LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Các nhân tố thuộc Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP có tác động đến lợi ích công tác kế toán của các doan
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG
CÁC NHÂN TỐ THUỘC HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP (ERP) CÓ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI ÍCH CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Các nhân tố thuộc Hệ
thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) có tác động đến lợi ích công tác kế toán của các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu phân tích và kết quả đƣợc nêu trong luận văn
là trung thực và chƣa từng công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác Nếu không đúng nhƣ trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình
Trang 3
MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
Mục tiêu nghiên cứu 2
Câu hỏi nghiên cứu 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
Đối tượng nghiên cứu 3
Phạm vi nghiên cứu 3
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN 3
Ý nghĩa khoa học 3
Ý nghĩa thực tiễn 4
6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5
1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 5
1.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam 11
1.3 Khe hổng nghiên cứu 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 18
2.1 Tổng quan hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) 18
2.1.1 Định nghĩa hệ thống ERP 18
2.1.2 Tóm lược quá trình phát triển của ERP 19
2.1.3 Đặc điểm cơ bản của ERP 20
2.1.4 Phân loại phần mềm ERP 21
2.1.5 ERP phổ biến hiện nay 22
Trang 42.2 Tổng quan về công tác kế toán tại các doanh nghiệp 24
2.2.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán 24
2.2.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán 25
2.2.3 Đặc điểm của công tác kế toán trong điều kiện ERP 26
2.3 Lợi ích của việc ứng dụng ERP 31
2.3.1 Lợi ích chung cho toàn doanh nghiệp 31
2.3.2 Lợi ích đối với công tác kế toán 33
2.3.3 Hạn chế khi ứng dụng ERP 34
2.4 Một số mô hình lý thuyết có liên quan 35
2.4.1 Mô hình DeLone & McLean (1992) 35
2.4.2 Mô hình DeLone và McLean (2003) 36
2.4.3 Mô hình đo lường hệ thống ERP thành công của Gable và cộng sự (2003) 36
2.4.4 Mô hình mở rộng đo lường sự thành công của hệ thống ERP 37
2.4.5 Mô hình Hsing-Hwa Hsiung và Juo Lien Wang (2014) 37
2.5 Ứng dụng xây dựng mô hình nghiên cứu ‘Các nhân tố thuộc hệ thống ERP có tác động đến lợi ích công tác kế toán của các DN tại TP Hồ Chí Minh’ 39
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2 Quy trình nghiên cứu 44
3.3 Các giả thiết nghiên cứu cần kiểm định 46
3.4 Xây dựng thang đo 46
3.4.1 Thang đo biến phụ thuộc 46
3.4.2 Thang đo biến độc lập 47
3.5 Mẫu nghiên cứu định lượng 48
3.5.1 Phương pháp chọn mẫu 48
3.5.2 Kích cỡ mẫu khảo sát 48
3.6 Đối tượng khảo sát 49
3.7 Phạm vi khảo sát 49
3.8 Công cụ thu thập dữ liệu 49
3.9 Phân tích và xử lý dữ liệu 49
Trang 5CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu định lượng 51
4.1.1 Mô tả doanh nghiệp tham gia khảo sát 51
4.1.2 Mô tả đối tượng khảo sát 52
4.1.3 Thống kê tần số thang đo 53
4.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha 56
4.2.1 Thành phần Chất lượng hệ thống ERP 57
4.2.2 Thành phần Chất lượng thông tin ERP 58
4.2.3 Thành phần Chất lượng dịch vụ ERP 59
4.2.4 Thành phần Chất lượng chức năng kiểm soát của ERP 60
4.2.5 Thành phần Lợi ích công tác kế toán của ERP 61
4.3 Phân tích khám phá nhân tố EFA 62
4.3.1 Phân tích EFA cho các biến độc lập 63
4.3.2 Phân tích EFA cho biến phụ thuộc 65
4.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 66
4.4.1 Phân tích tương quan 66
4.4.2 Kiểm tra sự phù hợp của mô hình 67
4.4.3 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 67
4.4.4 Phân tích ảnh hưởng của các biến độc lập định tính 69
4.4.5 Dò tìm vi phạm đa cộng tuyến 72
4.4.6 Kết quả nghiên cứu và bàn luận 72
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1 Kết luận chung về bài nghiên cứu 76
5.2 Một số kiến nghị nhằm tối đa hóa lợi ích trong công tác kế toán tại DN 77
5.2.1 Tăng cường chất lượng kiểm soát của phần mềm ERP 77
5.2.2 Tăng cường chất lượng hệ thống ERP 78
5.2.3 Tăng cường chất lượng thông tin do ERP cung cấp 80
5.2.4 Tăng cường chất lượng dịch vụ của ERP 80
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
BC Báo cáo
BCTC Báo cáo tài chính
CNTT Công nghệ thông tin
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các nhân tố trong mô hình lý thuyết có liên quan …… 39
Bảng 4.1 Loại hình DN tham gia khảo sát……… 51
Bảng 4.2 Lĩnh vực kinh doanh của các DN khảo sát ……… 52
Bảng 4.3 Mô tả đối tượng khảo sát……… 52
Bảng 4.4 Thống kê tần số các thang đo ……… 54
Bảng 4.5a Kết quả Cronbach Alpha của Chất lượng hệ thống ERP trước khi loại biến………57
Bảng 4.5b Kết quả kiểm định Cronbach Alpha của Chất lượng hệ thống ERP… 58
Bảng 4.6a Kết quả Cronbach‟s Alpha của Chất lượng thông tin ERP trước khi loại biến………58
Bảng 4.6b Kết quả kiểm định Cronbach‟s Alpha của Chất lượng thông tin ERP……… ……….59
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định Cronbach‟s Alpha của Chất lượng dịch vụ ERP…….……… 60
Bảng 4.8 Kết quả kiểm định Cronbach‟s Alpha của Chất lượng chức năng kiểm soát của ERP………60
Bảng 4.9a Kết quả Cronbach‟s Alpha của Lợi ích công tác kế toán của ERP trước khi loại biến……….……… 61
Bảng 4.9b Kết quả kiểm định Cronbach Alpha của Lợi ích công tác kế toán của ERP……….……… 62
Bảng 4.10 Ma trận nhân tố sau khi xoay (Rotated Component Matrixa)……… 63
Bảng 4.11 Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc………65
Bảng 4.12 Ma trận hệ số tương quan……… 67
Bảng 4.13 Tóm tắt mô hình (Model Summary)……… 67
Bảng 4.14 Phân tích phương sai (ANOVA)………68
Bảng 4.15 Trọng số hồi quy……….68
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mô hình DeLone & Mc Lean (1992)……… …….35 Hình 2.2 Mô hình DeLone & McLean (2003) ………36 Hình 2.3 Mô hình của Gable (2003) ……… …37 Hình 2.4 Mô hình mở rộng đo lường sự thành công của hệ thống ERP (Ifinedo, 2006) ……… 37 Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu về Các nhân tố thuộc ERP có tác động đến lợi ích kế toán………42 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ……….…45
Hình 4.1 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu ………74
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình hoạt động kinh doanh là một nhu cầu tất yếu nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Cùng với sự phát triển không ngừng của CNTT, Hệ thống hoạch định nguồn lực DN đã ra đời và là một giải pháp công nghệ thông tin được ứng dụng phổ biến trên thế giới và cũng đã dần thâm nhập vào thị trường Việt Nam
Theo Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2015 do Cục Thương mại điện tử
và CNTT, Bộ Công Thương công bố thì mức độ ứng dụng thương mại điện tử trong các DN Việt Nam có xu hướng ngày càng tăng, hai phần mềm được sử dụng phổ biến là phần mềm kế toán, tài chính (89%) và quản lý nhân sự (49%) Bên cạnh đó, một số phần mềm khác được DN sử dụng như: phần mềm quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management - CRM) với 23% doanh nghiệp sử dụng, phần mềm quản lý hệ thống cung ứng (Supply Chain Management – SCM) với 20% doanh nghiệp sử dụng và phần mềm hoạch định nguồn lực DN (Enterprise Resource Planning – ERP) với tỷ lệ 15% doanh nghiệp sử dụng Số lượng doanh nghiệp ứng dụng ERP trên thị trường Việt Nam có xu hướng ngày càng nhiều và được dự báo là
sẽ tiếp tục gia tăng trong một vài năm tới Lý do ERP đang trở thành một cơn sốt về công nghệ và hiện đang được rất nhiều DN quan tâm là vì nó tạo ra được nhiều lợi ích cho tổ chức ERP không những giúp doanh nghiệp quản lý tài chính chặt chẽ hơn, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn, đồng thời cung cấp thông tin minh bạch hơn và là giải pháp giúp DN có thể ứng phó tốt hơn đối với các rủi ro tiềm tàng trong kinh doanh Hơn thế nữa, thay vì sử dụng cùng lúc nhiều phần mềm quản lý rời rạc như phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhân sự, quản lý bảo hành sản phẩm, quản lý hàng tồn kho thì ERP là giải pháp mới mang tính tích hợp nhằm giúp gọn nhẹ hệ thống quản lý thông tin đồng thời mang lại hiệu quả hoạt động cao hơn Xét trên phương diện của kế toán, ERP không những cải thiện được quy trình kế toán, giảm bớt khối lượng công việc của kế toán mà còn nâng cao chất lượng đầu ra của hệ thống kế toán
Trang 10Nhìn chung, vấn đề liên quan đến lợi ích đạt được từ việc ứng dụng thành công hệ thống ERP là một vấn đề được nhiều các DN quan tâm, không chỉ là những
DN đã sử dụng ERP mà còn những DN đang có ý định lựa chọn và triển khai ERP trong tương lai Và câu hỏi đặt ra là “nhân tố nào của hệ thống ERP có thể tạo ra được lợi ích trong công tác kế toán của DN?” và “liệu rằng chúng ta có thể cải thiện được các nhân tố đó để tối đa hóa lợi ích mà hệ thống ERP có thể mang lại cho DN hay không?” Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề và đứng trên phương diện
nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán, tác giả nhận thấy đề tài “Các nhân tố thuộc hệ
thống ERP có tác động đến lợi ích công tác kế toán của các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh” có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn, giúp xác định
được những lợi ích thực sự mà ERP tạo ra trong công tác kế toán của DN và xác định được các yếu tố liên quan đến hệ thống ERP góp phần quyết định đến việc tạo
ra những lợi ích đó
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm hướng đến 2 mục tiêu, cụ thể như sau:
- Xác định được những nhân tố thuộc hệ thống ERP có tác động đến lợi ích công tác kế toán của các DN tại thành phố Hồ Chí Minh
- Đo lường được mức độ tác động của các nhân tố này, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống ERP để tối đa hóa lợi ích công tác kế toán của
DN
Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu 1: những lợi ích thực sự đạt được trong công tác kế toán hiện nay của các DN đang ứng dụng ERP tại thành phố Hồ Chí Minh là gì?
Câu hỏi nghiên cứu 2: những nhân tố nào liên quan đến hệ thống ERP có tác động đến những lợi ích đạt được trong công tác kế toán?
Câu hỏi nghiên cứu 3: Cần làm gì đế cải thiện hệ thống ERP nhằm tối đa hóa được lợi ích trong công tác kế toán của DN?
Trang 113 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn tập trung vào nghiên cứu những đối tượng sau:
- Lợi ích công tác kế toán của DN sau khi ứng dụng phần mềm ERP
- Các nhân tố thuộc hệ thống ERP có khả năng tác động đến lợi ích công tác
kế toán của DN
Phạm vi nghiên cứu
- Tác giả tập trung nghiên cứu các DN đang sử dụng ERP tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 10/2016 đến tháng 4/2017
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này sử dụng đồng thời cả hai phương pháp: định tính và định lượng
Nghiên cứu định tính: tác giả kế thừa kết quả từ những mô hình nghiên cứu
trước đây, nghiên cứu đặc điểm ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp ở Việt Nam để xác định các nhân tố thuộc hệ thống ERP có tác động đến lợi ích công tác kế toán
Nghiên cứu định lượng: tác giả thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo
sát được gửi mail Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu Sau đó, dữ liệu sẽ được phân tích nhờ sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 18.0
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
Ý nghĩa khoa học
Về mặt khoa học, bài nghiên cứu đã vận dụng lý thuyết liên quan đến hệ thống hoạch định nguồn nhân lực (ERP), kế thừa các nghiên cứu trước đây về mối tương quan giữa hệ thống ERP và hệ thống kế toán của DN để xây dựng được các nhân tố thuộc hệ thống ERP có tác động đến lợi ích công tác kế toán đạt được Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng vận dụng phương pháp kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính để
đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến lợi ích công tác kế toán
Trang 12Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản lý nhận diện được các nhân tố thuộc
hệ thống ERP và đo lường được mức độ tác động của các nhân tố này đến lợi ích riêng trong công tác kế toán và lợi ích chung của toàn DN Từ đó, nhà quản lý có thể tìm cách cải thiện hơn nữa hệ thống ERP để tối đa hóa lợi ích cho công tác kế toán Hơn nữa, kết quả nghiên cứu cũng là cơ sở để nhà cung cấp ERP có định hướng tạo ra những phân hệ ERP mới mang tính cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu sử
dụng của DN
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu „The Impacts of Enterprise Resource Planning Systems on
Accounting Practice – The Australian Experience‟ của Boot và cộng sự (2000)
nhằm mục đích trình bày lại kinh nghiệm của các công ty ở Úc về hệ thống ERP, kiểm tra mức độ tích hợp và các lợi ích có liên quan mà các công ty này tin rằng ERP sẽ đem lại Kết quả cho thấy rằng ứng dụng ERP mang lại lợi ích chung của
DN và cũng ảnh hưởng tích cực đến công tác kế toán Ứng dụng ERP sẽ giúp việc
xử lý giao dịch và cung cấp thông tin tốt hơn so với các phần mềm kế toán thông thường Hơn nữa, ERP còn giúp ích cho việc tích hợp và tiếp cận thông tin nên công tác kế toán trở nên đơn giản, gọn nhẹ hơn Ngoài ra, ERP còn có thể báo cáo thông tin tổng quát, bố cục linh hoạt và hiệu quả, từ đó hỗ trợ cho hoạch định chiến lược, lập kế hoạch và ra quyết định
Nghiên cứu „Enterprise Resource Planning systems‟ impact on accounting
processes‟ của Spathis và Constantinidies (2004) nhằm xác định những lợi ích giữa
hệ thống ERP so với HTTT truyền thống Đầu tiên, nhà nghiên cứu phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý trong các công ty có ứng dụng ERP, bằng cách sử dụng các câu hỏi
mở như lý do ứng dụng ERP, những lợi ích đạt được và những thay đổi trong quy trình kế toán Câu trả lời từ cuộc điều tra sơ bộ này kết hợp với các yếu tố được rút
ra từ những nghiên cứu trước là cơ sở để tác giả xây dựng bảng khảo sát chính thức Mỗi lợi ích mà ERP mang lại sẽ được đánh giá trên thang đo likert 7 điểm, kết quả khảo sát được tác giả tổng hợp lại theo mức độ đánh giá của người trả lời Kết quả đưa ra một số bằng chứng về sự tác động tích cực của ERP đến quy trình kế toán Người được phỏng vấn đánh giá cao về lợi ích nhận được từ ERP, bao gồm sự tích hợp các ứng dụng kế toán, tăng tính linh hoạt trong việc tạo ra thông tin, nâng cao chất lượng của BCTC và thông tin kế toán đáng tin cậy hơn Tuy nhiên, các lợi ích tiềm năng từ việc ứng dụng ERP không được đánh giá cao, hầu như các công ty được khảo sát chỉ đánh giá lợi ích của hệ thống ERP trong thời gian ứng dụng gần đây Sự phức tạp của ERP còn đòi hỏi thời gian ứng dụng lâu dài để kiểm định và
Trang 14người sử dụng mới thấy được hết các lợi ích mà nó mang lại Cuối cùng, bài nghiên cứu cũng đưa ra kết luận rằng để theo kịp với những thay đổi trong môi trường kinh doanh, tăng tính cạnh tranh, tăng tính tự động hóa của CNTT thì các công ty phải sử dụng hệ thống ERP để duy trì tính cạnh tranh
Nghiên cứu „Exploring the effects of ERP systems on organizational
performance: evidence from Finnish companies‟ của Velcu (2007) đã chỉ ra lợi
ích kế toán từ việc ứng dụng ERP như tăng tính chính xác hơn báo cáo - báo cáo kế toán, cải thiện công tác kế toán
Nghiên cứu „The Effect of ERP System Implementation on the Management
of Earnings and Earnings Release Dates‟ của Bazel và Dang (2008) đã chỉ ra một
lợi ích quan trọng trong việc ứng dụng thành công hệ thống ERP vào trong hoạt động quản lý là tăng tính kịp thời của các báo cáo
Nghiên cứu „Management Accounting Change and ERP, an Assessment of
Research‟ của Aernoudts và cộng sự (2008) tập trung vào tác động của ERP đến hệ
thống quản lý của DN dựa trên nền tảng là những kết quả nghiên cứu trước về kế toán và hệ thống thông tin Tác giả sử dụng phương pháp luận để xem xét đến mối quan hệ giữa hệ thống ERP và hệ thống kế toán quản trị dựa vào kết quả thống kê
và phân tích lại những kết quả nghiên cứu đã công bố trước đó theo hai cách tiếp cận theo cấu trúc và theo quy trình Kết quả là tác giả tìm thấy sự khác biệt trong các quan điểm về sự ảnh hưởng của ERP đến hệ thống kế toán quản trị Kết luận cuối cùng của bài báo nghiên cứu này chỉ dừng lại ở chỗ hệ thống ERP với kế toán quản trị thực sự có mối tương quan với nhau, nhưng vẫn không đủ bằng chứng kết luận mức độ tương quan của nó Tác giả cũng đề xuất cần có thêm nhiều nghiên cứu hơn trong các lĩnh vực của kế toán
Nghiên cứu „The implementation factors that influence the ERP (enterprise
resource planning) benefits‟ của Chou và Chang (2008) tập trung vàoviệc xem xét
những thay đổi của công ty sau giai đoạn triển khai ứng dụng ERP, đặc biệt xem xét dưới quan điểm can thiệp quản lý Cụ thể, tác giả đưa hai giả thuyết rằng sự tùy chỉnh và cơ cấu tổ chức có tác động đến các lợi ích trung gian nhận được (bao gồm
Trang 15cải tiến việc phối hợp và hiệu quả công việc), từ đó ảnh hưởng đến lợi ích tổng thể Tác giả thu thập dữ diệu khảo sát từ những công ty đã sử dụng ERP Kết quả khảo sát và phân tích cho thấy rằng các giả thuyết được đưa ra là đúng, lợi ích ERP mang lại không phải một cách tự động ngay cả khi công ty đó đã triển khai thành công ERP ở giai đoạn mới áp dụng, mà nó còn phụ thuộc vào sự tùy chỉnh và cơ cấu tổ chức sau giai đoạn triển khai Nghiên cứu này đã đem lại ý nghĩa mang cho cả các nhà quản lý và các nhà nghiên cứu, đó là chỉ ra được mối quan hệ giữa việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức hợp lý sau khi triển khai ERP với lợi ích của ERP
Nghiên cứu „The Effects of Information Presentation Format on Judgment
and Decision Making: A Review of the Information Systems Research‟ của
Kelton và cộng sự (2010) cho rằng việc trình bày thông tin thông qua ứng dụng ERP sẽ mang lại tính thuyết phục hơn và có ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định
Nghiên cứu „The Effectiveness of the Accounting Information System Under
the Enterprise Resources Planning (ERP)‟ của Alzoubi (2011) nhằm mục đích xác
định được mối quan hệ giữa hệ thống hoạch định nguồn nhân lực (ERP) với những sản phẩm đầu ra (chất lượng thông tin) của hệ thống thông tin kế toán và xác định mối quan hệ giữa hệ thống hoạch định nguồn nhân lực (ERP) với hoạt động kiểm soát nội bộ của hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp Để đạt được 2 mục tiêu này, tác giả đã đưa ra các biến quan sát cho mối quan hệ giữa ERP và chất lượng thông tin kế toán, các biến quan sát cho mối quan hệ giữa ERP và hoạt động kiểm soát nội bộ hệ thống thông tin kế toán Sau đó, nghiên cứu tiến hành khảo sát các nhân viên kế toán và giám đốc tài chính của các công ty tại khu công nghiệp Al Hassan, có tất cả 84 bảng câu hỏi được gửi đi và nhận được 64 bảng trả lời (trong
đó có 12 bảng trả lời từ các giám đốc tài chính và 51 bảng trả lời từ các nhân viên
kế toán) Kết quả nghiên cứu cho thấy ERP có ảnh hưởng tích cực đến cả chất lượng đầu ra và hoạt động kiểm soát nội bộ của hệ thống thông tin kế toán
Nghiên cứu „The ERP system impact on the role of accountants’ của
Chen và cộng sự (2012) nhằm mục đích thảo luận về tác động của ERP đến vai trò của kế toán viên Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Trang 16và sử dụng bảng câu hỏi, dữ liệu do các tác giả thu thập chủ yếu từ Trung tâm Tài chính Thượng Hải và các doanh nghiệp khu vực ở Thượng Hải, Bắc Kinh và Đài Loan Kết quả thu thập được đã nêu rõ vai trò của kế toán chủ yếu là người xử lý dữ liệu giao dịch và lập báo cáo tài chính, những người giám sát kế toán cũng cho rằng việc sử dụng hệ thống ERP thay đổi vai trò của kế toán Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc triển khai hệ thống ERP đòi hỏi kế toán viên không chỉ cần có kiến thức
về kế toán tài chính mà còn phải có kiến thức về quản trị và CNTT
Nghiên cứu „Accounting Information Systems in an ERP Environment and
Tunisian Firm Performance‟ của Daoud (2013) tập trung nghiên cứu hệ thống
thông tin kế toán khi được hỗ trợ bởi công nghệ ERP và những tác động của chúng đến hiệu quả kinh doanh Tác giả đã khảo sát 102 công ty ở Tunisia có áp dụng hệ thống ERP Đối tượng khảo sát là các giám đốc điều hành, giám đốc tài chính, kiểm soát viên, kế toán trưởng và nhân viên kế toán Đây là nhóm đối tượng được xem là
đủ tiêu chuẩn để trả lời các câu hỏi liên quan đến các chỉ số về hoạt động của doanh nghiệp Nghiên cứu cũng đã vận dụng mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean (1992) và mô hình của Gable cùng cộng sự (2003) để xây dựng
mô hình nghiên cứu bao gồm 7 yếu tố: Cam kết từ nhà quản lý, Chất lượng hệ thống ERP, Chất lượng thông tin, Việc thực hành kế toán, Chất lượng tư vấn từ chuyên gia bên ngoài, Năng lực chuyên môn của kế toán và Hiệu quả hoạt động của DN Tác giả đã sử dụng phương pháp PLS để kiểm tra sự tương quan giữa các nhân tố này với nhau Và kết quả nghiên cứu cho thấy Hiệu quả hoạt động của DN bị ảnh hưởng chủ yếu bởi Việc thực hành kế toán từ khi ứng dụng ERP và hiệu quả hoạt động được cải thiện khi doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên kế toán có năng lực chuyên môn tốt, hay nói cách khác Năng lực chuyên môn của kế toán có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của DN Kết quả cũng cho thấy rằng việc thực hành
kế toán bị tác động bởi cam kết của các nhà quản lý đứng đầu về việc triển khai dự
án ERP và Chất lượng tư vấn từ chuyên gia bên ngoài Việc thực hành kế toán cũng
bị ảnh hưởng bởi Chất lượng thông tin được cung cấp bởi hệ thống ERP và Chất lượng hệ thống ERP Tuy nhiên, Chất lượng thông tin và Chất lượng hệ thống ERP
Trang 17không ảnh hưởng đến Hiệu quả hoạt động của DN Đứng trên góc độ quản lý, bài nghiên cứu đã xác định được tầm quan trọng của sự cam kết của các nhà quản lý đứng đầu và chuyên gia bên ngoài đối với HTTTKT Do đó, doanh nghiệp cần tìm kiếm những chuyên gia có trình độ kiến thức và kinh nghiệm về những công nghệ mới (ERP) để khắc phục những khuyết điểm của HTTTKT
Nghiên cứu „The Impact of Enterprise Resource Planning (ERP) System on
the Cost and Price of Auditing - Auditor‟s Perspective‟ của Azaltun (2013) nhằm
mục đích xác định hiệu quả của hệ thống ERP đến chi phí kiểm toán, thời gian kiểm toán so với hệ thống truyền thống trước đó (không phải là ERP) Phương pháp được
sử dụng trong nghiên cứu này là thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi điều tra Đối tượng khảo sát là các kiểm toán viên làm tiệc với những công ty có sử dụng ERP Kết quả thu thập được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS V20 Qua kết quả kiểm tra thống kê và phân tích chi phí, nghiên cứu đã chỉ ra những thay đổi trong giá kiểm toán, cụ thể chi phí kiểm toán tại những công ty có sử dụng ERP giảm đáng kể
Nghiên cứu „Factors of Affecting Internal Control Benefits under ERP
System An Empirical Study in Taiwan‟ của Hsiung và Wang (2014) tại Đài Loan
nhằm xác định mối tương quan giữa các yếu tố của hệ thống ERP với những lợi ích của hoạt động kiểm soát nội bộ Hai tác giả đã kế thừa 3 nhân tố (Chất lượng hệ thống, Chất lượng thông tin và Chất lượng dịch vụ) trong mô hình nghiên cứu của DeLone và McLean (2003) để đánh giá sự thành công của hệ thống ERP Bên cạnh
đó, tác giả đã đề xuất thêm 2 nhân tố mới để phù hợp hơn khi nghiên cứu về hệ thống ERP, đó là nhân tố Chất lượng KSNB của ERP và Mức độ ứng dụng của ERP vào KSNB Các tác giả đã xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và sử dụng 4 mô hình để kiểm định các giả thuyết đó Kết quả kiểm định từ các mô hình đều cho thấy
có các nhân tố Chất lượng hệ thống và thông tin, chất lượng dịch vụ, chất lượng kiểm soát nội bộ, chất lượng của việc truyền đạt thông tin và mức độ thực hiện kiểm soát của ERP đều có ảnh hưởng đến những lợi ích của kiểm soát nội bộ Trong đó,
Trang 18mức độ kiểm soát của ERP có ảnh hưởng đáng kể nhất đến lợi ích của kiểm soát nội
bộ
Nghiên cứu „Impact of ERP System Using on the Accounting Information
Relevance: Evidence from Saudi Arabia‟ của Attayah và Sweiti (2014) nhằm mục
tiêu điều tra ảnh hưởng của việc triển khai ERP đến tính thích hợp của thông tin kế toán Tác giả cũng đưa ra thang đo cho tính thích hợp của thông tin kế toán là sự kịp thời, giá trị nhận lại và giá trị dự báo của thông tin kế toán Trong đó, tính kịp thời được quan sát thông qua các biến như: xử lý thông tin kịp thời cho việc ra quyết định, có giảm thời gian để chuẩn bị các báo cáo kế toán, giảm thời gian điều chỉnh sai sót trong BCTC, tạo ra được lợi thế cạnh tranh bằng cách giúp nhà hoạch định
có thể ra quyết định trước đối thủ của họ Giá trị phản hồi được quan sát thông qua việc hệ thống ERP giúp đánh giá các sự kiện trước đây, giúp sửa chữa các dự báo sai, mang lại giá trị phản hồi hữu ích cho nhà quản lý và người ra quyết định, giúp thu thập và phân loại thông tin và sự kiện kinh tế trong quá khứ Các biến quan sát cho giá trị dự báo bao gồm: khả năng dự báo các sự kiện trong tương lai, giảm lỗi trong tương lai, phân tích dữ liệu tài chính một cách hiệu quả, tăng tính chính xác của báo cáo giúp dự báo hợp lý hơn Dựa trên các biến quan sát trên, tác giả xây dựng bảng câu hỏi và tiến hành khảo sát những người ra quyết định ở 115 công ty, trong đó có 90 bảng khảo sát từ những công ty có ứng dụng ERP và 35 công ty chưa ứng dụng ERP Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống ERP có tác động tích cực trong việc tạo ra thông tin kế toán mang tính thích hợp ở cả khía cạnh: tính kịp thời, giá trị phản hồi và giá trị dự báo Kết quả này hoàn toàn phù hợp với những nghiên cứu trước đó
Nghiên cứu „The Effects of Enterprise Resource Planning Systems on
Firm‟s Performance: A Survey of Commercial Banks in Kenya‟ của Njihia và
Mwirigi (2014) tập trung vào tác động của hệ thống ERP đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm mục đích tìm ra cách quản lý tốt nhất để tăng lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác Để đạt được mục tiêu đó, tác giả tập trung vào năm yếu tố chính là nguồn lực tài chính sẵn có, sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao, nhận thức của
Trang 19nhân viên, các yêu cầu quy định và tính phức tạp của một tổ chức để xem xét mức ảnh hưởng đến việc ứng dụng hiệu quả hệ thống ERP, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của công ty Công cụ thu thập dữ liệu là bảng câu hỏi khảo sát, phạm vi khảo sát tại các ngân hàng thương mại ở Kenya Dữ liệu khảo sát được phân tích bằng phần mềm SPSS V20 để thấy được mối tương quan của các biến độc lập Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 5 yếu tố nguồn tài chính sẵn có, sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao, nhận thức của nhân viên, và các yêu cầu quy định và tính phức tạp của một tổ chức đều có ảnh hưởng đến hiệu quả của việc ứng dụng ERP và cũng lần lượt ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty
1.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu „Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn nhân lực (ERP) tại các doanh nghiệp Việt Nam‟ của Nguyễn Bích Liên (2012) cũng
khẳng định vai trò của ERP đối với hoạt động SXKD của DN nói chung và đối với công tác kế toán nói riêng Một trong những lợi ích mà ERP mang lại cho DN là tạo
ra những thông tin kế toán đầy đủ, phong phú, kịp thời và đáng tin cậy hơn Mục tiêu chính của bài nghiên cứu là nhằm phân tích, tìm ra các nhân tố trong môi trường ERP có tác động đến chất lượng thông tin kế toán và xếp hạng từng nhân tố theo mức độ ảnh hưởng của nó Từ đó, tác giả cũng đã xây dựng các thủ tục kiểm soát cần thiết để nâng cao chất lượng thông tin kế toán hơn nữa trong môi trường ERP Đồng thời, bài nghiên cứu cũng cho thấy được mối quan hệ tích cực giữa ERP với toàn bộ hệ thống kế toán của doanh nghiệp Một số ảnh hưởng khác của ERP đến công tác kế toán như: ERP giúp cho quá trình thu thập dữ liệu của hệ thống kế toán trở nên dễ dàng và bớt sai sót hơn, áp dụng thêm được nhiều phương pháp xử
lý và phân tích dữ liệu, rút ngắn thời gian tạo thông tin, cung cấp thêm những thông tin hữu ích hơn cho người sử dụng Không những vậy, ERP còn tăng tính kiểm soát cho hoạt động kinh doanh và tăng tính kiểm soát thông tin kế toán Ngoài ra, ERP cũng đã thay dổi vai trò của người làm kế toán, giảm bớt việc ghi sổ và lập BCTC, chuyển hướng sang việc phân tích thông tin để hỗ trợ cho người ra quyết định
Trang 20Nghiên cứu „Tình hình ứng dụng ERP và sự tác động của ERP đến tổ chức
hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam‟ của Nguyễn Thanh
Thúy (2011) tập trung phân tích sự tác động của ERP đến việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp thông qua cách tiếp cận về mặt quy trình của hệ thống Tác giả đã tiến hành khảo sát 19 doanh nghiệp đã ứng dụng thành công ERP tại thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai Kết quả cho thấy, các doanh nghiệp này đều cảm thấy hài lòng với giải pháp ERP đang sử dụng và ERP mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và có tác động nhiều đến việc tổ chức bộ máy thông tin kế toán Những lợi ích mà DN đạt được sau khi triển khai ERP mà tác giả đưa ra như: thông tin được cung cấp kịp thời và đáng tin cậy hơn, hỗ trợ cho quá trình ra quyết định và lập kế hoạch hiệu quả, quy trình kinh doanh thống nhất và rõ ràng, tiết kiệm thời gian và chi phí, kiểm soát quá trình hoạt động chặt chẽ và thay đổi thói quen, cách thức làm việc hiệu quả hơn
Nghiên cứu „Factor impacting ERP implementation success in Vietnam‟ của
Lê Thị Kim Thoa (2011) đã tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng việc triển khai của dự
án ERP tại Việt Nam, góp phần giúp cho công ty muốn triển khai và cả nhà cung cấp ERP có thể thành công trong việc triển khai ERP Tác giả đã sử dụng cả hai phương pháp tiếp cận định tính và đo lường định lượng để tìm các nhân tố Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn thăm dò 5 nhà quản lý của các công ty đã triển khai ERP để kiểm tra nội dung và ý nghĩa của thang đo Sau đó, phương pháp định lượng được thực hiện bằng cách khảo sát 200 người sử dụng ERP trong các hoạt động thường ngày bằng cách gửi mail Kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng các yếu tố bao gồm Việc tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, Quản lý, giáo dục
và huấn luyện, Tư vấn, Chất lượng dữ liệu chính có tích cực đến sự thành công của một dự án ERP Do đó, các công ty muốn ứng dụng ERP và nhà cung cấp ERP có thể xem xét các yếu tố này khi họ muốn ứng dụng ERP ở Việt Nam và giảm thiểu rủi ro tiềm tàng dẫn đến sự thất bại trong triển khai
Nghiên cứu „Các yếu tố tác động đến triển khai thành công hệ thống hoạch
định nguồn lực (ERP) tại Việt Nam: một áp dụng cải tiến các yếu tố của mô hình
Trang 21hệ thống thông tin thành công‟ của Nguyễn Hữu Hoàng Thọ (2012) nhằm mục
tiêu nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai thành công của ERP Đối tượng khảo sát được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên trực tuyến kết hợp với lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện Nghiên cứu thu được 150 phản hồi, trong đó có 117 là hợp lệ và hoàn tất Kết quả phân tích cho thấy yếu tố Đào tạo có ảnh hưởng lớn nhất, hơn hẳn ảnh hưởng của Chất lượng hệ thống và hơn ảnh hưởng của Chất lượng thông tin Kết quả cho thấy Chất lượng hệ thống, Chất lượng thông tin, Đào tạo có thể giải thích được ý định sử dụng ERP Nghiên cứu cũng đưa ra kết quả thái độ sử dụng ERP ảnh hưởng đến đến lợi ích thuần của doanh nghiệp Ngoài
ra, tác giả còn đề xuất khi triển khai ERP tại Việt Nam, các doanh nghiệp cần chú ý đến việc đào tạo sử dụng ERP để việc triển khai ERP có thể đạt đến thành công
Nghiên cứu „Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án ERP tại
Việt Nam‟ của Ngụy Thị Hiền và Phạm Quốc Trung (2013) đã tìm ra các yếu tố ảnh
hưởng đến sự thành công của dự án ERP tại Việt Nam Dựa trên mô hình nghiên cứu của Zang, tác giả đã xây dựng các thang đo sơ bộ cho 4 nhóm yếu tố, cụ thể là Môi trường DN, Đặc điểm người sử dụng, Đặc điểm của hệ thống và Đặc điểm của nhà cung cấp ERP Riêng thang đo sự thành công được xây dựng dựa trên 3 yếu tố
là thời gian, chi phí và hiệu quả Các thang đo này được hoàn thiện sau khi thảo luận với chuyên gia và được dùng để thu thập dữ liệu khảo sát Dữ liệu thực tế sau khi thu thập được sử dụng công cụ phân tích thống kê SPSS để thấy được mức độ ảnh hưởng của Các nhân tố trên đối với sự thành công của hệ thống ERP Cụ thể, nhân tố Đặc điểm đội dự án, Sự hỗ trợ của lãnh đạo, Đặc điểm của hệ thống ERP, Chất lượng tư vấn, Đặc điểm người dùng, Đặc điểm doanh nghiệp đều có tác động
và được tác giả sắp xếp theo mức độ giảm dần Nghiên cứu này cũng đưa ra một số
đề xuất nhằm nâng cao sự thành công của dự án triển khai ERP tại Việt Nam
Nghiên cứu „Tổ chức công tác kế toán cho các doanh nghiệp Việt Nam
trong điều kiện sử dụng phần mềm ERP‟ của Nguyễn Thị Bích Hà (2013) nhằm
mục tiêu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng ERP thành công cũng như sự tác động của ERP đến tổ chức HTTTKT tại các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 22Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp khác nhau bao gồm phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá Bảng câu hỏi được gửi đến những doanh nghiệp đang ứng dụng ERP, phỏng vấn trực tiếp nhân viên sử dụng ERP tại các DN mà tác giả trực tiếp tham gia triển khai Kết quả khảo sát được sau khi phân tích đánh giá cho thấy các
DN đều cảm thấy hài lòng với giải pháp ERP đang sử dụng Có nhiều lý do khiến
DN cần phải triển khai ERP, trong đó tầm nhìn của nhà lãnh đạo là nguyên nhân chủ yếu và nhận được nhiều ý kiến đồng tình Tất cả DN khi triển khai ERP đều khiển khai phân hệ kế toán, giải pháp ERP mang lại nhiều lợi ích cho DN và ERP
có tác động lớn đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán về quy trình làm việc, tổ chức bộ máy kế toán
Nghiên cứu „Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện vận dụng ERP tại
Công ty TNHH SILK Việt Nam - thực trạng và giải pháp hoàn thiện‟ của Hồ
Minh Hải (2015) nhằm mục tiêu đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH SILK Việt Nam trong điều kiện áp dụng hệ thống SAP Business One B1, đồng thời tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán trong công ty khi ứng dụng ERP này Phương pháp được sử dụng để thực hiện nghiên cứu này là định tính, cụ thể là khảo sát, phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu qua thông tin khảo sát thực tế từ Công ty kết hợp với tài liệu, sách, tạp chí, báo cáo khoa học và một số website có uy tín Ngoài việc hệ thống hóa được kiến thức nền tảng về ERP và tổ chức công tác kế toán tại DN thì kết quả của nghiên cứu này cũng cho thấy thực trạng tổ chức công tác kế toán tại SILK, đây sẽ
là một tham khảo hữu ích giúp cho ban lãnh đạo công ty có thể hoàn thiện việc tổ chức công tác kế toán trong môi trường ứng dụng ERP, từ đó giúp cho bộ phận kế toán tài chính hoạt động hiệu quả hơn
Nghiên cứu „Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phù hợp với việc ứng
dụng theo mô hình hệ thống (ERP) tại Công ty cổ phần Hàng Hải - Dầu Khí Hải Âu‟, của Phan Thị Thu Hiền (2015) nhằm mục tiêu tìm ra các giải pháp khắc phục
và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phù hợp với mô hình ứng dụng hệ thống
Trang 23hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại Công ty cổ phần Hàng Hải - Dầu Khí Hải Âu Tác giả đã gửi bảng câu hỏi trực tiếp đến toàn bộ nhân viên Công ty, công
ty con và chi nhánh thuộc sự quản lý của Công ty Hải Âu kết hợp với phỏng vấn trực tiếp nhà quản trị cấp cao tại Công ty để hiểu được mức độ nắm bắt của nhân viên khi trước trước cơ hội cũng như thách thức của việc ứng dụng ERP Kết quả nghiên cứu cho thấy việc định hướng ứng dụng ERP phù hợp với đặc điểm của DN
và cũng nằm trong khả năng DN có thể đáp ứng được như về mặt chi phí, nhân lực Bài nghiên cứu này cũng góp phần giúp nhà cung cấp ERP định hướng tốt hơn cho công tác xây dựng, triển khai một hệ thống mới
1.3 Khe hổng nghiên cứu
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu được công bố trước đây chủ yếu tập trung về ERP và chỉ ra những lợi ích mà nó đem lại cho DN Chẳng hạn như, nghiên cứu của Boot và cộng sự (2000) đã cung cấp bằng chứng cho thấy các hệ thống ERP tiết kiệm thời gian trong công việc hàng ngày Kelton và cộng sự (2010) cho rằng việc trình bày thông tin thông qua ứng dụng ERP sẽ mang lại tính thuyết phục hơn và có ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định Spathis và Constantinides (2003) đã xác định những lợi ích mà hệ thống ERP mang lại như là: tăng tính linh hoạt trong hệ thống thông tin, cũng như cải thiện chất lượng báo cáo tài chính Alzoubi (2011) cho rằng ERP có ảnh hưởng tích cực đến cả chất lượng đầu
ra và hoạt động kiểm soát nội bộ của hệ thống thông tin kế toán Ngoài ra, một số lợi ích khác từ việc ứng dụng ERP như tăng tính chính xác hơn báo cáo - báo cáo kế toán, cải thiện công tác kế toán (Velcu, 2007), tăng tính kịp thời của các báo cáo (Brazel và Dang, 2008) Daoud (2013) đã cho thấy được sự tác động tích cực của chất lượng hệ thống ERP đến hệ thống thống thông tin kế toán của doanh nghiệp và nghiên cứu của Hsiung và Wang (2014) đã chỉ ra các yếu tố thuộc môi trường ERP
có tương quan với những lợi ích được tạo ra từ hoạt động kiểm soát nội bộ Ở Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu cũng cho thấy được những lợi ích nhận được từ việc ứng đụng thành công ERP như nghiên cứu của Trần Thanh Thúy (2011), nghiên cứu của Nguyễn Bích Liên (2012) hay một vài bài viết học thuật được đăng
Trang 24tải trên tạp chí về vấn đề này Tuy nhiên, tác giả nhận thấy vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào xác định và đo lường các nhân tố thuộc hệ thống ERP có tác động đến lợi ích trong công tác kế toán của doanh nghiệp Chính vì vậy, đóng góp mới của luận văn là nhận diện được các nhân tố thuộc hệ thống ERP có tác động đến lợi ích công tác kế toán của các DN để xây dựng mô hình nghiên cứu và đo lường được mức độ ảnh hưởng của những tố này
Trang 25KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã tóm tắt một số nghiên cứu liên quan đến việc ứng dụng hệ thống ERP và những tác động của nó đến lợi ích của doanh nghiệp Mỗi nghiên cứu cũng
đã chỉ ra được việc ứng dụng ERP có ảnh hưởng rất nhiều đến công tác kế toán, một
hệ thống ERP có chất lượng tốt và vận hành hiệu quả sẽ đem lại cho DN một bộ máy kế toán hữu hiệu Tiếp theo, chương 2 sẽ xây dựng cơ sở lý thuyết nền tảng liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 26CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)
2.1.1 Định nghĩa hệ thống ERP
Khái niệm hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP - Enterprise Resource Planning) hiện đang được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm và được trình
bày trong rất nhiều tài liệu nghiên cứu Chẳng hạn như:
Klaus, Roseman và Gable định nghĩa ERP là một giải pháp phần mềm nhỏ gọn, nó tích hợp tất cả các quy trình trong một tổ chức tạo ra một cái nhìn toàn diện
về tổ chức thông qua sự hỗ trợ của công nghệ thông tin (Klaus và cộng sự, 2000) Trong khi đó, Yen và cộng sự (2012) mô tả hệ thống ERP là một phần mềm được
sử dụng để tích hợp thông tin của tất cả các chức năng trong tổ chức nhằm tự động hóa tất cả các quy trình kinh doanh
Wallane và H.Kremar (2001) định nghĩa ERP là một công cụ quản lý toàn doanh nghiệp giúp cân bằng giữa cung và cầu, có khả năng liên kết giữa khách hàng
và nhà cung cấp thành một dây chuyền cung ứng, ERP còn giúp liên kết các chức năng trong toàn doanh nghiệp như bán hàng, marketing, sản xuất, thu mua, tài chính, phát triển sản phẩm mới và nguồn nhân lực; qua đó giúp việc điều hành doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, giảm hao phí sản xuất và hàng tồn kho thông qua sự hỗ trợ của thương mại điện tử
ERP còn được định nghĩa là những chương trình phần mềm cốt lõi được các doanh nghiệp sử dụng để tích hợp và điều phối thông tin trong mọi lĩnh vực của doanh nghiệp; giúp quản lý các quy trình kinh doanh của toàn doanh nghiệp, sử dụng một sơ sở dữ liệu chung và chia sẻ các công cụ báo cáo quản lý Ngoài ra, ERP hỗ trợ hiệu quả các quá trình kinh doanh bằng việc tích hợp các thông tin liên quan đến hoạt động bán hàng, tiếp thị, sản xuất, kế toán, nhân sự (Monk & Waganer
2013, p.21)
Trang 272.1.2 Tóm lược quá trình phát triển của ERP
Có thể nói, ERP phát triển song song với sự phát triển của nền kinh tế Hệ thống ERP phát triển dựa trên nền móng ban đầu là phần mềm hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) của những năm 70 Sau đó, phần mềm hoạch định sản suất (MRPII) ra đời vào những năm 80 và tiếp sau đó là sự xuất hiện của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) vào những năm 90 và ERPII vào năm 2000 ERP ra đời đã cung cấp một giải pháp thích hợp gắn kết giữa công nghệ thông tin với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tạo nên một kho lưu trữ dữ liệu tập trung
Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ERP trải qua 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Phần mềm hoạch định nguyên vật liệu (MRP)
Hệ thống phần mềm hoạch định nguyên vật liệu (MRP) được phát triển vào những năm 70, MRP được sử dụng với chức năng cơ bản là lập kế hoạch sản xuất
và mua nguyên vật liệu nhằm đảm bảo về mặt số lượng và đúng thời điểm theo nhu cầu cần thiết Đến những năm 80, MRP phát triển thêm một bậc thành phần mềm hoạch định sản xuất (MRPII), MRPII quản lý được việc lập kế hoạch, và quy trình trong sản xuất bên cạnh quản lý thành phẩm, nguyên vật liệu trong nhà máy Lịch
sử phát triển của các công ty phần mềm lớn trên thế giới cũng được hình thành vào khoảng thời gian này, một số công ty mà chúng ta có thể thấy là: QAD, SAP, Oracle
Giai đoạn 2: Phần mềm lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP)
Giai đoạn những năm 90 là thời kỳ bùng nổ của hệ thống phần mềm lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP) Có thể nói, ERP phát triển dựa trên nền tảng
là MRPII kết hợp với sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông Hệ thống ERP không chỉ giới hạn trong quản lý sản xuất như MRP hay MRPII mà còn tích hợp các hoạt động chức năng khác trong doanh nghiệp như kế toán, tài chính, marketing, nhân sự, mua bán hàng hóa tạo thành một hệ thống chung với một cơ sở
dữ liệu duy nhất
Trang 28 Giai đoạn 3: Hoạch định nguồn lực khách hàng làm trung tâm (CRP: Customer-centric Resource Planning)
Chức năng của ERP được mở rộng hơn nữa vào cuối những năm 90 bao gồm các chức năng như bán hàng, marketing và thương mại điện tử Trong khi các giải pháp ERP truyền thống được trang bị để hỗ trợ mô hình kinh doanh “sản xuất để lưu kho, thiết lập cấu hình để đặt hàng” thì hệ thống CRP có thể đáp ứng nhu cầu
“chế tạo để đặt hàng, hoàn thiện để đặt hàng” của thương mại điện tử Để sản xuất
và cung cấp dịch vụ hiệu quả trong mô hình thương mại điện tử cần phải có kế hoạch tập trung vào khách hàng thay vì tập trung vào các chu trình kế toán dài hạn của mô hình ERP truyền thống (Vukšić and Spremić, 2005)
Giai đoạn 4: Phần mềm ERPII hay XRP
Từ năm 2000 cho đến nay là giai đoạn hội nhập về kinh tế, các doanh nghiệp liên kết với nhau tạo nên hệ thống thông tin mang tính toàn cầu hóa ERPII hay XRP ra đời cùng với sự phát triển của thương mại điện tử Mục tiêu chính của hệ thống XRP là hỗ trợ cho việc ra quyết định thông minh nhằm giảm lượng hàng tồn kho, hỗ trợ giá chiến lược, cải thiện thời gian chu kỳ kinh doanh và tăng sự hài lòng của khách hàng trong suốt quá trình quản lý chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi bán hàng Để đạt được mục tiêu này, một mô hình XRP phải hỗ trợ cho sự hội nhập của các hoạt động kinh doanh nội bộ của doanh nghiệp với các quy trình và thông tin của nhà cung cấp và của khách hàng (Vukšić and Spremić, 2005) Hay nói cách khác, ERPII là phần mềm cho phép doanh nghiệp trao đổi thông tin và hoạt động xử
lý qua mạng cũng như cho các đối tượng bên ngoài truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp (Nguyễn Bích Liên, 2012)
2.1.3 Đặc điểm cơ bản của ERP
Đặc điểm cốt lõi của phần mềm ERP là có cấu trúc phân hệ (module) và mang tính tích hợp Mỗi phân hệ có một chức năng riêng và có khả năng hoạt động độc lập nhưng để tạo ra một hệ thống mạnh hơn, phần mềm ERP đã tích hợp các phân
hệ này với nhau nhằm tạo nên một cơ sở dữ liệu thống nhất Do đó, chúng có khả
Trang 29năng tự động chia sẻ thông tin với các phân hệ khác góp phần hỗ trợ, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho nhiều đối tượng khác nhau
Một phần mềm ERP điển hình có thể bao gồm các phân hệ cơ bản sau: Kế toán tài chính, Mua hàng, Hàng tồn kho, Sản xuất, Bán hàng, Quản lý nhân sự và tiền lương…
Ngoài ra, ERP được tạo ra từ Oracle, PeopleSoft và SAP không chỉ cung cấp ứng dụng ERP với các module cơ bản như kế toán, tài chính, sản xuất và chức năng quản lý dự án mà còn có các module có khả năng tự động hóa lực lượng bán hàng, kinh doanh thông minh, quản lý quan hệ khách hàng và quản lý chuỗi cung ứng (Musaji, 2002)
2.1.4 Phân loại phần mềm ERP
Phần mềm ERP có thể được phân loại tùy theo phương thức hình thành, theo thị phần tương ứng với quy mô doanh nghiệp triển khai ERP hoặc theo ngành nghề ứng dụng Bài nghiên cứu này xin giới thiệu các phương thức để hình thành nên một phần mềm ERP:
Phần mềm ERP đặt hàng do một công ty trong nước viết: phần mềm này được thiết kế theo đơn đặt hàng nhằm đáp ứng một số yêu cầu cụ thể từ phía khách hàng Loại phần mềm này không được sử dụng rộng rãi do nó còn phụ thuộc nhiều vào khả năng hỗ trợ trong tương lai của nhà cung cấp phần mềm và khả năng nâng cấp phần mềm cũng có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của công ty ứng dụng nó
Phần mềm ERP đặt hàng do một nhóm lập trình viên trong nước viết: phần mềm này được tạo ra từ một nhóm lập trình viên trong hoặc ngoài công ty theo yêu cầu riêng của công ty, thường được ứng dụng cho những dự án nhỏ Chi phí phát sinh cho phần mềm này thấp nhưng khả năng phát sinh chi phí cao vì khó tránh được những rủi ro sau khi ứng dụng
Phần mềm ERP thiết kế sẵn từ các công ty trong nước: đây là nhóm phần mềm được thiết kế sẵn và đã được nhiều khách hàng sử dụng ở Việt Nam, như LacViet‟s AccNet 2000, MISA-AD 5.0, Fast Accounting 2003, VSDC‟s ACsoft
Trang 302004, BSC‟s Effect, Scitec‟s KTV 2000, Gen Pacific‟s CAM, CSC‟s IAS 3.0, DigiNet‟s Lemon 3, AZ Company‟s Esoft 2000, và Kha Thi Software Center‟s
KT VAS
Phần mềm ERP nước ngoài cấp thấp: đây là những phần mềm của nước ngoài được thiết kế dành cho các doanh nghiệp nhỏ do gia đình làm chủ và chỉ hoạt động ở một địa điểm Những phần mềm này thường không hỗ trợ các phân
hệ được thêm vào nhưng chúng có thể có hiệu quả cao cho các hoạt động kế toán đơn giản Các phần mềm này bao gồm QuickBooks, PeachTree và MYOB
và điều đáng lưu ý là các phần mềm này thường không có nhiều dịch vụ hỗ trợ
ở Việt Nam
Phần mềm ERP nước ngoài cấp trung bình: loại phần mềm này được thiết
kế dành cho các công ty nhỏ và vừa, nó hỗ trợ hầu hết các quy trình hoạt động kinh doanh như: hậu cần, sản xuất, kế toán và nhân sự Một số phần mềm thường được sử dụng như: SunSystems, Exact Globe 2000, MS Solomon, Navision, Scala, Accpac, Intuitive ERP, và Marcam
Phần mềm ERP nước ngoài cấp cao: loại phần mềm này được thiết kế dành cho các công ty đa quốc gia có nhiều địa điểm hoạt động, nhiều chi nhánh và nhiều người sử dụng cùng lúc Các phần mềm này có chi phí rất cao và nó có thể phục vụ cho các quy trình kinh doanh phức tạp với những yêu cầu hoạt động rất khắt khe Ví dụ cho loại phần mềm này như là: Oracle Financials, SAP, và
Trang 31nghiệp tăng năng suất, tăng khả năng hoạt động và khả năng thích ứng cần thiết để tăng tốc các chiến lược kinh doanh
Đặc điểm chính của giải pháp Oracle là:
Đầy đủ các phân hệ nghiệp vụ như kế toán tài chính, quản trị nhân sự, quản
lý kho, quản lý mua sắm, cung ứng, quản lý bán hàng, quản lý dự án, quản lý sản xuất, lập kế hoạch, báo cáo phân tích, quản lý bảo dưỡng
Tích hợp hoàn toàn và dữ liệu tập trung dầy đủ, chia sẻ, thống nhất và xuyên suốt toàn bộ doanh nghiệp
Quy trình tác nghiệp được tự dộng hóa
An toàn và mang tính bảo mật cao, phân quyền phù hợp với vai trò và nhiệm vụ của từng cá nhân trong tổ chức
SAP
Các giải pháp của SAP được coi là sử dụng phổ biến nhất, chiếm 35% thị phần
chung trên toàn thế giới (Panorama, 2008) SAP hướng đến mục tiêu là phát triển những sản phẩm phần mềm có cấu hình tiêu chuẩn có thể đáp ứng được nhu cầu của
từng doanh nghiệp
Một số sản phẩm của SAP như:
SAP R/3
SAP NETWEAVER
SAP SCM - Quản lý mạng cung ứng
SAP SRM - Quản lý quan hệ nhà cung cấp
SAP PLM - Quản lý vòng đời sản phẩm
SAP CRM - Quản lý quan hệ khách hàng
SAP ERP
SAP Business Objects - Hệ thống báo cáo thông minh
SAP for Industries - Giải pháp đặc thù cho các ngành
Trong đó SAP R/3 có thể coi là sản phẩm đánh dấu sự thành công của SAP SAP R/3 đã phát hành các phiên bản đầu tiên vào năm 1992 Mỗi phiên bản tiếp theo của SAP R/3 đều có những tính năng mới và nó cho phép chạy trên nhiều hệ
Trang 32điều hành khác nhau, bao gồm cả UNIX và Windows NT (Monk and Wagner, 2013)
MICROSOFT
Các giải pháp của Microsoft chiếm 14% thị phần chung trên toàn thế giới với nhiều giải pháp phần mềm kinh doanh khác nhau Microsoft Dynamics (bao gồm Microsoft Dynamics AX và Microsoft Dynamics Navision) được coi là một bộ những giải pháp phần mềm ERP tiêu biểu của Microsoft dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ với tính năng hỗ trợ việc quản lý tài chính, mối quan hệ khách hàng và chuối cung ứng Các phân hệ chính của Microsoft Dynamics bao gồm: Quản lý tài chính, Bán hàng và Marketing, Sản xuất, Mua hàng, Dịch vụ, Trả lương, Quản lý nguồn nhân lực…
Bên cạnh các giải pháp được sử dụng phổ biến ở trên, 23% các sản phẩm ERP còn lại trên toàn thế giới cũng được cung cấp từ nhiều nhà sản xuất khác như Epicor, Sage, Baan, Netsuite…
FAST
Phần mềm FAST được phát triển từ năm 1970 tính đến nay đã có hơn 15.000 khách hàng Theo dòng thời gian, FAST đã phát triển những dòng sản phẩm khác nhau như Fast Accounting, Fast Financial, Fast Business để phù hợp với quy mô khác nhau của DN Khi mới thành lập, DN có thể bắt đầu với Fast Book rồi từ từ nâng cấp lên Fast Accounting hay Fast Financial Với giá thành tương đối rẻ nên Fast là lựa chọn của nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay, như Công ty Phát triển Nhà Bình Thạnh, Công ty Nhất Trí, Công ty Toyota boshoku, Công ty Wonderful SG Electrics, Công ty may Phương Đông…
2.2 Tổng quan về công tác kế toán tại các doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức công tác quản lý ở doanh nghiệp bởi công tác kế toán không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công tác quản lý mà còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu khác nhau của các đối tượng trực tiếp hoặc gián tiếp Theo Luật kế
Trang 33toán, tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện các chuẩn mực và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động sanr xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản và lưu giữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ khác của kế toán
Hay nói cách khác, tổ chức công tác kế toán là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa các phương pháp kế toán, đối tượng kế toán với người làm kế toán biểu hiện qua một hình thức kế toán thích hợp của một đơn vị cụ thể
Nội dung của công tác kế toán được quy định tại Luật kế toán số 88/2015/QH13 như sau:
Về tổ chức chứng từ kế toán: nội dung chứng từ kế toán; lập và lưu trữ chứng từ; ký chứng từ; quản lý và sử dụng chứng từ; hóa đơn và chứng từ điện
tử
Về tổ chức tài khoản kế toán và sổ kế toán: phải lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán và sổ kế toán cho phù hợp với đặc điểm của DN; mở sổ, ghi
sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán; đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý
Về báo cáo tài chính: các loại BCTC; lập BCTC; thời hạn nộp và công khai BCTC; nội dung công khai BCTC; kiểm toán BCTC
Công tác kiểm tra kế toán: các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra kế toán; nội dung kiểm tra kế toán; quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán, của đơn vị kế toán được kiểm toán; kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ
Về kiểm kê tài sản, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán: các trường hợp kiểm
kê tài sản, nội dung kiểm kê; bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán
Về tổ chức công việc kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, ngừng họat động, phá sản
2.2.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của
DN Kế toán được xem là một trong những công cụ quản lý kinh tế nhằm phản ánh toàn diện mọi mặt của hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp Bên cạnh đó,
Trang 34kế toán còn có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát các khoản phải thu, phải trả, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát triển và ngăn ngừa các vi phạm về luật kế toán Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán khoa học
và hợp lý sẽ giúp DN thu thập, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và đáng tin cậy
về tình hình tài sản, nguồn hình thành nên tài sản, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh, làm giảm bớt việc trùng lắp, tiết kiệm chi phí Ngoài ra, nó còn giúp doanh nghiệp quản lý tài chính chặt chẽ hơn, kiểm soát và ngăn ngừa những hành vi thiệt hại đến lợi ích của DN Để tổ chức công tác khoa học và hợp lý thì việc tổ chức công tác kế toán phải thực hiện theo những nguyên tắc cơ bản sau:
Tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ đúng những quy định trong điều lệ
tổ chức kế toán Nhà nước, trong chế độ do nhà nước ban hành và phù hợp với các chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước trong từng thời
2.2.3 Đặc điểm của công tác kế toán trong điều kiện ERP
Ứng dụng ERP sẽ tác động rất nhiều đến hoạt động của toàn DN nói chung và tác động đến công tác kế toán nói riêng Công tác kế toán không chỉ thay đổi về mặt quy trình mà còn thay đổi cả việc tổ chức bộ máy kế toán
Quy trình kế toán của DN sẽ thay đổi như sau:
Thu thập dữ liệu
Trang 35Trong môi trường ERP, quá trình thu thập dữ liệu của DN sẽ bị ảnh hưởng trên nhiều phương diện: thứ nhất, hệ thống chứng từ sẽ bị ảnh hưởng về cả nội dung lập và xét duyệt chứng từ, hình thức của chứng từ, số liên chứng từ được lập Thứ hai, tài khoản trung gian có thể được sử dụng nhằm kiểm soát quy trình chặt chẽ hơn Thứ ba, cấu trúc hệ thống tài khoản được thiết lập linh hoạt hơn, tài khoản chi tiết cũng được kiểm soát qua nhiều hệ thống mã khác nhau
Nếu xét về mặt nội dung, hình thức thu thập và lưu trữ dữ liệu thì việc tổ chức thu thập dữ liệu trong môi trường ERP có đặc điểm sau: nội dung dữ liệu bao gồm
cả dữ liệu tài chính và phi tài chính; ngoài hình thức thu thập qua điện thoại, chứng
từ, fax còn có thể sử dụng hỗ trợ qua máy quét mã vạch, trao đổi dữ liệu điện từ, chứng từ điện tử hoặc dữ liệu có thể lấy từ hệ thống khác; việc lưu trữ dữ liệu cũng mang tính tập trung và dễ chia sẻ hơn
Tuy nhiên, ERP lại mang lại nhiều ưu điểm hơn cho quá trình xử lý dữ liệu hơn là cái hạn chế vốn có của nó Một số tác động tích cực của ERP như:
ERP có tính cập nhật cao do ERP mang đặc điểm là chia sẻ dữ liệu và sử dụng chung một cơ sở dữ liệu nên khi bút toán được cập nhật một lần sẽ ảnh hưởng đến dữ liệu chung của toàn hệ thống Hay nói cách khác, việc xử lý dữ liệu của kế toán không chỉ ảnh hưởng đến phân hệ kế toán mà còn tác động đến các phân hệ khác như sản xuất, mua hàng, bán hàng, nhân sự và tiền lương
Trang 36 Tự động hóa một số bút toán như cập nhật doanh thu, giá vốn, thực hiện tự động các bút toán điều chỉnh vào cuối kỳ kế toán như phân bổ chi phí, trích khấu hao, trích lập dự phòng…
Sự liên kết giữa các bộ phận, phòng ban chặt chẽ hơn, trách nhiệm công việc được phân chia rõ ràng hơn do hệ thống ERP được thiết kế quản lý theo quy trình nên dữ liệu đầu vào của bộ phận này là kết quả xử lý của bộ phận khác
Do đặc thù của ERP là bao gồm nhiều phân hệ và có tính liên kết cao nên sai sót của một phân hệ sẽ ảnh hưởng đến toán hệ thống Do vậy, nhiều thủ tục kiểm soát cần được thực hiện để đảm bảo kết quả xử lý của kế toán đáng tin cậy như kiểm soát truy cập hệ thống, kiểm soát dựa trên nguyên tắc tổng Nợ phải luôn bằng với tổng Có
Cung cấp thông tin
Việc cung cấp thông tin dưới tác động của ERP cũng bị ảnh hưởng như sau:
Nội dung thông tin cung cấp bao gồm cả thông tin tài chính và thông tin phi tài chính do ảnh hưởng của việc thu thập dữ liệu ban đầu
Thông tin được cung cấp đầy đủ và đáng tin cậy
Thời gian cung cấp thông tin linh hoạt hơn và kịp thời hơn, bất cứ khi nào cần hệ thống cũng có thể truy xuất thông tin Việc này giúp cho quá trình ra quyết định của nhà quản trị đạt hiệu quả hơn, từ đó tăng lợi thế cạnh tranh của
DN
Đối tượng cung cấp và đối tượng sử dụng thông tin đa dạng hơn do bất kỳ đối tượng nào được phân quyền và cấp phép sử dụng trên hệ thống đều có thể truy xuất thông tin
Kiểm soát
Kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng đối với HTTTKT cũng thay đổi trong môi trường ERP
Các thủ tục kiểm soát chung có những thay đổi như:
- Việc truy cập bất hợp pháp sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ dữ liệu của công ty
Trang 37- Phân chia nhiệm vụ rõ ràng cho từng người, từng bộ phận sử dụng ERP, cần phải tách biệt người thiết kế lập trình với người sử dụng, người nhập liệu với người quản lý dữ liệu
- Tổ chức kế hoạch về thời gian sao lưu, phương pháp, trách nhiệm trong quá trình sao lưu dữ liệu
- Cần phải tuân thủ quy trình khi ứng dụng ERP, phải có hồ sơ quy trình rõ ràng, cụ thể, chi tiết và phổ biến đến toàn DN
Thay dổi trong các thủ tục kiểm soát ứng dụng như:
- Cần thực hiện nhiều thủ tục kiểm soát trong từng ứng dụng như: giới hạn, nhập trùng, số tổng, số thực, tuần tự, mặc định, thông báo lỗi, vùng dữ liệu, số tự động, định dạng, đầy đủ
- Nhiều yêu cầu bắt buộc đến kiểm soát xử lý như ràng buộc tính toàn vẹn của dữ liệu, báo cáo các yếu tố bất thường, kiểm soát và xử lý tự động, xem xét việc thực hiện quy trình xử lý theo quy định
- Phân quyền khi sử dụng hệ thống, thiết lập các quy định, tăng cường giải
pháp an ninh mạng để đảm bảo kết quả xử lý chính xác và đến đúng đối tượng
Việc tổ chức bộ máy kế toán cũng thay đổi, cụ thể:
Thay đổi trong cơ cấu nhân sự:
Khi DN có định hướng ứng dụng công nghệ thông tin (cụ thể ở đây là ERP) vào công tác quản lý thì khối lượng và đặc điểm công việc sẽ thay đổi, dẫn đến việc
tổ chức nhân sự trong DN cũng thay đổi Do đó, cơ cấu nhân sự của phòng kế toán
có thể thay đổi theo
Ứng dụng ERP sẽ tạo nên sự thay đổi về văn hóa DN, cách thức làm việc và bắt buộc đòi hỏi nhân viên phải nâng cao trình độ, kiến thức và kỹ năng DN cũng
có thể lựa chọn một trong những cách sau để điều chỉnh lại nhân sự cho phù hợp:
- Giữ lại toàn bộ NV cũ, không tuyển NV mới nếu nhà quản lý cho rằng tất
cả NV cũ đều có khả năng am hiểu về hoạt động của tổ chức, chỉ cần huấn luyện
và nâng cao trình độ để thích ứng được với môi trường ERP
Trang 38- Giữ lại toàn bộ NV cũ và tuyển thêm người mới nếu tính chất công việc phức tạp hơn và khối lượng công việc nhiều hơn, DN buộc phải tăng nhân sự để đáp ứng yêu cầu tuân thủ quy trình, đảm bảo hoàn thành tiến độ công việc
- Sa thải một số NV cũ và không tuyển nhân viên mới Trong môi trường ERP, quá trình thu thập dữ liệu ban đầu liên quan nhiều ở các bộ phận khác, kế toán chủ yếu chỉ xử lý, cung cấp thông tin và kiểm soát nên có thể nhân sự phòng kế toán không cần nhiều như trước nữa
- Sa thải một số NV cũ và tuyển thêm NV mới nếu NV cũ không thích ứng được với sự thay đổi của DN trong môi trường ERP, lúc này đòi hỏi DN phải tìm thêm nguồn nhân lực có kiến thức nhất định về trình độ, kỹ năng sử dụng CNTT
Thay đổi trong việc phân quyền và trách nhiệm:
Thứ nhất, việc phân chia trách nhiệm phòng kế toán trong môi trường ERP có
thể thay đổi do khối lượng công việc, đặc điểm hoạt động, mức độ phức tạp và yêu cầu quản lý có thể thay đổi Một phần hành kế toán lúc này có thể do nhiều NV kế toán đảm nhiệm hoặc một kế toán viên cũng có thể đảm nhiệm nhiều phần hành một lúc nhưng tính kiểm soát vẫn được đảm bảo, không trùng lặp hay bỏ sót nghiệp vụ
Thứ hai, phân quyền truy cập, khai báo, nhập liệu và cung cấp thông tin khi
ứng dụng ERP cũng có những đặc điểm sau:
- Phân quyền truy cập: việc phân quyền truy cập được kiểm soát chặt chẽ với các quyền xem, thêm, sửa, xóa trong từng phần hành kế toán Do đó, nếu thuộc phân hệ kế toán nhưng không được cấp quyền thì phần hành kế toán này cũng không thể xem được phần hành kế toán khác Ngược lại, các phân hệ khác cũng không thể xem được thông tin kế toán nếu không được phân quyền trên hệ thống
- Phân quyền khai báo: bao gồm việc khai báo thông tin chung và khai báo danh mục các đối tượng Các đối tượng được cập nhật thường xuyên trong quá trình hoạt động của DN như: khách hàng, nhà cung cấp, hàng hóa…Việc khai
Trang 39báo các đối tượng này thường được phân quyền cụ thể cho từng cá nhân chịu trách nhiệm
- Nhập liệu: công việc nhập số phát sinh trong môi trường ERP giảm đáng kể nhờ tính kế thừa dữ liệu của phân hệ khác
2.3 Lợi ích của việc ứng dụng ERP
2.3.1 Lợi ích chung cho toàn doanh nghiệp
Việc ứng dụng ERP vào hoạt động SXKD giúp mang lại rất nhiều lợi ích cho toàn DN Nghiên cứu thực nghiệm của Hunton và cộng sự (2002) đã cho thấy được một trong những lợi ích quan trọng nhất mà ERP làm được là củng cố niềm tin của nhà đầu tư, các nhà đầu tư tin rằng việc ứng dụng ERP sẽ làm tăng giá trị của DN Một lợi ích khác được đưa ra trong nghiên cứu của Karimi và cộng sự (2007) là hệ thống ERP giúp cung cấp một quy trình xử lý hiệu quả và linh hoạt dẫn đến việc tăng khả năng sinh lời và khả năng cạnh tranh của DN Madapusi và D‟Souza (2012) cũng cho thấy rằng hệ thống ERP sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động chung của toàn tổ chức, tăng chất lượng thông tin, quản lý hàng tồn kho tốt hơn và giảm thời gian giao hàng Azaltun và cộng sự (2013) cũng đưa được kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí kiểm toán tại những công ty có sử dụng ERP giảm đáng kể Theo Monk
và Wagner (2013), những hệ thống có thông tin tích hợp có thể dẫn đến quá trình kinh doanh hiệu quả hơn và chi phí ít hơn so với những hệ thống rời rạc, không mang tính tích hợp Ngoài ra, hệ thống ERP còn cung cấp một số lợi ích khác cho toàn DN như sau:
ERP cho phép việc tích hợp thông tin mang tính toàn cầu hơn Những rào cản về tỷ giá hối đoái, ngôn ngữ và văn hóa có thể được kết nối tự động, do đó
dữ liệu có thể được tích hợp qua biên giới một cách dễ dàng
ERP cho phép các nhà quản lý có thể thực sự điều hành hoạt động doanh nghiệp chứ không chỉ là theo dõi chúng Hệ thống ERP đã tích hợp dữ liệu toàn doanh nghiệp, điều này giúp các nhà quản lý có thể tiếp cận thông tin quản trị một cách đầy đủ và đáng tin cậy hơn
Trang 40 ERP giúp doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn, giảm lượng tồn kho xuống mức tối ưu, đồng thời giảm thời gian sản xuất và tiết kiệm chi phí sản xuất
Nguyễn Bích Liên (2012) cũng đưa ra các lý thuyết để dẫn chứng cho lợi ích của ERP, cụ thể:
ERP làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ERP đòi hỏi phải tích
hợp và chuẩn hóa các quy trình hoạt động, giúp cho việc hoạch định lưu trữ, luân chuyển hàng tồn kho tốt hơn nên giảm chi phí lưu kho Ngoài ra, nó còn giúp gia tăng chất lượng của hoạt động xử lý thông tin, giảm thiểu sai sót khi thực hiện hoạt động, gia tăng tính chính xác của dữ liệu
ERP giúp doanh nghiệp quản trị nguồn lực tốt hơn Nó giúp gia tăng hiệu
quả của việc lập kế hoạch và ra quyết định ở tất cả các cấp quản lý, cung cấp thông tin về tất cả các hoạt động một cách đầy đủ, kịp thời hơn cũng như việc kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn Từ đó, nó giúp cho việc ứng phó trước sự thay đổi của môi trường kinh doanh tốt hơn, nhanh hơn
ERP giúp doanh nghiệp tăng cường việc cạnh tranh lành mạnh Điều này
được thể hiện thông qua một số hoạt động như: hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh doanh, giúp liên kết các hoạt động phù hợp với chiến lược phát triển chung toàn doanh nghiệp, hỗ trợ tạo ra các dòng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường và thực hiện hoạt động thương mại điện tử hiệu quả hơn
ERP giúp tạo nên văn hóa chung của toàn doanh nghiệp Điều này thể hiện
ở việc tất cả nhân viên đều hướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp, có tính
kỷ luật và chịu trách nhiệm cao ERP đòi hỏi các cá nhân hợp tác cũng như tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu cũng như kỷ luật của doanh nghiệp vì kết quả hoạt động của mỗi cá nhân sẽ ảnh hưởng quan trọng tới kết quả họat động của cá nhân khác cũng như ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hoạt động chung của cả doanh nghiệp
ERP giúp cho việc cung cấp thông tin phong phú, kịp thời hơn, đồng thời cho phép chia sẻ dữ liệu giữa các bộ phận với nhau ERP hỗ trợ cho việc thu