1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ví điện tử Ví Việt của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt

85 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Ví điện tử Ví Việt của ngân hàng Bưu điện Liên Việt LienVietPostBank” theo hướng ứng dụng hoàn toàn l

Trang 2

- BÙI VÕ TẤN NHÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÍ ĐIỆN TỬ VÍ VIỆT CỦA NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN

LIÊN VIỆT

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)

Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS-TS LÊ THANH HÀ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ:

“Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Ví điện tử Ví Việt của ngân hàng Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank)” theo hướng ứng dụng hoàn toàn là

công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết đã

được học, nghiên cứu khảo sát thực tiễn và được sự hướng dẫn chuyên môn của

PGS-TS Lê Thanh Hà

Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và hoàn toàn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Các tài liệu, tư liệu, thông tin dung để tham khảo từ các nghiên cứu trước đây đều được tác giả chú dẫn nguồn đầy đủ theo quy định của Viện sau đại học

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của luận văn này

Học viên

Bùi Võ Tấn Nhân

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ix

ABSTRACT x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 3

2.1 Nghiên cứu quốc tế về Ví điện tử 3

2.2 Các nghiên cứu trong nước về Ví điện tử 5

3 Mục tiêu nghiên cứu 7

3.1 Mục tiêu tổng quát 7

3.2 Mục tiêu cụ thể 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

4.1 Đối tượng nghiên cứu 7

4.2 Phạm vi nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứu 8

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 8

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 8

6 Đóng góp của đề tài 8

6.1 Đóng góp khoa học 8

6.2 Đóng góp thực tiễn 9

7 Kết cấu luận văn 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VÍ ĐIỆN TỬ 10

1.1 Ví điện tử 10

1.1.1 Khái niệm và chức năng 10

1.1.2 Vai trò của Ví điện tử 12

1.1.3 Thanh toán bằng Ví điện tử 14

Trang 5

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá 18

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Ví điện tử 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH VÍ ĐIỆN TỬ VÍ VIỆT TẠI LIENVIETPOSTBANK 28

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP LienVietPostBank 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 28

2.1.3 Triết lý kinh doanh 29

2.1.4 Các giải thưởng: 29

2.2 Giới thiệu Ví điện tử Ví Việt 30

2.2.1 Tổng quan Ví Việt 30

2.2.2 Ba trụ cột chính của Ví Việt 31

2.2.3 Các chức năng của Ví Việt 31

2.2.4 Hệ thống công nghệ thông tin của Ví Việt 32

2.2.5 Ứng dụng các giải pháp công nghệ 35

2.2.6 Khách hàng của Ví điện tử Ví Việt 37

2.2.7 Mô hình trung tâm kinh doanh Ví Việt 37

2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh Ví điện tử Ví Việt của Ngân hàng TMCP LienVietPostBank 38

2.3.1 Thực trạng khách hàng và thị phần 38

2.3.2 Thực trạng doanh thu, lợi nhuận hoạt động kinh doanh của Ví điện tử Ví Việt 43 2.3.3 Thực trạng chi nhánh, kênh phân phối Ví điện tử 46

2.3.4 Thực trạng cung cấp dịch vụ của Ví điện tử Ví Việt 48

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh Ví điện tử Ví Việt của Ngân hàng TMCP LienVietPostBank 56

Trang 6

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÍ ĐIỆN TỬ VÍ VIỆT 63

3.1 Định hướng phát triển Ví điện tử Ví Việt của Ngân hàng TMCP LienVietPostBank 63

3.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Ví điện tử Ví Việt 64

3.2.1 Giải pháp phát triển người dùng 64

3.2.2 Giải pháp xác định được khách hàng mục tiêu để tập trung nguồn lực triển khai hoạt động kinh doanh của Ví Việt 65

3.2.3 Giải pháp phát triển mạng lưới merchant 66

3.2.4 Giải pháp phát triển kênh phân phối 67

3.2.5 Giải pháp truyền thông Marketing 67

3.2.6 Giải pháp hỗ trợ chăm sóc khách hàng 68

3.2.7 Giải pháp phát triển sản phẩm 69

3.2.8 Giải pháp chính sách hỗ trợ đối với đơn vị kinh doanh 70

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 7

CNTT Công nghệ thông tin

NHTM Ngân hàng thương mại

TAM Mô hình chấp nhận công nghệ TKNH Tài khoản ngân hàng

TMĐT Thương mại điện tử

TTĐT Thanh toán điện tử

TTTT Thanh toán trực tuyến

UTTT Ủy thác thanh toán

VNPT Tập đoàn bưu chính viễn thông

Trang 8

Bảng 2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh Ví điện tử Việt Nam 39

Bảng 2.4 Tình hình khách hàng sử dụng Ví điện tử Ví Việt 41

Bảng 2.5 Tình hình giao dịch qua Ví điện tử Ví Việt 42

Bảng 2.6 Kết quả kinh doanh Ví điện tử Ví Việt 44

Bảng 2.7 Kênh phân phối Ví điện tử Ví Việt 48

Bảng 2.8 Đánh giá chất lượng chăm sóc khách hàng 54

Trang 9

Hình 1.3 Mô hình chấp nhận công nghệ 16

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của LienVietPostBank 28

Hình 2.2 Giao diện của Ví điện tử Ví Việt 31

Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống công nghệ của Ví Việt 33

Hình 2.4 Mô hình trung tâm kinh doanh Ví điện tử Ví Việt 38

Hình 2.5 Mô hình kênh phân phối 46

Hình 2.6 Mô hình vận hành kênh phân phối 46

Hình 2.7 Hệ thống quản lý, giám sát kênh phân phối 47

Hình 2.8: Quy trình cung cấp dịch vụ Ví điện tử Ví Việt 49

Trang 10

Vietnam is the fastest growing retail banking market in Asia with an annual growth rate of 25% from 2016 to 2018 The total number of e-wallet customers is expected

to exceed over 10 million users by 2020 Fintech's growth in Vietnam has been attributed to the expectation of the development of the e-commerce sector

The objectives of the study

Planning and developing business strategy for the company The long-term strategic goal is expanding the market and being one of the leading enterprises in the industry

Research Method:

Assessing the status of the efficiency of Vietnamese Wallet electronic business of Lien Viet Post Bank (LienVietPostBank) Since then, propose practical solutions to

improve the efficiency of Vietnamese Wallet

The result of the study:

Researching methods are data collection methods

Processing methods and analyzing data

The conclusion and implication

Proposing practical solutions to improve the efficiency of Vietnamese e-Wallet business

Keywords: E- wallet, Business performance

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thanh toán bằng tiền mặt là phương thức đơn giản và tiện dụng nhất trong mua bán hàng hóa một cách dễ dàng Tuy nhiên, tại Việt Nam, phương thức này chỉ phù hợp với nền kinh tế có quy mô nhỏ, sản xuất chưa phát triển, việc trao đổi thanh toán hàng hóa với số lượng nhỏ, trong phạm vi hẹp Điều này được lý giải là do nhiều người tham gia giao dịch bằng tiền mặt một phần vì thói quen, phần khác vì chưa tin tưởng vào độ an toàn của giao dịch và chất lượng của hàng hóa, dịch vụ (gần đây, liên tiếp các vụ chủ thẻ, chủ tài khoản bị mất tiền càng làm cho người sử dụng lo lắng khi thanh toán hàng hóa qua mạng) hoặc do khả năng họ chưa biết đến những tiện ích

có thể thanh toán khi không dùng tiền mặt Việt Nam từ chỗ có khoảng 1,84 triệu người dùng ví điện tử với tổng khối lượng giao dịch 1,1 tỷ USD trong năm 2013 đã tăng lên đến 3 triệu người dùng ví trong năm 2016 Tổng số khách hàng sử dụng ví điện tử vượt mốc 4 triệu người dùng vào năm 2018 Sự tăng trưởng của công nghệ tài chính ở Việt Nam có được là nhờ sự kỳ vọng phát triển của lĩnh vực thương mại điện tử.Thống kê của Ngân hàng Nhà nước cho biết, tính tháng 11/2018, có 26 đơn

vị cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép tại Việt Nam, trong đó phần lớn là ví điện tử, phổ biến như MoMo, ZaloPay, GrabPay by Moca, Viettel Pay, AirPay1 (Báo điện tử Vnexpress, 2018) Sự tồn tại của quá nhiều nền tảng cạnh tranh cho một nhóm khách hàng nhỏ sẽ kích thích cho việc thâu tóm, sáp nhập hoặc đóng cửa Các doanh nghiệp cung cấp ví điện tử đang nổ lực cạnh tranh về công nghệ, tiện ích và dịch vụ khách hàng để cung cấp trải nghiệm tốt hơn cho đối tác và khách hàng Ví điện tử mang lại sự tiện lợi trong việc thanh toán cho người tiêu dùng (C2B), doanh nghiệp tới doanh nghiệp (B2B) và thanh toán ngang hàng (P2P) tương đương các ngân hàng thương mại Mô hình doanh thu của ví điện tử dựa trên phí của nó bắt

nguồn từ phí thương gia và nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử trên mọi giao dịch

1 Báo điện tử Vnexpress (2018): sinh-thai-san-co-3875729.html

Trang 12

https://vnexpress.net/kinh-doanh/ong-lon-vi-dien-tu-canh-tranh-bang-he-Việt Nam được coi là thị trường đông dân, thích công nghệ, tỷ lệ người biết

sử dụng điện thoại thông minh cao trong khi tỷ lệ có tài khoản ngân hàng rất thấp Các công ty công nghệ lẫn Fintech cùng nhau bước vào cuộc chiến cạnh tranh làm ví điện tử và đó là xu hướng của thế giới về ngân hàng số, khởi nghiệp tài chính Một vài thương hiệu VĐT ở Việt Nam rất nổi tiếng như Moca, MoMo, Bankplus, Ví Việt, VTC Pay, WePay, Mobivi, Vimo…Tuy nhiên, cạnh tranh trên thị trường là cuộc đua song mã giữa MoMo và Moca (chiếm trên 70% thị phần) Sự phát triển ngày càng lớn mạnh của các công ty công nghệ tài chính đang làm thay đổi và dần tái định hình

mô thức cung ứng và vận hành các dịch vụ tài chính truyền thống của các ngân hàng với các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo, nhiều tiện ích Bên cạnh những tiềm năng là thách thức như nhu cầu sử dụng, thói quen dùng tiền mặt ở Việt Nam vẫn phổ biến, khách hàng trải nghiệm được sự an toàn và các tiện ích của hệ sinh thái để tin tưởng

sử dụng Có thể thấy phần lớn các tiện ích của ví điện tử chỉ xoay quanh các dịch vụ như chuyển tiền, thanh toán thẻ, hóa đơn điện, nước, mua vé máy bay, nạp tiền điện thoại, xem phim hay giải trí khác Và các tiện ích này vẫn chỉ gói gọn trong nước, chưa thể vươn xa ra toàn cầu Vấn đề đặt ra là mỗi ví điện tử cần có chiến lược phát triển kinh doanh hiệu quả, khác biệt và phân nhóm khách hàng mục tiêu nhằm chiếm lĩnh thị trường, gia tăng thị phần và lợi nhuận

Trong thời gian vừa qua, Ví Việt đã có mức tăng trưởng tốt giá trị giao dịch thanh toán, tốc độ tăng trưởng của giao dịch thanh toán hàng tháng cao hơn tốc độ tăng trưởng của số lượng giao dịch cũng như giá trị giao dịch toàn hệ thống Chất lượng giao dịch thanh toán của Ví Việt ngày càng được cải thiện, tăng cả về số lượng giao dịch và giá trị trung bình trên 1 giao dịch Tuy nhiên, hoạt động của Ví Việt còn tồn tại một số hạn chế như: độ phủ thanh toán dịch vụ thiết yếu của Ví Việt còn hạn chế, hình ảnh Ví Việt hạn còn kém cạnh tranh hơn so với ới các ví điện trử khác trên thị trường Hoạt động truyền thông, chất lượng chăm sóc khách hàng còn yếu Sản phẩm ví Việt chưa được gia tăng tiện ích mới, các giao dịch thường xuyên bị trục trặc…gây bất tiện cho khách hàng Bên cạnh những vấn đề nổi cộm, Ví Việt còn đối diện với vô vàn khó khăn thách thức để có chỗ đứng vững chắc trên thị trường

Trang 13

Với mong muốn Ví Việt của LienVietPostBank khai thác và tận dụng sự tân tiến của công nghệ để giúp cho các dịch vụ ngân hàng trở nên đơn giản hơn, an toàn hơn và thông minh hơn cho khách hàng, đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng và nâng cao

lợi nhuận Tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh Ví điện tử Ví Việt của ngân hàng Bưu điện Liên Việt” làm đề tài tốt nghiệp

luận văn thạc sĩ

2 Tình hình nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu quốc tế về Ví điện tử

Sahut (2009) đã sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và có tính toán đến chi phí sử dụng ví điện tử để phân tích trường hợp của ứng dụng Moneo tại Pháp Sau quá trình phân tích và nghiên cứu tình hình thực tế của ví điện tử Moneo, kết luận tính an toàn, tính bảo mật của các giao dịch, chi phí giao dịch và Sự đa dạng chức năng của VĐT là các nhân tố quan trọng đối với sự thành công của phương thức thanh toán này

Amin (2009) nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử của khách hàng cá nhân tại Sabah – Malaysia Nghiên cứu tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi có cấu trúc bao gồm 150 phiếu khảo sát và thu về 117 phiếu trả lời hợp lệ Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy các nhân tố cảm nhận hữu ích, cảm nhận dễ sử dụng, cảm nhận biểu cảm và hiểu biết về ví di động có tác động đến ý định sử dụng VĐT của khách hàng cá nhân tại Sabah – Malaysia

Swilley (2010) ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ ví điện tử bao gồm 7 nhân tố gồm cảm nhận dễ sử dụng, cảm nhận hữu ích, an toàn/bảo mật, chuẩn chủ quan, cảm nhận rủi ro, thái độ và ý định sử dụng Swilley đã tiến hành hai cuộc khảo sát độc lập Cuộc khảo sát thứ nhất tiến hành thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi khảo sát với đối tượng là sinh viên đại học và thu về 226 phiếu khảo sát Cuộc khảo sát thứ hai được tiến hành qua email và thu được 480 phản hồi Kết quả phân tích dữ liệu từ hai cuộc khảo sát trên đều cho thấy cảm nhận rủi ro ảnh hưởng tích cực đến thái độ, cảm nhận dễ sử dụng tác động tiêu cực đến cảm nhận hữu ích đối với ví điện tử Trong khi đó an toàn/bảo mật tác động ngược chiều đến thái độ

Trang 14

đối với ví điện tử và thái độ khách hàng đối với ví điện tử có ảnh hưởng tiêu cực đến

ý định sử dụng của khách hàng

Sinha (2016) cho rằng có sự thay đổi lớn trong thanh toán giao dịch, từ tiền mặt vật lý để thanh toán qua thẻ nhựa và thanh toán dựa trên Internet và bây giờ thông qua ví điện tử thời gian gần đây Tuy nhiên, thanh toán qua ví điện tử có những đặc điểm tương tự như tiền mặt vật lý thanh toán cho những giao dịch mua sắm hàng hóa tại Ấn Độ Mặc dù có nhiều sự thuận tiện, việc chấp nhận ví điện tử bởi người sử dụng tiềm năng sẽ phụ thuộc vào các yếu tố nhất định Nghiên cứu này nhằm mục đích nghiên cứu đánh giá các yếu tố quyết định đến việc sử dụng VĐT Kết quả nghiên cứu sau cho thấy nhận thức của người tiêu dùng, sự thuận tiện, tiện ích, sự tin cậy và dễ sử dụng là các yếu tố quyết định đến xu hướng sử dụng ví điện tử của khách hàng

Bezhovski (2016) đánh giá sự phát triển của Internet và sự xuất hiện của TMĐT, số hóa trong quá trình thanh toán bằng cách cung cấp một loạt các lựa chọn TTĐT bao gồm thẻ thanh toán (tín dụng và thẻ ghi nợ), VĐT và điện thoại di động, tiền điện tử, phương thức thanh toán không tiếp xúc… mức độ phổ biến tăng dần trong giai đoạn chuyển đổi, hướng tới một tương lai đầy hứa hẹn với rất nhiều đổi mới trong công nghệ Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng và phát triển của thanh toán

di động và hệ thống TTĐT khác tại các thị trường trên thế giới và tương lai của ngành công nghiệp này Phân tích hệ thống khác nhau của dịch vụ thanh toán, các vấn đề an ninh điện tử liên quan và tương lai của các phương thức thanh toán di động Bài báo xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các phương thức thanh toán di động của người tiêu dùng Với tất cả sự an toàn và tiện lợi được cung cấp bởi phương thức TTĐT di động, có thể mong đợi tăng trưởng hơn nữa của thanh toán di động trên toàn thế giới thậm chí còn vượt qua thanh toán bằng thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

Seetharaman và cộng sự (2017) khẳng định sự phát triển của hạ tầng viễn thông, hệ thống thanh toán và các thiết bị di động đã tạo ra những tiềm năng phát triển mới cho ví điện tử Nghiên cứu này tìm hiểu được những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng VĐT tại Singapore Mô hình chấp nhận công nghệ

Trang 15

(TAM) đã được mở rộng để bao gồm tính sáng tạo, hạn mức giao dịch, sự bảo đảm,

sự tin cậy, tính linh hoạt, chi phí giao dịch, sự riêng tư và bảo mật, tốc độ giao dịch

và tính sẵn sàng lựa chọn thay thế Kết quả nghiên cứu cho thấy vai trò tích cực của

sự bảo đảm, sự tin cậy, tính linh hoạt, chi phí giao dịch, sự riêng tư và bảo mật, tốc

độ giao dịch đến xu hướng chấp nhận sử dụng ví điện tử của khách hàng

2.2 Các nghiên cứu trong nước về Ví điện tử

Nguyễn Duy Thanh, Cao Hào Thi (2011), “Đề xuất mô hình chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tử ở Việt Nam”, Tạp chí phát triển khoa học công nghệ, số 14/2011 Kết quả nghiên cứu chính thức cho thấy các thang đo nhân tố ảnh hưởng của những biến độc lập; sự chấp nhận E-Banking và việc sử dụng E-Banking đều đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị Phân tích hồi quy đa biến cho thấy tám yếu tố là hiệu quả mong đợi, khả năng tương thích, nhận thức dễ dàng sử dụng, nhận thức kiểm soát hành vi, chuẩn chủ quan, rủi ro trong giao dịch, hình ảnh ngân hàng, yếu tố pháp luật đều có ý nghĩa thống kê đối với sự chấp nhận E-Banking; sự chấp nhận EBanking có

ý nghĩa thống kê đối với việc sử dụng E-Banking Phân tích đường dẫn cho thấy hệ

số xác định R2 tổng thể của mô hình EBAM là 0,570 Điều đó có nghĩa là các biến độc lập của mô hình đã giải thích được 57% sự biến động của biến phụ thuộc

Nguyễn Thị Thu Thủy (2012), “An toàn thông tin trong thanh toán điện tử”, Tạp chí Công nghiệp, kỳ 1 tháng 10/2012 Nghiên cứu cho thấy một số ngân hàng sở hữu corebanking (hệ thống ngân hàng lõi) hàng chục triệu USD nhưng chưa đẩy mạnh triển khai các giải pháp công nghệ tổng thể nhằm tăng cường, bảo mật thông tin Ngoài ra, dịch vụ ngân hàng điện tử chủ yếu hiện nay là truy vấn thông tin, chưa cung cấp dịch vụ giao tiếp và giao dịch, gây lãng phí công nghệ Do vậy, việc đẩy mạnh các giải pháp tăng cường an toàn thông tin trong TTĐT cũng cần các ngân hàng đặc biệt chú trọng, nhằm khai thác những cơ hội của thị trường ngân hàngbán lẻ trong thời gian tới

Phạm Thùy Giang và cộng sự (2014) với “Nghiên cứu hành vi tiêu dùng đối với dịch vụ Internet banking của các ngân hàng thương mại Việt Nam” đã kế thừa lý thuyết của Davis (1989) để xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm của mình Kết

Trang 16

quả nghiên cứu thực nghiệm đã chứng tỏ được mức độ chấp nhận, tin tưởng và tính đúng đắn của mô hình do lý thuyết

Nguyễn Đức Hải và Đỗ Minh Thu (2017), “Công nghệ tài chính cho đổi mới sáng tạo”, Tạp chí khoa học & Công nghệ Việt Nam, số 12/2017 Nghiên cứu cho rằng các công ty công nghệ tài chính ngày càng lớn mạnh đang làm thay đổi và dần tái định hình mô thức cung ứng và vận hành các dịch vụ tài chính truyền thống của các ngân hàng với các sản phẩm/dịch vụ sáng tạo, nhiều tiện ích dựa trên nền tảng kỹ thuật số Việt Nam được đánh giá là một thị trường công nghệ tài chính tiềm năng và lĩnh vực này được dự báo là sẽ bùng nổ trong thập kỷ tới Tuy nhiên, hệ sinh thái công nghệ tài chínhở Việt Nam còn chưa hoàn chỉnh, khung pháp lý và quản lý về cơ bản mới chỉ đáp ứng đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán Điều này đòi hỏi Việt Nam cần sớm hoàn thiện hành lang pháp lý để đảm bảo sự phát triển hài hòa của hệ thống ngân hàng và lĩnh vực Fintech, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Vũ Văn Điệp (2017), “Thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam và một số kiến nghị”, Tạp chí công thương, số 11 tháng 10/2017 Nghiên cứu giới thiệu tình hình chung về cơ sở hạ tầng, hành lang pháp lý thanh toán điện tử tại Việt Nam, một

số nguyên nhân tồn tại, hạn chế của TTĐT, từ đó tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển TTĐT trong giai đoạn hiện nay

Đào Mỹ Hằng, Nguyễn Thị Thảo, Đặng Thu Hoài và Nguyễn Thị Lệ Thu (2018), “Các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ fintech trong hoạt động thanh toán của khách hàng cá nhân tại Việt Nam” Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, Số 194, tháng 7/2018 Nghiên cứu đã khẳng định dịch vụ công nghệ tài chính- Fintech, một mảng dịch vụ đang ngày càng phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực thanh toán Tuy nhiên, thực tế triển khai dịch vụ Fintech trong thanh toán tại Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn khi số khách hàng chấp nhận sử dụng dịch vụ này còn ít Bài viết này nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng dịch vụ Fintech trong thanh toán của các khách hàng cá nhân tại Việt Nam Kết quả nghiên cứu từ 264 phiếu khảo sát với các cá nhân tại khu vực Hà Nội cho thấy có 6 nhân tố tác động đến quyết

Trang 17

định sử dụng công nghệ trong thanh toán, với mức độ ảnh hưởng giảm dần, bao gồm: (1) Mức độ an toàn và bảo mật, (2) Hữu ích; (3) Thái độ; (4) Sự tự chủ; (5) Tính dễ

sử dụng và (6) Sự thuận lợi

Nguyễn Thùy Dung và Nguyên Bá Huân (2018), “Thanh toán bằng hình thức

Ví điện tử tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí khoa học Lâm Nghiệp số 3/2018 Bằng phương pháp thống kê mô tả so sánh, nghiên cứu này đi sâu phân tích thực trạng sử dụng ví điện tử của Việt Nam trong thời gian qua thông qua việc phân tích tình hình phát hành, đặc điểm ví điện tử, tình hình sử dụng thực tế Nghiên cứu cũng đã chỉ ra rõ những mặt hạn chế và những yếu tố làm cản trở hình thức thanh toán này nhằm đề xuất các giải pháp thúc đẩy hình thức thanh toán ví điện tử tại Việt Nam trong tương lai Những khó khăn bao gồm: sự tin tưởng vào dịch vụ, thông tin

ví điện tử, đồng bộ liên kết giữa các nhà cung cấp, thiếu tính đa năng, tiện ích hệ sinh thái Một số giải pháp đưa ra tăng cường tiện ích hệ sinh thái, minh bạch thông tin, gắn kết giữa các nhà cung cấp, bảo mật an toàn, tuyên truyền và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh Ví điện tử Ví Việt của ngân hàng Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) Từ đó đề xuất các giải pháp thực tiễn nâng cao hiệu quả kinh doanh Ví điện tử Ví Việt

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 18

Thực trạng hiệu quả kinh doanh Ví điện tử của ngân hàng Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank)

Phạm vi nội dung: Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Ví điện tử Ví Việt của ngân hàng Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank)

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Sử dụng phương pháp kế thừa để thu thập dữ liệu thứ cấp là báo cáo tình hình kinh doanh Ví điện tử ở Việt Nam như Vietnam payment report, báo cáo EBI, website một số cổng thanh toán điện tử Đối với dữ liệu nội bộ thu thập các báo cáo kết quả kinh doanh ví điện tử Ví Việt, đề án phát triển kinh doanh Ví Việt trong giai đoạn 2016-2018

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng phương pháp này để nêu lên mức độ

hiện tượng, phân tích biến động các hiện tượng và mối quan hệ giữa các hiện tượng với nhau Phương pháp này thực hiện mô tả ví điện tử Ví Việt, thực trạng sử dụng và

giao dịch ví điện tử của khách hàng

Phương pháp thống kê so sánh: Dùng phương pháp này để so sánh khách

hàng, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, biểu phí nạp, thị phần, các kênh chuyển tiền thanh

toán bằng ví điện tử Phần mềm sử dụng là phầm mềm Excel 2013

6 Đóng góp của đề tài

6.1 Đóng góp khoa học

Nghiên cứu đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về Ví điện tử, hiệu quả kinh doanh Ví điện tử, lược khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan ứng dụng vào nghiên cứu thực nghiệm Ví điện tử Ví Việt

Trang 19

7 Kết cấu luận văn

Kết cấu của đề tài bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của

Ví điện tử Trong chường này nghiên cứu trình bày tổng quan về ví điện tử, hiệu quả kinh doanh ví điện tử, các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh ví điện tử, các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh ví điện tử

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh Ví điện tử Ví Việt tại LienVietPostBank Chương này giới thiệu tổng quan về ví điện tử Ví Việt, phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ví Việt

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Ví điện tử Ví Việt Trong chương này, luận văn trình bày định hướng phát triển kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ví điện tử Ví Việt

Trang 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA VÍ ĐIỆN TỬ 1.1 Ví điện tử

1.1.1 Khái niệm và chức năng

1.1.1.1 Khái niệm

Cổng thanh toán trực tuyến là mô hình kết hợp của các bên: người mua – ngân hàng – người bán Sự ra đời của cổng thanh toán là để giải bài toán giao dịch thương mại, hỗ trợ người mua và người bán nhanh chóng hoàn tất giao dịch thông qua hệ thống chuyển tiền của ngân hàng (Nguyễn Văn Tiến, 2014) Tuy nhiên, cũng có một

số trường hợp giao dịch trực tuyến không được chấp nhận bởi các ràng buộc của người bán

Theo Upadhayaya (2012), Ví điện tử hay ví số là một tài khoản điện tử thường được tích hợp trong các ứng dụng điện thoại hoặc sử dụng qua website có công dụng như một chiếc ví giúp bạn đựng tiền từ các tài khoản ngân hàng, có chức năng thanh toán và giao dịch trực tuyến với các trang web điện tử hoặc các loại phí trên internet

mà có liên kết và cho phép thanh toán bằng ví điện tử Các nhà cung cấp dịch vụ này

sẽ hợp tác với ngân hàng để quản lý tiền của bạn và thông qua kết nối này, ngân hàng

sẽ giảm sự quản lý các giao dịch thanh toán từ thẻ khách hàng bởi các giao dịch này

sẽ do nhà cung cấp ví điện tử quản lý

Dịch vụ ví điện tử được định nghĩa tại Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt như sau: Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính ), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với

số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1

Ví điện tử là một loại tài khoản thanh toán điện tử (TTĐT), nó đóng vai trò là thanh toán trực tuyến dành cho khách hàng, giúp bạn thanh toán các loại chi phí trên

Trang 21

Internet, gửi tiền và nhận tiền một cách nhanh chóng nhất Sản phẩm dùng để nhận tiền và chuyển tiền dễ dàng qua mạng, dùng để chi trả trực tuyến, lưu trữ được tiền trên mạng Internet (Nguyễn Văn Tiến, 2014)

Không ít người nhầm lẫn và đánh đồng ngân hàng số với ví điện tử là một Tuy nhiên, trên thực tế đây là hai ứng dụng công nghệ khác nhau và được sử dụng độc lập (Amin, 2009).Tuy với ví điện tử và ngân hàng số, người sử dụng đều có thể theo dõi và thao tác trên ứng dụng di động tuy nhiên với ngân hàng số, người dùng được sử dụng tất cả mọi tính năng của một ngân hàng đích thực chứ không chỉ riêng giao dịch và thanh toán như ví điện tử

1.1.1.2 Chức năng

Mỗi nhà cung cấp kinh doanh và phát triển ví điện tử đều có những chiến lược phát triển riêng biệt nhắm vào các đối tượng khách hàng khác nhau Do vậy mà các sản phẩm ví điện tử của mỗi doanh nghiệp lại có những tiện ích và đặc điểm khác nhau Nhìn chung các ví điện tử có các tiện ích, đặc trưng cơ bản chủ yếu sau:

- Chuyển và nhận tiền: sau khi khách hàng đăng ký và kích hoạt thành công thì tài khoản ví điện tử đó có thể nhận tiền chuyển vào từ nhiều hình thức khác nhau như: nạp tiền trực tiếp tại quầy giao dịch của doanh nghiệp ví điện tử, nạp tiền tại quầy giao dịch ngân hàng kết nối với doanh nghiệp này, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản ví điện tử cùng loại, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản ngân hàng …Và khi có tiền trong tài khoản ví điện tử, chủ tài khoản ví điện tử có thể chuyển tiền sang VĐT khác, chuyển tiền sang tài khoản ngân hàng của khách hàng có liên kết hoặc chuyển cho người thân/gia đình/bạn bè theo đường bưu điện và qua các chi nhánh ngân hàng

- Lưu trữ tiền trên tài khoản điện tử: khách hàng có thể sử dụng VĐT làm nơi lưu trữ tiền dưới dạng tiền số hóa (tiền điện tử) một cách an toàn và tiện lợi Và số tiền ghi nhận trên tài khoản VĐT tương đương với giá trị tiền thật được chuyển vào

- Thanh toán trực tuyến: khi đã có tiền trong tài khoản ví điện tử thì khách hàng cũng có thể sử dụng số tiền này để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trực tuyến thương mại điện tử hoặc ở nước ngoài có tích hợp chức năng thanh toán bằng

ví điện tử đó

Trang 22

- Truy vấn tài khoản: với chức năng này, khách hàng sử dụng ví điện tử có thể thực hiện các thay đổi về thông tin cá nhân, mật khẩu, tra cứu số dư, xem lịch sử giao dịch trong tài khoản VĐT của họ

Ngoài ra các ví điện tử vẫn còn đang phát triển và tích hợp thêm nhiều chức năng phụ khác nhằm đem lại nhiều tiện ích hơn cho chủ tài khoản khi sử dụng ví điện

tử của doanh nghiệp:

- Thanh toán hóa đơn: ví điện tử đã mở rộng liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ sinh hoạt thiết yếu như các điện thoại, internet, điện lực, nước, truyền hình … cho phép khách hàng có thể thanh toán các loại hóa đơn sinh hoạt này thông qua tài khoản ví điiện tử một cách chủ động và thuận tiện

- Nạp tiền điện thoại, thẻ cào điện thoại, thẻ game online, trả phí tham gia diễn đàn: chủ tài khoản ví điện tử cũng có thể sử dụng tiền trong tài khoản VĐT để chi trả những khoản phí nhỏ cho các dịch vụ nội dung số trên internet dễ dàng, nhanh chóng với chi phí thấp hơn so với các phương thức TTĐT khác

- Mua vé điện tử: với sự gia tăng của nhu cầu mua vé điện tử như vé máy bay,

vé tàu, vé xe, vé xem phim, ca nhạc …các ứng dụng ví điện tử đã mở rộng thêm chức năng mua vé điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu và gia tăng tiện ích cho người dùng VĐT

- Thanh toán học phí: khi sử dụng ví điện tử, chủ tài khoản có thể thanh toán học phí cho các khóa học online, đào tạo từ xa …một cách dễ dàng và tiện lợi

- Thanh toán đặt phòng: ví điện tử có thể liên kết với các trang đặt phòng khách sạn để giúp khách hàng có thể thanh toán trực tuyến

- Tích hợp thanh toán các dịch vụ tài chính – bảo hiểm

1.1.2 Vai trò của Ví điện tử

1.1.2.1 Đối với nhà nước

Thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động kinh doanh thương mại điện tử của Việt Nam: Ví điện tử- được chính phủ đánh giá là công cụ thanh toán phù hợp với nhu cầu và tâm lý của người tiêu dùng, không phải lo ngại khi để lộ các thông tin tài khoản thẻ tín dụng, thẻ ngân hàng trên môi trường internet nhiều rủi ro Khi thực hiện các giao dịch thanh toán, khách hàng chỉ cần khai báo thông tin tài khoản VĐT – nơi

Trang 23

chứa số lượng tiền nhỏ mà khách hàng chuyển vào Hơn nữa các ứng dụng ví điện tử còn cam kết đảm bảo cho người mua và người bán khi thực hiện giao dịch qua ứng dụng (Apps), hạn chế các tình trạng gian lận, lừa đảo khi tham gia giao dịch thương mại điện tử tổn hại đến lợi ích và quyền lợi chính đáng của khách hàng

Hạn chế tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế: TMĐT của Việt Nam tăng trưởng mạnh và gia tăng liên tục về quy mô, tuy nhiên đa phần là thanh toán tiền mặt khi giao hàng Do đó sự ra đời của ví điện tử được kỳ vọng sẽ giúp cho khách hàng tin tưởng thực hiện thanh toán trực tuyến khi mua sắm trên không gian TMĐT Hơn nữa, các cơ quan quản lý có thể chủ động quản lý và kiểm soát lượng tiền trong nền kinh tế, sẽ hạn chế được nạn tiền giả

1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp

Tăng doanh số bán hàng: rất nhiều doanh nghiệp đã tập trung xây dựng và triển khai kênh bán hàng trực tuyến qua mạng internet Nhờ tính an toàn và tiện lợi trong thanh toán trực tuyến, ví điện tử sẽ giúp người tiêu dùng và doanh nghiệp yên tâm hơn khi tham gia giao dịch qua mạng internet Từ đó sẽ giúp cho doanh nghiệp gia tăng được doanh số bán hàng thông qua kênh thương mại điện tử

Doanh nghiệp sẽ tránh được phát sinh các chi phí phát sinh do đơn hàng giả: khi các giao dịch được thực hiện thông qua ví điện tử thì doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm không bị các đơn hàng giả vì đã được các ví điện tử đảm bảo xác thực tài khoản

ví điện tử của người mua Các ứng dụng ví điện tử sẽ trừ tiền trong tài khoản của Users và sẽ chuyển cho người bán khi giao dịch thành công và không có khiếu nại nào từ người mua và người bán nữa

Tránh thất thoát tiền hàng hóa/dịch vụ vì kiểm, đếm sai hoặc nhận phải tiền rách, tiền giả trong quá trình giao dịch: các giao dịch thanh toán sẽ được thực hiện tự động vàchính xác bàng máy tính điện tử do đó sẽ người bán hàng không sợ bị thất thoát tiền do đếm sai, hoặc nhận phải tiền rách, tiền giả

1.1.2.3 Đối với khách hàng

Khách hàng có thể hạn chế tối đa thiệt hại do mất thông tin tài khoản tài chính:

So với các phương thức thanh toán trực tuyến khác (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, mobile

Trang 24

banking, internet banking), khi bị kẻ gian lấy được thông tin chủ tài khoản thì mức thiệt hại tài chính đối với chủ tài khoản ví điện tử là nhỏ nhất Vì các phương thức khác đều liên kết trực tiếp với tài khoản ngân hàng mà trong đó thường có chứa số lượng tiền lớn Còn ứng dụng ví điện tử chỉ chứa số tiền vừa phải do chủ tài khoản nạp vào để thực hiện một vài giao dịch nhất định

- Hạn chế bị lừa đảo khi mua sắm trực tuyến: khi khách hàng thanh toán bằng

ví điện tử, người tiêu dùng sẽ được các doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi nhờ hình thức thanh toán tạm giữ Với phương thức này, ứng dụng ví điện tử sẽ trừ tiền trong tài khoản ví điện tử của người mua và “tạm giữ” số tiền đó trong tài khoản của doanh nghiệp Khi người mua đã nhận được hàng hóa/dịch vụ đúng như mô tả thì người bán mới nhận được tiền và không có khiếu nại nào từ phía người mua và người bán

- Tránh thất thoát tiền vì kiểm, đếm sai hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong quá trình giao dịch: các giao dịch thanh toán sẽ được thực hiện tự động và chính xác bàng máy tính điện tử do đó người mua hàng không sợ bị thất thoát tiền do đếm sai, hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong quá trình giao dịch

1.1.2.4 Đối với ngân hàng

Tăng tính năng cho tài khoản ngân hàng, khách hàng sẽ được gia tăng các giá trị dịch vụ nhất là trong TTTT, khách hàng sẽ trung thành với ngân hàng hơn nhờ có nhiều tiện ích gắn với chi tiêu hàng ngày trong cuộc sống của họ Ngoài ra còn giúp gia tăng lượng tài khoản thanh toán

Ứng dụng ví điện tử sẽ giúp ngân hàng có lợi thế cạnh tranh với các ngân hàng khác, từ đó góp phần đẩy mạnh uy tín, thương hiệu của ngân hàng

Các ngân hàng sẽ tận dụng được hạ tầng kỹ thuật, công nghệ của các đối tác doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ trên ví điện tử

Nhờ dịch vụ nạp tiền, chuyển tiền và rút tiền cho ví điện tử và các dịch vụ khác, ngân hàng sẽ gia tăng doanh thu từ các khoản phí

1.1.3 Thanh toán bằng Ví điện tử

Trang 25

Sau khi chủ tài khoản đăng ký và kích hoạt thành công tài khoản ví điện tử thì các doanh nghiệp sẽ có trách nhiệm quản lý tài khoản ví điện tử của khách hàng và

xử lý các giao dịch phát sinh trên hệ thống

Nhà cung cấp ví điện tử phải bố trí một tài khoản ngân hàng riêng biệt để theo dõi toàn bộ lượng tiền đang lưu hành trên ví điện tử của khách hàng và phải đảm bảo

số dư của tài khoản này đúng bằng tổng số tiền trên các ví điện tử của khách hàng (Công văn số 6251/NHNN-TT vào ngày 11/08/2011) Hiện nay, ví điện tử có thể thanh toán trên hai nền tảng chính là website qua mạng internet và thanh toán dựa vào ứng dụng hoặc tin nhắn (SMS) trên điện thoại di động qua mạng viễn thông

Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua internet: có 03 giai đoạn từ giai

đoạn đặt hàng, giai đoạn thanh toán và giai đoạn nhận hàng Các giai đoạn này lại được chia ra làm các bước nhỏ khi thao tác trên giao diện tại các gian hàng/webiste thương mại điện tử của người bán đã được tích hợp chức năng thanh toán bằng ví điện tử.Tất cả các ví điện tử thanh toán qua mạng internet đều áp dụng chính sách bảo mật tài khoản bằng hai lớp mật khẩu (mật khẩu đăng nhập - AP và mật khẩu xác nhận sử dụng một lần – OTP)

Hình 1.1 Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua internet

Chọn mặt hàng trên trang Thương mại điện tử

Cung cấp thông tin người mua (Địa chỉ, phương thức giao hàng)

Giai đoạn

nhận hàng

Nhận thông báo kết quả giao dịch qua SMS hoặc

Email khách hàng

Trang 26

Các ví điện tử hoạt động trên ứng dụng ĐTDĐ chỉ có thể dùng để thanh toán hóa đơn điện, nước, chuyển tiền cho các VĐT cùng loại, chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng liên kết, mua thẻ điện thoại, thẻ game…mà chưa được kích hoạt chức năng thanh toán trực tuyến, mua vé điện tử, thanh toán đặt phòng …

Hình 1.2 Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua điện thoại di động 1.2 Lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

Một trong những công cụ hữu ích trong việc giải thích ý định chấp nhận sản phẩm mới là mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Theo Legris và cộng sự (2003,

mô hình TAM đã dự đoán thành công khoảng 40% việc sử dụng một hệ thống mới

Lý thuyết TAM được mô hình hoá và trình bày ở hình sau:

Chọn mã dịch vụNhập mã hóa đơn dịch vụCung cấp số điện thoại của khách hàng

Đăng nhập VĐTKiểm tra thông tin và thanh toán

Trang 27

Venkatesh và cộng sự (2003) Hai yếu tố của mô hình là sự hữu ích cảm nhận và sự dễ sử dụng cảm nhận

Sự hữu ích cảm nhận là cấp độ mà cá nhân tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ Sự dễ sử dụng cảm nhận là cấp độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ không cần nỗ lực Hai yếu tố đó sẽ tác động đến thái độ sử dụng, từ đó hình thành ý định sử dụng và quyết định sử dụng thực tế

Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được áp dụng để nghiên cứu về hành vi

sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghệ và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Tuy nhiên, mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) cũng có những hạn chế nhất định Sun & Zhang (2004) và Venkatesh et al (2003) đã chỉ ra hai nhược điểm chính trong các nghiên cứu sử dụng mô hình TAM: (1) Độ giải thích của mô hình không cao và (2) Mối tương quan giữa các nhân tố trong mô hình bị mâu thuẫn trong các nghiên cứu với lĩnh vực và đối tượng khác nhau

1.3 Hiệu quả kinh doanh của Ví điện tử

1.3.1 Khái niệm

Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định (Lê Văn Tư, 2005)

Adam Smith (1776) nhận định: “Hiệu quả - Kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa” Theo quan điểm này, việc xác định hiệu quả kinh doanh chỉ đơn thuần dựa vào khả năng tiêu thụ sản phẩm Quan điểm của Adam Smith đã bỏ qua yếu tố chi phí trong việc tính toán hiệu quả kinh doanh do đó chưa phân định được rõ ràng giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh

Trong cuốn Kinh tế học (1948), Paul A Samuelson đưa ra quan điểm: “Hiệu quả tức là sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người” Với cách tiếp cận này, tác giả đã nêu lên được

Trang 28

đặc tính của khái niệm hiệu quả đó là sử dụng một cách tối ưu các nguồn lực và mục đích của hoạt động Tuy nhiên, quan điểm này chưa đưa ra được cách xác định hiệu quả kinh doanh

Nguyễn Văn Phúc (2016) cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

là phạm trù phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp thu được với chi phí hoặc nguồn lực bỏ ra để đạt được kết quả đó, được thể hiện thông qua các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp” Cần phải phân biệt một cách rõ ràng giữa hai khái niệm: hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh

là những gì mà doanh nghiệp đạt được trong một khoảng thời gian nhất định được lượng hóa bẳng một số chỉ tiêu như doanh thu, sản lượng tiêu thụ, thị phần, Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, được tính bằng tỷ số giữa kết quả đạt được và hao phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề quan trọng, được nhiều doanh nghiệp quan tâm hàng đầu, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Con đường cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh là tìm mọi biện pháp để tăng doanh thu hoặc giảm chi phí, hoặc làm cho tốc độ tăng doanh thu hoặc giảm chi phí, hoặc làm cho tốc độ tăng doanh thu phải nhanh hơn tốc độ giảm chi phí

Tóm lại, quan điểm về hiệu quả và hiệu quả kinh doanh là rất đa dạng, tùy theo mục đích nghiên cứu có thể xét hiệu quả theo những khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, xuất phát từ những hạn chế về thời gian và nguồn số liệu, do vậy quan điểm

về hiệu quả mà nghiên cứu sử dụng để đánh giá: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh ví

điện tử của NHTM là dựa trên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế, thể hiện mối quan hệ tối ưu giữa kết quả kinh tế đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, hay nói một cách khác hiệu quả được hiểu là khả năng biến các đầu vào thành các đầu ra trong hoạt động kinh doanh ví điện tử”

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá

Hiện nay chưa có một bộ chỉ tiêu chung nào làm căn cứ xác định sự phát triển của ứng dụng ví điện tử của ngân hàng Hiệu quả và sự phát triển của dịch vụ này tại mỗi ngân hàng là hoàn toàn khác nhau do đặc điểm cũng như định hướng phát triển

Trang 29

khác nhau của từng ngân hàng thương mại (Nguyễn Văn Tiến, 2014) Tác giả nhận thấy có sự khác biệt và hoàn toàn không giống nhau giữa các Ngân hàng Dưới đây, tác giả xin đưa ra một số các chỉ tiêu thông thường để đánh giá hiệu quả sử dụng điện

tử tại một số NHTM:

1.3.2.1 Nhóm các tiêu chí định tính

Đa dạng hóa sản phẩm- Tăng tiện ích cho sản phẩm

Sự phát triển ví điện tử không chỉ căn cứ vào số lượng dịch vụ mà còn phải căn

cứ vào sự đa dạng của sản phẩm và tính tiện ích của nó Các sản phẩm tiện ích dựa trên nền tảng công nghệ như: ngân hàng trực tuyến cho phép giao dịch toàn quốc, sản phẩm thẻ với nhiều tính năng…nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian cho khách hàng Ngày nay việc phát triển của CNTT thì sự an toàn hoạt động ngân hàng càng trở nên quan trọng, bằng các công nghệ bảo mật và biện pháp bảo đảm như chữ ký điện tử,

mã hóa đường truyền…tính an toàn của các sản phẩm đã và đang được tăng cường

Mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng

Mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng được đo lường bằng khả năng thỏa mãn mức độ hài lòng của họ Nếu như chất lượng dịch vụ ngày càng hoàn hảo thì khách hàng sẽ gắn bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng Nếu khách hàng thỏa mãn sẽ thông tin tới những người khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ tìm đến ngân hàng để giao dịch

Sự hoàn hảo của dịch vụ được hiểu là dịch vụ với những tiện ích cao, giảm đến mức thấp nhất các sai sót và rủi ro trong kinh doanh dịch vụ Chất lượng dịch vụ của ngân hàng ngày càng hoàn hảo càng làm cho khách hàng yên tâm và tin tưởng

Cách tốt nhất để nhận biết được phản hồi của khách hàng về sản phẩm dịch vụ của mình là ngân hàng phải tiến hành một cuộc khảo sát về sự hài lòng của khách hàng Ngày nay việc khảo sát ý kiến khách hàng về CLDV ngày càng phổ biến Kết quả cuộc khảo sát sẽ giúp ngân hàng tìm hiểu rõ cảm nhận và đánh giá của khách hàng để từ đó ngân hàng sẽ hoàn thiện hơn nữa dịch vụ cung cấp

Danh tiếng và thương hiệu

Thương hiệu thể hiện sức mạnh và tiềm lực phát triển của ngân hàng Một ngân hàng có thương hiệu mạnh sẽ tạo được sự tin tưởng và an tâm cho khách hàng Nếu

Trang 30

các yếu tố khác là giống nhau thì ngân hàng nào có thương hiệu mạnh và danh tiếng

sẽ dành được ưu thế trong việc thu hút khách hàng sử dụng ví điện tử

1.3.2.2 Nhóm các tiêu chí định lượng

Doanh thu và lợi nhuận

Doanh số là chỉ tiêu hết sức quan trọng để đánh giá sự phát triển của ví điện tử, doanh số càng lớn tức là lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngày càng cao, thị phần

ví điện tử ngày càng nhiều Do đó, ví điện tử càng đa dạng và hoàn thiện hơn Đây chính là kết quả tổng hợp của việc đa dạng hóa (tức là phát triển theo chiều rộng), nâng cao chất lượng sản phẩm (tức là phát triển theo chiều sâu)

Sự gia tăng số lượng khách hàng và thị phần

Sự gia tăng số lượng

mở rộng thị phần

Cơ cấu dịch vụ

Tiêu chí này thể hiện tính đa dạng, phong phú của dịch vụ mà ngân hàng mang đến cho khách hàng Ngân hàng có số lượng dịch vụ càng nhiều thì năng lực cạnh tranh càng cao, đáp ứng được tất cả các nhu cầu của khách hàng nhờ đó phát triển

Trang 31

được dịch vụ ngân hàng và tăng doanh thu cho ngân hàng Hay nói cách khác chúng

ta có thể đánh giá khả năng phát triển dịch vụ qua số lượng danh mục sản phẩm hoặc chủng loại trong mỗi danh mục sản phẩm mà ngân hàng cung cấp

trong thanh toán điện tử =

Doanh thu điện tử Tổng doanh thu của ngân hàng Nếu số lượng khách hàng cho thấy sự phát triển Ví điện tử theo chiều rộng thì

tỷ trọng sử dụng Thanh toán tự động là con số hết sức ý nghĩa khi xem xét sự phát triển dịch vụ này theo chiều sâu

Hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch và kênh phân phối

Hệ thống chi nhánh thể hiện qua số lượng các chi nhánh đang hoạt động, hiện nay các ngân hàng thương mại đã và đang mở rộng hệ thống chi nhánh và phòng giao dịch tới mọi địa phương Hệ thống chi nhánh càng rộng lớn thể hiện tiềm lực của ngân hàng và là một trong những phương thức quảng bá thương hiệu của các NHTM Nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, nên việc mở rộng thêm các kênh phân phối và mạng lưới các thiết bị trên nền tảng công nghệ cao là rất cần thiết trong cuộc cạnh tranh gây gắt như hiện nay Các kênh phân phối hiện nay như: Internet Banking, Phone Banking, Home banking…

Chất lượng dịch vụ Ví điện tử

Tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ đối với doanh nghiệp và khách hàng

có sự khác nhau rất lớn Chất lượng dịch vụ chi phối mạnh đến việc tăng thị phần, tăng khả năng thu hồi vốn đầu tư, tăng năng suất lao động, hạ thấp chi phí sản xuất

và cuối cùng là tăng lợi nhuận (Babakus và Boller, 1992) Chất lượng dịch vụ đã được xác định là ấn tượng tích cực hay tiêu cực của khách hàng đối với các dịch vụ của một tổ chức Hơn nữa, chất lượng dịch vụ được coi là không chỉ đáp ứng mà còn để vượt quá mong đợi của khách hàng và nên có quá trình cải tiến liên tục (Walker và

Trang 32

Cheung, 1998) Sự hài lòng của khách hàng có liên quan đến chất lượng dịch vụ Nếu chất lượng dịch vụ rất cao, mức độ thỏa mãn vượt quá sự mong đợi, khách hàng

sẽ rất hài lòng Chất lượng dịch vụ cao, mức độ thỏa mãn đạt được sự mong đợi, khách hàng cảm thấy vui vẻ hài lòng Ngược lại nếu chất lượng dịch vụ thấp, mức độ thỏa mãn thấp hơn giá trị mong đợi, khách hàng sẽ thất vọng

Chất lượng dịch vụ có thể làm cho một tổ chức này khác biệt với một tổ chức khác và từ đó đạt được ưu thế cạnh tranh (Mohr, 1982) Sự gia tăng không ngừng của chất lượng các dịch vụ điện tử đã làm cho các công ty trực tuyến hoạt động hiệu quả hơn, thu hút hơn, nhận được sự hài lòng và giữ được nhiều khách hàng hơn (Gronroos

và cộng sự, 1984).Theo Gronroos (1984), chất lượng dịch vụ phải bao gồm 3 khía cạnh: chất lượng công nghệ (kỹ thuật), chất lượng hoạt động (chức năng), và chịu tác động bởi hình ảnh của công ty Theo Parasuraman và cộng sự (1985), chất lượng dịch

vụ có thể định nghĩa là sự so sánh của khách hàng giữa chất lượng dịch vụ mà họ kỳ vọng và chất lượng dịch vụ thực tế họ nhận được Các tác giả cho rằng chất lượng dịch vụ là sự kỳ vọng của khách hàng trước khi mua, nhận thức chất lượng quá trình, nhận thức chất lượng sản phẩm

Jun và Cai (2001) đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử thông qua các tiêu chí: sản phẩm đa dạng/tính năng đa dạng, độ tin cậy, đáp ứng nhanh, năng lực, lịch sự, sự tín nhiệm, truy cập, truyền thông, hiểu khách hàng, hợp tác, cải tiến liên tục, nội dung, tính chính xác, dễ sử dụng, đúng thời hạn, tính thẩm mỹ, và tính

an toàn Flavian, Tores và Guinaliu (2004) đã phát hiện ra bốn tiêu chí là tốc độ truy cập vào dịch vụ, dịch vụ được cung cấp, tính bảo mật, và danh tiếng của ngân hàng, được thừa nhận đã tạo dựng được hình ảnh cho thanh toán tự động và chất lượng dịch

vụ của thanh toán tự động Bauer và Hammerschmidt (2005) đề xuất 6 tiêu chí mang lại chất lượng dịch vụ ví điện tử: tính bảo mật, tính tin cậy, các dịch vụ bổ sung, giá trị gia tăng, hỗ trợ giao dịch, và đáp ứng nhanh

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Ví điện tử

1.3.3.1 Yếu tố môi trường

Môi trường kinh tế

Trang 33

Các yếu tố liên quan đến kinh tế như tốc độ tăng trưởng, ổn định kinh tế, tỷ giá hối đoái, lạm phát…Đây là một nhân tố có tác động rất lớn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng Một nền kinh tế tăng trưởng, sức mua tăng giúp các ngân hàng phát triển, đồng thời cũng đem lại sự cạnh tranh gay gắt cho các ngân hàng do thị trường mở rộng, đầu tư nước ngoài tăng, sản phẩm đa dạng hơn… Ngược lại, một nền kinh tế suy thoái, không ổn định, sức mua giảm, các ngân hàng có xu hướng giảm doanh số, giảm lợi nhuận…

Môi trường pháp luật

Ví điện tử là loại hình cung cấp dịch vụ lợi ích cho khách hàng, nó chịu ảnh hưởng rất lớn của pháp luật Chỉ một thay đỏi nhỏ của pháp luật sẽ tạo cơ hội và thách thức lớn cho ngân hàng, nếu như ngân hàng không kịp thời thay đổi sẽ mất uy tín với khách hàng từ đó hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng bị ảnh huởng và kém hiệu quả.Chính vì vậy mà hoạt động kinh doanh ứng dụng VĐT phải tuân thủ nghiêm ngặt các qui định, chế độ, thể lệ đặt ra trong thanh toán do các cơ quan có thẩm quyền ban hành

Yếu tố văn hóa – xã hội

Các yếu tố văn hóa xã hội có thể bao gồm: lối sống, phong tục tập quán, thái

độ tiêu dùng, trình độ dân trí, thẩm mỹ… Các nhân tố thường biến đổi hoặc thay đổi dần theo thời gian nên rất khó nhận biết nhưng lại quy định các đặc tính của thị trường

mà bắt buộc ngân hàng nào cũng phải quan tâm khi tham gia vào thị trường đó

Yếu tố khoa học công nghệ

Yếu tố khoa học công nghệ tác động đến hoạt động kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thông qua các tiêu chí về sản phẩm như chất lượng, bao bì, giá cả… Áp dụng những kỹ thuật công nghệ tiên tiến nhất sẽ giúp doanh nghiệp tăng năng suất, tăng chất lượng, cải tiến mẫu mã…từ đó thu hút được khách hàng Nếu các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ VĐT muốn đứng vững ngay trên sân nhà và vươn ra thị trường thế giới thì không thể không chú ý đến việc nghiên cứu và phát triển kỹ thuật công nghệ, không chỉ là nắm bắt nhanh việc chuyển giao công nghệ mà phải có khả năng sáng tạo được công nghệ mới tiên tiến hơn

Trang 34

1.3.3.2 Môi trường ngành

Môi trường vi mô hay còn gọi là môi trường ngành Đây chính là môi trường cạnh tranh của các ngân hàng hoạt động cùng trong một ngành Môi trường vi mô bao gồm 5 nhân tố: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, các đối thủ tiềm năng và sản phẩm thay thế

Khách hàng

Quan niệm “khách hàng là thượng đế” luôn đúng đối với tất cả các ngành nghề

Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của ngân hàng Các ngân hàng khi thỏa mãn được nhu cầu, thị hiếu của khách hàng hơn các đối thủ khác thì sẽ chiếm được sự tín nhiệm của khách hàng Các ngân hàng luôn coi khách hàng là đối tượng phục vụ vì thông qua sự tiêu dùng của khách hàng thì doanh nghiệp mới có được lợi nhuận Khách hàng có thể gây ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng qua thị hiếu và thu nhập

Đối thủ cạnh tranh

Các đối thủ cạnh tranh của ngân hàng bao gồm tất cả các ngân hàng và doanh nghiệp cùng hoạt động kinh doanh cùng ngành nghề, cùng khu vực thị trường Sự am hiểu tường tận đối thủ có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với ngân hàng Mỗi đối thủ khi tham gia vào thị trường đều muốn huy động mọi khả năng của mình để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Vì vậy, nếu muốn tồn tại và đứng vững thì doanh nghiệp phải không ngừng đưa ra các giải pháp hữu hiệu để bảo vệ đồng thời tăng thị phần của mình, nâng cao năng lực cạnh tranh để theo kịp và vượt qua các đối thủ khác

Nhà cung ứng

Nhà cung ứng cũng có một sức ép nhất định lên doanh nghiệp.Đặc biệt, các nhà cung cấp độc quyền cho doanh nghiệp có thể chi phối, tạo sức ép thông qua việc thay đổi giá cả hoặc trì hoãn cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động kinh dpoanh Những thay đổi này có thể làm tăng hoặc giảm chi phí kinh doanh, ảnh hưởng chất lượng, lợi nhuận từ đó tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy,

Trang 35

các doanh nghiệp nên tạo mối quan hệ tốt với các đối tác là nhà cung ứng hoặc có thể tìm và hợp tác với nhiều nhà cung ứng để tránh bị sức ép

Đối thủ tiềm năng

Đối thủ tiềm năng là những doanh nghiệp có khả năng tham gia vào thị trường ngành mà ngân hàng hiện đang hoạt động hoặc ở những ngành thay thế.Họ có khả năng mở rộng hoạt động chiếm lĩnh thị trường, làm giảm thị phần và lợi nhuận của của các ngân hàng

Sản phẩm thay thế

Phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của sự tiến bộ về công nghệ nhằm đáp ứng những nhu cầu của thị trường theo hướng ngày càng đa dạng, phong phú và đòi hỏi ngày càng cao Sức ép của sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Số lượng sản phẩm thay thế tăng sẽ làm tăng mức độ cạnh tranh, thu hẹp quy mô thị trường của sản phẩm và thị phần VĐT của ngân hàng Nếu không chú ý tới sản phẩm thay thế tiềm ẩn, các ngân hàng có thể

bị tụt lại với nhu cầu thị trường.Muốn đạt được thành công các doanh nghiệp phải chú ý phát

1.3.3.3 Yếu tố từ ngân hàng

Yếu tố xuất phát từ ngân hàng bao gồm các yếu tố hữu hình, vô hình tồn tại và

có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của họ Các yếu tố hữu hình như: đất đai, văn phòng, nhà cửa, máy móc thiết bị, tiền… Các yếu tố vô hình như: kiến thức, kinh nghiệm, văn hóa doanh nghiệp, mối quan hệ, uy tín thương hiệu… Nhưng nếu muốn phân tích và đánh giá đúng thực trạng môi trường bên trong của tất cả các doanh nghiệp thì các yếu tố cần quan tâm và phân tích là: nguồn nhân lực, nguồn tài chính, nguồn vật chất, hệ thống tổ chức và văn hóa doanh nghiệp

Nguồn nhân lực

Yếu tố nhân lực được coi là tài sản vô cùng quý báu cho sự thành công của ngân hàng Chiến lược dù có đúng đắn nhất, nếu không có những người thực hiện tốt thì cũng không đem lại hiệu quả Có một nguồn nhân lực tốt thì các nguồn lực khác của các ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng Họ có thể tạo ra chất lượng sản phẩm,

Trang 36

dịch vụ tốt, đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng Ngân hàng không chỉ được những lợi ích trước mắt như tăng doanh thu, lợi nhuận mà cả uy tín ngân hàng cũng tăng Vì vậy, các ngân hàng nên tổ chức đào tạo cho đội ngũ lao động của mình, giáo dục cho

họ lòng nhiệt tình hăng say và tinh thần lao động tập thể Ngoài ra, nên thực hiện các chế độ đãi ngộ tốt đối với đội ngũ nhân viên

Nguồn tài chính

Nếu yếu tố nhân lực là tài sản đem lại cho ngân hàng khả năng vượt lên trên những đối thủ khác thì yếu tố tài chính lại là yếu tố quyết định đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá qui mô của một ngân hàng Bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm trang thiết bị hay quảng cáo… của ngân hàng đều phải được tính toán dựa trên thực trạng tài chính Ngân hàng có khả năng tài chính đảm bảo sẽ có ưu thế trong việc đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị, hạ giá thành một thời gian chấp nhận lỗ để mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh Ngân hàng gặp khó hăn về tài chính sẽ rất khó khăn để tạo lập, duy trì và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường

Nguồn vật chất

Một hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại cùng với công nghệ tiên tiến phù hợp với qui mô sản xuất của doanh nghiệp sẽ nâng cao năng lực sản xuất, làm tăng khả năng của doanh nghiệp lên rất nhiều Nguồn lực vật chất gồm:

- Máy móc, trang thiết bị và trình độ công nghệ của ngân hàng càng hiện đại,

tiên tiến thì ngân hàng đó có khả năng cạnh tranh rất cao Nó chính là yếu tố quan trọng thể hiện năng lực của ngân hàng và tác động trực tiếp tới chất lượng, giá thành

và giá bán sản phẩm Tuy nhiên, doanh nghiệp nên sử dụng chúng với quy mô hợp lý

để có thể đem lại hiệu quả cao

- Mạng lưới phân phối: Mạng lưới phân phối được tổ chức, quản lý và điều

hành một cách hợp lý thì nó chính là một phương tiện hiệu quả nhất trong việc tiếp cận khách hàng

Trang 37

- Nguồn cung cấp: ảnh hưởng đến chi phí đầu ra và chi phí lâu dài của việc

kinh doanh vì nó đảm bảo được việc hoạt động kinh doanh có liên tục và ổn định hay không

- Quy mô của ngân hàng: ngân hàng lớn hay nhỏ sẽ có ảnh hưởng lớn hay

nhỏ đối với người tiêu dùng Số lượng sản phẩm, dịch vụ lớn, đa dạng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu khách hàng, từ đó mới nâng được thị phần cao hơn

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH VÍ ĐIỆN TỬ VÍ

VIỆT TẠI LIENVIETPOSTBANK 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP LienVietPostBank

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiền thân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt (LienVietBank) được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Năm 2011, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam góp vốn vào LienVietBank bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt Ngân hàng Liên Việt đã được Thủ tướng Chính phủ

và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Cùng với việc đổi tên này, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đông lớn nhất của LienVietPostBank

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ quan trung ương của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt là Hội sở Thông qua các Khối nghiệp vụ, Hội sở quản lý toàn bộ mạng lưới bao gồm các Chi nhánh và Phòng Giao dịch trong cả nước

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của LienVietPostBank

Trang 39

2.1.3 Triết lý kinh doanh

- Ba điều hướng tâm của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt:

+ Không có con người, dự án vô ích

+ Không có Khách hàng, ngân hàng vô ích

+ Không có Tâm - Tín - Tài - Tầm, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt vô ích

- Cổ đông: Là nền tảng của Ngân hàng

- Khách hàng: Là ân nhân của Ngân hàng

2.1.4 Các giải thưởng:

Nỗ lực liên tục để đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội, sự phát triển của ngành ngân hàng và các thành tựu công nghệ, LienVietPostBank đã được công nhận với các giải thưởng, chứng chỉ và chứng nhận về sự phát triển, tiềm lực cho sự phát triển lĩnh vực thương mại điện tử:

Năm 2010

- Chứng nhận và Cúp Giải thưởng Sao Khuê năm 2010 như tấm gương tiêu biểu trong các Doanh nghiệp Việt Nam về ứng dụng công nghệ thông tin Giải thưởng quan trọng nhất của ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam, do Hiệp hội Doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) trao tặng

Năm 2016

- Giải thưởng Ứng dụng Ngân hàng Di động Tốt nhất Việt Nam 2016 (Best Mobile Banking App Vietnam) do Tạp chí Tài chính Quốc tế (International Finance Magazine) trao tặng

Năm 2017

- Giải thưởng "Ngân hàng có Ứng dụng Mobile Banking Tốt Nhất Việt Nam năm 2017" (Best Mobile Banking Application Vietnam 2017) do Tạp chí Tài chính Quốc tế (International Finance Magazine - IFM) trao tặng

- Giải thưởng "Ngân hàng Việt Nam có Sáng kiến trong lĩnh vực Ngân hàng

Số năm 2017" (Digital Banking Initiative of the Year - Vietnam 2017) do Tạp chí Ngân hàng Tái chính châu Á (The Asian Banking and Finance - ABF) trao tặng

Trang 40

- Giải thưởng "Ngân hàng Việt Nam có Sáng kiến trong lĩnh vực Ngân hàng Trực tuyến năm 2017" (Online Banking Initiative of the Year - Vietnam 2017) do Tạp chí Ngân hàng Tái chính châu Á (The Asian Banking and Finance - ABF) trao tặng

- Giải thưởng APICTA 2017 do Liên minh Các tổ chức Công nghệ Thông tin

và Truyền thông khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (APICTA) trao tặng cho sản phẩm Ví Việt

Năm 2018

- Giải thưởng Dự án Ngân hàng Di động Tốt Nhất tại Việt Nam năm 2018 do the Asian Banker trao tặng cho sản phẩm Ví Việt

- Giải thưởng Ngân hàng có giải pháp thương mại điện tử tốt nhất Việt Nam

2018 - Best E-commerce Bank Vietnam 2018 do Global Banking and Finance Review trao tặng

- Giải thưởng Ngân hàng có Sản phẩm/dịch vụ sáng tạo tiêu biểu năm 2018 do Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam và Tổ chức Dữ liệu quốc tế IDG trao tặng

- Giải thưởng Công ty Fintech tiêu biểu năm 2018 do Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam và Tổ chức Dữ liệu quốc tế IDG trao tặng

2.2 Giới thiệu Ví điện tử Ví Việt

2.2.1 Tổng quan Ví Việt

Ví Việt là sản phẩm của Ngân hàng LienVietPostBank VĐT này đồng thời là Cổng TTĐT, Phương tiện thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt phục vụ cho mọi tầng lớp người dân, hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp, tổ chức để thực hiện các thanh toán hóa đơn, mua sắm trực tuyến, trả tiền hàng hóa, dịch vụ, nạp tiền điện thoại, chuyển tiền, nhận tiền, nạp tiền vào Ví Việt, rút tiền mặt từ Ví Việt thông qua Tài khoản thanh toán, huy động tiết kiệm, vay vốn nhanh chóng, an toàn, tiện ích, mọi lúc, mọi nơi

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:51

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w