1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

222 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 222
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động theo các chỉ số ROA, ROE của các NHTMVN ...53 3.3.2.. Đối với nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng q

Trang 1

-HUỲNH THỊ HƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA

DỊCH VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 2

-HUỲNH THỊ HƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Huy Hoàng

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các sốliệu khảo sát và thống kê là hoàn toàn xác thực Các kết quả nghiên cứu trong luận

án là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ nghiên cứu nào khác Tất cả nhữngphần kế thừa cũng như tham khảo đều được tác giả trích dẫn nguồn một cách đầy

đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo

Tác giả

Huỳnh Thị Hương Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Ngân hàng - Đại họcKinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và Viện đào tạo Sau Đại Học - Đại học Kinh tếThành phố Hồ Chí Minh, nơi tôi học tập và nghiên cứu đã giảng dạy, giúp đỡ tôitrong suốt khóa học này

Bên cạnh đó, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều Thầy, Cô và đồngnghiệp ở các Trường khác, các bạn bè và nghiên cứu sinh trong việc chia sẻ kinhnghiệm, kiến thức Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn khoa học PGS TSTrần Huy Hoàng, người đã định hướng khoa học, hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và

hỗ trợ tôi hoàn thành luận án này

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè vàgia đình đã tạo điều kiện về thời gian và đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoànthành nhiệm vụ nghiên cứu của mình

Tác giả

Huỳnh Thị Hương Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

Tiêu đề

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Danh mục hình vẽ

Danh mục phụ lục

Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do nghiên cứu của luận án 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của luận án 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5 Kết cấu của luận án 5

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của luận án 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2.1 Dịch vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại 9

2.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng quốc tế 9

2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ ngân hàng quốc tế 12

2.2 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 15

2.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 16

2.2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 17 2.2.2.1 Phương pháp sử dụng các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời 17

2.2.2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả biên 19

2.3 Mối liên hệ giữa dịch vụ ngân hàng quốc tế và hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 23

Trang 6

2.4 Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả hoạt động và dịch vụ ngân hàng quốc

tế 27

2.4.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả hoạt động và dịch vụ ngân hàng quốc tế 27

2.4.2 Vấn đề cần nghiên cứu tại Việt Nam 41

Tóm tắt chương 2 45

CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU, MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Dữ liệu nghiên cứu 46

3.2 Mô hình nghiên cứu 49

3.3 Mô tả các biến nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 53

3.3.1 Đối với nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động theo các chỉ số ROA, ROE của các NHTMVN 53

3.3.2 Đối với nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động theo các chỉ số của phương pháp DEA: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của các NHTMVN 62

3.4 Phương pháp nghiên cứu và kiểm định 66

Tóm tắt chương 3 68

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động theo chỉ số ROA, ROE của các NHTMVN 69

4.1.1 Thống kê mô tả về các biến 69

4.1.2 Kết quả hệ số tương quan giữa các biến 74

4.1.3 Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến 79

4.1.4 Kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc ROA 80

4.1.5 Kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc ROE 85

4.2 Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động theo chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của các NHTMVN 93

4.2.1 Nghiên cứu hiệu quả hoạt động của các NHTMVN theo phương pháp DEA 93 4.2.1.1 Thống kê mô tả các biến số liệu mẫu nghiên cứu 93

Trang 7

4.2.1.2 Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật theo mô hình DEACRS 95

4.2.1.3 Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật thuần theo mô hình DEAVRS 97

4.2.1.4 Kết quả ước lượng hiệu quả quy mô 99

4.2.2 Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của các NHTMVN 104

4.2.2.1 Thống kê mô tả về các biến 104

4.2.2.2 Kết quả hệ số tương quan giữa các biến 105

4.2.2.3 Kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc hiệu quả kỹ thuật 107

4.2.2.4 Kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc hiệu quả kỹ thuật thuần 111

4.2.2.5 Kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc hiệu quả quy mô 115

Tóm tắt chương 4 121

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 5.1 Kết luận từ mô hình nghiên cứu 122

5.2 Những đóng góp chính của luận án 127

5.3 Một số hàm ý chính sách 128

5.3.1 Đối với dịch vụ huy động vốn ngoại tệ 128

5.3.2 Đối với dịch vụ cho vay ngoại tệ 129

5.3.3 Đối với các dịch vụ ngân hàng quốc tế khác 131

5.4 Một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 133

Tóm tắt chương 5 134

KẾT LUẬN 135 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

Viết đầy đủ bằng Tiếng Anh

phần Á châu

Asia commercial jointstock bank

và Phát triển Nông thônViệt Nam

Agriculture and RuralDevelopment

phần Đầu tư và Phát triểnViệt Nam

Vietnam joint stock

Investment

quy mô

Constant returns to scale

analysis

Trang 9

11 DEAP 2.1 Chương trình phân tích

bao dữ liệu phiên bản 2.1

analysis (computer)program version 2.1

tế

International bankingservices

phần Xuất Nhập KhẩuViệt Nam

Vietnam Import Exportcommercial joint stockbank

quát khả thi

Feasible generalized leastsquares

phần Dầu khí Toàn cầu

Global Petro commercialjoint stock bank

phần Phát Triển Thànhphố Hồ Chí Minh

Development joint stockcommercial bank

24 IRS Hiệu quả tăng theo quy mô Increasing returns to scale

Trang 10

27 Lienvietpostbank Ngân hàng thương mại cổ

phần bưu điện Liên Việt

Lien Viet Post jointstock commercial bank

29 Maritimebank Ngân hàng thương mại cổ

phần Hàng Hải Việt Nam

joint stock bank

phần Phát triển Mê Kông

MeKong Housing bank

32 Militarybank Ngân hàng thương mại cổ

phần Phương Đông

Orient commercial jointstock bank

Trang 11

42 Oceanbank Ngân hàng thương mại cổ

Ordinary least squares

phần Xăng dầu Petrolimex

phần Đại Chúng Việt Nam

Vietnam Public jointstock commercial bank

trên tổng tài sản

Return on total assets ratio

trên vốn chủ sở hữu

Return on equity ratio

phần Sài Gòn Thương Tín

commercial joint stockbank

phần Sài Gòn CôngThương

Saigon bank for Industryand Trade

phần Sài Gòn

Saigon commercial bank

phần Đông Nam Á

Southeast Asia commercialjoint stock bank

Trang 12

56 SHB Ngân hàng thương mại cổ

phần Sài Gòn - Hà Nội

Saigon-Hanoi commercialjoint stock bank

57 SFA Phân tích biên ngẫu nhiên Stochastic frontier analysis

phần Kỹ thương Việt Nam

Vietnam Technologicaland Commercial jointstock bank

61 Tienphongbank Ngân hàng thương mại cổ

dư nợ cho vay

Deposits to loans ratio

phần Quốc tế Việt Nam

Vietnam Internationalcommercial joint stockbank

Trang 13

71 Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ

phần Ngoại thương ViệtNam

Joint stock commercialbank for Foreign Trade ofVietnam

phần Công thương ViệtNam

Industry and Trade

phần Xây dựng Việt Nam

Vietnam Constructionbank

phần Việt Nam ThịnhVượng

Vietnam Prosperity jointstock commercial bank

quy mô

Variable returns to scale

76 Westernbank Ngân hàng thương mại cổ

Trang 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc bảng cân đối kế toán

của NHTM

15

2 Bảng 2.2 Tổng hợp các nghiên cứu sử dụng phương pháp DEA

đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM

30

3 Bảng 2.3 Tóm lược các nghiên cứu định lượng về các nhân tố

tác động đến hiệu quả hoạt động của NHTM

34

4 Bảng 2.4 Thống kê các biến độc lập ảnh hưởng đến HQHĐ của

NHTM được sử dụng trong các nghiên cứu thựcnghiệm

40

5 Bảng 3.1 Các NHTMVN được nghiên cứu giai đoạn 2008-2014 46

6 Bảng 3.2 Phân loại các NH theo quy mô vốn chủ sở hữu và quy

mô tài sản

48

8 Bảng 3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc bảng cân đối kế toán

và chỉ tiêu vĩ mô tác động đến HQHĐ của NHTM

56

10 Bảng 4.1 Thống kê mô tả về giá trị các biến của tất cả các NH 70

11 Bảng 4.2 Mô tả dữ liệu các biến độc lập và biến phụ thuộc sử

dụng trong mô hình theo nhóm NH

73

12 Bảng 4.3 Hệ số tương quan giữa các biến của tất cả các NH 76

13 Bảng 4.4 Hệ số tương quan giữa các biến của các NH nhóm 1 77

14 Bảng 4.5 Hệ số tương quan giữa các biến của các NH nhóm 2 78

16 Bảng 4.7 Kết quả mô hình hồi quy với biến phụ thuộc ROA 80

17 Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc

ROA

81

Trang 15

18 Bảng 4.9 Kết quả mô hình hồi quy với biến phụ thuộc ROE 85

19 Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc

ROE

87

20 Bảng 4.11 Tổng hợp kết luận về các giả thuyết nghiên cứu với

biến phụ thuộc ROA, ROE

92

21 Bảng 4.12 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu của các biến đầu vào

và đầu ra

93

22 Bảng 4.13 Hiệu quả kỹ thuật (TE) theo mô hình DEACRS 95

23 Bảng 4.14 Phân phối hiệu quả kỹ thuật (TE) theo mô hình

DEACRS

96

24 Bảng 4.15 Hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) theo mô hình DEAVRS 97

25 Bảng 4.16 Phân phối hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) theo mô hình

DEAVRS

98

28 Bảng 4.19 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động bình quân giai đoạn

2008-2014

101

29 Bảng 4.20 Số lượng các NH có hiệu quả giảm (drs), tăng (irs) và

không đổi (cons) theo quy mô giai đoạn 2008-2014

102

30 Bảng 4.21 Thống kê mô tả về giá trị các biến HQKT, HQKTT,

HQQM

104

32 Bảng 4.23 Kết quả mô hình hồi quy với biến phụ thuộc HQKT 107

33 Bảng 4.24 Tổng hợp kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc

HQKT

108

34 Bảng 4.25 Kết quả mô hình hồi quy với biến phụ thuộc HQKTT 111

35 Bảng 4.26 Tổng hợp kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc

HQKTT

112

Trang 16

36 Bảng 4.27 Kết quả mô hình hồi quy với biến phụ thuộc HQQM 115

37 Bảng 4.28 Tổng hợp kết quả nghiên cứu đối với biến phụ thuộc

Trang 17

DANH MỤC HÌNH VẼ

4 Hình 4.1 Dư nợ cho vay của các NHTMVN giai đoạn

2008-2014

82

6 Hình 4.3 Vốn huy động của các NHTMVN giai đoạn

2008-2014

90

8 Hình 4.5 Giá trị trung bình các biến đầu vào và đầu ra giai

10 Hình 4.7 Số lượng các NH có hiệu quả giảm (drs), tăng (irs) và

không đổi (cons) theo quy mô giai đoạn 2008-2014

103

Trang 18

DANH MỤC PHỤ LỤC

1 Phụ lục 1 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với toàn bộ các

ngân hàng nghiên cứu với biến phụ thuộc ROA

2 Phụ lục 2 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với toàn bộ các

ngân hàng nghiên cứu với biến phụ thuộc ROE

3 Phụ lục 3 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân

hàng nhóm 1 với biến phụ thuộc ROA

4 Phụ lục 4 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân

hàng nhóm 1 với biến phụ thuộc ROE

5 Phụ lục 5 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân

hàng nhóm 2 với biến phụ thuộc ROA

6 Phụ lục 6 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân

hàng nhóm 2 với biến phụ thuộc ROE

7 Phụ lục 7 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của

các ngân hàng nghiên cứu năm 2008

8 Phụ lục 8 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của

các ngân hàng nghiên cứu năm 2009

9 Phụ lục 9 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của

các ngân hàng nghiên cứu năm 2010

10 Phụ lục 10 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của

các ngân hàng nghiên cứu năm 2011

11 Phụ lục 11 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của

các ngân hàng nghiên cứu năm 2012

12 Phụ lục 12 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của

các ngân hàng nghiên cứu năm 2013

13 Phụ lục 13 Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần, hiệu quả quy mô của

các ngân hàng nghiên cứu năm 2014

Trang 19

14 Phụ lục 14 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với toàn bộ các

ngân hàng nghiên cứu với biến phụ thuộc HQKT

15 Phụ lục 15 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với toàn bộ các

ngân hàng nghiên cứu với biến phụ thuộc HQKTT

16 Phụ lục 16 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với toàn bộ các

ngân hàng nghiên cứu với biến phụ thuộc HQQM

17 Phụ lục 17 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân

hàng nhóm 1 với biến phụ thuộc HQKT

18 Phụ lục 18 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân

hàng nhóm 1 với biến phụ thuộc HQKTT

19 Phụ lục 19 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân

hàng nhóm 1 với biến phụ thuộc HQQM

20 Phụ lục 20 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân

hàng nhóm 2 với biến phụ thuộc HQKT

21 Phụ lục 21 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân

hàng nhóm 2 với biến phụ thuộc HQKTT

22 Phụ lục 22 Mô hình hồi quy và phương pháp kiểm định đối với các ngân

hàng nhóm 2 với biến phụ thuộc HQQM

Trang 20

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do nghiên cứu của luận án

Hiệu quả hoạt động (HQHĐ) là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các ngânhàng thương mại (NHTM) Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập, đểNHTM tồn tại và phát triển thì hoạt động kinh doanh phải có hiệu quả Trong xuhướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng trở nên sâu rộng, NHTM với các dịch vụngân hàng (DVNH) bao gồm cả DVNH trong nước và dịch vụ ngân hàng quốc tế(DVNHQT) thì vai trò của DVNHQT ngày càng lớn hơn và ảnh hưởng mạnh mẽđến HQHĐ của mỗi ngân hàng (NH) Chính vì thế, việc tìm hiểu ảnh hưởng củaDVNHQT đến HQHĐ của các NHTM là cần thiết và có giá trị bởi vai trò quantrọng và tất yếu của DVNHQT đối với HQHĐ của NH trong quá trình hội nhậpkinh tế

Lược khảo các nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến DVNHQT tại ViệtNam1, tác giả nhận thấy các nghiên cứu này đi theo hướng áp dụng phương phápdiễn dịch, quy nạp, thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh, phân tích, khảo sát nhằm đưa

ra các giải pháp phát triển DVNHQT của các ngân hàng thương mại Việt Nam(NHTMVN) Nghiên cứu của Trương Quang Thông (2010) cũng đã áp dụng một sốchỉ tiêu liên quan đến DVNHQT như: cho vay ngoại tệ trên tổng cho vay, tài sản nợngoại tệ trên tổng nguồn vốn bên cạnh một số biến nội tại của NH để xem xét mức

độ ảnh hưởng của những nhân tố trên đến hiệu năng của NH Một số công trìnhkhác nghiên cứu về tác động của một DVNH hay một chỉ tiêu cụ thể của NH như:

nợ xấu, dịch vụ phi tín dụng, mức đa dạng hóa thu nhập NH … đối với HQHĐcủa NH nhưng riêng nghiên cứu về DVNHQT tác động đến HQHĐ của các NHTMthì chưa được tìm thấy trong các nghiên cứu trước đây

Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm khác cũng chỉ ra có nhiều yếu tố tácđộng đến HQHĐ như: hoạt động cho vay thông qua chỉ tiêu dư nợ cho vay trên

Thị Cẩm Thủy (2012)

Trang 21

tổng tài sản (Nguyễn Việt Hùng, 2008; Gul và cộng sự, 2011; Aremu và cộng sự,2013; Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang, 2013 …); hoạt động huy động vốn

và sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu tổng vốn huy động trên tổng cho vay (NguyễnViệt Hùng, 2008; Nguyễn Thị Loan và Trần Thị Ngọc Hạnh, 2013 ); quy mô vốnchủ sở hữu (Nguyễn Việt Hùng, 2008; Gul và cộng sự, 2011; Nguyễn Thị Loan vàTrần Thị Ngọc Hạnh, 2013; Ongore và Kusa, 2013 …); quy mô tài sản của NH(Nguyễn Việt Hùng, 2008; Gul và cộng sự, 2011; Ongore và Kusa, 2013; Ayadi,

2014 …), tốc độ tăng trưởng kinh tế (Gul và cộng sự, 2011; Ongore và Kusa, 2013

…), tỷ lệ lạm phát (Gul và cộng sự, 2011; Ongore và Kusa, 2013 …), tuy nhiênriêng các yếu tố thuộc về DVNHQT thì chưa được tìm thấy trong các nghiên cứutrước đây

Vậy các đề tài về HQHĐ và DVNHQT nêu trên đã được nghiên cứu với cácmục tiêu khác nhau và sử dụng các phương pháp khác nhau, tuy nhiên chưa cónghiên cứu nào tiếp cận việc nâng cao HQHĐ thông qua DVNHQT Xuất phát từnhững đòi hỏi mang tính mới và nhu cầu thực tiễn ở Việt Nam cùng với những lượckhảo các nghiên cứu thực nghiệm trên cho thấy vấn đề cần nghiên cứu liên quanđến DVNHQT và HQHĐ cho trường hợp tại các NHTMVN, việc xem xét một cáchtổng thể HQHĐ và nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của DVNHQT đến HQHĐcủa các NHTMVN là hết sức quan trọng và có giá trị Chính vì vậy, tác giả đã lựachọn đề tài: “Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng quốc tế đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam” làm luận án nghiên cứu để

đóng góp thêm về phương diện cơ sở lý luận và là cơ sở cho các NHTMVN trênphương diện thực tiễn giúp các NHTM hiểu rõ ảnh hưởng của DVNHQT đếnHQHĐ, từ đó đưa ra một số gợi ý chính sách về DVNHQT nhằm nâng cao HQHĐ

là cần thiết

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của luận án

Việc nghiên cứu DVNHQT có tác động như thế nào đến HQHĐ của các NH

có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là đối với các nhà quản trị NH để từ đó sẽ có nhữngphân tích, đánh giá cần thiết trong các quyết định chiến lược cho NH mình Vì vậy,

Trang 22

đề tài nghiên cứu có mục tiêu chung là nghiên cứu tác động của DVNHQT đếnHQHĐ của các NHTMVN Trên cơ sở mục tiêu chung, luận án được thực hiện vớihai mục tiêu cụ thể sau đây:

Mục tiêu 1: Nghiên cứu tác động của DVNHQT đến HQHĐ của cácNHTMVN theo các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời: lợi nhuận sau thuế trên tổngtài sản (return on assets – ROA), lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (return onequity – ROE) và theo các chỉ số của phương pháp phân tích hiệu quả biên, cụ thể

là phương pháp tiếp cận phi tham số bao dữ liệu (Data envelopment analysis DEA) bao gồm: hiệu quả kỹ thuật (HQKT), hiệu quả kỹ thuật thuần (HQKTT), hiệuquả quy mô (HQQM)

-Mục tiêu 2: Kiểm định sự tác động của DVNHQT đến HQHĐ của cácNHTMVN Trên cơ sở đó, luận án sẽ góp phần gợi ý chính sách nhằm nâng caoHQHĐ thông qua DVNHQT

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án phải trả lời được hai câu hỏinghiên cứu sau:

Câu hỏi 1: DVNHQT có tác động đến ROA, ROE, HQKT, HQKTT, HQQMcủa các NHTMVN không và tác động như thế nào?

Câu hỏi 2: Tác động của DVNHQT đến ROA, ROE, HQKT, HQKTT,HQQM thay đổi như thế nào đối với những nhóm NHTMVN khác nhau?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận án chọn đối tượng nghiên cứu là sự tác động của DVNHQT đếnHQHĐ của các NHTMVN

Giới hạn về không gian nghiên cứu: Luận án nghiên cứu dựa trên mẫu dữ

liệu của 38 NH bao gồm các NHTM nhà nước và NHTM cổ phần (NHTMCP) Tuynhiên, số lượng các NH nghiên cứu trong từng năm thay đổi do một số NH sápnhập, hợp nhất hoặc không công bố báo cáo tài chính Dữ liệu được sử dụng trongnghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được lấy từ báo cáo thường niên hoặc báo cáo tàichính đã kiểm toán từ 38 NHTMVN Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam như:

tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát lấy dữ liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam

Trang 23

Giới hạn thời gian nghiên cứu: từ năm 2008 đến năm 2014 vì đây là giai

đoạn sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đồng thờinhững thông tin do các NHTMVN công bố được sử dụng để phân tích định lượngkhá đầy đủ

Giới hạn nội dung nghiên cứu: HQHĐ của NHTM được ước lượng theo hai

phương pháp: phương pháp sử dụng các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời vàphương pháp phân tích hiệu quả biên Trong phạm vi nghiên cứu, luận án sử dụnghai chỉ tiêu phổ biến nhất khi đánh giá HQHĐ theo phương pháp sử dụng các chỉ sốphản ánh khả năng sinh lời là ROA và ROE Đối với phương pháp đánh giá HQHĐtheo phương pháp phân tích hiệu quả biên, luận án chọn phương pháp DEA làm đạidiện với các chỉ tiêu đánh giá về HQHĐ của NH là: HQKT, HQKTT, HQQM

DVNHQT nghiên cứu trong luận án không bao gồm các nghiệp vụ đầu tưquốc tế như: mua bán chứng khoán quốc tế, góp vốn liên doanh liên kết với cácdoanh nghiệp, tổ chức tín dụng nước ngoài Theo Mạc Quang Huy (2009), xuhướng các NHTM lớn trên thế giới chuyển đổi sang mô hình tập đoàn tài chính hay

mô hình ngân hàng tổng hợp (là mô hình bao gồm NHTM, ngân hàng đầu tư vàcông ty bảo hiểm) Các nghiệp vụ đầu tư tài chính cả trong nước và quốc tế nênđược thực hiện tại các ngân hàng đầu tư

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu, luận án đã kế thừa các mô hìnhnghiên cứu trong và ngoài nước để nghiên cứu tác động của DVNHQT đến HQHĐcủa NHTM, cụ thể như sau:

- Luận án xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên cơ sở mô hình nghiên cứucủa Trường Quang Thông (2010), Trujillo-Ponce (2013), Phạm Hữu Hồng Thái(2014), Lâm Chí Dũng và cộng sự (2015), Hồ Thị Lam và cộng sự (2017) … Môhình hồi quy trong nghiên cứu bao gồm: mô hình tác động cố định (Fixed EffectModel - FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model - REM), môhình bình phương bé nhất tổng quát khả thi (Feasible generalized least squares –

Trang 24

FGLS) với biến phụ thuộc là ROA và ROE, biến độc lập là các chỉ số phản ánhDVNHQT cùng một số biến kiểm soát là biến nội tại của NH và biến kinh tế vĩ mô.

- Luận án tiếp cận phương pháp phân tích phi tham số theo mô hình bao dữliệu (DEA) của Avkiran (1999), Ngô Đăng Thành (2010), Trương Quang Thịnh(2012), Lê Phan Thị Diệu Thảo và Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2013) … với sự hỗtrợ của phần mềm Data Envelopment Analysis (Computer) Program version 2.1(DEAP 2.1) được viết bởi Coelli (1996) để đo lường HQHĐ thông qua các chỉ số:HQKT, HQKTT, HQQM của các NHTMVN Sau đó, luận án kế thừa cách tiếp cậncủa Garza-Garcia (2012), Sanchez và cộng sự (2013), Raphael (2013), Ayadi(2014), Alrafadi và cộng sự (2014) … để phân tích tác động của các nhân tố phảnánh DVNHQT đến HQKT, HQKTT, HQQM của các NHTMVN theo mô hình hồiquy FEM, REM và FGLS

Các kiểm định được sử dụng là: kiểm định Hausman (Hausman, 1978) đểlựa chọn mô hình thích hợp là FEM hay REM, kiểm định Modified Wald và kiểmđịnh Breusch-Pagan Lagrangian nhằm kiểm định phương sai thay đổi (Green, 2012)của FEM và REM, kiểm định Wooldridge để kiểm định hiện tượng tự tương quan(Wooldridge, 2002 và Drukker, 2003) Nếu mô hình lựa chọn có hiện tượng tựtương quan hoặc phương sai thay đổi, mô hình FGLS được lựa chọn Phần mềmđược sử dụng để chạy hồi quy là Stata 11.1

1.5 Kết cấu của luận án

Nội dung của luận án bao gồm 5 chương, cụ thể:

- Chương 1: Giới thiệu Chương 1 trình bày lý do chọn đề tài, xác định mụctiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể, câu hỏi nghiên cứu và phạm vi nghiêncứu Đồng thời, chương này cũng khái quát nguồn số liệu và phương pháp thu thập

dữ liệu Cuối cùng, chương 1 trình bày phương pháp nghiên cứu, kết quả đóng gópcủa luận án và khung nghiên cứu của luận án

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm Chương 2 giới thiệukhung lý thuyết về DVNHQT và HQHĐ của NHTM, các chỉ tiêu đánh giáDVNHQT của NHTM và mối liên hệ giữa DVNHQT và HQHĐ của NH Bên cạnh

Trang 25

đó, luận án cũng lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước đây để xác định khe

hở nghiên cứu, xác định các yếu tố định lượng nhằm xây dựng mô hình thựcnghiệm về tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN

- Chương 3: Dữ liệu, mô hình và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý thuyết

và tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm ở chương 2 giúp tác giả có cơ sở lý luận vàthực tiễn để xây dựng các giả thuyết và mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiêncứu áp dụng ở chương 3 Trong chương 3 cũng trình bày việc đo lường các biến vànguồn khai thác dữ liệu nghiên cứu của luận án

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trên cơ sở dữ liệu thu thập của 38NHTMVN và mô hình nghiên cứu, luận án sử dụng công cụ hỗ trợ là phần mềmStata 11.1 và DEAP 2.1 để ước lượng các hệ số hồi quy của các biến trong mô hình

và các kiểm định cần thiết

Chương 4 đã trình bày kết quả nghiên cứu định lượng về tác động củaDVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN thông qua các chỉ số đại diện cho HQHĐnhư: ROA, ROE, HQKT, HQKTT, HQQM Trên cơ sở kết quả nghiên cứu có được,luận án cũng tiến hành thảo luận kết quả với các nghiên cứu trước đó để bác bỏ haychấp nhận các giả thuyết nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu để thựchiện các mục tiêu của luận án

- Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách Từ kết quả nghiên cứu địnhlượng ở chương 4, chương 5 đã tóm lược các kết quả nghiên cứu chính gắn với mụctiêu nghiên cứu của luận án đồng thời đưa ra một số hàm ý chính sách góp phầnphát triển DVNHQT nhằm nâng cao HQHĐ của các NHTMVN thông qua các nhân

tố thuộc về DVNHQT có tác động đến HQHĐ của NH, đồng thời trình bày nhữnghạn chế mà luận án chưa giải quyết được và hướng nghiên cứu tiếp theo

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của luận án

Với mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của luận án, kết quảnghiên cứu phát hiện mối quan hệ cùng chiều giữa vốn huy động ngoại tệ và ROA,ROE, HQKT, HQKTT của các NHTMVN; hoạt động cho vay ngoại tệ có tác độngcùng chiều đến ROA và ROE đối với các NH nhóm 1 bao gồm 11 NHTMVN có

Trang 26

quy mô tài sản lớn hơn 100.000 tỷ đồng và quy mô vốn chủ sở hữu lớn hơn 10.000

tỷ đồng, riêng đối với mẫu nghiên cứu là toàn bộ NH thì kết quả không có ý nghĩathống kê Ngoài ra, nghiên cứu cũng tìm thấy bằng chứng về tác động của vốn chủ

sở hữu và quy mô tài sản đến HQHĐ theo hướng tích cực và tác động của hoạt độngcho vay theo hướng ngược chiều đến HQHĐ của các NHTMVN

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy HQKT trung bình giai đoạn

2008-2014 của các NHTMVN trong mẫu nghiên cứu đạt 91,6%; đây là kết quả khá cao

và có xu hướng cải thiện theo thời gian HQKTT trung bình đạt 94,9% thấp hơnHQQM trung bình 96,5% chứng tỏ HQQM đóng góp nhiều hơn vào HQHĐ so vớiHQKTT Các NHTMVN vẫn thiên về sử dụng nhiều nguồn lực cho các khoản chiphí lãi và các khoản tương tự Thu nhập ngoài lãi của các NHTMVN trong mẫunghiên cứu chiếm tỷ trọng thấp so với thu nhập từ lãi chứng tỏ các NHTMVN chưaphát triển đa dạng các loại hình DVNH hiện đại mà còn phụ thuộc nhiều vào hoạtđộng tín dụng

Nội dung nghiên cứu của luận án có những đóng góp mới so với các nghiêncứu thực nghiệm đã nghiên cứu trước như sau:

+ Luận án đã xác định được các chỉ tiêu phản ánh DVNHQT có tác động đếnHQHĐ của các NHTMVN, từ đó xác định mô hình về sự tác động của DVNHQTđến HQHĐ của NH, kết quả nghiên cứu có kết hợp với các phương pháp kiểm địnhcho thấy độ tin cậy cao

+ Luận án đã hệ thống hóa các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tácđộng đến các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời: ROA, ROE và các chỉ số theo môhình DEA: HQKT, HQKTT, HQQM

+ Luận án đã phân tích các nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực thuộcDVNHQT ảnh hưởng đến HQHĐ của NH, từ đó đề xuất ra một số hàm ý chínhsách để phát huy nhân tố tích cực, kiểm soát nhân tố tiêu cực thuộc về DVNHQTnhằm nâng cao HQHĐ của NH

Trang 27

Hình 1.1: Khung nghiên cứu của luận án

Nguồn: Tác giả tự mô phỏng

Hình 1.1: Khung nghiên cứu của luận án

Nguồn: Tác giả tự mô phỏng

Vấn đề nghiên cứu

Tác động của DVNHQT đến HQHĐ của NHTMVN giai đoạn 2008-2014

Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN theocác chỉ số: ROA, ROE, HQKT, HQKTT, HQQM

- Kiểm định sự tác động của DVNHQT đến HQHĐ của các NHTMVN.Trên cơ sở đó, luận án sẽ góp phần gợi ý chính sách nhằm nâng cao HQHĐ thôngqua DVNHQT

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp hồi quy theo mô hình FEM, REM, FGLSnhằm nghiên cứu tác động của DVNHQT đến ROA, ROE, HQKT, HQKTT,HQQM của các NHTMVN (HQKT, HQKTT, HQQM được xác định theo phươngpháp phân tích phi tham số theo mô hình bao dữ liệu DEA)

Kết quả nghiên cứu

- Nghiên cứu được mức độ tác động của DVNHQT đến ROA, ROE của cácNHTMVN

- Ước lượng được HQKT, HQKTT, HQQM của các NHTMVN, trên cơ sở đóluận án nghiên cứu được mức độ tác động của DVNHQT đến HQKT, HQKTT,HQQM của các NHTMVN

- Đề xuất một số hàm ý chính sách

- Trình bày một số hạn chế của luận án

Trang 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Chương 2 trình bày một số vấn đề chung về HQHĐ và DVNHQT của NHTM, chỉ tiêu phản ánh DVNHQT, mối quan hệ giữa DVNHQT và HQHĐ của

NH Bên cạnh đó, tác giả đã tiến hành phân tích các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về HQHĐ và DVNHQT tại một khu vực hay một quốc gia trên thế giới Trên cơ sở tổng quan nền tảng lý thuyết và kết quả các nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đã tìm ra khoảng trống từ đó định hướng vấn đề nghiên cứu.

2.1 Dịch vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại

Phần 2.1 trình bày các khái niệm về DVNHQT đã được nêu ra trong các nghiên cứu trước đây để từ đó đưa ra khái niệm chung nhất về DVNHQT Bên cạnh

đó, mục nghiên cứu này cũng trình bày các nhóm chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và DVNHQT nói riêng.

2.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng quốc tế

NHTM là loại hình NH được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạtđộng kinh doanh khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) nhằmmục tiêu lợi nhuận Hoạt động NH là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên mộthoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụthanh toán qua tài khoản (Luật các TCTD do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2010) Theo Rose(2004), các NH ngày nay đang mở rộng danh mục các dịch vụ mới cung cấp chokhách hàng (KH), các DVNH cung cấp cho KH ngày càng đa dạng

NH là một trong những lĩnh vực được mở cửa mạnh nhất sau khi Việt Namgia nhập WTO2, thách thức lớn nhất của ngành NH là đối mặt với sự cạnh tranhngày càng quyết liệt mạnh mẽ hơn Để giành thế chủ động trong tiến trình hội nhậpkinh tế quốc tế, hệ thống NH Việt Nam cần cải cách mạnh mẽ Vì vậy, mỗi NH phảinhận thức được vấn đề phát triển các DVNH DVNH được phân loại thành 2 mảng:

mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính

Trang 29

DVNHQT và DVNH nội địa (Nguyễn Thị Cẩm Thủy, 2012) DVNHQT bao gồmrất nhiều dịch vụ như thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế, bảo lãnh vaytrả nợ nước ngoài, tài trợ xuất nhập khẩu, tham gia thị trường hối đoái, tín dụngquốc tế …, là các hoạt động kinh doanh tiền tệ với phạm vi mở rộng khỏi biên giớiquốc gia để hòa nhập, giao dịch với các NH khác trên thế giới (Lê Văn Tư, 2009).

Theo Nguyễn Thị Cẩm Thủy (2012), DVNHQT bao gồm tất cả các dịch vụtài chính do KH yêu cầu có liên quan đến thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dulịch quốc tế …, hay nói cách khác, đó là việc NH cung ứng các dịch vụ tài chínhngân hàng trên thị trường quốc tế nhằm mục đích sinh lời Ngoài ra, một nghiên cứukhác còn định nghĩa: NH cung cấp DVNHQT nếu NH có hoạt động đầu tư vốn vàhoạt động kinh doanh ở nước ngoài (Niepmann, 2011) Một định nghĩa khác vềDVNHQT xuất phát từ quốc tịch của KH và của NH, nếu quốc tịch của KH và NHkhác nhau thì NH đó được coi là NH cung cấp DVNHQT hoặc sử dụng loại tiền tệtrong giao dịch làm cơ sở phân loại DVNHQT với DVNH nội địa, một NH vẫn chỉđược coi là cung cấp DVNH nội địa nếu tiền gửi cho dù của KH nước ngoài gửi vào

NH đó là đồng nội tệ (Đinh Thị Thanh Vân, 2010)

Theo Trần Huy Hoàng và cộng sự (2006), một NH cung cấp DVNHQT là

NH cung ứng các DVNH liên quan đến ngoại hối hoặc người không cư trú Vềphạm vi không gian, DVNHQT không chỉ diễn ra giữa các quốc gia với nhau màcòn diễn ra bên trong địa phận của mỗi nước, bất kể đồng tiền của quốc gia đó cóđược tự do chuyển đổi ra ngoại tệ khác hay không Trong xu thế hội nhập toàn cầu,biên giới quốc gia chỉ mang ý nghĩa tương đối, không đơn thuần là đường ranh địnhkhông phận, địa phận, hải phận giữa các nước với nhau (Lê Thành Lân, 2004)

Ngay từ khi mới xuất hiện, ngành công nghiệp NH đã không ngừng mở rộngphạm vi cung cấp dịch vụ sang các quốc gia khác với các hình thức: văn phòng đạidiện, NH đại lý, NH liên doanh, chi nhánh NH ở nước ngoài, NH con ở nước ngoài

và được kiểm soát chặt chẽ bởi cả nước sở tại và nước cấp giấy phép hoạt động(Trương Quang Thông, 2012) Ngoài các DVNH dựa trên đồng nội tệ, các NHTMcòn mở rộng các DVNHQT có liên quan đến đồng ngoại tệ (Lê Văn Tư, 2009)

Trang 30

Theo Trần Thị Vân Anh (2016), NH quốc tế là các định chế tài chính sử dụng cácđồng tiền khác nhau với phạm vi hoạt động xuyên biên giới nhằm mục đích sinh lời

và không nhất thiết phải có sự hiện diện thực tế tại một quốc gia cụ thể

Hình 2.1: Các dịch vụ ngân hàng của NHTM

Nguồn: Nguyễn Thị Cẩm Thủy (2012) và tổng hợp của tác giả

Dịch vụ ngân hàng thương mại

Thanh toán trong nước

Thẻ trong nước

Kinh doanh chứng khoán

Bao thanh toán trong nước

Thanh toán quốc tếThẻ quốc tếKinh doanh ngoại tệBao thanh toán quốc tế

Các nghiệp vụ đầu tư quốc tếCác nghiệp vụ đầu tư góp vốn

Dịch vụ ngân hàng đại lý …Các dịch vụ khác

Trang 31

Căn cứ vào Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnhngoại hối sửa đổi số 06/2013/UBTVQH13, trên lãnh thổ Việt Nam, các giao dịchbằng ngoại hối hạn chế sử dụng trừ một số trường hợp được phép kể cả người cư trú

và người không cư trú Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/04/2012 của Chínhphủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng và Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày25/5/2012 hướng dẫn một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP đã được ban hànhvới chủ trương chuyển quan hệ “huy động, cho vay vốn bằng vàng” sang quan hệ

“mua, bán vàng” nên phạm vi nghiên cứu của luận án về các giao dịch ngoại hối tại

NH là các giao dịch bằng ngoại tệ Trên cơ sở kế thừa các khái niệm về DVNHQTcủa các nghiên cứu và các văn bản pháp lý tại Việt Nam, khái niệm DVNHQT được thống nhất sử dụng trong nghiên cứu là các DVNH liên quan đến ngoại tệ

do NH cung cấp.

2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ ngân hàng quốc tế

Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của NH, ngoài nhóm đầu tiên làcác tỷ số đo lường về khả năng sinh lời hay tỷ số lợi nhuận của NH như ROA, ROE(Trần Huy Hoàng, 2011; Khrawish, 2011, Gul và cộng sự, 2011 …), nhóm thứ hai

là các chỉ số phản ánh cấu trúc bảng cân đối kế toán của NH như tỷ lệ nợ phải trảtrên tổng nguồn vốn và tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản

- Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn

Tỷ lệ này nói lên trong tổng nguồn vốn thì bao nhiêu phần được tài trợ từ nợphải trả và bao nhiêu phần từ vốn chủ sở hữu để phản ánh quy mô của nợ phải trả sovới tổng nguồn vốn nhằm đo lường mức độ ổn định trong cơ cấu nguồn vốn của

NH, đây cũng chính là chỉ tiêu cơ bản phản ảnh cơ cấu nguồn vốn của NH Tiền gửichiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng nợ phải trả của NH, tiền gửi của KH bao gồmtiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn với nhiều kỳ hạn gửi khác nhau

Quy mô tiền gửi càng lớn thì khả năng sử dụng vốn của NH càng tăng Tỷ lệtiền gửi so với nguồn vốn càng lớn, NH càng có nhiều vốn để tài trợ cho các hoạtđộng tín dụng, góp phần mang lại lợi nhuận cho NH Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tàisản cao cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu thấp hoặc NH đó sử dụng tỷ lệ đòn bẩy cao

Trang 32

hơn Vốn chủ sở hữu thấp ít có khả năng bảo vệ người gửi tiền khi có tổn thất xảy ra

do đó làm cho niềm tin của KH gửi tiền giảm xuống Chỉ tiêu nợ phải trả trên tổngnguồn vốn được sử dụng trong các nghiên cứu của Lepetit và cộng sự (2008), Gul

và cộng sự (2011), Alper và Anbar (2011), Lei và Song (2013) …

- Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản

Tỷ lệ này phản ánh quy mô về hoạt động sinh lời chủ yếu của NHTM là dư

nợ tín dụng so với tổng tài sản, khi tỷ lệ cho vay càng gia tăng mà các NHTM vẫnkiểm soát được chất lượng của các khoản cho vay thì NH càng gia tăng hiệu quả sửdụng các nguồn lực hiện có Tuy nhiên, chỉ tiêu này cũng phản ánh rủi ro thanhkhoản trong hoạt động của NH, nó cho biết phần tài sản có được phân bổ vào nhữngloại tài sản có tính thanh khoản kém, tỷ lệ này càng cao thì tính thanh khoản của các

NH càng thấp, trong trường hợp xảy ra sự kiện khủng hoảng bất ngờ, các NH cókhả năng gặp thiệt hại đáng kể nếu bán ra gấp các tài sản cần thiết để đáp ứng nhucầu thanh khoản

Nguồn thu nhập từ cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu từ KH,tuy nhiên nếu tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản quá lớn có thể dẫn đến rủi ro tín dụngcao Hoạt động tín dụng là hoạt động sử dụng nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhấtcủa các của NH, chính vì vậy đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hoạt động sử dụngvốn của NH Chỉ tiêu này thường được sử dụng trong các nghiên cứu về các nhân tốảnh hưởng đến HQHĐ của NH như: Nguyễn Việt Hùng (2008), Gul và cộng sự(2011), Aremu và cộng sự (2013), Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013),Lâm Chí Dũng và cộng sự (2015) …

Căn cứ vào khái niệm DVNHQT được sử dụng thống nhất trong nghiên cứu

và các hình thức DVNHQT bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau liên quan đến ngoại

tệ như: cho vay ngoại tệ, huy động vốn bằng ngoại tệ, dịch vụ thanh toán quốc tế(TTQT), dịch vụ ngân hàng đại lý (NHĐL) …, ngoài ra, căn cứ vào các chỉ tiêuphản ánh trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củacác NHTMVN (theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS – InternationalFinancial Reporting Standards và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS – Vietnamese

Trang 33

Accounting Standards), nghiên cứu đưa ra hai chỉ tiêu đánh giá chung nhất vềDVNHQT như sau:

Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ tài sản nợ ngoại tệ trên tổng nguồn vốn

Tài sản nợ ngoại tệ bao gồm các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ của NH nướcngoài mở tại NH trong nước nhằm thực hiện các giao dịch thanh toán với nhau,ngoài ra còn có các loại tiền gửi huy động bằng ngoại tệ, các tài sản nợ ngoại tệ khác(tiền ký quỹ bằng ngoại tệ, vốn tài trợ, ủy thác đầu tư cho vay bằng ngoại tệ, chuyểntiền phải trả bằng ngoại tệ ) Quy mô tài sản nợ ngoại tệ càng lớn chứng tỏ hoạtđộng huy động vốn bằng ngoại tệ của NH càng phát triển, đây cũng là nguồn vốn đểhoạt động cho vay ngoại tệ của NH được mở rộng (Trương Quang Thông, 2010).Vốn huy động luôn là nhân tố quan trọng để các NH tiến hành các hoạt động kinhdoanh nhằm thu lãi và phí

Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ

Tài sản có ngoại tệ bao gồm các khoản tiền mặt, chứng từ có giá bằng ngoại

tệ, các khoản cấp tín dụng bằng ngoại tệ, các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ tại các NHkhác và các khoản đầu tư bằng ngoại tệ Tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại các NH nướcngoài với mục đích thực hiện dịch vụ TTQT hay làm dịch vụ NHĐL là những dịch

vụ vô cùng quan trọng

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận.Kinh tế càng phát triển, doanh số cho vay của các NHTM càng tăng nhanh và cácloại hình cho vay càng trở nên vô cùng đa dạng, đồng tiền cho vay không những baogồm đồng nội tệ mà còn cả đồng ngoại tệ Cho vay ngoại tệ là hoạt động kinh doanhchiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản có ngoại tệ Quy mô dư nợ cho vay nói chung

và quy mô dư nợ ngoại tệ nói riêng càng lớn thì mang lại lợi nhuận cho NH càngnhiều ngoại trừ những khoản cho vay kém chất lượng Quy mô dư nợ cho vay ngoại

tệ càng cao chứng tỏ các dịch vụ như: bao thanh toán, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu,bảo lãnh quốc tế … của NH ngày càng phát triển (Trương Quang Thông, 2010) Vậychỉ tiêu cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ sẽ phản ánh được quy mô hoạtđộng cho vay ngoại tệ vừa đồng thời phản ánh được mức độ phát triển của dịch vụ

Trang 34

NHĐL, dịch vụ TTQT, hoạt động đầu tư quốc tế ….

Hai chỉ tiêu: tỷ lệ tài sản nợ ngoại tệ trên tổng nguồn vốn và tỷ lệ cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ là hai chỉ tiêu phản ảnh tổng quát nhất về DVNHQT nên được đưa vào mô hình nghiên cứu và là biến độc lập, giải thích về tác động DVNHQT đến HQHĐ của các NH Chỉ tiêu tài sản nợ ngoại tệ trên tổng nguồn vốn phản ánh nghiệp vụ huy động vốn thuộc về nghiệp vụ nguồn vốn của NHTM trong khi đó, chỉ tiêu cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ phản ánh nghiệp

của: Lepetit và cộng sự, 2008; Gul

và cộng sự, 2011; Lei và Song,

2013 …)

Tỷ lệ tài sản nợ ngoại tệ trên tổng nguồn vốn (Theo

nghiên cứu của TrươngQuang Thông, 2010)

Chỉ tiêu phản

ánh hoạt động

sử dụng vốn

Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản

(Theo các nghiên cứu của NguyễnViệt Hùng, 2008; Gul và cộng sự,2011; Aremu và cộng sự, 2013;

Trịnh Quốc Trung và Nguyễn VănSang, 2013 …)

Tỷ lệ cho vay ngoại tệ trên tổng tài sản có ngoại tệ

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

2.2 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

Phần 2.2 trình bày lý thuyết về HQHĐ của NHTM, phương pháp đánh giá HQHĐ bằng các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời ROA và ROE Đồng thời, nghiên cứu cũng nêu phương pháp phân tích hiệu quả biên để đánh giá HQHĐ và

cụ thể là phương pháp phân tích phi tham số DEA Đây là cơ sở để tác giả nghiên cứu tác động của DVNHQT được thể hiện qua các chỉ tiêu trong phần 2.1.2 tác

Trang 35

động đến các chỉ tiêu phản ánh HQHĐ được trình bày trong phần 2.2.2 này.

2.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vựckinh tế, kỹ thuật, xã hội Trong nền kinh tế thị trường, một trong những tiêu chí đểđánh giá sự thành công của các doanh nghiệp là HQHĐ của doanh nghiệp đó TheoAubyn và cộng sự (2009), hiệu quả về cơ bản là sự so sánh giữa đầu vào được sửdụng trong một số hoạt động và kết quả được tạo ra Hiệu quả trong kinh tế là mốitương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm và đầu ra là hàng hóa dịch vụ, đây

là khái niệm dùng để xem xét các nguồn lực được thị trường phân phối tốt như thếnào (Nguyễn Khắc Minh, 2004)

Theo Coelli và cộng sự (2005), một đơn vị kinh tế hoạt động hiệu quả hơn

so với một đơn vị kinh tế khác nếu nó có thể cung cấp sản phẩm nhiều hơn màkhông cần sử dụng nhiều nguồn lực hơn đơn vị khác Vậy, hiệu quả biểu hiện mốiquan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả

đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó, độ chênh lệch giữa hai đạilượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Hiệu quả trong kinh tế được xem xét làmức độ thành công mà các đơn vị sản xuất hay NH đạt được trong việc phân bổ cácnguồn lực đầu vào để có thể tối ưu hóa sản lượng đầu ra, phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định

NHTM là một định chế tài chính trung gian quan trọng bậc nhất trong nềnkinh tế thị trường, điều chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, sử dụng các nguồnlực như: lao động, cơ sở vật chất, nguồn tài chính cho các hoạt động chính: nhậntiền gửi, cho vay và đầu tư NHTM là một đơn vị kinh doanh và hoạt động với mụctiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro cho phép, khả năng sinh lời là mục tiêuđược các NH quan tâm vì thu nhập cao sẽ giúp các NH có thể bảo toàn vốn, tăngkhả năng cạnh tranh để mở rộng thị phần, thu hút vốn đầu tư (Rose, 2004) NguyễnViệt Hùng (2008) cho rằng: HQHĐ của NH phản ánh trình độ sử dụng các nguồnlực để đạt được mục tiêu, thể hiện mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào để cóđược hiệu quả đặt ra cũng như khả năng giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh

Trang 36

tranh với các định chế tài chính khác Theo Berger và Mester (1997) thì HQHĐ củacác NHTM thể hiện ở mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí sử dụng các nguồnlực hay chính là khả năng biến các nguồn lực đầu vào thành các đầu ra tốt nhấttrong hoạt động kinh doanh Một doanh nghiệp hoặc NH được coi là hoạt độnghiệu quả nếu nó đạt đến mức tối đa về kết quả đầu ra trong điều kiện sử dụng tối ưucác yếu tố đầu vào cho trước.

2.2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

Theo Berger và Humphrey (1997), Heffernan và Fu (2008), phân tíchHQHĐ của NHTM thường sử dụng hai phương pháp chính là: phương pháp sửdụng các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời và phương pháp phân tích hiệu quả biên

2.2.2.1 Phương pháp sử dụng các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời

Để đánh giá HQHĐ bằng chỉ số phản ánh khả năng sinh lời của NHTM, haichỉ tiêu thường được sử dụng nhiều nhất là chỉ tiêu đo lường doanh lợi ROA vàROE Tarawneh (2006) đã sử dụng chỉ tiêu ROA và ROE để đo lường HQHĐ của

hệ thống NH ở Oman, Zeitun (2012) áp dụng hai chỉ tiêu này khi phân tích HQHĐcho các NH ở khu vực vùng Vịnh hay như Naceur (2003) cũng sử dụng chỉ tiêuROA để nghiên cứu cho các NH ở Tunisia

Chỉ tiêu ROA (return on assets) được xác định bởi lợi nhuận sau thuế chiacho tổng tài sản có của NH, tỷ lệ này phản ánh hiệu quả trong việc sử dụng tài sản

Tỷ lệ này càng cao phản ánh khả năng sinh lời của NH càng lớn Đây không những

là chỉ tiêu quan trọng và rất phổ biến để đo lường khả năng sinh lời của NHTM màcòn sử dụng để đo lường khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp nói chung

ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của NH, cho thấy khảnăng trong quá trình chuyển tài sản thành thu nhập ròng (Rose, 2004) Chỉ tiêu nàyphản ánh khả năng quản lý của hội đồng quản trị NH trong quá trình sử dụng tài sảncủa NH để tạo thành thu nhập ròng Nói cách khác, đây là chỉ tiêu giúp ta đánh giámột đồng tài sản của NH có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA caothường phản ánh kết quả hoạt động của NH hữu hiệu, NH có cơ cấu tài sản hợp lý,

Trang 37

có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động củanền kinh tế Chỉ số ROA thấp có thể là kết quả của một chính sách đầu tư hoặc chovay không hợp lý làm thu nhập của NH giảm hoặc cũng có thể do chi phí hoạt độngcủa NH ở mức cao.

Chỉ tiêu ROE (return on equity) cũng là chỉ tiêu quan trọng và phổ biến để

đo lường khả năng sinh lời của cả NH và doanh nghiệp ROE được xác định bởi lợinhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu của NH Chỉ số này nói lên rằng một đồngvốn cổ đông bỏ ra thì thu về bao nhiêu đồng lời, chính vì vậy, đây là chỉ tiêu đolường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của NH Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đôngnhận được từ việc đầu tư vào NH (tức là chấp nhận rủi ro để hy vọng có được thunhập ở mức hợp lý) Chỉ tiêu này cũng được sử dụng khá phổ biến trong phân tíchHQHĐ nhằm phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Bên cạnh hai chỉ tiêu về hệ số doanh lợi trên, HQHĐ của NH còn được thểhiện qua các chỉ tiêu về tỷ lệ thu nhập cận biên Chỉ số đầu tiên trong nhóm này là

tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM – Net interest margin) Tỷ lệ này đo lường mứcchênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà NH có thể đạt được thông qua hoạtđộng kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấpnhất Tỷ số thứ hai trong nhóm này là tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNM – Netnoninterest margin) Tỷ lệ này đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi(chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ) và các chi phí ngoài lãi mà NH phải chịu(tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị, chi phí cho các hoạt động phi tíndụng …) Các chỉ tiêu NIM, NNM phản ánh năng lực của hội đồng quản trị và nhânviên NH trong việc duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu (chủ yếu từ các khoảncho vay, đầu tư và phí dịch vụ) so với mức tăng của chi phí (chủ yếu là chi trả lãitiền gửi, những khoản vay trên thị trường tiền tệ, tiền lương nhân viên và phúc lợi)(Trần Huy Hoàng, 2011)

Ngày nay, trong phân tích hoạt động kinh doanh và đánh giá HQHĐ củadoanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng, các tỷ số tài chính chủ yếu là ROA,ROE, NIM vẫn thường được áp dụng vì phương pháp này tương đối đơn giản và dễ

Trang 38

hiểu Mỗi chỉ tiêu tài chính biểu hiện mối quan hệ giữa hai biến số, phản ánh mộtkhía cạnh trong hoạt động của NHTM Vì vậy, để đánh giá toàn diện HQHĐ củaNHTM, chúng ta phải sử dụng hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau Điều này gâykhông ít khó khăn cho các nhà quản trị và cả các cơ quan quản lý nhà nước khi đánhgiá và so sánh HQHĐ của các NHTM, nhất là khi đánh giá hiệu quả sử dụng cácnguồn lực để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ tài chính phức tạp như của NHTM(Manandhar và Tang, 2002) Để khắc phục các nhược điểm trong phương phápphân tích các chỉ số tài chính, các nhà kinh tế đã sử dụng phương pháp phân tíchhiệu quả biên để đánh giá HQHĐ của các NHTM Phương pháp này giúp chúng tanhìn thấy một bức tranh tổng thể trong hoạt động của các NHTM.

2.2.2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả biên

Phân tích hiệu quả biên là phương pháp xác định chỉ số hiệu quả tươngđối dựa trên việc so sánh khoảng cách của các đơn vị với một đơn vị thực hiệnhoạt động tốt nhất trên đường biên Ưu điểm của phương pháp này là cho phépxác định chỉ số hiệu quả chung của từng NH và xếp hạng hiệu quả của NH dựatrên hoạt động thực tế Đây cũng là hiệu quả tốt nhất mà một NH đang thực hiệnkhi so sánh với các NH khác Những thông tin này giúp các nhà quản trị đánh giáđược hiệu quả hiện tại của NH và tìm cách cải thiện, nâng cao HQHĐ của NH(Nguyễn Việt Hùng, 2008)

Hai phương pháp chính để ước tính thực nghiệm HQHĐ của NH theophương pháp phân tích hiệu quả biên thường được sử dụng là: phương pháp tiếpcận tham số và phi tham số (Nguyễn Minh Sáng, 2014) Phương pháp tiếp cận tham

số với 3 phương pháp chính là: phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic FrontierApproach - SFA), phân tích Thick Frontier Approach (TFA) và phân tíchDistribution Free Approach (DFA) Phương pháp phân tích phi tham số bao gồmphương pháp phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) và phươngpháp xử lý yếu tố tự do Hull (Free Disposal Hull - FDH) Phương pháp phân tíchbiên ngẫu nhiên (SFA) là phương pháp phân tích đặc trưng nhất của phương phápphân tích hiệu quả biên theo cách tiếp cận tham số và phương pháp phân tích bao

Trang 39

dữ liệu (DEA) là phương pháp phân tích đặc trưng nhất của phương pháp phân tíchhiệu quả biên theo cách tiếp cận phi tham số.

Phân tích tham số dựa vào mô hình sản xuất biên ngẫu nhiên (SFA) đượcgiới thiệu bởi Aigner và cộng sự (1977) dựa trên nguyên tắc sự không hiệu quả là

dư lượng hoặc phần nhiễu, tức là sự khác biệt giữa mức độ sản xuất thực tế vàđường giới hạn sản xuất ước tính Mô hình nghiên cứu đầu tiên liên quan đến hàmsản xuất với dữ liệu bảng có dạng: Yi = f(Xi,β) + εi; i = 1, , n; Yi và Xi lần lượtbiểu thị đầu ra và các vector đầu vào của các cơ sở sản xuất i và β là véc tơ tham sốcần ước lượng; εi = (Vi- Ui) là phần nhiễu; Vi: là yếu tố ngẫu nhiên; Ui: là biếnngẫu nhiên không âm dùng để ước lượng phần phi hiệu quả kỹ thuật

Cách tiếp cận tham số đòi hỏi phải chỉ định cụ thể mối quan hệ hay dạnghàm giữa đầu vào và đầu ra, điều này có thể cho những kết luận sai nếu việc chỉđịnh dạng hàm là không đúng Đối với hoạt động kinh doanh NH, các nguồn lựcđầu vào đa dạng từ nhiều nguồn cũng như các hoạt động kinh doanh trên lĩnh vựctài chính ngân hàng cũng phức tạp nên việc xây dựng hàm sản xuất mô phỏng hoạtđộng của các NH là rất khó khăn Chính do tính phức tạp này mà phương pháptham số ít được sử dụng trong phân tích ở Việt Nam nói chung và áp dụng trongphân tích nói riêng cho hệ thống NH (Nguyễn Minh Sáng, 2014)

Cách tiếp cận phi tham số không yêu cầu đưa ra một dạng hàm cụ thể, cũngnhư không đòi hỏi các ràng buộc về hình dáng của đường biên thực hiện tốt nhất.Phương pháp thường được sử dụng trong cách tiếp cận này là phương pháp phântích bao dữ liệu DEA, đây là phương pháp được sử dụng ngày càng phổ biến để đolường hiệu quả trong hoạt động kinh doanh NH hiện đại (Grigorian và Manole,2002) Phương pháp DEA được khởi xướng bởi Farrel (1957) và sau này được tiếptục phát triển bởi Charnes, Cooper và Rhodes (1978); Banker, Charnes và Cooper(1984) và nhiều nhà khoa học khác nhằm đo lường hiệu quả kinh tế của một doanhnghiệp hay một đơn vị (Decision Making Unit – DMU) Phương pháp này dựa trênquan điểm cho rằng, nếu có thể ước lượng được đường giới hạn khả năng sản xuấtcủa một đơn vị dựa trên tập hợp các biến đầu vào cho trước thì có thể xác định

Trang 40

được hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào đó dựa trên tỷ lệ giữa kết quảthực tế đạt được và khả năng sản xuất Theo phương pháp DEA thì một đơn vị hoạtđộng tốt nhất sẽ có chỉ số hiệu quả là 1 và các đơn vị hoạt động phi hiệu quả có chỉ

số <1 Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng, những thông tin thu được quaphân tích DEA rất có ích cho các nhà quản lý trong việc nhận diện thực tiễn hoạtđộng của đơn vị mình, từ đó có những hoạch định và chiến lược linh hoạt để cảithiện tình hình đó

Nghiên cứu sử dụng phương pháp DEA được chính thức giới thiệu trongnghiên cứu của Charnes, Cooper và Rhodes (1978) và Banker, Charnes và Cooper(1984) gồm có mô hình hiệu quả không đổi theo quy mô (Constant returns to scale

CRS) và mô hình hiệu quả biến đổi theo quy mô (Variable returns to scale VRS) Trong mô hình DEAVRSlại được chia nhỏ thành hiệu quả giảm theo quy mô(Decrease returns to scale - DRS), hiệu quả tăng theo quy mô (Increase returns toscale - IRS) Phương pháp DEA cho thấy có hai nguồn gây ra tính không hiệu quả

-về mặt kỹ thuật toàn bộ đó là tính không hiệu quả -về quy mô và tính không hiệuquả về kỹ thuật thuần Kết quả của DEA bao gồm: hiệu quả kỹ thuật (HQKT) hayHQKT toàn bộ, hiệu quả kỹ thuật thuần (HQKTT) và hiệu quả quy mô (HQQM)

Khi tính toán HQHĐ theo mô hình DEACRS và DEAVRS với cùng dữ liệu,nếu có sự khác biệt về điểm hiệu quả kỹ thuật giữa hai mô hình của một NH nào đóchứng tỏ NH đó không hiệu quả quy mô Sự không hiệu quả quy mô này có thểđược tính từ sự khác biệt giữa điểm TE của DEACRS và điểm TE của DEAVRS Mốiquan hệ của điểm HQKT với giả định CRS và điểm HQKT với giả định VRS đượcthể hiện như sau: TE = PTE x SE với TE (Technical Efficiency): điểm HQKT vớigiả định CRS; PTE (Pure Technical Efficiency): HQKTT, là kết quả của mô hìnhDEA với giả định VRS; SE (Scale Efficiency): HQQM HQKTT phản ánh nănglực quản lý tổ chức các đầu vào trong quá trình sản xuất Vì vậy, HQKTT có thểđược sử dụng như là chỉ số để đo lường năng lực quản lý Trong khi đó, HQQMcho biết khả năng của ban quản trị chọn lựa quy mô tối ưu của các nguồn lực đểxác định quy mô của NH Nói cách khác, HQQM cho biết sự chọn lựa quy mô sản

Ngày đăng: 01/09/2020, 13:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm