1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch Phú Quốc - Kiên Giang

115 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian qua, được sự quan tâm chỉ đạo ủng hộ tạo điều kiện của lãnh đạo tỉnh, tổng cục Du Lịch và các Bộ ngành trung ương, đồng thời có sự phối hợp và hỗ trợ của chính quyền địa phương

Trang 1

-

HỒ THỊ MINH TUYỀN

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU

LỊCH PHÚ QUỐC - KIÊN GIANG

Chuyên ngành : Kinh tế tài chính – Ngân hàng

Mã số : 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN NGỌC ĐỊNH

TP Hồ Chí Minh – Năm 2010

Trang 2

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Tỉnh Kiên Giang và Huyện Phú Quốc đã cung cấp thông tin để tôi hoàn thành luận văn cao học

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa sau đại học và các thầy cô trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quí báu trong suốt thời gian tham gia chương trình cao học

Xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học và luận văn

Sau cùng, xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Ngọc Định người thầy đã hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2010

Học viên

Hồ Thị Minh Tuyền

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này do tôi tư nghiên cứu, khảo sát và thực hiện

Học viên thực hiện luận văn

Hồ Thị Minh Tuyền

Trang 4

1.Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục tiêu của đề tài: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Đóng góp của đề tài: 3

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn: 3

7 Kết cấu luận văn: 3

Chương 1: 3

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 3

1.1.Tổng quan về đầu tư: 4

1.1.1.Khái niệm về đầu tư 4

1.1.2 Vốn đầu tư: 6

1.1.3 Mục tiêu đầu tư: 6

1.2 Phân loại đầu tư: 6

1.2.1 Đầu tư trực tiếp: 6

1.2.2 Đầu tư gián tiếp: 6

1.3 Các nguồn vốn đầu tư: 7

1.3.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước: 7

1.3.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài: 9

1.3.3 Vai trò của đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế: 10

1.3.5 Các công cụ huy động vốn đầu tư: 14

1.4 Sự cần thiết đầu tư để phát triển du lịch: 15

1.4 Sự cần thiết phải thu hút đầu tư để phát triển du lịch: 16

1.5 Quan điểm phát triển du lịch bền vững: 18

1.6 Những nhân tố ảnh hưởng thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch: 19

Trang 5

1.7.2 Kinh nghiệm của Singapore: 23

1.7.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc: 25

Từ những kinh nghiệm thu hút đầu tư: 26

1.8 Kinh nghiệm thu hút vốn cho đầu tư phát triển du lịch ở một số địa phương trong nước:26 1.8.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa: 26

Một số bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước về thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch có thể vận dụng vào Phú Quốc: 29

Chương 2 30

THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH DU LỊCH PHÚ QUỐC 30

2.1 Quá trình phát triển du lịch Phú Quốc: 30

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về Phú Quốc: 30

2.1.2.Thực trạng phát triển du lịch Phú Quốc thời gian qua: 33

2.1.3 Công tác xúc tiến quảng bá du lịch: 48

2.2 Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong quá trình phát triển ngành du lịch Phú Quốc: 49

2.2.1 Điểm mạnh: 49

2.2.2 Điểm yếu: 50

2.2.3 Cơ hội: 50

2.2.4 Thách thức: 51

2.3 Thực trạng vốn đầu tư để phát triển du lịch Phú Quốc 51

2.3.1.Vốn đầu tư trong ngành du lịch 51

2.3.2 Đánh giá tác động của vốn đầu tư đối với hoạt động kinh tế xã hội của Phú Quốc từ 2000 đến năm 2009: 55

2.3.3 Tóm tắt tình hình thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch Phú Quốc trong thời gian qua: 60

2.4 Kết quả điều tra nghiên cứu thực tế 61

Trang 6

NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU

LỊCH PHÚ QUỐC-KIÊN GIANG 73

3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch Phú Quốc: 73

3.1.1 Các quan điểm phát triển du lịch đến năm 2020: 73

3.1.2 Mục tiêu chung: 74

3.1.3 Các chỉ tiêu cụ thể: 75

3.1.4 Định hướng phát triển: 77

3.2 Một số giải pháp thu hút vốn phát triển du lịch Phú Quốc: 80

3.2.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật phát triển du lịch: 80

3.2.2 Cần nâng cao chất lượng lập qui hoạch, kế hoạch: 81

3.2.3 Cần tạo điều kiện thuận lợi giúp các chủ đầu tư trong và ngoài nước yên tâm đầu tư: 81

3.2.4 Giải pháp tăng nguồn vốn tín dụng ngân hàng nhằm cung cấp vốn cho các chủ đầu tư: 82

3.2.5 Huy động vốn qua thị trường vốn đầu tư mạo hiểm: 84

3.2.6 Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): 85

3.2.7 Thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp tư nhân trong nước: 86

3.2.8 Các giải pháp khác hỗ trợ huy động vốn phát triển du lịch Phú Quốc: 87

Kết luận chương 3 92

KẾT LUẬN 92

Trang 7

BOT: Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (Build – Operation – Transfer)

BT: Xây dựng – Chuyển giao (Build – Transfer – Operation)

BTO: Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (Build - Transfer – Operation)

BTMICE: Du lịch – Thương mại- Gặp gỡ - Khen thưởng – Hội nghị - Triển lãm

(Business-Travel-Meetings-Incentives-Conventions-Exhibitions)

FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

GDP: Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)

ODA: Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)

WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

2 Tiếng Việt:

DNNN: Doanh nghiệp nhà nước

ĐTNN: Đầu tư nước ngoài

Trang 8

Bảng 2.5: Tình hình vốn đầu tư vào ngành du lịch Phú Quốc: 52

Hình 2.10 Qui trình nghiên cứu .62

Bảng 2.6 Cơ cấu kinh tế huyện Phú Quốc: 56

Đồ thị 2.7: Biểu diễn cơ cấu kinh tế huyện Phú Quốc từ năm 2000 đến năm 2009 57

Bảng 2.7 Tình hình thu ngân sách Phú Quốc: 57

Đồ thị: 2.8 Tình hình thu ngân sách huyện Phú Quốc từ năm 2000-2009 .58

Bảng 2.8 Tình hình lao động hoạt động ngành du lịch Phú Quốc từ năm 2000-2009 59

Biểu đồ:2.9: Tình hình lao động Phú Quốc từ năm 2000-2009 59

Bảng 2.9: Cronbach alpha của thang đo Điều kiện tự nhiên (ĐKTN): 64

Bảng 2.10 Cronbach alpha của thang đo Giao thông (GT) 64

Bảng 2.11.Cronbach alpha của thang đo Các chính sách thu hút đầu tư (CS): 65

Bảng 2.12 Cronbach alpha của thang đo Nguồn lao động (LĐ): 66

Bảng 2.13 Cronbach alpha của thang đo An Ninh (AN): 66

Bảng 2.14 Cronbach alpha của thang đo Tỷ lệ thu hút vốn đầu tư(Bien Y) 67

Bảng 2.15.Kết quả hồi qui của mô hình 69

Bảng 2.16.Bảng phân tích phương sai ANOVA 69

Bảng 2.17:Bảng tóm tắt các hệ số hồi qui 69

Bảng 2.18: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết 71

Hình 2.11: Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết 71

Trang 9

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài:

Phú Quốc là đảo đầu tiên ở Việt Nam được định hướng thành khu du lịch sinh thái mang tầm cỡ không chỉ quốc gia mà còn cả khu vực Nhờ vị trí địa lí ở phía Nam gần nhiều nước trong vùng Đông Nam Á bao gồm Thái Lan, Singapore, Malaysia và Indonesia vốn là những nước phát triển mạnh về thương mại và du lịch, Phú Quốc cũng được xem là trung tâm thương mại giao thương với các nước trong vùng

Thời gian qua, được sự quan tâm chỉ đạo ủng hộ tạo điều kiện của lãnh đạo tỉnh, tổng cục Du Lịch và các Bộ ngành trung ương, đồng thời có sự phối hợp và hỗ trợ của chính quyền địa phương các cấp cũng như sự quan tâm của các nhà đầu tư, ngành du lịch Kiên Giang đã đưa ra định hướng phát triển mới đi vào chất lượng hơn và đã thu được nhiều kết quả nhất định trong việc thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển du lịch, cụ thể là qua số lượng vốn tăng nhanh, các kênh huy động vốn ngày càng đa dạng, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia đầu tư Nhiều dự án đang

và đã triển khai như khu du lịch và khu vui chơi giải trí

Ngày 5 tháng 10 năm 2004, Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký phê duyệt “Đề án phát triển tổng thể đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020” làm căn cứ cho việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội bảo đảm an ninh quốc phòng của đảo

Theo nội dung đề án, sẽ từng bước xây dựng đảo thành trung tâm du lịch (sinh thái, nghỉ dưỡng và du lịch biển) tầm cỡ khu vực và quốc tế với các hình thức dịch vụ chất lượng cao, thu hút nhiều du khách quốc tế và đáp ứng yêu cầu của khách du lịch trong nước Phấn đấu hình thành được một số khu du lịch và vui chơi giải trí chất lượng cao, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống văn hóa xã hội của nhân dân, đến năm 2020 hoàn thành cơ bản phương án trên, hằng năm thu hút khoảng 2-3 triệu lượt khách

Trang 10

Để đạt được mục tiêu và phương hướng đề ra đòi hỏi cần có một nguồn lực tài chính nhất định Nhu cầu các nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển kinh tế ngày càng gia tăng, trong khi khả năng đáp ứng nguồn từ Ngân sách nhà nước lại có giới hạn, do vậy, nếu chỉ chú trọng đến nguồn vốn đầu tư từ NSNN mà không có cơ chế chính sách, giải pháp để huy động các nguồn lực tài chính khác từ các khu vực doanh nghiệp, tư nhân các định chế tài chính trung gian, các nhà đầu tư nước ngoài… thì không thể đáp ứng được vốn cho đầu tư phát triển kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng

Đến nay, Phú Quốc được biết đến như là một trung tâm du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí nổi tiếng trong cả nước, có sức hút mạnh mẽ du khách cũng như nhà đầu tư trong nước và quốc tế Tuy nhiên để phát triển du lịch Phú Quốc một cách bền vững đòi hỏi cần giải quyết hàng loạt vấn đề, trong đó vấn đề tìm kiếm các nguồn lực tài chính để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư nhằm khai thác một cách bền vững tiềm năng mà thiên nhiên đã ưu đãi cho Phú Quốc là vấn đề quan trọng có tính chiến lược Với những lý do trên cùng với việc yêu thích khám phá du lịch tôi chọn đề tài:

“THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH PHÚ QUỐC - KIÊN GIANG” làm luận văn tốt nghiệp, nhằm nêu lên thực trạng vốn đầu tư vào du lịch Phú Quốc và

từ đó có những giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch Phú Quốc - Kiên Giang

2 Mục tiêu của đề tài: Trên cơ sở phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư vào ngành

du lịch Phú Quốc trong giai đoạn 2000-2009, tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường thu hút các nguồn vốn đề đáp ứng nhu cầu vốn cho ngành du lịch Phú Quốc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Các nguồn vốn thuộc tất cả các thành phần kinh tế trong nước,

kể cả nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài cho đầu tư phát triển ngành du lịch Phú Quốc

Trang 11

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư, các

nguồn vốn đã được sử dụng để đầu tư vào ngành du lịch Phú Quốc trong giai đoạn 2000-2009

4 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp chính là phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng thu hút vốn nguồn vốn đầu tư và phương pháp định tính được áp dụng trong việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào ngành du lịch Phú Quốc Phương pháp thu thập và xử lý số liệu Số liệu được xử lý bằng mô hình SPSS

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận: Là nguồn cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, giáo viên, sinh viên, những người quan tâm đến lĩnh vực này

Về mặt thực tiễn: Là cơ sở cho các nhà đầu tư có những chiến lược đầu tư hữu hiệu hơn

7 Kết cấu luận văn:

Luận văn gồm 3 chương chính:

Chương 1: Tổng quan về đầu tư và nguồn vốn đầu tư để phát triển du lịch

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch Phú Quốc giai đoạn 2000-

2009

Chương 3: Những giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư cho phát triển du lịch Phú Quốc – Kiên Giang

Trang 12

Chương 1:

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.1.Tổng quan về đầu tư:

1.1.1.Khái niệm về đầu tư Trong kinh tế học vĩ mô, chỉ việc gia tăng tư bản

nhằm tăng cường năng lực sản xuất tương lai Đầu tư, vì thế còn được gọi là hình thành

tư bản hoặc tích lũy tư bản (Bách khoa toàn thư mở)

Đầu tư trong tài chính: Đầu tư tài chính là một hình thức đầu tư chủ yếu thông qua hình thức mua chứng khoán, trái phiếu hoặc các công cụ tài chính khác Nhà đầu

tư tài chính thông thường chỉ nhắm vào mục đích mua và bán chứ ít làm tăng giá trị thực của công ty mà họ đầu tư vào

Việc mua sắm các tài sản tài chính được xem như một việc đầu tư bỡi người mua hy vọng chúng sẽ đem lại nguồn thu nhập trong tương lai (chẵng hạn như cổ tức hay lãi của trái phiếu …) Tuy nhiên, ở đây không xuất hiện sự gia tăng nguồn vốn mới cho nền kinh tế bỡi vì việc mua bán một sản phẩm tài chính sẽ là sự đầu tư đối với người mua nó nhưng lại là sự giảm đầu tư đối với người bán Hay nói cách khác, về phương diện kinh tế vĩ mô, các khoản đầu tư và giảm đầu tư về tài sản tài chính bù trừ cho nhau

Đầu tư trong kinh doanh: Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo qui định của luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Chỉ có sự tạo ra các hàng hóa đầu tư vật chất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng…)

sẽ không dẫn đến hiện tượng bù trừ và hình thức đầu tư loại này mới thực sự đem lại sự gia tăng phát triển cho nền kinh tế Chính việc tạo ra hàng hóa đầu tư vật chất mới này

sẽ tạo thêm việc làm mới và kéo theo sự phát triển của các ngành sản xuất bổ trợ khác, trong khi tài sản chính trên thị trường thứ cấp không ảnh hưởng trực tiếp với hai quá

Trang 13

trình đó Cũng chính vì điều đó mà đầu tư này được xem là đầu tư có tính chất phát triển, gọi tắt là đầu tư phát triển

Như vậy, để có nguồn đầu tư mới cho nền kinh tế, điều kiện cần có là làm sao cho các doanh nghiệp và những nhà đầu tư hy vọng rằng họ sẽ nhận được một khoản lợi nhuận từ việc đầu tư vào hàng hóa mới cao hơn khoản lãi do mua tài sản tài chính trên thị trường Theo quan điểm của kinh tế học thì tổng thu nhập của nền kinh tế (Y) tức là tổng sản phẩm quốc dân GNP được biểu hiện ở mô hình như sau:

Tổng giá trị các hàng hóa đầu tư mới được sản xuất trong nền kinh tế ở thời kì nhất định tạo nên tổng lượng đầu tư Nhưng vì các hàng hóa vốn này được sử dụng và phần nào bị hao mòn trong năm đó để phục vụ sản xuất nên một phần hàng hóa đầu tư được dành cho đầu tư thay thế, phần còn lại tạo nên khoản bổ sung cho tổng giá trị tư bản vật chất của nền kinh tế và được gọi là đầu tư ròng

Y = C + S (1)

Trong đó: C: tiêu dùng, S: tiết kiệm Tuy nhiên, kinh tế học luôn giả định rằng phần không sử dụng mục đích tiêu dùng, phần tiết kiệm (S) là phần tài sản được tích lũy cho mục đích đầu tư Do vậy: Y = C + I (2)

Từ (1) và (2) suy ra: S = I

Từ đó, có thể thấy tiết kiệm hay tích lũy vốn với mục đích là để đầu tư Hay nói cách khác, đầu tư là từ bỏ tiêu dùng hiện tại để đổi lấy sản lượng cao hơn và như vậy gia tăng tiêu dùng trong tương lai

Qua phân tích trên cho thấy:

Đầu tư theo nghĩa rộng được hiểu là bao hàm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Chỉ có đầu tư trực tiếp ròng tức là đầu tư tạo ra hàng hóa vốn mới làm tăng nguồn vốn cho nền kinh tế xét về tổng thể

Để cho nền kinh tế có thêm được nguồn vốn, điều quan trọng và mang tính quyết định là làm thế nào cho những người có ý định đầu tư tin tưởng rằng họ sẽ nhận

Trang 14

được khoản hiệu quả (kinh tế, chính trị, xã hội) do đầu tư vào hàng hóa vốn đem lại cao hơn việc bỏ vốn đầu tư vào các hoạt động khác

Hoạt động vốn đầu tư luôn gắn liền với rủi ro như rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính

Để hiểu rõ hơn về đầu tư và vốn đầu tư ta tìm hiểu sâu hơn về vốn đầu tư, mục tiêu đầu tư và phân loại vốn đầu tư, các nguồn vốn đầu tư

1.1.2 Vốn đầu tư:

Vốn phải được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các nguồn lực kinh tế khi được đưa vào chu chuyển Nó không chỉ bao gồm tiền tệ, máy móc, vật tư, lao động, tài nguyên thiên nhiên mà còn bao gồm giá trị của những tài sản vô hình như vị trí và khả năng sinh lợi của đất đai, các thành tựu khoa học và công nghệ, bản quyền kinh doanh, các phát minh sáng chế

1.1.3 Mục tiêu đầu tư:

Đối với doanh nghiệp: Mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp có thể thay đổi theo

thời gian tuy nhiên doanh nghiệp vẫn giữ những mục tiêu như: Tối đa hóa lợi nhuận, duy trì doanh nghiệp, tăng cường uy tín sản phẩm doanh nghiệp Tóm lại, mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận

Đối với nhà nước: Đứng trên quan điểm quốc gia mục tiêu của của đầu tư là làm tăng trường GDP tạo nguồn thu cho ngân sách, tạo việc làm, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân, cải thiện phân phối thu nhập, sử dụng hợp lí tài nguyên

và bảo vệ môi trường

1.2 Phân loại đầu tư:

Căn cứ vào tính chất đầu tư mà người ta chia đầu tư ra làm 2 loại đó là: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

1.2.1 Đầu tư trực tiếp:

Theo Luật đầu tư (2005), đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Trang 15

Nhà đầu tư có thể là chính phủ thông qua các kênh khác nhau để đầu tư cho xã hội, điều này thể hiện chi tiêu của chính phủ thông qua đầu tư các công trình chính sách xã hội Ngoài ra, người đầu tư có thể là tư nhân, tập thể…kể cả các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà các chủ thể tham gia thể hiện quyền, nghĩa vụ trách nhiệm của mình trong quá trình đầu tư

1.2.2 Đầu tư gián tiếp:

Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư – (Luật đầu tư 2005)

1.3 Các nguồn vốn đầu tư:

Muốn thực hiện công cuộc đầu tư cần có các nguồn lực đầu tư vào như sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động Khoản tiền cần có để trang trải cho các nguồn lực đầu vào này gọi là nguồn vốn đầu tư Vốn đầu tư phải được lấy từ trong số của cải mà cá nhân và tổ chức trong xã hội đã làm ra, sau khi trừ đi phần tiêu dùng của

họ

Để có chính sách thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế bền vững, cần phân loại nguồn vốn đầu tư và đánh giá đúng tầm quan trọng của từng nguồn vốn Ở góc độ chung nhất trong phạm vi một quốc gia, nguồn vốn đầu tư được chia thành 2 nguồn: nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài

1.3.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước:

Nguồn vốn trong nước thể hiện nội lực của một quốc gia Nguồn vốn này có ưu điểm là bền vững, ổn định chi phí thấp, giảm thiểu được rủi ro và tránh được hậu quả

từ bên ngoài Nguồn vốn trong nước bao gồm vốn Nhà nước, vốn tín dụng, vốn của khu vực doanh nghiệp tư nhân và dân cư chủ yếu được hình thành từ các nguồn tiết kiệm trong nền kinh tế

Trang 16

Mặc dù trong thời đại ngày nay, các đồng vốn nước ngoài ngày càng trở nên đặc biệt không thể thiếu được nhưng nguồn vốn tiết kiệm trong nước vẫn giữ vai trò quyết định Các nước Đông Á trong những năm 1960 mức tiết kiệm đạt chỉ 10% hoặc ít hơn

và đã vay nhiều thị trường vốn quốc tế, thế nhưng đến những năm 1990 tiết kiệm của các nước này cao hơn đáng kể, bình quân đạt 30% Có thể nói tiết kiệm luôn ảnh hưởng tích cực đối với tăng trưởng, nhất là ở những nước đang phát triển vì làm tăng vốn đầu tư Hơn nữa tiết kiệm đó là điều kiện cần thiết để hấp thụ vốn nước ngoài có hiệu quả, đồng thời giảm được sức ép từ phía ngân hàng Trung Ương trong việc hằng năm phải cung ứng thêm tiền để tiêu hóa ngoại tệ

1.3.1.1.Vốn ngân sách nhà nước:

Tiết kiệm của ngân sách nhà nước chính là số chênh lệch dương giữa tổng các khoản thu mang tính không hoàn lại (chủ yếu là các khoản thu thuế) với tổng chi tiêu dùng của ngân sách Tổng thu ngân sách sau khi chi thường xuyên, còn lại nguồn vốn đầu tư phát triển

1.3.1.2.Vốn của doanh nghiệp tư nhân:

Tiết kiệm của doanh nghiệp là số lãi ròng có được từ kết quả của kinh doanh Đây là nguồn tiết kiệm cơ bản để cho các doanh nghiệp tạo vốn cho đầu tư phát triển theo chiều rộng và chiều sâu Qui mô của tiết kiệm doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố như hiệu quả kinh doanh, chính sách thuế, sự ổn định kinh tế vĩ mô…

1.3.1.3.Vốn của dân cư:

Là khoản tiền còn lại của thu nhập sau khi đã phân phối và sử dụng cho mục đích tiêu dùng Quy mô tiết kiệm khu vực dân cư chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố trực tiếp như trình độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, chính sách lãi suất, chính sách thuế, sự ổn định kinh tế vĩ mô

Trong nền kinh tế thị trường, số tiền tiết kiệm của khu vực dân cư có thể chuyển hóa thành nguồn vốn cho đầu tư thông qua hình thức như gởi tiền tiết kiệm vào các tổ chức tín dụng, mua chứng khoán trên thị trường tài chính, trực tiếp đầu tư kinh

Trang 17

doanh…Có thể nói, tiết kiệm khu vực dân cư giữ vị trí quan trọng đối với đầu tư thông qua hệ thống tài chính trung gian

Tóm lại, tiết kiệm là quá trình nền kinh tế dành ra một phần thu nhập hiện tại để tạo ra nguồn vốn cung ứng cho đầu tư phát triển, qua đó nâng cao hơn nữa mức sống ngày càng cao của người dân trong tương lai Tuy vậy, đối với nền kinh tế đang chuyển đổi trong giai đoạn thực hiện công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, do nguồn vốn tiết kiệm trong nước còn thấp, không đáp ứng đủ nhu cầu vốn đầu tư phát triển nên cần phải thu hút ngồn vốn nước ngoài để tạo ra cú huých cho sự đầu tư phát triển kinh tế

Ngoài các nguồn vốn trong nước nguồn vốn đầu tư nước ngoài cũng có vai trò rất quan trọng phát triển du lịch của nứơc ta nói chung và Phú Quốc nói riêng

1.3.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài:

So với nguồn vốn đầu tư trong nước, nguồn vốn đầu tư nước ngoài có ưu thế là mang lại ngoại tệ cho nền kinh tế Tuy nhiên nguồn vốn nước ngoài lại luôn chứa ẩn những nhân tố tiềm tàng gây bất lợi cho nền kinh tế, đó là sự lệ thuộc, nguy cơ khủng hoảng nợ, sự tháo chạy đầu tư, sự gia tăng tiêu dùng và giảm tiết kiệm trong nước…Do

đó, vấn đề huy động vốn nước ngoài đặt ra những thử thách không nhỏ trong chính sách huy động vốn của các nền kinh tế đang chuyển đổi, đó là: Một mặt phải ra sức huy động vốn nước ngoài để đáp ứng tối đa nhu cầu vốn cho công nghiệp hóa, mặt khác phải kiểm soát chặt chẽ sự huy động vốn nước ngoài để ngăn chặn khủng hoảng

Để vượt qua những thử thách đó đòi hỏi nhà nước phải sử dụng tốt các công cụ tài chính trong việc ổn định hóa môi trường kinh tế vĩ mô, tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi cho sự vận động vốn nước ngoài, điều chỉnh và lựa chọn các hình thức thu hút vốn sao cho có lợi cho nền kinh tế

Về bản chất, vốn đầu tư nước ngoài cũng được hình thành từ tiết kiệm của các chủ thể nước ngoài và được huy động thông qua các hình thức cơ bản sau:

1.3.2.1.Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):

Trang 18

FDI (Foreign Direct Investment) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn

do các đầu tư nước ngoài đưa vào trong nước để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dưới nhiều hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh góp vốn hay thành lập các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và các hình thức khác như đầu tư vào khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế cao, thực hiện những hợp đồng BT, BOT, BTO

FDI không chỉ đơn thuần đưa ngoại tệ vào nước sở tại, mà còn kèm theo chuyển giao công nghệ trình độ quản lí tiên tiến và khả năng tiếp cận thị trường thế giới, giải quyết việc làm, sử dụng tài nguyên nước…Song, điều quan trọng đặt ra cho các nước tiếp nhận là phải khai thác triệt để các lợi thế có được của nguồn vốn này nhằm đạt được sự phát triển tổng thể cao về kinh tế Tuy nhiên, FDI cũng có những mặt trái của

nó Đó là nguồn vốn FDI về thực chất là một một khoản nợ, trước sau nó vẫn không thuộc quyền sở hữu và chi phối của nước sở tại Bên cạnh đó, các nước nhận đầu tư còn phải gánh chịu nhiều thiệt thòi do phải áp dụng một số ưu đãi (như ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, giá thuê đất, vị trí doanh nghiệp, quyền khai thác tài nguyên…) cho các nhà đầu tư hay bị các nhà đầu tư nước ngoài tính giá cao hơn mặt bằng quốc tế cho các yếu tố đầu vào, cũng như vẫn có thể bị chuyển giao những công nghệ và kĩ thuật lạc hậu…

1.3.2.2 Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài:

Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là những khoản đầu tư thực hiện thông qua các hoạt động cho vay và viện trợ Nguồn vốn có thể là của chính phủ các nước, có thể là các tổ chức quốc tế được huy động thông qua các hình thức cơ bản sau:

* Vốn tài trợ phát triển chính thức (Official Development Asistance – ODA)

Đây là nguồn vốn thuộc chương trình hợp tác phát triển do chính phủ các nước ngoài hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức liên chính phủ và các tổ chức phi chính phủ cho một nước tiếp nhận Nguồn vốn ODA bao gồm viện trợ không

Trang 19

hoàn lại, các khoản vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, khối lượng vốn vay và thời hạn thanh toán nhằm hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ các chương trình, dự án …

*Vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ: (Non-Government Organization- NGO)

Đây là khoản viện trợ không hoàn lại Trước đây loại viện trợ này chủ yếu là vật chất, phục vụ cho mục đích nhân đạo như cung cấp thuốc men cho các trung tâm y tế, chỗ ở và lương thực cho các nạn nhân thiên tai… Hiện nay loại viện trợ này được thực hiện nhiều hơn bằng các chương trình phát triển dài hạn, có sự hỗ trợ của các chuyên gia như huấn luyện những người làm công tác bảo vệ sức khỏe, thiết lập các dự án tín dụng, cung cấp nước sạch ở nông thôn, cung cấp dinh dưỡng và sức khỏe ban đầu…

1.3.2.3 Vốn mạo hiểm:

Vốn mạo hiểm là khoản đầu tư do những tổ chức chuyên môn hóa thực hiện tới những hãng tăng trưởng cao, rủi ro cao và thường có công nghệ cao đang cần vốn cổ phần để tài trợ cho phát triển sản phẩm hoặc tăng trưởng Vốn mạo hiểm được cung cấp dưới nhiều hình thức khác nhau, trong đó điển hình nổi bật là việc tài trợ vốn thông qua quỹ đầu tư mạo hiểm Về bản chất, đó là một loại quỹ đầu tư nhưng mục tiêu của quỹ đầu tư này nhằm vào những dự án có độ rủi ro cao nhằm tìm kiếm những khoản lợi nhuận cao hơn thông thường

1.3.3 Vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển du lịch:

Vốn là điều kiện vô cùng quan trọng trong sự phát triển của bất kỳ ngành nghề nào nói chung và ngành du lịch nói riêng Để đạt được tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch cao và ổn định thì phải cần một lượng vốn lớn

1.3.3.1 Vai trò của nguồn vốn đầu tư trong nước:

Vốn đầu tư trong nước là nguồn vốn cơ bản, có vai trò quyết định chi phối hoạt động đầu tư và phát triển du lịch

* Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN):

Trang 20

Vốn đầu tư từ NSNN là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ khối lượng đầu tư, nó có

vị trí quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm đẩy mạnh đầu tư

du lịch theo định hướng phát triển chung cũng như theo kế hoạch đã đề ra, đảm bảo phát triển du lịch theo đúng chiến lược và qui hoạch phát triển kinh tế xã hội

Với vai trò thúc đẩy tăng trưởng, ổn định, điều tiết vĩ mô vốn NSNN được vận dụng khác nhau tùy vào từng quốc gia, từng khu vực Việc điều hành chính sách tài khóa cùng với việc tăng giảm thuế, qui mô thu chi ngân sách nhằm tác động vào nền kinh tế, tất cả những điều đó thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của NSNN với tư cách là công

cụ tài chính sắc bén và hữu hiệu và là công cụ bảo vệ công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái:

Vốn đầu tư vào du lịch không chỉ làm ra những sản phẩm cung cấp cho nhu cầu đời sống kinh tế, xã hội mà còn thúc đẩy xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng như giao thông, hệ thống bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc, điện, nước,…phục vụ cho phát triển du lịch:

Để phục vụ du khách tốt, đưa du khách đến với các điểm du lịch, trước hết phải đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển…Muốn giữ chân du khách phải đầu tư xây dựng, tôn tạo các khu du lịch, xây dựng cơ sở lưu trú, hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước sạch cho các khu du lịch Muốn gia tăng nguồn thu từ khách du lịch phải đầu tư vốn để tạo

ra các sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú và hấp dẫn…

* Vốn đầu tư từ doanh nghiệp nhà nước:

Các doanh nghiệp luôn là lực lượng đi đầu trong việc ứng dụng những thành tựu tiến bộ khoa học công nghệ, nguồn vốn trong doanh nghiệp cũng đóng góp một phần rất lớn đến sự phát triển của ngành kinh tế nói chung và với đối với du lịch nói riêng Bên cạnh nguồn vốn trong nứơc, nguồn vốn nước ngoài có vai trò rất quan trọng trong phát triển bất kỳ ngành kinh tế nào, nhưng đặc biệt là ngành du lịch

1.3.3.2 Vai trò của nguồn vốn nước ngoài:

Trang 21

Nếu như nguồn vốn trong nước có tác dụng quyết định đến hoạt động đầu tư du lịch thì nguồn vốn nước ngoài có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy ngành du lịch phát triển

* Vốn đầu tư trực tiếp (FDI):

Đây là nguồn vốn bổ sung quan trọng phục vụ cho chiến lược thúc đẩy tăng trưởng du lịch, nhất là các nước đang phát triển vốn là những nước còn nghèo, tích lũy nội bộ thấp, nên để tăng kinh tế cao các nước này không những chỉ dựa vào nguồn vốn tích lũy trong nước mà còn dựa vào nguồn vốn tích lũy từ bên ngoài, trong đó có FDI

Các doanh nghiệp nước ngoài sẽ xây dựng các dây chuyền sản xuất tại nước sở tại, giúp các nước đang phát triển tiếp cận nền khoa học kĩ thuật và kĩ năng quản lý hiện đại

Nhờ có nguồn vốn FDI mà đời sống của người dân được cải thiện vì đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động

Thông qua trao đổi công nghệ nguồn vốn FDI giúp cho doanh nghiệp có những tiến bộ đáng kể bên cạnh đó thúc đẩy nền kinh tế du lịch phát triển, FDI còn giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế phá vỡ cơ cấu sản xuất khép kín tự cung tự cấp

Nguồn vốn FDI giúp cho các nước đang phát triển học hỏi kinh nghiệm và kĩ năng quản lí dây chuyền sản xuất hiện đại nâng cao trình độ chuyên môn cũng như ý thức lao động công nghiệp của đội ngũ công nhân trong lĩnh vực du lịch

* Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA):

Đây là nguồn vốn đầu tư nước ngoài tuy không quan trọng như nguồn FDI song ODA cũng góp một phần không nhỏ trong nguồn vốn, đó là cùng với FDI bổ sung cho vốn đầu tư phát triển du lịch

ODA còn giúp các nước đang phát triển tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực du lịch

Cuối cùng ODA giúp các nước đang phát triển điều chỉnh lại cơ cấu kinh tế và tạo điều kiện mở rộng đầu tư phát triển du lịch

Trang 22

1.3.3.3 Vai trò của vốn mạo hiểm:

Trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp muốn sinh tồn thì phải đổi mới công nghệ, doanh nghiệp nào có công nghệ cao, nhiều tài sản vô hình thì sẽ chiến thắng Vốn đầu

tư mạo hiểm đã đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thúc đẩy hình thành doanh nghiệp công nghệ cao và phát triển công nghệ cao

Ngoài các nguồn vốn đầu tư các công cụ huy động vốn đầu tư có vai trò không kém phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch

1.3.4 Các công cụ huy động vốn đầu tư:

Huy động vốn đầu tư là quá trình tổ chức khai thác các nguồn lực tài chính đưa vào phục vụ cho đầu tư tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội Chính vì thế, chính sách huy động vốn là hướng vào nâng cao tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư từ các khu vực kinh

tế để gia tăng thêm khối lượng vốn mới cho nền kinh tế: Các công cụ huy động vốn thường được sử dụng là:

* Thuế:

Về bản chất kinh tế, thuế phản ánh những mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá

trình nhà nước dùng quyền lực chính trị phân phối các nguồn lực tài chính của xã hội

để hình thành quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, thuế là công cụ để nhà nước huy động, tập trung các nguồn lực tài chính của xã hội vào ngân sách dưới hình thức cưỡng chế, bắt buộc Tạo lập nguồn thu cho NSNN là chức năng cơ bản của thuế Theo kinh nghiệm phát triển, để có nguồn thu từ thuế không những đáp ứng các nhu cầu chi tiêu dùng mà còn dành một phần thỏa đáng tạo nguồn vốn cho sự đầu tư phát triển, thì đòi hỏi nhà nước phải thiết lập một hệ thống thuế có hiệu quả, được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản đó là thuế phải thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia, phải có

tính ổn định và độ nổi, phải đảm bảo tính trung lập và đơn giản

* Tín dụng:

Trang 23

Tín dụng được xem là chiếc cầu nối giữa các nguồn cung cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế Bằng việc huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời cho những doanh nghiệp, cá nhân kể cả ngân sách đang gặp thiếu hụt về vốn trên nguyên tắc có hoàn trả, các tổ chức tín dụng góp phần quan trọng trong việc điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, đồng thời còn giúp các doanh nghiệp bổ sung vốn đầu tư

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, cải tiến, quản lí, từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển Tín dụng bao gồm tín dụng nhà nước (TDNN) và tín dụng ngân hàng (TDNH)

Xét trên góc độ huy động vốn, TDNN là hoạt động đi vay do nhà nước tiến hành trong những điều kiện nhất định nhằm cân đối ngân sách khi mà nguồn thu thuế và các nguồn khác không đáp ứng đầy đủ các nhu cầu chi tiêu của ngân sách TDNN giúp nhà nước huy động và tập trung được nguồn thu lớn để cân đối ngân sách, khắc phục những hậu quả tiêu cực về sự bất ổn kinh tế vĩ mô do phát hành tiền gây ra, phân bổ lại nguồn lực tài chính, nâng cao nguồn vốn tập trung để thỏa mãn nhu cầu đầu tư của nhà nước

TDNN được thực hiện nhằm vay nợ trong nước thông qua các công cụ như công trái, tín phiếu ngắn hạn, trái phiếu dài hạn phát hành trong nước TDNN cung cấp cho thị trường tài chính một khối lượng hàng hóa có qui mô lớn, chất lượng cao ít rủi ro…Tất cả hình thành nên những đặc tính cần thiết cho sự vận hành có hiệu quả của một thị trường tài chính trong nước

TDNN được thực hiện nhằm vay nợ nước ngoài bằng việc vay từ nguồn viện trợ phát triển chính thức ODA, phát hành trái phiếu của nhà nước trên thị trường quốc tế… Vay nợ trong và ngoài nước để bù đắp bội chi NSNN và tạo nguồn vốn đầu tư của nhà nước là hợp lí Tuy nhiên, việc vay nợ phải được kiểm soát một cách chặt chẽ để tránh tình trạng vay quá giới hạn cho phép, dẫn đến áp lực nặng nề của việc trả nợ cũng

Trang 24

như mất cân đối giữa đầu tư của ngân sách, đầu tư của khu vực doanh nghiệp và dân cư làm tăng lãi suất huy động vốn, gây hạn chế việc vay vốn đầu tư

Tín dụng ngân hàng là công cụ thu hút vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp và dân cư để cho vay Các ngân hàng thương mại và các tổ chức trung gian tín dụng bằng việc cho vay những nguồn tiền huy động được đã cung cấp cho nền kinh tế một khoản vốn đầu tư cần thiết để phát triển Bên cạnh việc thực hiện nghiệp vụ vay và cho vay, các ngân hàng còn thực hiện nghiệp vụ đầu tư vốn dưới các hình thức đầu tư trực tiếp như hùn vốn liên doanh, liên kết thành lập công ty, xí nghiệp bằng vốn tự có của mình hoặc đầu tư gián tiếp như sử dụng các nguồn vốn huy động có thời hạn và vốn tự có để đầu tư vào cổ phiếu trái phiếu và các chứng từ có giá khác và hưởng thu nhập qua chênh lệch giá trên thị trường thứ cấp

Trái phiếu chính quyền địa phương là loại trái phiếu đầu tư có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn phát hành, nhằm huy động vốn cho các dự án, công trình thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách địa phương, đã ghi trong kế hoạch nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách trong năm

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa kinh tế diễn ra ngày càng sâu rộng, quá trình điều tiết và chu chuyển vốn đã vượt khỏi giới hạn của một quốc gia làm hình thành các quan hệ tín dụng quốc tế, tín dụng không chỉ là một kênh quan trọng thu hút vốn đầu tư từ trong nước mà còn là một nhân tố thúc đẩy huy động vốn đầu tư nước ngoài

Trên đây chúng ta đã có cái nhìn tổng quát về đầu tư, vốn đầu tư để phát triển du lịch, tiếp theo vấn đề ta cần bàn đến là phần còn lại của đề tài, thế nào là du lịch, sự cần thiết của vốn đầu tư phát triển du lịch là gì?

1.5 Sự cần thiết phải thu hút đầu tư để phát triển du lịch:

Thu hút vốn đầu tư được các nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu, được các chính phủ các nước đẩy mạnh thực hiện và quá trình này đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt

Trang 25

giữa các quốc gia, khu vực, vùng miền Cũng như đối với các ngành kinh tế khác thu hút vốn đầu tư có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của ngành du lịch Để đưa

du khách đến các địa điểm du lịch, trước hết cần phải đầu tư cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển…Muốn giữ chân du khách phải đầu tư xây dựng tôn tạo các khu du lịch, xây dựng cơ sở lưu trú, hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng nước sạch cho các khi du lịch… Muốn gia tăng nguồn thu từ khách du lịch phải đầu tư vốn để tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng phong phú

và hấp dẫn…Do đó việc xác định qui mô và hướng đầu tư vốn đúng đắn sẽ tạo điều kiện cho du lịch phát triễn bền vững, khai thác tốt tiềm năng bảo vệ cảnh quan môi trường

Du lịch “Ngành công nghiệp không khói” trên toàn thế giới nhiều năm nay luôn chứng minh vai trò của mình là một trong ngành tạo ra lợi nhuận hấp dẫn và đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP của các quốc gia trên thế giới Vì vậy, không ngừng tăng cường thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch là sự cần thiết khách quan là do những nguyên nhân sau:

* Thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch góp phần tăng trưởng kinh tế:

Qua thực tiễn của các nước có mức tăng trưởng cao cho thấy vốn là một nhân tố đặc biệt quan trọng, là chìa khóa sự thành công về tăng trưởng Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NIC) đã đạt được những thành quả vượt bật về kinh tế nhờ thực hiện tốt chính sách huy động vốn và đầu tư vốn Vốn đã đóng góp hơn 50% mức tăng trưởng thu nhập của các nước này trong thời gian dài

Mô hình tăng trưởng kinh tế của Harrod Domar đã chứng minh có sự quan hệ tỷ lệ thuận giữa vốn đầu tư và tốc độ tăng trưởng: Mức tăng trưởng

GDP = Vốn đầu tư/ICOR Muốn tăng trưởng hằng năm với tốc độ cao thì phải tăng mức đầu tư và giảm ICOR xuống hoặc hạn chế không tăng Như vậy thu hút vốn đầu tư

sẽ làm cho lượng vốn đầu tư tăng lên, và do đó sản lượng đầu ra cũng tăng lên sẽ góp phần thúc đẩy phát triển ngành du lịch nói riêng và thúc đẩy kinh tế nói chung

Trang 26

* Thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh

tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình phát triển các ngành kinh tế dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi tương quan giữa chúng so với một thời điểm trước đó Đầu tư chính là phương tiện đảm bảo cho cơ cấu kinh tế được hình thành hợp lí Ngành du lịch là một bộ phận cấu thành nên nền kinh tế do đó thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch sẽ làm ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cùng với những vai trò trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành, hoạt động thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch còn tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu vùng, hình thành và phát huy vai trò của vùng trọng điểm, đồng thời tăng cường tiềm lực kinh tế cho các vùng khó khăn, thúc đẩy mối liên hệ, giao lưu kinh tế liên vùng, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững

* Thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch góp phần tăng cường khoa học kĩ thuật và nâng cao năng lực quản lí điều hành kinh doanh

Thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch sẽ làm cho trình độ khoa học kĩ thuật của ngành du lịch được tăng lên thông qua các dự án đầu tư được triển khai, thay thế các thiết bị, công nghệ lạc hậu Đối với các nước đang phát triển, mặc dù tích lũy vốn và công nghệ thấp nhưng cũng có những lợi thế của người đi sau tiếp thu thích nghi và làm chủ công nghệ có sẵn, do đó rút ngắn thời gian và giảm những rủi ro trong áp dụng công nghệ mới Đồng thời thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch sẽ góp phần nâng cao được trình độ quản lí, năng lực điều hành của một số nhà doanh nghiệp

Thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch góp phần tạo công ăn việc làm cho địa phương và tăng nguồn thu NSNN

Thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch góp phần tạo công ăn việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp làm cho nguồn nhân lực phát triển cả về số lượng và chất lượng đồng thời tạo điều kiện khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và góp phần tăng thu ngân sách nhà nước

Trang 27

1.6 Quan điểm phát triển du lịch bền vững:

Theo Brundtland: "Phát triển bền vững là sự phát triển thoả mãn những nhu cầu của hiện tại và không phương hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Đó là quá trình phát triển kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên được tái tạo tôn trọng những quá trình sinh thái cơ bản, sự đa dạng sinh học và những hệ thống trợ giúp tự nhiên đối với cuộc sống của con người, động vật và thực vật” Qua các bản tuyên bố quan trọng, khái niệm này tiếp tục mở rộng thêm và nội hàm của nó không chỉ dừng lại

ở nhân tố sinh thái mà còn đi vào các nhân tố xã hội, con người, nó hàm chứa sự bình đẳng giữa những nước giàu, nghèo và giữa các thế hệ Thậm chí nó còn bao hàm sự cần thiết giải trừ quân bị, coi đây là điều kiện tiên quyết nhằm giải phóng nguồn tài chính cần thiết để áp dụng khái niệm phát triển bền vững…

Theo tổ chức Du Lịch thế giới định nghĩa:”Phát triển du lịch bền vững thỏa mãn những nhu cầu hiện tại của du khách và các vùng đón khách trong khi vẫn bảo vệ và nâng cao các cơ hội cho tương lai Phát triển du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lí tất

cả các nguồn tài nguyên theo một cách nào đó để vừa đáp ứng các nhu cầu kinh tế xã hội, thẩm mĩ trong khi vẫn giữ gìn bản sắc văn hóa, các quá trình sinh thái cơ bản, sự

đa dạng sinh học và các hệ thống đảm bảo sự sống”

Theo luật du lịch Việt Nam, phát triển du lịch bền vững là sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai Phát triển du lịch bền vững phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Phát triển du lịch bền vững, theo qui hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hòa giữa kinh tế, xã hội môi trường; Phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hướng du lịch văn hóa-lịch sử, du lịch sinh thái; Bảo tồn, tôn tạo, phát huy các giá trị của tài nguyên du lịch

Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh, an toàn cho khách du lịch, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

Trang 28

Bảo đảm sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong phát triển du lịch

Góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và giao lưu quốc tế để quảng bá hình ảnh, đất nước con người Việt Nam

Phát triển đồng thời du lịch trong nước và du lịch quốc tế, tăng cường thu hút ngày càng nhiều khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam

1.7 Những nhân tố ảnh hưởng thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch:

Phát triển du lịch của một quốc gia chịu ảnh hưởng của các nhân tố nhân tố sau:

* Tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch của địa phương:

Phát triển du lịch gắn liền với việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên vì vậy tài nguyên thiên nhiên bao gồm rất nhiều yếu tố do điều kiện tự nhiên như sông núi biển rừng, địa hình, sinh vật…Tất cả những nhân tố này tổng hợp thành những cảnh quan riêng có của từng địa phương Những địa phương có nhiều điều kiện tài nguyên

du lịch sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư vào ngành du lịch

Tài nguyên du lịch được phân làm 3 loại:

Tài nguyên thiên nhiên du lịch: Là những tài nguyên mà thiên nhiên đã ban

tặng để con người tiến hành các hoạt động du lịch như nghỉ ngơi, điều dưỡng, du ngoạn tham quan và khảo sát khoa học

Tài nguyên du lịch nhân văn: Là những của cải vật chất và của cải tinh thần do

con người sáng tạo ra từ xưa đến nay, có thể thu hút mọi người tiến hành du lịch như truyền thuyết, huyền thoại, di tích lịch sử, văn hóa nghệ thuật…

Tài nguyên du lịch xã hội: Là tài nguyên mang tính văn hóa Du khách đi du

lịch là muốn được tìm hiểu văn hóa nơi đến, con người cũng là tài nguyên du lịch xã hội

Do vậy việc đầu tư, duy trì và khai thác nguồn tài nguyên là công việc rất quan trọng trong việc phát triển du lịch

* Sự ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội:

Trang 29

Có thể nói ngành du lịch là ngành nhạy cảm với các vấn đề chính trị, xã hội, những bất ổn về kinh tế, chính trị không những làm cho dòng vốn bị chững lại mà còn

có thể tìm đến những nơi khác Bỡi vậy hệ thống pháp luật của nơi được đầu tư phải đảm bảo an toàn vốn và cuộc sống cho nhà đầu tư, đảm bảo pháp lí đối với tài sản tư nhân và môi trường cạnh tranh lành mạnh

* Chính sách thu hút vốn đầu tư ở địa phương:

Các mức ưu đãi tài chính, tiền tệ dành cho vốn đầu tư mục tiêu đầu tiên là phải đảm bảo cho chủ đầu tư tìm kiếm được lợi nhuận cao nhất trong điều kiện kinh doanh chung của khu vực và ngoài ra còn khuyến khích chủ đầu tư đầu tư vào những nơi mà chính phủ khuyến khích đầu tư Trong đó ưu đãi về thuế được nhiều nhà đầu tư quan tâm nhất

Các chính sách thương mại thông thoáng theo hướng tự do hóa sẽ đảm bảo điều kiện tốt để nhập xuất các trang thiết bị kĩ thuật cũng như các nguyên nhiên liệu, thuận lợi, kết nối liên tục các công đoạn hoạt động đầu tư

* Chất lượng cơ sở hạ tầng:

Cơ sở hạ tầng bao gồm tất cả các cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động du lịch:

Hệ thống giao thông, khách sạn, nhà hàng, ngân hàng, phương tiện thông tin liên lạc…chất lượng cơ sở hạ tầng góp phần tạo nên sự tiện nghi và thoải mái cho du khách khi đi du lịch

Chất lượng cơ sở hạ tầng của một địa phương luôn luôn là điều kiện vật chất để các chủ đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư Một tổng thể hạ tầng phát triển phải bao gồm một hệ thống giao thông vận tải đồng bộ và hiện đại, một hệ thống thông bưu điện thông tin liên lạc và viễn thông có thể nối mạng thống nhất toàn quốc và toàn cầu, hệ thống điện nước đầy đủ và phân bổ tiện lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như cho sinh hoạt, một hệ thống mạng lưới cung cấp các dịch vụ khác như (y tế,

giáo dục, giải trí…) phát triển rộng khắp và có chất lượng cao

* Nguồn nhân lực chất lượng cao:

Trang 30

Đội ngũ lao động có tay nghề cao là điều kiện rất quan trọng để một nước và địa phương vượt qua những hạn chế về tài nguyên và trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư Cũng như các ngành khác con người luôn là trung tâm của mọi hoạt động, ngành du lịch chất lượng của đội ngũ lao động được yêu cầu rất cao

Một hệ thống doanh nghiệp trong lãnh thổ và địa phương phát triển, đủ sức hấp thu công nghệ chuyển giao và là đối tác ngày càng bình đẵng với các nhà đầu tư là điều kiện cần thiết để lãnh thổ và địa phương tiếp nhận đầu tư có thể thu hút được nhiều hơn

và hiệu quả hơn luồng vốn đầu tư

* Sự phát triển của nền hành chính quốc gia:

Bộ máy hành chính hiệu quả là bộ máy hành chính luôn thống nhất, gọn nhẹ, sáng suốt và nhạy bén Những thủ tục hành chính phải được đơn giản, công khai và nhất quán được thực hiện bỡi những con người có trình độ chuyên môn cao, có kĩ luật

và tôn trọng pháp luật nếu như có một bộ máy hành chính hiệu quả không chỉ thu hút vốn cho đầu tư mà còn của toàn bộ quá trình huy động, sử dụng vốn cho đầu tư phát triển mỗi quốc gia, mỗi địa phương

Tóm lại, vốn đầu tư sẽ tìm đến những khu vực, quốc gia và địa phương nào có nền kinh tế chính trị xã hội ổn định, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, có những chính sách ưu đãi đầu tư thông thoáng, có cơ sở hạ tầng tốt, đội ngũ lao động có

đủ chất và lượng,…đây là những yếu tố hấp dẫn các dòng vốn đầu tư, vốn đầu tư sẽ đến những nơi nào ít rủi ro, đồng vốn đươc sử dụng hiệu quả Để hiểu rõ hơn về cách thu hút vốn và du khách tiếp theo chúng ta phân tích kinh nghiệm thu hút vốn và du khách của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

1.8 Kinh nghiệm thu hút vốn và du khách để phát triển du lịch ở một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

Thái Lan, Malaysia và Singapore là các quốc gia đại diện tiêu biểu trong việc huy động và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả Với các thế mạnh riêng của mình đã đem đến một nguồn thu không nhỏ về du lịch cho quốc gia

Trang 31

1.8.1 Kinh nghiệm của Thái Lan:

Thái Lan là nước có ngành du lịch phát triển mạnh ở Châu Á Ngành du lịch là ngành có nguồn thu lớn và cao hơn các ngành khác của Thái Lan

Tuy năm 2009 là năm mà ngành du lịch Thái Lan phải hứng chịu những suy giảm mạnh nhất trong 5 thập niên qua vì những bất ổn chính trị, dịch cúm H1N1 và cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng những năm qua Thái Lan đã thuyết phục thế giới trong lĩnh vực du lịch như được giải “Quốc gia du lịch tốt nhất thế giới năm 2006”

do tạp chí The Travel News Na Uy trao tặng, Bangkok được xếp thứ 8 trong các thành phố giành giải”Thành phố tốt nhất”, để đạt được những thành tựu như trên Chính phủ Thái Lan đã có nhiều cố gắng trong việc thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch:

Ưu tiên phát triển du lịch bền vững nhằm khôi phục và gìn giữ các tài nguyên

du lịch, bảo vệ môi trường văn hóa nghệ thuật

Nâng cấp các mạng lưới giao thông, hệ thống thông tin liên lạc để phục vụ du khách, mặc dù mạng lưới giao thông đô thị và đến các điểm du lịch với các tuyến đường cao tốc dưới đất, trên không chằng chịt nhưng rất đẹp mắt bỡi nhiều đường cong uốn lượn

Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, các sản phẩm du lịch ở Thái Lan rất đa dạng và phong phú: du lịch sinh thái, du lịch văn hóa mang đậm chất Phật giáo, du lịch mạo hiểm, du lịch chữa bệnh, du lịch khám phá và du lịch tình nguyện cũng rất được chú trọng, tạo nét đặc sắc riêng cho Thái Lan

Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng nhằm quảng bá các sản phẩm; Thái Lan tăng cường hợp tác với các nước như Việt Nam, Singapore, Trung Quốc trong việc

tổ chức dịch vụ, các tour du lịch, dịch vụ du lịch là ngành được chính phủ Thái Lan rất quan tâm đầu tư Do đó, chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách để khuyến đầu tư du lịch cũng như có nhiều chính sách hỗ trợ trong thu hút khách du lịch, như giảm giá tour cụ thể là giá tour từ Việt Nam đi Thái Lan cho 6 ngày 5 đêm chưa đến 300 USD hay đưa

ra các qui định về nhập cảnh cho du khách rất đơn giản và giải quyết nhanh gọn

Trang 32

Đào tạo đội ngũ cán bộ về du lịch, phát triển nguồn nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp sẽ được thể hiện rõ trong

sự sắp xếp lịch trình, sự đón tiếp khách du lịch của khách sạn, những lời giới thiệu ngắn gọn xúc tích của hướng dẫn viên…

1.8.2 Kinh nghiệm của Singapore:

Du lịch là một trong những ngành mũi nhọn tại Singapore nhờ mức đóng góp 5% GDP Với dân số chỉ 4 triệu người và diện tích hơn 600km2, hằng năm Singapore thu hút gần 8 triệu khách du lịch, tạo thu nhập khoảng 11 tỉ đôla Singapore và hơn 150,000 việc làm

Những yếu tố tạo nên thành công của du lịch Singapore:

Sự điều chỉnh phù hợp về chính sách: khả năng điều chỉnh mới mang tính chiến lược nhất Thành công của ngành du lịch Singapore chính là thành công trong điều chỉnh chiến lược phát triển du lịch trước những thay đổi kinh tế và xã hội bên ngoài

* Phương tiện giao thông:

Hệ thống phương tiện giao thông công cộng của Singapore là một trong những

hệ thống đứng hàng đầu thế giới vì sự tiện ích và hiện đại của nó

Sân bay Changi của Singapore nằm ở phía Tây thành phố, cách trung tâm 20km Đây là một trong những sân bay đẹp nhất thế giới, được coi như là một thắng cảnh của Singapore Mặc dù sân bay Changi liên tục được bầu là sân bay tốt nhất thế giới vẫn đang được đầu tư 1.8 tỉ đôla Singapore để nâng cấp

Ngành du lịch Singapore đã kết hợp quảng bá du lịch đi liền với quảng bá các ngành khác Đó là sự kết hợp giữa dịch vụ hàng không, dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, dịch vụ bán lẻ…sự kết hợp này đã tạo ra sự hấp dẫn cho du khách

Du lịch Singapore còn tạo ra những điều mới mẻ, hấp dẫn để thu hút du khách như đầu tư xây dựng công viên chim Jurong, khu vực vui chơi giải trí Sentosa, công viên thú đêm, công viên bướm, công viên phong lan, khu biểu diễn nhạc nước, biểu diễn thú, biểu diễn cá heo hay khu thám hiểm đại dương…Đặc biệt, ngành du lịch

Trang 33

Singapore đã tung ra thị trường một sản phẩm du lịch độc đáo, đó là thu hút du lịch thông qua cung cấp công nghệ du lịch BTMICE (Business Traveller, meeting, Incentives, Convention and Exhibitions- du lịch thương mại, gặp gỡ, khen thưởng, hội nghị và triển lãm)

Hai trung tâm lớn nhất hiện nay phục vụ cho hoạt động hội nghị, triển lãm của Singapore là Suntec Singapore và Singapore EXPO Suntec Singapore được mệnh danh là “thành phố hội nghị của châu Á” vì nó không chỉ để phục vụ cho hội nghị, triển lãm, mà còn bao gồm nhiều dịch vụ khác

* Công tác đào tạo huấn luyện:

Ngành du lịch Singapore rất coi trọng và thực hiện thường xuyên công tác đào tạo và kết hợp với huấn luyện nghề nghiệp cho đội ngũ nhân sự phục vụ trong ngành Các trường đào tạo chuyên ngành du lịch tại Singapore đã đào tạo cho học sinh sinh viên các khóa nghiệp vụ từ thấp đến cao nhất, tất cả đều nằm trong mục tiêu tối cao là tạo ra nguồn nhân lực tài năng, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu khách hàng trong mọi điều kiện

1.8.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc:

Chính phủ Trung Quốc cho rằng du lịch là ngành kinh tế trọng điểm cần đầu tư phát triển Để thu hút ngồn vốn đầu tư vào Trung Quốc, chính phủ Trung Quốc đã không ngừng hoàn thiện, ban hành các chính sách về du lịch

Trung Quốc đề ra phương châm chỉ đạo thu hút đầu tư du lịch là tăng cường phát triển du lịch Inbound (đưa khách du lịch quốc tế vào), khuyến khích du lịch nội địa, phát triển du lịch Outbound (đưa khách du lịch ra nước ngoài)

Giao thông vận tải Trung Quốc cũng được quan tâm đáng kể, Trung Quốc đã có tàu liên thành phố đầu tiên nối giữa Bắc Kinh và Thiên Tân với tốc độ 350 km/giờ rút ngắn thời gian đi lại, cầu vượt biển dài nhất thế giới, cầu có tổng chiều dài 36 km, gồm

6 làn xe chạy, với tổng vốn đầu tư là 1.6 tỷ USD…

Trang 34

Trung Quốc có nhiều điểm đến độc đáo và rất riêng, đến với “Người khổng lồ” Trung Quốc sẽ đem lại cho khách du lịch nhiều cảm xúc, kiến thức về nền văn hóa rộng lớn, phổ biến và đặc trưng nhất trái đất

Công tác quảng bá du lịch cũng rất được chú trọng Hiện thời, Trung Quốc đã kết nối du lịch với 65 nước với hy vọng tổ chức du lịch thế giới sẽ công nhận Trung Quốc là điểm đến được ưa chuộng nhất vào năm 2020

Đối với Trung Quốc giáo dục là tiền đề phát triển nguồn nhân lực cho du lịch,

để phát triển nguồn lực cho du lịch tốt hơn, Trung Quốc đã tăng cường đầu tư cho giáo dục Đồng thời, cải thiện cơ cấu đầu tư, chủ yếu đầu tư vào giáo dục cho người trưởng thành, giáo trung học và tiểu học, giáo dục nghề du lịch…

Bài học kinh nghiệm quốc tế về thu hút đầu tư du lịch, tổ chức và quản lí phát triển du lịch có thể vận dụng ở Việt Nam

Từ những kinh nghiệm trên, nước ta muốn phát triển du lịch cần giải quyết các vấn đề sau:

Ngành du lịch các nước Thái Lan, Singapore, Trung Quốc đều đã và đang xây dựng được những chiến lược sách lược phát triển du lịch mang lại hiệu quả kinh tế cao

Cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch phát triển tốt nhất

Cả ba nước Thái Lan, Singapore, Trung Quốc đều rất chú trọng đến phát triển

hạ tầng kĩ thuật và cơ sở vật chất nhằm phát triển du lịch

Các ngành hữu quan của các nước Thái Lan, Singapore, Trung Quốc đều có sự phối hợp chặt chẽ với ngành du lịch để tổ chức và quản lí các hoạt động du lịch: Tạo ra những sản phẩm du lịch tốt nhất, chất lượng cao, khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch, tiến đến phát triển du lịch bền vững

Thái Lan, Singapore, Trung Quốc đều biết xây dựng kế hoạch phát triển ưu tiên cho du lịch trọng điểm, phù hợp với từng giai đoạn từng thời kỳ, đẩy mạnh hoạt động quảng bá du lịch, mạnh dạn liên kết với các quốc gia lân cận cùng nhau phát triển

Trang 35

Cả 3 nước đều có kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho du lịch, có nguồn nhân lực tốt, chất lượng cao, các dịch vụ du lịch cũng sẽ linh hoạt và chuyên nghiệp hơn

1.9 Kinh nghiệm thu hút vốn cho đầu tư phát triển du lịch ở một số địa phương trong nước:

1.9.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa:

Với bờ biển dài hơn 200km và gần 200 hòn đảo lớn nhỏ, khí hậu ôn hòa, với hơn 300 ngày nắng trong năm, với nhiều di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh nổi tiếng, thiên nhiên đã ban tặng cho Khánh Hòa một quần thể du lịch đa dạng

liên hoàn giữa núi, rừng và biển, đảo

Du lịch Khánh Hòa với định hướng phát triển nhằm đưa ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, với vị trí địa lí thuận lợi, thiên nhiên ưu đãi cùng với

sự ủng hộ của các cấp chính quyền Trung ương và địa phương trong công tác đầu tư và xúc tiến quảng bá du lịch đã và đang thu hút nhiều khách du lịch cũng như nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước

Ngành du lịch Khánh Hòa có những bước tăng trưởng mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng bình quân thị trường khách du lịch đạt gần 20%/năm, tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch bình quân đạt 26%/năm Để có đươc những thành công như trên tỉnh Khánh Hòa đã có những giải pháp thu hút đầu tư như sau:

Chính phủ đã tạo nhiều điều kiện và cơ hội đầu tư, đảm bảo đầu tư lâu dài cho các nhà đầu tư Bên cạnh đó với chính sách đầu tư nhất quán hợp lí đã góp phần đẩy nhanh tiến độ đền bù, giải tỏa, tạo môi trường đầu tư tốt để thu hút đầu tư và rút ngắn thời gian triển khai thực hiện dự án

Hoàn chỉnh cơ chế quản lí đầu tư, tạo môi trường thông thoáng về đầu tư, phát triển du lịch, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, phát triển các dịch vụ hỗ trợ đầu tư

để thu hút nhà đầu tư, khuyến khích đầu tư trong nước cũng như nước ngoài

Trang 36

Đa dạng hóa các kênh huy động vốn để huy động cả nguồn vốn trong nước và nước ngoài để đầu tư phát triển du lịch, tranh thủ thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Thực hiện xã hội hóa phát triển du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động du lịch dưới các hình thức khác nhau; Thực hiện xã hội hóa đầu tư bảo vệ, tôn tạo di tích thắng cảnh, các lễ hội, hoạt động văn hóa dân gian, các làng nghề phục vụ phát triển du lịch

1.9.2 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch Quảng Nam:

Quảng Nam là nơi giao thoa của các nền văn hóa Việt, Hoa, Ấn Độ, Sa Huỳnh, Chăm Pa…có tiềm năng du lịch nhân văn đặc sắc mang đậm tính dân tộc với những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể Bên cạnh 2 di sản văn hóa thế giới là Hội

An và Mỹ Sơn, Quảng Nam còn có hàng trăm di tích lịch sử, di tích văn hóa và các lễ hội dân tộc mang đậm bản sắc văn hóa địa phương Đây là điều kiện quan trọng để phát triển du lịch với nhiều loại hình du lịch đa dạng, phong phú

Ngành Du lịch tỉnh Quảng Nam đã trải qua năm 2008 với nhiều khó khăn, đặc biệt là vào những tháng cuối năm, lượng khách quốc tế đến Quảng Nam sụt giảm đáng

kể Tuy nhiên, ngành Du lịch Quảng Nam vẫn có những tín hiệu tích cực Toàn tỉnh có

181 dự án đầu tư phát triển du lịch Trong đó 98 dự án đã hoạt động với tổng số vốn đầu tư trên 1,000 tỷ đồng và 93.5 triệu USD

1.9.2.1 Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh:

Thực hiện cơ chế “một cửa, tại chỗ” về thủ tục hành chính cho các hoạt động đầu tư Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Nam tiếp nhận các yêu cầu, giải quyết các thủ tục cho nhà đầu tư trong thời hạn từ 01-05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ các loại hồ sơ, giấy tờ hợp lệ (các loại hồ sơ, thủ tục giải quyết cho từng lĩnh vực cụ thể được niêm yết công khai tại Ban quản lý các khu công nghiệp Quảng Nam)

Nhà đầu tư được hỗ trợ từ 20-30% chi phí đào tạo lao động đạt tiêu chuẩn bậc 2; được tạo điều kiện trong việc xin thị thực nhập cảnh nhiều lần, được cấp thẻ lưu trú có thời hạn đến 03 năm và được thuê nhà dài hạn tại Quảng Nam trong thời gian triển khai

Trang 37

Ngoài các quy định về miễn, giảm thuế thu nhập phải nộp theo quy định của Chính

phủ cho từng loại hình, ngành nghề Tiếp theo tỉnh Quảng Nam hỗ trợ cho miễn thêm

02 năm và giảm 50% trong 02 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp sản xuất; miễn thêm

01 năm và giảm 50% trong 01 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp kinh doanh- dịch vụ (áp dụng cho cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

1.9.2.2 Đa dạng các kênh huy động vốn:

Đối với kênh huy động vốn qua ngân hàng, các ngân hàng đã liên tục điều chỉnh lãi suất tiền gửi linh hoạt kèm theo nhiều hình thức khuyến mãi hấp dẫn nên thu hút lượng vốn nhàn rỗi trong dân cư Đối với nguồn vốn NSNN, nhằm tăng thu ngân sách, ngành tài chính và thuế tăng cường phân cấp thu cho các quận huyện, kiên quyết chống thất thu, chống buôn lậu gian lận thương mại…

1.9.2.3 Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch:

Thông qua việc tổ chức các sự kiện, các hoạt động Famtrip (chương trình du lịch tìm hiểu, làm quen, tiếp thị), Road show (chương trình du lịch lưu động), hoạt động lễ hội được tổ chức tốt và đạt hiệu quả, đặc biệt là sự kiện giao lưu Hoa hậu hoàn

vũ với phố cổ Hội An và vòng chung kết cuộc thi Hoa hậu Việt Nam năm 2008 Quảng Nam đã đón 8 đoàn Famtrip của các công ty lữ hành quốc tế, tổ chức Hội nghị chuyên

đề về công tác xúc tiến, quảng bá và tổ chức sự kiện du lịch cho các ngành, địa phương nhằm thống nhất chương trình hoạt động trong năm 2008 và những năm tiếp theo Ngoài ra con phối hợp với Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế tổ chức chương trình xúc tiến quảng bá hình ảnh du lịch miền Trung Việt Nam và của Quảng Nam tại Hội chợ triển

Trang 38

lãm du lịch quốc tế Daltour lần thứ 12 tại thành phố Vladivostok thuộc vùng viễn đông Liên Bang Nga, quảng bá du lịch tại Hỏm Kèn - Thái Lan

Một số bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước về thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch có thể vận dụng vào Phú Quốc:

Một là, Chính phủ cần xây dựng nhiều chính sách để khuyến khích đầu tư du lịch, với những chính sách đầu tư nhất quán hợp lí sẽ đẩy nhanh tiến bộ đền bù, giải tỏa, rút ngắn thời gian triển khai thực hiện dự án, tạo môi trường thông thoáng minh bạch, đảm bảo đầu tư lâu dài cho các nhà đầu tư,

Hai là, huy động tất cả các nguồn vốn trong nước và nước ngoài, để đầu tư phát triển du lịch Đặc biệt là thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào du lịch

Ba là, chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, đảm bảo tốt nhất các phương tiện giao thông phục vụ du khách

Bốn là, xây dựng và hoàn thiện qui hoạch tổng thể phát triển du lịch và chiến lược phát triển du lịch trong dài hạn trên cơ sở lợi thế so sánh từng vùng trong tỉnh

Năm là, đẩy mạnh công tác quảng bá du lịch, quảng bá về đất nước bằng nhiều hình thức khác nhau thông qua việc mở văn phòng xúc tiến du lịch ở nhiều quốc gia trên thế giới, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, cần nối kết giữa quảng bá du lịch với hoạt động quảng bá các ngành khác

Kết luận chương 1

Trong chương này luận văn đã trình bày những vấn đề cơ bản về đầu tư, vốn đầu tư, mục tiêu đầu tư, phân loại đầu tư, nguồn hình thành vốn đầu tư, vai trò của vốn đầu tư đối với sự phát triển kinh tế và phát triển du lịch, kinh nghiệm một số nước trong khu vực và một số địa phương trong nước về huy động nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch Bài học kinh nghiệm phát triển du lịch Việt Nam vào Phú Quốc

Những vấn đề cơ sở lí luận được phân tích ở chương 1 sẽ là nền tảng để phân tích thực trạng phát triển ngành du lịch ở chương 2 và đề ra các giải pháp thu hút vốn đầu tư ở chương 3

Trang 39

Chương 2

THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH DU LỊCH PHÚ QUỐC

2.1 Quá trình phát triển du lịch Phú Quốc:

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về Phú Quốc:

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội

Hình 2.1 Bản đồ du lịch Phú Quốc

Phú Quốc là đảo lớn nhất Việt Nam, nằm trong vịnh Thái Lan, thuộc tỉnh Kiên Giang vị trí địa lí: Mũi Đông Bắc của đảo cách quốc gia láng giềng Cam-Pu-Chia 4 hải lý Đảo cách thành phố Rạch Giá, thủ phủ của tỉnh Kiên Giang 62 hải lý

về phía Đông và cách thị xã Hà Tiên là 25 hải lý

Đảo Phú Quốc có hình tam giác, cạnh đáy nằm ở hướng Bắc, nhỏ dần lại ở phía Nam Nếu tính đường chim bay theo hướng Bắc-Nam thì chiều dài lớn nhất của đảo là 49 km Nơi rộng nhất trên đảo theo hướng Đông-Tây nằm ở khu vực Bắc đảo với chiều dài là 27 km Chu vi của đảo Phú Quốc tổng cộng khoảng 130

km Tổng diện tích của Phú Quốc là 59,300 ha

Về điều kiện địa lý tự nhiên, khí hậu trên đảo Phú Quốc thuộc loại nhịêt đới gió mùa (nóng ẩm, mưa nhiều…) tuy nhiên do nằm trong vùng vị trí đặc biệt của vịnh Thái Lan nên ít bị thiên tai Chính vì điều kiện khí hậu như vậy nên Phú Quốc có được một nguồn tài nguyên vô giá là rừng nhiệt đới, trong đó có rất nhiều giống, loài đặc hữu Đây là vốn quý nhất để phát triển du lịch sinh thái trên hòn đảo này Bên cạnh rừng, vì bản thân Phú Quốc là một đảo lớn nên những nguồn tài nguyên khác như: tài nguyên

Trang 40

biển, tài nguyên đất, tài nguyên nước… nơi đây có tiềm năng lớn để khai thác phát triển kinh tế

Do vị trí đặc điểm của Đảo Phú Quốc nằm ở vĩ độ thấp lại lọt sâu vào vùng vịnh Thái Lan, xung quanh biển bao bọc nên thời tiết mát mẻ mang tính nhiệt đới gió mùa Khí hậu chia hai mùa rõ rệt, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 âm lịch đến tháng 4 âm lịch năm sau và mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 âm lịch đến tháng 10 âm lịch năm sau Mùa khô: Đảo Phú Quốc chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc có cường độ tương đối mạnh, tốc độ gió trung bình 4 m/s Khi gió Đông Bắc mạnh, tốc độ đạt từ 20 đến 24 m/s Mùa khô có độ ẩm trung bình 78% Nhiệt độ cao nhất 350C vào tháng 4 và tháng 5 Mùa mưa: Đảo Phú Quốc là cửa ngõ đón gió mùa Tây - Tây Nam, tốc độ gió trung bình 4,5 m/s Mùa mưa mây nhiều, độ ẩm cao, từ 85 đến 90% Lượng mưa trung bình là 414 mm/tháng (cả năm trung bình là 3,000 mm) Trong khu vực Bắc đảo có thể đạt 4,000 mm/năm, có tháng mưa kéo dài 20 ngày liên tục

Nhắc đến Phú Quốc thì không thể không nhắc đến những nghề nghiệp truyền thống của cư dân ở đây Đó là nghề sản xuất nước mắm và nghề trồng hồ tiêu Nước mắm Phú Quốc và hồ tiêu Phú Quốc là hai mặt hàng nổi tiếng thế giới lâu nay Ngoài hai nghề này, hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Phú Quốc là khai thác hải sản Gần đây, nhờ hoạt động du lịch trên đảo phát triển nhanh chóng, một bộ phận cư dân chuyển sang tham gia cung cấp các dịch vụ phục vụ du lịch như nhà hàng, khách sạn

Trước năm 1975 dân số trên đảo chỉ hơn 5,000 người Sau năm 1975, dân số trên đảo tăng lên nhanh chóng do hiện tượng di dân Đến năm 2009 dân cư sinh sống trên đảo đã lên đến trên trên 90,000 người, đây là nguồn lao động dồi dào để đáp ứng nhu cầu lao động cho địa bàn

Bên cạnh vị trí địa lý thuận lợi như trên, Phú Quốc còn nổi tiếng nhờ các tiềm năng du lịch

Ngày đăng: 01/09/2020, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w