Do đó, đề tài nghiên cứu này được thực hiện để làm rõ về nguồn gốc và nguyên nhân đưa đến những hạn chế trong việc huy động mọi nguồn lực về khoa học công nghệ để thực hiện nhiệm vụ nghi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
Nguyễn Thanh Hà
Các giải pháp nâng cao năng lực quản lý nghiên cứu khoa
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi
Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 7 năm 2012
Nguyễn Thanh Hà
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã nhận được sự hỗ trợ nhiều mặt của Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp và các cán bộ quản lý, các chuyên gia nghiên cứu khoa học ở địa phương tiến hành nghiên cứu khảo sát
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành với Tiến sỹ Đinh Công Khải, thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này
Xin cảm ơn quý thầy cô giảng dạy, các bạn học viên lớp MPP2 của Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright và các chuyên gia quản lý khoa học đã đóng góp nhiều ý kiến cho việc hoàn thành luận văn này
Đồng thời, tôi chân thành mong muốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp để có thể tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng luận văn
TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 7 năm 2012
Trang 4TÓM TẮT
Luật Khoa học Công nghệ (2000) của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công bố nhiệm vụ: ”Khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là nền tảng và động lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển nhanh, bền vững đất nước”
Để thực hiện mục tiêu trên, Chính phủ đã có Quyết định số 272 ban hành nội dung phấn đấu với tổng mức đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học đến năm 2010 đạt 1,5% GDP Trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trong 5 năm (2005- 2009) kinh phí đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học so với mức cho phép rất thấp và thực tế mức kinh phí sử dụng cho nghiên cứu khoa học hàng năm thường dôi ra phải hoàn trả lại ngân sách Số liệu trong hai Báo cáo về hoạt động Khoa học và Công nghệ năm 2010 và 2011 cho thấy tình hình đầu tư
và sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học cũng chẳng có gì khả quan hơn Cụ thể năm 2010 với kế hoạch chi phí là 12,5 tỷ vẫn ở mức thấp và thực tế sử dụng là 9,3 tỷ, thừa ra hơn 3 tỷ đồng hoàn trả ngân sách Năm 2011 kế hoạch chi phí đầu tư là 18,73 tỷ đồng và kinh phí thực tế sử dụng cho hoạt động Khoa học và Công nghệ cùng sự ra đời Nghị quyết 11 về cắt giảm chi tiêu Công là 12,93 tỷ đồng cũng rất thấp Kết quả trong 5 năm (2005-2009) có tổng
số 77 đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện hoàn thành, bình quân mỗi năm chỉ có 15 đề tài Năm 2010 có 9 đề tài nghiệm thu hoàn thành và năm 2011 có 6 đề tài thực hiện nghiệm thu hoàn thành
Do đó, đề tài nghiên cứu này được thực hiện để làm rõ về nguồn gốc và nguyên nhân đưa đến những hạn chế trong việc huy động mọi nguồn lực về khoa học công nghệ để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học hay nói tóm lại là những hạn chế về năng lực của tổ chức quản lý Công về quản lý lĩnh vực nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Cụ thể, đề tài tập trung đánh giá thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học qua việc xây dựng khung phân tích về tiềm lực khoa học công nghệ gồm: nguồn kinh phí, nguồn nhân lực và tiềm lực cơ sở vật chất các tổ chức nghiên cứu khoa học trên địa bàn Tỉnh Ngoài ra
đề tài cũng đánh giá năng lực quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học dựa trên việc xây dựng khung phân tích được tiếp cận trên ba giác độ: sứ mạng, tầm nhìn và nhiệm vụ; sự ủng hộ và năng lực hoạt động của tổ chức Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp
Với nguồn dữ liệu từ các báo cáo, tổng kết hoạt động khoa học công nghệ, từ phỏng vấn trao đổi trực tiếp các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học và
Trang 5dựa theo nội dung của khung phân tích, đề tài đã đưa ra bức tranh hiện trạng về hoạt động nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, qua đó phân tích xác định những điểm mạnh, điểm yếu và những nguyên nhân ảnh hưởng hạn chế việc huy động về nguồn nhân lực,
về kinh phí, về tiềm lực cơ sở vật chất và tập trung về năng lực quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp Trên ma trận SWOT, những kết quả nghiên cứu về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hoạt động nghiên cứu khoa học được liệt kê để phân tích đưa ra các chiến lược chủ yếu thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề tài đề ra Tiếp tục qua phân tích Trường lực và Nhân lực (Force Field Analysic) bằng hoạt động thảo luận nhóm để trong số các chiến lược chủ yếu xác định và chọn ra một chiến lược cốt lõi – nhân tố cốt lõi có thể thực hiện ngay, tác động kéo theo những chiến lược chủ yếu khác cùng thực hiện nhằm đạt mục tiêu của đề tài Cuối cùng đề tài đưa ra giải pháp là thực hiện chiến lược Liên minh hợp tác ở cấp chuyên viên chuyên nghiệp, hạt nhân trung tâm nòng cốt là Phòng Quản lý Khoa học thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp, nhằm huy động và phát triển nguồn nhân lực, gia tăng và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học và phát triển đầu tư cơ sở vật chất tiềm lực khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Song hành với thực thi các giải pháp này là kiến nghị các chính sách lớn để thu hút và phát triển các nguồn lực nghiên cứu khoa học kể trên
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN, LỜI CẢM ƠN, TÓM TẮT i, ii, iii MỤC LỤC, DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, DANH MỤC BẢNG v, vi, vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
TỔNG QUAN 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 1 KHUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NCKH Ở TỈNH ĐỒNG THÁP 6
1.1 Khung phân tích Tiềm lực Khoa học và Công nghệ 6
1.2 Khung phân tích đánh giá năng lực quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 7
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở TỈNH ĐỒNG THÁP 10
2.1 Thực trạng về tiềm lực khoa học công nghệ 10
2.1.1 Nguồn nhân lực 10
2.1.2 Nguồn kinh phí 11
2.1.3 Tiềm lực cơ sở vật chất, các tổ chức nghiên cứu khoa học 13
2.2 Thực trạng về năng lực quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 14
2.2.1 Gía trị 14
2.2.2 Sự ủng hộ 15
2.2.3 Năng lực 16
2.3 Phân tích SWOT 20
2.3.1 Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 20
2.3.2 Ma trận SWOT……… 25
2.3.3 Liệt kê các chiến lược chủ yếu 27
CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH ĐỂ NÂNG CAO NĂNG
LỰC QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 28
3.1 Các chiến lược chủ yếu 28
3.2 Xác định chiến lược cốt lõi – nhân tố cốt lõi bằng phân tích FFA 32
3.3 Thực hiện chiến lược cốt lõi – Liên minh hợp tác và đề xuất các chính sách nhằm huy động và phát triển nguồn lực nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 34
3.3.1 Liên minh hợp tác để huy động và phát triển nguồn nhân lực KHCN 34
3.3.2 Liên minh hợp tác để sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí NCKH 36
3.3.3 Liên minh hợp tác nhằm phát triển đầu tư cơ sở vật chất tiềm lực Khoa học và Công nghệ 37
KẾT LUẬN… 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHỤ LỤC 41
Trang 7FFA (Force Field Analysis) Phân tích Nhân lực và Trường lực
GDP (Gross Domestic Products) Tổng sản phẩm Quốc nội
KV1 (Kinh tế Nông nghiệp) Khu vực 1
KV2 (Kinh tế Công nghiệp) Khu vực 2
R&D (Research and Development) Nghiên cứu và phát triển
SWOT (Strengths – Weaknesses-
Opportunities – Threats)
Phân tích ma trận SWOT (điểm mạnh- điểm yếu, cơ hội, thách thức)
TFP (Total Factor Productivity) Mô hình sản xuất tính tổng năng suất nhân tố
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Tỷ trọng chi phí khoa học công nghệ trong GDP 1
Bảng 2 Những khái niệm cơ bản về sứ mạng của nhóm/tổ chức 8
Bảng 3 Tình hình sử dụng kinh phí NCKH từ 2006 – 2009 11
Bảng 4 Dự toán kinh phí của các nhóm đề tài NCKH đến năm 2020 12
Bảng 5 Tình hình đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2006 – 2009 13
Bảng 6 Tỷ trọng đóng góp của các yếu tố công nghệ trong phát triển 15
kinh tế tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2001-2008
Bảng 7 Tình hình tổ chức và hoạt động mạng lưới quản lý NCKH
Bảng 8 Tình hình ứng dụng đề tài NCKH vào thực tiễn từ 1990 – 2008 18
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang
Sơ đồ 1 Khung phân tích Tiềm lực về Khoa học và Công nghệ 7
Sơ đồ 2 Khung phân tích đánh giá về năng lực quản lý hoạt động
NCKH
9
Trang 10TỔNG QUAN
1 Lý do chọn đề tài
Báo Tuổi trẻ số ra ngày 30 tháng 8 năm 2007 tại (Phụ lục 3) dẫn lời Thứ trưởng Bộ Tài
chính Trần Văn Tá cho thấy: “Năm 2006 các bộ, ngành, địa phương hoàn trả ngân sách Nhà
nước là 321 tỷ đồng và năm 2007 khoảng 170-180 tỷ đồng do không bố trí được đề tài
nghiên cứu” Để giải quyết hạn chế trênChính phủ đã có Nghị định số 122-CP thành lập
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ cho các tổ chức và cá nhân vay nhằm
mở rộng khả năng sử dụng nguồn kinh phí NCKH nhưng thực tế cũng không mang lại kết
quả tốt hơn và tình trạng dư thừa nguồn kinh phí NCKH ở các địa phương hàng năm
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2009; Báo cáo hoạt động Khoa học và Công nghệ (2010,
2011) của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp
Số liệu thống kê của tỉnh Đồng Tháp trong năm 2009 (Bảng 1) cho thấy trong 5 năm
(2005-2009), kinh phí đầu tư cho hoạt động KHCN so với GDP ở địa bàn tỉnh Đồng Tháp
cao nhất vào năm 2005 và 2006 (0.07%), thấp nhất vào năm 2008 (0.03%) nhưng so với mức
cho phép 1.5% GDP theo Quyết định số 272 của Chính phủ thì rất thấp
Trong 2 Báo cáo hoạt động Khoa học và Công nghệ (2010 và 2011) của Sở Khoa học
và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp cho thấy tình hình kế hoạch và lập dự toán kinh phí KHCN
cũng không có gì khả quan hơn Cụ thể năm 2010 với kế hoạch chi phí KHCN là 12.5 tỷ
đồng cũng ở mức rất thấp so với mức cho phép và thực tế kinh phí sử dụng là 9.3 tỷ thừa hơn
3 tỷ hoàn trả lại Năm 2011 thì kế hoạch chi phí được duyệt là 18.7 tỷ đồng so với mức cho
phép cũng còn rất thấp, còn kinh phí sử dụng thực tế do có sự ra đời Nghị quyết 11 của Chính
phủ về cắt giảm chi tiêu công đã điều chỉnh cắt giảm chi phí KHCN của Tỉnh chỉ còn 12.9 tỷ
đồng thấp hơn cả những năm trước
Trang 11Theo Báo cáo kế hoạch số 269/KH-KHCN-VP (2009) của Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp cho thấy lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ có khả năng nghiên cứu khoa học trong Tỉnh rất ít và còn nhiều hạn chế nên việc tham gia thực hiện đề tài NCKH ngày càng ít dẫn đến kết quả là trong 5 năm chỉ có 77 đề tài NCKH thực hiện hoàn thành, bình
quân 15 đề tài/năm Tiềm lực khoa học và công nghệ ở Tỉnh hiện vẫn chưa cao, chưa có cơ
quan nghiên cứu và phát triển xứng tầm, thiếu nhiều cán bộ khoa học và công nghệ đầu đàn Báo cáo cũng nêu lên tổng số nhân khẩu trong Tỉnh có trình độ từ cao đẳng trở lên là 16.651 người, trong đó: trình độ cao đẳng là 6.127, trình độ đại học là 10.393 người, 125 thạc sỹ và
10 tiến sĩ Trên địa bàn Tỉnh có 13 tổ chức khoa học và công nghệ thuộc khu vực nhà nước
với 4 cơ sở đào tạo nguồn nhân lực quan trọng là Trường Đại học Đồng Tháp, trường Cao đẳng Cộng đồng, trường Cao đẳng nghề và trường Trung học Y tế Đồng Tháp
Tóm lại, nguồn nhân lực KHCN ở Tỉnh tuy có nhiều về số lượng nhưng lại hạn chế về chất lượng dẫn đến khả năng NCKH cũng hạn chế Thực tế đa số các đề tài NCKH hiện nay
do các tổ chức KHCN, các Viện nghiên cứu, trường Đại học ngoài tỉnh thực hiện cho thấy năng lực huy động mọi nguồn lực KHCN để tham gia NCKH trên địa bàn Tỉnh cũng còn hạn chế và khả năng quản lý hoạt động NCKH của Sở Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực này cũng còn nhiều thiếu sót
Đồng Tháp là một Tỉnh nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, vựa lúa cả nước Thế mạnh phát triển kinh tế của Tỉnh về nông nghiệp và thủy sản nên có nhiều về nhu cầu giống mới, kỹ thuật canh tác mới để thúc đẩy tăng năng suất và công nghệ sau thu hoạch các sản phẩm nông nghiệp Điều kiện khí hậu, môi trường thổ nhưỡng đất đai các khu vực trong Tỉnh cũng luôn thay đổi, những nhu cầu về nước sạch, vệ sinh, an sinh, phúc lợi xã hội tác động hàng ngày đến cuộc sống của mỗi người dân hình thành nên bức tranh đa dạng và phong phú về cuộc sống Cộng đồng, chính là những nhu cầu về NCKH trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Như vậy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp có nhiều về nhu cầu NCKH nhưng khả năng huy động mọi nguồn lực thực hiện nhiệm vụ NCKH lại hạn chế cho nên thực hiện đề tài về các giải pháp nâng cao năng lực quản lý hoạt động NCKH của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp là rất cần thiết để thúc đẩy phát triển hoạt động NCKH, gia tăng hàm lượng KHCN, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt những mục tiêu sau:
(1) Đánh giá thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp,
từ đó xác định những nguyên nhân và những hạn chế ảnh hưởng năng lực quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương
(2) Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt mục tiêu trên, đề tài nghiên cứu giải quyết các câu hỏi sau:
(1) Những nguyên nhân nào và những hạn chế nào làm ảnh hưởng về năng lực quản
lý NCKH của Sở Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp?
(2) Giải pháp nào, chính sách nào có thể nâng cao năng lực quản lý NCKH của Sở Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp?
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tiềm lực về KHCN (bao gồm: nguồn kinh phí, nguồn nhân lực và tiềm lực cơ sở vật chất và các tổ chức KHCN) và năng lực quản lý NCKH của tổ chức quản lý công - Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Đồng Tháp
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt những mục tiêu đề ra tác giả sử dụng các dữ liệu thứ cấp gồm: các báo cáo, tổng kết hoạt động KHCN của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp Ngoài ra tác giả
sử dụng phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các cán bộ quản lý KHCN tại Sở Khoa học và Công nghệ và các chuyên gia công tác ở các ngành, các doanh nghiệp từng tham gia thực hiện đề tài NCKH để khám phá vấn đề hoặc kiểm định các thông tin từ các dữ liệu thứ cấp
Đề tài có sử dụng hai công cụ phân tích:
(1) Phương pháp phân tích SWOT xác định những mặt mạnh, yếu, những thời cơ và thách thức và liệt kê bằng ma trận thứ tự ưu tiên theo các ô tương ứng Sau đó tiến hành so sánh một cách có hệ thống từng cặp tương ứng các yếu tố nói trên để tạo ra các cặp phối hợp
Trang 13logic Ma trận SWOT (Ma trận: Threats (T): Thách thức – Opportunities (O): Cơ hội – Weaknesses (W): Điểm yếu – Strengths (S): Điểm mạnh) là phương pháp phân tích thường
sử dụng đối với mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh nhưng đối với mô hình tổ chức quản lý công đang có khuynh hướng chuyển đổi sang mô hình tổ chức linh hoạt nên sử dụng phương pháp phân tích này cũng phù hợp Mục đích của phân tích SWOT để đưa ra các giải pháp, các chiến lược chủ yếu nhằm huy động mọi nguồn lực tham gia hoạt động NCKH trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Tiếp tục bằng cách vận dụng lý thuyết quản lý công trong các chiến lược chủ yếu trên bằng phương pháp phân tích Trường lực và Nhân lực để xác định chiến lược cốt lõi – nhân tố cốt lõi Thực thi chiến lược cốt lõi - nhân tố cốt lõi sẽ tác động và kéo theo thực hiện các chiến lược chủ yếu đã có để đạt được những mục tiêu đề ra của đề tài thay vì phải thực hiện toàn diện tất cả các chiến lược chủ yếu nhằm nâng cao năng lực quản lý hoạt động NCKH của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp
(2) Phương pháp Phân tích Trường lực và Nhân lực (Force Field Analysis) là một phương pháp mạnh để có được một tổng quan toàn diện về những lực lượng khác nhau ảnh hưởng đến vấn đề chính sách tiềm năng, đánh giá năng lực của một tổ chức, kết hợp với lý thuyết quản lý công để chẩn đoán hình thức thách thức thích hợp của hệ thống quản lý về hoạt động NCKH trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đang đối mặt trước những thách thức cần có những chiến lược thực thi chuyển đổi
Phương pháp này được thực hiện bằng hình thức tổ chức học tập và thảo luận nhóm từ
6-8 người là những chuyên gia chuyên nghiệp trong lĩnh vực NCKH với công cụ sử dụng bảng lật giấy và máy chiếu để mọi người đều nhìn thấy những điều gì đang diễn ra Kết quả hội thảo là thu thập được thông tin thống nhất sau khi viết ra những mục đích, mục tiêu về một chính sách mong muốn, trong đó có các kết quả chấm điểm xoay quanh những nội dung theo
“cường độ” từ 1 (yếu) đến 5 (mạnh) cả cho tất cả những lực lượng ủng hộ được liệt kê bên trái và tất cả những lực lượng không ủng hộ bên phải Thông tin sơ cấp này được sử dụng phục vụ cho phân tích với phương pháp Trường lực do Lewin (1951) xây dựng và được sử dụng rộng rãi trong việc xây dựng các chiến lược thực hiện nhằm đạt những mục tiêu đã đề ra trước
Việc sử dụng đồng thời hai phương pháp phân tích có ý nghĩa thực tiễn vì đối với phân tích ma trận SWOT trên cơ sở phương pháp lý luận và có thiên hướng chủ quan của người phân tích Áp dụng phương pháp phân tích Nhân lực và Trường lực bổ trợ thêm tính khách quan trên cơ sở hoạt động nhóm thu thập các ý kiến nhiều chuyên gia có trình độ và thực tiễn trong lĩnh vực hoạt động NCKH, do đó kết quả mang lại sẽ vững chắc và khách quan hơn
Trang 146 Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn như sau:
Phần tổng quan trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu đề tài, câu hỏi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 trình bày khung phân tích về tiềm lực KHCN và khung phân tích đánh giá
về năng lực quản lý hoạt động NCKH của Tổ chức quản lý Công trên địa bàn Tỉnh
Chương 2 trình bày thực trạng hoạt động NCKH trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hai
phương pháp phân tích SWOT và FFA được sử dụng để lựa chọn chiến lược cốt lõi – nhân
tố cốt lõi nhằm thực hiện đạt mục tiêu đề ra
Chương 3 kiến nghị các giải pháp và chính sách để nâng cao năng lực quản lý hoạt
động NCKH của Sở Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Cuối cùng là kết luận nêu ý nghĩa quan trọng của đề tài về nâng cao năng lực quản lý hoạt động NCKH của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp góp phần phát triển nâng cao về hàm lượng khoa học công nghệ tác động thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội của Tỉnh, rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với mặt bằng chung trong khu vực và cả nước
Trang 15
CHƯƠNG 1 KHUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NCKH Ở TỈNH ĐỒNG THÁP
1.1 Khung phân tích tiềm lực Khoa học và Công nghệ
Trong bài viết được đăng trên website của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre vào
ngày 27 tháng 12 năm 2006: “Tiềm lực Khoa học và Công nghệ là tập hợp toàn bộ các nguồn
lực về vật chất, kinh tế, tài chính, thông tin, tổ chức, kỹ thuật và công cụ sản xuất, chế tạo mà một quốc gia, một liên hiệp xí nghiệp, một công ty có được để phát triển khoa học, kỹ thuật, công nghệ nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra Tiềm lực khoa học và công nghệ gồm những nhân tố cơ bản như các viện và cơ quan nghiên cứu khoa học, đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, tri thức và kinh nghiệm tích luỹ được, công nghệ và các bí quyết công nghệ, các phòng thí nghiệm và các nguồn tài chính ”
Trong Quyết định số 1762/QĐ-UBND.HC ngày 29 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Đồng Tháp đến năm 2015, tại mục 3 nhiệm vụ và giải pháp đã đưa các nhóm giải pháp theo khung cấu trúc về nguồn nhân lực, nguồn tài chính, các tổ chức KHCN, tiềm lực cơ sở vật chất, đào tạo nguồn nhân lực
Đồng thời Báo cáo kế hoạch số 269/KH-KHCN-VP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp về hoạt động khoa học công nghệ giai đoạn 2011-
2015 cũng đã nêu cấu trúc tiềm lực Khoa học và Công nghệ bao gồm các nhóm giải pháp về nguồn nhân lực, nguồn tài chính và tiềm lực cơ sở vật chất, đào tạo nguồn nhân lực KHCN Báo cáo cũng đề cập khung cấu trúc về nguồn nhân lực KHCN bao gồm về số lượng, trình độ chuyên nghiệp Về nguồn kinh phí bao gồm các nguồn từ ngân sách tỉnh; từ bổ sung kinh phí của Trung ương; từ các doanh nghiệp và tổ chức cá nhân tự đầu tư; kể cà nguồn tài trợ của nước ngoài và Quỹ phát triển KHCN theo Nghị định 122 của Chính phủ Về tiềm lực cơ sở vật chất, đào tạo nguồn lực KHCN trong báo cáo cũng đề cập đến cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động KHCN và các tổ chức đào tạo gồm các trường Đại học, Cao đẳng, các Trung tâm
và tổ chức Cá nhân hoạt động KHCN trên địa bàn Tỉnh
Do đó, để tiếp cận phân tích tiềm lực Khoa học và Công nghệ một cách đầy đủ qua việc xây dựng khung phân tích như sau:
Trang 16Sơ đồ 1: Khung phân tích tiềm lực về Khoa học và Công nghệ
1.2 Khung phân tích đánh giá năng lực quản lý hoạt động NCKH
Tiếp tục chúng ta xây dựng khung phân tích để tiếp cận đánh giá năng lực quản lý hoạt động NCKH có hiệu quả trên cơ sở lý thuyết về làm việc nhóm (Teamwork) Một nhóm/tổ chức làm việc chắc hẳn đã phải trả lời câu hỏi về lý do mà nó tồn tại hoặc tồn tại với mục đích và mục tiêu như thế nào? hoặc nhóm/tổ chức định làm gì và làm như thế nào? Như vậy vấn đề tiên quyết để hình thành một nhóm/tổ chức là trả lời những câu hỏi trên Những vấn
đề nêu trên sẽ được lý giải qua những định nghĩa cơ bản được tóm lược như sau:
- Các trường đại học, cao đẳng, các trung tâm, các doanh nghiệp và các tổ chức
cá nhân hoạt động nghiên cứu khoa học
- Cơ sở vật chất, phương tiện
để phục vụ cho hoạt động KHCN
TIỀM LỰC
KHCN
Nguồn kinh phí KHCN
Trang 17Bảng số 2: Những khái niệm cơ bản về sứ mạng của nhóm/tổ chức
Một kế hoạch hành động nhằm đầu tư những nguồn lực
để phát triển những năng lực cốt lõi để đạt được mục tiêu
Nguồn: Minzberg (1983) và Jones (1995), trích trong Nguyễn Hữu Lam (2010) Bài giảng lý thuyết môn học quản lý công và lãnh đạo của Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Để cho mục đích của nhóm/tổ chức trở nên rõ ràng với tất cả mọi người và chính mục đích tạo ra điểm chú trọng thì chính việc tạo ra tầm nhìn có tầm quan trọng cao nhất Ronald Lippitt (1947) là người đầu tiên sử dụng khái niệm về tầm nhìn và định nghĩa tầm nhìn là một hình ảnh về tương lai, một bức tranh và một tuyên bố; nó chính là một báo cáo Tầm nhìn phác họa những khát vọng, cung cấp một cái nhìn toàn cảnh, là cụ thể và riêng biệt đối với từng nhóm/tổ chức Joel Barker (1992) cũng đưa ra lý do phải tạo ra tầm nhìn vì là tiêu chuẩn
để xác định vị thế của nhóm/tổ chức; để đưa ra những mục đích; nhận ra những năng lực; thiết lập định hướng và tiêu chuẩn; nêu bật sự thay đổi về biểu trưng và hướng lãnh đạo Một nhóm/tổ chức nếu không có mục đích và những giá trị thì sẽ mất đi độ tín nhiệm của nó Nếu không có độ tín nhiệm, nhóm/tổ chức đó sẽ mất đi khả năng hấp dẫn những người có năng lực cần thiết tham gia hoạt động Giá trị của tổ chức là tập hợp các giá trị đạt được của sứ mạng, tầm nhìn, mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức Đối với câu hỏi Thế nào? (How?) hay cách thức và con đường để đạt mục tiêu chính là một kế hoạch hành động nhằm đầu tư những nguồn lực để phát triển ra năng lực cốt lõi để đạt mục tiêu, mục đích dài hạn của nhóm/tổ chức Công việc này đã tạo nên Năng lực (Capacity) của nhóm/tổ chức
Mặc khác, nhóm/tổ chức trong quá trình thực hiện thành công Sứ mạng của mình còn phụ thuộc rất nhiều vào sự Ủng hộ (Support) của cả các nhân tố bên trong lẫn bên ngoài Sự ủng hộ bên trong là sự đồng thuận của cả nhóm/tổ chức còn bên ngoài là của cấp trên hay
Trang 18cộng đồng xã hội
Tóm lại chúng ta cần nghiên cứu và phân tích đầy đủ về tổ chức quản lý công trên cơ
sở nhận thức đầy đủ ba giác độ tương ứng với ba góc tam giác gồm: Giá trị công (Value) –
Sự ủng hộ (Support) - Năng lực (Capacity) Giá trị công là giá trị cốt lõi thể hiện qua tầm nhìn, mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức quản lý công Sự ủng hộ của các tổ chức bên ngoài trong đó có sự ủng hộ của cấp trên và sự ủng hộ bên trong nội tại của tổ chức Năng lực để phát triển tổ chức, nâng cao khả năng quản lý các hoạt động NCKH nhằm đạt các mục tiêu đề
ra Cụ thể đối với tổ chức quản lý công Sở Sở Khoa học và Công nghệ bao gồm các hoạt động quản lý về thủ tục đăng ký đề tài, chất lượng đề tài, nghiệm thu và thanh quyết toán đề tài hoàn thành, quản lý hệ thống thông tin phổ biến trực tuyến các hoạt động KHCN và kiến nghị các chính sách về đào tạo phát triển nguồn nhân lực KHCN trên địa bàn Tỉnh Tất cả những vấn đề này được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Khung phân tích đánh giá về năng lực quản lý hoạt động NCKH
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NCKH Ở TỈNH ĐỒNG THÁP
2.1 Thực trạng Tiềm lực Khoa học và Công nghệ
2.1.1 Nguồn nhân lực KHCN
Theo Báo cáo kế hoạch số 269 về tổng số nhân khẩu đến năm 2009, hiện có trình độ cao đẳng trở lên là 16.651 người, trong đó: số người có trình độ cao đẳng là 6.127, số người
có trình độ đại học là 10.393, số người có trình độ thạc sỹ là 125 người và trình độ tiến sỹ là
10 người Nhận định trong báo cáo tóm tắt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Đồng Tháp tháng 12 năm 2009 về thực trạng chung nguồn nhân lực NCKH, ước tính số lao động được đào tạo chiếm khoảng 35,5% lao động trong độ tuổi, trong đó lao động có trình độ
từ cao đẳng trở lên chỉ chiếm 6,5%, lao động có trình độ công nhân kỹ thuật 5,3% Tổng cộng lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật (có chứng chỉ, văn bằng) chiếm tỷ trọng 11,8% so với lao động trong độ tuổi, thuộc về mức trung bình trong khu vực nhưng vẫn thấp hơn bình quân cả nước
Cũng trong báo cáo này, Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Tháp nhận định: Lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ có khả năng nghiên cứu khoa học trong Tỉnh rất ít và còn nhiều hạn chế nên việc tham gia thực hiện đề tài NCKH ngày càng ít, điều này dẫn đến kết quả là trong 5 năm chỉ có 77 đề tài NCKH thực hiện hoàn thành Nói cách khác, số đề tài NCKH đăng ký thực hiện bình quân hàng năm với con số quá ít chỉ là 15 đề tài Mà phần đa
số các đề tài NCKH này còn do các tổ chức KHCN, các Viện nghiên cứu, trường Đại học ngoài Tỉnh thực hiện
Thực tế trong Tỉnh ngoại trừ các trường đại học và cao đẳng, kể cả một số ngành nghề đào tạo sử dụng công nghệ và thiết bị tiên tiến như dược phẩm, công nghiệp lạnh, viễn thông
và công nghệ thông tin, còn ở các ngành khác những tác động khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống còn rất ít Do đó các chuyên viên khoa học, công nghệ có trình độ cao chưa
có nhiều môi trường thích hợp để phát huy khả năng dẫn đến ít đóng góp tham gia vào các hoạt động NCKH
Từ hiện trạng nguồn nhân lực NCKH sẽ có nhiều hạn chế như thiếu người có trình độ chuyên nghiệp nên việc thực hiện NCKH tiến độ kéo dài, thủ tục nghiệm thu thanh quyết toán chậm Việc thực hiện nghiệm thu thanh quyết toán chậm cũng có nhiều nguyên nhân
Trang 20Chủ quan do tính chuyên nghiệp không cao của người thực hiện đề tài và khách quan do qui trình thủ tục qui định quá rườm rà, không linh hoạt thuộc quản lý của tổ chức công
Tóm lại, nguồn nhân lực NCKH hiện tại có nhiều hạn chế ảnh hưởng không ít đến công tác triển khai các hoạt động NCKH trên địa bàn Tỉnh
2.1.2 Nguồn kinh phí NCKH
Theo báo cáo kế hoạch 269/KH-KHCN-VP (2009) của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp về tình hình sử dụng nguồn kinh phí NCKH từ năm 2006 đến 2009 là 13 tỷ 893 triệu đồng chiếm tỷ lệ 45,46% trong tổng kinh phí sự nghiệp khoa học của giai đoạn trên là 24,97 tỷ đồng
có đề cập về việc chưa sử dụng hết nguồn kinh phí NCKH được kế hoạch duyệt chi do các nguyên nhân: số đề tài đăng ký ít, tiến độ thực hiện kéo dài, tiến độ các thủ tục nghiệm thu
thanh quyết toán hiện hành còn chậm
Số liệu trong Báo cáo số 49 về hoạt động Khoa học và Công nghệ năm 2010 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp cũng cho biết năm 2010 đã tổ chức nghiệm thu được
9 đề tài NCKH hoàn thành, chi phí sự nghiệp Khoa học theo kế hoạch là 12, 495 tỷ đồng và
Trang 21thực tế sử dụng là 9,323 tỷ đồng, dôi ra hơn 3 tỷ đồng Riêng kinh phí sự nghiệp Khoa học hỗ trợ cho cấp Huyện là 990 triệu đồng và thực tế sử dụng 757 triệu đồng đạt 76,46%
Số liệu trong Báo cáo số 108 về hoạt động Khoa học và Công nghệ năm 2011 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp cũng cho biết năm 2011 đã tổ chức nghiệm thu được
6 đề tài NCKH hoàn thành, chi phí sự nghiệp Khoa học theo kế hoạch là 18, 730 tỷ đồng, kinh phí sử dụng thực tế do có sự ra đời Nghị quyết 11 của Chính phủ về cắt giảm chi tiêu công nên điều chỉnh cắt giảm chỉ còn 12.9 tỷ đồng thấp hơn cả những năm trước Kinh phí sự nghiệp Khoa học hỗ trợ cho huyện, thị và Thành phố là 1,3 tỷ đồng nhưng sử dụng chỉ 1,017
tỷ đồng đạt 79,01% kế hoạch
Tóm lại, tổng kinh phí sự nghiệp Khoa học sử dụng trong các năm 2005-2009 là 13.8
tỷ đồng đạt 45,46% của kế hoạch là 24,9 tỷ đồng Trong các năm 2010, 2011 chi phí sự nghiệp Khoa học thực tế sử dụng cũng thấp hơn so với kế hoạch đề ra, đặc biệt năm 2010 chi phí sự nghiệp Khoa học sử dụng không hết, dôi ra trên 3 tỷ đồng
Mặc khác, nguồn kinh phí NCKH lập dự toán hàng năm thường xuyên rất thấp so với mức cho phép 1.5% GDP theo nội dung Quyết định số 272 của Chính phủ Với số liệu ở (Bảng 1) cho thấy trong 5 năm (2005-2009), kinh phí đầu tư cho hoạt động KHCN ở địa bàn tỉnh Đồng Tháp cao nhất vào năm 2005 và 2006 (0,07%) và thấp nhất vào năm 2008 (0,03%) trong GDP, chưa đạt tới 50% mức kinh phí cho phép
Bảng 4 : Dự toán kinh phí của các nhóm đề tài NCKH đến năm 2020
DANH MỤC NHÓM
(Đơn vị tính: triệu đồng)
2011-2015 2016-2020 CỘNG
Số lượng
Nguồn: Báo cáo tóm tắt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Đồng Tháp (2009), tr 49
Số liệu trong Báo cáo tóm tắt Quy hoạch (Bảng 4) cho thấy tổng dự toán kinh phí các đề tài trong giai đoạn 2011 – 2015 là 41.7 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 8.34 tỷ đồng so với số
Trang 22liệu (Bảng 1) kinh phí NCKH thực hiện của năm 2009 là 12.23 tỷ đồng, cho thấy việc lập dự toán nguồn kinh phí đầu tư NCKH đến năm 2015 vẫn không đổi Trường phái này là của các nhà quản lý với tư duy phòng thủ lập kế hoạch dự toán kinh phí vừa đủ sử dụng không dư thừa hàng năm hoàn trả lại ngân sách và không hoàn thành nhiệm vụ
Nguồn kinh phí NCKH trên liên quan chủ yếu từ ngân sách Nhà nước Tỉnh, chưa đề cập đến việc huy động các nguồn khác từ Trung ương, từ các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân tự đầu tư NCKH hoặc nguồn tài trợ từ nước ngoài
Tóm lại, việc sử dụng nguồn kinh phí NCKH của Tỉnh hàng năm thường xuyên dư thừa không quyết toán được phải hoàn trả lại ngân sách Nhà nước Và việc lập dự toán kinh phí NCKH hàng năm cũng thường xuyên rất thấp so với mức cho phép Tất cả dẫn đến kết quả làm hạn chế và suy yếu đi nguồn lực tài chính quan trọng trong hoạt động NCKH
Báo cáo tóm tắt Quy hoạch cũng nhận định về cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ hiện
có trên địa bàn Tỉnh thuộc vào loại trung bình so với mặt bằng phát triển của toàn vùng Chỉ
có vài doanh nghiệp lớn thuộc các lĩnh vực hóa dược, chế biến thủy sản và thức ăn gia súc, chế biến hàng xuất khẩu thì được trang bị các phòng hoặc cụm thiết bị khoa học và công nghệ đồng bộ hiện đại so với mặt bằng chung cả nước
Các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ chiếm 85% trên số doanh nghiệp trong địa bàn Tỉnh có công nghệ lạc hậu so với mặt bằng chung về công nghệ của ngành và tương ứng trong cả nước và cho đến nay họ vẫn chưa có giải pháp hiệu quả cụ thể để cải tiến công nghệ
Bảng 5: Tình hình đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2006 – 2009
Số TT Nội dung đào tạo Số người được đào tạo Ghi chú
1 Thạc sỹ quản lý KH&CN 1
3 Kỹ sư Công nghệ thực phẩm 2
Trang 23Về tiềm lực cơ sở vật chất, các tổ chức KHCN hiện có các phòng phân tích, thí nghiệm, xét nghiệm về cơ bản thuộc nhiều đầu mối chuyên ngành quản lý, từ đó xuất hiện rào cản ngăn cách cho đến nay vẫn chƣa có biện pháp phối hợp hiệu quả các phòng phân tích
Tóm lại, tiềm lực cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực NCKH còn nhiều hạn chế trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ NCKH
2.2 Thực trạng về năng lực quản lý NCKH của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp
2.2.1 Giá trị Công của tổ chức quản lý về hoạt động NCKH ở tỉnh Đồng Tháp
Theo khung phân tích tại (Sơ đồ 2), Giá trị bao gồm sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu của
hoạt động NCKH và KHCN cơ bản đã đƣợc qui định quy định trong Luật KHCN: “Khoa học
và Công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc, là nền tảng và động lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển nhanh, bền vững đất nước”
Ở phạm vi tỉnh Đồng Tháp, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp có nhiệm vụ quản lý phát triển hoạt động NCKH, đảm bảo tăng hàm lƣợng KHCN và thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội của Tỉnh Kết quả nghiên cứu từ Báo cáo tóm tắt Quy hoạch Khoa học và
Trang 24Công nghệ tỉnh Đồng Tháp được thực hiện vào tháng 12 năm 2009 cho thấy thực tiễn đóng góp của yếu tố công nghệ (kể cả yếu tố quản lý) trong phát triển kinh tế của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn từ năm 2001 đến 2008 vận dụng mô hình TFP (Phụ lục 2) được ước lượng như sau:
Bảng 6: Tỷ trọng đóng góp của yếu tố công nghệ trong phát triển kinh tế tỉnh
Nguồn: Báo cáo tóm tắt Quy hoạch phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp đến năm 2015
Số liệu trên cho thấy trong giai đoạn (2001-2008) trên địa bàn Tỉnh với tốc độ tăng
trưởng kinh tế 12% /năm, yếu tố công nghệ đóng góp 1.8%/năm
Tóm lại ngoài tác động đối với tăng trưởng kinh tế, các yếu tố khoa học và công nghệ còn có tác động tổng hợp như hỗ trợ cơ sở khoa học và lý luận cho phát triển quản lý nhà nước để từ đó chỉ đạo phát triển hỗ trợ các ngành khác phát triển, trong đó có kết quả của hoạt động NCKH hiệu quả chính là sự đầu tư gia tăng phát triển các yếu tố công nghệ sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, minh chứng cho nhận thức về giá trị công về sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu của tổ chức quản lý hoạt động NCKH
2.2.2 Sự ủng hộ đối với quản lý hoạt động NCKH trên địa bàn Tỉnh
Sự ủng hộ của tổ chức cấp trên đối với hoạt động quản lý NCKH của Sở Khoa học và Công nghệ thể hiện đầy đủ theo Quyết định số 1097 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp:
“Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ còn là cơ quan chuyên môn cấp dưới của Bộ Khoa học và Công nghệ, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn của
Bộ theo định kỳ Đối với cấp huyện, thị xã, thành phố, phòng Công thương hoặc phòng kinh
Trang 25tế là cơ quan chuyên môn giúp việc UBND huyện, thị và thành phố về quản lý nhà nước lĩnh
Số cán bộ kiêm nhiệm
Kinh phí hoạt động
từ nguồn SNKH
Kinh phí hoạt động
từ nguồn khác
Số liệu trong báo cáo tóm tắt quy hoạch (Bảng 7) cho thấy sự ủng hộ của các cấp đối với
Sở khoa học và công nghệ thông qua hệ thống mạng lưới quản lý NCKH đến cấp huyện, thị
Sự ủng hộ còn thể hiện qua Thông tư liên tịch số 05 của Bộ Khoa học và Bộ Nội vụ, cấp huyện thị đã bố trí 1 đến 2 công chức theo dõi hoạt động NCKH và 1 cán bộ lãnh đạo phụ trách phòng Công thương/ hoặc phòng Kinh tế Thông qua hệ thống mạng lưới quản lý NCKH đến cấp huyện thị hàng năm nguồn kinh phí được phân bổ cho từng đơn vị để thực hiện triển khai những hoạt động NCKH
Tuy nhiên với hệ thống mạng lưới quản lý NCKH đến cấp huyện, thị và thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp hiện tại tổng cộng có 12 huyện, thị xã và thành phố trong đó có 02 thị xã (Sa đéc, Hồng ngự) và 01 thành phố Cao Lãnh Việc bố trí mỗi huyện, thị có từ một đến hai cán
bộ theo dỏi quản lý công về hoạt động NCKH và có cán bộ lãnh đạo phụ trách, hệ thống mạng lưới quản lý hoạt động NCKH chân rết đến huyện, thị đã tạo nhiều thuận lợi để thúc đẩy hoạt động NCKH đến tận cơ sở xã, phường, khóm ấp và nhân dân
2.2.3 Năng lực quản lý hoạt động NCKH
Về qui mô tổ chức để quản lý hoạt động NCKH, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp hiện có 6 phòng chuyên môn gồm: Phòng Quản lý khoa học, Phòng Quản lý công
Trang 26nghiệp và sở hữu trí tuệ, Phòng Thông tin, Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng thanh tra và Văn phòng sở; 2 đơn vị sự nghiệp trực thuộc là Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng và Trung tâm kỹ thuật – thí nghiệm và khoa học công nghệ Tổng số nhân sự là 63 người, trong
đó 3 người có trình độ trên đại học, 50 người có trình độ cao đẳng, đại học và 10 người có trình độ sơ, trung cấp Riêng Phòng Quản lý khoa học là đơn vị chức năng của Sở quản lý mãng công tác NCKH có 4 cán bộ, trong đó 2 người có trình độ đại học và 2 người có trình
độ thạc sỹ, chiếm tỷ lệ về trình độ cao nhất tại đơn vị 1
Năng lực quản lý hoạt động NCKH của Sở Khoa học và Công nghệ chính là khả năng huy động mọi nguồn lực KHCN trên địa bàn Tỉnh thực hiện triển khai các hoạt động NCKH nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Huy động mọi nguồn lực KHCN bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn kinh phí và tiềm lực cơ sở vật chất, các tổ chức KHCN, các tổ chức đào tạo nguồn nhân lực NCKH trên địa bàn Tỉnh
Về quản lý nguồn nhân lực NCKH, thực tế với số đề tài thực hiện hoàn thành bình quân
15 đề tài/năm và đa số do các tổ chức ngoài Tỉnh thực hiện, cho thấy số người tham gia đăng
ký và thực hiện đề tài hàng năm trong Tỉnh rất ít, minh chứng cho khả năng huy động nguồn nhân lực NCKH hiện có để tham gia vào các hoạt động NCKH rất là hạn chế Những hạn chế này có những nguyên nhân khách quan và chủ quan để lý giải Về chủ quan được giải thích từ kết quả phân tích năng lực NCKH về hiện trạng nguồn nhân lực có những hạn chế về năng lực và trình độ chuyên nghiệp để tham gia các hoạt động NCKH Về khách quan có lẽ là những rào cản xuất hiện trong công tác quản lý hoạt động NCKH dẫn đến có những trường hợp xảy ra là giáo viên thích dạy thêm hơn là đăng ký đề tài NCKH Rào cản làm người muốn tham gia hoạt động NCKH chính là những qui định thủ tục rườm rà, thiếu hợp lý
Về quản lý về nguồn kinh phí NCKH theo phân tích thực trạng việc dự toán và sử dụng kinh phí NCKH có những hạn chế ảnh hưởng không nhỏ triển khai các hoạt động NCKH Việc lập dự toán kinh phí NCKH hàng năm thường xuyên rất thấp so với mức cho phép, còn
sử dụng nguồn kinh phí NCKH hàng năm cũng thường xuyên dư thừa không quyết toán được phải hoàn trả lại ngân sách Nhà nước Việc lập dự toán kinh phí NCKH thấp so với mức cho phép đứng trên giác độ quản lý có hai trường phái đánh giá Nhà quản lý phòng thủ thì cho là tiết kiệm ngân sách trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn và kế hoạch đề ra dễ dàng thực thi dễ tiêu hết kinh phí Còn cách nhìn thứ hai cho rằng đó là sự tổn thất là hạn chế và suy yếu
đi nguồn lực tài chính quan trọng cho hoạt động NCKH Khi tham chiếu với sứ mạng và nhiệm vụ của tổ chức quản lý công quản lý về hoạt động NCKH, quan điểm của các nhà quản
1
Thông tin phỏng vấn Thạc sĩ Nguyễn Thành Trung, trưởng phòng quản lý khoa học Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp
Trang 27lý thứ hai theo hướng tích cực và phát triển Chính từ đó, chúng ta cũng có thể xác định rằng nguyên nhân dẫn đến việc lập dự toán kinh phí NCKH hàng năm thường xuyên rất thấp so với mức cho phép xuất phát từ những văn hóa các nhà quản lý theo quan điểm phòng thủ Còn việc không tiêu hết kinh phí NCKH, không quyết toán được phải hoàn trả lại cho ngân sách cũng có những nguyên nhân chủ quan và khách quan Chủ quan là do trình độ thiếu tính chuyên nghiệp của các nhà NCKH, thực hiện đề tài không theo tiến độ, thanh quyết toán chậm Khách quan là thuộc các yếu tố quản lý như về qui định, cơ chế, các thủ tục rườm rà chồng chéo khó thực hiện Cụ thể về quy trình tổng thể đăng ký NCKH có nhiều hạn chế do rườm rà quá nhiều tầng nấc Thực chất quy trình có 4 công đoạn: Xác định đề tài, dự án; Xét duyệt đề cương thuyết minh đề tài; Theo dõi thực hiện đề tài; Nghiệm thu đề tài và thanh
quyết toán Quy trình này được thực hiện tới 17 bước, mỗi bước có qui định chính xác về thời
gian thực hiện gây khó khăn và cản trở cho người tham gia đăng ký đề tài Mỗi bước phân công một cá nhân chi phối phụ trách chuyên môn và đề xuất lên trên Theo tuần tự các bước, người đăng ký đề tài sẽ bị loại nếu bất kỳ ở một bước nào đó bị loại Vì có quá nhiều tầng nấc nên gây ra tâm lý ngán ngại cho những người có khả năng NCKH, làm họ không thích tham gia NCKH
Về quản lý về tiềm lực cơ sở vật chất, theo kết quả phân tích thực trạng tiềm lực cơ sở vật chất có xuất hiện rào cản ngăn cách giữa các Ngành với nhau, do đó ảnh hưởng làm hạn chế khả năng huy động và chưa có biện pháp phối hợp sử dụng có hiệu quả tiềm lực cơ sở vật chất hiện có Mặc khác, phần lớn các cụm thiết bị đã trang bị kém hiện đại so với khu vực chung dẫn đến tính đáp ứng không cao trước tình hình nhiều thách thức
Việc quản lý ứng dụng các kết quả đề tài nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất và đời sống cũng gặp nhiều khó khăn Báo cáo tổng kết khảo sát tình hình ứng dụng kết quả các đề tài khoa học (12-2009) của Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Đồng Tháp đã đưa ra những nguyên nhân do việc chọn lựa nội dung đề tài nghiên cứu chưa phù hợp với thực tiễn, thiếu sự gắn kết giữa đơn vị quản lý và ứng dụng khoa học và nguồn kinh phí không đáp ứng
đủ trong việc tổ chức chuyển giao nhân rộng các đề tài nghiên cứu