan đến các dịch vụ: tín dụng, tiết kiệm, thanh toán để phục vụ cho người nghèo và các đối tượng chính sách mà không cần tài sản thế chấp Trên thế giới, loại hình TCVM này tồn tại và phát triển nhờ các phương pháp đặc thù bảo đảm cho tỉ lệ trả nợ vay cao và cơ chế sàng lọc khách hàng hiệu quả Đó là: cho vay theo nhóm, lịch trả

nợ thường xuyên và cơ chế tiết kiệm bắt buộc nhằm thay thế cho tài sản đảm bảo2

Hoạt động cho vay vốn của NHCSXH có những đặc trưng sau: đối tượng cho vay

là hộ nghèo hoặc các đối tượng chính sách khó khăn khác; cho vay và thu hồi nợ theo nhóm khách hàng, cụ thể dưới hình thức Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV); ủy thác cho vay thông qua các TC CT-XH làm cầu nối

Tổ TK&VV được thành lập nhằm tập hợp các hộ nghèo có nhu cầu vay vốn của NHCSXH để sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống; cùng tương trợ lẫn nhau trong sản xuất và đời sống; cùng liên đới chịu trách nhiệm trong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng

2 Morduch (2005, tr.12-21)

Trang 16

Các TC CT-XH làm dịch vụ uỷ thác từng phần cho NHCSXH có nhiệm vụ chính là cầu nối giữa NHCSXH với người nghèo và các đối tượng chính sách, thông qua tổ chức thành lập và chỉ đạo hoạt động của các Tổ TK&VV tại cơ sở có đủ điều kiện trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác tín dụng đến khách hàng Thực hiện Nghị định 78/2002/NĐ – CP của Chính phủ, đến nay NHCSXH đã ký văn bản thoả thuận, uỷ thác cho vay chương trình tín dụng hộ nghèo thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội: Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

NHCSXH ủy thác cho các TC CT-XH thực hiện 06 nội dung công việc sau trong quy trình cho vay hộ nghèo và các chương trình tín dụng chính sách khác:

1 Tổ chức họp các đối tượng vay vốn thuộc diện thụ hưởng các chính sách tín dụng

có ưu đãi của Chính phủ Thông báo và phổ biến các chương trình chính sách tín dụng có ưu đãi của Chính Phủ đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

2 Hướng dẫn việc thành lập Tổ TK&VV; chỉ đạo và hướng dẫn tổ TK&VV tổ chức họp Tổ, bình xét công khai các hộ có nhu cầu xin vay vốn và đủ điều kiện vay đưa vào Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH theo quy định nghiệp vụ cho vay của từng chương trình, trình Ban xóa đói giảm nghèo cấp xã xác nhận, Ủy ban Nhân dân (UBND) cấp xã xét duyệt và đề nghị ngân hàng cho vay

3 Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia đình được vay vốn cho tổ TK&VV để tổ TK&VV thông báo đến từng hộ gia đình được vay vốn

4 Kiểm tra, đôn đốc hoạt động của các tổ TK&VV thuộc phạm vi của tổ chức CT-XH quản lý Giám sát quá trình sử dụng vốn vay của các hộ Phối hợp với Ban quản lý

tổ TK&VV đôn đốc người vay trả nợ gốc, lãi theo định kỳ đã thỏa thuận Thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi

ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chết, mất tích,…) và rủi ro do nguyên nhân chủ quan như: sử dụng vốn vay sai mục đích, người vay trốn,… để có biện pháp xử lí thích hợp, kịp thời Phối hợp cùng NHCSXH và chính quyền địa phương xử lí các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan (nếu có)

5 Chỉ đạo và giám sát Ban quản lý tổ TK&VV trong việc:

• Đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch của NHCSXH để trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ đã thỏa thuận

Trang 17

• Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (đối với các tổ TK&VV được NHCSXH ủy nhiệm thu); chỉ đạo Ban quản lý tổ TK&VV đôn đốc các tổ viên đem tiền đến các điểm giao dịch của NHCSXH để trả lãi, gửi tiết kiệm (nếu có) theo định kỳ đã thỏa thuận (đối với các tổ TK&VV không được NHCSXH ủy nhiệm thu)

6 Theo dõi hoạt động của tổ TK&VV, đôn đốc Ban quản lý tổ TK&VV thực hiện hợp đồng ủy nhiệm đã ký với NHCSXH Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho cán bộ tổ chức Hội, Ban quản lý tổ TK&VV để hoàn thành công việc ủy thác cho vay

Quy trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

Hình 2.1 Quy trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại NHCSXH

Trang 18

Nguồn: tác giả vẽ dựa trên quy trình cho vay của NHCSXH

Phí dịch vụ ủy thác cho vay

Để thực hiện ủy thác cho vay, NHCSXH sẽ phải trả một khoản phí ủy thác cho TC CT-XH nhất định Mức phí dịch vụ ủy thác mà hiện nay NHCSXH trả cho các TC CT-

XH tối đa là 0,045%/tháng tính trên số dư nợ có thu được lãi Mức phí ủy thác này đã được điều chỉnh giảm từ 0,08%/tháng vào cuối năm 2006 xuống còn 0,06%/tháng đầu năm 2007, và điều chỉnh còn 0,045%/tháng vào năm 2009 Việc chi trả này phụ thuộc vào chất lượng dư nợ tín dụng ủy thác, cụ thể, nếu dư nợ do TC CT-XT nhận ủy thác

có tỷ lệ nợ quá hạn đến 5% thì TC CT-XH đó được hưởng 100% mức phí ủy thác; dư

nợ do TC CT-XT nhận ủy thác có tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 5% đến 7% thì TC CT-XH

đó được hưởng 80% mức phí ủy thác; dư nợ do TC CT-XT nhận ủy thác có tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 7% đến 10% thì TC CT-XH đó được hưởng 50% mức phí ủy thác; dư

nợ do TC CT-XT nhận ủy thác có tỷ lệ nợ quá hạn trên 10% thì TC CT-XH đó không được hưởng phí ủy thác

Mức phí ủy thác này sẽ được phân chia giữa các cấp TC CT-XH Hiện nay, cả bốn TC CT-XH thống nhất phân bổ mức phí dịch vụ ủy thác cho từng cấp được thực hiện theo văn bản số 747/NHCS-TD của NHCSXH qui định, cụ thể: Hội cấp Trung ương nhận 3% trên tổng phí ủy thác; Hội cấp tỉnh nhận 5%; Hội cấp huyện nhận 8%; Hội cấp xã nhận 84% trên tổng phí ủy thác

Ban quản lý các Tổ TK&VV cũng nhận được tiền hoa hồng theo kết quả thu lãi thực tế của các tổ viên trong tổ TK&VV NHCSXH chi trả hoa hồng cho tổ TK&VV không được

ủy nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng tính trên số dư nợ có thu được lãi; hoa hồng cho tổ TK&VV được ủy nhiệm thu lãi là 0,085%/tháng tính trên số dư nợ có thu được lãi; Trường hợp có thu tiền gửi tiết kiệm của các tổ viên, tổ TK&VV được NHCSXH trả hoa hồng là 0,11% doanh số gửi tiết kiệm từng lần theo số tiền tiết kiệm của các tổ viên mà NHCSXH

thực thu

Trang 19

2.3 Phương pháp nghiên cứu và khung phân tích

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài thực hiện nghiên cứu theo phương pháp định tính, dựa trên khung phân tích thể chế kết hợp với lý thuyết thông tin bất cân xứng; đánh giá hệ thống văn bản pháp luật theo dụng một số tiêu chí trong bộ tiêu chí đánh giá tác động của quy định RIA (Regulatory Impact Analysis) của OECD3

Đề tài phân tích số liệu thống kê cùng với phỏng vấn chuyên sâu, hình thức phỏng vấn không cấu trúc để phỏng vấn lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, các cán bộ thực hiện ở địa phương và khách hàng vay để đánh giá thực trạng cũng như đưa ra khuyến nghị chính sách phù hợp Thông tin có được từ phỏng vấn các đại diện của các Hội cấp tỉnh tại Phú Yên, cán bộ Hội cấp xã, cấp cơ sở; đại diện Ngân hàng Nhà nước, NHCSXH tỉnh Phú Yên, Ban quản lý tổ TK&VV, các hộ vay vốn

(2) Có cơ sở pháp luật, thực tiễn chắc chắn;

(3) Mang lại nhiều lợi ích hơn là chi phí, có tính tới tác động phân bổ trên toàn xã hội, các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường;

(4) Giảm thiểu chi phí và tác động lệch lạc tới thị trường;

(5) Khuyến khích cạnh tranh, thông qua khuyến khích thị trường và các phương pháp tiếp cận dựa trên cơ sở mục tiêu đã định;

(6) Rõ ràng, đơn giản, thiết thực đối với người sử dụng;

(7) Phù hợp, tương thích với các chính sách, pháp luật khác;

(8) Tương thích ở mức độ tối đa đối với các nguyên tắc về khuyến khích cạnh tranh, thương mại trong pháp luật quốc gia và các điều ước quốc tế

3 Rodrigo và Amo (2007)

Trang 20

Tác giả sử dụng các tiêu chí (1), (2), (4) và (7) để đánh giá hệ thống văn bản pháp luật và bỏ qua áp dụng các tiêu chí (3), (5), (6) và (8) vì các lý do sau: phạm vi nghiên cứu

và nguồn lực hạn chế; không đủ bằng chứng để tính toán lợi ích và chi phí của chính sách; không đủ bằng chứng để đánh giá mức độ rõ ràng, thiết thực; không đủ bằng chứng để đánh giá mức độ tương thích với nguyên tắc cạnh tranh trong nước và quốc tế

Trên cơ sở mục tiêu của đề tài và câu hỏi nghiên cứu, tác giả tập trung phân tích dựa trên các tiêu chí trên đã nêu ở trên, kết hợp với phân tích dựa trên khung phân tích thể chế và lý thuyết bất cân xứng thông tin để trả lời cho các câu hỏi được đặt ra

2.4 Nguồn tài liệu, số liệu

Số liệu làm cơ sở phân tích được trích từ các báo cáo, tài liệu của NHCSXH Việt Nam, NHCSXH tỉnh Phú Yên, các Hội cấp Trung ương và cấp tỉnh Phú Yên, Ngân hàng Thế giới và các nguồn khác để minh họa cho các lập luận, phân tích

Thông tin có được từ phỏng vấn các đại diện của các Hội cấp tỉnh tại Phú Yên, cán

bộ Hội cấp xã, cấp cơ sở; đại diện Ngân hàng Nhà nước, NHCSXH tỉnh Phú Yên, Ban quản lý tổ TK&VV, các hộ vay vốn

2.5 Tổng quan các nghiên cứu trước

Các nghiên cứu về TCVM và việc cung cấp các giải pháp TCVM cho các đối tượng nghèo được thực hiện khá nhiều trên thế giới cũng như tại Việt Nam, tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào về cung cấp nguồn vốn cho người nghèo thông qua những tổ chức chính trị xã hội như tại Việt Nam

Một số mô hình hoạt động tài chính vi mô thành công trên thế giới có thể tham khảo, tiêu biểu như Ngân hàng Grameen ở Bangladesh Ngân hàng Grameen được thành lập vào năm 1974 với mục tiêu hỗ trợ vốn cho người nghèo đầu tư các hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ, góp phần cải thiện thu nhập Phát kiến quan trọng mà Grameen cung cấp đó

là mô hình “nhóm tự quản”, tức là kết nối những người vay có hoàn cảnh tương tự để cùng chia sẻ trách nhiệm, giám sát quản lý lẫn nhau Mô hình ngân hàng có chế độ sở hữu đặc biệt với 90% sở hữu thuộc về những người nghèo vay vốn, 10% còn lại là của Chính phủ

Trang 21

Grameen đạt được bền vững tài chính và không phải nhận trợ cấp nguồn vốn ưu đãi từ chính phủ4

Kết quả các nghiên cứu trước đây của Armedariz và Morduch (2005, tr 140) cho thấy tổ chức TCVM HTX của Đức trong thế kỷ thứ 19 yêu cầu người xin vay vốn phải có một đảm bảo vay vốn từ một người hàng xóm Nhiều tổ chức TCVM yêu cầu các nhân viên tín dụng của mình phải dành nhiều thời gian đến thăm trực tiếp và nói chuyện với những người hàng xóm và bạn bè của người vay tiềm năng trước khi ra quyết định cho vay

Theo Zeitinger (1996) trích trong Armedariz và Morduch (2005), một tổ chức TCVM ở Nga chỉ ra quyết định cho vay dựa trên nhân viên của tổ chức TCVM trực tiếp đến thăm cơ sở kinh doanh và gia đình của người vay vốn hơn là dựa vào các hồ sơ tài liệu doanh nghiệp

Còn ở Indonesia, theo Churchill (1999) trích trong Armedariz và Morduch (2005), các đơn vị Ngân hàng Rakyat Indonesia cho vay chủ yếu dựa trên tư cách của người vay vốn chứ không dựa trên tài sản đảm bảo Việc từ chối cho vay được đưa ra sau khi nhân viên tín dụng biết người nộp đơn không tôn trọng cộng đồng hoặc khai báo sai về bản thân trong đơn xin vay vốn Các quyết định cho vay cũng dựa trên đánh giá của những người hàng xóm về tư cách của người nộp đơn để dự đoán về hành vi trả nợ trong tương lai của họ

4 Grameen (2011), Introduction

Trang 22

CHƯƠNG 3:

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH ỦY THÁC VỐN TỪ NHCSXH THÔNG QUA CÁC

TC CT-XH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YẾN 3.1 Đánh giá hệ thống văn bản quy định quy trình ủy thác vốn từ NHCSXH thông qua các TC CT-XH

Hệ thống văn bản quy định chính sách ủy thác vốn từ NHCSXH thông qua các TC CT-XH được mô tả tóm tắt như sau5:

Hình 3.1 Tóm tắt quá trình hình thành chính sách ủy thác vốn từ NHCSXH thông qua các TC CT-XH

Nguồn: tác giả tổng hợp trên cơ sở các văn bản hiện hành

Ngày 04/10/2012, Thủ tướng chính phủ ký quyết định số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập NHCSXH; cũng vào ngày 04/10/2002, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính Phủ được ký, trong đó Điều 5 quy định việc cho vay của NHCSXH được thực hiện ủy thác thông qua các tổ chức Hội gồm: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niên Đến 22/01/2003, Thủ tướng chính phủ ký quyết định số 16/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều lệ và tổ chức hoạt động của NHCSXH

Từ tháng 04-08/2003, NHCSXH và các TC CT-XH ký kết các văn bản thỏa thuận quy định việc cho vay ủy thác từ NHCSXH thông qua các TC CT-XH Cùng thời điểm đó,

5 Chi tiết hệ thống văn bản pháp luật tại Phụ lục 1

Trang 23

NHCSXH và các TC CT-XH ở các tỉnh cũng ký kết các văn bản liên tịch về cho vay ủy thác

Năm 2006, NHCSXH và các TC CT-XH ký các văn bản thỏa thuận quy định mức phí

ủy thác áp dụng mà các TC CT-XH được hưởng Theo đó, phí ủy thác tối đa mà các TC CT-XH được hưởng là 0,08%/tháng trên số dư nợ gốc thu được lãi

Năm 2007, NHCSXH và các TC CT-XH ký các văn bản thỏa thuận điều chỉnh mức phí

ủy thác áp dụng mà các TC CT-XH được hưởng Theo đó, phí ủy thác tối đa mà các TC CT-XH được hưởng là 0,06%/tháng trên số dư nợ gốc thu được lãi

Năm 2009, NHCSXH và các TC CT-XH ký các văn bản thỏa thuận điều chỉnh mức phí

ủy thác áp dụng mà các TC CT-XH được hưởng Theo đó, phí ủy thác tối đa mà các TC CT-XH được hưởng là 0,045%/tháng trên số dư nợ gốc thu được lãi

Năm 2010, Luật các tổ chức tín dụng ra đời, trong đó điều 17 quy định rõ mục tiêu, tổ chức và hoạt động của NHCSXH

Như đã nêu trong phần 2.4.2, để đánh giá hệ thống văn bản về quy trình ủy thác vốn từ NHCSXH thông qua các TC CT-XH, tác giả sử dụng một số tiêu chí trong bộ tiêu chí đánh giá tác động của quy định RIA của OECD

3.1.1 Phục vụ các mục tiêu chính xác, rõ ràng đã ấn định trước

Ngay từ khi ra đời, mục đích của NHCSXH đã được vạch rõ, đó là hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà nhằm thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Mục tiêu này đã xuyên suốt các văn bản quy định

về thành lập và hoạt động của NHCSXH, hệ thống văn bản quy định chính sách ủy thác vốn từ NHCSXH thông qua các TC CT-XH Trong hệ thống văn bản ở cấp tỉnh Phú Yên, mục tiêu này cũng thể hiện rõ trong các văn bản liên tịch quy định chính sách ủy thác vốn

từ NHCSXH thông qua các TC CT-XH trên địa bàn tỉnh

Chính sách cho vay ủy thác vốn NHCSXH thông qua các TC CT-XH cũng được vạch rõ, cụ thể trong Điều 5 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính Phủ, trong điều lệ và

tổ chức hoạt động của NHCSXH cũng như trong các văn bản thỏa thuận, thông tư liên tịch giữa NHCSXH với các TC CT-XH, cả ở cấp trung ương và cấp địa phương

Trang 24

Như vậy, hệ thống văn bản pháp luật hiện hành phục vụ các mục tiêu chính xác, rõ ràng đã ấn định từ trước, đó là thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, thông qua ủy thác vốn từ NHCSXH qua các TC CT-XH

3.1.2 Có cơ sở pháp luật, thực tiễn chắc chắn

Điều 5 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính Phủ, điều lệ và tổ chức hoạt động của NHCSXH quy định rõ việc cho vay dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác phải được thực hiện thông qua các TC CT-XH Đồng thời, hệ thống văn bản thỏa thuận và thông tư liên tịch giữa NHCSXH và các TC CT-XH ở cấp trung ương và cấp tỉnh cũng quy định chi tiết quy trình ủy thác này Chính vì vậy, cho vay ủy thác từ NHCSXH xã hội thông qua các TC CT-XH có cơ sở pháp luật chắc chắn

Về cơ sở thực tiễn, vấn đề bất cân xứng thông tin giữa người vay và người cho vay khiến cho người cho vay phải có cơ chế lựa chọn, sàng lọc khách hàng cũng như kiểm tra giám sát hoạt động của người vay để làm giảm tác động của sự lựa chọn ngược và rủi ro đạo đức Các TC CT-XH có đội ngũ cán bộ cấp cơ sở rộng khắp, nhiều uy tín trong dân, sâu sát, nắm rõ tình hình của người nghèo và các đối tượng chính sách khác hơn là đội ngũ của NHCSXH Do đó việc cho vay ủy thác thông qua các TC CT-XH tiết kiệm chi phí đi lại, cũng như thu thập được nhiều thông tin về khách hàng hơn và kiểm tra sử dụng vốn chặt chẽ hơn so với việc NHCSXH trực tiếp thực hiện toàn bộ quy trình cho vay

3.1.3 Giảm thiểu chi phí và tác động lệch lạc tới thị trường

Vấn đề bất cân xứng thông tin giữa người vay và người cho vay dẫn đến lựa chọn ngược và rủi ro đạo đức Lựa chọn ngược khiến cho người cho vay phải tốn nhiều chi phí

để lựa chọn, sàng lọc khách hàng; rủi ro đạo đức khiến cho việc sử dụng vốn có thể sai mục đích, rủi ro cao, dẫn đến khả năng mất vốn, do đó người cho vay phải tốn nhiều chi phí hơn để kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay để phát hiện kịp thời những sai sót Các TC CT-XH có những lợi thế khi có đội ngũ cán bộ cơ sở rộng khắp, nhiều uy tín và nắm vững tình hình của các đối tượng chính sách Vì vậy, việc ủy thác thông qua các TC CT-XH giúp cho bài toán bất cân xứng thông tin được giải quyết: NHCSXH tiết giảm được chi phí kiểm tra, giám sát và sàng lọc thông tin; người nghèo và các đối tượng chính sách có nhiều

cơ hội tiếp cận vốn vay hơn; các TC CT-XH có thêm một khoản thu nhập cũng như có

Trang 25

thêm cơ hội tiếp cận đến các đối tượng chính sách, từ đó thực hiện các mục tiêu xã hội của mình Như vậy, xét về tổng thể, chính sách ủy thác vốn thông qua các TC CT-XH mang lại lợi ích nhiều hơn là chi phí

3.1.4 Phù hợp, tương thích với các chính sách, pháp luật khác

Hệ thống văn bản pháp luật về chính sách ủy thác vốn từ NHCSXH thông qua các

TC CT-XH đa phần phù hợp với các quy định và chính sách khác như Luật các tổ chức tín dụng 2010, Luật doanh nghiệp 2005 Việc triển khai thực hiện ủy thác cũng hoàn toàn tương thích với tôn chỉ, mục tiêu của các TC CT-XH

3.2 Đánh giá NHCSXH tỉnh Phú Yên

Vai trò của NHCSXH tỉnh Phú Yên trong quy trình cho vay ủy thác

Tham gia của NHCSXH tỉnh Phú Yên trong quy trình cho vay ủy thác được mô tả như hình dưới:

Hình 3.2: Tham gia của NHCSXH tỉnh Phú Yên trong quy trình cho vay ủy thác

Nguồn: tác giả vẽ dựa trên quy trình và khảo sát thực tế

Trang 26

Cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của NHCSXH tỉnh Phú Yên

NHCSXH tỉnh Phú Yên được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2003 NHCSXH tỉnh Phú Yên là một thành phần của NHCSXH Việt Nam, với 01 Chi nhánh cấp tỉnh, 09 Phòng giao dịch cấp huyện ở 09 Huyện/Thị xã/Thành phố và 112 điểm giao dịch lưu động tại 112 xã/phường/thị trấn Mỗi NHCSXH cấp Tỉnh và cấp Huyện có Ban giám đốc và các phòng nghiệp vụ (Hình 3.4); Mỗi cấp Tỉnh và cấp Huyện có Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH, Ở cấp tỉnh, Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh Phú Yên gồm có đại diện cấp tỉnh của UBND, Sở tài chính, Ngân hàng Nhà nước, các TC CT-

XH, Sở Lao động - Thương binh Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch – Đầu tư và đại diện của NHCSXH tỉnh Phú Yên6

6

Phụ lục 2: Danh sách ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh Phú Yên năm 2012

Trang 27

Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức hệ thống NHCSXH Việt Nam

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011 của NHCSXH

Trang 28

Hình 3.4: Sơ đồ tổ chức chi nhánh NHCSXH cấp Tỉnh và cấp Huyện

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011 của NHCSXH

Vào 31/12/2012, NHCSXH tỉnh Phú Yên có tổng số cán bộ là 120 người, trong đó Hội sở tỉnh có 30 người, tại mỗi phòng giao dịch của 09 huyện/thị xã/thành phố có từ 9-10 người

Nguồn vốn hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Yên bao gồm 3 nguồn: nguồn vốn Trung ương chuyển về chiếm 96,8%, nguồn vốn huy động tại địa phương được Trung ương cấp bù lãi suất chiếm 2,75% và nguồn vốn nhận ủy thác tại địa phương chiếm 0,44% Nguồn vốn ban đầu nhận bàn giao vào năm 2002 là 113.351 triệu đồng, đến ngày 31/12/2012, tổng nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Phú Yên là 1.563.221 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân năm đạt 31% Nguồn vốn huy động cho vay chủ yếu là nguồn vốn

Trang 29

từ Trung ương, huy động vốn thông qua hình thức huy động tiết kiệm qua tổ TK&VV chỉ chiếm 1,5% nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Phú Yên, cho thấy vốn hoạt động của NHCSXH tỉnh Phú Yên phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn từ NHCSXH trung ương rót

về Nguồn tiền gửi của khách hàng, cụ thể là huy động tiết kiệm qua tổ TK&VV, chỉ chiếm 1,5% nguồn vốn

Như vậy về lâu dài, cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Phú Yên không bền vững khi nguồn vốn hoạt động chủ yếu là nguồn từ trung ương rót về Việc không chủ động được nguồn vốn dẫn đến NHCSXH tỉnh Phú Yên có thể phải đối mặt với những thời điểm không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho người nghèo trong tương lai

Hình 3.5 Cơ cấu nguồn vốn đến 31/12/2012 của NHCSXH tỉnh Phú Yên

Nguồn: tác giả vẽ dựa trên số liệu tổng kết 10 năm hoạt động NHCSXH tỉnh Phú Yên (2013)

Hiện tại NHCSXH tỉnh Phú Yên đang triển khai 11 trên tổng số 19 chương trình cho vay ưu đãi mà NHCSXH Việt Nam triển khai7 Trong đó, Chương trình cho vay hộ nghèo và cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn chiếm tỷ trọng lớn nhất, lần lượt chiếm 33,4% và 35% tổng dư nợ của NHCSXH tỉnh Phú Yên tính đến thời điểm

7 Phụ lục 4: Các chương trình cho vay của NHCSXH Việt Nam và Phú Yên

Trang 30

31/12/2012 NHCSXH tỉnh Phú Yên đã giải ngân trên 265 ngàn lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, với doanh số cho vay đạt 2.722 tỷ đồng Tổng dư nợ đến 31/12/2012 là 1.556 tỷ đồng, với hơn 96 ngàn hộ đang vay vốn, chiếm 40,18% số hộ trên toàn tỉnh, tốc độ tăng trưởng bình quân 31%/năm Nợ quá hạn đến 31/12/2012 là 24.206 triệu, chiếm 1,56% tổng dư nợ

Nhìn chung, NHCSXH tỉnh Phú Yên thực hiện cho vay theo nguồn vốn được phân

bổ theo từng chương trình Tuy nhiên, một điểm lưu ý là nợ quá hạn cho vay đối tượng chính sách đi lao động nước ngoài chiếm đến 19% dư nợ của chương trình (144 triệu đồng

nợ quá hạn/758 triệu đồng dư nợ), tỷ lệ nợ quá hạn của chương trình cho vay Đảng viên nghèo chiếm 26,63% dư nợ của chương trình(196 triệu đồng trên 736 triệu đồng) Tỷ lệ nợ quá hạn của 02 chương trình cho vay lớn nhất là cho vay hộ nghèo và cho vay học sinh sinh viên cao hơn tỷ lệ nợ quá hạn trung bình của NHCSXH, lần lượt là 2,52% và 3,62% Tuy nhiên, NHCSXH tỉnh Phú Yên vẫn tiếp tục thực hiện cho vay theo kế hoạch của từng chương trình chứ không thực hiện việc rà soát hiệu quả của từng chương trình để thực hiện tăng/giảm quy mô Điều này gây ra những quan ngại về tính hiệu quả của một số chương trình, chẳng hạn như chương trình cho vay Đảng viên nghèo hay cho vay lao động nước ngoài đã nêu ở trên

Về tăng trưởng dư nợ, do NHCSXH tỉnh Phú Yên có nguồn vốn chủ yếu từ trung ương chuyển về, do đó NHCSXH tỉnh chỉ có thể tăng trưởng theo kế hoạch của từng chương trình cho vay và phụ thuộc vào kế hoạch của NHCSXH Việt Nam NHCSXH tỉnh Phú Yên chỉ có thể chủ động trong tăng trưởng dư nợ chỉ khi đa dạng hóa nguồn vốn đầu vào cho vay

Trang 31

Hình 3.6 Cơ cấu sử dụng vốn đến 31/12/2012 của NHCSXH tỉnh Phú Yên

Nguồn: tác giả vẽ dựa trên số liệu tổng kết 10 năm hoạt động NHCSXH tỉnh Phú Yên (2013)

Hình 3.7 Tỷ trọng dư nợ theo các chương trình cho vay đến 31/12/2012

Nguồn: tác giả vẽ dựa trên số liệu tổng kết 10 năm hoạt động NHCSXH tỉnh Phú Yên (2013)

Nợ quá hạn

Trang 32

Nợ quá hạn đến 31/12/2012 là 24.206 triệu đồng, chiếm 1,56% tổng dư nợ Nợ quá hạn tăng cao trong giai đoạn năm 2011 và giảm bớt trong năm 2012

Hình 3.8 Nợ quá hạn tại NHCSXH giai đoạn 2003-2012

Nguồn: tác giả vẽ dựa trên số liệu tổng kết 10 năm hoạt động NHCSXH tỉnh Phú Yên (2013)

Về tỷ lệ thu lãi, trong quý I/2013, số lãi thực thu chiếm 85,15% số lãi phải thu Đây

là tỉ lệ thấp hơn so với mục tiêu thu lãi 95% mà NHCSXH tỉnh Phú Yên đặt ra

Bảng 3.1 Tỷ lệ thu lãi quý I/2013

STT Đơn vị Tỷ lệ thu lãi (%)

Trang 33

Hai huyện Sông Hinh và Sơn Hòa có tỷ lệ thu lãi thấp nhất (75% và 61%) Nguyên nhân là do đây là huyện miền núi, ý thức của các thành viên vay vốn trong trả gốc và lãi thấp; huyện miền núi ở xa, di chuyển khó khăn cách trở nên công tác kiểm tra giám sát không sát sao bằng các huyện khác Do đó để cải thiện tỉ lệ thu lãi của NHCSXH, đòi hỏi phải tăng cường kiểm tra đôn đốc các huyện miền núi, các xã vùng sâu vùng xa

Về cung cấp dịch vụ vốn cho người nghèo, đến hết năm 2012, số hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Yên là 37.803 hộ, chiếm 15,69% số hộ trên địa bàn; số hộ cận nghèo là 30.660 hộ, chiếm 12,73% số hộ Trong khi đó, số hộ nghèo đang còn dư nợ tại NHCSXH tỉnh Phú Yên là 43.357 hộ, chỉ chiếm 63,3% tổng số hộ nghèo và cận nghèo tỉnh Phú Yên Mặc khác, mức chuẩn nghèo và cận nghèo được quy định theo giai đoạn 5 năm, tuy nhiên

do trượt giá và lạm phát, chuẩn nghèo không còn phù hợp, gây khó khăn trong việc thẩm định, lập danh sách và thực hiện cho vay hộ nghèo

Ngày đăng: 01/09/2020, 13:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w