Với mục đích nhằm tìm ra những kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong thời gian Công ty hoạt động từ năm 2011 đến năm 2013 ết hợp những đánh giá chung về thực trạng hiệu quả kinh
Trang 3L A A
ôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công
ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc đến năm 2020” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, là kết quả quá trình nổ lực học tập và rèn luyện tại trường ại học Kinh tế Các
số liệu được sử dụng là trung thực và kết quả này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Thành phố Hồ hí inh năm 2014
gười cam đoan
Âu Lệ Uyên
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
1 O CH N ĐỀ T I 1
2 MỤC TI U N HI N C U 3
3 Đ I T N V HẠM VI N HI N C U 3
4 H ƠN HÁ N HI N C U 3
5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN: 4
CH ƠN CƠ SỞ THU ẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH: 6
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh: 6
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh: 9
1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh: 10
1.1.4 Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh: 13
1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh: 14
1.2 CÁC CHỈ TI U ĐÁNH IÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: 16
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội: 16
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính: 17
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động: 21
1.3 CÁC YẾU T ẢNH H ỞN ĐẾN VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: 21
1.3.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp: 21
1.3.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp: 23
TÓM TẮT CH ƠN . 27
Trang 5CH ƠN 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN IN NHÃN HÀNG AN LẠC 28
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN NHÃN HÀNG AN LẠC: 28
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 30
2.1.3 Sứ mệnh, giá trị, tầm nhìn, chiến lược 31
2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN NHÃN HÀNG AN LẠC. 32
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc giai đoạn 2011 – 2013. 32
2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc. 35
2.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU T ẢNH H ỞN ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN NHÃN HÀNG AN LẠC. 47
2.3.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 47
2.3.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp 53
2.4 ĐÁNH IÁ CHUN THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN NHÃN HÀNG AN LẠC. 59
2.4.1 Những kết quả đạt được 59
2.4.2 Những hạn chế 60
TÓM TẮT CH ƠN 2. 61
CH ƠN 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN NHÃN HÀNG AN LẠC ĐẾN NĂM 2020 62
3.1 ĐỊNH H ỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN NHÃN HÀNG AN LẠC ĐẾN NĂM 2020: 62
3.1.1 Định hướng 62
3.1.2 Mục tiêu cơ bản của Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc đến năm 2020 62
3.2 MỘT S GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN NHÃN HÀNG AN LẠC ĐẾN NĂM 2020. 63
3.2.1 Giải pháp về tài chính 63
3.2.2 Giải pháp về sử dụng lao động 67
3.2.3 Giải pháp về kinh tế xã hội 72
3.2.4 Một số giải pháp khác 73
3.3 KIẾN NGHỊ 74
Trang 63.3.1 Đối với nhà nước 74
3.3.2 Đối với cơ quan quản lý tỉnh Long An 74
3.3.3 Đối với Công ty 75
TÓM TẮT CH ƠN 3 75
KẾT LUẬN 76 DANH MỤC T I IỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7QMR & EMR ại diện lãnh đạo về chất lượng và môi trường
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
ảng 2 1: hái quát hiệu quả kinh doanh của Anlac từ năm 2011-2013 33
ảng 2 2: hi tiết doanh thu năm 2011-2013 34
ảng 2 3: ỷ suất thuế trên tổng tài sản năm 2011-2013 35
ảng 2 4: hu nhập bình quân người lao động năm 2011-2013 37
ảng 2 5: iệu quả sử dụng vốn năm 2011-2013 39
ảng 2 6: iệu quả sử dụng vốn vay năm 2011-2013 40
ảng 2 7: ảng hiệu quả sử dụng tài sản năm 2011-2013 42
ảng 2 8: ảng doanh lợi bán hàng năm 2011-2013 43
ảng 2 9: ảng hiệu quả sử dụng chi phí năm 2011-2013 46
ảng 2 10: ảng hiệu quả sử dụng lao động năm 2011-2013 47
ảng 2 11: ốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 6 tháng đầu năm các năm 2012, 2013, 2014 48
ảng 2 12: ốc độ phát triển vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện 6 tháng các năm 2012, 2013, 2014 so với cùng kỳ năm trước 50
ảng 2 13: ình hình tài chính Anlac năm 2011-2013 54
ảng 2.14: Tình hình chi phí Anlac năm 2011-2013 56
ảng 3 1: ảng dự kiến tình hình kinh doanh Anlac năm 2014-2020 66
ảng 3 2: ảng dự kiến hiệu quả sử dụng vốn Anlac sau khi thực hiện các giải pháp 66
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2 1 ơ cấu tổ chức của ông ty ổ phần n hãn hàng An Lạc ……… 30
Sơ đồ 2 2 ơ cấu tổ chức dự án giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của ông ty …………31 iểu đồ 2 1: ết quả hoạt động kinh doanh của Anlac từ năm 2011-2013… .33 iểu đồ 2 2: ình hình chi phí của Anlac từ năm 2011-2013 ……… 55
Trang 10TÓM TẮT LUẬ Ă
Nghiên cứu này nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc đến năm 2020 rước tiên, tác giả tìm hiểu
về hiệu quả kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
và các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh Sau đó, tác giả tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc dựa trên dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp Với mục đích nhằm tìm ra những kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong thời gian Công ty hoạt động từ năm 2011 đến năm 2013 ết hợp những đánh giá chung về thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty với những định hướng và mục tiêu phát triển của ông ty đến năm 2020, từ đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc đến năm 2020
Trang 11MỞ ĐẦU
1 O CH N ĐỀ T I
Ngành in xuất hiện từ rất sớm mặc dù các nhà sử học vẫn chưa nhất trí về niên hiệu của ngành in trong lịch sử, nhưng đều thống nhất ý kiến việc Trung Quốc là nơi ra đời bản in khắc gỗ từ thế kỷ thứ trước công nguyên Quá trình phát triển của nó gắn liền với lịch sử phát triển của văn minh nhân loại rình độ truyền động ngày một nâng cao từ bằng cơ bắp đến bán tự động rồi đến tự động Chuyển từ in trên bàn khắc
gỗ sang Monotype, Linotype, Offset, Flexo, Kỹ thuật số… hương pháp in Flexo đã phát triển từ giữa thập niên 1920-1930 n Flexo cũng có mặt ở Việt am trước giải phóng nhưng chủ yếu chỉ có dạng in ống và cũng chỉ in một màu trên carton dợn sóng Những năm gần đây, các doanh nghiệp mới đầu tư và chú ý đến phương pháp in này (Huỳnh Trà Ngộ, 2005)
Khi các doanh nghiệp ngày càng đổ xô vào đầu tư trong lĩnh vực in Flexo với nguồn lực hạn chế thì các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất
Bên cạnh đó, quá trình hội nhập thị trường thế giới đã không ngừng mở rộng và trở nên tự do hơn dẫn đến cung lớn hơn cầu nên khách hàng có quyền lựa chọn sản phẩm cung cấp cho họ giá trị thỏa mãn cao nhất o đó, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải trang bị cho mình các yếu tố cần thiết, các mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh phù hợp để cạnh tranh và hòa nhập vào thị trường
Mục tiêu của bất cứ doanh nghiệp sản xuất nào cũng là tạo ra được sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp để nâng cao hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh ể đạt được điều đó, doanh nghiệp phải có sự hiểu biết về ngành sản xuất của mình Mỗi một ngành đều có đặc thù riêng của mình Vì vậy doanh nghiệp phải nắm vững qui trình sản xuất, các yếu tố ảnh hưởng đến qui trình sản xuất sản phẩm đó (Tạ Thị Kiều An và cộng sự, 2010) ặc biệt là các doanh nghiệp trong ngành in vì mỗi một phương pháp
in đều ẩn chứa những ưu và khuyết điểm riêng và sản phẩm của họ cũng khá đặc thù
Trang 12khó có thể được tái sử dụng và có thể gây ô nhiễm môi trường nếu sản xuất, tiêu hủy sản phẩm hỏng không đúng cách
o đó, các doanh nghiệp trong ngành in càng phải nắm vững quá trình sản xuất
để hiểu đúng, hiểu đủ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, đến hiệu quả kinh doanh giúp các doanh nghiệp trong ngành in có thể tồn tại, phát triển và phát triển bền vững Vậy làm thế nào để kinh doanh có hiệu quả? Hiệu quả kinh doanh được đánh giá dựa trên các tiêu chí nào?
Việc phân tích hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp không chỉ đánh giá kết quả kinh doanh mà còn đánh giá chất lượng tạo ra kết quả đó ừ đó giúp doanh nghiệp phát huy những mặt mạnh, khắc phục các hạn chế để tìm ra các biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh Bên cạnh đó, việc phân tích hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nguồn tài chính, nguồn nhân lực, thị trường, đối thủ cạnh tranh… tiện lợi cho việc khai thác tiềm năng hiện có, tận dụng cơ hội thị trường mang lại giúp doanh nghiệp không ngừng phát triển
Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc mới dời từ thành phố Hồ Chí Minh về Khu công nghiệp ân ức ở Long An từ năm 2011 nên việc vận chuyển sẽ góp phần làm tăng chi phí ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty
ưới sự tác động của khủng hoảng kinh tế trong nước những năm gần đây, Công
ty định hướng phát triển đến năm 2020 tiếp tục duy trì, củng cố mối quan hệ lâu dài với bạn hàng loại A, cải tiến liên tục để đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ ổn định, tìm kiếm thêm bạn hàng mới ịnh hướng này giúp doanh nghiệp tạo ra môi trường kinh doanh hiệu quả, bền vững, nâng cao sự hài lòng của khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng
Vì vậy, để đảm bảo Công ty tồn tại và phát triển bền vững trước những biến động của thị trường trong thời gian tới thì Công ty cần phải có sự đánh giá, phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian vừa qua, dự báo tình hình
Trang 13kinh doanh trong thời gian tới Từ đó, đưa ra giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong những giai đoạn tiếp theo
uất phát từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu là “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc đến năm 2020” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 MỤC TI U N HI N C U
Mục tiêu: Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần In
Nhãn hàng An Lạc trong giai đoạn từ năm 2011 – 2013 và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc trong thời gian tới
3 Đ I T N V HẠM VI N HI N C U
Đ i t ng nghi n : Hiệu quả kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể:
- hương pháp thảo luận tay đôi: phương pháp thu thập dữ liệu thông qua việc thảo luận giữa tác giả với chuyên gia thuộc lĩnh vực in Quá trình thảo luận được thực hiện theo trình tự như sau: lựa chọn chuyên gia, trưng cầu ý kiến chuyên gia, thu thập
và xử lý các ý kiến, đánh giá, dự báo
- hương pháp phân tích: trong quá trình thu thập dữ liệu việc thu thập và phân tích dữ liệu định tính không tách rời nhau ó là quá trình tương tác qua lại với nhau: tác giả thảo luận với đối tượng nghiên cứu để tìm hiểu ý nghĩa của dữ liệu, tiếp tục thảo luận và tìm hiểu ý nghĩa cho đến khi đạt điểm bão hòa Việc phân tích dữ liệu gồm ba
Trang 14quá trình cơ bản và có quan hệ mật thiết với nhau, đó là: mô tả hiện tượng, phân loại hiện tượng (phân thành nhóm có cùng đặc tính) và kết nối các khái niệm lại với nhau (Nguyễn ình họ, 2011)
- hương pháp thống kê mô tả: rước tiên, tác giả thu thập thông tin, số liệu liên quan đến vần đề đang được nghiên cứu như các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, các báo cáo của Tổng cục Thống kê, báo cáo tài chính Công ty Từ các dữ liệu thu thập được tác giả mô tả vấn đề đang được nghiên cứu Mô tả dùng để diễn giải và thông đạt những gì đã/ đang diễn ra Tác giả không chỉ phát biểu lại các hiện tượng mà còn sử dụng đồ thị và con số để mô tả hiện tượng (Nguyễn ình họ, 2011)
- hương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) ( guyễn ăn ông, 2009) Nguồn dữ liệu được sử dụng trong luận văn gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: lấy từ các báo cáo của Tổng cục thống kê, Hiệp hội in, báo cáo tài chính, hồ sơ nhân sự… của Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc Dữ liệu thứ cấp dùng để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu, trình bày hiện trạng kinh tế, chính trị, pháp luật, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Dữ liệu sơ cấp: lấy từ kết quả phỏng vấn tay đôi với các chuyên gia Kết quả của cuộc phỏng vấn nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh tại Công
ty rên cơ sở lý giải các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cùng các dữ liệu thứ cấp để làm căn cứ xác lập các giải pháp cụ thể trong việc thực hiện mục tiêu của đề tài
5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn này được chia thành 3 chương với các nội dung chính như sau:
hương 1: ơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
hương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc
Trang 15hương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc
Trang 16CH ƠN 1 CƠ SỞ THU ẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH
1.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH:
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh:
rong cơ chế thị trường hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đều có một mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp ể đạt được mức lợi nhuận cao, các doanh nghiệp cần phải hợp lý hóa quá trình sản xuất từ khâu lựa chọn các yếu tố đầu vào, thực hiện quá trình sản xuất cung ứng, tiêu thụ Mức độ hợp lý hóa của quá trình được phản ánh qua một phạm trù kinh tế cơ bản được gọi là hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề đã được các nhà kinh tế học trên thế giới bắt đầu nghiên cứu từ thế kỷ , đặc biệt nó được tập trung nghiên cứu từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX Các nhà khoa học, quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh luôn quan tâm nghiên cứu vấn đề cụ thể như: oạt động sản xuất kinh doanh như thế nào là hiệu quả? Làm thế nào để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiện nay, cũng có nhiều ý kiến khác nhau về thuật ngữ hiệu quả kinh doanh xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh và sự hình thành phát triển của ngành quản trị doanh nghiệp uy nhiên, người ta có thể chia các quan điểm thành các nhóm cơ bản sau đây:
Nhóm thứ nhất cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được trong hoạt
động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa
Theo quan niệm này, hiệu quả kinh doanh đồng nhất với kết quả kinh doanh và với các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Quan điểm này không đề cập đến chi phí kinh doanh, nghĩa là nếu hoạt động kinh doanh tạo ra cùng một kết quả thì
Trang 17có cùng một mức hiệu quả, mặc dù hoạt động kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau
ại diện cho trường phái thuộc quan điểm này là nhà kinh tế học người Anh – Adam Smith và nhà kinh tế học người Pháp – giephric heo trường phái này, các nhà kinh tế cho rằng hiệu quả chính là doanh thu tiêu thụ hàng hóa, đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì đó là tốc độ tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội (Lê Bảo Lâm và cộng sự, 2011) Ông đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, do đó không đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh
Nhóm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng
thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí
Tác giả Damodar Gujaratu cũng đưa ra cách xác định hiệu quả kinh doanh bằng cách so sánh một cách tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, nhưng chỉ xét đến phần kết quả và chi phí bổ sung (Damodar, 2004)
Nhóm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là đại lượng so sánh giữa kết quả
thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó
Quan điểm này phản ánh mối liên hợp bản chất của hiệu quả kinh doanh, vì nó gắn được kết quả với chi phí bỏ ra, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các chi phí Tuy nhiên, kết quả và chi phí đều luôn luôn vận động nên quan điểm này chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí
Theo Samuelson và Nordhau thì hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một cách hàng loạt hàng hóa mà không cắt giảm một loạt hàng hóa khác do nguồn lực giới hạn Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó Hiệu quả tức là sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người (Samuelson và Nordhau, 2002)
Trang 18Nhóm thứ tư cho rằng: Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mối quan hệ giữa
sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng thời phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất
Quan điểm này chú ý đến sự so sánh tốc độ vận động của hai yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh, đó là tốc độ vận động của kết quả và tốc độ vận động của chi phí Mối quan hệ này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp
Ở Việt Nam, nhiều tác giả nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh có cùng quan điểm như tác giả gô ình iao, Lưu ích ồ, Trần ăn hao ác tác giả này cho rằng hiệu quả là quan hệ tỷ lệ hoặc là hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó (Phạm Quốc ạt, 2011)
Nhóm thứ năm cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là sự gắn kết giữa hiệu quả kinh
doanh và hiệu quả xã hội, quan điểm này được phát triển từ những năm 80, 90 của thế
kỷ XX
Trong tác phẩm “ ánh giá kinh tế tài nguyên khoáng sản” tác giả Rusanop thì
“ iệu quả kinh doanh là một bộ phận quan trọng nhất của toàn bộ chiến lược kinh tế và chỉ ra rằng để giải quyết các nhiệm vụ kinh tế xã hội hiện nay đều không có con đường nào khác là tăng nhanh hiệu quả xã hội” ( usanop, 1987, trích theo áp rọng Biên, 2014, trang 6)
hư vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp để thực hiện cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế của toàn xã hội Vì thế nó cần được xem xét toàn diện cả về mặt định tính lẫn định lượng, không gian và thời gian Về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh doanh là những nổ lực của doanh nghiệp và phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp đồng thời gắn với những nổ lực đối với việc đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp và của toàn xã hội về kinh tế, chính trị
và xã hội Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh là biểu thị tương quan giữa kết quả
Trang 19mà doanh nghiệp thu được với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thu được kết quả đó Mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại Cả hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả kinh doanh đều có quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, trong đó hiệu quả về lượng phải gắn với mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường nhất định Do vậy, chúng ta không thể chấp nhận việc các nhà kinh doanh tìm mọi cách để đạt được các mục tiêu kinh tế cho dù phải trả bất cứ giá nào hoặc thậm chí phải đánh đổi các mục tiêu chính trị – xã hội – môi trường để đạt được các mục tiêu kinh tế
Tóm lại, từ các quan điểm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra khái niệm
về hiệu quả kinh doanh của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh:
ừ khái niệm về hiệu quả nêu trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của lao động xã hội được xác định trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra iệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời qian, cả về mặt định tính và định lượng
ề mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo iều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không được vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài rong thực tế kinh doanh, điều này dễ xảy ra khi con người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và cả nguồn lao động hông thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảm một cách tùy tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, đảm bảo môi trường sinh thái, đầu tư cho giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực
Trang 20iệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khi hoạt động của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quả chung (về mặt định hướng là tăng thu giảm chi) iều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí kinh doanh
và khai thác các nguồn lực sẵn có để đạt được kết quả lớn nhất
1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh:
1.1.3.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân
iệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp iểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được
iệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân…
iữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội có quan hệ nhân quả
và tác động qua lại với nhau iệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp ỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế gược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là khung
cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao ó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể ính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh
tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một phát triển
ì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hòa với lợi ích chung ề phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triển
Trang 21của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình
1.1.3.2 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp
oạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trường kinh doanh của nó nhằm giải quyết những vấn đề then chốt trong kinh doanh như: inh doanh cái gì? Kinh doanh cho ai? Kinh doanh như thế nào và chi phí bao nhiêu?
ỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trong những điều kiện riêng về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức, quản lý lao động, quản lý kinh doanh mà aul Samuelson gọi đó là "hộp đen" kinh doanh của mỗi doanh nghiệp ằng khả năng của mình họ cung ứng cho xã hội những sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định và nhà kinh doanh nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với số lượng nhiều nhất uy nhiên, thị trường hoạt động theo quy luật riêng của nó và mọi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường là phải chấp nhận “luật chơi” đó ột trong những quy luật thị trường tác động rõ nét nhất đến các chủ thể của nền kinh tế là quy luật giá trị hị trường chỉ chấp nhận mức hao phí trung bình xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá sản phẩm Quy luật giá trị đã đặt tất cả các doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên một mặt bằng trao đổi chung, đó là giá
cả thị trường
Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội, nhưng đối với mỗi doanh nghiệp mà ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chi phí lao động xã hội đó lại được thể hiện dưới các dạng chi phí khác nhau như giá thành sản xuất, chi phí sản xuất… ản thân mỗi loại chi phí này lại được phân chia một cánh tỉ mỉ hơn ì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể không đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên ồng thời cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí hay nói cách khác là đánh giá hiệu quả của chi phí bộ phận
Trang 221.1.3.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
iệc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:
ột là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhau trong hoạt động kinh doanh
ai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó
ừ hai mục đích trên mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làm hai loại: iệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinh doanh cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra
iệu quả tương đối được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án
iệc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối (so sánh) uy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối hẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của các phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt đối của các phương án
1.1.3.4 Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn
ăn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người
ta phân chia thành hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn iệu quả kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn (như tuần, tháng, quý, năm…) iệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả được xem xét trong một thời gian dài oanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp vì chúng có mối quan
hệ biện chứng với nhau hải kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp
Trang 23rong một số trường hợp có mâu thuẫn, về nguyên tắc phải xem xét và đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo đạt được hiệu quả kinh doanh dài hạn trong tương lai ( guyễn ăn ông, 2009)
1.1.4 Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện ( õ ăn hị, 2009) Kết quả còn được thể hiện bằng hiện vật hay cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sản xuất kinh doanh như uy tín, danh tiếng của công ty, của chất lượng sản phẩm Kết quả phản ánh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả là những gì doanh nghiệp muốn đạt được sau quá trình sản xuất kinh doanh, là mục tiêu của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất hay phản ánh chất lượng của quá trình kinh doanh Hiệu quả kinh doanh không phải chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực vì mức chênh lệch đó ết quả kinh doanh là số tuyệt đối còn hiệu quả kinh doanh được phản ánh bằng số tương đối, tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực để đạt được kết quả đó ó là thước đo ngày càng quan trọng, là chỉ tiêu đánh giá việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
Xét về bản chất kết quả và hiệu quả khác nhau vì kết quả phản ánh cái đạt được còn hiệu quả phản ánh giữa cái đạt được và cái bỏ ra Kết quả phản ánh được quy mô còn hiệu quả phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả dùng để tính toán và phân tích hiệu quả trong từng kỳ kinh doanh o đó, kết quả và hiệu quả là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau
Ví dụ: đầu năm 1989, thị trường in ở Mỹ chia làm ba loại: Máy in kim chiếm gần 80% và chủ yếu do hãng Epson thống lĩnh với giá bán trung bình 550 USD/máy Máy
in phun mực chiếm 5% với giá bán trung bình 750 USD/máy và máy in laser chiếm 15% với giá bán trung bình 2.200 USD/máy Trong hai thị phần sau thì hãng Hewlett-
Trang 24Packard dẫn đầu Với ý định bành trướng thị trường, tháng 8/1989 Epson tham gia vào máy in laser nhưng một tuần sau thì công ty Hewlett-Parkard lại cho ra đời các loại máy in laser ngày càng rẻ, chất lượng ngày càng cao dẫn đến Epson buộc phải giảm giá bán không của máy in laser mà cả máy in kim Và cuối cùng là Epson không thể hạ được nữa vì giá đã quá thấp ở mức thua lỗ iều này cho thấy Epson ban đầu có kết quả kinh doanh rất cao nhưng vì kinh doanh không hiệu quả nên dẫn đến việc mất cả thị trường gốc (máy in kim) và đứng cuối bảng trong một thị trường khác
1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh:
hư chúng ta đã biết, trong thực tế mọi nguồn lực đưa vào sản xuất kinh doanh đều có giới hạn hông có nguồn lực nào là vô tận, tất cả đều là hữu hạn hính vì thế, mọi doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải cân nhắc các phương án kinh doanh, xem phương án nào có hiệu quả hơn vì nguồn nhân lực của doanh nghiệp như vốn, lao động, kỹ thuật đưa vào sản xuất kinh doanh đều có giới hạn, nếu không tiết kiệm đầu vào chắc chắn doanh nghiệp sẽ đi tới thua lỗ, phá sản
1.1.5.1 Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh doanh
ể tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều cần nguồn lực như: con người, phương tiện, công cụ… để tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp và từ đó có thể tạo ra lợi nhuận Như vậy, việc tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu lâu dài, bao trùm lên tất cả các mục tiêu khác của doanh nghiệp ể đạt được mục tiêu này, các nhà quản trị của doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Và hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ để các nhà quản trị lựa chọn (Nguyễn Tấn Bình, 2004)
1.1.5.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
rong cơ chế thị trường, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng quan trọng iều đó được thể hiện qua các lý do sau:
Trang 25Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường mà hiệu quả kinh doanh là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này ồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến
bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh đã yêu cầu các doanh nghiệp phải không ngừng tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Việc chấp nhận cơ chế thị trường đồng nghĩa với việc chấp nhận cạnh tranh rong đó, mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển Cạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể làm các doanh nghiệp không tồn tại được trong thị trường
Thứ ba, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận ể thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho nguồn nhân lực sản xuất xã hội nhất định Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội, là điều kiện để thực hiện mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực càng tiết kiệm Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức mạnh cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp (Lê inh hương, 2009: trích theo Cáp Trọng Biên, 2014)
Trang 261.2 CÁC CHỈ TI U ĐÁNH IÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội:
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội là chỉ tiêu đánh giá đồng thời cả về mặt kinh tế và mặt xã hội Nó không chỉ phản ánh hiệu quả việc đóng góp của doanh nghiệp vào bản thân sự phát triển của doanh nghiệp mà còn thể hiện hiệu quả sự đóng góp của doanh nghiệp vào nền kinh tế quốc dân, và thực hiện mục tiêu nâng cao đời sống của con người lao động bao gồm:
1.2.1.1 Tỷ suất thuế trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng góp được bao nhiêu đồng thuế cho ngân sách nhà nước Chỉ tiêu tỷ suất thuế trên vốn phản ánh một cách rõ nét hiệu quả đóng góp của doanh nghiệp vào nền kinh tế quốc dân Ngoài sự đóng góp cho ngân sách nhà nước, chỉ tiêu này còn đánh giá sự tuân thủ các quy định về thuế của doanh nghiệp với cơ quan quản
lý thuế khu vực thông qua những lần thanh toán thuế và kiểm tra hàng năm Tỷ suất thuế trên vốn cao và tăng chứng tỏ hiệu quả kinh tế xã hội mà doanh nghiệp tạo ra lớn
và phát triển theo chiều hướng tốt chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất thuế trên tổng tài sản = Tổng số thuế phải nộp x 100%
Tổng tài sản bình quân
1.2.1.2 Thu nhập bình quân của người lao động
Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập bình quân trên một lao động, nó thể hiện kết quả hoạt động của doanh nghiệp vào việc cải thiện đời sống của người lao động
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Thu nhập bình quân của người lao động = Tổng thu nhập
Tổng số lao động
Trang 271.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính:
1.2.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
ác nhà đầu tư coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận so với vốn mà họ bỏ ra để đầu tư với mục đích tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn phát triển Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
a) S ất sinh l i trên v n hủ sở hữ (ROE)
Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu mà nhiều nhà đầu tư quan tâm
vì nó cho thấy khả năng tạo ra thu nhập của một đồng vốn bỏ ra để đầu tư vào công ty
Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng càng hiệu quả vốn của cổ đông (Nguyễn Quang Thu, 2011)
Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế (lãi ròng)
Vốn chủ sở hữu bình quân
b) Vòng q ay ủa v n hủ sở hữ
Số vòng quay của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu bình quân của doanh nghiệp Chỉ số cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu càng hiệu quả và ngược lại Chỉ tiêu này được tính như sau:
Số vòng quay của vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần
Vốn chủ sở hữu bình quân
1.2.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn vay
hi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay giúp doanh nghiệp có thêm thông tin để quyết định có nên vay vốn để mở rộng kinh doanh, đầu tư ỷ số thanh toán lãi vay ( E) đo lường khả năng thanh toán tiền lãi hàng năm của công ty (Brigham và Houston, 2009)
Trang 28Tỷ số thanh toán lãi vay (TIE) = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
Lãi vay
1.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản
hi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cần phải nghiên cứu một cách toàn diện cả
về thời gian, không gian và môi trường kinh doanh ồng thời đặt nó trong mối quan
hệ với sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất Các chỉ tiêu thường được sử dụng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản như sau:
a) S ất sinh l i trên tổng tài sản (ROA)
Suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) là chỉ tiêu cho thấy khả năng tạo ra thu nhập của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh Tỷ lệ ROA càng cao chứng tỏ công ty sử dụng tài sản càng hiệu quả, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp (Nguyễn Quang Thu, 2011)
Suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế (lãi ròng)
Tài sản bình quân
b) Vòng q ay tài sản định:
Vòng quay tài sản cố định là chỉ tiêu đo lường vốn cần thiết phải đầu tư vào tài sản cố định để tạo ra được một đồng doanh thu Khi vòng quay tài sản cố định thấp hoặc bị giảm chúng ta có thể hiểu công ty đang mở rộng sản xuất để phát triển trong tương lai hoặc doanh thu của doanh nghiệp bị giảm sút khi tài sản cố định không thay đổi (Nguyễn Quang Thu, 2011)
Tài sản cố định ròng bình quân
c) Vòng q ay ủa tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản là chỉ tiêu đo lường hiệu quả doanh nghiệp sử dụng tổng tài sản của mình Chỉ số này cho thấy một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng càng hiệu quả tài sản (Brigham và Houston, 2009)
Trang 29Vòng quay tổng tài sản (TAT) = Doanh thu thuần
Tài sản bình quân
d) Vòng q ay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho đo lường mức luân chuyển hàng hóa dưới hình thức tồn kho (hay hàng dự trữ) trong một năm của doanh nghiệp Vòng quay hàng tồn kho cho thấy doanh nghiệp đã bán hàng trong kho nhanh hay chậm (Nguyễn Quang Thu, 2011)
Hàng tồn kho bình quân
e) Ngày th tiền bình q ân (DSO)
Ngày thu tiền bình quân đo lường thời gian trung bình thu tiền từ khách hàng mua theo phương thức tín dụng Ngày thu tiền bình quân cho biết khoảng thời gian từ khi bán hàng cho đến khi công ty thu được tiền (Brigham và Houston, 2009)
Ngày thu tiền bình quân (DSO) = Phải thu khách hàng bình quân
Doanh thu hằng năm/365
1.2.2.4 Chỉ tiêu suất sinh lợi của doanh thu thuần (doanh lợi bán hàng)
Suất sinh lợi của doanh thu thuần cho thấy cứ một đồng doanh số bán hàng sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ây là chỉ tiêu tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt động kinh doanh
Suất sinh lợi của doanh thu thuần = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu thuần
1.2.2.5 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí (doanh lợi chi phí)
hi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các chi phí khác ó là các khoản chi phí bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ ể đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Trang 30a Tỷ s ất l i nh ận so với giá v n hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện mặt hàng kinh doanh càng có lời o đó, doanh nghiệp càng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Tỷ suất lợi nhuận so với
= Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
b Tỷ s ất l i nh ận so với hi phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp càng tiết kiệm được chi phí bán hàng o đó, doanh nghiệp càng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Tỷ suất lợi nhuận so với
= Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
c Tỷ s ất l i nh ận so với hi phí q ản lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp càng tiết kiệm được chi phí quản lý doanh nghiệp o đó, doanh nghiệp càng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Tỷ suất lợi nhuận so với
= Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp
d Tỷ s ất l i nh ận kế toán tr ớ th ế so với tổng hi phí
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, doanh nghiệp càng tiết kiệm được chi phí bán hàng o đó, doanh nghiệp càng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Trang 31Tỷ suất LN kế toán trước thuế
=
Lợi nhuận kế toán trước thuế
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lao động được đánh giá là một yếu tố đặc biệt quan trọng, xuyên suốt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sử dụng lao động là chỉ tiêu phản ánh sự tác động của một số biện pháp đến lao động về mặt số lượng và chất lượng với mục đích cuối cùng là tăng kết quả và hiệu quả kinh doanh Hiệu quả sử dụng lao động được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:
1.2.3.1 Chỉ tiêu năng suất lao động:
ây là chỉ tiêu thường được đề cập và quyết định sự phát triển của một đơn vị sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết trong một thời gian kinh doanh trung bình một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Tổng số lao động bình quân
1.2.3.2 Chỉ tiêu mức sinh lợi của lao động:
Chỉ tiêu này cho biết trong một thời gian kinh doanh trung bình một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn lao động càng cao
Mức sinh lợi của lao động = Lợi nhuận trước thuế
Trang 32tranh của doanh nghiệp ác yếu tố kinh tế gồm có: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái, lãi suất cho vay, lạm phát, tổng sản phẩm quốc nội ( ), lãi suất, thuế suất, lạm phát, các chính sách kinh tế của nhà nước… ( han hị inh hâu và cộng sự, 2011)
1.3.1.2 Yếu tố chính trị, pháp luật
Các yếu tố chính trị, pháp luật có thể tạo ra cơ hội, trở ngại hoặc thậm chí là tạo
ra rủi ro lớn đối với các doanh nghiệp ột quốc gia thường xuyên có sự xung đột, nội chiến xảy ra liên miên, đường lối chính sách không nhất quán sẽ không hấp dẫn được các nhà đầu tư ( han hị inh hâu và cộng sự, 2011)
1.3.1.3 Yếu tố môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác, các điều kiện về vị trí địa lý như địa hình, đất đai, khí hậu, thời tiết… ở trong nước cũng như ở từng khu vực ó thể nói điều kiện tự nhiên là yếu tố quan trọng trong cuộc sống con người và một số ngành kinh tế iều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh ở các mức độ khác nhau đối với từng loại doanh nghiệp ở các địa điểm khác nhau và nó cũng tác động theo cả hai xu hướng: tích cực và tiêu cực
1.3.1.4 Yếu tố khoa học, công nghệ
hoa học, công nghệ là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều
cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp hờ vào sự phát triển của khoa học, công nghệ mà doanh nghiệp có thể tạo ra nhiều sản phẩm giá rẻ, chất lượng cao làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp uy nhiên, việc phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ cũng tạo ra thách thức không nhỏ cho doanh nghiệp như: máy móc, thiết bị lạc hậu, áp lực chi tiêu để đổi mới công nghệ ( han hị Minh Châu và cộng sự, 2011)
Trang 331.3.1.5 Yếu tố đối thủ cạnh tranh
rong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt ể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải lưu ý đến cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành, nguy cơ xâm nhập mới và các sản phẩm thay thế iện pháp quan trọng để duy trì lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ cạnh tranh là doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh ( han hị inh hâu và cộng sự, 2011)
1.3.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp:
Trang 341.3.2.3 Yếu tố chi phí kinh doanh
Yếu tố chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động đã
bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời gian nhất định iệc phân loại chi phí tùy theo mục đích của doanh nghiệp rong điều kiện giá cả thường xuyên biến động thì việc phân loại này giúp doanh nghiệp phát hiện những khả năng tiềm tàng trong việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp ( guyễn ăn ông, 2009)
1.3.2.4 Yếu tố nguồn nhân lực
guồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định ục tiêu
cơ bản của nguồn nhân lực là sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh doanh và đáp ứng nhu cầu của nhân viên ( rần hị im Dung, 2011) Yếu tố nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng cần được đánh giá một khách quan và chính xác hi nghiên cứu nguồn nhân lực các nhà quản trị cần quan tâm đến toàn bộ lực lượng lao động, cơ cấu nhân lực, trình độ chuyên môn, tình hình phân bố và sử dụng nhân lực, vấn đề phân phối thu nhập, chính sách động viên, khả năng thu hút nhân lực và khả năng thuyên chuyển, bỏ việc của lao động ( han hị inh hâu và cộng sự, 2011)
1.3.2.5 Yếu tố trình độ tổ chức quản lý
Tổ chức quản lý hay cơ cấu tổ chức quản lý là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những trách nhiệm, quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp, phục vụ mục tiêu chung đã được xác định ơ cấu tổ chức quản lý phải đảm bảo được tính tối ưu, linh hoạt, tin cậy, kinh tế và bí mật dựa trên các nguyên tắc như: chuyên môn hóa và cân đối, linh hoạt và thích nghi với môi trường, hiệu lực và hiệu quả
Trang 35Nhiệm vụ đặt ra cho doanh nghiệp là doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực trạng
cơ cấu tổ chức về mặt hệ thống tổ chức và cơ chế hoạt động cũng như khả năng thích ứng của cơ cấu tổ chức trước các biến động của môi trường kinh doanh Một doanh nghiệp không thể đạt được hiệu quả kinh doanh cao nếu như có một bộ máy quản lý cồng kềnh với nhiều cấp quản lý không hiệu quả (Phan Thị Minh Châu và cộng sự,
2011)
1.3.2.6 Yếu tố trình độ kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp
rình độ kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp là yếu tố cơ bản đảm bảo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có công nghệ hiện đại, cho phép doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt, giá thành giảm, năng suất lao động cao Từ đó đảm bảo tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Tuy nhiên muốn đầu tư vào công nghệ, đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn Nguồn vốn đang là một vấn đề khó khăn cho các doanh nghiệp Vì vậy, cần có sự hỗ trợ của
hà nước với những chính sách giúp các doanh nghiệp có thể tiếp cận được nguồn vốn với chi phí thấp
1.3.2.7 Yếu tố hoạt động Marketing
Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác (Kotler, 2009) Vấn đề quan trọng nhất của hoạt động marketing là tổ chức bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ (Hồ Tiến ũng, 2009) Mục tiêu của marketing là đảm bảo lợi nhuận có thể có của doanh nghiệp khi kinh doanh và tạo ra cơ hội cho việc tiêu thụ sản phẩm (Phan Thị Minh Châu và cộng sự, 2011)
1.3.2.8 Yếu tố nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm
Yếu tố nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm là yếu tố rất quan trọng để đánh giá khả năng, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp ương lai của một doanh
Trang 36nghiệp phần nào phụ thuộc vào yếu tố này ( han hị inh hâu và cộng sự, 2011)
ền kinh tế thị trường buộc doanh nghiệp phải xem chất lượng sản phẩm là vũ khí sắc bén trong cạnh tranh vì hiện nay doanh nghiệp đã chuyển từ cạnh tranh bằng giá cả sang cạnh tranh bằng chất lượng
1.3.2.9 Yếu tố chiến lược kinh doanh
hiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng quát hướng đến mục tiêu doanh nghiệp đề ra ở từng giai đoạn hiến lược là một tập hợp những mục tiêu, chính sách, kế hoạch để đạt được các mục tiêu đó ó cho thấy công ty đang và sẽ kinh doanh gì, thuộc hoặc sẽ thuộc lĩnh vực kinh doanh gì? oanh nghiệp nên chủ động hơn trong việc phản ứng lại sự thay đổi của môi trường hoạt động và nên nổ lực tạo ảnh hưởng, dự đoán trước và tạo ra môi trường hơn là việc chỉ phản ứng với những sự kiện ột chiến lược kinh doanh phải thỏa mãn các yêu cầu như: đạt được mục đích tăng thế lực của doanh nghiệp và giành lợi thế cạnh tranh, đảm bảo sự an toàn kinh doanh, xác định được phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu và dự đoán được môi trường kinh doanh trong tương lai, có chiến lược dự phòng, kết hợp độ chín mùi và thời cơ hiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích, hướng đi, tận dụng tốt cơ hội, giảm bớt nguy cơ, chủ động trong việc thay đổi và đạt được kết quả tốt hơn ( guyễn hị Liên iệp và hạm ăn am, 2006)
Trang 37TÓM TẮT CH ƠN
rong chương 1 tác giả nêu ra những khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả kinh doanh ở các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa và dịch vụ rên cơ sở đó, tác giả hệ thống hóa lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích kinh tế lẫn lợi ích xã hội Từ đó, tác giả đưa ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc nói riêng
rên cơ sở nội dung cơ sở lý luận ở chương 1, tác giả chuyển sang phân tích thực trạng, hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc
Trang 38CH ƠN 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN IN NHÃN HÀNG AN LẠC
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN NHÃN HÀNG AN LẠC:
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc
Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc
Tên giao dịch tiếng Anh: An Lac labels joint stock company
Tên viết tắt tiếng Anh: An Lac labels JSC
ịa chỉ: Lô 19, đường số 3, Khu Công nghiệp ân ức, Xã
ức Hòa Hạ, Huyện ức Hòa, Tỉnh Long An
Logo công ty:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0303564622
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần In Nhãn Hàng An Lạc tiền thân là Xí nghiệp In Nhãn hàng trực thuộc Tổng công ty Công nghiệp – In – Bao bì Liksin Công ty chính thức trở thành công ty cổ phần vào ngày 1 tháng 12 năm 2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002766 của Sở Kế hoạch và ầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14 tháng 10 năm 2004
an đầu, ông ty đặt cơ sở sản xuất tại 187/4, đường inh ương ương, Phường 12, Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh
ến năm 2011, ông ty di dời cơ sở sản xuất theo kế hoạch 150/KH-UBND về lô
19, đường số 3, Khu Công nghiệp ân ức, ã ức Hòa Hạ, Huyện ức Hòa, Tỉnh
Trang 39Long An Hiện tại, Công ty vẫn tiếp tục hoạt động tại Long An thông qua việc kế thừa việc kinh doanh ở quận 6
2.1.1.2 Thành tích công ty
ăm 2005: ông ty nhận được giải vàng về giải thưởng “ hâu về in Flexo” (Asian Flexographic Excellence Awards) của tổ chức AFTA (Asian Flexographic Technical Asociation)
ăm 2006: ông ty nhận được giải vàng về giải thưởng “ hâu về in Flexo” (Asian Flexographic Excellence Awards)
ăm 2007: ông ty nhận được giấy chứng nhận “Doanh nghiệp đáng tin cậy”
ăm 2008: ông ty nhận được giải thưởng “Sao vàng phương am 2008”
ăm 2009: ông ty nhận được giấy chứng nhận S 14001:2004 và ISO 9001:2008 do ureau eritas công nhận
ăm 2010: ông ty nhận được giải thưởng quốc tế “ he Judges award best in show labels 2010”, giải “ he old awards 2010 combination printing” của AF A và giải “ hương hiệu nổi tiếng Quốc gia 2010” và chứng nhận thương hiệu Anlac labels
đã có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
ăm 2012: ông ty nhận giải bạc “Silver Asian label awards 2012”, ục trưởng cục phát triển doanh nghiệp khen tặng “ oanh nghiệp có nhiều cải tiến”, ục thuế tỉnh Long An khen tặng “ ông ty đã có thành tích hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế 2012” và
“ ổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách nộp thuế năm 2012”
ăm 2013: ông ty nhận giải bạc “Silver Asian label awards 2013”, giải “Asian flexo gravure label award 2013”, ục trưởng cục thuế tỉnh Long An khen tặng “ ông
ty đã có thành tích hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế 2012” và “ ổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách nộp thuế năm 2012”
Trang 402.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2 1 ơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần In Nhãn hàng An Lạc
(Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính nhân sự của Công ty)
ì ông ty đang tiến hành cải tiến liên tục nên tùy theo từng mục tiêu cụ thể của các dự án mà cơ cấu tổ chức có thay đổi cho phù hợp Ví dụ, trong dự án giảm tỷ lệ lỗi của sản phẩm có cơ cấu tổ chức như sơ đồ 2 2 ơ cấu tổ chức dự án giảm tỷ lệ lỗi sản phẩm của Công ty