Ngμy nay hệ thống chuẩn mực kế toán của Việt Nam đang được xây dựng vμ ngμy cμng hoμn thiện, việc nhận thức đúng đắn vμ đầy đủ bản chất của kế toán quản trị, thấy được hiệu quả thiết thự
Trang 1NGUYỄN BÍCH HƯƠNG THẢO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2005
Trang 2Phần mở đầu
Sự cần thiết của luận văn Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp
phải thường xuyên dựa vμo nhiều nguồn thông tin khác nhau để ra quyết định quản trị nhằm đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên để có được nguồn thông tin đầy đủ, tin cậy, kịp thời, phục vụ tốt nhất cho công tác ra quyết định quản lý, doanh nghiệp không có cách nμo khác lμ phải xây dựng hệ thống kế toán quản trị cho doanh nghiệp mình Nhưng trong thời gian qua vấn đề áp dụng hệ thống kế toán quản trị ở Việt Nam chưa được lãnh đạo các doanh nghiệp quan tâm đúng mức Các quyết định đã được đưa ra dựa vμo nguồn thông tin không phù hợp đã lμm cho các doanh nghiệp mất đi nhiều lợi thế trong thời buổi cạnh tranh ngμy cμng khốc liệt
Bên cạnh đó, công tác quản trị các nguồn lực sản xuất, nguồn lực tμi chính vμ nguồn nhân lực của nhiều doanh nghiệp Việt Nam thực sự chưa đạt được hiệu quả như mong muốn, lμm ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại, phát triển vμ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường Nguyên nhân chính lμ do các doanh nghiệp chưa có một hệ thống quản trị các nguồn lực một cách bμi bản Kinh nghiệm của nhiều nước công nghiệp phát triển trên thế giới chỉ ra rằng, muốn khắc phục tình trạng trên nhất thiết phải xây dựng vμ áp dụng một hệ thống kế toán quản trị cho doanh nghiệp
Ngμy nay hệ thống chuẩn mực kế toán của Việt Nam đang được xây dựng vμ ngμy cμng hoμn thiện, việc nhận thức đúng đắn vμ đầy đủ bản chất của kế toán quản trị, thấy được hiệu quả thiết thực của kế toán quản trị trong quá trình ra quyết định quản lý, cũng như phải nhanh chóng xây dựng vμ áp dụng hệ thống kế toán quản trị cho các doanh nghiệp, nhất lμ các doanh nghiệp sản xuất lμ rất quan trọng vμ cấp thiết
Những vấn đề liên quan đến kế toán quản trị như bản chất, vai trò, ý nghĩa vμ vị trí của nó trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, trong lý thuyết kế toán cũng như hiệu quả mang lại từ việc áp dụng kế toán trong doanh nghiệp còn lâu mới đạt được
sự thống nhất Ngay như khái niệm về “kế toán quản trị” vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau Chẳng hạn, theo các tác giả S.Kaplan vμ A Atkinson thì: “Hệ thống kế
Trang 3toán quản trị cung cấp thông tin giúp cho những người quản lý doanh nghiệp trong việc hoạch định vμ kiểm soát hoạt động của họ ”, theo tác giả H.Garrison: “Kế toán quản trị liên quan đến việc cung cấp các thông tin cho các nhμ quản lý bên trong doanh nghiệp - những người có vai trò điều khiển hoạt động của doanh nghiệp
Kế toán quản trị có thể tương phản với kế toán tμi chính - liên quan đến việc cung cấp thông tin cho cổ đông, chủ nợ vμ những người khác bên ngoμi doanh nghiệp” Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề đã đề cập ở trên, cũng như ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng hệ thống kế toán quản trị vμo việc giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến công tác quản trị của doanh nghiệp chế biến thủy sản trong nền kinh tế thị
trường lμ cơ sở để tác giả chọn đề tμi “Xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong
các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa” lμm luận văn tốt nghiệp
Mục tiêu vμ nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu của luận văn lμ xây dựng hệ
thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bμn tỉnh Khánh Hoμ, nhằm hỗ trợ cho lãnh đạo doanh nghiệp những thông tin đầy đủ vμ kịp thời trong quá trình ra quyết định quản lý Với mục tiêu đã đề ra, luận văn cần phải giải quyết các nhiệm vụ sau đây:
3 Lμm rõ bản chất, vai trò vμ vị trí của trong hệ thống quản trị doanh nghiệp vμ trong lý thuyết kế toán
3 Lμm rõ các đặc trưng cơ bản của các doanh nghiệp chế biến thủy sản
3 Khảo sát tình hình xây dựng vμ áp dụng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bμn tỉnh Khánh Hoμ
3 Nghiên cứu quy trình xây dựng vμ áp dụng hệ thống kế toán quản trị cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản Xây dựng hệ thống các nguyên tắc cần phải tuân theo trong quá trình xây dựng vμ áp dụng hệ thống kế toán quản trị
3 Xây dựng quy trình ra quyết định quản trị dựa trên cơ sở hệ thống kế toán quản trị
3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc áp dụng hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp
3 Đưa ra các khuyến nghị cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản trong việc xây dựng vμ áp dụng hệ thống kế toán quản trị
Trang 4Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn lμ
các vấn đề xây dựng vμ áp dụng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản Phạm vi nghiên cứu của luận văn lμ các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bμn tỉnh Khánh Hoμ
Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình thực hiện luận văn, các phương
pháp chung nghiên cứu khoa học đã được áp dụng như: phương pháp phân tích kinh
tế, phương pháp tổng hợp, phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp thống kê, lý thuyết ra quyết định
Những đóng góp của luận văn Về ý nghĩa lý thuyết, luận văn góp phần lμm
rõ bản chất của kế toán quản trị, khẳng định ý nghĩa, vai trò vμ vị trí của kế toán quản trị trong hệ thống quản trị doanh nghiệp vμ trong lý thuyết kế toán Về ý nghĩa thực tiễn, luận văn lμm phong phú thêm thực tế vμ kinh nghiệm xây dựng vμ áp dụng
hệ thống kế toán quản trị vμo các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt lμ các doanh nghiệp chế biến thủy sản Luận văn cũng có thể lμm tμi liệu để nghiên cứu vμ giảng dạy môn “Kế toán quản trị” trong các trường Đại học
Cấu trúc của luận văn Ngoμi phần mở đầu, kết luận, phụ lục vμ tμi liệu tham
khảo, luận văn được cấu trúc thμnh ba chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về xây dựng hệ thống kế toán quản
trị
Chương II: Thực trạng áp dụng hệ thống kế toán quản trị
trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hoμ
Chương III: Nghiên cứu xây dựng vμ áp dụng hệ thống kế
toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Trang 5Chương I Cơ sở lý luận về xây dựng hệ thống
kế toán quản trị
1.1 Bản chất của hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, mục tiêu vμ nhiệm vụ của kế toán quản trị trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán quản trị:
Trong cuốn sách “Managerial Accouting” của tác giả Ray.H.Garrison đã đưa
ra định nghĩa về kế toán quản trị như sau “Kế toán quản trị liên quan đến việc cung cấp thông tin cho các nhμ quản lý bên trong doanh nghiệp, những người có vai trò
điều khiển hoạt động của doanh nghiệp Kế toán quản trị có thể tương phản với kế toán tμi chính, liên quan đến việc cung cấp thông tin cho cổ đông chủ nợ vμ những người khác bên ngòai doanh nghiệp”
Theo tác giả Robert S.Kaplan vμ Anthony A.Atkinson trong cuốn “Advanced Management Accouting” đã định nghĩa về kế toán quản trị như sau “Hệ thống kế toán cung cấp thông tin cho những người quản lý doanh nghiệp trong việc họach
định vμ kiểm sóat hoạt động của họ”
Định nghĩa về kế toán quản trị giữa các nước khác nhau có sự khác nhau Theo Luật kế toán Việt Nam (2003) thì kế toán quản trị được định nghĩa như sau: “Kế toán quản trị lμ việc thu thập, xử lý, phân tích vμ cung cấp thông tin kinh tế, tμi chính theo yêu cầu quản trị vμ quyết định kinh tế, tμi chính trong nội bộ đơn vị kế toán ”
Tóm lại tùy thuộc vμo các quan điểm, có thể định nghĩa khác nhau về kế toán quản trị Tuy nhiên sự khác nhau không nhiều Theo quan điểm của tác giả luận văn nμy thì kế toán quản trị không chỉ đơn thuần lμ hệ thống thu thập vμ phân tích thông tin về các khoản chi phí của doanh nghiệp, mμ còn lμ hệ thống tổ chức quản trị các hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, kể cả quản trị chiến lược vμ hệ thống đánh giá hoạt động của các bộ phận, phòng ban chức năng, nhằm đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực vật chất, tμi chính vμ nhân sự
1.1.1.2 Mục tiêu của kế toán quản trị
Trang 6Mục tiêu chính của kế toán quản trị lμ cung cấp thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp để ra quyết định quản trị có trọng tâm, giúp lãnh đạo chủ động tham gia vμo quá trình quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các mục
tiêu của kế toán quản trị bao gồm:
- Cung cấp thông tin Thu thập vμ cung cấp thông tin cần thiết cho lãnh đạo
mọi cấp (cấp cao, cấp trung vμ cấp thấp) nhằm hoạch định, đánh giá vμ quản trị các hoạt động sản xuất kinh doanh; đảm bảo việc bảo tồn vμ lμm tăng tμi sản cho doanh nghiệp; tương tác với các tổ chức, cá nhân quan tâm lμ những người sử dụng thông tin bên ngoμi doanh nghiệp như: cổ đông, nhμ cung ứng, khách hμng
- Tham gia vμo quá trình quản trị Quá trình quản trị bao gồm ra quyết định
chiến lược, chiến thuật vμ tác nghiệp vμ hμnh động phối hợp sức mạnh trong phạm vị doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động thuận lợi, chú trọng đến kết quả đạt được trong các mục tiêu dμi hạn, trung hạn vμ ngắn hạn
1.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán quản trị
Kế toán quản trị trong doanh nghiệp có các nhiệm vụ chính sau đây:
Thống kê các nguồn lực của doanh nghiệp Một trong những chức năng quan
trọng của quản trị lμ thống kê kịp thời, đầy đủ vμ đáng tin cậy các nguồn lực của doanh nghiệp với mục đích kiểm soát vμ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực
áp dụng hệ thống kế toán quản trị giúp cung cấp các báo cáo quản trị vμ các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực cho lãnh đạo doanh nghiệp
Kiểm soát vμ phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Kiểm soát các hoạt
động sản xuất kinh doanh theo quan điểm của kế toán quản trị lμ hoạt động nhằm tới
hỗ trợ đầy đủ thông tin tμi chính liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; theo dõi,
đánh giá vμ đo lường các chỉ tiêu hoạt động căn bản; điều chỉnh các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra
Hoạch định Hoạch định được hiểu lμ quá trình xây dựng mục tiêu, hình thμnh,
đánh giá vμ lựa chọn chính sách, chiến lược, chiến thuật vμ các hμnh động cụ thể để
đạt được mục tiêu đề ra, cũng như đánh giá về mặt định lượng các tác động ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Dự báo vμ đánh giá dự báo Đưa ra kết luận về hμnh động mong đợi trong
tương lai của các sự kiện, trên cơ sở phân tích các hμnh động trong quá khứ vμ tìm
Trang 7kiếm phương pháp hμnh động tối ưu Thực hiện công tác dự báo bao gồm việc
xử lý thông tin vμ thể hiện thông tin dưới dạng xu hướng vμ mối quan hệ tương quan Nhiệm vụ của kế toán quản trị lμ cung cấp cho lãnh đạo doanh nghiệp thông tin trên mọi bộ phận chức năng, nơi thông tin có thể ảnh hưởng đến năng suất tối ưu của doanh nghiệp Các nhiệm vụ chính của kế toán quản trị được trình bμy trong bảng số
động sản xuất kinh doanh
Bảng số 1: Các nhiệm vụ chính của kế toán quản trị
1.1.2 Những thμnh phần cơ bản của hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Các thμnh phần cơ bản của hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp bao gồm:
- Hạch toán chi phí vμ quản trị chi phí;
- Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá vμ so sánh các hoạt động của doanh nghiệp;
- Hoạch định các hoạt động sản xuất, tμi chính vμ đầu tư (bao gồm cả dự toán ngân sách);
- Các báo cáo quản trị
Ngoμi ra, trong hệ thống kế toán quản trị còn bao gồm cả dự báo về các nhân tố bên trong vμ bên ngoμi ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
Hệ thống hạch toán chi phí vμ quản trị chi phí Hệ thống hạch toán chi phí cho
biết doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Hệ thống nμy phải phù hợp với các yêu cầu của môi trường bên ngoμi doanh nghiệp, trong đó có Luật thuế; phù hợp
Trang 8với chế độ kế toán vμ các nguyên tắc, qui định của doanh nghiệp, cũng như phải dựa vμo định mức tiêu hao các nguồn lực Điều nμy đặc biệt có ý nghĩa, nhất lμ đối với các doanh nghiệp sản xuất, bởi vì tính giá thμnh sản phẩm có liên quan mật thiết
đến các đặc trưng của qui trình công nghệ sản xuất
Hệ thống các chỉ tiêu hoạt động Các chỉ tiêu hoạt động lμ cơ sở hoạch định
công việc cho các bộ phận vμ phân chia trách nhiệm trong doanh nghiệp Để các nhμ quản trị trên mọi cấp có thể thực hiện được các chức năng quản trị tương ứng, cần phải có các nguyên tắc phân quyền, nguyên tắc phân chia trách nhiệm trong cơ cấu
tổ chức quản lý của doanh nghiệp Khi đó mức độ quan trọng của hệ thống con khảo sát không còn phụ thuộc vμo quan điểm xây dựng hệ thống kế toán quản trị đã lựa chọn nữa
Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp cμng phức tạp, thì việc xây dựng hợp
lý hệ thống các chỉ tiêu hoạt động cμng có ý nghĩa, cho phép xác định kịp thời các chỉ tiêu vμ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh nhiệm vụ đặt ra trước mỗi bộ phận trong doanh nghiệp
Hệ thống dự toán ngân sách Tiến hμnh đánh giá tình hình thu chi dựa theo kế
hoạch vμ thực tế đạt được trong phạm vị ngân sách đã được dự toán
Hệ thống báo cáo quản trị Hệ thống các báo cáo quản trị thông thường phản
ánh thực tế quản trị doanh nghiệp Những báo cáo ít chi tiết hơn thường được cung
cấp cho lãnh đạo cấp cao Cấp bậc của báo cáo quản trị được thể hiện (bảng số 2)
Trong bảng nμy cho thấy bộ máy tổ chức của doanh nghiệp được chia ra lμm 3 cấp: Cấp cao, cấp trung vμ cấp thấp Những báo cáo quản trị mang tính chất tổng hợp, khái quát (báo cáo phân tích, báo cáo tổng kết) thường cung cấp cho lãnh đạo cấp cao để ra các quyết định quản lý mang tích chất chiến lược, các báo cáo ít chi tiết hơn (báo cáo tổng hợp, báo cáo thực hiện kế họach) cung cấp cho lãnh đạo cấp trung
để ra các quyết định quản lý mang tích chất chiến thuật Các báo cáo chi tiết nhất cụ thể nhất (tổng hợp dữ liêu về các hợp đồng cung cấp cho lãnh đạo cấp thấp để ra các quyết định quản lý mang tính chất tác nghiệp theo hướng dịch chuyển từ trên xuống dưới trong bộ máy tổ chức quản lý) các báo cáo thường được chuẩn bị chi tiết hơn, những lĩnh vực mμ nó thông tin phải hẹp lại do đó khối khối lượng thông tin cung cấp cho lãnh đạo các bộ phận để thực hiện phân tích thường phải giống nhau
Trang 9Trong doanh nghiệp người ta thường sử dụng khái niệm trung tâm chi phí
để phân chia trách nhiệm theo thứ bậc Lãnh đạo trung tâm nμy chịu trách thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trong khuôn khổ ngân sách đã cấp Có hai loại trung tâm chi phí chính lμ trung tâm định mức chi phí vμ trung tâm quản lý chi phí
Bảng số 2: Cấp độ của báo cáo quản trị.
Bỏo cỏo phõn tớch
•
Trỏch nhiệm
ra quyết định
Tớnh linh hoạt của thụn
Bỏo cỏo tổng kết Cấp
cao
•
Trong từng doanh nghiệp có thể tách ra các quá trình sản xuất kinh doanh khác nhau Đối với mỗi lĩnh vực hoạt động thường chỉ lập các mẫu báo cáo quản trị, dữ liệu quản trị hoặc mô hình quản trị mang tính đặc thù Như vậy mẫu báo cáo của
kế toán quản trị trong mỗi doanh nghiệp có tính đặc thù riêng Trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản, các lĩnh vực áp dụng kế toán quản trị dựa vμo quá trình sản xuất kinh doanh có thể lμ: Mua sắm, kho tμng, sản xuất, bán hμng, quản trị đầu tư
1.1.3 Vai trò vμ vị trí của kế toán quản trị vμ kế toán tμi chính với hoạt động
quản trị doanh nghiệp
1.1.3.1 Vai trò của kế toán quản trị
Vai trò quan trọng nhất của kế toán quản trị lμ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp khả năng ra quyết định quản lý có đánh giá lợi ích, thiệt hại Xây dựng hệ thống kế toán quản trị không đơn thuần lμ vấn đề quản trị doanh nghiệp hiệu quả, mμ còn lμ vấn đề sống còn trong điều kiện thị trường Nhờ hệ thống kế toán quản trị vμ các mô
Trang 10hình quản trị phù hợp, doanh nghiệp sẽ có được lợi thế rất lớn đó lμ khả năng thích ứng nhanh với mọi biến động của môi trường ngoμi trong điều kiện cạnh tranh
1.1.3.2 Vị trí của kế toán quản trị trong hệ thống quản trị doanh nghiệp
Như đã đề cập ở phần trên, kế toán quản trị lμ một bộ phận hợp thμnh của hệ thống quản trị doanh nghiệp, có nhiệm vụ cung cấp cho lãnh đạo thông tin trên mọi
bộ phận chức năng, nơi thông tin có thể ảnh hưởng đến năng suất tối ưu của doanh nghiệp Tuy nhiên, ở Việt Nam, đặc biệt lμ trong ngμnh chế biến thủy sản, nhiều nhμ lãnh đạo doanh nghiệp chưa nhận thức hết vai trò của kế toán quản trị, hiểu biết không đầy đủ mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống kế toán quản trị Trong khi đó các nhμ quản trị cấp cao vμ cấp trung của các quốc gia tiên tiến ngμy cμng quan tâm hơn
đến kế toán quản trị Kế toán quản trị đã được thừa nhận lμ công cụ cần thiết để quản trị doanh nghiệp, cho phép nâng cao chất lượng vμ tính cơ động trong quá trình ra quyết định quản lý, tối đa hoá kết quả mong đợi vμ kiểm soát rủi ro hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả
Bảng số 3 thể hiện sơ đồ quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh vμ hoạt động tμi chính của các chủ thể kinh tế
Sự tác động trực tiếp của tổ chức quản lý lên đối tượng quản lý
thông tin phản hồi trong hệ thống quản lý
Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, kế toán quản trị lμ một hệ thống con chuyên thu thập thông tin để ra các quyết định quản lý
Bảng số 3: Vai trò của kế toán quản trị trong hệ thống quản trị doanh nghiệp.
Kế toán quản trị
Kế toán tμi chính
Báo cáo thống kê Các nguồn lực sản xuất
Trang 111.1.3 Mối liên hệ, sự khác nhau giữa kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị
1.1.3.1.Mối liên hệ giữa kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị
Kế toán quản trị lμ hệ quả tất yếu của quá trình phát triển kế toán tμi chính Nó
lμ hệ thống tích hợp của kế toán nội bộ, cung cấp thông tin về chi phí vμ kết quả hoạt
động của toμn bộ doanh nghiệp, cũng nh− của từng bộ phận, phòng ban chức năng riêng lẻ nhằm hỗ trợ cho quá trình ra quyết định quản lý Kế toán quản trị cho phép giải quyết đ−ợc các bμi toán quản lý nội bộ Khác với kế toán tμi chính, kế toán quản trị mang tính chất chủ quan vμ lμ bí mật của hoạt động sản xuất kinh doanh
Mối liên hệ giữa kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị có thể đ−ợc thể hiện
(bảng số 4)
Trang 12Bảng số 4 Mối liên hệ giữa kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 13Theo ý kiến của nhiều chuyên gia kinh tế, hệ thống kế toán quản trị phải tách riêng khỏi hệ thống kế toán tμi chính Tuy nhiên, mức độ tương tác qua lại giữa chúng trong nhiều quốc gia có sự khác nhau Chẳng hạn, ở Pháp vμ Đức người ta sử dụng hai hệ thống tμi khoản khác nhau cho kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị; ở
Mỹ kế toán quản trị lμ một bộ phận riêng biệt nằm bên trong kế toán tμi chính; ở Nga
đặc trưng của hệ thống kế toán thể hiện ở chỗ lμ kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị liên kết rất chặt chẽ với nhau; ở Việt Nam việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị thường kết hợp với hệ thống kế toán tμi chính để sử dụng hệ thống ghi chép ban đầu
1.1.4.2 Sự khác nhau giữa kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị
Để hiểu được đầy đủ bản chất của kế toán quản trị cần phải chỉ ra sự khác biệt giữa kế toán tμi chính với kế toán quản trị Tuy nhiên sự phân chia kế toán ra lμm hai loại lμ kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị chỉ mang tính chất tương đối Sự khác nhau cũng được phản ánh trong các quan điểm khác nhau Trong bảng dưới đây chỉ
ra những khác nhau cơ bản giữa kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị
Bảng số 5: Sự khác nhau giữa kế toán tμi chính vμ kế toán quản trị
Đặc điểm Kế toán tμi chính Kế toán quản trị
1 Các đối tượng chính
sử dụng thông tin
Người sử dụng bên ngoμi doanh nghiệp như: cơ quan thuế, các nhμ tín dụng, các nhμ đầu tư
Người sử dụng bên trong doanh nghiệp như: cán
bộ quản lý doanh nghiệp
2 Mục tiêu của kế
toán
Tính thuế, thông tin cho người sử dụng bên ngoμi về
xu hướng phát triển của doanh nghiệp
Hỗ trợ cho lãnh đạo doanh nghiệp thông tin cần thiết để ra quyết định quản lý
3 Tính bắt buộc Theo yêu cầu của luật pháp Thực hiện theo quyết
định của lãnh đạo doanh nghiệp
4 Những quy tắc cơ
bản
Theo các văn bản pháp quy của Nhμ nước
Theo các quy định nội bộ của lãnh đạo doanh nghiệp
5 Phạm vi kế toán Phản ánh toμn bộ hoạt động Phản ánh hoạt động của
Trang 14của doanh nghiệp ở mức độ tổng thể
doanh nghiệp ở mức độ chi tiết như: các hợp
đồng kinh tế, sản phẩm, các dạng hoạt động, các trung tâm trách nhiệm
6 Khía cạnh thời gian
của thông tin
Phản ánh thông tin quá khứ
vμ hiện tại
Phản ánh thông tin hiện tại vμ tương lai
8 Đơn vị đo lường Tiền tệ Tiền tệ vμ hiện vật
9 Tiêu chuẩn của
Tốc độ cung cấp thông tin
12 Kỳ hạn lập báo cáo Thường trong vòng 1 năm Trong từng thời đoạn
1.2 Sự hình thμnh vμ quá trình phát triển của kế toán quản trị
1.2.1.Sự hình thμnh của kế toán quản trị
Kế toán quản trị bắt nguồn từ kế toán chi phí, xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vμo năm
1850 Mục tiêu của kế toán chi phí lúc bấy giờ lμ cung cấp thông tin liên quan đến chi phí cho các nhμ lãnh đạo doanh nghiệp nhằm thực hiện công tác hoạch định vμ
Trang 15kiểm soát các nguồn lực Sau đó kế toán chi phí được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt lμ trong các lĩnh vực sản xuất vật chất Xuất phát từ nhu cầu thông tin cần thiết của các nhμ quản trị trong quá trình
ra quyết định, đòi hỏi doanh nghiệp phải có công cụ phù hợp hơn để cung cấp thông tin đúng lúc vμ tin cậy Trong điều kiện đó, vai trò của kế toán chi phí ngμy cμng trở nên quan trọng vμ lμ nền tảng cho sự ra đời của kế toán quản trị
Ngμy nay, kế toán quản trị được coi lμ một bộ phận hợp thμnh quan trọng của
hệ thống quản trị doanh nghiệp hiện đại Trong hai thập niên trở lại đây, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, hệ thống kế toán quản trị đã không ngừng hoμn thiện, trở thμnh một công cụ đắc lực hỗ trợ cho quá trình ra quyết định quản lý
1.2.2.Quá trình phát triển của kế toán quản trị
Trong cách hiểu của phương Tây về thuật ngữ “Kế toán quản trị” thì trọng tâm ngμy cμng chuyển sang từ “quản trị”, do phương pháp vμ công nghệ tổ chức kế toán chủ yếu được xác định bởi nhiệm vụ quản trị đặt ra cho lãnh đạo doanh nghiệp Lịch sử phát triển kế toán quản trị có thể chia lμm các giai đoạn chính sau đây:
- Giai đoạn 1: trước năm 1950 Mục tiêu của kế toán quản trị lμ xác định chi
phí vμ kiểm soát tμi chính bằng việc áp dụng phương pháp dự toán vμ các phương pháp tính giá thμnh sản phẩm;
- Giai đoạn 2: từ 1950-1965 Trọng tâm chuyển sang hướng thể hiện thông tin
trong các mục tiêu lập kế hoạch quản trị vμ kiểm tra bằng cách sử dụng các phương pháp như phân tích ra quyết định vμ tính toán dựa vμo các trung tâm trách nhiệm;
- Giai đoạn 3: từ 1965-1985 Chú ý tập trung vμo việc giảm thiểu hao phí các
nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh bằng cách áp dụng phân tích quá trình vμ các phương pháp quản trị chi phí chính xác hơn;
- Giai đoạn 4: từ 1985-1995 Tập trung sự chú ý vμo lĩnh vực quản trị tạo ra
giá trị gia tăng bằng cách sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, áp dụng phương pháp đánh giá vμ hoạch định các chỉ tiêu giá trị, quả trị sự đổi mới tổ chức vμ tư bản hoá tri thức
Trong từng giai đoạn liệt kê ở trên thể hiện kết quả phản ánh sự thích nghi của doanh nghiệp với điều kiện mới của môi trường Trong quá trình thích nghi, mục tiêu
vμ các nhiệm vụ ở các giai đoạn trước đều thay đổi vμ được bổ sung Như vậy mỗi
Trang 16một giai đoạn đều có sự phối hợp các phương pháp cũ vμ mới trở thμnh mục tiêu phù hợp với điều kiện mới của môi trường quản trị
Hiển nhiên, sự phát triển của kế toán quản trị sẽ được liên tục tiếp diễn Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học vμ công nghệ, nhiều công cụ mạnh được
áp dụng vμo việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị, giúp cho hệ thống nμy ngμy cμng hoμn thiện vμ phát huy được hiệu quả trong điều kiện môi trường của doanh nghiệp không ngừng thay đổi
1.3 Các yêu cầu vμ nguyên tắc cơ bản xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp
1.3.1.Các yêu cầu đối với hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp
“Đầu ra” của hệ thống kế toán quản trị lμ các báo cáo quản trị, cung cấp thông tin cần thiết cho các nhμ lãnh đạo trong quá trình quản trị Yêu cầu của hệ thống chính lμ yêu cầu đối với “đầu ra” nμy Một hệ thống kế toán quản trị hoạt động hiệu quả phải thoả mãn các yêu cầu sau:
1 Tính ngắn gọn Thông tin cần phải rõ rμng, ngắn gọn vμ không có những
nội dung thừa
2 Tính chính xác Thông tin cần phải có độ tin cậy cao, không chứa những nội
dung bóp méo sự thật
3 Tính linh động Thông tin cần phải được chuẩn bị sẵn sμng vμ có thể truy
cập bất cứ khi nμo lãnh đạo cần theo biến động của thị trường
4 Tính so sánh Thông tin cần phải so sánh được theo thời gian vμ giữa các bộ
phận với nhau
5 Tính lợi ích Thông tin phải phù hợp với mục tiêu mμ nó cung cấp
6 Tính sinh lợi Kết quả sử dụng thông tin cao hơn chi phí bỏ ra để thực thi hệ
thống kế toán quản trị
7 Tính vô tư Thông tin không phải hμm chứa những định kiến cá nhân
8 Tính đúng địa chỉ Thông tin cần phải chuyển đến đúng người có trách
nhiệm vμ phải tuân thủ theo nguyên tắc bí mật
1.3.2.Các nguyên tắc cơ bản xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Trang 17Nguyên tắc cơ bản của kế toán quản trị lμ định hướng lên sự thoả mãn nhu cầu thông tin quản trị, giải quyết nhiệm vụ của các nhμ quản trị doanh nghiệp trên những cấp độ quyền hạn vμ trách nhiệm khác nhau Khi đó, thông tin cần phải được cung cấp trước khi quyết định quản lý được đưa ra Triết lý của kế toán quản trị xuất phát từ quan điểm lμ chi phí vμ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có độ tin cậy cao hay thấp phải được xác định từ trước Phương án tối ưu lựa chọn từ nhiều phương
án khác nhau được đưa vμo kế hoạch vμ dự toán Công việc nμy được kiểm soát bằng các phương pháp kế toán giá trị thực tế, dựa trên những sai lệch so với kế hoạch, định mức vμ dự toán có thể đề ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp
Nguyên tắc xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp chế biến thủy sản có thể được chia ra lμm ba nhóm chủ yếu sau đây:
- Các nguyên tắc chung xây dựng hệ thống kế toán quản trị;
- Các nguyên tắc lựa chọn đối tượng vμ vị trí tính toán;
- Các tiêu chí xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.3.Các nguyên tắc chung về thông tin kế toán quản trị
1 Tính quy định Xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp lμ
không bắt buộc, mμ phụ thuộc vμo mong muốn của lãnh đạo, xuất phát từ nguyên tắc lợi ích: “Giá trị của thông tin quản lý có giá cao hơn so với công việc thu thập vμ xử
lý thông tin đó” Tổ chức hệ thống kế toán quản trị như thế nμo, triển khai thực hiện
ra sao đều do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định
2 Mục tiêu của kế toán Xây dựng hệ thống kế toán quản trị với mục tiêu thu
thập thông tin hỗ trợ cho quá trình ra quyết định quản lý
3 Người sử dụng thông tin Xác định người sử dụng thông tin của hệ thống kế
toán quản trị lμ các nhμ quản trị thuộc tất cả các cấp khác nhau Hệ thống phải định hướng lên loại thông tin nμo cần thu thập vμ xử lý để cung cấp cho nhμ quản trị
4 Quy mô thông tin Kế toán quản trị có thể giới hạn trong khuôn khổ doanh
nghiệp, nhưng bên trong nội bộ doanh nghiệp phải có khả năng thu thập thông tin về các phương diện khác nhau: theo bộ phận (các trung tâm trách nhiệm), theo sản phẩm (công việc, dịch vụ), theo từng nhμ quản trị
Trang 185 Đơn vị đo lường trong kế toán quản trị Trong hệ thống kế toán quản
trị không nhất thiết chỉ áp dụng đơn vị đo lường bằng giá trị, mμ có thể đo lường bằng các đơn vị khác như: hiện vật, hiện vật quy ước Lựa chọn đơn vị đo lường phụ thuộc vμo tình huống, nơi có thể sử dụng thông tin Tuy nhiên, khi sử dụng đơn vị đo lường cầu lưu ý tới nguyên tắc so sánh được của các chỉ tiêu khi phân tích
6 Qui định về cung cấp thông tin Tần suất cung cấp thông tin được qui định
dựa trên nhu cầu của nhμ quản trị Một số thông tin có thể cung cấp thường xuyên, một số khác có thể cung cấp theo yêu cầu của nhμ quản trị Cần phải xác định loại thông tin nμo vμ trong thời gian bao lâu, cung cấp cho nhμ quản trị cấp nμo Điều đó
có thể tránh được sự quá tải của hệ thống kế toán quản trị, tối ưu hoá chế độ lμm việc
vμ lượng thông tin cung cấp
7 Hình thức cung cấp thông tin Hình thức cung cấp thông tin (các mẫu báo
cáo của kế toán quản trị) được xác định bởi nhu cầu của nhμ quản trị, nhưng phải
được thừa nhận trên nguyên tắc cơ bản lμ: dữ liệu của báo cáo kế toán quản trị phải
lμ tối ưu cho từng cấp quản trị cụ thể mμ không đòi hỏi các nhμ quản trị phải tiếp tục
xử lý thông tin
8 Trách nhiệm Hiệu quả của các quyết định quản lý không phải do các nhân
viên quản trị hệ thống kế toán quản trị chịu trách nhiệm Các nhân viên quản trị hệ thống chỉ chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, độ tin cậy của dữ liệu kế toán quản trị
vμ tuân thủ chế độ cung cấp thông tin
1.3.4.Các nguyên tắc lựa chọn đối tượng vμ vị trí tính toán
1 Xác định các loại chi phí có giá trị lớn nhất
2 Xác định các loại chi phí có giá trị lớn nhất, đồng thời quan trọng nhất Đó
lμ các chi phí thường bị biến động mạnh, các chi phí mμ sự biến động của nó phụ thuộc vμo sản lượng vμ các chi phí mμ sự biến động của nó phụ thuộc vμo các nhân
tố khác Từ đây có thể đưa ra các loại chi phí, mμ theo đó doanh nghiệp có thể có lợi thế trong cạnh tranh
3 Toμn bộ chi phí nên phân ra lμm 3 nhóm: chi phí biến đổi, chi phí cố định
vμ chi phí sản xuất chung
4 Khi phân loại chi phí phải dựa vμo nguyên tắc chủ đạo: “quan hệ nhân quả”
Trang 19Đối tượng của kế toán quản trị có thể bao gồm các nhóm đối tượng như: các nguồn lực của doanh nghiệp; các quá trình kinh tế trong các lĩnh vực hoạt động khác nhau vμ kết quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.5.Các tiêu chí xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh cho phép
1 Không chỉ đánh giá kết quả thực tế hoạt động của doanh nghiệp, mμ còn
đánh giá các khả năng tiềm tμng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại vμ phát triển;
2 Phát hiện vμ phân tích kỹ các nguyên nhân dẫn đến tình trạng doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả;
3 Dựa vμo kết quả phân tích đề ra các biện pháp cải thiện tình hình hoạt động của các bộ phận chính trong doanh nghiệp;
4 Quản trị tất cả các thμnh phần của hệ thống Do hoạt động của doanh nghiệp, các thμnh phần của hệ thống phải thay đổi về mặt định tính hoặc
định lượng Mỗi sự thay đổi cần phải được tính toán đầy đủ, chính xác, phải
được đo lường vμ đánh giá
1.4.Những đặc trưng vμ nhân tố ảnh hưởng kế toán quản trị trong doanh nghiệp
1.4.1.Những đặc trưng của thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Có thể nhận thấy hai đặc trưng quan trọng của kế toán quản trị lμ định hướng lên người sử dụng thông tin vμ tính linh hoạt trong cung cấp thông tin
Định hướng lên người sử dụng thông tin lμ nhμ quản trị doanh nghiệp lμ bản chất của kế toán quản trị Khi đó nhu cầu thông tin của các nhμ quản trị để ra quyết
định quản lý vμ kiểm soát phụ thuộc vμo: thứ nhất lμ bộ phận chức năng, trong đó nhu cầu thông tin đã được phân loại; thứ hai lμ phụ thuộc vμo vị trí của nhu cầu thông tin trong cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp Do đó, hệ thống kế toán quản trị trong từng doanh nghiệp cụ thể có thể được xây dựng bằng các phương pháp khác nhau có tính đến các đặc thù đó
Bảng số 6: Thông tin định hướng lên người sử dụng thông tin
Trang 20đó
Hệ thống kế toán quản trị có thể không liên quan đến kế toán tμi chính vμ không sử dụng các chỉ tiêu tμi chính Quyết định về phạm vi của hệ thống kế toán quản trị phải lμ lãnh đạo doanh nghiệp, xuất phát từ những nhu cầu về thông tin cần thiết cho quản trị vμ các nguồn lực sẵn có có thể được sử dụng để xây dựng hệ thống thông tin nội bộ
Đặc trưng thứ hai của kế toán quản trị lμ tính linh hoạt, nghĩa lμ thông tin hỗ trợ qúa trình ra quyết định quản lý vμ kiểm soát chỉ thực sự hữu ích trong trường hợp nó
được chuyển đến đúng lúc cho người sử dụng Khi đó, xây dựng một hệ thống thông tin phức hợp, bao trùm lên nhiều cấp độ quản lý khác nhau, tính linh hoạt buộc hệ
Cung ứng Sản xuất
Bỏn hàng Tài chớnh Quản trị nhõn sự -
A
Kiểm soỏt thực hiện kế hoạch
Trang 21thống phải tự động hoá các qui trình tính toán, bởi vì xử lý dữ liệu thủ công không cho phép bảo đảm tính kịp thời trong cung cấp thông tin cho người sử dụng
Kế toán quản trị có đặc thù riêng trong từng doanh nghiệp Tất cả các doanh nghiệp đều khác nhau, mọi doanh nghiệp đều có mục tiêu của mình, chiến lược, những ưu tiên, quyền lợi, giá trị, văn hoá, truyền thống khác với các doanh nghiệp khác Tất cả các doanh nghiệp có điểm chung lμ đều phải nộp thuế cho Nhμ nước, báo cáo tμi chính theo cùng một mẫu thống nhất, nhưng mỗi doanh nghiệp thực hiện công việc sản xuất kinh doanh theo cách riêng của mình Mỗi doanh nghiệp có qui trình sản xuất kinh doanh của mình, có cơ cấu tổ chức quản lý riêng, có những đặc trưng riêng về quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh, có hệ thống phân bổ, phân quyền hạn vμ trách nhiệm riêng Cuối cùng mỗi doanh nghiệp có những vấn đề riêng mang tính đặc thù Cho nên đối với kế toán quản trị không thể áp dụng một khuôn mẫu chung, duy nhất cho mọi doanh nghiệp
Hơn nữa, trong kế toán quản trị các nguyên tắc, quan điểm vμ phương pháp nhất định được hình thμnh, hiệu quả của nó hầu như không còn ai nghi ngờ gì nữa Cần phải biết rằng điều gì đã vμ đang xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh trong tất cả mọi công đoạn, trong tất cả mọi phương diện vμ trong doanh nghiệp nói chung Cần phải biết điều gì sẽ xảy ra trong tương lai Kế toán quản trị xem xét hoạt
động sản xuất kinh doanh không chỉ như một khối thống nhất Điều đặc biệt quan trọng đối với quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh lμ đo lường vμ đánh giá hiệu quả lμm việc của từng bộ phận riêng biệt, của từng dự án, từng hợp đồng, sản phẩm, nguồn lực, khách hμng, nhμ cung ứng, nhμ tín dụng, nhμ quản trị Kế toán quản trị phải chứng tỏ trong mọi tình huống, trong mọi phương diện hoạt động đều có thể cung cấp dữ liệu đa chiều, với các mức độ chi tiết vμ tổng hợp khác nhau, bằng các
đơn vị đo lường khác nhau, kể cả đo lường bằng giá trị
1.4.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp khác nhau có những đặc trưng riêng, phụ thuộc vμo các mục tiêu phát triển lâu dμi của doanh nghiệp vμ chiến lược để đạt được các mục tiêu đó, cũng như nhu cầu thông tin của các nhμ quản trị thuộc các cấp quản lý khác nhau Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp có thể lμ:
- Các đặc trưng về điều chỉnh qui chế hoạt động của doanh nghiệp;
Trang 22- Đặc điểm hoạt động (môi trường sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ), qui mô hoạt động của doanh nghiệp;
- Cơ cấu tổ chức quản lý;
- Các tiêu chuẩn nội bộ về hoạt động của doanh nghiệp;
- Sự hiện diện vμ đặc điểm của hệ thống thông tin hỗ trợ cho các mục tiêu quản trị trong doanh nghiệp
Kết luận chương 1
1 Kế toán quản trị lμ quá trình xác định, đo lường, tích luỹ, phân tích, chuẩn
bị, diễn giải vμ trình bμy thông tin cần thiết cho khâu quản trị doanh nghiệp để thực hiện việc hoạch định, đánh giá, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh vμ ra các quyết định quản lý đảm bảo sử dụng tốt nhất các nguồn lực của doanh nghiệp vμ kiểm soát việc ghi chép một cách đầy đủ
2 Bản chất của kế toán quản trị lμ hệ thống quản trị lợi nhuận thông qua quản trị chi phí ý nghĩa quan trọng nhất của hệ thống kế toán quản trị thể hiện ở tính linh hoạt của nó trong cung cấp thông tin hỗ trợ quá trình ra quyết định quản lý
3 Kế toán quản trị không phải lμ mục tiêu tự thân, mμ lμ công cụ để đạt được thμnh công trong kinh doanh
4 Kế toán tμi chính lμ nguồn thông tin chính, đồng thời lμ cơ sở của phương pháp luận xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp Quan điểm nμy giúp triển khai công tác xây dựng hệ thống kế toán quản trị nhanh nhất vμ ít tốn kém nhất
5 Điều kiện tiên quyết để xây dựng vμ áp dụng có hiệu quả hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp lμ: phải có các chuyên gia giỏi, có sự tham gia tích cực của lãnh đạo cấp cao, có đủ các nguồn lực dμnh riêng cho hệ thống kế toán quản trị
6 Trong bối cảnh của toμn cầu hoá, hội nhập vμ chấp nhận cạnh tranh giữa các nền kinh tế lμ điều tất yếu Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại vμ phát triển trong
điều kiện đó phải tạo dựng được cho mình các “điểm tăng trưởng” Đối với từng doanh nghiệp cụ thể “điểm tăng trưởng” nμy có thể khác nhau, chẳng hạn như: áp dụng công nghệ mới, trang bị máy móc thiết bị mới, chương trình sản xuất sản phẩm mới, chiến lược chiếm lĩnh thị trường mới áp dụng hệ thống kế toán quản cũng chính lμ hình thμnh cho doanh nghiệp “điểm tăng trưởng” mới Điều mμ các doanh
Trang 23nghiệp phải đặc biệt quan tâm lμ, so với các “điểm tăng trưởng” đã liệt kê ở trên, chi phí về thời gian vμ tiền bạc để xây dựng hệ thống kế toán quản trị cho doanh nghiệp lμ thấp nhất Hơn thế nữa, hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp sẽ lμm cơ sở để xây dựng vμ phát triển các “điểm tăng trưởng” khác
Trang 24Chương II Thực trạng áp dụng hệ thống kế toán quản trị trong các
doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hoμ
2.1.Đặc trưng trưng xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
2.1.1.Đặc trưng của các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Trước khi xây dựng hệ thống kế toán quản trị cần thiết phải hiểu một cách rõ rμng các đặc trưng của ngμnh, mμ trong đó doanh nghiệp đang hoạt động Trong ngμnh chế biến thủy sản nhận thấy các đặc trưng sau đây:
- Tốc độ phát triển của ngμnh thủy sản tương đối cao trong những năm gần đây;
- Nhu cầu về sản phẩm thủy sản trong nước cũng như xuất khẩu không ngừng tăng, ngμy cμng đòi hỏi nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau;
- Thay đổi cơ cấu vμ chất lượng của nhu cầu Người tiêu dùng có xu thế sử dụng các sản phẩm có chất lượng cao hơn, đảm bảo vệ sinh an toμn thực phẩm, tương ứng với các sản phẩm có giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp;
- Tăng cường các quá trình tập trung hoá sản xuất;
- Chất lượng nguồn nguyên liệu thấp, ảnh hưởng tính mùa vụ lμm cho cung nguyên liệu không ổn định; sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhμ sản xuất trong cuộc chiến tranh giμnh vùng nguyên liệu;
- Sự phụ thuộc của nhμ sản xuất vμo tình hình thị trường thế giới, các chính sách chống bán phá giá vμ rμo cản kỹ thuật khắc khe của các nước nhập khẩu, chất lượng sản phẩm thủy sản hơn lúc nμo hết đang được đặt lên hμng đầu;
- Do ảnh hưởng của chỉ số tiêu dùng tăng cao dẫn đến khả năng thanh toán ngμy cμng thấp của phần lớn bộ phận người tiêu dùng, đặt biệt lμ trong các khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa;
- Gia tăng sự cạnh tranh giữa nhμ sản xuất nhỏ với nhμ sản xuất lớn;
- Tính mùa vụ của nhu cầu tiêu dùng lμm ảnh hưởng đến tình hình tμi chính của doanh nghiệp;
- Sự phụ thuộc của các nhμ sản xuất vμo trung gian bán buôn nhỏ, các nhμ bán lẻ-
sự cần thiết phải bán hμng trả chậm vμ phải nhận lại hμng khi hμng hết hạn;
Trang 25- Sự cần thiết phải đầu tư vμo phát triển mạng lưới thương mại, quảng cáo vμ xúc tiến việc xây dựng thương hiệu
Như vậy, trong ngμnh chế biến thủy sản hiện nay đang tồn tại những hạn chế nhất định Vấn đề đặt ra lμ lμm thế nμo bảo toμn được khả năng cạnh tranh trong điều kiện như vậy, không đánh mất vị trí đã đạt được vμ không ngừng phát triển doanh nghiệp?
2.1.2 Đặc trưng xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Quá trình áp dụng hệ thống kế toán quản trị yêu cầu phải tuân theo các điều kiện chủ yếu như: xác định mục tiêu vμ nhiệm vụ rõ rμng, phải có các chuyên gia am hiểu trong lĩnh vực kế toán quản trị, sự tham gia tích cực của lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp (triển khai dự án theo mô hình từ “trên xuống dưới”), sự hiện diện các nguồn lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ trên
- Trước hết cần phải xác định rõ rμng mục tiêu xây dựng hệ thống kế toán quản trị, cũng như toμn bộ nhiệm vụ nhằm đạt được mục tiêu cơ bản đã đề ra Để lμm
được điều nμy phải thiết lập các tiêu chuẩn đo lường mức độ thực hiện nhiệm vụ trên
- Tìm kiếm các chuyên gia có kinh nghiệm xây dựng hệ thống kế toán quản trị
Cần lưu ý rằng kinh nghiệm lμm việc của kế toán không phù hợp với mục tiêu trên
- Sự tham gia tích cực của lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp lμ nhân tố quyết
định sự thμnh công xây dựng hệ thống, bởi vì kế toán quản trị được xây dựng với mục tiêu thoả mãn nhu cầu thông tin cho lãnh đạo trong quá trình ra quyết định, vμ trước hết lμ dμnh cho lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp Điều nμy có nghĩa lμ để xây dựng một hệ thống kế toán quản trị hợp lý, các chuyên gia cần phải biết những thông tin nμo mμ lãnh đạo doanh nghiệp muốn nhận được Dựa trên cơ sở đó để xây dựng hệ thống kế toán quản trị Như vậy trong giai đoạn xây dựng hệ thống kế toán quản trị, nhiệm vụ tham gia của lãnh đạo cấp cao lμ cần thiết để giúp các chuyên gia
hiểu được cơ cấu, chức năng vμ mục tiêu cũng như nhu cầu thông tin của lãnh đạo
- Lãnh đạo cấp cao cần thiết phải tiếp tục tham gia để vượt qua sự ngăn cản tất yếu của các nhμ quản trị cấp trung vμ những người điều hμnh khi xây dựng hệ thống Thực tế chỉ ra rằng, ít nhất lμ sự thụ động của các nhμ quản trị cấp trung cũng đã ngăn cản việc xây dựng hệ thống kế toán Đúng lμ trong trường hợp xây dựng hệ thống kế toán quản trị thμnh công, các nhμ lãnh đạo có được cơ chế kiểm soát vμ
Trang 26đánh giá hoạt động doanh nghiệp chính xác vμ cứng rắn hơn, vμ điều nμy lμm cho nhiều nhμ quản trị cấp trung vμ các nhμ trực tiếp điều hμnh không mong muốn, chí ít lμ do tâm lý không thoải mái Họ đơn giản lμ không hiểu tại sao phải xây dựng
hệ thống kế toán quản trị, vμ miễn cưỡng cung cấp những thông tin bí mật, hoặc cung cấp những thông tin không đúng hoặc không đầy đủ lμm sai lệch bức tranh về
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Sự hiện diện các nguồn lực Xây dựng hệ thống kế toán quản trị tự nó đã lμ một nhiệm vụ rất nghiêm túc vμ yêu cầu những chi phí không nhỏ về thời gian cũng như tiền bạc, đặc biệt lμ trong các doanh nghiệp lớn có cơ cấu tổ chức phức tạp Vμ nếu như các nhân viên của doanh nghiệp ít nhiều có đủ trách nhiệm, khi họ lμ những chuyên gia giỏi, thì họ có thể xây dựng một hệ thống kế toán quản trị hiệu quả vμo
những lúc “nhμn rỗi”
- Vμ cuối cùng để thiết kế chính xác phần mềm cho kế toán quản trị, cần phải hiểu biết rõ về môi trường mμ trong đó phần mềm sẽ lμm việc vμ mang lại cho con người lợi ích Cần phải có kiến thức vμ hiểu biết về doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị, những vấn đề đặc thù Nói cách khác cần phải lμm việc không chỉ ở mức độ phần mềm, mμ còn ở mức độ cao hơn- mức độ của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, cũng như mức độ của hệ thống quản trị các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lμm việc ở mức độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp yêu cầu phải có sự hiểu biết về kinh tế, tμi chính, công nghệ quản trị Không giải quyết được vấn đề ở cấp độ đó thì việc áp dụng hệ thống kế toán quản trị có thể
sẽ trở thμnh những mất mát vô nghĩa về thời gian vμ chi phí, lμm phát sinh thêm những chi phí về nghiên cứu, áp dụng vμ phục vụ hệ thống máy tính Để những điều
đó không xảy ra, cần phải nghiên cứu kỹ các hoạt động của doanh nghiệp, phân tích một cách cẩn thận vμ nghiêm túc các qui trình soạn thảo ra quyết định hiệu quả để thực hiện dự án xây dựng hệ thống kế toán quản trị
Trong phần kết luận, cũng nên nhận thấy rằng, bản chất của doanh nghiệp lμ sự tăng trưởng vμ biến đổi không ngừng Khi đó cần thiết phải hiểu rằng cơ cấu tổ chức doanh nghiệp lμ một trong những nhân tố quyết định chính lμm cho các tiêu chuẩn bên ngoμi của kế toán quản trị không còn phù hợp Nếu như hệ thống kế toán quản trị không thay đổi cùng với sự thay đổi của tổ chức, thì nó sẽ đánh mất tính hiệu quả của mình vμ trở thμnh gánh nặng cho doanh nghiệp
Trang 272.2.Tình hình chung của ngμnh chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hoμ
2.1.1 Tình hình chung về sản xuất vμ tiêu thụ sản phẩm
Sản lượng thủy sản bình quân hμng năm của tỉnh Khánh Hoμ trong giai đọan
1998-2004 lμ 444.527 tấn (tương đương với giá trị lμ 1.455.931 triệuVND- Xem Phụ lục 1
vμ 2), chiếm tỷ trọng khoảng 20% tổng sản lượng thủy sản của cả nước Sản lượng
thủy sản của tỉnh liên tục tăng trong suốt thời gian qua Tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân lμ 3,22%/ năm, trong khi đó giá trị tăng gần 12% Như vậy, Khánh Hòa lμ một trong những địa phương sản xuất thủy sản lớn của Việt Nam, chất lượng sản phẩm thủy sản của tỉnh ngμy cμng được cải thiện, tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia
tăng ngμy cμng cao, giảm gần tỷ trọng sản phẩm thủy sản sơ chế (Phụ lục 1, 2, 3)
Sản lượng thủy sản xuất khẩu của tỉnh năm 2002 lμ 27.500 tấn, tương đương với giá trị lμ 140.000 tr.USD Đến năm 2004 giá trị xuất khẩu thủy sản đã đạt được gần 211 tr.USD, chiếm tỷ trọng gần 55% giá trị xuất khẩu của tòan tỉnh Trong các năm 2003, 2004 thủy sản Khánh Hòa đã xuất đi 15 quốc gia vμ vùng lãnh thổ trên
thế giới (Xem Phụ lục 4, phụ lục 5, phụ lục 6) Các thị trường xuất khẩu chính
trong các năm qua vẫn lμ Mỹ, Nhật, Đμi Loan vμ EU
Trang 282.1.2.Lọai hình doanh nghiệp vμ trình độ công nghệ
Trong số 40 doanh nghiệp chế biến thủy sản có 25 doanh nghiệp chuyên sản xuất hμng xuất khẩu, trong đó có 20 doanh nghiệp sản xuất hμng đông lạnh với tổng công suất cấp đông lμ 93.600 tấn/năm Sản phẩm chủ yếu lμ thủy sản đông lạnh, thủy sản khô vμ thủy sản tươi sống Phần lớn lμ sản phẩm thủy sản sơ chế, như: cá phi-lê, cá nguyên con đông lạnh, ghẹ nguyên con
Nhìn chung công nghệ chế biến của Tỉnh Khánh Hoμ còn nhiều bất cập so với yêu cầu của thị trường thế giới Nhμ xưởng, máy móc thiết bị có tuổi thọ cao, thời gian đông lạnh kéo dμi, tỷ lệ hao hụt sản phẩm cao, điều kiện vệ sinh thực phẩm vμ khả năng đảm bảo an toμn chất lượng sản phẩm thấp, mức độ tiêu hao nguyên liệu vμ năng lượng nhiều Công nghệ sản xuất chủ yếu lμ đông lạnh, chỉ có thể sản xuất sản phẩm dưới dạng sơ chế hoặc nguyên liệu, có hμm lượng công nghệ thấp như: cá phi-
lê, cá nguyên con đông lạnh, ghẹ nguyên con Sản phẩm thủy sản có giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng thấp, tập trung vμo các mặt hμng như: cá ngừ đại dương, tôm duỗi (nobasi), mực sashimi, sushi, cμng ghẹ bọc thịt, mai ghẹ nhồi thịt, mực, cá tẩm gia vị
Hầu hết các doanh nghiệp chế biến thủy sản đều xây dựng hệ thống xử lý nước thải, nhưng do đầu tư không đến nơi đến chốn cho nên hệ thống xử lý đã không phát huy được hiệu quả khi vận hμnh Kết quả lμ tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn xảy
ra, ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển bền vững của ngμnh
Với trình độ công nghệ bảo quản nguyên liệu thủy sản sau thu hoạch như hiện nay không đảm bảo được yêu cầu về chất lượng nguyên liệu của công nghiệp chế biến, hệ số thất thoát sau thu hoạch còn cao
Bảng 7 Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hoμ, năm 2004
Sản lượng
Tỷ trọng %
Hệ số đổi mới MMTB
Tỷ trọng MMTB hiện đại,
%
Trang 29Để xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp cần thiết phải tiến hμnh phân tích quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó nhμ quản lý
có thể phân tích sự vận động của nguyên liệu, năng lượng , nhìn thấy các bước công việc phụ trợ, chẳng hạn như xét nghiệm vệ sinh an toμn sản phẩm ở phòng thí nghiệm, cũng như sự luân chuyển của các lọai chứng từ tương ứng
Nhìn chung qui trình sản xuất của các doanh nghiệp ở một số công đoạn còn
sử dụng thủ công, như vậy nó sẽ không tiết kiệm được thời gian Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chung một số sản phẩm đông lạnh của các doanh nghiệp chế
biến được trình bμy ở (phụ lục7, 8)
2.2.3.Tình hình nhân lực vμ trình độ quản lý của các doanh nghiệp chế biến
2.2.3.1 Đặc điểm về nhân lực
Bảng số 8: Trình độ lao động trong các doanh nghiệp chế biến tỉnh Khánh Hòa năm 2004
Trang 30Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo hμng năm của Sở thủy sản Khánh Hòa
Ngμnh chế biến thủy sản lμ ngμnh sản xuất mang tính thời vụ Do đó, số lao
động hợp đồng thời vụ chiếm tỷ lệ cao Cụ thể, năm 2004 trong các doanh nghiệp
chế biến thủy sản xuất khẩu của tỉnh có 7.688 lao động lμm việc thì trong đó lao
động thời vụ đã chiếm đến 42% Tỷ lệ lao động có trình độ đại học, trung học
chuyên nghiệp, công nhân bậc cao (bậc 4 trở lên), kinh nghiệm lμm việc lâu năm (5
năm trở lên) lần lượt chiếm khoảng 10%; 4%; 16% vμ 28% tương ứng trong tổng số
lao động thường xuyên Lao động thời vụ hầu hết lμ những người không có trình độ,
tay nghề, kinh nghiệm lμm việc Họ được các doanh nghiệp thuê mướn vμo lμm việc
khi mùa vụ đến vμ chấm dứt hợp đồng khi mùa vụ kết thúc Do đó, năng suất lao
động của lao động thời vụ thấp, ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vμ gây nhiều khó khăn cho công tác quản
lý Đứng về khía cạnh kế toán quản trị, công nhân thời vụ, tay nghề thấp lμ một trong
những nguyên nhân lμm phát sinh chi phí vμ để quản lý những chi phí như vậy rất
khó Một trong những biện pháp khắc phục lμ nâng cao trình độ nhận thức, kỹ năng
lμm việc cho người lao động, giảm bớt tính thời vụ trong sản xuất
2.2.3.2 Đặc điểm về trình độ quản lý
Nhìn chung bộ máy tổ chức các doanh nghiệp chế biến thủy sản xây dựng theo
nguyên lý trực tuyến - chức năng Qua thực tế khảo cho thấy, phần lớn bộ máy tổ
chức quản lý trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản không có bộ phận chuyên
trách về kế toán quản trị hoặc trung tâm phân tích thông tin lμm nhiệm vụ thu thập,
xử lý vμ cung cấp thông tin phục vụ cho công tác ra quyết định lãnh đạo ( xem phụ
lục 9) Tỷ lệ lao động lμm công tác quản lý trong các doanh nghiệp chế biến thủy
Trang 31sản Khánh Hòa vμo khoảng trên dưới 12% trong tổng số Trong số đó phần lớn
có trình độ đại học, có kiến thức căn bản về kinh tế vμ quản lý Tuy nhiên lãnh đạo doanh nghiệp phần lớn lại xuất thân từ cán bộ kỹ thuật, phần lớn các quyết định quản
lý được đưa ra dựa trên “nghệ thuật” hơn lμ “khoa học”, các doanh nghiệp không có
bộ phận chuyên trách chuẩn bị thông tin cho lãnh đạo Kế toán quản trị đã không
được chú trọng trong đa số các doanh nghiệp
2.2.4 Triển vọng phát triển của ngμnh chế biến thủy sản Khánh Hòa
2.2.4.1 Khó khăn
Hơn 10 năm trở lại đây, sự pháp triển nhanh chóng trong lĩnh vực chế biến thủy sản đã đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu sản phẩm ra thị trường thế giới Tuy nhiên, ngμnh chế biến thủy sản vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn:
• Trình độ công nghệ hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu phải nâng cao chất lượng
vμ chiến lược đa dạng hoá sản phẩm Tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng thấp (dưới 40%)
• Số lượng vμ chất lượng nguyên liệu đầu vμo luôn bất ổn lμm ảnh hưởng trực tiếp
2.2.4.2.Triển vọng phát triển
Sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Khánh Hoμ ngμy cμng được ưa chuộng trên thị trường thế giới vμ nội địa Sản lượng vμ giá trị của ngμnh liên tục tăng trong các năm qua, trong đó tốc độ tăng trưởng về giá trị luôn lớn hơn Các doanh nghiệp chế biến thủy sản đang đứng trước cơ hội phát triển rất lớn, lμ cơ sở để doanh nghiệp chú trọng đầu tư sản xuất kinh doanh về chiều sâu (gia tăng tỷ trọng sản phẩm thâm dụng công nghệ) lẫn chiều rộng
Bên cạnh đó, Nhμ nước coi thủy sản lμ một ngμnh kinh tế mũi nhọn đã tạo điều kiện thuận lợi vμ có chương trình hỗ trợ phát triển cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực nμy
Trang 322.3.Thực trạng tình hình vận dụng kế toán quản trị tại một số doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa
2.3.1 Khảo sát tình hình chung
Khảo sát 5 trong tổng số 40 doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hoμ (12,5%) về tình hình xây dựng vμ áp dụng hệ thống kế toán quản trị, tác giả luận văn nhận thấy: hầu hết các lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp nhận thức mơ hồ về kế toán quản trị; Các nhân viên lμm việc trong các phòng ban liên quan đến kế toán quản trị (lãnh đạo cấp trung) như phòng kế toán, phòng tμi chính, phòng kế hoạch tổng hợp đều nói có nghe qua, nhưng chưa thấy được hiệu quả thực sự của hệ thống
kế toán quản trị, chưa từng có ý kiến đề xuất thậm chí lμ ý tưởng trong đầu về sự cần thiết phải xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp mình; lãnh đạo cấp thấp thì “tôi không quan tâm”, luôn cố gắng né tránh những việc đại loại như “thêm việc mμ không thêm lương”
Trên thực tế kế toán quản trị luôn có mặt trong mọi doanh nghiệp, ở dạng nμy dạng kia vμ có thể được gọi bằng nhiều tên gọi khác nhau Lãnh đạo doanh nghiệp bằng cách nμy hay cách khác luôn cố gắng tạo dựng môi trường thông tin quản trị nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định quản lý của mình Trong kế toán tμi chính vμ phân tích tμi chính truyền thống luôn có sự hiện diện nhiều thμnh phần của kế toán quản trị
Như vậy, nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp vμ cán bộ công nhân viên của
họ, vô tình hay cố ý đã lμ rμo cản cho sự thay đổi Do đó, muốn xây dựng thμnh công
hệ thống kế toán quản trị cho doanh nghiệp vμ để cho hệ thống vận hμnh có hiệu quả cần phải xây dựng hệ thống từ trong nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp
2.3.2 Đánh giá những tồn tại áp dụng kế toán quản trị ở các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa
Để xác định bằng cách nμo kế toán quản trị hiện hμnh được thực hiện trong các doanh nghiệp, tác giả đã phân tích các quá trình thu thập vμ xử lý thông tin cung cấp cho lãnh đạo doanh nghiệp trong quá trình ra quyết định quản lý Kết quả khảo sát
đã chỉ ra những mặt tồn tại của kế toán quản trị hiện hμnh như sau:
• Về nhận thức Nhiều vấn đề liên quan đến kế toán quản trị đã được tích luỹ
thμnh kinh nghiệm lμm việc Do đó, áp dụng hệ thống kế toán quản trị mới, thay đổi
Trang 33nhanh chóng vμ có hiệu quả thói quen đã có từ lâu lμ rất khó Điều quan trọng lμ nhiều lãnh đạo các doanh nghiệp không nhận thấy được vai trò vμ sự cần thiết phải xây dựng hệ thống kế toán quản trị cho doanh nghiệp mình Các quyết định quản lý
được ra dựa trên những thông tin không kịp thời hoặc không đầy đủ, thiếu tính chính xác lμ nguyên nhân lμm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
• Về trình độ Lãnh đạo các doanh nghiệp phần lớn có trình độ đại học vμ trên
đại học, nhưng rất ít người có chuyên môn trong lĩnh vực quản lý vμ kinh tế Do đó
kế toán quản trị đã không được quan tâm, chú trọng trong đa số các doanh nghiệp
• Về nghiệp vụ kế toán Phần lớn các nhân viên kế toán đều có trình độ vμ chuyên
môn tốt Tuy nhiên việc tập hợp chi phí vμ tính giá thμnh sản phẩm không thể hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động quản trị Qua việc khảo sát thực tế một số doanh nghiệp chế biến thủy sản, cho thấy rằng giá thμnh sản phẩm được tính theo chi phí thực tế phát sinh Kết cấu giá sản phẩm bao gồm khỏan mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chí phí nhân công trực tiếp vμ chi phí sản xuất chung trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 70% Chi phí nhân công trực tiếp vμ chi phí sản xuất chung được phân
bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Do chi phí nguyên vật liệu của các lọai nguyên liệu khác nhau, kích cỡ khác nhau sẽ tạo ra chênh lệch về chi phí rất lớn đưa
đến việc phân bổ như vậy chưa được hợp lý
Kỳ tính giá thμnh: tính theo tháng
Đối tượng tập hợp chí lμ theo nhóm hμng
Đối tượng tính giá thμnh lμ sản lượng sản hòan thμnh
Việc tính giá thμnh do bộ phận kế toán tập hợp chi phí vμ tính giá thμnh sản phẩm để lập các báo cáo tμi chính vμ chỉ dừng lại đó chứ không đi sâu vμo phân tích sự biến
động của các chi phí để phục vụ cho các quyết định về quản trị chi phí, giá thμnh, giá bán
• Về nghiệp vụ kế toán quản trị Các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp cung
cấp cùng một lọai dữ liệu như nhau, nhưng số liệu lại khác nhau, bởi vì mỗi một bộ phận đều thu thập dữ liệu theo cách riêng của mình mμ theo họ như vậy mới lμ đúng
vμ sử dụng cho mục đích riêng của đơn vị mình Một trong những nhiệm vụ kéo theo
lμ rμ sóat lại dữ liệu, so sánh đối chiếu dữ liệu trong các bộ phận khác nhau, trên cơ
Trang 34sở đó phòng tμi chính mới có thể xác định, chỉ số nμo có thể áp dụng trong kế toán quản trị
2.3.3 Sự cần thiết phải xây dựng mô hình kế toán quản trị để vận dụng
2.3.3.1 Sự cần thiết khách quan Trước áp lực hội nhập của nền kinh tế các doanh
nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hoμ không ngừng tìm mọi biện pháp để tồn tại
vμ phát triển Nhiệm vụ nặng nề nμy buộc các nhμ quản lý phải hoμn thiện hệ thống quản lý cho doanh nghiệp mình Một công cụ không thể thiếu trong hệ thống quản lý doanh nghiệp hiện đại lμ kế toán quản trị Do đó xây dựng hệ thống kế toán quản trị
lμ sự cần thiết khách quan, hơn nữa không có kế toán quản trị - không thể quản lý
được doanh nghiệp hiệu quả
Không ai bắt buộc doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kế toán quản trị Nhưng nếu nhμ quản trị có nhu cầu thông tin đầy đủ, tin cậy vμ khách quan về hoạt
động của doanh nghiệp, nếu như lãnh đạo doanh nghiệp muốn ra quyết định quản trị
có cơ sở, thì cách giải quyết chỉ có một: áp dụng hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp mình
2.3.3.2 Mô hình có thể vận dụng Mô hình kế toán quản trị cho các doanh nghiệp
chế biến thủy sản có thể được xây dựng dựa trên hệ thống quản lý theo mục tiêu tμi chính hoặc theo quá trình Theo tác giả luận văn, mỗi một cách tiếp cận đề có những hạn chế nhất định, tuy nhiên mô hình quản lý theo quá trình lμ cách tiếp cận tương
đối mới vμ được các nhμ quản trị trên thế giới đánh giá cao Mô hình nμy có thể vận dụng trong các doanh nghiệp đã khảo sát
2.3.3.3 Điều kiện hỗ trợ Xây dựng hệ thống kế toán quản trị cho doanh nghiệp lμ
một công việc đòi hỏi nhiều thời gian (từ 3 đến 6 tháng) vμ chi phí Bên cạnh đó nhất thiết phải có sự tham gia tích cực của lãnh đạo cấp cao vμ các chuyên gia giỏi
2.3.4 Ra quyết định quản trị dựa trên cơ sở hệ thống kế toán quản trị
Kế toán quản trị đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình ra quyết định của lãnh đạo Để ra quyết định quản lý trong mọi lĩnh lực hoạt động sản xuất kinh doanh như: sản xuất, tiêu thụ, tμi chính, đầu tư…lãnh đạo doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt những thông tin liên quan đến các lĩnh vực đó Có nhiều phương pháp thu thập thông tin khác nhau hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của lãnh đạo Trong đó,
ra quyết định quản trị dựa trên nguồn thông tin từ hệ thống kế toán quản trị thực sự
Trang 35mang lại hiệu quả vμ ngμy cμng thu hút sự quan tâm của lãnh đạo thuộc nhiều cấp khác nhau
Ra quyết định quản trị lμ một quá trình kết nối quan trọng các chức năng quản trị với nhau (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo vμ kiểm tra) Theo lý thuyết ra quyết
định, quá trình ra quyết định thường được tiến hμnh theo 8 bước (Xem bảng 9)
Trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản, hệ thống kế toán quản trị có thể cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra quyết định quản lý trong các lĩnh vực sau đây:
Bảng 9: Ra quyết định dựa vμo thông tin của hệ thống kế toán quản trị.
Xác định rõ vấn đề cần giải quyết
Triển khai quyết định
Đánh giá kết quả Dữ liệu của Hệ thống
Cung cấp thông tin
• Hoạch định chương trình sản xuất sản phẩm vμ lựa chọn chủng loại sản phẩm
• Định giá sản phẩm