1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TPHCM - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện

146 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp FDI thiếu thường xuyên, chưa có phân công, phân quyền cụ thể nên chưa thực sự hiệu quả; việc hỗ trợ cho các dự án đã được cấp

Trang 1

-

TRẦN THỊ HOÀNG OANH

CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN

DỰ ÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TP.HỒ CHÍ MINH – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – Năm 2014

Trang 2

-

TRẦN THỊ HOÀNG OANH

CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN

DỰ ÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TP.HỒ CHÍ MINH – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại

Mã số: 60340121

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ MINH TÂM

TP HỒ CHÍ MINH – Năm 2014

Trang 3

dẫn khoa học của TS Vũ Minh Tâm Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Vũ Minh Tâm, đồng cảm ơn quý thầy cô giảng viên và các anh chị đang công tác tại Viện Đào tạo sau đại học trường Đại học Kinh

tế Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn quý ông bà, anh chị đang công tác tại các cơ quan ban ngành và quý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố

Hồ Chí Minh đã hỗ trợ tôi trong thời gian qua

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thị Hoàng Oanh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 9

1.1 Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 9

1.1.1 Khái niệm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài 9

1.1.2 Khái niệm về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 10

1.1.3 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 10

1.1.4 Tác động kinh tế - xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến địa bàn tiếp nhận đầu tư 12

1.1.4.1 Tác động tích cực 12

1.1.4.2 Tác động tiêu cực 12

1.2 Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.2 Nội dung công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 14

1.2.3 Hệ thống thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 15

1.2.4 Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở địa bàn cấp tỉnh 16

1.2.4.1 Công tác kiểm tra đối với doanh nghiệp FDI 16

1.2.4.2 Công tác giám sát đối với doanh nghiệp FDI 18

1.3 Kinh nghiệm thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số địa phương trong nước và quốc tế 20

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 20

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Thành phố Hà Nội 20

Trang 5

Hồ Chí Minh 24

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 27

2.1 Thực trạng về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP.Hồ Chí Minh 27

2.1.1 Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài qua các giai đoạn 27

27

28

29

ực: 30

2.1.2 Tình hình thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 31

2.1.2.1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư theo dự án đã đăng ký 31

2.1.2.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư theo quốc gia: 33

2.1.2.3 Tình hình thực hiện dự án đầu tư theo ngành kinh doanh 35

2.2 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh 37

2.2.1 Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh 37

2.2.1.1 Phân công, phân cấp trách nhiệm kiểm tra, giám sát: 37

2.2.1.2 Xây dựng định hướng, mục tiêu kiểm tra, giám sát 38

2.2.1.3 Xây dựng nội dung kiểm tra, giám sát 38

2.2.1.4 Quy trình và phương pháp tổ chức kiểm tra, giám sát: 39

2.2.1.5 Xử lý kết quả kiểm tra, giám sát 40

2.2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh 40

2.2.2.1 Đặc điểm và trình độ của đội ngũ cán bộ công chức 40

2.2.2.2 Năng lực công tác và phẩm chất đạo đức, lối sống của đội ngũ cán bộ công chức 41

Trang 6

2.3.1 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các cơ quan chức năng 42 2.3.1.1 Đánh giá của cơ quan chức năng về các hạn chế trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp FDI (Phụ lục 7) 42 2.3.1.2 Các quy định về nội dung và hình thức báo cáo có tác động lớn đến kết quả thực hiện công tác kiểm tra, giám sát 45 2.3.1.3 Công tác hướng dẫn, đôn đốc thực hiện báo cáo chưa được thực hiện tốt, gây ảnh hưởng đến kết quả thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện dự án của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 47 2.3.1.4 Sự hiểu biết của các cán bộ về cơ sở pháp lý trong công tác kiểm tra, giám sát có tác động lớn đến kết quả thực hiện công tác này: 49 2.3.1.5 Một số hạn chế tồn tại trong quá trình tương tác giữa cơ quan chức năng và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 51 2.3.2 Thực trạng chấp hành các quy định liên quan công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 52 2.3.2.1 Đánh giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài về các hạn chế trong công tác kiểm tra, giám sát 52 2.3.2.2 Các quy định về nội dung và hình thức báo cáo có tác động lớn đến kết quả thực hiện công tác kiểm tra, giám sát 56 2.3.2.3 Công tác hướng dẫn, đôn đốc thực hiện báo cáo chưa được thực hiện tốt, gây ảnh hưởng đến kết quả thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện dự án của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 57 2.3.2.4 Sự hiểu biết của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

về cơ sở pháp lý trong công tác kiểm tra, giám sát chưa đầy đủ 58 2.3.2.5 Một số hạn chế tồn tại trong quá trình tương tác giữa cơ quan chức năng và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 59

2.4 Những vấn đề cần giải quyết để hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh 60 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 65 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 66

Trang 7

3.1.2 Mục tiêu 67

3.1.3 Định hướng 68

3.1.4 Cơ sở đề xuất giải pháp 69

3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh 70

3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao sự hiểu biết về tính cần thiết của công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 70

3.2.2 Giải pháp 2: Cần thay đổi một số nội dung và hình thức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 71

3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường công tác hướng dẫn, đôn đốc và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện các báo cáo giám sát 72

3.2.4 Giải pháp 4: Bổ sung, hoàn thiện cơ sở pháp lý trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 73

3.2.5.Giải pháp 5: Tăng cường tương tác giữa cơ quan chức năng và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 75

3.3 Kiến nghị 76

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 78

KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

PHỤ LỤC 6

PHỤ LỤC 7

PHỤ LỤC 8

Trang 8

TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI

FDI (Foreign Direct Investment) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Doanh nghiệp FDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 9

Trang

Bảng 2.1: Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố

Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 – 2013 36

Bảng 2.2: Cơ cấu theo hình thức đầu tư các dự án FDI 37 Bảng 2.3: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép thống kê theo đối tác đầu

tư (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 15/12/2013) 38

Bảng 2.4: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép thống kê theo ngành

nghề, lĩnh vực kinh doanh (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 15/12/2013) 39

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thống kê theo quốc gia và vùng

lãnh thổ giai đoạn 2011 – 2013 43

Trang 10

Biểu đồ 2.1: Nguyên nhân dẫn đến doanh nghiệp không thực hiện báo cáo giám sát,

đánh giá đầu tư theo nhận định của cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát 56

Biểu đồ 2.2: Nguyên nhân thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện báo cáo giám sát, đánh

giá đầu tư theo nhận định của cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát 57

Biểu đồ 2.3: Các hình thức kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh

nghiệp FDI tại TP.HCM 60

Biểu đồ 2.4: Tình hình tổ chức đối thoại, hướng dẫn cho các doanh nghiệp FDI của

các cơ quan tại TP.HCM 61

Biểu đồ 2.5: Hiệu quả của các biện pháp chế tài buộc doanh nghiệp FDI thực hiện

báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 64

Biểu đồ 2.6: Hình thức phản hồi của các cơ quan có thẩm quyền gửi tới doanh

nghiệp theo nhận định của cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát 65

Biểu đồ 2.7: Nguyên nhân dẫn đến doanh nghiệp không thực hiện báo cáo giám sát,

đánh giá đầu tư theo nhận định của doanh nghiệp FDI 67

Biểu đồ 2.8: Nguyên nhân thúc đẩy doanh nghiệp nghiêm túc thực hiện báo cáo

giám sát, đánh giá đầu tư theo nhận định của doanh nghiệp FDI 69

Biểu đồ 2.9: Những quy định của nhà nước về thời gian phải nộp báo cáo giám sát,

đánh giá đầu tư dự án theo nhận định của doanh nghiệp FDI 71

Biểu đồ 2.10: Tình hình tập huấn, hướng dẫn cho doanh nghiệp FDI về công tác lập

báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án của các cơ quan có thẩm quyền 71

Biểu đồ 2.11: Các cơ quan tiếp nhận báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án của

doanh nghiệp theo hiểu biết của doanh nghiệp FDI 72

Biểu đồ 2.12: Nhận xét của doanh nghiệp FDI về các phản hồi từ các cơ quan có

thẩm quyền đối với các kiến nghị của doanh nghiệp 74

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã trở thành một nguồn vốn đầu tư quan trọng đối với việc phát triển kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói riêng và cả nước nói chung Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã đáp ứng nhu cầu quan trọng về vốn cho đầu tư phát triển, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động trong hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới

Với các ưu thế về mặt địa lý - xã hội, cùng các thế mạnh về kinh tế, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có năng lực và cơ chế thị trường đã có một bước phát triển nhất định, TP.HCM là thị trường năng động nhất của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư nước ngoài Tính đến hết năm 2013, TP.HCM có 4.924 dự án đầu tư nước ngoài còn hiệu lực, với tổng vốn đầu tư đăng

ký là 33,5 tỷ USD Trong đó, về hình thức đầu tư, có 3.811 dự án với 100% vốn nước ngoài, 1.067 dự án vốn liên doanh

Tuy nhiên, đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP.HCM vẫn tồn tại một số điểm hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế do Ủy ban nhân dân TP.HCM cấp phép, cụ thể: một số doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường; có biểu hiện sử dụng phương thức chuyển giá để trốn thuế, gây thất thu ngân sách; không đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động… Đồng thời chất lượng dự án của các doanh nghiệp FDI nhìn chung chưa cao, giá trị gia tăng thấp, chủ yếu là quy mô vừa và nhỏ, sự tham gia đầu tư theo chuỗi sản xuất của các tập đoàn xuyên quốc gia còn hạn chế

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế nêu trên là do các quy định pháp luật trong lĩnh vực đầu tư chưa đồng bộ, chồng chéo, thiếu nhất quán; việc thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) còn thiếu chặt chẽ, chưa tuân thủ đầy đủ quy hoạch và khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ; công tác

Trang 12

kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp FDI thiếu thường xuyên, chưa có phân công, phân quyền cụ thể nên chưa thực sự hiệu quả; việc hỗ trợ cho các dự án đã được cấp GCNĐT triển khai một cách thuận lợi chưa được chú trọng đúng mức…

Chính vì vậy mà tác giả chọn đề tài “Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP.Hồ Chí Minh – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” làm nội dung luận văn thạc sỹ

của mình nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình triển khai dự án đầu tư của

doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP.HCM Thông qua đó, nâng cao

hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế cạnh tranh của TP.HCM

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu:

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; khảo sát và đánh giá các kết quả đạt được cũng như những tồn tại hạn chế trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP.HCM, luận văn đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP.HCM hiện nay

2.2 Nhiệm vụ của luận văn:

- Phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra, giám sát doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Khảo sát, đánh giá nhận thức và sự hợp tác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đồng thời, khảo sát, phân tích, đánh giá các kết quả đạt được cũng như những tồn tại hạn chế trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP.HCM

Trang 13

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP.HCM hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP.HCM

3.2 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát

 Phạm vi nghiên cứu:

- Nghiên cứu công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có trụ sở chính đặt trên địa bàn TP.HCM

- Thời gian nghiên cứu: giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013

 Đối tượng khảo sát:

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế do Ủy Ban Nhân Dân TP.HCM cấp phép (đây chính là đối tượng khảo sát 1)

- Quá trình triển khai công tác của các cơ quan chức năng được giao nhiệm

vụ trong việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (đây là đối tượng khảo sát thứ 2)

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thống kê; phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp so sánh đối chiếu kết hợp với việc vận dụng các chủ trương đường lối, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài và công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, đặc biệt là phương pháp tổng kết thực tiễn và lịch sử - logic

5 Khung nghiên cứu

Tính logic và nội dung cơ bản của luận văn thể hiện thông qua khung nghiên cứu sau đây:

Trang 14

Tổng quan về thu hút

vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài và hoạt

động của các doanh

nghiệp có vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài

tại Thành phố Hồ

Chí Minh

Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện

dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh

-Nghiên cứu quy trình tổ chức, triển khai công tác giám sát

… (tại các cơ

quan chức năng của Tp.HCM)

-Nghiên cứu về đánh giá, nhận thức và sự hợp tác của doanh nghiệp FDI đối với công tác kiểm tra…

- Bài học kinh nghiệm

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài

- Tác động kinh tế - xã hội của

doanh nghiệp có vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài đến địa

bàn tiếp nhận đầu tư

CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực

tiếp nước ngoài

Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-Mục tiêu, quan điểm đề xuất

- Cơ sở đề xuất giải pháp

-Các giải pháp đối với các cơ quan chức năng

- Các giải pháp đối với doanh nghiệp

- Kiến nghị

Trang 15

6 Tổng quan nghiên cứu - Tính mới và những đóng góp của đề tài

6.1 Tổng quan nghiên cứu

Cho đến nay đã có nhiều nhà khoa học ở các lĩnh vực nghiên cứu về đề tài này, nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố Cụ thể như:

 Các bài viết, các công trình khoa học đã được công bố và đăng tải trên các

tạp chí, sách báo như:

Dương Thị Bình Minh, Nguyễn Thanh Thủy (2009), “Cải thiện môi

trường đầu tư thu hút vốn FDI ở một số nước Châu Á và các bài học kinh nghiệm cho Thành phố Hồ Chí Minh”, tạp chí Phát triển kinh tế; Nguyễn Ngọc Thanh &

Nguyễn Đình Mai (2001), “Đầu tư nước ngoài ở Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ

1991-2000”, NXB Tài chính, Hà Nội Hai công trình này đã phân tích thực trạng

thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam cũng như tại Thành phố Hồ Chí Minh, đưa ra các giải pháp định hướng công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đỗ Đức Bình (2009), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam - Những

bất cập về chính sách và giải pháp hoàn thiện”, tạp chí Kinh tế và phát triển; Trần

Hòa Hùng (2005) “Minh bạch hóa hệ thống pháp luật, chính sách về đầu tư nước

ngoài: Thực trạng và giải pháp”, tạp chí Kinh tế và Dự báo Hai công trình nghiên

cứu này đề cập đến các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Đào Quang Thu (2013), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: 25

năm thu hút và phát triển”, kỷ yếu Hội nghị 25 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; GS-TSKH Nguyễn Mại (2013), “Phân cấp

quản lý FDI – Lợi thế đối với thu hút FDI”, kỷ yếu Hội nghị 25 năm đầu tư trực tiếp

nước ngoài tại Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trong các công trình này tác giả

đã phân tích thực trạng thu hút, cách thức quản lý các nhà đầu tư nước ngoài của cơ quan nhà nước sao cho có hiệu quả, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tạo môi trường thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư tạo lợi thế cạnh tranh thu hút mạnh mẽ hơn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 16

 Luận án, luận văn đã được công bố:

Đặng Thị Kim Chung (2009),“Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước

ngoài của Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ kinh tế - Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia

Hà Nội Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung chính sách, động thái phát triển đầu tư trực tiếp nước ngoài của nước ta, chủ yếu là các chính sách về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo qui định của Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam và các lần điều chỉnh (1987-2005), và một số chính sách khác có liên quan Làm rõ ảnh hưởng của chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế, những điểm hợp lý và hạn chế, tìm ra nguyên nhân tại sao chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài của nước ta thiếu thực tiễn và chưa được sự ủng hộ thật sự của các nhà đầu tư nước ngoài Từ đó, đưa ra một số kiến nghị đối với chính phủ, với các cơ quan xây dựng và thực thi chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài, góp phần hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam thời gian tới

Đinh Hà Nhật Lê (2011), “Tăng cường xúc tiến đầu tư trực tiếp nước

ngoài vào Hà Nội (FDI) giai đoạn 2010 – 2015 Thực trạng và giải pháp”, Luận

văn thạc sĩ kinh tế Luận văn đề cập đến công tác thu hút và sử dụng nguồn lực từ nhà đầu tư nước ngoài vào Hà Nội trong giai đoạn 5 năm Trong đó chỉ ra những khó khăn trong thời kỳ đầu và kết quả đạt được khi giai đoạn kết thúc, chủ yếu nhấn mạnh đến biện pháp thực hiện

Trần Thị Tuyết Lan (2014), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng

phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ”, Luận án tiến sĩ kinh tế - Học

viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Luận án chỉ ra được những ảnh hưởng của đầu

tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển bền vững của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trên cả ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường Trên cơ sở đánh giá những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển bền vững

ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, luận án đã chỉ ra những nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Trang 17

Lý Minh Cường (2011), “Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút các

dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Bình Dương đến năm 2015”, Luận văn thạc sĩ

kinh tế - Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn đã nêu lên được cơ sở lý luận về các hoạt động thu hút và triển khai các dự án FDI, tác động của việc thu hút và triển khai các dự án FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư Qua bài học kinh nghiệm về thu hút đầu tư nước ngoài của Thành phố Chiết Giang, một trong những Thành phố có nhiều điểm tương đồng với tỉnh Bình Dương, tác giả đã

nêu lên được thực trạng thu hút và triển khai các dự án FDI vở Bình Dương và đề

xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường thu hút và triển khai các dự án FDI ở Bình Dương Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa đi sâu nghiên cứu về công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh

Phần các công trình khoa học, luận văn, luận án thường tập trung nghiên cứu vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh thành trong cả nước; từ đó hoàn thiện các chính sách thu hút vốn FDI của Việt Nam Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu, đánh giá cách thức các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp

có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam; cũng như mức độ hợp tác của các doanh nghiệp đối với công tác này nhằm phát huy tối đa tác dộng tích cực của chính sách thu hút đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh

6.2 Tính mới và những đóng góp của đề tài:

Luận văn có những đóng góp mới sau đây:

- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở địa bàn cấp tỉnh

- Rút ra được những bài học có thể vận dụng vào thực tiễn ở Thành phố Hồ Chí Minh từ kinh nghiệm trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số địa phương trong nước và quốc tế

Trang 18

- Đánh giá đúng thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh, rút ra được những thành công, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng

- Đề xuất được phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 03 chương gồm:

Chương 1: Một số vấn đề chung về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài và công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của

các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát

của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố

Hồ Chí Minh

Trang 19

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TP HỐ HỒ CHÍ MINH 1.1 Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Khái niệm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Luật đầu tư năm 2005 đưa ra định nghĩa như sau: “Đầu tư nước ngoài là việc

nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác

để tiến hành hoạt động đầu tư” Luật đầu tư năm 2005 không đề cập cụ thể đến khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư nước ngoài gián tiếp mà chỉ đưa ra khái

niệm đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp Hai khái niệm trên được hiểu như sau: “đầu tư

trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”, “đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư”

Có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI – Foreign

Direct Investment), mỗi khái niệm đều cố gắng khái quát hoá bản chất và nhấn mạnh đến

một khía cạnh nào đó của đầu tư trực tiếp nước ngoài Tuy nhiên, xét về bản chất, đầu

tư trực tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn Để

tham gia trực tiếp vào việc quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn, nhà đầu

tư nước ngoài phải có một lượng vốn nhất định và tuân theo các hình thức đầu tư

nhất định do pháp luật nước sở tại quy định Nói cách khác, trong đầu tư trực tiếp

nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài sẽ sử dụng vốn, tài sản, kinh nghiệm, uy tín và

nhãn hiệu sản phẩm của mình để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước sở tại nhằm thu lợi nhuận và để đạt được những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất

Trang 20

định Về thực chất đây là hình thức xuất khẩu vốn, một hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá

1.1.2 Khái niệm về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo Luật doanh nghiệp 2005, Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,

có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh

Ở Việt Nam, hiện chưa có khái niệm chính thức nào khác về doanh nghiệp có vốn

đầu tư trực tiếp nước ngoài ngoài những ghi nhận được đề cập trong Luật đầu tư nước

ngoài năm 1996 và Luật đầu tư năm 2005 Luật đầu tư nước ngoài 1996 chỉ nhấn mạnh

về tiêu chí tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Để phù hợp

với thực tiễn về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp 2005 đã phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí cách thức góp vốn và chịu trách nhiệm (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân) mà không phụ thuộc vào nguồn gốc vốn góp (tức là không phân biệt doanh nghiệp của nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài, của một nhà đầu tư hay nhiều nhà đầu tư) Do

đó, Luật đầu tư 2005 đã sử dụng khái niệm: “doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu

tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại”

Qua phân tích ở trên, có thể hiểu: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước

ngoài (hay còn gọi là doanh nghiệp FDI) là một hình thức tổ chức kinh doanh, trong

đó có một bên hoặc các bên mang quốc tịch khác nhau cùng góp vốn, cùng quản lý cơ

sở kinh tế đó vì mục tiêu sinh lời, phù hợp với các quy định luật pháp của nước sở tại và thông lệ quốc tế”

1.1.3 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Doanh nghiệp FDI có nhiều loại hình, nhiều cách thức tổ chức hoạt động khác nhau nhưng có chung các đặc điểm cơ bản sau:

Trang 21

- Là những tổ chức kinh doanh có yếu tố quốc tế, chủ yếu được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, thuộc một phần sở hữu nước ngoài (doanh nghiệp liên doanh) hoặc thuộc toàn bộ sở hữu nước ngoài (doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài) Quá trình thành lập và vận hành của doanh nghiệp FDI luôn

có sự cộng đồng trách nhiệm của các bên, đại diện cho lợi ích của các quốc gia khác nhau và được các bên lấy phương châm “cùng có lợi” làm nguyên tắc cơ bản để giải quyết các vấn đề trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp;

- Có sự tham gia quản lý trực tiếp của đại diện từ nước ngoài Phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài càng cao, thì hoạt động của doanh nghiệp FDI có thể càng chịu nhiều sự ảnh hưởng của bên nước ngoài Tuy nhiên, các doanh nghiệp đều là những pháp nhân Việt Nam, ra đời và hoạt động theo luật pháp của Nhà nước Việt Nam, đồng thời chịu sự chi phối của nhiều hệ thống pháp luật như luật pháp của các quốc gia xuất thân và luật pháp quốc tế

- Chịu sự quản lý vĩ mô, chịu ảnh hưởng của tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của Việt Nam, đồng thời cũng có tác động trở lại đối với Việt Nam, có thể tích cực hoặc tiêu cực, tuỳ thuộc vào tình hình hoạt động của doanh nghiệp

- Hoạt động trong một thời hạn nhất định do Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định đối với từng dự án, thường không quá 50 năm, trường hợp đặc biệt có thể dài hơn nhưng tối đa không quá 70 năm Hết thời hạn quy định, doanh nghiệp FDI phải giải thể hoặc chuyển cho phía Việt Nam (theo hình thức bồi hoàn hoặc không bồi hoàn)

- Cơ quan lãnh đạo cao nhất và có quyền quyết định mọi vấn đề của doanh nghiệp là Hội đồng quản trị

Tóm lại, để các doanh nghiệp FDI hoạt động đúng định hướng, có hiệu quả cao, phát huy được tác dụng tích cực đến đời sống chính trị, kinh tế - xã hội ở trong nước, thì Việt Nam phải chuẩn bị đủ các điều kiện cần thiết như hệ thống pháp luật,

cơ chế chính sách, phương thức và biện pháp quản lý thích hợp Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp FDI là một trong

Trang 22

những biện pháp hữu hiệu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đối với loại hình doanh nghiệp này

1.1.4 Tác động kinh tế - xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến địa bàn tiếp nhận đầu tư

- Đối với địa bàn có nhiều tài nguyên khoáng sản nhưng không đủ khả năng khai thác thì việc thành lập các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ tạo điều kiện để khai thác lợi thế về tự nhiên

- Các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao tay nghề qua quá trình lao động Các lao động ở địa phương có

cơ hội học tập và tích lũy kinh nghiệm, từng bước nâng cao kỹ năng kinh doanh, cải thiện mô hình quản lý và thích nghi với xu hướng cạnh tranh toàn cầu

- Hầu hết các doanh nghiệp FDI có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng quốc tế bằng những hợp đồng dài hạn dựa trên uy tín của họ về chất lượng, kiểu dáng của sản phẩm Điều này sẽ tạo điều kiện cho Việt Nam tiếp cận thị trường thế giới nhanh chóng hơn

Những tác động tích cực nói trên cho thấy vai trò quan trọng của các doanh nghiệp FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn tiếp nhận đầu tư

1.1.4.2 Tác động tiêu cực

Bên cạnh những tác động tích cực, doanh nghiệp FDI còn gây ra một số tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội của địa bàn tiếp nhận đầu tư Cụ thể, doanh nghiệp

có vốn đầu tư trự tiếp nước ngoài có thể:

- Lợi dụng, khai thác những mặt yếu kém của nước sở tại, bất chấp những đòi hỏi tôn trọng truyền thống văn hoá xã hội của dân tộc ở quốc gia sở tại, khai thác tài

Trang 23

nguyên quá mức, không quan tâm tới môi trường, bóc lột người lao động… nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, từ đó gây nên mâu thuẫn và làm nảy sinh nhiều vấn đề mới trong xã hội, làm thiệt hại đến lợi ích của phía nhận đầu tư

- Làm tăng sự phụ thuộc về vốn, kỹ thuật và mạng lưới tiêu thụ của địa bàn nhận đầu tư vào phía nước ngoài, tính chủ động của địa bàn nhận đầu tư càng yếu; gây sức ép và làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nước

- Làm tổn hại đến chủ quyền kinh tế của địa bàn tiếp nhận đầu tư, gây ảnh hưởng tới chính trị của địa bàn tiếp nhận đầu tư, gây sức ép đối với Chính phủ, tác động không lành mạnh đến cơ cấu xã hội Ngoài ra, một số doanh nghiệp FDI có biểu hiện áp dụng các thủ thuật chuyển giá tinh vi tạo nên tình trạng lỗ giả, lãi thật, gây thất thu ngân sách

Như vậy, vấn đề đặt ra là: công tác quản lý nhà nước sau cấp phép nói chung và

công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp FDI nói riêng

phải ngăn chặn, giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực các doanh nghiệp này, đồng thời tạo điều kiện hấp thu tối đa các tác động tích cực của chúng, thu hút ngày càng nhiều hơn lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa bàn tiếp nhận đầu tư

1.2 Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.1 Khái niệm

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI gồm “thẩm tra, cấp giấy chứng nhận đầu tư” cho đến “quản lý sau khi cấp giấy chứng nhận đầu tư” Trong đó, công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án là một trong những nội dung cơ bản

trong tổng thể hoạt động quản lý sau khi cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các doanh

nghiệp FDI hiện nay

Công tác giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp FDI là hoạt

động của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm theo dõi thường xuyên quá trình các

doanh nghiệp FDI triển khai thực hiện dự án đầu tư nước ngoài từ khi được cấp giấy

chứng nhận đầu tư và trong suốt quá trình hoạt động Công tác kiểm tra việc thực

Trang 24

hiện dự án của các doanh nghiệp FDI là hoạt động của các cơ quan quản lý nhà

nước theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài nhằm kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về doanh nghiệp, đầu

tư; các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan; đồng thời kiểm tra, giám sát

việc xử lý,chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện

Mục tiêu của công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp FDI là hướng dẫn doanh nghiệp FDI chấp hành đúng pháp luật, phát hiện những sai sót trong quá trình thực hiện pháp luật để Nhà nước kịp thời có biện pháp

xử lý, sửa chữa và ngăn chặn những sai phạm Đồng thời, thông qua công tác kiểm tra

và giám sát, các cơ quan quản lý nhà nước sẽ dễ dàng tiếp cận những thông tin phản hồi từ doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, từ đó làm căn cứ để đánh giá

hiệu quả và mức độ hợp lý của hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách đã ban hành

1.2.2 Nội dung công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp FDI phải đảm bảo đúng nguyên tắc: thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và trên cơ

sở quy định pháp luật; không chồng chéo, trùng lắp; phát huy phối hợp trong kiểm tra, giám sát, đánh giá; kịp thời, khách quan, chính xác và nghiêm minh; dân chủ, công khai, không gây cản trở, ảnh hưởng xấu đến hoạt động bình thường của các doanh nghiệp, dự án được kiểm tra, giám sát Nội dung công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp FDI gồm các điểm chủ yếu sau:

 Xây dựng, hoàn thiện hệ thống luật và các văn bản pháp luật liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

 Xây dựng quy hoạch theo từng ngành, từng sản phẩm, từng địa phương, trong đó có quy hoạch thu hút FDI dựa trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển đất nước Từ đó, ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật và các chuẩn mực đầu tư

 Hướng dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện các bước triển khai dự án đầu tư sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư; kịp thời điều chỉnh, xử

Trang 25

lý các vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình hoạt độngcủa các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

 Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ theo pháp luật của các cấp, các ngành có liên quan đến hoạt động đầu tư; xử lý, chấn chỉnh ngay các vi phạm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

 Đào tạo đội ngũ lao động Việt Nam đáp ứng nhu cầu của quá trình hợp tác đầu tư: từ đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tư ở các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư đến đội ngũ các nhà quản lý kinh tế tham gia trong các doanh nghiệp FDI cũng như đội ngũ lao động kỹ thuật, để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của khu vực này

1.2.3 Hệ thống thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Nội dung, quyền hạn, trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quy định chi tiết tại Chương IX Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật đầu tư 2005 về kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật đầu tư đối với hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư và hoạt động của nhà đầu tư Quyền hạn và trách nhiệm của các cấp, ban ngành có liên quan được quy định như sau:

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư theo thẩm

quyền; xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát liên ngành đối với hoạt động đầu tư; kiểm tra việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình đầu tư

- Bộ Tài chính: tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về tài

chính, kế toán, thuế và hải quan liên quan đến hoạt động đầu tư

- Bộ Công thương: tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động thương mại liên

quan đến hoạt động đầu tư

Trang 26

- Bộ Tài nguyên và Môi trường: tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế

độ chính sách liên quan đến đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyên và môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư

- Bộ Khoa học và Công nghệ: tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế

độ, chính sách về khoa học và công nghệ liên quan đến hoạt động đầu tư

- Bộ Xây dựng: tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách,

tiêu chuẩn, quy phạm về xây dựng liên quan đến hoạt động đầu tư

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện

chế độ, chính sách về tín dụng và quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư

- Các cơ quan cấp phép đầu tư (Ủy ban nhân dân tỉnh, thành; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế ): tổ chức kiểm tra,

giám sát đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan mình

Việc kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp FDI phải bảo đảm thực

hiện đúng chức năng, đúng thẩm quyền; tuân thủ quy định của pháp luật

1.2.4 Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở địa bàn cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố sẽ tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp FDI do mình cấp phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư

1.2.4.1 Công tác kiểm tra đối với doanh nghiệp FDI

a Hình thức kiểm tra:

- Kiểm tra định kỳ: tiến hành trên cơ sở kế hoạch kiểm tra hàng năm được cơ

quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư phê duyệt

- Kiểm tra đột xuất: kiểm tra theo từng vụ việc, được tiến hành trên cơ sở yêu

cầu quản lý và tình hình thực tế hoặc trên cơ sở đề nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai hoạt động đầu

tư hoặc tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 27

- Kiểm tra chuyên ngành: được tiến hành trên cơ sở yêu cầu của cơ quan

quản lý chuyên ngành nhằm đánh giá tình hình thực hiện các quy định của pháp luật

liên quan tới lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền

b Cách thức kiểm tra:

- Kiểm tra thông qua báo cáo được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất theo yêu

cầu của người có thẩm quyền kiểm tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra

Nội dung báo cáo và thời hạn gửi báo cáo phải bảo đảm đúng yêu cầu của người có

thẩm quyền kiểm tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra Cơ quan có thẩm

quyền kiểm tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra xem xét báo cáo, xử lý

thông tin, yêu cầu thẩm định thông tin và có báo cáo kết quả kiểm tra

- Kiểm tra thông qua làm việc với các cơ quan, đơn vị được kiểm tra đối với

trường hợp cần làm việc trực tiếp để giải quyết hiệu quả các vấn đề Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra mời đại diện cơ quan, đơn vị được kiểm tra làm việc tại trụ sở cơ quan mình hoặc cử đại diện của cơ quan mình đến làm việc tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra Người có thẩm quyền

kiểm tra và cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra

- Tổ chức đoàn kiểm tra được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu

của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra Căn cứ tình hình thực tế, cơ quan có thẩm quyền có thể phối hợp với các cơ quan liên quan để kiểm tra liên ngành hoặc để

kiểm tra theo chuyên ngành đối với hoạt động đầu tư Đoàn kiểm tra có trách nhiệm

thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; tiến hành kiểm tra, đối chiếu các thông tin, tài liệu (nếu cần); kiểm

tra kết quả thực hiện để làm cơ sở cho báo cáo kết quả kiểm tra

Hiện nay, cách thức kiểm tra thường được áp dụng là tổ chức đoàn kiểm tra,

trực tiếp làm việc tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra Tùy trường hợp mà có thể có

một hoặc kết hợp nhiều cách thức kiểm tra

c Nội dung kiểm tra:

Nội dung gồm kiểm tra tiến độ thực hiện dự án; kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản;

Trang 28

kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư; kiểm tra việc chấp hành các chính sách, chế độ quy định của Nhà nước, của ngành và địa phương áp dụng cho dự án; phát hiện và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc và sai phạm trong quá trình thực hiện dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện

1.2.4.2 Công tác giám sát đối với doanh nghiệp FDI

a Hình thức giám sát:

- Giám sát thường xuyên là hoạt động không lập tổ giám sát

- Giám sát theo chuyên đề là hoạt động có lập tổ giám sát

b Cách thức giám sát:

- Giám sát thường xuyên bằng cách phân công trách nhiệm cho các đơn vị,

cán bộ, chuyên viên trực thuộc về việc giám sát, theo dõi theo lĩnh vực, địa bàn (gọi

chung là người giám sát), gồm giám sát trực tiếp và giám sát gián tiếp

- Giám sát trực tiếp: được thực hiện thông qua 02 cách:

Giám sát thông qua hoạt động trực tiếp, thường xuyên theo dõi địa bàn, lĩnh vực:

Người giám sát trực tiếp, thường xuyên bám sát địa bàn, lĩnh vực được phân công theo dõi để tiếp cận thực tế công việc, nắm tình hình về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được phân công giám sát bằng cách: lập và lưu trữ hồ sơ quản lý dự án; thu thập các văn bản, tài liệu, thông tin để nghiên cứu, xem xét, phát hiện vấn đề liên quan đến dự án được phân công giám sát; đề nghị doanh nghiệp/chủ đầu tư dự án cung cấp văn bản, tài liệu phục vụ việc giám sát trong trường hợp cần thiết; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cơ quan chịu trách nhiệm giám sát bằng văn bản về tình hình triển khai, hoạt động của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc địa bàn, lĩnh vực được phân công theo dõi Nếu phát hiện doanh nghiệp/dự án có dấu hiệu vi phạm thì báo cáo cơ quan chịu trách nhiệm giám sát xem xét, quyết định

Giám sát thông qua tham gia các đoàn công tác của các cơ quan nhà nước:

Người giám sát khi được cơ quan chịu trách nhiệm giám sát cử tham gia đoàn công tác của cơ quan mình, cơ quan cấp trên hoặc các cơ quan quản lý chuyên

Trang 29

ngành kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc phạm vi trách nhiệm phân công phải thực hiện các công việc sau: chủ động nắm tình hình liên quan đến nội dung, đối tượng nơi đoàn công tác đến làm việc từ các kênh thông tin về doanh nghiệp nơi đoàn công tác đến làm việc (qua báo chí, tổ chức và cá nhân, các đơn thư khiếu nại, tố cáo, công tác thẩm tra, xác minh, thanh tra, kiểm toán, quản lý thuế ); nghiên cứu các báo cáo, tài liệu liên quan đến nội dung, đối tượng đến làm việc để phát hiện vấn đề phục vụ công việc của đoàn công tác; báo cáo kết quả tham gia đoàn công tác

- Giám sát gián tiếp là hoạt động giám sát của cơ quan chịu trách nhiệm giám sát (mà trực tiếp là người giám sát) đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực

tiếp nước ngoài, bao gồm: nghiên cứu, nắm tình hình thông qua báo cáo, thông báo kết quả các cuộc kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nghiên cứu báo cáo kết quả tình hình thực hiện dự án của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát hiện vấn đề; trao đổi, nắm tình hình từ các cơ quan quản lý nhà nước (đăng ký kinh doanh, quản lý thuế, công an, hải quan, các cơ quan quản lý chuyên ngành, ), các đoàn thể chính trị - xã hội, phản ánh của quần chúng, các phương tiện thông tin đại chúng và đơn thư tố cáo, khiếu nại để nắm tình hình về doanh nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý, giám sát

- Giám sát theo chuyên đề: Tùy thuộc vào nhu cầu quản lý nhà nước và

thông qua công tác nắm tình hình, nghiên cứu báo cáo, tài liệu có liên quan, cơ quan chịu trách nhiệm giám sát xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát đối với một số

doanh nghiệp FDI thuộc phạm vi trách nhiệm giám sát của mình

c Nội dung giám sát:

Nội dung giám sát gồm giám sát tình hình thực hiện chế độ báo cáo của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; giám sát tình hình thực hiện dự án, tình hình thực hiện các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư và các quy định của pháp luật liên quan đến đầu tư và doanh nghiêp của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; giám sát tình hình thực hiện các yêu cầu về lao động, chế độ tiền lương, bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động, quy hoạch, xây dựng, bảo vệ

Trang 30

môi trường, phòng chống cháy nổ, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; phản hồi và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền; theo dõi việc xử lý và chấp hành các biện pháp

xử lý của các nhà đầu tư và doanh nghiệp; kịp thời báo cáo và đề xuất các phương

án xử lý các khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền

1.3 Kinh nghiệm thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số địa phương trong nước và quốc tế

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Thành phố Hà Nội

Theo thống kê cho đến hết năm 2011, Hà Nội là địa phương đứng thứ 3 trên toàn quốc về thu hút vốn FDI Đến nay, Thành phố Hà Nội đã có trên 41 quốc gia

và vùng lãnh thổ tham gia đầu tư trên địa bàn với 2.304 dự án, tổng vốn đầu tư đăng

ký đạt 22,38 tỷ USD, tổng vốn thực hiện đạt khoảng 9,2 tỷ USD

Thành phố Hà Nội tồn tại một số vướng mắc trong công tác quản lý nhà nước

về FDI cụ thể như sau:

- Việc hoàn thiện pháp luật liên quan đến lĩnh vực FDI còn chậm so với đòi hỏi thực tiễn quá trình phát triển và hội nhập; còn có sự thiếu đồng bộ, thậm chí có mâu thuẫn giữa các luật liên quan do các văn bản này được ban hành tại nhiều thời điểm khác nhau và do các Bộ ngành khác nhau soạn thảo Việc phân cấp triệt để công tác cấp phép, quản lý đầu tư cho các địa phương trong bối cảnh công tác quy hoạch lãnh thổ, ngành, lĩnh vực còn thiếu và đang trong quá trình xây dựng hoàn thiện dẫn đến tình trạng mất cân đối chung trong thu hút FDI; sự thiếu nhất quá và chưa rõ ràng về phạm vi, đối tượng, trình tự thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền giải quyết, trách nhiệm xử lý trong một số thủ tục đầu tư gây khó khăn cho cả doanh nghiệp và cơ

quan quản lý nhà nước

- Thiếu quy chế phối hợp thực hiện cụ thể giữa các cơ quan Bộ, ngành Trung ương với địa phương

Trang 31

- Sự quá thông thoáng trong pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư đã dẫn đến số lượng dự án được cấp phép trên địa bàn ngày càng gia tăng; tuy nhiên dự án FDI

nhìn chung còn có quy mô nhỏ (tính trung bình đạt 9,7 triệu USD/1 dự án; việc thiếu

chế tài ràng buộc trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc thực hiện dự án cũng như cơ chế xử lý vi phạm là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng một số dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư nhưng không được triển khai theo đúng tiến độ, gây lãng phí tài nguyên

- Ý thức chấp hành nghĩa vụ báo cáo định kỳ của các doanh nghiệp FDI vẫn chưa cao, tỷ lệ thực hiện đạt thấp (khoảng 25-30%) Do vậy, việc nắm bắt thông tin giám sát quản lý sau đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước rất khó khăn trong điều kiện các quy định, và chế tài xử lý vi phạm của doanh nghiệp còn thấp, chưa mang tính chất răn đe; Chưa có quy định pháp luật cụ thể về quy trình, điều kiện, thủ tục

xử lý thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với những doanh nghiệp có vi phạm pháp luật dẫn đến khó khăn trong việc phối hợp quản lý và xử lý vi phạm đối với các

doanh nghiệp này

1.3.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Kiên Giang

Kiên Giang được thiên nhiên ưu đãi nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú như biển, đảo, khoáng sản, đồng bằng, rừng, núi… là tiềm năng lớn để phát triển kinh tế Bên cạnh những lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, Kiên Giang còn là một trong 4 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), có tuyến hành lang ven biển phía Nam thông thương với Campuchia và Thái Lan qua cửa khẩu quốc tế Hà Tiên, mở ra nhiều cơ hội giao thương mới Đến nay, Kiên Giang đã thu hút được gần 600 dự án, tổng vốn đăng ký trên 237.775 tỷ đồng, diện tích đất khoảng 28.192 ha, tập trung ở nhiều lĩnh vực: nuôi trồng, chế biến thủy sản, nông sản, khai thác và chế biến khoáng sản, đầu tư hạ tầng và dịch vụ

du lịch, bất động sản…; góp phần giúp cơ cấu kinh tế chung của tỉnh từng bước chuyển dịch theo hướng hiệu quả, bền vững Để huy động nguồn lực cho phát triển

và lập lại trật tự trong thu hút đầu tư, tỉnh Kiên Giang đã có 05 biện pháp như sau:

Trang 32

- Nhằm hạn chế các nhà đầu tư không đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang đã ban hành quy định suất đầu tư tối thiểu, xác định năng lực tài chính của nhà đầu tư, tiến độ thực hiện dự án và ký quỹ đảm bảo đầu tư đối với các dự án có sử dụng đất, mặt nước và không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước khi đầu tư vào tỉnh Kiên Giang để làm cơ sở cho việc cấp giấy chứng nhận đầu tư, thể hiện tại Quyết định số 2618/QĐ-UBND ngày 18/12/2012 về các biện pháp đảm bảo thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (trừ Phú Quốc)

và Quyết định số 1923/QĐ-UBND ngày 5/8/2013 về việc ban hành tiêu chí đầu tư tại đảo Phú Quốc (áp dụng cho Phú Quốc)

- Kết hợp bãi bỏ các quy hoạch, dự án không có khả năng thực hiện, tỉnh và

rà soát để phê duyệt các quy hoạch xây dựng, các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm đã đủ điều kiện hoặc cho điều chỉnh, bổ sung nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận, tìm kiếm cơ hội, môi trường đầu tư

- Thắt chặt công tác quản lý tiến độ đầu tư các dự án, đối với các dự án không triển khai hoặc triển khai quá chậm so với tiến độ cấp phép sẽ thu hồi và xem xét chọn giao cho nhà đầu tư khác

- Tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành nhằm kiểm tra, giám sát để kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và tìm giải pháp hỗ trợ, tháo

gỡ khó khăn; đôn đốc các dự án chậm tiến độ, chậm triển khai hoặc chưa tuân thủ các cam kết; đồng thời xử lý các trường hợp vi phạm

- Tổ chức xử lý kết quả kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp FDI vi phạm quy định pháp luật về quản lý đầu tư, cụ thể: căn cứ báo cáo kiểm tra, giám sát, Ủy ban nhân dân tỉnh đã thực hiện các biện pháp để xử lý như: chấp thuận chủ trương cho gia hạn thời gian thực hiện đầu tư; hoặc thu hồi chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo đủ tài chính, điều kiện thực hiện đầu tư theo quy định

1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Attapeu - Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Trong thời gian qua, bên cạnh các dự án đầu tư đã triển khai tốt, tại Attapeu còn một số dự án triển khai rất chậm, thậm chí không triển khai mà các nhà đầu tư

Trang 33

không báo cáo rõ nguyên nhân Một số hạn chế trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Attappeu:

- Các cơ quan chức năng thiếu sự phối hợp nên chưa giúp chính quyền tỉnh quản lý chặt chẽ cho các dự án có vốn đầu tư nước ngoài

- Những bất cập trong việc tuyển lao động và cho thôi việc tùy tiện của doanh nghiệp dẫn đến giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh Mặt khác, người lao động Lào chưa qua đào tạo, chưa có trình độ tay nghề, bộc lộ nhiều yếu kém

- Trong quá trình triển khai dự án, một số cơ quan chuyên trách không báo cáo tư cách pháp nhân các đơn vị trúng thầu cho cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương, gây khó khăn trong công tác quản lý các dự án đầu tư Việc lập, đăng ký và sử dụng mạng lưới viễn thông chuyên dùng ở một số công ty - doanh nghiệp chưa chấp hành đúng quy định Chế độ báo cáo quyết toán vốn đầu tư, báo cáo kiểm toán kinh tế chưa được thường xuyên, tất cả đã ảnh hưởng phần nào đến quá trình quản lý chung của doanh nghiệp, công ty và địa phương tỉnh

- Những cam kết trong hợp đồng thiếu chặt chẽ, thường quy định nội dung: phía người dân trong địa bàn đang góp vốn bằng giá trị đất và sức lao động, còn phía công ty là vốn đầu tư, phương tiện (kỹ thuật và thị trường)

- Một số cấp uỷ Đảng và chính quyền của tỉnh chưa coi trọng và quan tâm đúng mức đến vai trò công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các các

Trang 34

doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Việc cụ thể hoá các cơ chế chính sách của nhà nước đối với địa phương chưa kịp thời, hiệu quả thấp; trách nhiệm của các cấp các ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách chưa cao

- Do chính sách của nhà nước thiếu nhất quán, thay đổi nhiều hoặc ban hành chậm làm cho hoạt động đầu tư nước ngoài các địa phương gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Vai trò của công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các các doanh nghiệp FDI chưa được xác định một cách đầy đủ

- Một số địa phương, đơn vị trong tỉnh còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại, chưa năng động, sáng tạo, cải cách hành chính còn chậm và thiếu kiên quyết

Chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện

dự án của các doanh nghiệp FDI đã được nâng lên nhưng so với yêu cầu thì còn thiếu và yếu, nhất là cán bộ cấp huyện

1.3.3 Những bài học có thể vận dụng vào thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh

Từ những kinh nghiệm của các tỉnh thành có nét tương đồng về đặc điểm tự nhiên và kinh tế-xã hội với Thành phố Hồ Chí Minh như đã nêu trên có thể rút ra các bài học kinh nghiệm sau đây vận dụng vào thực tiễn tại Thành phố:

- Bài học một là xây dựng bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

FDI theo hướng tập trung, gọn nhẹ, để tiến hành quản lý đồng bộ các vấn đề có liên quan đến doanh nghiệp FDI từ khâu được thành lập, cấp giấy phép đầu tư cho đến các giai đoạn quản lý sau cấp phép Nếu bộ máy quản lý bị phân tán, không được thống nhất, quá nhiều đầu mối dẫn tới chồng chéo, kéo dài thời gian gây trở ngại đến hoạt động của doanh nghiệp FDI

- Bài học hai là nhanh chóng ban hành quy định về suất đầu tư tối thiểu, xác

định về năng lực tài chính của nhà đầu tư, về tiến độ thực hiện dự án và ký quỹ đảm bảo đầu tư đối với các dự án có sử dụng đất và không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước khi đầu tư trên địa bàn Thành phố để làm cơ sở cho việc cấp giấy chứng nhận đầu tư

- Bài học ba là tăng cường kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp FDI

để thắt chặt quản lý tiến độ đầu tư của doanh nghiệp, dự án đã đăng ký

Trang 35

- Bài học bốn là cần thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành nhằm kiểm tra, giám

sát để kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và tìm giải pháp

hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn; đôn đốc các dự án chậm tiến độ, chậm triển khai hoặc chưa tuân thủ các cam kết; đồng thời xử lý các trường hợp vi phạm

- Bài học năm là tổ chức xử lý kết quả kiểm tra, giám sát đối với các doanh

nghiệp FDI vi phạm quy định pháp luật về quản lý đầu tư, cụ thể: chấp thuận chủ trương cho gia hạn thời gian thực hiện đầu tư; hoặc bãi bỏ các quy hoạch, dự án không có khả năng thực hiện; hoặc thu hồi chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu

tư trong trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo đủ tài chính, điều kiện thực hiện đầu tư theo quy định; không triển khai hoặc triển khai quá chậm so với tiến độ cấp phép

- Bài học sáu là cần phải nhận thức đầy đủ rằng, công tác kiểm tra, giám sát

và hỗ trợ doanh nghiệp FDI đóng vai trò rất quan trọng và có quan hệ chặt chẽ trong việc thúc đẩy mở rộng đầu tư của các dự án đầu tư đã triển khai cũng như thu hút vốn đầu tư FDI vào các dự án mới

- Bài học bảy là công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện có kế hoạch,

thường xuyên, chặt chẽ và đồng bộ để đảm bảo dự án đầu tư được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, đúng tiến độ, hạn chế được các tai hại về môi trường, chống các hoạt động chuyển giá, trốn thuế và các hoạt động tiêu cực khác

- Bài học tám là tăng cường các hoạt động hỗ trợ cho các doanh nghiệp FDI

về pháp lý, về xúc tiến đầu tư, về các thủ tục hành chính, về các chính sách ưu đãi

và các quy định, các định hướng quy hoạch đầu tư của Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 36

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong Chương 1, tác giả đã trình bày các cơ sở lý luận liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài; các doanh nghiệp FDI và công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của loại hình doanh nghiệp này Đồng thời, tác giả tìm ra nguyên nhân hạn chế, tổng kết bài học kinh nghiệm được rút ra từ thực tiễn quản lý đầu tư của các tỉnh thành tại Việt Nam như Hà Nội, Kiên Giang và tỉnh Attapeu, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; chọn những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng vào thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở những bài học kinh nghiệm được rút ra từ những giải pháp hiệu quả mà các tỉnh thành và khu vực lân cận đã áp dụng, tác giả tiếp tục khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án của các doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh, đây cũng là nhiệm vụ chủ yếu

mà tác giả sẽ thực hiện ở Chương 2 của luận văn

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT

VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TP.HỒ CHÍ MINH 2.1 Thực trạng về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại TP.Hồ Chí Minh

2.1.1 Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài qua các giai đoạn

2.1.1.1 Các giai đoạn thu hút FDI:

Năm 1988, Thành Phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) có 16 dự án FDI, đến năm

2008, số lượng dự án FDI tại TP.HCM tăng mạnh lên đến 546 dự án Tuy nhiên, từ năm 2009 đến nay, số dự án FDI có xu hướng giảm do những tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.Trong thời kỳ từ năm 1988 đến năm 2013, diễn tiến thu hút FDI tại TP.HCM có thể chia làm 5 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1988 – 1996: thăm dò và tăng dần mức độ tin tưởng

- Giai đoạn 1997 – 2000: giảm nhanh

- Giai đoạn 2001 – 2005: phục hồi và phát triển

- Giai đoạn 2006 – 2008: tăng tốc phát triển mạnh mẽ

- Giai đoạn 2009 – 2013: tăng trưởng chậm

Trang 38

Bảng 2.1: Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 – 2013

Đơn vị tính 2010 2011 2012 2013

Vốn đầu tư dự án cấp mới Triệu USD 1.883,312 2.804,371 593,041 963,110

Quy mô bình quân 1 dự án Triệu USD 5,02 6,39 1,36 2,19

Tổng vốn đầu tư lũy kế Triệu USD 29.687 31.591 31.844 32.807

(Nguồn: Cục thống kê TP.HCM 2010-2013)

Giai đoạn 2010 – 2013, tổng vốn FDI giảm mạnh so với đỉnh điểm năm 2008 (tương ứng 8.407 triệu USD) Quy mô bình quân 1 dự án trong 2 năm 2010 và 2011 đều đạt trên 5 triệu USD Từ năm 2012 đến năm 2013, tuy không có dự án bất động sản lớn nào, lượng vốn đầu tư thu hút chỉ đạt lần lượt là 593 triệu USD và 949 triệu USD nhưng có nhiều dự án tăng vốn mạnh Cụ thể năm 2013, TP.HCM có đến 87

dự án tăng vốn từ các dự án đã cấp phép và tổng số vốn tăng đạt hơn 605 triệu USD

Trang 39

2.1.1.4 :

Tính đến tháng 12 năm 2013, TP.HCM có 4.980 dự án còn hiệu lực và chủ đầu tư chủ yếu là quốc gia thuộc khu vực châu Á

Bảng 2.3: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép thống kê theo đối tác đầu tư (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 15/12/2013)

Quốc gia Số dự án Tổng vốn đăng ký đầu tư

và châu Mỹ còn rất ít, tỷ trọng còn khiêm tốn; Cayman Islands với 1,413 tỷ USD chiếm 4,3%; Pháp với hơn 828 triệu USD chiếm 2,52%; Mỹ với xấp xỉ 538 triệu

USD chiếm 1, 64%

Trang 40

Tính đến năm 2013, khu vực dịch vụ vẫn là khu vực có tổng vốn đầu tư cao nhất xấp xỉ 21,622 tỷ USD chiếm 65,91% so với tổng vốn đầu tư của các khu vực kinh tế, tiếp đến là khu vực công nghiệp – xây dựng với 33,81% tương đương 11,092 tỷ USD; còn lại khu vực nông – lâm – ngư nghiệp dần thu hẹp tỷ trọng hơn

để phù hợp với định hướng phát triển chung của Thành phố

Bảng 2.4: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép thống kê theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 15/12/2013)

NGÀNH KINH TẾ/ LĨNH VỰC KINH

DOANH

SỐ DỰ ÁN CẤP PHÉP

TỔNG VỐN ĐĂNG

KÝ (Nghìn USD)

Công nghiệp chế biến, chế tạo 1.521 9.597.585

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt 3 296.945

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe

Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 26 247.948

Hoạt động kinh doanh bất động sản 244 12.199.305

Hoạt động chuyên môn, khoa học và

Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ 69 141.911

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 57 453.741

Nguồn: Cục thống kê TP.HCM

Theo xu thế phát triển chung của đất nước, tính đến hết ngày 15/12/2013, các

dự án vốn FDI đầu tư vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản và lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng cao nhất Vốn FDI cho kinh doanh bất động sản chiếm 37,18% tổng vốn FDI (tương đương 12,199 tỷ USD); đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 29,25% (tương đương 9,597 tỷ USD) Đáng chú ý là ngành Giáo dục, đào tạo cũng thu hút được sự quan tâm rất lớn từ các

Ngày đăng: 01/09/2020, 13:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w