ACB đã triển khai hoạt động cho vay tín chấp nhiều năm nay, tuy nhiên hoạt động này chưa thực sự phát huy sức mạnh, trong khi đó hoạt động cho vay tín chấp ngày càng được các khách hàng
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS BÙI KIM YẾN
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả
Hồ Thị Thùy Linh
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 1
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5.Kết cấu của Luận văn: 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 TÍN DỤNG CÁ NHÂN TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠI 3
1.1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân tín chấp 3
1.1.2 Đặc điểm hoạt động tín dụng cá nhân tín chấp 5
1.1.3 Vai trò của tín cá nhân tín chấp trong hoạt động cho vay của NHTM 7
1.1.4 Rủi ro hoạt động tín dụng tín chấp 9
1.1.5 Các sản phẩm tín dụng tín chấp ……… 11
1.2 PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.2.1 Khái niệm về phát triển tín dụng cá nhân tín chấp 13
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng tín chấp 14
1.2.2.1 Dư nợ cho vay của hoạt động tín dụng tín chấp 14
1.2.2.2 Tỷ lệ nợ xấu 14
1.2.2.3 Hệ thống kênh phân phối triển khai hoạt động tín dụng tín chấp 15
Trang 51.2.2.4 Thu nhập từ hoạt động tín dụng cá nhân tín chấp 15
1.2.2.5 Số lượng khách hàng được vay vốn tín chấp 16
1.2.2.6 Sự thay đổi trong chính sách tín dụng và quy trình thẩm định, phê duyệt tín dụng tín chấp 16
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng cá nhân tín chấp tại NHTM 17
1.2.3.1 Nhân tố khách quan 17
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan 19
1.3 NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TÍN CHẤP CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM. 21
1.3.1 Tình hình phát triển tín dụng tín chấp tại các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam 21
1.3.2 Bài học kinh nghiệm 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU 2 7 2.1 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 27
2.1.1 Tổng quan ACB và các giai đoạn phát triển: 27
2.1.2 Sơ đồ tổ chức của ACB 28
2.1.3 Tình hình kinh doanh của ACB 28
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 30
2.2.1 Quá trình triển khai hoạt động tín dụng tín chấp tại NH Á Châu 30
2.2.2 Chính sách tín dụng tín chấp của NH Á Châu 31
2.2.3 Thực trạng phát triển tín dụng tín chấp tại NH Á Châu 33
2.2.3.1 Dư nợ tín dụng cá nhân tín chấp 33
2.2.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân tín chấp: 41
Trang 62.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TÍN CHẤP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 46
2.3.1 Đánh giá thông qua các chỉ tiêu thể hiện mức độ phát triển tín dụng tín chấp 46
2.3.1.1 Dư nợ cho vay của hoạt động tín chấp 46
2.3.1.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 48
2.3.1.3 Hệ thống kênh phân phối triển khai hoạt động tín chấp 49
2.3.1.4 Thu nhập từ hoạt động tín dụng cá nhân tín chấp 50
2.3.1.5 Số lượng KH được vay vốn tín chấp trên tổng số lượng hồ sơ 51
2.3.1.6 Sự thay đổi trong chính sách tín dụng tín chấp và cơ chế phê duyệt tín dụng tín chấp 52
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 59
2.3.2.1 Những tồn tại 59
2.3.2.2 Những nguyên nhân 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 67
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÍN CHẤP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 67
3.1.1 Định hướng chung của ngân hàng TMCP Á Châu 67
3.1.2 Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu đến năm 2015 68
3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tín chấp của ACB 68
3.2 KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÍN CHẤP CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU. 70
3.2.1 Kiến nghị về phía nhà nước 70
3.2.2 Kiến nghị về phía ngân hàng nhà nước 72
3.2.3 Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng tín chấp từ phía ngân hàng TMCP Á Châu 75
Trang 73.2.3.1 Xây dựng chính sách tín dụng tín chấp chặt chẽ và phù hợp với từng
phân khúc KH 75
3.2.3.2 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng tín chấp 78
3.2.3.3 Tăng cường công tác tiếp thị sản phẩm tín chấp 79
3.2.3.4 Xây dựng và phát triển kênh phân phối cũng như nhân lực chủ chốt của hoạt động tín dụng tín chấp 80
3.2.3.5 Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin cho hoạt động đăng ký vay vốn tín chấp qua mạng internet 81
3.2.3.6 Các giải pháp nâng cao mức độ hài lòng về sản phẩm tín chấp của KH 83
3.2.4 Giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tín chấp cá nhân tại ACB 85
3.2.4.1 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng KHCN 85
3.2.4.2 Thường xuyên đổi mới quy trình nghiệp vụ thẩm định 90
3.2.4.3 Đào tạo nguồn nhân lực 92
3.2.4.4 Xây dựng tổ tái kiểm tra khả năng trả nợ của khách hàng định kỳ 92
PHẦN KẾT LUẬN 9 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
CA/L Tổ trưởng phân tích tín dụng
PFC Nhân viên tư vấn tài chính
Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tỳ suất sinh lợi trước thuế trên tổng tài sản có và vốn chủ sở hữu
bình quân từ năm 2008 – 2012 của ACB
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng cá nhân tín chấp của ACB từ năm 2010 – 2012 Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng cá nhân tín chấp phân theo khu vực của ACB từ năm
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu 2.1: Dư nợ tín dụng cá nhân tín chấp phân theo khu vực triển khai của ACB từ năm 2010 – 2012
Biểu 2.2: Dư nợ hoạt động tín dụng tín chấp theo sản phẩm năm 2010
Biểu 2.3: Dư nợ hoạt động tín dụng tín chấp theo sản phẩm năm 2011
Biểu 2.4: Dư nợ hoạt động tín dụng tín chấp theo sản phẩm năm 2012
Biểu 2.5: Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân tín chấp tại ACB từ 2010 – 2012 Biểu 2.6: Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân tín chấp theo khu vực năm 2012 Biểu 2.7: Số lượng hồ sơ được phê duyệt đồng ý và tổng số lượng hồ sơ tín chấp tại ACB từ năm 2010 – 2012
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thị trường với xu hướng toàn cầu hóa và quốc tế hóa các luồng tài chính đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có chiến lược phát triển vượt bậc để nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng
cao hiệu quả hoạt động và năng lực quản trị rủi ro
Ngân hàng TMCP Á Châu đã xác định mục tiêu là trở thành ngân hàng bán
lẻ hàng đầu tại Việt Nam, trong đó hoạt động cho vay cá nhân luôn chiếm thị phần cao Tuy nhiên thực tế hoạt động cho vay cá nhân trong những năm qua tại ACB đang bị cạnh tranh trong việc lôi kéo khách hàng dẫn đến tăng trưởng dư nợ cá nhân
có xu hướng tăng chậm lại Vì vậy việc xác định cho mình một sản phẩm đặc thù, mang sức mạnh thương hiệu ngày càng quan trong đối với các ngân hàng và đặc biệt là với Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu ACB đã triển khai hoạt động cho vay tín chấp nhiều năm nay, tuy nhiên hoạt động này chưa thực sự phát huy sức mạnh, trong khi đó hoạt động cho vay tín chấp ngày càng được các khách hàng chú
ý đến nhiều hơn và thực sự có tiềm năng lớn trong hoạt động tín dụng…Vì vậy, để
đi sâu hơn tình hình phát triển hoạt động tín dụng tín chấp khách hàng cá nhân, từ
đó tìm ra giải pháp phát triển hoạt động này, học viên chọn đề tài: "Giải pháp phát
triển tín dụng cá nhân tín chấp tại Ngân hàng TMCP Á Châu” làm đề tài nghiên
cứu cho bài luận văn
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Trang 13Đối tượng: Hoạt động tín dụng cá nhân tín chấp đang được phát triển tại
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu
Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á
Châu từ năm 2009 – 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, so
sánh, quy nạp, phán đoán, tổng hợp để thực hiện nghiên cứu
5 Kết cấu của Luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các từ viết tắt nội dung của luận văn gồm 03 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng cá nhân tín chấp tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tín chấp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu
Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tín chấp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu
Trang 141.1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân tín chấp
Tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập
và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả (Nguyễn Minh
Kiều, 2006)
Theo khoản 14, Điều 4 của Luật các TCTD năm 2010 thì “Cấp tín dụng
là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc
có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác”
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước Tín dụng ngân hàng
ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng Tín dụng ngân hàng vừa mang tính chất sản xuất kinh doanh vừa mang tính chất tiêu dùng
Tín dụng cá nhân là hình thức cấp tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
Các điều kiện cần thiết để thiết lập khoản tín dụng cá nhân:
+ Điều kiện cần: nguồn thu để trả nợ (tính hiệu quả của phương án, công việc mang lại thu nhập để trả nợ)
Trang 15+ Điều kiện đủ: Tài sản đảm bảo (là những tài sản có giá trị như nhà cửa, xe cộ, máy móc, vàng, sổ tiết kiệm… nói chung là những gì có giá mà bên cấp tín dụng đồng ý nhận làm bảo đảm)
Mục đích chủ yếu của các khoản tín dụng cá nhân:
+ Mục đích tiêu dùng: là hình thức cấp tín dụng cho các hoạt động chi tiêu tiêu dùng, mua sắm hàng hóa tiêu dùng….đây là hình thức cấp tín dụng khá phổ biến và cần thiết cho hoạt động tín dụng cá nhân để có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như: mua nhà, mua xe, trang trí nội thất gia đình, mua sắm vật dụng gia đình…
+ Mục đích sản xuất kinh doanh: là hình thức cấp tín dụng cho các hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh như cho vay bổ sung vốn lưu động, thanh toán tiền mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển trong sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh…
Tín dụng các nhân có vai trò quan trọng trong sự điều chuyển các nguồn vốn ngắn hạn và trung dài hạn trong xã hội từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn,
từ đó góp phần phát triển kinh tế xã hội và tạo điều kiện nâng cao điều kiện sống của các nhân
Hoạt động tín dụng cá nhân đã phát triển khá lâu đời và mạnh mẽ trên thế giới, tại thị trường vốn Việt Nam, hoạt động tín dụng cá nhân hình thành từ lâu nhưng phát triển chưa thật sự rộng rãi Tuy nhiên, tín dụng cá nhân đã nhanh chóng thu hút được nhiều khách hàng và có tiềm năng rất lớn để phát triển Điểm thuận lợi là quy mô thị trường lớn với dân số đông (khoảng 89 triệu người), đa số trong đó đang ở độ tuổi trẻ (tuổi trẻ chịu vay hơn), có thu nhập ngày càng cao và có nhu cầu chi tiêu cho nhiều mục đích, chủ nghĩa tiêu dùng đang tăng mạnh lên
Tín dụng cá nhân tín chấp:
Là hình thức cấp tín dụng mà như định nghĩa về điều kiện thiết lập mối quan hệ tín dụng đề cập bên trên thì hoạt động tín dụng tín chấp thiếu đi điều kiện đủ, chỉ yêu cầu điều kiện cần của KH là KH có nguồn thu nhập để trả nợ,
Trang 16không yêu cầu tài sản đảm bảo, tuy nhiên yêu cầu về mặt thủ tục và chứng từ khá chặt chẽ Ngoài ra, việc chọn lựa KH vay khá khắc khe so với hoạt động cấp tín dụng có tài sản bảo đảm
Mục đích chủ yếu của hoạt động cho vay tín chấp cá nhân là mục đích tiêu dùng, với hạn mức tín dụng tương đối nhỏ, thời hạn vay từ ngắn hạn đến trung hạn
1.1.2 Đặc điểm hoạt động tín dụng cá nhân tín chấp
Cho vay cá nhân tín chấp thường phục vụ hai mục đích chủ yếu:
Thứ nhất, cá nhân vay vốn tín chấp mục đích chính là đáp ứng nhu cầu phục vụ đời sống hàng ngày Khoản vay này phục vụ trực tiếp cho nhu cầu chi tiêu trong cuộc sống nhu mua nhà, đất, sửa chữa nhà cửa, mua sắm vật dụng gia đình, phương tiện đi lại…
Thứ hai, cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để bổ sung vốn kinh doanh cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ cá thể Hoạt động sản xuất kinh doanh này của hộ cá thể được pháp luật thừa nhận và hoạt động với quy
mô nhỏ
Do mục đích chủ yếu của hình thức tín dụng tín chấp này là tiêu dùng và
bổ sung vốn kinh doanh cho hộ cá thể nhỏ lẻ, do đó hạn mức cấp tín dụng tương đối nhỏ, tùy thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Tính hợp lý của nhu cầu vốn vay
+ Thu nhập hoặc nguồn trả nợ của người vay
+ Tính hợp tác, trung thực, và độ tin cậy trong nguồn thu nhập của
KH vay……
Hình thức tín dụng này đã xuất hiện và tồn tại khá lâu trên thế giới nhưng trong hoạt động tín dụng tại Việt Nam thì hình thức này mới bắt đầu xuất hiện nhiều năm gần đây Tuy nhiên, do đáp ứng được yêu cầu và sự phát triển của xã hội nên tiềm năng phát triển của hình thức tín dụng này khá lớn, số lượng các khoản tín dụng này khá lớn do hai nguyên nhân chính:
Trang 17+ Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp
+ Xã hội ngày càng phát triển, trình độ dân trí càng cao thì đi kèm theo
đó là nhu cầu nâng cao đời sống của cá nhân càng lớn, với sự phát triển phong phú và đa dạng của các hình thức tín dụng, đặc biệt là tín dụng tín chấp (không dùng tài sản đảm bảo) đã đáp ứng được yêu cầu của khá đông các nhân trong
xã hội
Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra nhất, khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng
Rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn Hiểu một cách khác thì rủi ro tín dụng đó là rủi ro không thu hồi được nợ đến hạn do người vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng
- Tín dụng cá nhân tín chấp tốn kém nhiều chi phí:
Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng
để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho công tác:
+ Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực
+ Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân
và thu nợ
Trang 18+ Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác hỗ trợ chi phí nhân viên,
1.1.3 Vai trò của tín cá nhân tín chấp trong hoạt động cho vay của NHTM
+ Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Việc phân phối vốn tín dụng nói chung và tín dụng tín chấp nói riêng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, giúp khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục, từ đó thúc đẩy sản xuất, tăng hiệu quả lao động và năng suất cho xã hội, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Mặc khác, hoạt động tín dụng cá nhân tín chấp còn hỗ trợ vốn tiêu dùng cho khách hàng cá nhân, đáp ứng nhu cầu mua sắm tiêu dùng, xây dựng nhà cửa, cải thiện đời sống cho khách hàng cá nhân, để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do đó tạo nhiều công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập
+ Góp phần ổn định xã hội:
Hoạt động tín dụng cũng như tín dụng tín chấp giúp thúc đẩy kinh tế phát triển thông qua việc kích cầu, gia tăng sản xuất từ đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội
+ Góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Ngân hàng cũng như tất cả các doanh nghiệp hoạt động khác, với mục tiêu trước tiên là vì lợi nhuận, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng, bên cạnh đó hoạt động tín dụng tín chấp đang là một thị trường lớn, với hứa hẹn
Trang 19mang lại lợi nhuận cao cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng nếu các ngân hàng biết cách kiểm soát hoạt động này
+ Góp phần giúp gia tăng hoạt động quảng bá thương hiệu cho ngân hàng
Do hoạt động tín dụng tín chấp có đối tượng khách hàng rất rộng là cá nhân
có thu nhập nên việc phát triển tín dụng cá nhân tín chấp này sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp Thông qua hoạt động tín dụng này, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận lợi trong bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành – thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử… tạo ra khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với các ngân hàng khác, do đó góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
+ Góp phần phân tán rủi ro cho hoạt động ngân hàng
Rủi ro của hoạt động tín dụng là loại rủi ro mà không thể nào có thể triệt tiêu hết trong hoạt động tín dụng, do đó một biện pháp quản trị loại rủi ro này là phân tán rủi ro tín dụng cho nhiều hình thức và hoạt động tín dụng khác nhau
Nếu ngân hàng chỉ tập trung hoạt động tín dụng cho đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp lớn với nhu cầu vốn lớn, thì khi đối tượng này gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ thì sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng
Tuy nhiên nếu ngân hàng san sẽ một phần vốn tín dụng cho hoạt động tín dụng cá nhân tín chấp thì phần rủi ro tín dụng sẽ cân bằng hơn do hoạt động tín dụng cá nhân tín chấp với đối tượng là các cá nhân nhỏ lẻ, quy mô hạn mức tín dụng thấp, nếu một số đối tượng gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ thì ít ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
+ Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện tại của cá nhân
Tín dụng cá nhân tín chấp với đối tượng chủ yếu là các khách hàng cá nhân
có thu nhập ổn định, có nhu cầu chi tiêu trong hiện tại và chi trả từ nguồn thu nhập
Trang 20trong tương lai, tăng nhu cầu chi tiêu, cải thiện cuộc sống và ngày một nâng cao giá trị cuộc sống, do đó hoạt động tín dụng này trước hết giúp các khách hàng cá nhân thỏa mãn chi tiêu tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần
Vai trò của hình thức tín dụng này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hàng hoá thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như ốm đau, bệnh tật, ma chay, cưới hỏi Trong những trường hợp này, khách hàng có thể bế tắc hoặc phải tìm đến những khoản vay nóng ngoài ngân hàng với lãi suất cao, thì khách hàng có thể an tâm vay vốn từ ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý
+ Góp phần nâng cao đời sống, gia tăng thu nhập trong lương lai
Như đã đề cập, hoạt động tín dụng góp phần kích thích kinh tế phát triển, tạo công ăn việc làm, gia tăng thu nhập cho người lao động, chính vì vậy ngoài việc thỏa mãn nhu cầu hiện tại cho cá nhân, về lâu dài hoạt động tín dụng cá nhân tín chấp giúp cải thiện thu nhập và mức sống cho các cá nhân
1.1.4 Rủi ro hoạt động tín dụng tín chấp
Việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng thì khái niệm rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau:
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết”
Rủi ro trong hoạt động tín dụng là rủi ro không thể tránh khỏi, trong hoạt động tín dụng có tài sản đảm bảo thì rủi ro này có tồn tại nhưng khi so sánh với hoạt động tín dụng không có tài sản bảo đảm (tín chấp) thì rủi ro này còn tăng lên khá nhiều nếu thực sự không kiểm soát được đối tượng khách hàng cũng như thiết lập chính sách cho vay phù hợp
Một số rủi ro thường gặp nhất trong hoạt động cho vay tín chấp cá nhân:
Trang 21Là hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Đây là loại rủi ro cần có biện pháp kiểm soát chặc chẽ trong hoạt động tín dụng tín chấp của khách hàng cá nhân, do đặc trưng của hình thức cấp tín dụng này là không có tài sản bảo đảm, do đó, khâu đầu vào khi xét duyệt, đánh giá khách hàng, xem xét tiềm lực tài chính của KH là rất quan trọng, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và lãi của ngân hàng
Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận:
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để
ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên tài sản đảm bảo Hình thức cho vay tín chấp này không dùng tài sản bảo đảm nên các điều khoản trong hợp đồng tín dụng cần cân nhắc thật chặt chẽ và hợp lý, tránh những tranh chấp không cần thiết trong các điều khoản của hợp đồng tín dụng này
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
Trang 22có thu nhập từ lương, không hạn chế ngành nghề, công việc do đó, loại rủi ro này rất khó đo lường
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
(Trần Huy Hoàng, 2011)
1.1.5 Các sản phẩm tín dụng tín chấp
Cho vay hỗ trợ tiêu dùng tín chấp là sản phẩm cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu tiêu dùng của các khách hàng là cá nhân Đây là nguồn tài trợ chính và quan trọng giúp cho các cá nhân đáp ứng nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình và xe
cộ Bên cạnh đó còn có các chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du học cũng có thể được tài trợ bởi hình thức cho vay tiêu dùng tín chấp này
Định nghĩa cho vay tiêu dùng tín chấp có thể khác nhau nhưng nội dung cơ bản là giống nhau, cùng đề cập đến mục đích của loại cho vay và hình thức bảo đảm của khoản cho vay này: Cho vay tiêu dùng tín chấp là để phục vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình những người có nhu cầu nâng cao mức sống nhưng chưa có khả năng chi trả trong hiện tại với hình thức bảo đảm là tín chấp, do
đó nguồn thu nhập để trả nợ và ý thức trả nợ của khách hàng là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệt cho vay hình thức tín dụng này Ngân hàng phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và thu lại gốc hoàn trả và lợi nhuận của khoản vay này
Trong những năm gần đây (từ năm 2000), cho vay tiêu dùng tín chấp có xu hướng tăng lên mang lại lợi nhuận lớn cho nhiều ngân hàng Tuy nhiên, không phải ngân hàng nào cũng tích cực mở rộng hình thức cho vay này vì nó tiềm ẩn rủi ro khá lớn
Trang 23Cho vay thấu chi tín chấp là việc tổ chức tín dụng chấp thuận bằng văn bản cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng (tức số
dư trên tài khoản thanh toán dưới số không) Ngân hàng cấp cho khách hàng một hạn mức sử dụng tiền trên tài khoản vãng lai tại ngân hàng, với hạn mức thấu chi này, khách hàng có thể dùng tiền trong hạn mức này khi tài khoản của khách hàng không có số dư Với hình thức cho vay thấu chi tín chấp này không có tài sản đảm bảo, chỉ xét cấp hạn mức thấu chi trên cơ sở thu nhập của khách hàng, tính ổn định trong thu nhập của khách hàng, thông thường hạn mức của khoản thấu chi tín chấp không nhiều, khoảng từ 1 đến 5 lần thu nhập ổn định hàng tháng của KH
Vay thấu chi thường được sử dụng khi khách hàng cần nóng một khoản tiền Lãi suất thấu chi khá cao và tính theo ngày, nên khi nhận một khoản vay thấu chi tuy được chi tiêu thoải mái nhưng khách hàng nên tính đến khả năng trả nợ Tuy lãi suất và lợi nhuận cho khoản thấu chi này khá cao nhưng nhiều ngân hàng còn dè dặt khi cung cấp sản phẩm này Bởi lẽ yêu cầu cho vay thấu chi là khách hàng phải đáp ứng độ tin cậy với ngân hàng Đối tượng phù hợp dịch vụ này là những người có thu nhập cao, ổn định, đang công tác tại công ty liên doanh, nước ngoài, cổ phần
Là công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép người sử dụng khả năng chi tiêu trước, trả tiền sau Thẻ tín dụng được dùng để thanh toán tại các đơn
vị chấp nhận thẻ hoặc rút tiền từ máy ATM
Thẻ tín dụng là một sản phẩm kết hợp của tín dụng và thanh toán Phát hành
và thanh toán thẻ tín dụng là việc ngân hàng cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng nhưng chưa có lượng tiền thực tế được đem cho vay, ngân hàng chỉ cho khách hàng một sự đảm bảo về quyền sử dụng một lượng tiền trong phạm vi hạn mức cấp cho khách hàng Việc khách hàng có thực sự vay hay không phụ thuộc vào quá trình sử dụng thẻ tín dụng được cấp sau đó
Có thể hiểu một cách đơn giản thẻ tín dụng là loại hình cấp tín dụng mà khách hàng được quyền chi tiêu trước, trả tiền sau thông qua phương thức chi trả bằng thẻ, với hạn mức do ngân hàng cấp trước đó Phương thức thanh toán được
Trang 24thực hiện bằng máy chấp nhận thẻ (POS) hoặc phối hợp với các trang web bán hàng trực tuyến, hãng máy bay, điện thoại, trò chơi điện tử cho khách hàng thanh toán tiền mua hàng, mua thẻ cào, vé máy bay qua mạng
Sử dụng thẻ tín dụng một cách hợp lý sẽ giúp khách hàng quản lý tài chính khá hiệu quả khi khách hàng biết cách tận hưởng một khoảng thời gian không lãi suất (thông thường từ 30 – 45 ngày), thuận tiện trong thanh toán khi mua sắm hàng hóa, an toàn khi không phải mang nhiều tiền khi đi du lịch… Các thương hiệu thẻ tín dụng nổi tiếng trên toàn cầu bao gồm: Visa, Master, Amex (American Express), Dinner Club, Discover, Chase, Capital One…
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về phát triển tín dụng cá nhân tín chấp
+ Theo quan điểm phương pháp siêu hình
Quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng, không có sự thay đổi về mặt chất của sự vật, nếu có sự thay đổi về mặt chất thì cũng chỉ diễn ra theo vòng tròn khép kín, không có sự ra đời cái mới (Bùi Văn Mưa, 2011)
+ Theo quan điểm phương pháp biện chứng
Theo triết học duy vật biện chứng, phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng
mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên cả số lượng và chất lượng (Bùi Văn Mưa, 2011)
+ Theo nghĩa hẹp: phát triển tín dụng cá nhân tín chấp là sự gia tăng số lượng các khoản vay vốn hay dư nợ tín dụng tín chấp tại ngân hàng
Trang 25+ Theo nghĩa rộng: phát triển của hoạt động cho vay tín chấp là sự gia tăng
về cả hai mặt, số lượng và chất lượng của hoạt động cho vay tín chấp
Số lượng là sự gia tăng về dư nợ tín dụng đạt được tại ngân hàng qua từng năm, đồng thời gia tăng thêm các sản phẩm tín dụng tín chấp giành cho khách hàng
cá nhân trên cơ sở đáp ứng nhu cầu tín dụng tín chấp ngày càng đa dạng của đối tượng khách hàng này
Chất lượng được thể hiện thông qua việc thu hút khách hàng tốt, thủ tục vay vốn đơn giản, nhanh chóng, tiện lợi, lãi suất cạnh tranh, tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động tín chấp giảm, chi phí nghiệp vụ tín dụng tín chấp giảm…
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng tín chấp
1.2.2.1 Dƣ nợ cho vay của hoạt động tín dụng tín chấp
Dư nợ cho vay của hoạt động tín dụng tín chấp phản ánh quy mô hoạt động tín dụng tín chấp của ngân hàng, số liệu này càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng tín chấp này của ngân hàng càng phát triển về lượng
Thông thường, chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng tín chấp nói riêng và tín dụng nói chung phản ánh dư nợ tín dụng tín chấp là chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng tín chấp của năm sau so với năm trước
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
1.2.2.2 Tỷ lệ nợ xấu
Chỉ tiêu này dùng để phân tích thực chất tình hình chất lượng hoạt động tín dụng tín chấp tại ngân hàng Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tín chấp tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng tín chấp này của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay
Trang 261.2.2.3 Hệ thống kênh phân phối triển khai hoạt động tín dụng tín chấp
Hệ thống kênh phân phối của ngân hàng phản ánh sự phát triển của hoạt động ngân hàng bán lẻ nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân tín chấp nói riêng
Nhìn chung, có 2 loại hình kênh phân phối:
Kênh phân phối truyền thống: thể hiện ở số lượng chi nhánh, phòng giao
dịch và đơn vị trực thuộc, sự phân bố các chi nhánh theo lãnh thổ địa lý
Khách hàng cá nhân thường mang đặc điểm chung là số lượng lớn nhưng dàn trải, ngoài ra tâm lý khách hàng ngày càng không muốn bỏ ra thời gian, công sức đi xa mới có thể giao dịch được với ngân hàng, trong khi các điểm giao dịch của ngân hàng đối thủ luôn hiện diện khắp nơi Vì vậy một ngân hàng có mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch rộng lớn sẽ giúp dễ dàng tiếp cận khách hàng ở nhiều địa bàn tạo điều kiện không những phát triển hoạt động tín dụng tín chấp mà còn phát triển các sản phẩm dịch vụ cá nhân khác
Kênh phân phối hiện đại: kênh phân phối dựa trên nền tảng công nghệ mới
bằng những thiết bị hỗ trợ hiện đại như máy vi tính, điện thoại
Ngày nay, yêu cầu của khách hàng ngày càng được nâng cao khi muốn được đáp ứng nhu cầu ngay tại nhà, văn phòng… bằng những thiết bị hiện đại như máy vi tính, điện thoại với các chương trình cho vay trực tuyến Vì vậy việc triển khai công nghệ ngân hàng hiện đại đã rút ngắn khoảng cách về không gian và tiết kiệm thời
gian, giúp ngân hàng giảm bớt áp lực phát triển mạng lưới chi nhánh rộng khắp
1.2.2.4 Thu nhập từ hoạt động tín dụng cá nhân tín chấp
Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của NHTM là tối đa hóa lợi ích của chủ
sở hữu Sự phát triển của hoạt động tín dụng tín chấp được nâng cao chỉ thực sự có
ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Một khoản tín dụng có chất lượng cao sẽ mang lại một khoản thu nhập cho ngân hàng Thu nhập
từ hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng tín chấp nói riêng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng, đây là kết quả tài chính quan trọng được ngân hàng quan tâm hàng đầu
Trang 27Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ gia tăng thu nhập từ hoạt động tín dụng này của năm sau so với năm trước
1.2.2.6 Sự thay đổi trong chính sách tín dụng và quy trình thẩm định, phê duyệt tín dụng tín chấp
Chính sách cho hoạt động tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động cho vay Mục tiêu cơ bản của hầu hết NHTM là lợi nhuận, an toàn và sự lành mạnh của các khoản cấp tín dụng Vì vậy, một chính sách tín dụng được thiết kế hợp lý và áp dụng một cách linh hoạt sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các NHTM Tùy thuộc vào đặc điểm riêng có, quy mô của từng ngân hàng, năng lực của đội ngũ nhân sự, mức độ ứng dụng công nghệ tin học, thời gian cho vay, hình thức cho vay và lĩnh vực cho vay mà quy trình tín dụng
có thể được thiết kế khác nhau
Ngoài ra, để các khoản vay an toàn và hiệu quả, thì giai đoạn thẩm định và phê duyệt tín dụng đòi hỏi phải chặt chẽ, các NHTM cần khai thác thông tin khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau như: thông tin trên giấy đề nghị cấp tín dụng, hồ sơ khách hàng cung cấp, thông tin từ các cơ quan chức năng có liên quan (thuế, trung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng nhà nước,…), trực tiếp phỏng vấn và trao đối thông tin với khách hàng, cập nhật thông tin thị trường để đối chiếu với thông tin khách hàng cung cấp Giai đoạn phân tích tín dụng là giai đoạn quan trọng, tuy
Trang 28nhiên giai đoạn quyết định tín dụng là giai đoạn quan trọng nhất, hình thành nên quan hệ tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng thông qua hợp đồng tín dụng sẽ ký kết Kết quả đánh giá của nhân viên tín dụng sẽ quyết định đến hiệu quả tín dụng
Do đó, quy trình tín dụng cần xây dựng trên cơ sở khai thác thông tin khách hàng càng nhiều càng tốt
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng cá nhân tín chấp tại NHTM
1.2.3.1 Nhân tố khách quan
+ Sự phát triển kinh tế xã hội
Sức ảnh hưởng của bất kỳ biến động kinh tế nào cũng tác động rất mạnh đến hoạt động của ngân hàng và đặc biệt là hoạt động tín dụng Khi nền kinh tế ở thời
kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, người dân lạc quan về mức thu nhập của họ trong tương lai, nhu cầu tiêu dùng của họ sẽ tăng lên từ đó NHTM có cơ hội phát triển tín dụng cá nhân tín chấp Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định thì phần lớn người dân chỉ mong muốn đảm bảo được cuộc sống ở mức bình thường mà không nghĩ tới việc đi vay để thỏa mãn nhu cầu cao hơn hoặc e ngại việc không đủ khả năng chi trả nợ vay trong tương lai
Môi trường xã hội mà đặc trưng gồm các yếu tố như: tình hình trật tự xã hội, trình độ học vấn, thói quen, tâm lý, bản sắc dân tộc (thể hiện qua những nét tính cách tiêu biểu của người dân như niềm tin, tính cần cù, trung thực, ham lao động, thích tằn tiện và ưa thưởng thụ…) hoặc các yếu tố về nơi ở, nơi làm việc cũng ảnh hưởng lớn đến thói quen tiêu dùng của người dân Thông thường, nơi nào tập trung nhiều người có địa vị trong xã hội, trình độ, thu nhập cao thì chắc chắn nhu cầu tiêu dùng ở đó lớn, do vậy, nhu cầu vay vốn cao hơn những nơi khác, do đó khả năng
mở rộng tín dụng cá nhân sẽ cao hơn Còn phần lớn những người lao động chân tay, trình độ thấp thì chỉ muốn đảm bảo cuộc sống ở mức bình thường, vì vậy nhu cầu vay mượn để mua sắm hàng hóa và nâng cao mức sống sẽ thấp hơn
+ Môi trường pháp luật thay đổi
Trang 29Môi trường pháp luật là hành lang pháp lý quan trọng hàng đầu của một quốc gia, bao gồm hệ thống văn bản pháp lý của nhà nước đây là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tín dụng của NHTM nói chung và hoạt động tín dụng tín chấp nói riêng
Nếu những văn bản pháp luật không rõ ràng, không đầy đủ sẽ tạo những khe
hở pháp luật gây rắc rối và tổn hại đến lợi ích cho các bên tham gia quan hệ tín dụng Ngược lại, sự chặt chẽ và đồng bộ của luật pháp sẽ góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo tính trật tự và ổn định của thị trường để hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng và hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung được diễn ra thông suốt và hiệu quả
Một hệ thống pháp luật ổn định và thống nhất sẽ làm tiền đề, tạo điều kiện cho các NHTM xây dựng đường lối phát triển ổn định, định hướng dài hạn, đồng thời ngăn chặn kịp thời những rủi ro, những tiêu cực xảy ra, góp phần nâng cao được hiệu quả tín dụng đồng thời NHNN có thể kiểm soát và ổn định tiền tệ quốc
gia
+ Chính sách tiền tệ nhà nước từng thời kỳ
Chính sách tài chính tiền tệ trong thời gian qua đã tác động trực tiếp đối với các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân Thông qua các cơ chế hỗ trợ lãi suất vay tín dụng ngân hàng, miễn, giảm hoặc giãn thuế…Ngân hàng nhà nước đã tác động trực tiếp lên các thành phần kinh tế, trong đó hoạt động của NHTM thì cũng không ngoại lệ
Khi nhà nước đưa ra các biện pháp kích cầu, khuyến khích đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài, miễn giảm thuế, tạo công ăn việc làm cho người lao động….từ đó sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển, GDP tăng, thất nghiệp giảm, làm tăng mức sống của người dân, kích thích người dân chi tiêu, nâng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của người dân và làm cho hoạt động tín dụng cá nhân tín chấp của các NHTM phát triển
+ Đối thủ cạnh tranh
Trang 30Đối thủ cạnh tranh là một điều tất yếu cho sự phát triển, tương tư như các ngành khác, sự cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh tài chính ngân hàng cũng tạo điều kiện cho các ngân hàng cải tạo, nâng cao dịch vụ, cạnh tranh về lãi suất, sản phẩm, chính sách tín dụng của các ngân hàng,… sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng cá nhân của một NHTM
Sự cạnh tranh giữa các NHTM là một cuộc đua trong đó yếu tố năng lực nội tại của bản thân mỗi ngân hàng là nền tảng, ngoài ra để khẳng định vị thế của mình thì trên nền tảng đó, mỗi ngân hàng cần tạo ra được sự khác biệt vượt trội trong chính sách, sản phẩm, dịch vụ, khách hàng mục tiêu so với các đối thủ khác
Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng tín chấp bắt đầu nảy sinh và phát triển khá nhanh, ngày càng nhiều các ngân hàng mở rộng các sản phẩm tín chấp, do đó số lượng đối thủ cạnh tranh trong hoạt động tín dụng tín chấp ngày càng gia tăng, các ngân hàng muốn có thị phần trong hoạt động này cần xây dựng chính sách tốt, hệ thống kênh phân phối rộng khắp và biết tạo sự khác biệt đối với các
ngân hàng khác
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan
+ Định hướng phát triển của ngân hàng
Định hướng phát triển của ngân hàng trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn là điều kiện quan trọng nhất để phát triển hoạt động tín dụng tín chấp giành cho khách hàng cá nhân Nếu định hướng phát triển của ngân hàng không quan tâm đến hoạt động tín dụng này thì các khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn tín chấp cũng sẽ không có nhiều lựa chọn có thể thỏa mãn nhu cầu của mình Và ngược lại, nếu ngân hàng muốn phát triển tín dụng tín chấp cá nhân thì họ sẽ hoạch định ra những chiến lược cụ thể, rõ ràng để thu hút những khách hàng có nhu cầu vay vốn đến với mình Khi cung - cầu có điều kiện thuận lợi để gặp nhau, cũng có nghĩa là NHTM sẽ có nhiều cơ hội để phát triển hoạt động tín dụng này
Tín dụng cá nhân tín chấp tuy quy mô các khoản vay thường nhỏ lẻ, lợi nhuận từ hoạt động này đem lại cũng không cao như các hoạt động khác, nhưng đây
là tiền đề để ngân hàng phát triển các sản phẩm khác giành cho khách hàng cá nhân,
Trang 31tạo điều kiện cho khách hàng cá nhân biết đến những dịch vụ trọn gói khác, điều này sẽ quyết định khả năng phát triển tín dụng cá nhân của ngân hàng đó
+ Chính sách tín dụng
Đây là hệ thống các chủ trương, định hướng chi phối hoạt động tín dụng nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn Thông thường chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, các loại hình cho vay, quy định về tài sản đảm bảo, kỳ hạn của các khoản tín dụng, hướng giải quyết phần tín dụng vượt quá hạn mức phê duyệt, cách thức thanh toán nợ…
Chính sách tín dụng của ngân hàng vạch ra đường lối, phương hướng phát triển và khung tham chiếu rõ ràng để làm căn cứ xem xét các nhu cầu vay vốn của khách hàng Một ngân hàng đã có chính sách tín dụng hợp lý, rõ ràng, các hình thức cấp tín dụng cá nhân tín chấp đa dạng với chất lượng tốt thì việc phát triển cũng dễ dàng và thuận lợi hơn là các ngân hàng mới chỉ có các sản phẩm truyền thống đơn
giản
+ Đội ngũ cán bộ tín dụng
Đặc điểm của đối tượng khách hàng vay cá nhân là luồng thông tin không được rõ ràng và minh bạch như khách hàng doanh nghiệp, do đó trình độ nghiệp vụ của nhân viên thẩm định là một yếu tố tiên quyết trong hoạt động cho vay tín chấp này Nhân viên tín dụng phải có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết rộng và nhạy bén thì mới thẩm định chính xác tính trung thực của khách hàng và phương án vay vốn từ đó đưa ra các quyết định cấp tín dụng đúng đắn Bên cạnh đó đòi hỏi đạo đức nghề nghiệp của nhân viên thẩm định để không vì lợi ích nhỏ lẻ của cá nhân mình
mà lợi dụng sự lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ trong khâu thẩm định làm tổn hại đến lợi ích của tập thể ngân hàng
Nghiệp vụ của nhân viên thẩm định cũng tiếp xúc khá nhiều với khách hàng,
do đó việc nhân viên thẩm định có chuyên môn nghiệp vụ cao, khả năng giao tiếp tốt, trình độ ngoại ngữ, vi tính thành thạo, nhiệt tình trong công việc, có đạo đức nghề nghiệp, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử với khách hàng sẽ tạo được ấn tượng đẹp về ngân hàng, Khi khách hàng cảm thấy an tâm về trình độ nghiệp vụ, hài lòng
Trang 32với phong cách giao tiếp, cách làm việc chuyên nghiệp của nhân viên thẩm định thì
họ chắc chắn sẽ còn tìm tới ngân hàng
+ Quy trình xét cấp và phê duyệt tín dụng
Đây là giai đoạn cũng rất quan trọng trong hoạt động cấp tín dụng tín chấp cho khách hàng cá nhân Thông thường, nhu cầu tiêu dùng, mua sắm, chữa bệnh của khách hàng phát sinh một cách khá bất ngờ, do đó việc đáp ứng được nhu cầu đó của khách hàng là một điều kiện đưa hoạt động của ngân hàng gần với khách hàng hơn
Việc tạo lập một quy trình xét cấp và phê duyệt tín dụng nhanh, gọn, nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho ngân hàng là điều mà ngân hàng cần phải quan tâm đến, tạo lập được nét riêng của ngân hàng so với các đối thủ cạnh tranh khác
1.3 NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TÍN CHẤP CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1.3.1 Tình hình phát triển tín dụng tín chấp tại các ngân hàng nước ngoài tại
Việt Nam
Ngân hàng HSBC và ngân hàng ANZ hiện nay là 2 đối thủ khá mạnh về hoạt động cho vay tín chấp giành cho khách hàng cá nhân Riêng về hoạt động bán lẻ, 2 ngân hàng này đã từng được tạp chí The Asian Banker trao giải thưởng “ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam” trong nhiều năm, gần đây nhất ANZ nhận được danh hiệu
“Ngân hàng bán lẻ tốt nhất tại Việt Nam” năm 2012, do tạp chí Asian Banker trao tặng vào cuối tháng 3 vừa qua, đây là các ngân hàng toàn cầu, chưa thực sự am hiểu thị trường Việt Nam như các ngân hàng nội địa, vậy tại sao họ lại chiếm được thị phần hoạt động lớn và đạt được danh hiệu uy tín như vậy Chúng ta hãy tìm hiểu thêm hoạt động của 2 ngân hàng này để có cái nhìn tiến bộ hơn cho hoạt động tín dụng tín chấp tại thị trường Việt Nam
+ Ngân hàng ANZ:
ANZ hiện đang là một trong 50 ngân hàng lớn nhất thế giới, ANZ hoạt động tại Việt Nam hơn 20 năm, và là một trong những ngân hàng hàng đầu về dịch vụ
Trang 33ngân hàng bán lẻ (dịch vụ tài chính cá nhân) Đặc biệt, với chất lượng dịch vụ của một ngân hàng quốc tế, Sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ngân hàng ANZ được công nhận là sản phẩm cho vay tiêu dùng tốt nhất Việt Nam
Đặc điểm nổi bật của Vay tiêu dùng ANZ:
Khoản vay lên đến 500 triệu đồng
Kỳ hạn vay linh hoạt lên đến 60 tháng
Phương thức thanh toán tiện lợi bằng khấu trừ tự động
Thời gian giải ngân nhanh
Thủ tục đơn giản, lãi suất cạnh tranh
Không cần thế chấp tài sản hay bảo lãnh của công ty
Dễ dàng tăng hạn mức vay tiêu dùng
Được cấp Thẻ tín dụng ANZ ưu tiên, miễn phí thường niên năm đầu
(Nguồn: www.anz.com.vn)
Đầu tiên thế mạnh của ANZ phải kể đến mạng lưới ngân hàng tại khắp châu
Á (28 quốc gia và vùng lãnh thổ) giúp ANZ không chỉ liên kết đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong nền kinh tế mở, mà còn tận dụng kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của các thị trường phát triển hơn để nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên địa phương Chính sự hỗ trợ của tập đoàn trong việc quản trị rủi ro, nhân sự, sản phẩm… đã giúp ANZ Việt Nam phát triển như hiện nay
Bên cạnh đó, sự am hiểu thị trường trong nước cũng là lợi thế, giúp ANZ đưa
ra các giải pháp tài chính tổng thể mang tính cá nhân hóa cao tùy theo kỳ vọng lợi nhuận và khẩu vị rủi ro của từng khách hàng
Tính đến nay, ANZ đã hoạt động tại Việt Nam 20 năm, ANZ đã kết hợp tiêu chuẩn của một ngân hàng quốc tế và sự am tường thị trường địa phương để phát triển tại Việt Nam
Sản phẩm tín dụng tín chấp của ANZ luôn tiện ích vì có lãi suất hấp dẫn, khá cạnh tranh với chất lượng dịch vụ tốt và ngày càng được nâng cao
Ngoài ra, đội ngũ nhân viên phục vụ chuyên nghiệp, tân tình, kỹ luật cao khiến cho ANZ trở thành nơi đặt niềm tin của khách hàng Thời gian thẩm định hồ
Trang 34sơ nhanh chóng, nhân viên tư vấn khách hàng khá chi tiết, ân cần đã giúp ngân hàng ANZ được đánh giá là có khả năng xử lý công việc ưu việt hơn so với các ngân hàng quốc tế và nội địa
+ Ngân hàng HSBC:
Với thông điệp “Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương”, HSBC đã thay đổi khách hàng mục tiêu và lập ra đội ngũ nhân viên tư vấn tài chính chuyên nghiệp, HSBC được đánh giá là vượt trội ở khả năng bán hàng và khả năng giới thiệu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới cho thị trường Việt Nam đặc biệt là cung cấp dịch vụ tài chính cá nhân, trong đó nổi trội về cho vay cá nhân và thẻ tín dụng
Theo Tổng Giám đốc Tập đoàn HSBC thì Việt Nam đang là nước phát triển rất năng động Theo ước tính của HSBC, khoảng 10% khách hàng có tài khoản tiền gửi tại Việt Nam thuộc phân khúc khách hàng cao cấp Nhu cầu dịch vụ tài chính dành cho nhóm khách hàng này tăng cao hơn vì dịch vụ ngân hàng đối với họ không chỉ để phục vụ nhu cầu tài chính thông thường mà còn phải tạo được lợi ích tối đa, giúp họ nắm bắt được cơ hội mới trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế Chính
vì vậy mà HSBC đã cho ra các sản phẩm cao cấp để phục vụ đối tượng KH này, và đây cũng là phân khúc khách hàng mà HSBC hướng đến
Với chính sách cho vay khôn khéo áp dụng cho khách hàng cá nhân và hộ gia đình, HSBC đưa ra cho các khách hàng sự lựa chọn phương thức hoàn trả linh hoạt trên cơ sở lãi tính trên dư nợ gốc ban đầu hoặc trên dư nợ giảm dần Đến với sản phẩm cho vay tiêu dùng, khách hàng sẽ nhận được các đặc điểm sau:
+ Giải ngân nhanh trong vòng 48 giờ
+ Khoản vay lên đến 250 triệu VND
+ Thời hạn vay linh hoạt từ 12 đến 48 tháng
+ Thủ tục đơn giản, nhanh gọn
+ Không cần thế chấp tài sản hay bảo lãnh công ty
+ Lãi suất được tính trên dư nợ giảm dần
(Nguồn: www.hsbc.com.vn)
Trang 35Tập đoàn HSBC luôn được vận hành bằng những nguyên tắc kinh doanh nòng cốt hỗ trợ tối đa cho chính sách tín dụng:
Hoạt động có năng lực và hiệu quả
Nguồn vốn mạnh và lưu động, đáp ứng nhanh nhu cầu khách hàng Chính sách khách hàng khôn khéo và kỷ luật nghiêm khắc
Tất cả đã tạo nên một HSBC vững mạnh như hôm nay
1.3.2 Bài học kinh nghiệm
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đòi hỏi các ngành kinh tế mũi nhọn phải có chiến lược phát triển vững chắc để có thể cạnh tranh với các đối thủ quốc tế Ngân hàng là một trong những ngành gặp nhiều khó khăn, thách thức nhất từ bên ngoài vì các ngân hàng Việt Nam còn khá non trẻ Việt Nam
có thuận lợi là dân số đông và mức thu nhập bình quân đầu người ngày càng gia tăng do đó đây là thị trường tín dụng khá tiềm tăng cho các ngân hàng phát triển tín dụng cá nhân và đặt biệt là hoạt động cá nhân tín chấp Để có một hướng đi tốt cho các ngân hàng thương mại cổ phần Việt nam trong giai đoạn mới, việc học hỏi kinh nghiệm từ các ngân hàng thế giới là điều hết sức cần thiết
Thông qua việc xem xét cách thức mà các ngân hàng nước ngoài đã làm được trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại thị trường Việt Nam nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam để phát triển ngân hàng bán lẻ nói chung và phát triển tín dụng nói riêng như sau:
+ Cần phải có chiến lược phát triển tín dụng cá nhân nói chung và hoạt động tín chấp nói riêng một cách chi tiết, đồng bộ, bên cạnh đó vận dụng linh hoạt, khéo léo từng chiến lược trong từng hoàn cảnh và giai đoạn phát triển cụ thể
Cần phân tích rõ thị trường vào thời điểm hiện tại và khả năng cạnh tranh cũng như thế mạnh trong từng giai đoạn cụ thể để đưa ra chiến lược phát triển phù hợp Các chiến lược đề ra cần mang tầm dài hạn, trong đó thiết lập từng chiến lược nhỏ, cụ thể cho từng giai đoạn phát triển trong ngắn hạn nhằm đạt đến mục tiêu trong dài hạn
Trang 36+ Nghiên cứu phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm tín chấp đồng thời liên kết với các sản phẩm tín dụng cũng như dịch vụ cá nhân khác thành các bó sản phẩm, phục vụ khách hàng lâu dài, xây dựng họ thành các khách hàng thân thiết
Phát triển các sản phẩm tín dụng tín chấp theo chiều sâu, đa dạng hóa cũng như mở rộng địa bàn cho vay tín chấp ra toàn hệ thống Liên kết sản phẩm tín chấp với các dịch vụ thanh toán, tín dụng thế chấp….tạo thành các bó sản phẩm giành cho khách hàng cá nhân
+ Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng là nhiệm vụ rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến việc giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới
Đối với hoạt động tín chấp giành cho khách cá nhân trước tiên cần có đội ngũ tư vấn viên tài chính nắm rõ quy trình, thủ tục, sản phẩm, hướng dẫn tận tình, chuyên nghiệp và chất lượng cao tạo dấu ấn cho khách hàng ngay lần đầu làm việc Ngoài ra, trong quá trình khách hàng quan hệ tín dụng, ngân hàng cần có các chương trình khuyến mãi, giới thiệu các sản phẩm liên quan, tạo điều kiện cho khách hàng thanh toán nợ vay được thuận tiện, và sử dụng thêm các sản phẩm khác của ngân hàng Sau khi khách hàng hoàn tất khoản vay cần tìm hiểu thêm nhu cầu của khách hàng trong tương lai, cũng như giới thiệu chéo các sản phẩm dịch vụ khác nhằm giữ chân khách hàng cũ, và thu hút các khách hàng mới
+ Xây dựng và hoàn thiện các chương trình tín dụng liên kết hợp tác giữa sản phẩm tín dụng tín chấp tiêu dùng với các chương trình mua sắm hàng tiêu dùng tại các trung tâm mua sắm với thời gian thanh toán và giá cả ưu đãi
Đây là cơ hội để các ngân hàng quảng bá thương hiệu và hình ảnh của mình đến với khách hàng thuộc các tầng lớp thu nhập khác nhau
+ Công tác tuyển dụng, tập huấn và đào tạo cán bộ ngân hàng là khâu rất quan trọng vì đây là yếu tố quyết định thành công trong hoạt động ngân hàng
Nâng cao trình độ của nhân viên, xây dựng chuẩn phong cách phục vụ khách hàng cho nhân viên Có thể nói khi ngân hàng chăm sóc tốt một khách hàng Từ một khách hàng đó sẽ giới thiệu cho nhiều khách hàng khác đến với ngân hàng hơn từ
đó khách hàng đến với ngân hàng ngày một nhiều hơn
Trang 37Kết luận chương 1: Chương 1, luận văn trình bày tổng quan lý luận cơ bản
về tín dụng cá nhân tín chấp tại các NHTM Trong đó đề cập khái niệm, vai trò của tín dụng cá nhân tín chấp đối với nền kinh tế - xã hội, đối với NHTM và đối với khách hàng, các sản phẩm tín dụng cá nhân của tín chấp của ngân hàng Đồng thời, Chương 1 cũng nêu lên các nhân tố cần thiết phát triển tín dụng cá nhân như: môi trường kinh tế - xã hội; năng lực cạnh tranh của ngân hàng, chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước
Ngoài ra chương 1 còn nêu những thành công trong lĩnh vực cho vay tín chấp của các ngân hàng nước ngoài đã làm được tại thị trường Việt Nam Từ đó rút
ra bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam nói chung và ACB nói riêng trong việc phát triển tín dụng cá nhân tín chấp, vốn là một phần của hoạt động ngân hàng bán lẻ của ACB
Trang 38CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TÍN
CHẤP TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU
2.1 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
2.1.1 Tổng quan ACB và các giai đoạn phát triển:
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cấp ngày 24/04/1993, và Giấy phép số 553/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP.HCM cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động đặt trụ
sở chính đặt tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai Q.3 TP.HCM
(Nguồn: www.acb.com.vn)
Các giai đoạn phát triển của ACB:
Giai đoạn 1993 - 1995: Đây là giai đoạn hình thành ACB
Giai đoạn 1996 - 2000: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên
của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa năm 1997
Giai đoạn 2001 – 2005: Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng
nguồn lực tại Hội sở
Giai đoạn 2006 - 2010: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán Hà Nội vào tháng 10/2006 Trong giai đoạn này, ACB đẩy nhanh việc
mở rộng mạng lưới hoạt động, đã thành lập mới và đưa vào hoạt động 223 chi nhánh và phòng giao dịch, tăng từ 58 đơn vị vào cuối năm 2005 lên 281 đơn vị vào cuối năm 2010; số lượng chi nhánh và phòng giao dịch tăng thêm lần lượt
là 19 (2006), 23 (2007), 75 (2008), 51 (2009), và 45 (2010)
Trang 39Năm 2011 đến cuối năm 2012: ACB đã có những bước tiến mới vượt
bậc, tuy nhiên cũng gặp không ít khó khăn, trở ngại, AC đã có những chiến lược hợp lý để lèo lái ACB qua giai đoạn khó khăn
2.1.2 Sơ đồ tổ chức của ACB
2.1.3 Tình hình kinh doanh của ACB
Từ năm 2010 đến 2012:
Môi trường kinh doanh:
Năm 2010 nền kinh tế Việt Nam vẫn còn chịu ảnh hưởng tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới Bên cạnh đó, những biểu hiện bất ổn liên
Trang 40quan đến lạm phát và tỷ giá như hệ quả của những yếu điểm trong cấu trúc nền kinh tế đất nước có phần trở nên gay gắt hơn Điều này đã khiến cho chính sách
và môi trường kinh doanh ngành ngân hàng biến động liên tục Trong bối cảnh
ấy, ACB đã cố gắng điều chỉnh hoạt động một cách linh hoạt để đảm bảo an toàn và duy trì hiệu quả kinh doanh với dư nợ tín dụng tăng gần 40% và tổng huy động tiền gửi khách hàng tăng 24,35% Cụ thể, tổng huy động từ dân cư tăng 27 ngàn tỷ đồng, chiếm khoảng 6,35% thị phần huy động cả nước và hơn 10% thị phần huy động tiết kiệm, còn dư nợ cho vay tăng 24,7 ngàn tỷ đồng, chiếm khoảng 3,8% thị phần cả nước
Kết thúc năm 2011 đầy khó khăn và biến động, ACB một lần nữa tiếp tục khẳng định vị thế một ngân hàng hàng đầu trong ngành ngân hàng Việt Nam
Năm 2012, ACB đã ứng phó tốt và khắc phục nhanh sự cố rút tiền xảy
ra trong tuần cuối tháng 8/2012 Thanh khoản được đảm bảo; tài sản không thất thoát Số dư huy động tiết kiệm VND khôi phục trong thời gian ngắn Trạng thái vàng được xử lý theo đúng tiến độ và chủ trương của Ngân hàng Nhà nước
Kết quả kinh doanh:
Về mặt lợi nhuận, năm 2010 Tập đoàn ACB thực hiện được 3.102 tỷ đồng, bằng 86% kế hoạch Trong đó, hoạt động ngân hàng thương mại đạt 100% kế hoạch Việc không đạt kế hoạch Tập đoàn chủ yếu bởi Công ty Chứng khoán ACBS không đạt chỉ tiêu do diễn biến thị trường bất lợi Các hệ
số tương ứng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của tập đoàn như sau: ROE trước thuế đạt 28,9%, và ROA trước thuế đạt 1,7%
Về hiệu quả kinh doanh, đến 31/12/2011, tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) của ACB đạt 36%, trong khi tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản bình quân (ROAtt) giữ nguyên ở mức 1,7% Đạt được kết quả này có thể kể đến một nguyên nhân là hiệu quả hoạt động của các chi nhánh và phòng giao dịch(CN&PGD) của ACB ngày càng cao Số dư