Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào các khoản mục quan trọng cơ cấu tài sản có bao gồm: Quản trị thanh khoản, tín dụng, đầu tư, mối quan hệ với tài sản nợ: lãi suất, kỳ hạn.. Khái n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN PHI YẾN
QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN PHI YẾN
QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Quản trị tài sản có tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam” là kết quả của quá trình học tập và nghiên
cứu của cá nhân tôi
Các số liệu nêu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn
TP.HCM, tháng 09 năm 2013 Tác giả
Nguyễn Phi Yến
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1
1.1 Khái quát về tài sản có NHTM 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Cơ cấu tài sản có 1
1.1.2.1 Ngân quỹ 1
1.1.2.2 Đầu tư 2
1.1.2.3 Tín dụng 2
1.1.2.4 Tài sản có khác 3
1.2 Quản trị tài sản có NHTM 3
1.2.1 Khái niệm 3
1.2.2 Sự cần thiết quản trị tài sản có tại NHTM 4
1.2.3 Mục tiêu quản trị tài sản có 5
1.2.4 Các điều kiện cần thiết cho hoạt động quản trị tài sản có hiệu quả 5
1.2.5 Các nguyên tắc quản trị tài sản có 6
1.2.6 Nội dung quản trị tài sản có 7
1.2.6.1 Quản trị thanh khoản 7
1.2.6.2 Quản trị danh mục đầu tư 10
1.2.6.3 Quản trị danh mục tín dụng 13
1.2.6.4 Quản trị tài sản có trong mối quan hệ với tài sản nợ 17
1.2.7 Đánh giá hoạt động quản trị tài sản có tại NHTM 24
1.2.8 Kinh nghiệm quản trị tài sản có tại một số Ngân Hàng TMCP và bài học cho Ngân Hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 25
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 27
2.1.Tổng quan về NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 27
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27
2.1.2 Một số thành tích đạt được 27
2.1.3 Mô hình tổ chức 28
2.1.4 Môi trường kinh doanh 28
2.1.5 Chiến lược phát triển 31
2.2 Tình hình hoạt động Eximbank 31
2.3 Thực trạng quản trị tài sản có tại Eximbank 33
2.3.1 Quản trị thanh khoản 33
2.3.2 Quản trị đầu tư 40
2.3.3 Quản trị danh mục tín dụng 47
2.3.4 Quản trị lãi suất 58
2.3.5 Quản trị kỳ hạn 63
2.4 Những tồn tại và nguyên nhân quản trị tài sản có 66
2.4.1 Những tồn tại 66
2.4.2 Nguyên nhân 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM……… 71
3.1 Định hướng hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam đến 2020 71
3.1.1.Định hướng chung 71
3.1.2.Định hướng quản trị tài sản có 72
3.2 Giải pháp quản trị tài sản có 73
3.2.1 Cơ cấu lại tài sản ngân hàng 73
3.2.2 Nhóm giải pháp quản trị thanh khoản 75
3.2.3 Nhóm giải pháp quản trị đầu tư 76
3.2.4 Nhóm biện pháp quản trị tín dụng 78
Trang 63.2.5 Nhóm giải pháp quản trị lãi suất - quản trị kỳ hạn 82
3.2.6 Giải pháp khác 84
3.3 Những đề xuất 90
3.3.1 Đối với Chính phủ, các bộ ngành 90
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 91 KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
A: Asset – Tài sản có
ACB: Ngân h àn g thươn g mại cổ ph ần Á Ch âu
ALCO:Asset Liability Management Committee:Ủy Ban quản lý tài sản Nợ - Có BIDV: Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam
BGĐ: Ban giám đốc
CAR: - Hệ số an toàn vốn
CN: Chi nhánh
EIB: Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
Eximbank: Export Import Commercial Joint - Stock Bank: Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
GAP: Gap analysis program – Báo cáo phân tích chênh lệch
HĐĐT: Hoạt động đầu tư
HĐQT: Hội đồng quản trị
MB: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
NIM: Net Interest Margin: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
NHNN:Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
STB: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín
TCTD: Tổ chức Tín dụng
TCKT: Tổ chức kinh tế
TMCP: Thương mại cổ phần
ROA: Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản: Thu nhập sau thuế / Tổng tài sản
ROE: Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu: Thu nhập sau thuế / Vốn chủ sở hữu Vietinbank: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức nhân sự của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam Bảng: Bảng 2.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank 2009 - 2012 Bảng 2.2.Tình hình phân bổ tài sản có Eximbank giai đoạn 2009-2012 Bảng 2.3: Danh mục đầu tư theo loại hình của Eximbank giai đoạn 2009-2012
Bảng 2.4 Danh mục đầu tư theo đối tượng phát hành giai đoạn 2009-2012
Bảng 2.5 Hiệu quả tổng góp vốn, đầu tư giai đoạn 2009-2012
Bảng 2.6: Cơ cấu danh mục tín dụng theo kỳ hạn vay giai đoạn 2009-2012
Bảng 2.7: Cơ cấu danh mục tín dụng theo ngành kinh tế giai đoạn 2009-2012
Bảng 2.8: Cơ cấu danh mục tín dụng theo chất lượng giai đoạn 2009-2012
Bảng 2.9: Trích lập dự phòng giai đoạn 2009- 2012 Bảng 2.10: Chi tiết tài khoản dự phòng rủi ro cụ thể của Eximbank giai đoạn 2009-2012
Bảng 2.11: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng giai đoạn 2009-2012 Bảng 2.12: Chỉ tiêu sinh lời Eximbank 2009-2012 Bảng 2.13: Thay đổi thu nhập lãi thuần, Tài sản sinh lời, lãi suất bình quân Biểu đồ: Biểu đồ 2.1.Phân bổ tài sản có Eximbank giai đoạn 2009-2012
Biểu đồ 2.2.Tổng góp vốn, đầu tư từ 2009-2012 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu danh mục tín dụng theo kỳ hạn vay giai đoạn 2009-2012 Biểu đồ 2.4.Nợ xấu và nợ quá hạn giai đoạn 2009-2012
Biểu đồ 2.5.Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng cùng quy mô giai đoạn
2009-2012
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tình hình kinh tế khó khăn, thị trường tài chính – tiền tệ với nhiều biến động
đã ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh ngân hàng Quá trình hội nhập thị trường tài chính quốc tế và tự do hoá tài chính làm cho môi trường ngân hàng trở nên cạnh tranh hơn đòi hỏi các ngân hàng phải chú trọng vào công tác quản trị, đổi mới để phù hợp xu thế
Trong những năm gần đây dưới ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu, hệ thống ngân hàng thương mại trong nước chịu ảnh hưởng dẫn tới suy giảm quy mô tài sản có, giảm sút kết quả hoạt động kinh doanh, đối mặt với vấn đề nợ xấu gây rủi
ro toàn hệ thống Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam cũng bị ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh từ những hệ lụy trên Vì thế việc hoàn thiện hoạt động quản trị tài sản có mang ý nghĩa quan trọng trong việc tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro kinh doanh ngân hàng
Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài : "Quản trị tài sản có tại
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam"
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm nêu ra các nội dung chính yếu công tác quản trị có ngân hàng nói chung và thực trạng hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt
Nam
Đánh giá công tác quản trị tài sản có tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt
Nam
Đề xuất một số giải pháp cho hoạt động quản trị tài sản có tại Ngân hàng TMCP
Xuất nhập khẩu Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị tài sản có tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012
Trang 10Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào các khoản mục quan trọng cơ cấu tài sản
có bao gồm: Quản trị thanh khoản, tín dụng, đầu tư, mối quan hệ với tài sản nợ: lãi suất, kỳ hạn
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu, so sánh, phân tích về mặt định tính từng khía cạnh quản trị tài sản có tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, luận văn đưa ra những giải pháp quản trị tài sản có tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
+ Chương 1: Khung lý thuyết quản trị tài sản có tại Ngân hàng thương mại
+ Chương 2: Thực trạng quản trị tài sản có tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
+ Chương 3: Một số giải pháp quản trị tài sản có tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về tài sản có NHTM
1.1.1 Khái niệm
Tài sản có là một phạm trù kinh tế - kế toán, có quan điểm cho rằng đây là giá trị tiền tệ của các tài sản mà ngân hàng có quyền sở hữu (bao gồm các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt) một cách hợp pháp, chúng là kết quả của các hoạt động trước đó, hiện đang được sử dụng cho những mục đích khác nhau nhằm mang lại thu nhập cho ngân hàng, tính đến thời điểm nhất định (Quản trị ngân hàng- Nhà xuất bản lao động -2010)
Ở một góc độ tiếp cận khác, tài sản có là kết quả của việc sử dụng vốn của ngân hàng, là những tài sản được hình thành từ các nguồn vốn của ngân hàng trong quá trình hoạt động
1.1.2 Cơ cấu tài sản có
1.1.2.1 Ngân quỹ
Là khoản tài sản có tính thanh khoản cao mà ngân hàng phải duy trì để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh bao gồm: tiền mặt tại quỹ và tiền gửi dự trữ tại NHNN và tiền gửi các ngân hàng khác thường được gọi là dữ trữ sơ cấp Thông thường đây là những tài sản không sinh lời, được duy trì chủ yếu để đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng gửi tiền, yêu cầu vay vốn, những yêu cầu tức thời không thể dự đoán trước đối với tiền mặt, bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ và thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định của ngân hàng Nhà nước Tính bình quân hiện nay, ngân quỹ chiếm khoảng 10% trong tổng tài sản có của các ngân hàng, và trong tương lai, khoản mục này có xu hướng ngày cáng giảm do sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt, trình độ quản lý ngân hàng…
Trang 121.1.2.2 Đầu tư
Khoản mục đầu tư của ngân hàng là là khoản mục ngân hàng đầu tư trên thị trường vốn nhằm mục tiêu thanh khoản đa dạng hoá tài sản, phân tán rủi ro, tìm kiếm lợi nhuận
Hình thức đầu tư bao gồm: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp: dưới các hình thức góp vốn, mua cổ phần, liên doanh liên kết hay thành lập các công ty trực thuộc
Đầu tư gián tiếp: đầu tư vào các chứng khoán có giá để hưởng lãi thông qua hưởng chênh lệch giá khi chứng khoán đầu tư tăng giá trên thị trường, hưởng lãi khi đến hạn thanh toán Các loại chứng khoán đầu tư bao gồm:
Chứng khoán nợ: những công cụ này có đặc điểm lợi tức thấp, ngày đáo hạn dưới một năm, dễ dàng mua bán trên thị trường, mức độ rủi ro thấp như: trái phiếu ngắn hạn của các công ty xí nghiệp, trái phiếu đô thị, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn dưới một năm, các hối phiếu, kỳ phiếu thương mại đã được một ngân hàng xác nhận…
Các công cụ của thị trường vốn (chứng khoán vốn): những công cụ này có đặc điểm lợi tức cao, thời gian đáo hạn dài (trên một năm), khả năng mua bán trên thị trường thấp, có nhiều rủi ro như: trái phiếu chính phủ trên một năm, kỳ phiếu kỳ hạn dài, công trái, trái phiếu dài hạn công ty, xí nghiệp…
1.1.2.3 Tín dụng
Đây là khoản mục rất quan trọng thu hút hầu hết sử dụng vốn của ngân hàng Thông qua hoạt động tín dụng nguồn vốn sẽ được cung ứng cho các chủ thể kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng (Peter Rose, Quản trị NHTM) Đồng thời, khoản mục này tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu xảy ra sẽ gây ảnh hưởng lớn tới hiệu quả kinh doanh ngân hàng
Trang 131.1.2.4 Tài sản có khác
Khoản mục bao gồm: tài sản cố định, giá trị còn lại được điều chỉnh theo khấu hao của tài sản đó; các khoản phải thu như: chi phí xây dựng cơ bản dở dang, mua sắm sửa chửa lớn tài sản cố định; các khoản phải thu nội bộ tạm ứng hoạt động nghiệp vụ; các khoản phải thu bên ngoài phát sinh từ nghiệp vụ thanh toán bù trừ, các khoản tạm ứng; các chi phí trích lập dự phòng rủi ro tài sản có nội bảng khác, chi phí chờ phân bổ Tài sản có này được xếp vào tài sản không sinh lời bởi chúng không tạo ra thu nhập cho ngân hàng Tuy nhiên, tài sản có khác là điều kiện cần thiết nhằm duy trì hoạt động ngân hàng Với tỷ lệ sinh lời thấp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản song ảnh hưởng đến vị thế uy tín và hình ảnh ngân hàng
1.2 Quản trị tài sản có NHTM
1.2.1 Khái niệm
James Stoner và Stephen Robbins đã định nghĩa: “Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã
Từ những định nghĩa trên có thể hiểu quản trị tài sản có NHTM là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và giám sát sử dụng vốn của ngân hàng sao
Trang 14cho phù hợp với điều kiện kinh doanh, quy định pháp luật nhằm đạt được mục tiêu
cơ bản ngân hàng
Nội dung chính của quản trị tài sản có liên quan đến việc xác định quy mô,
cơ cấu của danh mục tài sản có đảm bảo sự phù hợp với cơ cấu tài sản nợ, hệ thống văn bản, quy trình đảm bảo an toàn trong sử dụng vốn ngân hàng, hạn chế thấp nhất rủi ro xảy ra, đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh theo mục tiêu nhà quản trị đề
ra
1.2.2 Sự cần thiết quản trị tài sản có tại NHTM
Nghiệp vụ tài sản có là một trong hai nghiệp vụ quan trong nhất cho duy trì hoạt động NHTM:
Hoạt động kinh doanh chính yếu của ngân hàng là thu hút nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn hình thành cơ cấu tài sản, phát triển dịch vụ khác với tư cách là trung gian tài chính Nếu quá trình sử dụng vốn không hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến
sự vận hành thông suốt của quá trình luân chuyển vốn thị trường
Hiệu quả kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào năng lực quản trị tài sản có:
Môi trường kinh doanh ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro cao Xu hướng tự do hoá và toàn cầu hoá kinh tế khiến hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng ngày càng trở nên phức tạp Việc lựa chọn tiêu chí kinh doanh, hoạch định phương án sử dụng vốn hiệu quả linh hoạt, tổ chức thực hiện và giá sát tiến trình kịp thời trước biến động môi trường kinh doanh đóng vài trò hết sức cần thiết Vì thế ngân hàng ngày càng chú trọng hơn công tác quản trị tài sản có
Quản trị tài sản có tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao hình ảnh NHTM
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, việc quản trị tốt tài sản
có của ngân hàng góp phần nâng cao quy mô, chất lượng tài sản có qua đó nâng tầm thương hiệu, hình ảnh, giá trị ngân hàng trên thị trường, tác động tích cực ngược lại cho nghiệp vụ huy động vốn
Trang 151.2.3 Mục tiêu quản trị tài sản có
Tối đa hóa lợi nhuận: trong quá trình hoạt động của mình ngân hàng luôn hướng mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận và đó cũng là cơ sở mở rộng tăng quy mô tài sản có ngân hàng
Tối thiểu rủi ro: song song với tối đa hóa lợi nhuận quản trị tài sản có phải đáp ứng được yếu tố hạn chế rủi ro trong ngân hàng, tránh gây thất thoát
Đảm bảo nhu cầu thanh khoản và khả năng thanh khoản: phân bổ vốn ngân hàng vừa có nguồn thu nhập, đồng thời vẫn đáp ứng nhu cầu thanh khoản phát sinh kịp thời tránh tình trạng bất ổn trong kinh doanh
1.2.4 Các điều kiện cần thiết cho hoạt động quản trị tài sản có hiệu quả
Môi trường chính trị, luật pháp liên quan đến lĩnh vực hoạt động: Một môi trường chính trị ổn định luôn là tiền đề cho việc phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh ngân hàng Các hoạt động kinh doanh lại tác động trở lại rất lớn tới hiệu quả
sử dụng vốn Môi trường pháp lý bao gồm luật : luật ngân hàng, luật dân sự, luật đất đai, luật doanh nghiệp…) và các văn bản dưới luật tạo ra hành lang hoạt động ngân hàng, các quy định này sẽ là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển hệ thống ngân hàng, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các ngân hàng,
cơ sở pháp lý giải quyết thế chấp, cầm cố, giải quyết các tranh chấp phát sinh bảo
vệ quyền lợi ngân hàng
Chính sách về thuế, chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước: tác động đến quyết định lĩnh vực đầu tư, đối tượng khách hàng hướng tới của ngân hàng đảm bảo thu được lợi nhuận đồng thời tiết kiệm thuế tối ưu
Môi trường kinh tế: tăng trưởng kinh tế, mức độ lạm phát tác động đến tài sản có thông qua chỉ số giá tiêu dùng và lãi suất đầu tư có xu hướng biến đổi cùng lạm phát từ đó ảnh hưởng đến sự lựa chọn của các nhà quản trị ngân hàng quyết định đầu tư vào chứng khoán và cho vay trong ngắn hạn và dài hạn Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho
Trang 16các khách hàng của ngân hàng phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó có tác động tương hỗ mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng tài sản ngân hàng
Môi trường ngành: Mức độ cạnh tranh từ các ngân hàng trong và ngoài nước
sẽ ảnh hưởng quyết định phân bổ nguồn vốn ngân hàng sao cho phù hợp nhất vừa đáp ứng nhu cầu của khách hàng vừa tăng vị thế của ngân hàng, chiếm lĩnh thị phần Môi trường càng cạnh tranh đòi hỏi ngân hàng phải chú trọng hơn trong việc định giá dịch vụ đủ sức cạnh tranh nhưng đồng thời vẫn đảm bảo hiệu quả sinh lời điều này sẽ thúc đẩy tiến bộ cho cả hệ thống
Quy mô nguồn vốn, trình độ tổ chức, định hướng phát triển ngân hàng: Để thiết hệ thống quản trị tài sản hiệu quả trước hết ngân hàng phải thiết lập được bộ máy quản trị phù hợp với quy mô, trình độ hiện có Đảm bảo hệ thống được vận hành bởi những người lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược để kịp thời đưa ra phương hướng kinh doanh phù hợp từng giai đoạn phát triển ngân hàng
Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại: Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào hoạt động quản trị góp phần hỗ trợ cho việc lập báo cáo theo dõi dự liệu, tính toán chính xác lợi ích hay thất thoát khi có rủi ro thị trường: rủi ro lãi suất, lạm phát…xảy ra giúp nhà quản trị ra quyết định điều chỉnh danh mục tài sản có hợp lý nhất
Mối liên hệ tương hỗ giữa ngân hàng với khách hàng: vừa là người đi vay vừa là người cho vay Do đó cả hai phải hỗ trợ lẫn nhau Việc ngân hàng thiết lập được mối quan hệ tốt, lâu dài với khách hàng giúp cho ngân hàng thuận tiện hơn trong các quyết định cho vay, tiết kiệm được thời gian, nhân sự, tài chính đồng thời đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho khách hàng; huy động vốn hiệu quả
1.2.5 Các nguyên tắc quản trị tài sản có
Đa dạng hoá các khoản mục tài sản có để phân tán rủi ro: việc tập trung quá nhiều vào một danh mục tài sản sẽ dẫn đến rủi ro cao khi có biến động thị trường
Trang 17tác động, giúp ngân hàng có thể bù đắp nguồn thu từ khoản mục tài sản ít bị tác động
Phải giải quyết mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinh lời trong một khoản mục tài sản có: duy trì một danh mục tài sản sao cho đảm bảo lợi nhuận kỳ vọng đồng thời kịp thời ứng biến trước nhu cầu thanh khoản phát sinh
Phải đảm bảo được sự chuyển hoá một cách linh hoạt về mặt giá trị giữa các danh mục của tài sản có nhằm giúp ngân hàng luôn có được một danh mục tài sản
có phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh
Rà soát lại khoản mục tài sản theo định kỳ: điều quan trọng là phải giám sát danh mục tài sản và đảm bảo sẽ thay đổi theo thời gian để thích ứng với tình hình trên thị trường, kịp thời thay đổi kết cấu tài sản cho phù hợp từng thời kỳ
So sánh giữa chi phí và lợi nhuận thu được để phân bổ đầu tư vào tài sản có mang lại hiệu quả nhất
1.2.6 Nội dung quản trị tài sản có
1.2.6.1 Quản trị thanh khoản
Thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể sử dụng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh
Mục đích quản trị thanh khoản tài sản có là ngân hàng thiết lập được mức dự trữ tài sản có tính lỏng hợp lý, để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu chi trả tiền gửi có thể dự đoán trước và cả những nhu cầu đột xuất không dự đoán được nhưng đồng thời vẫn đảm bảo tính sinh lời tài sản, phòng tránh được rủi ro thanh khoản
Các chiến lược quản trị thanh khoản
Qua nhiều năm các nhà quản trị ngân hàng đã phát triển một số chiến lược quản trị thanh khoản ngân hàng: (1) Cung cấp thanh khoản từ tài sản (chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản có (2) Dựa vào nguồn vốn đi vay đáp ứng nhu cầu tiền mặt (chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản nợ) (3) Điều hoà giữa tài sản nợ và tài sản có (chiến lược cân đối thanh khoản giữa tài sản có và tài sản nợ)
Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản có
Trang 18Đây là cách tiếp cận truyền thống để đáp ứng nhu cầu thanh khoản của
NHTM Chiến lược này đòi hỏi ngân hàng dự trữ thanh khoản đủ lớn dưới hình thức tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn Khi phát sinh nhu cầu thanh khoản ngân hàng sẽ bán các tài sản này cho đến khi toàn bộ nhu cầu được đáp ứng
Chiến lược này có ưu điểm đơn giản, ngân hàng hoàn động chủ động trong việc đáp ứng nhu cầu thanh khoản không bị phụ thuộc chủ thể khác Tuy nhiên nhược điểm chiến lược là khi bán đi tài sải sản ngân hàng đã phát sinh chi phí cơ hội, tốn kém chi phí giao dịch (hoa hồng phí môi giới chứng khoán), rủi ro tài sản giảm giá, việc đầu tư nhiều vào tài sản thanh khoản cao làm ngân hàng mất cơ hội đầu tư vào tài sản sinh lời cao hơn
Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản nợ
Đối với chiến lược quản trị dựa vào tài sản nợ khi phát sinh nhu cầu thanh khoản ngân hàng sẽ vay nợ trên thị trường tiền tệ Nguồn vay mượn thanh khoản chủ yếu bao gồm: Vay qua đêm, vay NHNN, phát hành chứng chỉ tiền gửi khả nhượng có mệnh giá lớn
Chiến lược này có ưu điểm ngân hàng có thể lựa chọn chỉ vay khi thực sự cần thiết không cần nắm giữ tài sản thanh khoản cao làm mất đi cơ hội đầu tư sinh lời cao hơn, không làm giảm quy mô tài sản ngân hàng như biện pháp bán tài sản Hạn chế của chiến lược là ngân hàng phụ thuộc vào thị trường cho vay do biến động khả năng cho vay và lãi suất trên thị trường tiền tệ
Chiến lược cân đối thanh khoản giữa tài sản có và tài sản nợ (quản trị
thanh khoản cân bằng):
Định hướng chiến lược này là các nhu cầu thanh khoản thường xuyên hàng ngày sẽ được đáp ứng từ nguồn dự trữ (tiền mặt tại quỹ, chứng khoán có thanh khoản cao, tiền gửi tại các ngân hàng thương mại khác) Với các nhu cầu thanh khoản đột xuất không lường trước thì được đáp ứng từ vay mượn ngắn hạn trên thị trường tiền tệ Các nhu cầu thnh khoản dài hạn cần hoạch định nguồn vốn để đáp
Trang 19ứng nhu cầu thanh khoản là các khoản tiền vay ngắn và trung hạn, chứng khoán sẽ chuyển hoá nhanh thành tiền khi nhu cầu thanh khoản xuất hiện
Xác định trạng thái thanh khoản
Để xác định trạng thái thanh khoản ngân hàng sử dụng phương pháp cung cầu thanh khoản
Cung thanh khoản: là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân
hàng, là nguồn cung cung cấp thanh khoản cho ngân hàng bao gồm: các khoản tiền gửi đang đến, doanh thu từ dịch vụ, thu hồi tín dụng đã cấp, bán tài sản đang kinh doanh và sử dụng, vay mượn trên thị trường tiền tệ
Cầu thanh khoản: là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân hàng,
các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng gồm: các khoản tiền gửi đến hạn, yêu cầu cấp các khoản tín dụng, hoàn trả các khoản vay phi tiền tiền gửi, chi phí phát sinh kinh doanh sản phẩm và dịch vụ, thanh toán cổ tức cổ đông…
Ở bất kỳ thời điểm nào, các nguồn cung và cầu thanh khoản đến cùng với nhau tạo thành trạng thái thanh khoản ròng
Trạng thái thanh khoản ròng = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản
Những trường hợp có thể xảy ra:
Thặng dư thanh khoản: ngân hàng trong trạng thái thừa thanh khoản xảy ra khi ngân hàng không tiếp cận được khách hàng hoặc không lựa chọn được khách hàng để cho vay, ngân hàng không khai thác hết tiềm năng sinh lời của tài sản có, chiếm giữ quá nhiều tài sản có ở dạng trực tiếp hay gián tiếp không có khả năng sinh lời (tồn quỹ tiền mặt quá nhiều), hoặc ngân hàng trong giai đoạn tăng vốn quá nhanh mà chưa có phương án sử dụng vốn hiệu quả
Thiếu hụt thanh khoản: ngân hàng đang trong tình trạng thiếu vốn để hoạt động; khi ngân hàng không đủ vốn đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng, nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, nền kinh tế… dẫn đến mất những cơ hội đầu tư có thể đem lại lợi nhuận ngân hàng; thậm chí mất uy tín, mất khách hàng khi phải tìm đến vay mượn trên thị trường tiền tệ để đáp ứng nhu cầu chi trả, về lâu dài gây việc suy giảm lòng tin của người gửi tiền càng làm khả năng huy động kém đi
Trang 20Phương pháp quản trị thanh khoản
Thiết lập nguồn dữ trữ: bao gồm dự trữ sơ cấp (tiền mặt, tiền gửi NHNN, tiền
gửi tại NHTM), các NHTM phải tuân thủ quy định dự trữ bắt buộc NHNN theo từng thời kỳ, tiến hành theo dõi lập báo cáo tránh trường hợp sai quy định sẽ bị chế tài từ phía NHNN Duy trì dự trữ thứ cấp (các loại chứng khoán trên thị trường vốn) phù hợp với tình hình kinh doanh ngân hàng đảm bảo tuyến dự phòng thanh khoản thứ hai cho công tác điều hành thanh khoản
Xác định thời hạn nhu cầu thanh khoản: bao gồm nhu cầu thanh khoản trong
ngắn hạn và dài hạn Đối với nhu cầu thanh khoản ngắn hạn gần như mang tính tức thời: tiền gửi giao dịch, tiền gửi kỳ hạn đến hạn, công cụ huy động khác đòi hỏi duy trì mức độ lớn dự trữ tồn quỹ Đối với các nhu cầu thanh khoản dài hạn mang tính chất thời vụ, chu kỳ chẳng hạn như nhu cầu vay mượn, rút tiền vào dịp lễ tết ngân hàng cần dự phòng các phương án cung cấp vốn từ các nguồn khác nhau dựa trên so sánh chi phí, khả năng tiếp cận nguồn vốn
Đảm bảo các tỷ lệ về khả năng chi trả Các TCTD phải thường xuyên đảm
bảo tỷ lệ về khả năng chi trả đối với từng loại tiền theo quy định NHNN từng thời
kỳ
Sử dụng các biện pháp dự báo thanh khoản Dựa trên kết quả thu được từ dự
báo nhà quản trị xác định dự trữ thanh khoản bao gồm: dự trữ kế hoạch và dự trữ bổ sung
1.2.6.2 Quản trị danh mục đầu tư
Trong quá trình sử dụng vốn, Ngân hàng không sử dụng toàn bộ vốn huy động
để cho vay, một mặt hầu hết các khoản vay này có tính thanh khoản thấp Ngân hàng không thể bán chúng trên thị trường tài chính một cách dễ dàng để đáp ứng nhu cầu tiền mặt Mặt khác những khoản cho vay thuộc nhóm tài sản có mức độ rủi ro cao nhất và tất cả thu nhập đều từ cho vay đều chịu thuế
Trang 21Những lý do trên các Ngân hàng đã phân chia danh mục tài sản của mình vào một loại hình tài sản có sinh lời khác đó là đầu tư tài chính
Quản trị danh mục đầu tư là phương thức quản trị bao gồm các nội dung: thiết lập chính sách đầu tư ngân hàng, thiết lập danh mục đầu tư, giám sát điều chỉnh danh mục đầu tư ngân hàng nhằm mục tiêu cân bằng giữa thanh khoản và sinh lời từ tài sản đầu tư
Quy trình quản trị danh mục đầu tư
Hoạch định: xác định mục tiêu hoạt động đầu tư của ngân hàng giữa hai mục tiêu thanh khoản và sinh lời Nếu ngân hàng có nguồn vốn huy động ổn định thì trong đầu tư chứng khoán thường chú trọng đến tính sinh lời và ngược lại
Thiết lập danh mục đầu tư: sau khi xác đinh mục tiêu đầu tư cần xác định tỷ trọng đầu tư trong tổng tài sản có ngân hàng, tiến hành thiết lập cơ cấu danh mục chứng khoán theo nhóm thanh khoản và nhóm đầu tư tạo thu nhập Cụ thể cho từng loại hình chứng khoán vốn, chứng khoán nợ, tỷ trọng là bao nhiêu Danh mục đầu
tư phải đề cập đến từng loại tài sản tài chính tiềm năng Việc lựa chọn tài sản cho danh mục cũng phải dựa trên mục tiêu đầu tư, vốn đầu tư, và tình trạng chịu thuế ngân hàng
Xác định rõ khả năng cầm cố chứng khoán, chiết khấu hoặc tái chiết khấu khi nhu cầu vốn phát sinh
Giám sát và điều chỉnh danh mục: Theo thời gian, mục tiêu có thể thay đổi hoặc giá chứng khoán đang nắm giữ trong danh mục giảm, làm cho danh mục kém hấp dẫn hơn Do đó ngân hàng cần theo dõi điều chỉnh danh mục bằng cách bán một
tỷ lệ phần trăm chứng khoán đang nắm giữ và mua một tỷ lệ phần trăm chứng khoán mới mà vẫn đảm bảo tỷ trọng đầu tư trong giới hạn ban đầu
Chiến lược về kỳ hạn đầu tư
Khi ngân hàng đã lựa chọn được loại chứng khoán để đầu tư, vấn đề đặt ra là ngân hàng phải phân phối các loại chứng khoán với cấu trúc về mặt thời hạn như thế nào cho phù hợp, có nghĩa là ngân hàng nên nắm giữ chứng khoán theo những
kỳ hạn nào để có lợi nhất:
Trang 22 Chiến lược đầu tư bậc thang (kỳ hạn đều): đây là chiến lược áp dụng khá
phổ biến, nhất là đối với những ngân hàng có quy mô nhỏ Trước tiên ngân hàng lựa chọn kỳ hạn tối đa có thể chấp nhận và sau đó có thể đầu tư theo những phần giá trị chứng khoán bằng nhau vào từng kỳ hạn
Chiến lược này không mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng nhưng giúp ngân hàng ổn định tính thanh khoản và thu nhập, không đòi hỏi cao về khả năng quản lý của nhà đầu tư
Chiến lược đầu tư chuyển đáo hạn về phía trước (kỳ hạn ngắn): ngân hàng
sẽ đầu tư vào những chứng khoán ngắn hạn và đặt tất cả số tiền đầu tư vào những khoảng thời gian ngắn hạn đó Loại chiến lược này thường áp dụng cho những ngân hàng có nguồn vốn không ổn định với mục đích đầu tư nặng về thanh khoản
Chiến lược đầu tư chuyển đáo hạn về phía sau (kỳ hạn dài): ngân hàng sẽ
đầu tư vào những chứng khoán có thời hạn dài (từ 5 năm trở lên) Đây là hình thức đầu tư nặng về lợi tức Nếu nhu cầu thanh khoản phát sinh thì ngân hàng phải đi vay
từ ngân hàng khác, do đó ngân hàng có thể sử dụng hiệu quả hơn, nhưng lại phụ thuộc vào nguồn vốn đi vay
Chiến lược kết hợp giữa chuyển đáo hạn về phía trước với chuyển đáo hạn
về phía sau: thực hiện chiến lược này ngân hàng không đầu tư vào những chứng
khoán trung hạn, vốn đầu tư của ngân hàng sẽ dồn cho hai cực:
Những chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhằm cung cấp thanh khoản cho ngân hàng
Những chứng khoán dài hạn mang lại thu nhập lớn cho ngân hàng
Chiến lược tiếp cận thu nhập mong đợi: ngân hàng phải liên tục dịch
chuyển kỳ hạn của danh mục chứng khoán đầu tư trên cơ sở dự báo lãi suất và tình hình cụ thể của nền kinh tế: Khi dự báo lãi suất thị trường có xu hướng tăng thì ngân hàng nên chuyển dịch danh mục đầu tư về các chứng khoán có kỳ hạn ngắn và ngược lại, khi dự báo lãi suất thị trường có xu hướng giảm dịch chuyển danh mục đầu tư về các chứng khoán dài hạn
Trang 23Chiến lược này đòi hỏi nhà đầu tư phải có trình độ cao về kiến thức kinh tế thị trường, thiệt hại ngân hàng nhận lấy sẽ rất lớn nếu có sự dự báo sai lệch với thực
tế Nhược điểm của chiến lược này là chi phí giao dịch sẽ lớn do ngân hàng phải liên tục mua bán chứng khoán cho phù hợp với những dự báo của mình
Chỉ tiêu đánh giá quản trị danh mục đầu tư
Tỷ trọng danh mục đầu tư và kết cấu đầu tư : Việc so sánh tỷ trọng danh mục
đầu tư trên tổng tài sản có cho thấy ngân hàng có đang chú trọng hoạt động đầu tư hay không, tốc độ tăng trưởng đầu tư có phù hợp tăng trưởng tổng tài sản
Kết cấu danh mục được xem xét ở góc độ ngân hàng phân bổ đầu tư trực tiếp
và đầu tư gián tiếp là bao nhiêu, kết cấu các loại chứng khoán nợ, chứng khán vốn, danh mục đầu tư tập trung vào đối tượng nào: do Chính phủ phát hành, do các TCTD khác hay các tổ chức kinh tế
Chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động đầu tư
Thu nhập từ hoạt động đầu tư = -
Chỉ tiêu này đánh giá thu nhập mà hoạt động đầu tư mang lại so sánh với tăng trưởng đầu tư trong năm để thấy hoạt động đầu tư có tương xứng với tỷ trọng đầu tư trên tống tài sản hay không, khả năng đóng góp vào tổng thu nhập là bao nhiêu
Tuân thủ các quy định đầu tư NHNN ban hành: Để đảm bảo an toàn hoạt
động đầu tư ngân hàng phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn đầu tư, giới hạn góp vốn mua cổ phần, đầu tư vào công ty con, công ty liên kết
1.2.6.3 Quản trị danh mục tín dụng
Quản trị danh mục tín dụng là phương thức quản trị kinh doanh ngân hàng bao gồm các nội dung: xây dựng chính sách tín dụng, thiết kế danh mục tín dụng, tổ chức thực hiện, giám sát và điều chỉnh danh mục cho vay nhằm đạt được các mục tiêu đã hoạch định của ngân hàng, phù hợp quy định pháp lý hiện hành Hoạt động
Trang 24quản trị danh mục tín dụng hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và an toàn cho toàn bộ danh mục
Chính sách tín dụng của ngân hàng là hệ thống quan điểm, chủ trương, định hướng chỉ đạo trong hoạt động cho vay của ngân hàng, do hội đồng quản trị đưa ra phù hợp với định hướng phát triển của ngân hàng và quy định pháp lý hiện hành
Phương pháp quản trị danh mục tính dụng
Phương pháp quản trị danh mục thụ động
Là phương pháp mà ngân hàng định hướng ưu tiên cấp tín dụng cho một vài sản phẩm, lĩnh vực, ngành nghề nào đó, không cơ cấu tỷ trọng cụ thể theo từng ngành, khu vực, sản phẩm làm cơ sở để giám sát danh mục cho vay Do đó cơ cấu danh mục cho vay không được xây dựng trước, mức độ tập trung cao, thiếu tính đa dạng, rủi ro tập trung trong ngành nghề cao
Phương pháp quản trị này ưu điểm là đơn giản phù hợp cho ngân hàng các nước đang phát triển mức độ hội nhập kinh tế chưa cao, ít chịu tác động môi trường quốc tế Tuy nhiên nếu kinh tế biến động, ngành nghề tập trung cấp tín dụng của ngân hàng hoạt động giảm sút sẽ dẫn tới rủi ro hoạt động cho vay Ngân hàng trong trường hợp đó để giảm thiểu rủi ro sẽ phải sử dụng các biện pháp nội bảng: đẩy mạnh thu hồi nợ, giảm dư nợ ngành nghề tập trung, chuyển hướng sang ngành nghề khác những biện pháp đó thường có độ trễ về thời gian, có thể gây ảnh hưởng quan
hệ khách hàng
Phương pháp quản trị danh mục chủ động
Là phương pháp mà ngân hàng đã có định hướng chiến lược ngay từ đầu Từ
đó, ngân hàng sẽ thiết kế danh mục tín dụng với cơ cấu nhất định Dựa trên mục tiêu lợi nhuận, thị phần, thế mạnh ngân hàng kết hợp với các dự báo tình hình kinh
tế, khu vực để hình thành tỷ trọng ngành nghề, khu vực, chủ thể Điểm nổi bật trong phương pháp này là sử dụng mô hình định lượng để ước tính tổn thất cho toàn danh mục dựa trên mô hình nội bộ lượng hoá tổn thất riêng ngân hàng mình (Phụ lục 1.1: Các loại tổn thất trong hoạt động tín dụng ngân hàng) Kế đến phương pháp này
Trang 25sử dụng các công cụ hiện đại điều chỉnh danh mục tín dụng (Phụ lục 1.2: Các công
cụ hiện đại điều chỉnh danh mục tín dụng)
* Nội dung quản trị danh mục tín dụng theo phương pháp chủ động
Hoạch định: Bước đầu tiên trong quản trị danh mục tín dụng là hoạch định mục tiêu quản trị tín dụng từng thời kỳ: tối đa hoá lợi nhuận với một mức độ rủi ro danh mục xác định hoặc một danh mục lợi nhuận xác định và tối thiểu hoá rủi ro, giới hạn tổn thất của danh mục cho vay
Thiết lập danh mục tín dụng: trên cơ sở mục tiêu đề ra tiến hành thiết lập danh mục bao gồm: quy mô, tỷ trọng từng loại trong tổng thể danh mục
Xây dựng chính sách tín dụng: là hệ thống các văn bản quy định, định hướng, chỉ đạo được Hội đồng quản trị thông qua nhằm đạt được mục tiêu quản trị Bao gồm các chính sách sau: về tiêu chuẩn cấp tín dụng khách hàng, quy trình tín dụng, quy trình thẩm định tín dụng, chính sách ưu đãi khách hàng, chính sách quản trị rủi
ro danh mục tín dụng, chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng, chính sách giới hạn/hạn chế tín dụng
Giám sát và điều chỉnh danh mục tín dụng: sau khi đã hình thành danh mục tín dụng thực tế, tiến hành giám sát thường xuyên phát hiện kịp thời các cảnh báo rủi ro danh mục xảy ra khi có biến động lãi suất, kinh tế, rủi ro nhóm khách hàng liên quan từ đó tiến hành điều chỉnh danh mục kịp thời nhằm đảm bảo an toàn hoạt động
Các chỉ tiêu phán ánh quản trị danh mục tín dụng
Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu nợ
Tổng dư nợ là chỉ tiêu cho thấy thị phần, quy mô hoạt động tín dụng ngân hàng so với các ngân hàng khác trên địa bàn hoạt động Khi xem xét chỉ tiêu này so với tổng tài sản có sẽ đánh giá được mức độ sử dụng vốn cho hoạt động tín dụng cao hay thấp, tỷ trọng tổng dư nợ trên tổng tài sản càng lớn lợi nhuận càng lớn những rủi ro tăng lên
Trang 26(Dư nợ năm nay -Dư nợ năm trước)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = - * 100%
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng
Kết cấu dư nợ theo ngành nghề, lĩnh vực phản ánh tỷ trọng của các loại danh mục tín dụng trong tổng dư nợ, cho thấy mức độ tập trung ngành nghề, lĩnh vực tín dụng Nếu xem xét kết cấu dư nợ theo kỳ hạn kết hợp kết cấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro kỳ hạn tín dụng nào là nhiều nhất
Chỉ tiêu rủi ro tín dụng
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = - * 100%
Tổng dư nợ Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng từ khâu cho vay đến đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản tín dụng
Tổng nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu (%) = - * 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu khả năng bù đắp rủi ro tín dụng
Căn cứ vào chất lượng tín dụng ngân hàng tiến hành trích lập dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể theo nhóm nợ vay
Tỷ trọng dự phòng rủi ro tín dụng trên nợ quá hạn cho thấy khả năng bù đắp khi có rủi ro xảy ra Tỷ trọng các khoản xoá nợ ròng trên tổng dư nợ biểu thị tổn thất hoạt động tín dụng ngân hàng
Trang 27Chỉ tiêu phản ánh cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho các khoản vay trung và dài hạn: để đảm bảo an toàn hoạt động cho vay ngân hàng cần duy trì tỷ lệ tài trợ hợ lý theo quy định cụ thể từng thời kỳ của NHNN
Chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng
Ngoài các chỉ tiêu trên thì có thể kể đến một số chỉ tiêu khác như: hệ số vốn
an toàn tối thiểu, giới hạn cho vay một khách hàng, nhóm khách hàng
1.2.6.4 Quản trị tài sản có trong mối quan hệ với tài sản nợ
Quản trị lãi suất
Chính sách lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề cân đối thu nhập và chi phí ngân hàng, quyết định khả năng sinh lời Theo nguyên tắc lãi suất càng cao ngân hàng càng huy động được nhiều nhưng lãi suất cao chi phí càng tăng và nếu doanh thu không tăng cùng với tốc độ tăng chi phí lợi nhuận giảm tương ứng Quản trị tốt lãi suất đầu vào và đầu ra tức lãi suất đầu ra tăng nhanh hơn lãi suất đầu vào sẽ góp phần tăng thu nhập cho ngân hàng, mang lại hiệu quả tài sản
Phần lãi suất đầu vào ngân hàng phải trả cho yếu là lãi suất trả cho huy động Lãi suất đầu ra phần lãi ngân hàng nhận được từ các khoản tín dụng, đầu tư… Kiểm soát lãi suất của nguồn vốn huy động cũng liên quan chặt chẽ đến việc xác định lãi suất tín dụng và đầu tư của ngân hàng
Như vậy quản trị lãi suất là xây dựng chính sách lãi suất hiệu quả cho hoạt động ngân hàng, phù hợp quy định NHNN đồng thời quản trị tốt rủi ro lãi suất gây tổn thất tài sản ngân hàng
Trang 28Phân tích khe hở nhạy cảm lãi suất
Tất cả các tài sản và nợ được phân thành hai nhóm: Tài sản hoặc nợ nhạy cảm lãi suất, Tài sản hoặc nợ không nhạy cảm lãi suất
Tiêu chí để phân loại tài sản hoặc nợ nhạy cảm lãi suất hoặc không nhạy cảm lãi suất tùy thuộc thu nhập lãi (đối với tài sản) hoặc chi phí lãi (đối với nợ) của chúng có biến đổi hay không khi lãi suất thị trường biến động
Độ lệch (GAP) là sự khác biệt giữa tài sản nhạy cảm lãi suất (TSNCLS) và
nợ nhạy cảm lãi suất (NNCLS) TNCLS và NNCLS là các khoản mục tài sản và nợ đến hạn thanh toán hoặc đến thời điểm tái định giá trong một khoảng thời gian lựa chọn
GAP = TSNCLS – NNCLS
Đây là chiến lược phổ biến nhất trong việc ngăn ngừa và kiềm chế rủi ro lãi suất Yêu cầu của kỹ thuật quản lý: Phải tiến hành phân tích kỳ hạn, định giá các cơ hội gắn liền với các tài sản sinh lời của ngân hàng, của những khoản tiền gửi cũng như các khoản vay trên thị trường
Nếu nhà quản lý thấy rằng mức độ rủi ro của ngân hàng là quá lớn thì họ phải thực hiện một số điều chỉnh sao cho giá trị của các tài sản nhạy cảm lãi suất trở nên phù hợp với mức tối đa với giá trị của vốn tiền gửi và vốn vay nhạy cảm lãi suất
Do đó tại bất cứ thời điểm nào, ngân hàng có thể tự bảo vệ trước những thay đổi của lãi suất, dù nó vận động theo chiều hướng nào, bằng cách đảm bảo cân bằng sau: Giá trị TSNCLS = Giá trị NNCLS
Sự biến động của lãi suất thị trường và Khe hở nhạy cảm lãi suất (GAP) ảnh hưởng đến lợi nhuận của Ngân hàng:
+ GAP = 0: Rủi ro định giá lại không xuất hiện Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên được bảo vệ dù lãi suất thay đổi theo hường nào Tuy nhiên, GAP = 0 không loại trừ được hoàn toàn rủi ro lãi suất, vì lãi suất của tài sản và lãi suất của các khoản nợ không ràng buộc chặt chẽ với nhau
+ GAP > 0: Ngân hàng nhạy cảm về tài sản có Rủi ro định giá lại xuất hiện, khi lãi suất tăng, giá trị tài sản có định giá lại với mức lãi suất lớn hơn giá trị tài sản
Trang 29nợ định giá lại, thu từ lãi trên tài sản sẽ tăng nhiều hơn chi phí trả lãi cho vốn huy động, nếu các yếu tố khác không đổi, thu nhập lãi của Ngân hàng sẽ tăng lên Ngược lại, lãi suất giảm thu nhập lãi của Ngân hàng sẽ giảm
+ GAP < 0: Ngân hàng nhạy cảm về tài sản nợ Rủi ro định giá lại xuất hiện khi lãi suất thị trường sẽ tăng và làm giảm lợi nhuận của ngân hàng (Giá trị tài sản
có định giá lại với mức lãi suất nhỏ hơn giá trị tài sản nợ định giá lại) Ngược lại, lãi suất giảm thu nhập lãi của Ngân hàng sẽ tăng
Tài sản nhạy cảm với lãi suất và nợ nhạy cảm với lãi suất được tính theo kỳ hạn nên kỳ hạn càng dài thì sai số càng lớn trong tính toán Muốn nắm bắt toàn bộ ảnh hưởng của biến động lãi suất đối với thu nhập ròng, cần rút ngắn mốc thời gian thành kỳ hạn theo ngày, sẽ khó khăn cho những Ngân hàng chưa có hệ thống thông tin hiện đại
Để xử lý vấn đề này trong giai đoạn hiện nay ta sử dụng một phương pháp tính khác, trong đó giả thiết rằng hệ số tương quan giữa biến động lãi suất thị trường
và thu nhập cũng như chi phí về lãi của Ngân hàng có trị số bằng 1 Điều này có nghĩa là khi lãi suất thị trường tăng (hoặc giảm) 10%, thì thu nhập về lãi của tài sản nhạy cảm lãi suất và chi phí về lãi của nợ nhạy cảm lãi suất cũng sẽ tăng (hoặc giảm) đúng 10% Từ giả thuyết trên ta có công thức tính như sau:
TNi = it (TSNCLS) - in (NNCLS)
TNi : mức biến động của thu nhập lãi ròng
it : biến động của lãi suất tài sản
in : biến động của lãi suất nợ
Trong trường hợp biến động của lãi suất tài sản và biến động của lãi suất nợ bằng nhau thì công thức trên rút gọn như sau:
TNi = i (TSNCLS - NNCLS)
= i (GAP)
Chiến lược quản trị rủi ro lãi suất
Chiến lược quản trị chủ động
Trang 30Nhà quản trị có thể lựa chọn tập trung vào việc xử lý độ lệch để kiểm soát rủi
ro lãi suất Chiến lược này gồm hai bước:
+ Tiên đoán chiều hướng tương lai của lãi suất
Thực hiện điều chỉnh theo tính nhạy cảm lãi suất của tài sản và nợ để giành lợi thế khi dự kiến lãi suất biến động
Khi lãi suất dự kiến tăng và Ngân hàng ở trạng thái độ lệch dương thì hệ số chênh lệch lãi sẽ tăng, vì thu nhập tài sản nhạy cảm lãi suất sẽ tăng hơn chi phí nhạy cảm lãi suất
Ngân hàng cần phải điều chỉnh lại danh mục của mình, nếu tin rằng lãi suất
sẽ tăng, trong khi ngân hàng đang ở độ lệch âm
+ Giảm kỳ hạn của tài sản
Cho vay với lãi suất thả nổi nhiều hơn
Kéo dài kỳ hạn các khoản mục nợ của ngân hàng
Khi lãi suất dự kiến giảm, việc điều chỉnh danh mục sẽ thực hiện ngược lại trong chiến lược quản trị chủ động Nhà quản trị đưa ra các giải pháp để chuyển sang trạng thái độ lệch âm để đảm bảo có lợi khi lãi suất giảm
Chiến lược quản trị thụ động
Chiến lược quản trị chủ động mưu tìm doanh lợi qua sự tiên đoán biến động lãi suất, còn quản trị thụ động nhắm vào việc ngăn chặn tổn thất do biến động lãi suất
Một chiến lươc chủ động tìm cách nâng mức thu nhập lãi ròng, chiến lược thụ động cố gắng hạn chế tình hình bất ổn của thu nhập lãi ròng Chiến lược thụ động nhắm vào việc duy trì cân bằng giữa tài sản nhạy cảm lãi suất và nợ nhạy cảm lãi suất.)
Quản trị kỳ hạn
Chuyển hoá tài sản là một chức năng cơ bản của ngân hàng, đó là việc chuyển hoá từ những chứng khoán sơ cấp (huy động vốn) thành những chứng khoán thứ cấp (sử dụng vốn) Kì hạn giữa các khoản mục thuộc tài sản nợ thường không
Trang 31cân xứng với các khoản mục thuộc tài sản có Sự không cân xứng này sẽ làm cho ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất
Các nhà quản trị ngân hàng cần phải đánh giá sự cân xứng về thời hạn không chỉ ở cân xứng kì hạn mà còn cả sự cân xứng về thời lượng của tài sản nợ và tài sản
có Bởi vì, thực tế cho thấy rằng tính toán sao cho có được sự khớp đúng về kì hạn vẫn chưa thể loại bỏ được hoàn toàn rủi ro lãi suất trong khi nếu tính đến cả sự khớp đúng về thời lượng có thể cho biết được yếu tố thời gian của tất cả các luồng tiền cũng như kì hạn đến hạn của tài sản nợ và tài sản có - lúc này rủi ro lãi suất có thể được triệt tiêu
Mô hình thời lượng
Thời lượng của tài sản là thước đo thời gian tồn tại luồng tiền của tài sản này,
được tính trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó
Ngân hàng có thể tính toán thời lượng của bất kì một tài sản cho thu nhập cố định nào theo công thức:
n
t
t t
y CF y
CF t D
1
1
) 1 (
) 1 (
*
Trong đó:
D : Thời lượng của tài sản
CFt : Luồng tiền nhận được tại thời điểm t
y : Mức lãi suất thị trường hiện hành
t : Thời điểm xảy ra luồng tiền (t = 1, 2, 3,…,n)
Mô hình thời lượng lượng hóa rủi ro lãi suất bằng cách xác định mức thay đổi vốn tự có của NH khi lãi suất thị trường thay đổi:
r +
Δr L D ( r +
Δr A D
= ΔL ΔA
Δr A ) A
L D (D
Trang 32∆E : Mức thay đổi vốn tự có của ngân hàng
∆A : Mức thay đổi tài sản có của ngân hàng
∆L : Mức thay đổi tài sản nợ của ngân hàng
DA : Thời lượng của toàn bộ tài sản có, DA = wAi * DAi
DL : Thời lượng của toàn bộ tài sản nợ, DL = wLi * DLi
∆r : Mức thay đổi lãi suất
Như vậy, sự thay đổi lãi suất ngoài dự kiến tác động đến mức vốn tự có của ngân hàng phụ thuộc vào ba yếu tố sau:
- Chênh lệch thời lượng giữa tài sản có và tài sản nợ đã được điều chỉnh bởi
tỷ lệ đòn bẩy k = L/A: Chênh lệch này càng lớn thì rủi ro lãi suất đối với ngân hàng càng cao
- Quy mô của ngân hàng, tức là tổng tài sản có A: Quy mô tài sản của ngân hàng càng lớn thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất đối với ngân hàng này càng cao
- Mức thay đổi lãi suất ∆r: Mức thay đổi lãi suất càng cao thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất đối với ngân hàng càng cao
Trong ba yếu tố trên thì ảnh hưởng của yếu tố lãi suất thường mang tính chất ngoại sinh đối với ngân hàng bởi vì sự thay đổi lãi suất thường là từ sự thay đổi chính sách tiền tệ của NHNN Còn đối với mức độ chênh lệch thời lượng và quy mô tài sản thì được đặt dưới sự kiểm soát của ngân hàng
Giả sử gọi MAi là kỳ hạn đến hạn của tài sản thứ I, tài sản này chiếm tỷ trọng Wai trong nhóm tài sản có, tương tự là MLi là kỳ hạn đến hạn của nợ thứ I, có tỷ
Trang 33trọng WLi trong danh mục nợ Kỳ hạn đến hạn trung bình của tất cả các tài sản có và tất cả tài sản nợ trong bảng cân đối tài sản ngân hàng là MA và ML thì:
MA = ∑ MAi WAi
Với:∑ WAi = ∑ WLi = 100%
i = 1,n
ML = MLi WLi
đặc điểm của sự biến động giá trị (danh mục) tài sản – nợ trong mô hình:
a Mỗi sự tăng hoặc giảm của lãi suất thị trường đều dẫn đến một sự giảm hoặc tăng giá trị danh mục tài sản và giá trị danh mục nợ của ngân hàng
b Kỳ hạn đến hạn trung bình của danh mục tài sản và danh mục nợ có thu nhập cố định càng dài thì lãi suất thị trường thay đổi (tăng hoặc giảm) giá trị biến động càng lớn
c Lãi suất thị trường thay đổi, kỳ hạn của danh mục tài sản hoặc nợ càng dài thì mức độ biến động giá trị của chúng càng giảm
Như vậy, ảnh hưởng của lãi suất lên bảng cân đối tài sản phụ thuộc vào mức
độ và tính chất của sự không cân xứng kỳ hạn giữa danh mục tài sản có và tài sản
nơ Có nghĩa là nhân tố quyết định cho sự ảnh hưởng là chênh lệch giữa kỳ hạn đến hạn bình quân của tài sản có và kỳ hạn đến hạn bình quân của tài sản nợ
Mặt khác, trong bảng cân đối tài sản ngân hàng, chênh lệch giữa giá trị tài sản
và giá trị tài sản nợ (A-L) chính là giá trị vốn tự có hay vốn cổ phần của ngân hàng (E)
Ngoài ra, ngân hàng có thể tính số chênh lệch với độ nhạy cảm lãi suất của thị trường (mô hình định giá lại - The repricing model) Mô hình này cho ngân hàng có thể có được đầy đủ các thông tin về cơ cấu tài sản có và tài sản nợ sẽ được định giá lại; ngân hàng dễ dàng xác định được sự thay đổi của thu nhập lãi suất ròng khi lãi suất thay đổi Tuy nhiên mô hình này cũng chỉ phản ánh được một phần rủi
ro lãi suất với thị trường bởi nó mới chỉ đề cập đến giá trị ghi sổ mà chưa đề cập đến giá trị thị trường của tài sản có và tài sản nợ
Trang 341.2.7 Đánh giá hoạt động quản trị tài sản có tại NHTM
Hoạt động quản trị mục tiêu sau cùng là mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Vì thế đánh giá công tác quản trị tài sản có dựa trên hiệu quả tài chính ngân hàng, thông qua các chỉ tiêu sau:
+ ROE: Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu: Thu nhập sau thuế / Vốn chủ sở hữu Đây là chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho cổ đông ngân hàng hay chính là suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu
+ ROA: Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản: Thu nhập sau thuế / Tổng tài sản Đây là thông số đánh giá hiệu quả quản lý, chỉ ra khả năng hội đồng quản trị ngân hàng trong quá trình chuyển hoá tài sản thành thu nhập ròng Vì thế chỉ tiêu ROA được xem là thước đo hiệu quả hoạt động quản trị tài sản có của ngân hàng Mô hình xác định ROA như sau:
ROA = NPM * AU
Trong đó:
+ NPM : Tỷ lệ sinh lời hoạt động: Thu nhập sau thuế / Tổng thu từ hoạt động: Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí và các chính sách định giá dịch vụ Các nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định về: cấu trúc vốn hoạt động và vốn đầu tư, ngân hàng nên phát triển ở quy mô nào, kiểm soát chi phí hoạt động, định giá chi phí dịch vụ làm thế nào để tối tiểu hóa khoản mục thuế của ngân hàng
+ AU: Hiệu quả sinh lời tài sản: Tổng thu từ hoạt động / Tổng tài sản: Phản ánh các chính sách quản lý danh mục tài sản có, thông qua việc phân bổ vốn của ngân hàng cho khoản mục tín dụng và đầu tư vởi tỷ lệ thu nhập cao nhất tại mức rủi ro hợp lý
Ngoài ra trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng còn chú ý vào các chỉ tiêu sau:
+ Tỷ lệ tài sản sinh lời: Tổng tài sản sinh lời / Tổng tài sản: Ngày nay các nhà quản trị cần nổ lực hạn chế tỷ trọng tài sản không sinh lời (bao gồm tiền mặt, tài sản cố định và tài sản vô hình) trong tổng tài sản Khi tỷ lệ tài sản sinh lời giảm, ngân hàng cần làm việc tích cực hơn để có thể duy trì mức thu nhập
Trang 35+ Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên là các thước
đo hiệu quả cũng như khả năng sinh lời, chỉ ra năng lực của ngân hàng trong việc duy trì tăng trưởng của nguồn thu (chủ yếu từ các khoản cho vay, đầu tư và phí dịch vụ) so với mức tăng của chi phí (chủ yếu là chi phí trả lãi cho tiền gửi, những khoản vay trên thị trường tiền tệ, tiền lương nhân viên và phúc lợi)
NIM: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp Lợi nhuận ngân hàng trong nước vẫn phụ thuộc rất nhiều từ thu nhập lãi vì vậy kiểm soát tốt chỉ tiêu này luôn là mục tiêu hướng tới của ngân hàng
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên: đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi, chủ yếu là các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ với các chi phí ngoài lãi (gồm tiền lương, chi phí sữa chữa, bảo hành thiết bị, chi phí tổn thất tín dụng) Đối với hầu hết các ngân hàng, chênh lệch ngoài lãi thường âm Chi phí ngoài lãi nhìn chung vượt qua thu từ phí, mặc dù tỷ lệ thu từ phí trong tổng nguồn thu tăng rất nhanh trong những năm gần đây
+ Chênh lệch lãi suất bình quân: đo lường hiệu quả quản trị lãi suất đầu ra, đầu vào của ngân hàng Ngày này dưới áp lực cạnh tranh chỉ tiêu này ngày càng bị thi hẹp dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập lãi
1.2.8 Kinh nghiệm quản trị tài sản có tại một số Ngân Hàng TMCP và bài học cho Ngân Hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
Vietinbank là ngân hàng có tiềm lực mạnh đồng thời đã xây dựng được chính sách quản trị tài sản hiệu quả Thứ nhất trong hoạt động quản trị danh mục tín dụng
họ đã xây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội hiệu quả trong đó là mô hình xác định khả năng tổn thất tín dụng Từ mô hình này giúp ngân hàng ước lượng tổn thất cho danh mục tín dụng, đối với mỗi đơn vị trực tiếp thực thi hoạt động tín dụng đây là cơ sở giúp đánh giá chất lượng cấp tín dụng kịp thời điều chỉnh, hỗ trợ tích cực cho công tác trích lập dự phòng, nâng cao chất lượng giám sát khách hàng Hiện việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Eximbank mới chỉ dừng
Trang 36lại ở việc đánh giá khách hàng mà chưa ứng dụng được mô hình trong ước lượng tổn thất kỳ vọng và tổn thất không dự báo được Khi rủi ro xảy ra Eximbank chỉ có tiến hành các biện pháp điều chỉnh nội bảng đôi khi làm ảnh hưởng mối quan hệ với khách hàng, ảnh hưởng kết quả hoạt động tín dụng Trong thời gian tới, ngân hàng cần nghiên cứu phát triển hệ thống xếp hạng nội bộ đáp ứng yêu cầu quản trị danh mục Nghiên cứu các biện pháp điều chỉnh ngoại bảng danh mục tín dụng đang được áp dụng các nước phát triển
BIDV trong những năm gần đây hoạt động đầu tư mang lại hiệu quả rất cao nhờ có phòng phân tích thị trường hoạt động tốt kịp thời nhận định thị trường việc lựa chọn danh mục đầu tư trong nước và ngoài nước đem lại hiệu quả cho hoạt động đầu tư tài chính Việc xây dựng danh mục đầu tư của chưa đem lại hiệu quả cao do chưa phát triển phòng ban phân tích thị trường tách bạch vì vậy hoạt động còn hạn chế chưa kịp thời phân tích hỗ trợ đưa quyết định đầu tư trong nước cũng như mở rộng đầu tư tài chính ra nước ngoài Do đó Eximbank cần phát triển phòng ban phân tích thị trường, không chỉ là phục vụ cho công tác đầu tư ngân hàng mà tiến tới cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư tài chính cho khách hàng của mình
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hoạt động quản trị tài sản có có ý nghĩa quan trọng tác đông lên kết quả kinh doanh của NHTM, nhất là trong giai đoạn hội nhập đòi hỏi mỗi ngân hàng vừa hoạt động có lợi nhuận vừa đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về an toàn hoạt động Chương I đã nêu những khái niệm cơ bản, phân loại tài sản có NHTM, lý thuyết về quản trị tài sản có tại NHTM làm cơ sở để đánh giá thực trạng quản trị tài sản có NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam đề cập ở chương 2
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
2.1.Tổng quan về NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam được thành lập vào ngày 24/05/1989, là
một trong 5 NHTMCP đầu tiên của Việt Nam Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.355 tỷ đồng NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với 1 Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 193 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Nghệ
An, Huế, Bạc Liêu, Long An, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM… và
đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 852 Ngân hàng và chi nhánh ngân hàng ở hơn 80 quốc gia trên thế giới
Để nâng cao năng lực tài chính, Eximbank đã hợp tác với với 16 doanh nghiệp trong nước và Nhật Bản- Sumitomo Mitsui Banking Corp và hai quỹ đầu tư lớn là Vina Capital và Mirae Asset
Năm 2010 cổ phiếu Eximbank chính thức được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM đã tăng cường tính minh bạch, nâng cao năng lực quản lý, điều hành dưới sự giám sát thường xuyên của cổ đông, nhà đầu tư
Tháng 4/2011, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu được người tiêu dùng bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn
Trang 38Năm 2012, Eximbank nhận danh hiệu: “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí Asiamoney bình chọn
2.1.3 Mô hình tổ chức
Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức nhân sự của NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
(Nguồn: Báo cáo thường niên EIB năm 2012)
2.1.4 Môi trường kinh doanh
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Eximbank đối mặt với không
ít khó khăn cũng như cơ hội thuận lợi phát triển
Cơ hội:
- Kinh tế Việt nam đang có dấu hiệu phục hồi, cùng với chính sách hỗ trợ, kích cầu của Chính phủ, nhiều doanh nghiệp đã mạnh d+6ạn đầu tư, đẩy nhanh hoạt động luân chuyển vốn, đây là tiền đề thuận lợi cho ngành ngân hàng tiếp tục phát triển
Trang 39- Nền kinh tế toàn cầu phục hồi sẽ kéo theo sự phát triển của thị trường xuất nhập khẩu, đây là cơ hội để Eximbank phát huy thế mạnh của mình
- Qui mô dân số và cơ cấu dân số thuận lợi: Việt nam với dân số hơn 86 triệu người, đa phần trong độ tuổi lao động, kết cấu dân số trẻ đây là một thị trường tiềm năng cho các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng
- Sự gia nhập của các Ngân hàng nước ngoài có uy tín là cơ hội để Eximbank tiếp cận với nền tảng công nghệ ngân hàng, học hỏi các sản phẩm tài chính hiện đại trên thế giới và là nguồn động lực để tự nâng cao khả năng cạnh tranh của mình
Thách thức:
- Thách thức lớn nhất đối với Eximbank là áp lực cạnh tranh:
Thứ nhất, đó là sự cạnh tranh giữa các NHTM trong nước: các NHTM quốc doanh mới được cổ phần hóa như Vietcombank, Vietinbank có tiềm lực tài chính mạnh, trong khi đó các NHTMCP như ACB, Sacombank thì lại có sự linh hoạt và năng động trong hoạt động
Thứ hai, cạnh tranh với Ngân hàng nước ngoài: các Ngân hàng nước ngoài có lợi thế về vốn, công nghệ và trình độ quản trị , thêm vào đó theo lộ trình WTO, Việt Nam sẽ dần phải dỡ bỏ các rào cản; với một nền kinh tế đang phát triển, thị trường Việt nam sẽ được nhiều Ngân hàng nước ngoài chú ý tới
Ngoài ra, nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng hiện nay là từ hoạt động tín dụng, trong khi đó hoạt động cho vay cũng gặp phải cạnh tranh và tiềm ẩn rủi ro khi nền kinh tế chưa thực sự hồi phục vững chắc
- Khách hàng ngày càng trở nên khó tính hơn và mong đợi nhiều hơn ở dịch
vụ ngân hàng
Điểm mạnh
- Eximbank có nguồn lực tài chính mạnh, xét về vốn chủ sở hữu và xét về qui
mô tổng tài sản thì Eximbank thuộc nhóm 5 NHTMCP có tổng tài sản cao nhất hiện nay (không tính Vietcombank và Vietinbank) giúp Eximbank có cơ hội tăng hiệu quả hoạt động trong thời gian tới
Trang 40- Về dịch vụ cung cấp: Eximbank là một trong những ngân hàng Việt nam hàng đầu cung cấp các dịch vụ, hoạt động kinh doanh khá đa dạng và phát huy được thế mạnh trong lĩnh vực trong lĩnh vực họat động xuất nhập khẩu như tài trợ tín dụng, thanh toán trong nước và quốc tế cũng như các nghiệp vụ phi tín dụng như ngoại hối, vàng
- Đội ngũ nhân viên trẻ , năng động, có trình độ chuyên môn cao; đội ngũ cán
bộ lãnh đạo quản lý có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực quản trị ngân hàng
- Với hệ thống mạng lưới ngân hàng ở hơn 86 nước trên thế giới, Eximbank
có điều kiện thuận lợi để cung cấp tốt các dịch vụ về thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu
- Eximbank có đối tác chiến lược là SMBC - tập đòan tài chính Nhật hàng đầu thế giới (chiếm 15.13% cổ phần) cùng với 16 đối tác chiến lược trong nước đã giúp Eximbank trong các vấn đề liên quan đến chuyển giao công nghệ, tìm kiếm thị trường và kỷ năng quản lý điều hành
vì vậy, sự cạnh tranh là rất gay gắt
- Sản phẩm dịch vụ vẫn còn nghèo nàn so với các ngân hàng trên thế giới: theo thống kê ngân hàng Nhật có thể cung cấp 5,000 dịch vụ, Thailand là 2,000 dịch
vụ Số lượng dịch vụ của Ngân hàng Việt nam nói chung và Eximbank nói riêng còn khá nhỏ bé và đơn điệu so với ngân hàng các nước trong khu vực và thế giới
- Hiệu quả marketing chưa cao: Eximbank đã luôn đầu tư cho việc phát triển sản phẩm mới Tuy nhiên tỷ lệ sản phẩm mới được khách hàng chấp nhận và có chu
kỳ sống lâu chưa nhiều