KHE HỔNG TRONG NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN IFRS 10 & IFRS 12 TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC TÁC GIẢ TRON
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN IFRS 10 & IFRS 12 TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2018
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN IFRS 10 & IFRS 12 TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ
Trang 5Tôi xin cam đoan đây là luận văn thạc sĩ do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa tửng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác
Tất cả những nội dung được thừa kế, tham khảo từ nguồn tài liệu khác đều được tác giả trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Phụng
Trang 7Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
a Đối tượng nghiên cứu 2
b Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4
6 Bố cục luận văn 4
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI 5
1.1.1 Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận văn 5
1.1.2 Đánh giá chung về những nghiên cứu trước đã thực hiện ở nước ngoài 10 1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 10
1.2.1 Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận văn 10
1.2.2 Đánh giá chung về những nghiên cứu trước đã thực hiện ở trong nước 12 1.3 KHE HỔNG TRONG NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN IFRS 10 & IFRS 12 TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC TÁC GIẢ TRONG/NGOÀI NƯỚC & CÁC VẤN ĐỀ TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN TRONG LUẬN VĂN 20
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 23
Trang 82.1 CHUẨN MỰC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (IFRS) 23
2.1.1 Giới thiệu chung về IFRS 23
2.1.1.1 Khái niệm 23
2.1.1.2 Sự ra đời của chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế IFRS 23
2.1.1.3 Đặc điểm của IFRS 24
2.1.1.4 Lợi ích của việc áp dụng IFRS 25
2.2 KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC TRONG VIỆC ÁP DỤNG IFRS VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VIỆC ÁP DỤNG IFRS TẠI VIỆT NAM 26
2.2.1 Kinh nghiệm ở nước Indonesia và Malaysia 26
2.2.2 Kinh nghiệm ở nước Jamaica 27
2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho việc áp dụng IFRS tại Việt Nam 27
2.2.4 Một số giải pháp cho việc áp dụng IFRS tại Việt Nam 29
2.3 GIỚI THIỆU VỀ IFRS 10 VÀ IFRS 12 30
2.3.1 Lý do ban hành IFRS 10 và IFRS 12 30
2.3.2 Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế theo IFRS 10 30
2.3.2.1 Giới thiệu về IFRS 10 30
2.3.2.2 Quy định trong IFRS 10 31
2.3.2.3 Tính kỷ luật trong IFRS 10 32
2.3.3 Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế theo IFRS 12 34
2.3.3.1 Giới thiệu về IFRS 12 34
2.3.3.2 Quy định trong IFRS 12 35
2.3.3.3 Tính trừng phạt đối với việc công bố thông tin yêu cầu trong IFRS 12 35
2.3.4 Các ví dụ minh họa về IFRS 10 và IFRS 12 37
2.3.4.1 Kiểm soát mà không có phần lớn quyền bỏ phiếu 37
2.3.4.2 Mối quan hệ đại lý 41
2.3.4.3 Quyền bầu cử tiềm ẩn 43
2.4 MỘT SỐ LÝ THUYẾT NỀN LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH KỶ LUẬT VÀ TÍNH TRỪNG PHẠT TRONG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTCHN 44
Trang 92.4.1 Lý thuyết thông tin hữu ích 44
2.4.1.1 Nội dung lý thuyết 44
2.4.1.2 Áp dụng lý thuyết này cho vấn đề liên quan đến tính kỷ luật và tính trừng phạt trong việc lập và trình bày BCTCHN của các CTNY 45
2.4.2 Lý thuyết đại diện (Agency theory) 46
2.4.2.1 Nội dung lý thuyết đại diện 46
2.4.2.2 Áp dụng lý thuyết này cho vấn đề liên quan đến tính kỷ luật và tính trừng phạt trong việc trình bày và công bố thông tin của các CTNY 47
2.4.3 Lý thuyết thông tin bất cân xứng 48
2.4.3.1 Nội dung lý thuyết 48
2.4.3.2 Áp dụng lý thuyết này cho vấn đề liên quan đến tính kỷ luật và tính trừng phạt trong việc lập và trình bày BCTCHN của các CTNY 49
2.4.4 Lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin 50
2.4.4.1 Nội dung lý thuyết 50
2.4.4.2 Áp dụng lý thuyết này cho vấn đề liên quan đến tính kỷ luật và tính trừng phạt trong việc lập và trình bày BCTCHN của các CTNY 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 53
3.1.1 Thiết kế nghiên cứu 53
3.1.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 53
3.1.1.2 Nghiên cứu chính thức 54
3.1.2 Mô hình đánh giá việc áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK TP HCM 54
3.1.3 Thang đo nghiên cứu 56
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 58
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 58
3.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 58
3.2.3 Các kiểm định trong mô hình hồi quy 60
Trang 103.2.3.1 Kiểm chứng các giả định của mô hình hồi quy 60
3.2.3.2 Kiểm định độ phù hợp và ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 65
Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 66
4.1 THÔNG TIN MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 66
4.2 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 67
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số cronbach’alpha 67
4.2.1.1 Thang đo nhu cầu cung cấp thông tin 67
4.2.1.2 Thang đo tính bắt buộc 68
4.2.1.3 Thang đo mức độ phức tạp 69
4.2.1.4 Thang đo lợi ích áp dụng 70
4.2.1.5 Thang đo tính minh bạch 71
4.2.1.6 Tính kỷ luật và trừng phạt trong IFRS 10 & IFRS 12 72
4.2.1.7 Khả năng áp dụng IFRS 10 & IFRS 12 73
4.2.2 Phân tích nhân tố EFA 75
4.2.2.1 Phân tích nhân tố EFA đối với biến độc lập 75
4.2.2.2 Phân tích nhân tố với thang đo khả năng áp dụng 77
4.3 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 79
4.3.1 Kiểm định các giả định của mô hình hồi quy 79
4.3.1.1 Giả định không có hiện tượng đa cộng tuyến 80
4.3.1.2 Giả định phương sai và phần dư không đổi 81
4.3.1.3 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư 82
4.3.1.4 Giả định về tính độc lập của phần dư 83
4.3.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 84
4.3.3 Kết quả phân tích hồi quy 85
4.4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 90
5.1 KẾT LUẬN CHUNG 92
5.2 KIẾN NGHỊ 94
Trang 115.2.1 Đối với doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK TP.HCM 94 5.2.2 Đối với Bộ Tài chính 95 5.3 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 96 5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 96 5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 96 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 12CMKTQT Chuẩn mực kế toán quốc tế
CTKT Công ty kiểm toán
CTNY Công ty niêm yết
DISCL Financial disclosures – Công bố thông tin tài chính
DN Doanh nghiệp
FASB Hội đồng chuẩn mức Kế toán tài chính Mỹ
IASB Hội đồng chuẩn mực Kế toán quốc tế
IFC Tổ chức Tài chính Quốc tế
IFRS International Financial Reporting Standards (Chuẩn mực báo cáo tài
Sở giao dịch chứng khoán
UBCK Ủy ban chứng khoán
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng tóm tắt các nghiên cứu trước trong và ngoài nước có
liên quan đến luận văn 13 Bảng 3.1 Thang đo nghiên cứu 56 Bảng 4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 66 Bảng 4.2 Độ tin cậy thang đo nhu cầu cung cấp thông tin 67 Bảng 4.3 Độ tin cậy thang đo tính bắt buộc 68 Bảng 4.4 Độ tin cậy thang đo mức độ phức tạp 69 Bảng 4.5 Độ tin cậy thang đo lợi ích áp dụng 70 Bảng 4.6 Độ tin cậy thang đo tính minh bạch 71
Bảng 4.7 Độ tin cậy thang đo kỷ luật và trừng phạt trong IFRS 10 &
Bảng 4.8 Độ tin cậy thang đo khả năng áp dụng IFRS 10 & IFRS 12 73 Bảng 4.9 Tóm tắt biến sau đánh giá độ tin cậy thang đo 74 Bảng 4.10 Phân tích EFA biến độc lập 75 Bảng 4.11 Phân tích EFA biến phụ thuộc AD 77 Bảng 4.12 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 81 Bảng 4.13 Bảng kết quả hồi quy kiểm định mô hình 84 Bảng 4.14 Kiểm định sự phù hợp của mô hình tổng thể 84 Bảng 4.15 Bảng kết quả kiểm định mô hình 86 Bảng 4.16 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết 87
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 55
Hình 4.2 Biểu đồ tần số với phần dư chuẩn hóa 83
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việc lập báo cáo tài chính theo IFRS là một điều còn khá mới mẻ ở Việt Nam Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam vẫn lập báo cáo theo các chuẩn mực Việt Nam (VAS/VFRS) Tuy nhiên, trước xu thế toàn cầu hoá và hội nhập khu vực, việc duy trì VAS/VFRS cho các báo cáo tài chính của doanh nghiệp được xem là một trong những rào cản để thu hút đầu tư từ nước ngoài, thu hút vốn ngoại có giá thấp trên các thị trường vốn quốc tế Vì vậy, để hỗ trợ doanh nghiệp nâng tầm cạnh tranh quốc tế cũng để Việt Nam có thể nhanh chóng hội nhập, nhu cầu phải áp dụng IAS/IFRS Việt Nam hiện nay đang cấp bách hơn bao giờ hết
Tại hội thảo “IFRS – Định hướng và lộ trình áp dụng tại Việt Nam” do Bộ Tài Chính, phối hợp cùng Hiệp hội kế toán công chứng Anh Quốc ACCA tổ chức vào ngày 21/12/2016 (tại TP.HCM) và ngày 23/12/2016 (tại Hà Nội), Bộ Tài Chính
đã lấy ý kiến của các đại biểu, những chuyên gia kinh nghiệm trong nghề , các giảng viên đại học về tính cấp thiết của việc chuyển đổi hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính, cũng như hình thức, và các phương án áp dụng chuẩn mực báo cáo quốc tế cho doanh nghiệp Việt Nam nhằm định hướng ứng dụng chuẩn mực kế toán IFRS đồng bộ tại các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là các doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việc công bố theo IFRS 10 và IFRS 12 là một trong những phát triển gần đây nhất trong IFRS, nó đã đưa ra các quy định cụ thể nhằm đối phó với một cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và xem xét làm thế nào mô típ quyền lực có thể tác động tạo ra những thay đổi trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp để kiểm soát
và xử lý những hoạt động tinh vi và những trường hợp không tuân thủ IFRS 10 và IFRS 12 của các tổ chức nhằm khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức tuân thủ theo quy định mới về kế toán và đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong hệ thống tài chính
Việc triển khai chuẩn mực IFRS 10 và IFRS 12 sẽ giúp cho việc lập báo cáo
Trang 16tài chính ở các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng được đồng bộ, chuẩn xác và minh bạch Tuy nhiên việc ứng dụng chuẩn mực IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp này còn nhiều khó khăn và chưa phổ biến rộng rãi Vì vậy, nghiên cứu này nhằm tìm hiểu những nội dung, quy định, phạm vi áp dụng của chuẩn mực kế toán quốc tế theo tiêu chuẩn IFRS 10 và IFRS 12, bên cạnh đó sẽ nghiên cứu tính kỷ luật và trừng phạt trong hai tiêu chuẩn này để làm cơ sở ra quyết định cho các doanh nghiệp đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Đó là lý do tác giả
chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán
IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn thực hiện xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến khả năng áp dụng CMKTQT IFRS 10 và IFRS 12 tại các CTNY ở Việt Nam
Từ việc nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng, luận văn sẽ đề xuất một số nội dung nhằm tăng cường khả năng áp dụng CMKTQT IFRS 10 và IFRS 12 tại các CTNY ở Việt Nam
Để đạt được mục tiêu trên, có 2 câu hỏi nghiên cứu được đề ra như sau:
(1) Thực trạng khả năng áp dụng CMKTQT IFRS 10 và IFRS 12 tại các CTNY
ở Việt Nam trong thời gian qua?
(2) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng áp dụng CMKTQT IFRS 10 và
IFRS 12 tại các CTNY ở Việt Nam, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và mối tương quan giữa chúng với nhau?
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn
mực kế toán IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và những vấn đề liên quan đến chuẩn mực kế toán IFRS 10
và IFRS 12
Trang 17Đối tượng khảo sát: Để xem xét khả năng áp dụng CMKTQT IFRS 10 và
IFRS 12 luận văn khảo sát những người trực tiếp thực hiện lập và trình bày công bố BCTC theo Chuẩn mực kế toán quốc tế tại một số doanh nghiệp niêm yết đang sử dụng IFRS, các Công ty kiểm toán độc lập như: Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán (AASC), CTKT Deloitte Việt Nam; CTKT và Tư vấn Sài Gòn (A&C), CTKT PricewaterhouseCoopers (PWC) …
b Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về khả năng áp dụng chuẩn
mực kế toán IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp đang niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM Dữ liệu thứ cấp được thu thập tại các doanh nghiệp trong khoảng thời gian 2014-2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: Nghiên cứu tổng thể để khám phá bằng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu kiểm định bằng phương pháp nghiên cứu định lượng
(1) Nghiên cứu tổng thể: thực hiện lượt khảo các kết quả nghiên cứu trước
trên thế giới và ở Việt Nam để tìm hiểu sâu về nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu định tính bằng cách thảo luận và trao đổi trực tiếp với các chuyên gia về chứng khoán, tài chính, kế toán, các tổ chức đầu tư và các công ty có hoạt động đầu tư (phương pháp chuyên gia)
(2) Nghiên cứu kiểm định: thông qua phương pháp định lượng, thực hiện đo
lường các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS 10 và
Trang 18IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán để xây dựng mô hình hồi quy phản ánh mối tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Luận văn góp phần làm rõ một số vấn đề sau:
Phân tích và đánh giá thực trạng khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS
10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
Mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
Thông qua kết quả nghiên cứu, các đề xuất đưa ra có cơ sở thực tiễn hơn nhằm có thể áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết phù hợp với bối cảnh của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
6 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, luận văn được chia làm 5 chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 19Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN
ĐỀ NGHIÊN CỨU
Có khá nhiều nghiên cứu được thực hiện trên thế giới về việc áp dụng IAS/IFRS tại các quốc gia, đặc biệt tập trung nhiều vào các nước đang phát triển, bởi việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế khá quan trọng đối với các quốc gia này nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI
1.1.1 Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận văn
a) Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng CMKT quốc tế
Leuz và Verrechia (2000) đã xem xét các lựa chọn kế toán của các công ty Đức niêm yết trên sàn DAX năm 1998 trong nghiên cứu của mình Bằng phân tích hồi quy, các tác giả chỉ ra được các nhân tố như quy mô doanh nghiệp, nhu cầu tài chính và hiệu quả tài chính giải thích đáng kể quyết định áp dụng chuẩn mực quốc
tế Sau đó, Affes và Callimaci (2007) cũng tập trung nghiên cứu các động lực dẫn đến việc áp dụng sớm IFRS của các công ty niêm yết tại Đức và Áo Dựa vào mẫu
106 công ty, kết quả cho thấy quy mô doanh nghiệp tác động cùng chiều với xu hướng sớm vận dụng IFRS
Trong thời kỳ số lượng các nghiên cứu về các nước đang phát triển còn khan hiếm, Zeghal và Mhedhbi (2006) đã tiến hành nghiên cứu các nhân tố quyết định đến việc áp dụng IFRS tại các quốc gia này Nghiên cứu đã tiến hành lấy mẫu trên
32 quốc gia đang phát triển đã áp dụng IAS và 32 quốc gia đang phát triển chưa áp
dụng, cuối cùng đưa ra kết luận rằng, các nước đang phát triển có thị trường vốn,
trình độ giáo dục tiên tiến và tăng trưởng kinh tế cao có nhiều xu hướng áp dụng
IFRS
Nghiên cứu của Kolsi và Zehri (2008) đã tiến hành trên mẫu 74 các nước mới nổi, nhằm xác định các biến kinh tế vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến quyết định áp
Trang 20dụng IFRS tại các quốc gia này Kết quả chỉ rằng, các quốc gia phần lớn áp dụng IFRS có nền văn hóa Anglo-Saxon, tỷ lệ tăng trưởng cao, hệ thống giáo dục tốt và
hệ thống pháp lý theo thông luật Các nhân tố không ảnh hưởng đến quyết định áp dụng IFRS trong nghiên cứu bao gồm hệ số đòn bẩy, hệ thống chính trị, thị trường tài chính, hoạt động nước ngoài và tình trạng niêm yết quốc tế
Nghiên cứu của Kossentini và Othman (2011) đã khám phá những giả định cơ bản của lý thuyết mạng lưới thể chế và kinh tế có thể hỗ trợ hoặc hạn chế các quyết định chấp nhận IFRS của các nền kinh tế mới nổi Nhóm tác giả điều tra các tác động ở cấp độ quốc gia của các thay đổi đẳng cấu của áp lực thể chế cũng như áp lực mạng lưới kinh tế đến phạm vi áp dụng IFRS Nghiên cứu phân tích thực nghiệm, dựa trên các kỹ thuật hồi quy cho 50 nền kinh tế mới nổi trong giai đoạn
2001 – 2011 Đặc biệt, nhóm tác giả còn xem xét một vài đặc điểm của các tác động ngẫu nhiên Kết quả cho thấy đẳng cấu cưỡng chế (coercive) và mô phỏng (mimet-ic) có tác động mạnh mẽ và tích cực lên mức độ áp dụng IFRS Tuy nhiên, đẳng cấu tuân thủ quy chuẩn (normative) lại có tác động ngược chiều và đáng kể lên phạm vi
áp dụng IFRS tại các nền kinh tế mới nổi Hơn thế, áp lực kinh tế là nhân tố dự báo
mạnh cho việc áp dụng IFRS tại các quốc gia này
Nghiên cứu của Tarca (2012) đã thực hiện tổng quan các nghiên cứu về các trường hợp áp dụng IFRS và kết luận rằng, IFRS giúp cải thiện tính hiệu quả hoạt động của thị trường vốn và đầu tư xuyên biên giới, lợi ích của IFRS có nhiều khả năng được nhận ra khi việc áp dụng IFRS được hỗ trợ bởi một khuôn khổ bao gồm
sự bảo vệ pháp lý, các chuyên gia có năng lực và được giám sát, thực thi đầy đủ Zehri và Chouaibi (2013) thực hiện nghiên cứu dựa trên mẫu 74 các nước đang phát triển, với mục tiêu xác định các nhân tố giải thích cho sự lựa chọn áp dụng IFRS của các nước này tính đến năm 2008 Các nhân tố mà nghiên cứu đưa ra
bao gồm: (1) Văn hóa, (2) Tăng trưởng kinh tế, (3) Mức độ sẵn có của thị trường
vốn, (4) Trình độ giáo dục (5) Mở cửa với thế giới bên ngoài, (6) Hệ thống pháp lý
và (7) Chính trị Kết quả chỉ ra rằng, phần lớn các nước đang phát triển có xu hướng
Trang 21áp dụng IFRS thường có mức tăng trưởng kinh tế cao, cùng với hệ thống pháp lý dựa trên thông luật (common law) và trình độ giáo dục tiên tiến
Stainbank (2014) trong nghiên cứu đã sử dụng các nhân tố bao gồm tăng
trưởng kinh tế, trình độ giáo dục, mở cửa kinh tế, văn hóa, quy mô thị trường vốn
dựa trên mẫu 32 quốc gia châu Phi Tác giả cho thấy, các quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng nhanh, mức độ vốn hóa thị trường cao có nhiều khả năng áp dụng IFRS Bên cạnh đó, văn hóa là biến giải thích có ý nghĩa nhất, cho rằng các quốc gia châu Phi với nền văn hóa gần với Anh thì khả năng áp dụng IFRS lớn hơn
Nghiên cứu của cf Hopper & Macintosh, 2002; Mennicken & Miller , 2012, Maroun & Atkins, (2014), cho thấy IFRS là cơ sở hợp pháp để lập báo cáo tài chính, nghiên cứu cũng đưa ra nhận định các công nghệ về quyền lực và kiểm soát
kỷ luật được huy động thành công để thúc đẩy việc tuân thủ IFRS tại các doanh nghiệp
b) Các nghiên cứu liên quan đến tính kỷ luật và tính xử phạt trong việc lập
và công bố báo cáo tài chính
Năm 1977, Michel Foucault đã tiến hành nghiên cứu “Discipline and Punish:
Birth of the Prison”, Vintage Books, ông đã đề cập đến phân phối quyền lực dựa
trên vai trò của các tổ chức và sự ảnh hưởng của nó đến xã hội Ông đã tiến hành kiểm tra hệ thống nhà tù để cung cấp triết lý của mình đằng sau sự phát triển ban đầu của hình phạt và sự hình thành của nó từ việc thực hiện công khai vào hệ thống
đã được áp dụng hiện nay Ông cũng thể hiện sự tiến hóa như thế nào đến một hệ thống mà đã tìm cách mang lại sự phục hồi chức năng là sai lầm Đầu tiên, ông đã định nghĩa về quyền lực, ông cho rằng quyền lực là cái gì đó không ảnh hưởng đến thể xác của người nhưng sẽ tác đông đến hành động của người khác bằng cách sử dụng quyền lực của mình Tiếp đó, ông kiểm tra cách mà quyền lực có thể tấn công vào linh hồn của con người mà không phải vào cơ thể con người và cách thức xử lý trước đó Đó chính là hình thức bằng hình phạt Sự tra tấn tinh thần để trấn áp bọn tội phạm, sử dụng phán quyết không bạo lực, không mang tính đối đầu nhằm mục đích làm cho tội phạm khai báo những việc làm sai trái của họ Đối với những tội
Trang 22phạm mang tính chất nghiêm trọng, Foucault đã mô tả cách tra tấn khác được sử dụng như một phương tiện để kết thúc Foucault tập trung vào cái mà ông gọi là
"nghi thức chính trị và tư pháp", và tuyên bố rằng việc sử dụng quyền lực được hiển thị bởi cơ thể của hình sự, ông tin là sự bắt đầu của công lý là một hình thức trừng phạt Ông đưa ra 3 phương pháp để xây dựng mục đích kiểm soát gồm: thiết lập nhịp điệu, áp đặt những nghề nghiệp cụ thể, điều chỉnh các chu kỳ (kỷ luật và trừng phạt, 149) Ông nhận thấy 3 yếu tố được xem là phương tiện để kiểm soát là: hệ thống quan sát, kiểm tra và một bộ các định mức để đưa ra phán quyết Ngoài ra, Foucault mô tả cách thức sử dụng giám sát các quan chức và tài liệu hướng dẫn chuyển những tài liệu dưới sự kiểm soát thành "trường hợp" Một chính sách mà Foucault đưa ra là "kỷ luật hóa nhà nước", nghĩa là sự tập trung của nhà nước là quan tâm đến kỹ thuật kỷ luật chủ yếu trên tổ chức đội ngũ nhân viên và bộ máy Kết luận của ông về tính kỷ và hình thức xử phạt cho rằng: sự ra đời của nhà tù là một điều cần thiết về quyền lực, thể chế và sự năng động của việc hình thành cấu trúc trong suốt lịch sử của Nhà nước
c) Các nghiên cứu liên quan đến CMKT quốc tế IFRS 10 & IFRS 12
Năm 2013, EY đã đưa ra bài nghiên cứu về việc áp dụng IFRS 10 – Báo cáo
tài chính hợp nhất, “Challenges in adopting and applying IFRS 10” Bài nghiên
cứu đã đưa ra kết luận của mình về việc công bố thông tin theo IFRS 12 sẽ giúp người sử dụng BCTC đánh giá tính chất và rủi ro liên quan đến lợi ích của các bên liên quan, các ảnh hưởng của lợi tức, kết quả hoạt động và dòng tiền lưu chuyển Bài nghiên cứu đã đưa ra những quy định hướng dẫn và những ví dụ cụ thể để có thể áp dụng cho từng tình huống thực tế
Năm 2015, Maroun, W., & van Zijl, W đã tiến hành nghiên cứu phism and resistance in implementing IFRS 10 and IFRS 12”, The British Account-ing Review (in press), dựa trên quan điểm của các nhà báo cáo tài chính, kiểm toán viên và người chuẩn bị tại các tổ chức đa quốc gia để cung cấp một hướng dẫn chi tiết về việc giải thích và áp dụng IFRS 10 và IFRS 12 Nghiên cứu góp phần vào sự cần thiết phải khám phá ra tính mới các quy định và được giải thích, chứng minh
Trang 23“Isomor-làm thế nào để thúc đẩy sự minh bạch và trách nhiệm giải trình của công ty nhằm giảm bớt các chống đối hợp lý Nghiên cứu giúp giải quyết gián tiếp trong lĩnh vực phát triển kế toán hợp nhất, cung cấp một cái nhìn mới về điều này tương đối kỹ thuật và giúp người thực hiện báo cáo có thể hiểu được các kỹ thuật kế toán Bằng cách sử dụng phương pháp nghiên cứu tiếp cận định tính với cỡ mẫu là 23 người được hỏi bao gồm người chuẩn bị từ các công ty niêm yết tham gia vào việc lập các báo cáo tài chính hợp nhất, các đối tác kiểm toán có kinh nghiệm về kiểm toán nhóm lớn và các nhà phân tích đầu tư của đất nước Câu hỏi phỏng vấn chủ yếu xung quanh 3 chủ đề chính: liệu các tiêu chuẩn mới có đạt được ý nghĩa về sự Minh bạch và trách nhiệm giải trình; khả năng các quy định của IFRS 10 và IFRS 12 có bị phá vỡ như là trường hợp với SIC 12 hay không, lý do cho việc đưa ra các tiêu chuẩn, áp lực tuân thủ, tính minh bạch của công ty và trách nhiệm giải trình, phục
vụ nhu cầu thông tin của các bên liên quan Kết quả cuộc phỏng vấn cho thấy: các yêu cầu pháp lý là lý do chính để tuân thủ IFRS 10 và IFRS 12 Tất cả những người chuẩn bị đã xác nhận rằng có khuynh hướng cung cấp tiết lộ bổ sung tăng lên nhằm đảm bảo rằng hợp nhất các thực thể có cấu trúc để phù hợp với kỳ vọng của xã hội Đối với nhiều người chuẩn bị và kiểm toán viên trả lời cảm thấy bắt buộc tuân thủ nhằm làm giảm sự mơ hồ trong chuẩn mực kế toán IFRS 10 sẽ cho thấy đầy đủ các
ví dụ và cụ thể quy tắc nhiều so với SIC 12 và IAS 27 IFRS 10 và IFRS 12 được ban hành nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của công ty và phục vụ lợi ích của người sử dụng Việc tuân thủ IFRS 10 và IFRS 12 cũng là một cách quan trọng nhằm thể hiện báo cáo tài chính của một tổ chức phù hợp với các lợi ích xã hội, phù hợp với cơ cấu hợp lý của các tiêu chuẩn kế toán; hỗ trợ pháp lý trong một số trường hợp
Năm 2016, Wayne van Zijl, Warren Maroun đã tiến hành nghiên cứu pline and punish: Exploring the application of IFRS 10 and IFRS 12”, University of the Witwatersrand, School of Accountancy, 1 Jan Smuts Avenue, Braamfontein, Johannesburg, South, tác giả đã sử dụng IFRS 10 và IFRS 12 để nghiên cứu điển hình để chứng minh ý nghĩa bao vây, phân chia, giám sát theo phân cấp và chuẩn bị
Trang 24“Disci-xử phạt được sử dụng để khuyến khích tuân thủ các quy định mới về kế toán Bằng cách phỏng vấn chi tiết các chuyên gia quản trị doanh nghiệp và các nhà đầu tư tổ chức, nghiên cứu tìm hiểu về các yêu cầu kế toán kỹ thuật và tập trung vào ba chủ
đề chính: (1) liệu các tiêu chuẩn mới có đạt được tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của công ty hay không ; (2) mức độ mà IFRS xác định và các nguyên tắc hợp nhất hoá; (3) khả năng áp dụng các quy định của IFRS 10 và IFRS 12, như trường hợp của SIC 12 Kết quả nghiên cứu cho thấy Các quy định về tiêu chuẩn của IFRS
10 và IFRS 12 là hợp lý để mô tả một thực tế kinh tế cụ thể dẫn đến việc tuân thủ các quy định cơ bản của kế toán Đồng thời, các ví dụ minh họa, hướng dẫn áp dụng
sẽ giúp báo cáo tài chính hợp nhất được minh bạch hơn Việc giám sát theo chiều dọc, kiểm tra và bình thường hóa hình phạt là một phần không thể tách rời của nghiên cứu về năng lực tri thức
1.1.2 Đánh giá chung về những nghiên cứu trước đã thực hiện ở nước ngoài
Theo thời gian các nghiên cứu trên thế giới, nhờ kế thừa các nghiên cứu trước nên ngày càng hoàn thiện hơn về mặt nội dung và ý nghĩa, các kết luận đưa ra có giá trị và cơ sở chứng minh hơn Nhìn chung, các nghiên cứu trước và sau ở nước ngoài có những đặc điểm sau:
Các nghiên cứu đã đưa ra có rất nhiều nhân tố tác động đến việc áp dụng CMKT quốc tế ở nhiều quốc gia, lợi ích của việc áp dụng CMKT quốc tế và việc áp dụng CMKT quốc tế này là cơ sở hợp pháp để lập báo cáo tài chính
Các nghiên cứu về việc áp dụng CMKT quốc tế IFRS 10 và IFRS 12 đều cho rằng nó rất phù hợp trong bối cảnh thực tế và có tác động tích cực nhằm giúp cho BCTC được minh bạch hơn, với những hướng dẫn và ví dụ cụ thể
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
1.2.1 Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận văn
Nghiên cứu của Vũ Hữu Đức (1999) "Phân tích các nhân tố tác động đến hệ thống kế toán tại các quốc gia để xác định phương hướng hòa nhập với các thông lệ
kế toán quốc tế của Việt Nam" Chuyên đề Tiến sĩ Đại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh Trong chuyên đề, tác giả đã đưa ra 3 nhóm nhân tố chính có thể sẽ ảnh hưởng
Trang 25đến sự khác biệt về hệ thống kế toán tại các quốc gia gồm: môi trường văn hóa, môi
trường pháp lý và chính trị, môi trường kinh doanh Bằng phương pháp phân tích
từng yếu tố trong từng nhóm nhân tố và sự tác động của từng nhóm tố đến hệ thống
kế toán Việt Nam, tác giả đã đưa ra nhận xét trong 3 nhóm nhân tố thì nhân tố môi
trường kinh doanh có tác động trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển hệ thống kế toán tại các quốc gia Bên cạnh đó, tác giả đã đưa ra một số phương hướng
nhằm giúp Việt Nam hòa nhập với thông lệ kế toán quốc tế, cụ thể là: "không thể
nhập khẩu lập tức và toàn bộ chuẩn mực quốc tế về kế toán; quá trình hòa nhập với các thông lệ kế toán quốc tế của Việt Nam gắn với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường của Việt Nam và cần có những bước đi thích hợp trong quá trình hòa nhập với thông lệ kế toán quốc tế"
Nghiên cứu của Đặng Ngọc Hùng (2017), “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam thông qua mô hình SEM” Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 33, Số 4 (2017) 55-63 Trong bài nghiên cứu, tác giả đã xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng CMKT trong các doanh nghiệp Việt Nam Bằng phương pháp sử dụng
mô hình phương trình cấu trúc (SEM) sau khi tiến hành kiểm định thang đo bach Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), đồng thời kiểm định mối liên hệ giữa mức độ áp dụng chuẩn mực kế toán và lợi ích áp dụng chuẩn mực kế toán Kết
Cro-quả nghiên cứu chỉ ra, có 3 nhân tố là đặc điểm của doanh nghiệp, hệ thống văn bản
pháp luật, tổ chức tư vấn nghề nghiệp có quan hệ thuận chiều đến việc áp dụng
chuẩn mực kế toán, phù hợp với mô hình dự kiến ban đầu Đồng thời, kết quả kiểm định cho thấy mức độ áp dụng chuẩn mực kế toán có quan hệ thuận chiều với lợi ích áp dụng chuẩn mực kế toán của doanh nghiệp
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hiệp (2018), “Chuyển đổi báo cáo tài chính từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế - Nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp Việt Nam”, luận án tiến sĩ Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Trong bài nghiên cứu, tác giả đã đưa ra các định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS và xác lập và đo
Trang 26lường các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển BCTC từ VAS sang IFRS gồm: 2 nhóm nhân tố là bên ngoài (hội nhập kinh tế, hệ thống pháp luật, môi trường văn hóa) và bên trong (hỗ trợ của nhà quản trị, trình độ chuyên môn người làm kế toán) Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, tác giả đã đưa ra kết quả nghiên cứu như sau: có
5 nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS bao gồm ba nhân tố bên ngoài là Hội nhập kinh tế, Hệ thống pháp luật, Môi trường văn hoá và hai nhân
tố bên trong doanh nghiệp là Hỗ trợ của nhà quản trị và Trình độ chuyên môn người
làm kế toán Trong đó: Nhân tố bên ngoài là hội nhập kinh tế có ảnh hưởng mạnh
nhất Nhân tố bên trong trình độ chuyên môn người làm kế toán có ảnh hưởng thứ hai Nhân tố hệ thống pháp luật có ảnh hưởng cao thứ ba, tiếp đến là hỗ trợ của nhà quản trị và cuối cùng là nhân tố môi trường văn hóa
1.2.2 Đánh giá chung về những nghiên cứu trước đã thực hiện ở trong nước
Các nghiên cứu đã đưa ra có rất nhiều nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến việc áp dụng CMKT quốc tế như: môi trường văn hóa, môi trường pháp lý và chính trị, môi trường kinh doanh, hội nhập kinh tế, hệ thống pháp luật, đặc điểm của do-anh nghiệp, tổ chức tư vấn nghề nghiệp, trình độ chuyên môn người làm kế toán, lợi ích áp dụng
Trang 27Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các nghiên cứu trước trong và ngoài nước
có liên quan đến luận văn
1 Michel
Foucault
(1977)
Discipline and Punish: Birth of the Prison
Nghiên cứu xem xét về phân phối quyền lực dựa trên vai trò của các tổ chức, và sự tác động của nó ảnh hưởng đến
xã hội
Tác giả kiểm tra hệ thống nhà
tù để cung cấp triết lý của mình đằng sau sự phát triển ban đầu của hình phạt và sự hình thành của nó, kiểm tra cách mà quyền lực có thể tấn công vào linh hồn của con người mà không phải vào cơ thể con người và cách thức
xử lý trước đó
Tác giả đưa ra 3 phương pháp để xây dựng mục đích kiểm soát, và nhận thấy 3 yếu tố được xem là phương tiện để kiểm soát là: hệ thống quan sát, kiểm tra và một bộ các định mức để đưa
Xem xét các lựa chọn kế toán của các công ty Đức niêm yết trên sàn DAX năm
1998
Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy
Nghiên cứu chỉ ra được các nhân tố như quy mô doanh nghiệp, nhu cầu tài chính và hiệu quả tài chính giải thích đáng kể quyết định áp dụng chuẩn mực quốc tế IFSR
3 Kolsi và
Zehri (2008)
The determinants of IAS/IFRS adoption
by emergent countries
Xác định biến kinh tế vi mô
và vĩ mô ảnh hưởng đến quyết định áp dụng IFRS tại các quốc gia mới nổi
Phân tích định lượng với dữ liệu của 74 các nước mới nổi
Kết quả chỉ rằng, các quốc gia phần lớn áp dụng IFRS
có nền văn hóa Saxon, tỷ lệ tăng trưởng cao, hệ thống giáo dục tốt
Trang 28Anglo-và hệ thống pháp lý theo thông luật Các nhân tố không ảnh hưởng đến quyết định áp dụng IFRS trong nghiên cứu bao gồm hệ số đòn bẩy, hệ thống chính trị, thị trường tài chính, hoạt động nước ngoài và tình trạng niêm yết quốc tế
insti-of IFRS adoption in emerging econom-ics
Xác định các yếu tố ảnh hưởng áp dụng IFRS tại các nền kinh tế mới nổi
Nhóm tác giả điều tra các tác động ở cấp độ quốc gia của các thay đổi đẳng cấu của áp lực thể chế cũng như áp lực mạng lưới kinh tế đến phạm
vi áp dụng IFRS Nghiên cứu phân tích thực nghiệm, dựa trên các kỹ thuật hồi quy cho
50 nền kinh tế mới nổi trong giai đoạn 2001 – 2011
Kết quả cho thấy đẳng cấu cưỡng chế (coercive) và mô phỏng (mimetic) có tác động mạnh mẽ và tích cực lên mức độ áp dụng IFRS Hơn thế, áp lực kinh tế là nhân tố dự báo mạnh cho việc áp dụng IFRS tại các quốc gia này
5 Tarca (2012) The Case for Global Thực hiện tổng quan các Sử dụng các bài kiểm tra về Có nhiều khả năng được
Trang 29Accounting Standards Arguments and Evidence
nghiên cứu về các trường hợp áp dụng IFRS
quyền lực, trách nhiệm nhận ra khi việc áp dụng
IFRS được hỗ trợ bởi một khuôn khổ bao gồm sự bảo
determi-by the developing countries
Mục tiêu xác định các nhân
tố giải thích cho sự lựa chọn
áp dụng IFRS của các nước đang phát triển tính đến năm
2008
Phân tích định lượng với dữ liệu 74 nước đang phát triển
Kết quả chỉ ra rằng, phần lớn các nước đang phát triển
có xu hướng áp dụng IFRS thường có mức tăng trưởng kinh tế cao, cùng với hệ thống pháp lý dựa trên thông luật (common law) và trình độ giáo dục tiên tiến
7 Stainbank, L
(2014)
Factors influencing the adoption of In-ternational Financial Reporting Standards
by African Countries
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế của các nước châu Phi
Nghiên cứu định lượng với
dữ liệu 32 nước châu Phi
Các quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng nhanh, mức độ vốn hóa thị trường cao có nhiều khả năng áp dụng IFRS
8 Maroun, W., Isomorphism and Các nguyên tắc và chủ đề Dựa trên quan điểm của các Sự công bố nghiên cứu gần
Trang 30& van Zijl, W
(2015)
resistance in menting IFRS 10 and IFRS 12
imple-nổi lên từ phân tích nói chung có thể áp dụng để chứng minh sự liên quan của tính hợp pháp và sự đề kháng đối với thực tiễn báo cáo tài chính Khám phá ra tính mới các quy định được giải thích và hành động bởi các đối tượng của quy định chứng minh làm thế nào để thúc đẩy sự minh bạch và trách nhiệm giải trình của công ty
nhà báo báo cáo tài chính, kiểm toán viên và người chuẩn bị tại các tổ chức đa quốc gia để cung cấp một tài khoản chi tiết về việc giải thích và áp dụng IFRS 10 và IFRS 12
đây của ông về IFRS 10 và IFRS 12 là một trong những bài nghiên cứu đầu tiên giải quyết gián tiếp với sự phát triển gần đây nhất trong lĩnh vực kế toán hợp nhất, cung cấp một cái nhìn mới về điều này tương đối kỹ thuật
và giúp người thực hiện báo cáo có thể hiểu được các kỹ thuật kế toán
pun-10 and IFRS 12
sử dụng IFRS 10 và IFRS 12
để nghiên cứu điển hình chứng minh ý nghĩa bao vây, phân chia, giám sát theo phân cấp và chuẩn bị xử phạt được sử dụng để khuyến khích tuân thủ các
Bằng cách phỏng vấn chi tiết các chuyên gia quản trị doanh nghiệp và các nhà đầu tư tổ chức, nghiên cứu tìm hiểu về các yêu cầu kế toán kỹ thuật
và tập trung vào ba chủ đề chính: (1) liệu các tiêu chuẩn
Kết quả nghiên cứu cho thấy các quy định về tiêu chuẩn của IFRS 10 và IFRS
12 là hợp lý, các ví dụ minh họa, hướng dẫn áp dụng sẽ giúp báo cáo tài chính hợp nhất được minh bạch hơn,
Trang 31quy định mới về kế toán mới có đạt được tính minh
bạch và trách nhiệm giải trình của công ty hay không ; (2) mức độ mà IFRS xác định và các nguyên tắc hợp nhất hoá;
(3) khả năng áp dụng các quy định của IFRS 10 và IFRS
12, như trường hợp của SIC
12
Việc giám sát theo chiều dọc, kiểm tra và bình thường hóa hình phạt là một phần không thể tách rời của nghiên cứu về năng lực tri thức
10 Vũ Hữu Đức
.(1999)
Phân tích các nhân
tố tác động đến hệ thống kế toán tại các quốc gia để xác định phương hướng hòa nhập với các thông
lệ kế toán quốc tế của Việt Nam
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự khác biệt về
hệ thống kế toán tại các quốc gia
Phân tích từng yếu tố trong từng nhóm nhân tố và sự tác động của từng nhóm tố đến
hệ thống kế toán Việt Nam
Kết quả phân tích tác giả đã đưa ra nhận xét trong 3 nhóm nhân tố thì nhân tố môi trường kinh doanh có tác động trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển hệ thống kế toán tại các quốc gia
11 Đặng Ngọc
Hùng (2017)
Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
Xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
Bằng phương pháp sử dụng
mô hình phương trình cấu
Kết quả nghiên cứu chỉ ra,
có 3 nhân tố là đặc điểm của
Trang 32áp dụng chuẩn mực
kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam thông qua mô hình SEM
CMKT trong các doanh nghiệp Việt Nam
trúc (SEM) sau khi tiến hành kiểm định thang đo Crobach Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), đồng thời kiểm định mối liên hệ giữa mức độ áp dụng chuẩn mực
kế toán và lợi ích áp dụng chuẩn mực kế toán
doanh nghiệp, hệ thống văn bản pháp luật, tổ chức tư vấn nghề nghiệp có quan hệ
thuận chiều đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán, phù hợp với mô hình dự kiến ban đầu Đồng thời, kết quả kiểm định cho thấy mức
độ áp dụng chuẩn mực kế toán có quan hệ thuận chiều với lợi ích áp dụng chuẩn mực kế toán của doanh nghiệp
12 Nguyễn Ngọc
Hiệp (2018)
Chuyển đổi báo cáo tài chính từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế - Nghiên cứu thực
Tác giả đã đưa ra các định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS và xác lập và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển BCTC từ VAS sang IFRS gồm: 2
Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
Tác giả đã đưa ra kết quả nghiên cứu như sau: Nhân
tố bên ngoài là hội nhập
kinh tế có ảnh hưởng mạnh nhất Nhân tố bên trong trình độ chuyên môn người làm kế toán có ảnh hưởng
Trang 33nghiệm tại các
do-anh nghiệp Việt
Nam
nhóm nhân tố là bên ngoài (hội nhập kinh tế, hệ thống pháp luật, môi trường văn hóa) và bên trong (hỗ trợ của nhà quản trị, trình độ chuyên môn người làm kế toán)
thứ hai Nhân tố hệ thống pháp luật có ảnh hưởng cao thứ ba, tiếp đến là hỗ trợ của nhà quản trị và cuối cùng là nhân tố môi trường văn hóa
Trang 341.3 KHE HỔNG TRONG NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN IFRS 10 & IFRS 12 TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC TÁC GIẢ TRONG/NGOÀI NƯỚC & CÁC VẤN ĐỀ TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN TRONG LUẬN VĂN 1.3.1 Khe hổng trong nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS 10 & IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán của các tác giả trong/ngoài nước
Như vậy sau khi xem xét một số nghiên cứu đã được công bố trong nước cũng như trên thế giới liên quan đến đến bài nghiên cứu luận văn dự kiến thực hiện, tác giả nhận thấy còn những khe hổng mà căn cứ vào đó để tiến hành nghiên cứu, cụ thể như sau:
Đối với các nghiên cứu đã được công bố trên thế giới và Việt Nam, việc tổng quát hóa các kết quả nghiên cứu và các nhân tố tác động đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán nói chung và IFRS 10 & IFRS 12 nói riêng tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, các nhân tố đó phải được xem xét từ nghiều góc độ khác nhau, từ nhiều quốc gia khác nhau, những nền kinh tế khác nhau Đặc biệt là những nghiên cứu ở các nước đang phát triển
1.3.2 Các vấn đề tiếp tục nghiên cứu và thực hiện trong luận văn
Bên cạnh những kết quả đã đạt được của các nghiên cứu trước đây Một số vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu, nhất là trong điều kiện cụ thể của từng quốc gia, đặc biệt là ở các nước phát triển Đó chính là khả năng áp dụng CMKT QT là một thách thức bởi chi phí áp dụng IFRS là không hề nhỏ và một số lỗ hỏng còn tồn tại trong CMKT Việt Nam dẫn đến việc lập, trình bày và công bố thông tin trong báo cáo tài chính thiếu sự thống nhất và minh bạch
Từ những nhận xét nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu với nội
dung “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS 10
và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM” với mục tiêu tìm hiểu về tính kỷ luật và tính trừng phạt của chuẩn mực lập báo cáo
Trang 35tài chính quốc tế IFRS 10 và IFRS 12 và xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó đưa ra một số đề xuất có cơ
sở thực tiễn hơn nhằm có thể áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết phù hợp với bối cảnh trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 36Từ đó, luận văn sẽ đưa ra các kết quả nghiên cứu có phát hiện mới có thể giúp hệ thống lập và trình bày công bố báo cáo tài chính ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 37Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nội dung của chương 2, luận văn đã giới thiệu về chuẩn mực lập BCTC quốc
tế (IFRS), lịch sử ra đời của IFRS, lợi ích của việc áp dụng IFRS, kinh nghiệm của các nước trong việc áp dụng IFRS, bài học kinh nghiệm và một số giải pháp áp dụng IFRS cho Việt Nam Bên cạnh đó, tác giả cũng trình bày sự ra đời của IFRS
10 và IFRS 12, giới thiệu về cụ thể về mục tiêu, các quy định cũng như tính kỷ luật được quy định trong IFRS 10 và mục tiêu, các quy định cũng như quy định xử phạt được quy định trong IFRS 12 đối với hành vi không tuân thủ trong việc lập và trình bày BCTC theo IFRS 10 và IFRS 12, một số bài tập ví dụ về IFRS10 & IFRS 12 và một số lý thuyết nền trong việc áp dụng tính kỷ luật và tính trừng phạt trong IFRS
10 và IFRS 12
2.1 CHUẨN MỰC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (IFRS)
2.1.1 Giới thiệu chung về IFRS
2.1.1.1 Khái niệm
Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính công khai của doanh nghiệp, cung cấp thông tin toàn diện, trung thực về thực trạng tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, phục vụ và đáp ứng nhu cầu thông tin của nhiều đối tượng trong nền kinh tế IFRS do Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB)
và Hội đồng giải thích lập báo cáo tài chính quốc tế (IFRIC) biên soạn theo định hướng thị trường vốn và hệ thống lập báo cáo tài chính
Chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) là điều kiện để đảm bảo các doanh nghiệp và tổ chức trên toàn thế giới áp dụng các nguyên tắc kế toán một cách thống nhất trong công tác lập báo cáo tài chính Việc áp dụng IFRS nhằm cải thiện chất lượng thông tin kế toán và do HĐ chuẩn mực kế toán quốc tế thuận tiện cho các nghiệp vụ tài chính trên thế giới
2.1.1.2 Sự ra đời của chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế IFRS
Bộ IAS (IAS -International Accounting Standards) được Uỷ ban IAS (IASC) xây dựng và phát triển từ những năm đầu của thập kỷ 70 cho đến năm 2000 Năm
2001, Ban IAS (IASB) được thành lập, dựa trên nền tảng của Ủy ban IAS IASC,
Trang 38nhưng với một cơ cấu tổ chức chặt chẽ và độc lập hơn Mục tiêu của IASB là hình thành một hệ thống chuẩn mực kế toán (CMKT) phục vụ cho lợi ích chung, chất lượng cao, dễ hiểu và có thể áp dụng trên toàn thế giới và yêu cầu thông tin trên BCTC (BCTC) phải rõ ràng, có thể so sánh, nhằm giúp những người tham gia vào các thị trường vốn khác nhau trên thế giới cũng như các đối tượng sử dụng thông tin khác ra quyết định kinh tế Với mục tiêu đó, IASB đã xây dựng bộ chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS-International Financial Reporting Standards) với mục đích là
để từng bước thay thế các IAS cho phù hợp với những thay đổi mới, theo kịp với tình hình mới khi môi trường kinh tế tài chính, cũng như hoạt động của DN có những biến đổi và phát sinh nhiều hoạt động mới
Từ năm 2003, Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) được gọi là Chuẩn mực quốc
tế về báo cáo tài chính (IFRS) (Các chuẩn mực IAS được ban hành trước đó vẫn mang tên cũ) Bộ chuẩn mực mới được hoàn thiện dần dần cho đến năm 2005, khi Nghị viện khối Liên minh Châu Âu chỉ định IFRS là CMKT cho các công ty cổ phần trong các nước khối Liên minh Châu Âu và đã được chấp nhận trên toàn thế giới Tính đến thời điểm hiện nay, ISAB đã xây dựng 43 IAS/IFRS (bao gồm cả IFRS cho các DNvừa và nhỏ) trong đó có 27 IAS và 16 IFRS
2.1.1.3 Đặc điểm của IFRS
Đặc điểm cơ bản của IFRS thông qua các chuẩn mực đó là nguyên tắc giá trị hợp lý được đề cập nhiều hơn Danh sách các chuẩn mực sử dụng giá trị hợp lý sẽ nhiều thêm qua thời gian
Theo kế hoạch của IASB, trong thời gian tới IASB sẽ tập trung vào những vấn đề liên quan đến IFRS Vấn đề lập báo cáo (hiện được đổi tên là trình bày báo cáo tài chính) là công việc ưu tiên phải làm Đầu tiên là giải quyết những gì những
gì được trình bày trên báo cáo tài chính, dẫn đến việc sửa đổi dự án ghi nhận doanh thu thông qua việc phân tích tài sản, nợ phải trả thay vì phương pháp hiện nay tập trung vào các nghiệp vụ đã hoàn thành và doanh thu đã thu được tiền Phương pháp này có ảnh hưởng lớn về thời gian ghi nhận lợi nhuận, do đó dẫn đến việc ghi nhận doanh thu theo các giai đoạn thông qua chu trình nghiệp vụ IASB cũng tiếp tục
Trang 39xem xét lại chuẩn mực hợp nhất kinh doanh, cũng như nỗ lực hợp nhất giữa IFRS
và GAAP của Mỹ
Có thể nói rằng việc áp dụng IFRS đã mở ra một thời kỳ mới làm thay đổi cách thức ghi nhận, đo lường và trình bày các chỉ tiêu và khoản mục trên báo cáo tài chính IFRS được chấp nhận như chuẩn mực chuẩn mực lập báo cáo tài chính cho các công ty tìm kiếm sự thừa nhận trên thị trường chứng khoán thế giới Việc
áp dụng IFRS sẽ tăng khả năng so sánh của các thông tin tài chính và tăng chất lượng thông tin cung cấp cho các nhà đầu tư, giảm sự bất định trong đầu tư, giảm rủi ro đầu tư, tăng hiệu quả của thị trường và giảm thiểu chi phí vốn Hơn nữa, thông qua việc áp dụng IFRS sẽ giảm ngăn cách buôn bán chứng khoán bằng việc đảm bảo báo cáo tài chính minh bạch hơn Báo cáo tài chính được lập theo IFRS dễ hiểu và có thể so sánh sẽ cải thiện và tạo lập mối quan hệ với người sử dụng báo cáo tài chính
Tuy nhiên, việc áp dụng IFRS cũng không hoàn toàn dễ dàng đối với các doanh nghiệp Một trong những thách thức đó là phải có đội ngũ nhân viên kế toán
và tài chính có năng lực Điều này không phải là vấn đề đơn giản vì IFRS được coi
là rất phức tạp ngay cả đối với các nước phát triển Theo đó, phương pháp hạch toán các giao dịch theo IFRS dựa trên bản chất các giao dịch và dựa trên nhiều xét đoán
và đánh giá phân tích của các nhà quản lý, những người sẽ tư vấn cho kế toán viên lập báo cáo tài chính Hơn nữa, để áp dụng IFRS đơn vị phải bỏ ra chi phí ban đầu lớn, xây dựng lại hệ thống thu thập, xử lý và trình bày các thông tin tài chính
2.1.1.4 Lợi ích của việc áp dụng IFRS
Áp dụng IFRS là một sự kiện đáng nhớ cho cả Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) và cả các quốc gia trên toàn thế giới Thông báo áp dụng năm 2002, Cộng đồng Châu Âu mô tả động cơ áp dụng: “… yêu cầu các công ty niêm yết, bao gồm cả ngân hàng, công ty bảo hiểm, lập báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất theo chuẩn mực kế toán (CMKT) quốc tế từ năm 2002 trở đi … sẽ giúp loại bỏ rào cản thương mại xuyên quốc gia thông qua BCTC tin cậy hơn, minh bạch hơn và dễ so
Trang 40sánh hơn áp dụng IFRS sẽ làm tăng tính hiệu quả của thị trường, giảm chi phí huy động vốn và tăng tính cạnh tranh và duy trì tăng trưởng…”
Hay Hội đồng CMKT Úc (AASB) năm 1998 cho rằng: “… mục tiêu cơ bản của việc ban hành CMKT tại úc là tạo ra các CMKT có chất lượng cao, thúc đẩy kinh doanh, giảm chi phí vốn; cho phép các DN cạnh tranh bình đẳng và tạo niềm tin của nhà đầu tư… tuân thủ CMKT… làm cho CMKT úc được thừa nhận quốc tế
và để cho thị trường vốn của Úc tương đồng với thị trường vốn quốc tế…”
Quyết định áp dụng IFRS là tín hiệu tốt, tập trung vào các lợi ích tiềm năng
và dựa trên niềm tin về việc lợi ích có được từ việc áp dụng chuẩn mực này cao hơn nhiều so với chi phí bỏ ra khi áp dụng
IFRS được áp dụng sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Cụ thể, báo cáo tài chính cung cấp thông tin toàn diện, đúng đắn, kịp thời và do đó nhà đầu tư có nhiều thông tin về thị trường vốn giảm được rủi ro trong việc đưa ra quyết định kinh tế Báo cáo tài chính được định dạng theo biểu mẫu thống nhất và loại trừ
sự khác biệt trong chuẩn mực kế toán, các thông tin trên báo cáo tài chính có tính so sánh qua đó sẽ giúp cho các nhà đầu tư giảm chi phí trong việc xử lý thông tin kế toán, giảm sự khác biệt khác biệt quốc tế trong chuẩn mực kế toán Ngoài ra, chất lượng thông tin cao hơn, tính minh bạch rõ ràng sẽ làm giảm rủi ro cho các nhà đầu
tư
2.2 KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC TRONG VIỆC ÁP DỤNG IFRS VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VIỆC ÁP DỤNG IFRS TẠI VIỆT NAM
2.2.1 Kinh nghiệm ở nước Indonesia và Malaysia
Indonesia và Malaysia chính thức vận dụng IFRS từ năm 2012 Lộ trình thực hiện IFRS đã tạo ra không ít khó khăn cho các cơ quan ban hành chính sách và các đơn vị áp dụng, đặc biệt là nguyên tắc “Giá trị hợp lý” Nguyên tắc này yêu cầu sự đánh giá chặt chẽ của các chuyên gia Nhiều ý kiến cho rằng, IFRS đã được giới thiệu mà không quan tâm đến đặc điểm về văn hóa, xã hội cũng như tín ngưỡng của từng quốc gia