"Nghiên cứu này sẽ phân tích tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam. Để thực hiện điều này, nghiên cứu sẽ sử dụng một số phương pháp phân tích thống kê, bao gồm phân tích hồi quy, phân tích tương quan và phân tích động lực. Nghiên cứu sẽ sử dụng dữ liệu thống kê của các năm từ 2000 đến 2018 để phân tích tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam. Dữ liệu này sẽ bao gồm các thông tin về tỷ giá hối đoái, tổng xuất khẩu, tổng nhập khẩu, tổng thu nh"
Trang 2– Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của chính tác giả, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, số liệu sử dụng trong nghiên cứu là trung thực và đều có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng
Tác giả luận văn
ê Th u n ung
Trang 4M C C
T
L
T T T
T T T T 1
ƯƠ 1 T 2
ƯƠ T Ứ T Ư ÂY 6
2.1 Lý thuyết về tỷ giá hối đoái và tác động của tỷ giá hối đoái đến cán c n thư ng m i 6
2.1.1 Tỷ giá hối đoái 6
2.1.2 án c n thư ng m i 7
2.1.3 Tỷ giá hối đoái tác động đến cán c n thư ng m i 8
2.2 Những nghiên cứu thực nghiệm gần đ y 13
2.2.1 Nghiên cứu t i nước ngoài 13
2.2.2 Nghiên cứu t i Việt Nam 19
ƯƠ ƯƠ Ứ 23
1 ô hình nghiên cứu 23
hư ng pháp ước lượng 27
3.3 ữ liệu nghiên cứu 30
ƯƠ T Ứ 32
Trang 54.1 Kiểm đ nh tính dừng cho các biến trong mô hình 32
4.2 Kiểm đ nh đồng liên kết theo phư ng pháp Johansen 41
4.3 Kiểm đ nh mối quan hệ trong dài h n 44
4.4 Kiểm đ nh mối quan hệ trong ngắn h n 48
ƯƠ T 54
T T
Tài liệu th m khảo tiếng iệt Tài liệu tham khảo tiếng nh
hụ lục 1 ác kết quả khi thực hiện ước lượng độ iến động của tỷ giá hối đoái thực song phư ng sử ụng mô hình 1,1)
hụ lục anh mục nguồn cung cấp ữ liệu trong luận văn
Trang 6AN M C C C I U C C C VI T T T
ADF: Kiểm đ nh Dickey – Fuller mở rộng - Augmented Dickey Fuller
AIC: Hệ số Akaike – Akaike Information Criterion
ARDL: Tự hồi quy phân phối trễ - Autogressive Distributed Lag
CPI: Chỉ số giá tiêu dùng – Consumer Price Index
ECM: Mô hình hiệu chỉnh sai số - Error Correction Models
GARCH: hư ng sai sai số thay đổi tự hồi quy tổng quát - Generalized Autoregressive Conditional Heteroskadesticity
GDP: Thu nhập quốc dân – Gross Domestic Product
u tiền tệ quốc tế - International Monetary Fund
phư ng pháp ình phư ng é nhất - Ordinary Least Squares
RER: Tỷ giá hối đoái thực – Real Exchange Rate
SITC: Hệ thống phân lo i thư ng m i tiêu chuẩn quốc tế - Standard International Trade Classification
ô la - United State Dollars
ô hình v cto tự hồi quy – Vector Autoregressive Regression
VECM: Mô hình hiệu chỉnh sai số vector - Vector Error Correction Model
ồng Việt Nam – Việt am ồng
Trang 7
ảng 1 ết quả kiểm đ nh nghiệm đ n v đối với iến t 32
ảng ết quả kiểm đ nh nghiệm đ n v đối với iến Yt 34
ảng ết quả kiểm đ nh nghiệm đ n v đối với iến Pt 36
ảng ết quả kiểm đ nh nghiệm đ n v đối với iến t 38
ảng Tổng hợp các kết quả kiểm đ nh ADF của các biến trong mô hình 40
ảng ác đ nh độ trễ của mô hình dựa vào mô hình VAR 42
ảng iểm đ nh đồng liên kết Johansen-Juselius 43
ảng ết quả ch y mô hình 46
ảng ết quả hồi quy mối quan hệ trong ngắn h n 50
ảng 1 ết quả kiểm đ nh al cho tác động giữa các iến trong ngắn h n 51
T ình 1 iệu ứng khi phá giá đồng nội tệ 10
Trang 8T M T T
Nghiên cứu này thực hiện ph n tích tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam qua th trường M trong giai đo n ngắn h n và giai đo n dài h n, với mẫu ữ liệu nghiên cứu được lấy th o tháng trong khoảng thời gian từ năm 1 đến năm 1 ế thừa nghiên cứu của lug nga
na owora và luwol woy trong x y ựng và kiểm đ nh mô hình nghiên cứu sử ụng phư ng pháp kiểm đ nh đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai
số v ct (VECM) để kiểm đ nh mối quan hệ giữa các iến trong mô hình nghiên cứu trong ngắn h n và ài h n Tư ng đồng với kết quả nghiên cứu của lug nga
na owora và luwol woy kết quả nghiên cứu khẳng đ nh việc tồn
t i mối tư ng quan m của iến động tỷ giá hối đoái lên tăng trưởng xuất khẩu của iệt am qua th trường trong ài h n Trong ngắn h n, khi thực hiện xem xét tác động của các yếu tố lên tăng trưởng xuất khẩu thì kết quả cho thấy r ng không tồn t i mối tư ng quan giữa các iến
Trang 9C ƢƠNG 1 GI I T I U 1.1 Lý do thực hiện đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu của các quốc gia trên thế giới uá trình này luôn gắn liền với tự o hóa thư ng m i qua đó thúc đẩy ho t động xuất nhập khẩu diễn ra m nh mẽ Tuy nhiên sự hội nhập sự phát triển nào c ng mang l i nhiều thách thức Một trong những thách thức rất được quan t m hiện nay chính là biến động của tỷ giá hối đoái ởi sự iễn iến ngày càng phức t p và khó lường trước vốn có của nó n thế nữa đối với Việt Nam, khi xuất khẩu hàng hóa chúng
ta sẽ thu về đồng ngo i tệ, không giống như nhiều quốc gia phát triển đồng tiền mà
họ nhận được khi xuất khẩu chính là đồng nội tệ Do đó rủi ro mà chúng ta phải gánh ch u do sự biến động tỷ giá là lớn h n so với các nước này hính vì vậy việc tìm hiểu tác động của rủi ro tỷ giá hối đoái lên kim ng ch xuất khẩu một lần nữa đóng vai trò quan trọng đối với một nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng và mở cửa như iệt Nam
Trong những năm qua xuất khẩu của Việt am đã đ t được những thành tựu đáng
kể Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ng ch xuất khẩu hàng hóa của iệt am năm 11 đ t 96,91 tỷ năm 1 đ t 11 tỷ năm
1 đ t 1 1 tỷ năm 1 đ t 150,1 tỷ đ y c ng là năm thứ 4 liên tiếp Việt Nam có xuất siêu Bởi vậy, triển vọng xuất khẩu trong những năm tiếp theo là rất khả quan Th o ự áo của ộ ông Thư ng năm 1 iệt Nam có thể đ t kim ng ch xuất khẩu khoảng 163 tỷ tăng 1 % so với năm 1 ác
th trường xuất khẩu chính của Việt am gồm Trung uốc, Nhật Bản và Hàn Quốc, vẫn uy trì tăng trưởng bất chấp bối cảnh kinh tế toàn cầu ảm
đ m sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm Trong số đó phải kể đến
th trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Theo số liệu thống kê của Phòng Thư ng m i M (AMCham) t i Việt Nam, xuất khẩu của Việt Nam vào M đã tăng trưởng liên tục trong suốt 1 năm qua ếu như năm kim ng ch xuất khẩu chỉ
ở mức khoảng 800 triệu thì đến kết thúc năm 1 con số này đã lên tới 30,6
tỷ tăng gần 36 lần) Từ tỉ lệ khiêm tốn là 1% trong tổng giá tr xuất khẩu của
Trang 10ASEAN vào M năm kết thúc năm 1 iệt Nam sẽ chiếm khoảng % tổng giá tr xuất khẩu của khu vực vào và trở thành quốc gia xuất khẩu lớn nhất khu vực vào th trường này ự đoán xuất khẩu của Việt Nam vào M sẽ còn tăng
m nh trong các năm tiếp th o o là th trường nhập khẩu lớn nhất thế giới, kim
ng ch nhập khẩu tăng liên tục vì đ y là quốc gia có dân số đông thu nhập bình quân cao người dân có thói quen mua sắm nhiều, d ch vụ tài chính phát triển hi xuất khẩu sang iệt Nam có nhiều thuận lợi o xu hướng đa ng nguồn cung ở nước này, cộng đồng người Việt đông đảo t i là th trường tiêu thụ quan trọng
và cầu nối đưa hàng iệt am sang goài ra c cấu hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt am và c ng mang tính ổ sung, ngoài một số ít mặt hàng mang tính
c nh tranh về nông nghiệp, hầu hết các mặt hàng công nghiệp Việt am đang có thế
m nh là những mặt hàng mà đang có nhu cầu nhập n thế nữa iệp đ nh ối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái ình ư ng T đã được ký kết vào tháng 10/2015 Với những ưu đãi trong khuôn khổ TPP, kim ng ch xuất khẩu của Việt Nam vào M có khả năng tiếp tục tăng lên mức trên 20% tổng kim ng ch xuất khẩu của Việt am hính vì vậy, th trường xuất khẩu qua ành cho các oanh nghiệp iệt am vẫn còn rất lớn
Trên thế giới hiện nay đã có nhiều bài nghiên cứu về sự tác động của biến động tỷ giá hối đoái lên xuất khẩu Tuy nhiên những nghiên cứu riêng về th trường xuất khẩu iệt Nam vẫn còn rất ít ên c nh đó đã và đang là th trường xuất khẩu lớn nhất của iệt am và được k vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng trong tư ng lai o
đó việc tìm hiểu những nh n tố tác động đến tăng trưởng xuất khẩu của iệt am qua th trường là vấn đề cần thiết để từ đó chúng ta sẽ có những chiến lược cải thiện xuất khẩu hợp l hính vì những l o nêu trên, tác giả đã chọn nghiên cứu
đề tài “Tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên tăng trưởng xuất khẩu của
Việt Nam qua th trường M ”
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu tập trung vào mục tiêu nghiên cứu tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam qua một trong những đối tác thư ng m i quan trọng là M ể giải quyết được mục tiêu đề ra, bài nghiên cứu được thực hiện để trả lời cho câu hỏi:
Có mối quan hệ nào giữa sự biến động tỷ giá hối đoái thực, thu nhập nước ngoài thực, giá xuất khẩu tư ng đối và kim ng ch xuất khẩu trong ngắn h n và dài h n hay không?
1.3 Phương pháp nghiên cứu
lug nga na owora và luwole Owoye (2008) thực hiện bài nghiên cứu
nh m tìm hiểu tác động của sự biến động của tỷ giá hối đoái lên tăng trưởng xuất khẩu t i th trường Nigeria Kế thừa phư ng pháp nghiên cứu của hai tác giả này đầu tiên bài nghiên cứu sử dụng kiểm đ nh ADF để chứng minh các chuỗi dữ liệu theo thời gian của kim ng ch xuất khẩu, thu nhập nước ngoài thực, giá xuất khẩu
tư ng đối và sự biến động tỷ giá hối đoái thực là không dừng au khi ữ liệu được chứng minh là không ừng hiện tượng đồng liên kết sẽ được kiểm tra b ng phư ng pháp Var của Johansen Nếu giữa các biến tồn t i ít nhất 1 vect đồng liên kết thì có thể giải thích được mối quan hệ cân b ng dài h n giữa các biến đồng thời mô hình vector hiệu chỉnh sai số (VECM) sẽ được sử dụng để ước lượng mối tư ng quan ngắn h n giữa các biến này
1.4 ngh thực ti n c u n v n
Bài nghiên cứu này kiểm tra thực nghiệm tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái
c ng như thu nhập nước ngoài thực giá xuất khẩu tư ng đối lên kim ng ch xuất khẩu của Việt am qua cả trong ngắn h n và dài h n ết quả nghiên cứu thu được có thể ng để tham khảo cho những nghiên cứu tiếp th o trong lĩnh vực biến động tỷ giá
Trang 121.5 Bố cục c a lu n v n
Bố cục luận văn gồm chư ng
hư ng 1 iới thiệu về đề tài Trong chư ng này l o chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu s ộ về phư ng pháp nghiên cứu nghĩa thực tiễn và bố cục của bài nghiên cứu sẽ được trình bày
hư ng Tổng quan các nghiên cứu trước đ y Trong chư ng này ài nghiên cứu
sẽ tóm l i nội dung chính của các bài nghiên cứu trước đ y có liên quan đến tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên tăng trưởng xuất khẩu nh m cung cấp cái nhìn tổng quan nhất về lĩnh vực đang được tác giả tiến hành nghiên cứu
hư ng ữ liệu và phư ng pháp nghiên cứu Dựa trên sự tham khảo và thừa hưởng kết quả nghiên cứu của bài nguyên gốc, mô hình nghiên cứu phư ng pháp kiểm đ nh, cách thức lựa chọn các biến đ i diện sẽ được lần lượt trình ày ồng thời c sở dữ liệu c ng sẽ được đề cập đến trong chư ng này
hư ng ết quả nghiên cứu hư ng này sẽ phân tích về các kết quả thu được dựa trên c sở dữ liệu, cách thức thực hiện được đề cập trong chư ng Thông qua kết quả nghiên cứu thu được, bài nghiên cứu sẽ trả lời cho câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong chư ng 1 - phần mục tiêu nghiên cứu
hư ng ết luận hư ng này sẽ trình bày tổng quát l i các vấn đề mà bài nghiên cứu đ t được đồng thời đưa ra và trình ày một số h n chế c ng như là hướng phát triển tiếp theo của đề tài
Trang 13C ƯƠNG 2 T NG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯ C ĐÂY
2.1 Lý thuyết về tỷ giá hối đoái và tác động c a tỷ giá hối đoái đến cán c n thương i
2.1.1 Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái giữa hai nước là mức giá mà t i đó đồng tiền của một nước có thể biểu hiện qua đồng tiền của nước khác iều đó có nghĩa tỷ giá hối đoái c ng là giá
cả, giá cả của một lo i hàng hóa đặc biệt: Tiền tệ
Tỷ giá hối đoái là tư ng quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngo i tệ Tỷ giá hối đoái một mặt phản ánh sức mua của đồng nội tệ, mặt khác nó thể hiện quan hệ cung cầu ngo i hối
Có rất nhiều lo i tỷ giá hối đoái tỷ giá anh nghĩa tỷ giá thực, tỷ giá thực song phư ng tỷ giá thực đa phư ng… ỗi lo i tỷ giá có nghĩa khác nhau:
Tỷ giá anh nghĩa là tỷ giá này được công bố hàng ngày trên th trường bởi các ngân hàng ở các quốc gia, nó chính là giá của một đồng tiền được biểu
th qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tư ng quan sức mua hàng hóa và d ch vụ giữa chúng Tỷ giá này được sử dụng để giao d ch trên th trường
Tỷ giá thực là tỷ giá anh nghĩa giữa đồng tiền của hai quốc gia nhưng đã tính đến tư ng quan trong giá cả của hai nước Tỷ giá thực song phư ng là
đo lường sức c nh tranh của hai quốc gia với nhau Tỷ giá này thể hiện sức mua của đồng nội tệ so với đồng ngo i tệ Do vậy, tỷ giá thực chính là tỷ giá anh nghĩa đã được điều chỉnh theo mức chênh lệch l m phát giữa hai nước
Tỷ giá thực đa phư ng hay còn gọi là tỷ giá thực hiệu lực được tính toán để
đ nh ra giá tr thực của đồng nội tệ so với các ngo i tệ và được tính toán dựa trên rổ tiền tệ bao gồm nhiều quốc gia Tỷ giá này là tỷ giá anh nghĩa được điều chỉnh dựa trên tỷ trọng thư ng m i và chỉ số giá tiêu dùng của một rổ tiền tệ của nhiều quốc gia Tỷ giá này là một chỉ số thể hiện sức c nh tranh đồng tiền của một nước so với các nước khác trong rổ tiền tệ
Trang 142.1.2 án c n thư ng m i
Một cách chung nhất cán c n thư ng m i được hiểu là cán c n đo lường độ chênh lệch giữa giá tr xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của một quốc gia hay một nền kinh
tế trong một khoảng thời gian nhất đ nh thường là một năm
Một cách khác trực quan h n cán c n thư ng m i, hay còn gọi là cán cân hữu hình, phản ánh chênh lệch giữa các khoản thu từ xuất khẩu và các chi cho nhập khẩu hàng hoá, mà các hàng hoá này có thể quan sát được b ng mắt thường khi di chuyển qua biên giới Khái niệm này được đưa ra nh m để hiểu rõ h n về những bộ phận cấu thành trong cán cân tài khoản vãng lai trong cán c n thanh toán trong đó ngược l i với cán cân hữu hình như vừa nêu trên thì cán cân vô hình là cán c n đo lường sự chênh lệch của d ch vụ, thu nhập và chuyển giao vãng lai một chiều không thể quan sát được b ng mắt thường
Với khái niệm cán c n thư ng m i như trên có thể thấy, tu thuộc vào độ chênh lệnh giữa giá tr của xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của một quốc gia hay một nền kinh
tế trong từng giai đo n, chúng ta có các tr ng thái khác nhau của cán c n thư ng m i của quốc gia hay nền kinh tế đó cụ thể gồm:
Cân bằng thương mại là tr ng thái khi kim ng ch xuất khẩu và kim ng ch
nhập khẩu hàng hoá của một quốc gia hay một nền kinh tế b ng nhau trong thời k xem xét
Thặng dư thương mại là tr ng thái khi kim ng ch xuất khẩu hàng hoá của một
nước hay một nền kinh tế vượt quá kim ng ch nhập khẩu hàng hoá của quốc gia hay nền kinh tế đó trong thời k xem xét
Thâm hụt thương mại là tình tr ng khi kim ng ch nhập khẩu hàng hoá của một
quốc gia hay một nền kinh tế vượt quá kim ng ch xuất khẩu hàng hoá của quốc gia hay nền kinh tế đó trong thời k xem xét
Các tr ng thái của cán cân thư ng m i rõ ràng có tác động qua l i với các biến số kinh tế vĩ mô khác của nền kinh tế và qua đó tác động c ng như phần nào thể hiện tình tr ng của nền kinh tế vĩ mô nói chung
Trang 152.1.3 Tỷ giá hối đoái tác động đến cán c n thư ng m i
Chính vì tầm quan trọng của cán c n thư ng m i quốc gia c ng như những ảnh hưởng sâu sắc từ tỷ giá hối đoái tới cán c n thư ng m i nên từ trước đến nay đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này Trong đó điều kiện Marshall–Lerner hay các hiệu ứng giá cả, khối lượng là những lý thuyết c sở c bản góp phần hữu ích vào việc giải thích các vấn đề về tỷ giá và cán c n thư ng
m i
Điều kiện Marshall–Lerner
Phư ng pháp hệ số co giãn do 2 tác giả Alfred Marshall và Abba Lerner áp dụng lần đầu và được Joan Robinson (1973), Fritz Machlup (1955) mở rộng hư ng pháp này dựa trên giả thiết: Cung và cầu hàng hóa có hệ số co giãn hoàn hảo nghĩa
là ứng với mỗi mức giá nhất đ nh thì nhu cầu hàng hóa xuất nhập khẩu luôn luôn được thỏa mãn Nội dung của phư ng pháp này chủ yếu phân tích những tác động của phá giá lên cán c n thư ng m i
iều kiện Marshall- rn r được phát biểu r ng nếu tr ng thái xuất phát của cán cân vãng lai là cân b ng, thì khi phá giá nội tệ dẫn đến:
Cải thiện cán c n thư ng m i chỉ khi tổng số của “hệ số co giãn xuất khẩu”
Trang 16Trong thực tế khi một quốc gia phá giá đồng nội tệ, quốc gia đó thường mong muốn cán c n thư ng m i sẽ được cải thiện o đó, khi nói đến điều kiện Marshall-Lerner
ta thường nghĩ đến điều kiện tổng “hệ số co giãn xuất khẩu” và “hệ số co giãn nhập khẩu” lớn h n 1 Tuy nhiên, trong thực tế phá giá tiền tệ không thể cải thiện ngay được cán c n thư ng m i do trong ngắn h n, hệ số co giãn khá nhỏ điều này làm cho điều kiện Marshall–Lerner kém thỏa mãn và không còn chính xác Một số công trình nghiên cứu c ng cho thấy, phá giá nội tệ an đầu thường làm cán c n thư ng
m i xấu đi và sau một khoảng thời gian nhất đ nh thì cán c n thư ng m i mới được cải thiện hiện tượng này được gọi là hiệu ứng J
Hiệu ứng phá giá tác động ên cán c n thương i và Đư ng cong
Phá giá tiền tệ làm giảm giá tr đồng nội tệ so với các ngo i tệ khác Phá giá sẽ làm tăng tỷ giá anh nghĩa kéo th o tỷ giá thực tăng sẽ kích thích xuất khẩu và h n chế nhập khẩu, cải thiện cán c n thư ng m i
Khi tỷ giá tăng (phá giá), giá xuất khẩu rẻ đi khi tính ng ngo i tệ, giá nhập khẩu tính th o đồng nội tệ tăng được gọi là hiệu ứng giá cả Khi tỷ giá giảm làm giá hàng xuất khẩu rẻ h n đã làm tăng khối lượng xuất khẩu trong khi đó l i h n chế khối lượng nhập khẩu Hiện tượng này gọi là hiệu ứng khối lượng Cán cân thư ng m i xấu đi hay được cải thiện tùy thuộc vào hiệu ứng giá cả và hiệu ứng khối lượng, cái nào trội h n
ường cong J là một đường mô tả hiện tượng tài khoản vãng lai của một quốc gia sụt giảm ngay sau khi quốc gia này phá giá tiền tệ của mình và phải một thời gian sau tài khoản vãng lai mới bắt đầu được cải thiện Quá trình này nếu biểu diễn b ng
đồ th sẽ cho một hình giống chữ cái J
Trang 17ình 1 iệu ứng khi phá giá đồng nội tệ
Ngu n Finance Train rate changes-on-national-economies/>
<http://financetrain.com/the-j-curve-impact-of-exchange-Các lý luận kinh tế học cho r ng khi phá giá tiền tệ, giá hàng xuất khẩu đ nh danh
b ng ngo i tệ trở nên thấp đi trong khi giá hàng nhập khẩu đ nh danh b ng nội tệ tăng lên ì thế quốc gia sẽ tăng xuất khẩu và giảm nhập khẩu Kết quả là cán cân vãng lai được cải thiện Tuy nhiên, trong thực tế, về phía cầu, ho t động xuất nhập khẩu diễn ra dựa trên các hợp đồng, vì thế lượng hàng xuất nhập khẩu không thay đổi đồng thời với thay đổi giá cả (do tỷ giá thay đổi) Còn về phía cung, việc điều chỉnh trang thiết b sản xuất để sản xuất thêm hàng xuất khẩu cần thời gian o đó
sự thay đổi giá cả và thay đổi khối lượng hàng hóa không diễn ra đồng thời là nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng đường cong J
Hiệu ứng giá cả cho thấy, “ hi tỷ giá tăng phá giá giá xuất khẩu rẻ đi khi tính
b ng ngo i tệ, các nhà xuất khẩu có thể giảm giá hàng xuất khẩu mà không giảm doanh thu bán hàng xuất khẩu tính ra nội tệ, kết quả là tổng kim ng ch xuất khẩu tính b ng ngo i tệ giảm; giá nhập khẩu tính th o đồng nội tệ tăng”
ối với hiệu ứng khối lượng, khi tỷ giá giảm làm giá hàng xuất khẩu rẻ h n đã làm tăng khối lượng xuất khẩu trong khi h n chế khối lượng nhập khẩu
Nên nhìn chung, cán c n thư ng m i xấu đi hay được cải thiện tùy thuộc vào hiệu ứng giá cả và hiệu ứng khối lượng cái nào trội h n hính vì vậy, ở mỗi quốc gia,
Trang 18phụ thuộc vào tính trội h n của hiệu ứng giá cả hay hiệu ứng khối lượng có thể mang l i những kết quả trái ngược nhau
Lý thuyết đường cong J chỉ ra r ng, việc phá giá tiền tệ trong ngắn h n sẽ khiến cho cán c n thư ng m i quốc gia b thâm hụt nhưng sau đó khi hệ số co dãn bắt đầu tăng cán c n thư ng m i sẽ được cải thiện
Nguyên nhân xuất hiện đường cong J là do trong ngắn h n hiệu ứng giá cả có tính trội h n hiệu ứng số lượng nên làm xấu đi cán c n thư ng m i ngược l i trong dài
h n, hiệu ứng số lượng có tính trội h n hiệu ứng giá cả làm cán c n thư ng m i được cải thiện
Một số nhân tố ảnh hưởng đến thời gian tác động lên cán c n thư ng m i trong lý thuyết đường cong J:
- ăng lực sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu ối với các nền kinh tế đang phát triển (Việt Nam thuộc nhóm các nước này), có một số hàng hóa các nền kinh tế này không thể sản xuất được hay có sản xuất được đi nữa thì chất lượng không tốt b ng hoặc giá cả có thể cao h n ì vậy, mặc dù giá cả có đắt
h n người tiêu ng c ng không lựa chọn hàng trong nước iều này làm kéo dài thời gian của hiệu ứng giá cả
- Tỷ trọng hàng hóa đủ tiêu chuẩn xuất khẩu ối với các nước phát triển, tỷ lệ hàng hóa đủ chuẩn tham gia thư ng m i quốc tế cao nên hiệu ứng giá cả có thời gian tác động cán c n thư ng m i thường là thấp gược l i các nước đang phát triển tỷ trọng hàng hóa này nhỏ, cho nên một sự phá giá tiền tệ làm cho khối lượng hàng xuất khẩu tăng chậm h n iều này làm cho hiệu ứng khối lượng ít có tác động đến cán c n thư ng m i h n ở các nước đang phát triển Vì vậy tác động cải thiện cán c n thư ng m i của việc phá giá ở các nước phát triển thường m nh h n ở các nước đang phát triển
- Tỷ trọng hàng nhập khẩu trong giá thành sản xuất hàng trong nước: Nếu tỷ trọng này cao, giá thành sản xuất của hàng hóa trong nước sẽ tăng lên khi hàng nhập khẩu tăng giá iều này làm triệt tiêu lợi thế giá rẻ của hàng xuất khẩu
Trang 19khi phá giá Cho nên phá giá tiền tệ chưa hẳn làm tăng khối lượng hàng xuất khẩu
- Mức độ linh ho t của tiền lư ng ộng thái phá giá tiền tệ thường làm chỉ số hàng tiêu ng tăng lên ếu tiền lư ng linh ho t nó sẽ tăng th o chỉ số giá iều này làm tăng chi phí sản xuất, từ đó làm cho giá hàng trong nước giảm bớt lợi thế có được từ phá giá tiền tệ
- T m l người tiêu ng và thư ng hiệu quốc gia của hàng hóa trong nước: Nếu người tiêu ng trong nước có tâm lý sùng hàng ngo i, thì một sự tăng giá của hàng nhập và sự giảm giá của hàng trong nước có tác động đến hành vi tiêu dùng của họ, họ sẽ tiếp tục sử dụng hàng nhập mặc giá có đắt h n Tiếp theo, mức độ gia tăng số lượng hàng xuất khẩu phụ thuộc và sự tin tưởng và ưa chuộng hàng hóa xuất khẩu của người tiêu ng nước ngoài
Trang 202.2 Những nghiên cứu thực nghiệm gần đ y
2.2.1 Nghiên cứu t i nước ngoài
Do vai trò quan trọng của tỷ giá đối với tổng thể nền kinh tế, nên có rất nhiều nhà kinh tế đã nghiên cứu sự thay đổi của tỷ giá tác động đến cán c n thư ng m i nói chung hay là xuất/nhập khẩu nói riêng Nhưng nhìn chung, những ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến cán c n thư ng m i hay đến xuất nhập khẩu c ng vẫn còn gây
ra nhiều tranh luận trong các nghiên cứu thực nghiệm Một số nhà nghiên cứu cho
r ng biến động trong tỷ giá hối đoái sẽ có tác động đồng biến đến kim ng ch xuất khẩu Một số khác l i cho r ng ngược l i, tức là biến động trong tỷ giá hối đoái có tác động ngh ch biến đến kim ng ch xuất khẩu hàng hóa Ngoài ra, một số nhà kinh
tế l i cho r ng tác động của tỷ giá đến cầu xuất khẩu là hỗn hợp chưa thể kết luận được
Fountas, Stilianos, and Don Bredin (1998), “Exchange Rate Volatility and Exports
The Case of Ireland”, kiểm tra tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên kim
ng ch xuất khẩu từ r lan đến Anh, th trường xuất khẩu quan trọng nhất của Iredland cả trong ngắn h n và dài h n Dữ liệu trong bài nghiên cứu được lấy theo quý, từ qu năm 1 đến qu năm 1 ài nghiên cứu này sử dụng k thuật đồng liên kết để kiểm đ nh liệu có sự tồn t i mối quan hệ trong dài h n giữa các biến và mô hình để ước lượng các hệ số trong ngắn h n Các kết quả nghiên cứu cho thấy r ng kim ng ch xuất khẩu khá nh y cảm với sự thay đổi trong thu nhập và giá cả tư ng đối, cụ thể là trong dài h n ồng thời kết quả nghiên cứu
c ng chỉ ra r ng mối quan hệ tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên kim
ng ch xuất khẩu trong dài h n là không có nghĩa nhưng trong ngắn h n sự biến động tỷ giá hối đoái có tác động tư ng quan m lên kim ng ch xuất khẩu thực
Quian và Varangis (1998), “Does exchange rate volatility hinder export growth?”,
thực hiện nghiên cứu kiểm tra tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên xuất khẩu t i nước: Canada, Nhật Bản, Úc, Thụy iển à an và nh trong đó ước lượng cho cả xuất khẩu song phư ng và đa phư ng ài nghiên cứu sử dụng mô hình với ữ liệu nghiên cứu được lấy th o tháng từ tháng 1-1 đến tháng
Trang 2112-1990 Các kết quả nghiên cứu cho thấy đối với Úc, Canada và Nhật đã tìm thấy một mối quan hệ tư ng quan m giữa sự biến động tỷ giá hối đoái và khối lượng xuất khẩu Tuy nhiên, chỉ có Canada và Nhật Bản tác động được tìm thấy là có ý nghĩa thống kê òn đối với 3 quốc gia Thụy iển, Hà Lan và Anh thì sự biến động
tỷ giá hối đoái có mối quan hệ tư ng quan m nhưng chỉ có Thụy iển, và Anh là tác động này có nghĩa thống kê
Arize, Osang và Slottje (2000), “Exchange Rate Volatility and Foreign Trade
Evidence from Thirteen LDCs”, nghiên cứu nh m đánh giá tác động của biến động
tỷ giá đến lượng xuất khẩu của 13 quốc gia kém phát triển nhất (LDCs) trong giai
đo n 1973-1996 Dữ liệu nghiên cứu được lấy th o qu ác tác giả c ng sử dụng
mô hình hiệu chỉnh sai số - để thực hiện nghiên cứu này ầu tiên các tác giả
c ng kiểm đ nh tính đồng liên kết của các biến trong mô hình au đó, mô hình ECM được sử ụng để phân tích mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và lượng xuất khẩu của 13 quốc gia kém phát triển Kết quả của nghiên cứu cho thấy sự biến thiên của tỷ giá có tác động tiêu cực trong dài h n đối với lượng xuất khẩu của 13 quốc gia kém phát triển Mặt khác thì sự biến thiên trong tỷ giá c ng có tác động ngắn
h n đến lượng xuất khẩu của từng quốc gia
Aristotelous (2001), “Exchange-rate volatility, exchange-rate regime, and trade
volume: evidence from the UK-US export function (1889-1999)”, điều tra tác động
của sự biến động tỷ giá hối đoái và chế độ tỷ giá lên xuất khẩu từ Anh sang M
ng cách sử dụng mô hình hấp dẫn tổng quát cho khoảng thời gian từ năm 1
-1 iểm mới của mô hình mà ristot lous sử dụng là có thể ước lượng các hệ số trong dài h n, từ đó có thể x m xét tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên khối lượng mậu d ch trong dài h n ristot lous kết luận r ng sự biến động tỷ giá hối đoái không có tác động đến khối lượng xuất khẩu từ Anh sang M Kết quả này
hỗ trợ cho những người cho r ng biến động tỷ giá có thể không tác động lên ho t động mậu d ch và có thể tác động lên một vài yếu tố thường thấy như giá cả hay đầu
tư trực tiếp nước ngoài ồng thời nghiên cứu c ng cho thấy không có ất cứ b ng
Trang 22chứng nào về chế độ tỷ giá trong cuối thế kỷ 1 đầu thế kỷ có tác động đến khối lượng xuất khẩu từ Anh sang M
Vergil (2002 “Exchange rate volatility in Turkey and its effects on trade flows”,
nghiên cứu tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái thực lên kim ng ch xuất khẩu thực của Thổ hĩ đến M và đến ba đối tác thư ng m i chính ở liên minh châu
Âu EU gồm ức, Pháp và Ý Bài nghiên cứu sử dụng kiểm đ nh đồng liên kết và
mô hình vect hiệu chỉnh sai số để ước lượng mối quan hệ đồng liên kết và các biến động trong ngắn h n tư ng ứng giữa các iến cho ộ ữ liệu th o tháng từ tháng 1-
1 đến tháng 1 - hác với các ài nghiên cứu trước đó trong nghiên cứu của mình rgil đã ước tính biến động tỷ giá hối đoái ng cách ầu tiên là sự biến động tỷ giá hối đoái xoay quanh xu hướng được dự báo của nó và cách thứ hai
là đo lường b ng độ lệch chuẩn của phần trăm thay đổi trong tỷ giá hối đoái thực
Từ đó cho thấy một phư ng pháp đo lường đầy đủ sự biến động của tỷ giá hối đoái thực như là một đ i diện cho rủi ro tỷ giá Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến động tỷ giá hối đoái và kim ng ch xuất khẩu thực t i Thổ hĩ có mối quan hệ
tư ng quan m và có nghĩa thống kê trong dài h n đối với ức, Pháp và M Ngoài ra, sự biến động tỷ giá hối đoái có tác động tư ng quan m trong ngắn h n lên xuất khẩu với ức ối các quốc gia còn l i tác động trong ngắn h n đều không
có nghĩa thống kê
r in ountas và urphy “An Empirical Analysis of Short-run and
Long-run Irish Export Functions: does exchange rate volatility matter”, đưa ra một
nghiên cứu thực nghiệm t i Ailen Mục đích của bài nghiên cứu là đi ước tính hàm cầu ngắn h n và dài h n đối với lượng xuất khẩu của Ailen sang EU trong khoảng thời gian từ năm 1 đến năm1992 Hàm cầu xuất khẩu ở đ y tác động bởi thu nhập thực nước ngoài, mức giá tư ng đối và độ biến động trong tỷ giá hối đoái ì mục đích là để kiểm đ nh mối quan hệ trong ngắn h n và dài h n của những nhân tố nêu trên đối với cầu xuất khẩu của Ailen nên nhóm tác giả đã sử dụng mô hình
để nghiên cứu Dữ liệu được lấy th o qu trong đó ữ liệu xuất khẩu của Ailen sang các nước thành viên của được phân lo i theo tiêu chuẩn SITC một
Trang 23chữ số hóm tác giả đã x y ựng các iến như sau iến GDP trung bình theo tỷ trọng thư ng m i của Ailen với năm quốc gia thuộc nh ức, Pháp, Hà Lan
và Ý là những quốc gia có tỷ trọng thư ng m i với Ailen lớn nhất đ i diện cho thu nhập thực nước ngoài Tiếp đến biến thứ hai trong mô hình là giá tư ng đối được xây dựng là tỷ số giá xuất khẩu của Ailen chia cho giá xuất khẩu của những đối tác thư ng m i chính của Ailen, những đối tác này đã được kể đến như ở trên Biến này tượng trưng cho tính c nh tranh của Ailen Cuối cùng là biến động của tỷ giá theo thời gian được xây dựng trên sự biến động của độ lệch tiêu chuẩn tỷ giá thực hiệu lực ầu tiên, nhóm tác giả sử dụng kiểm đ nh Augmented Dickkey Fuller
để kiểm đ nh tính dừng của các biến trong mô hình au đó kiểm đ nh đồng liên kết th o phư ng pháp ohans n được sử ụng để đánh giá về tác động dài h n của những biến trong mô hình lên cầu xuất khẩu của Ailen Kế tiếp, nhóm tác giả sử dụng mô hình để phân tích mối quan hệ trong ngắn h n đối với cầu xuất khẩu Kết quả cho thấy r ng biến động tỷ giá hối đoái không ảnh hưởng đến khối lượng thư ng m i trong ngắn h n nhưng tác động tích cực đáng kể trong thời gian dài
De Vita và Abbott (2004a), “Real exchange rate volatility and US exports: an
ARDL bounds testing approach”, trong bài nghiên cứu này hai tác giả đã đi khảo
sát tác động của biến động tỷ giá hối đoái đối với xuất khẩu của M đ i diện là lượng xuất khẩu của M sang năm đối tác thư ng m i lớn nhất là Canada, Mexico, Nhật Bản ức và Anh) Hai tác giả sử dụng dữ liệu theo quý cho thời k mẫu từ 1987- 1 và phư ng trình đồng liên kết để thực hiện nghiên cứu này Với
mô hình ARDL thì các biến hồi quy trong mô hình không phân biệt là dừng hay không dừng Bài nghiên cứu có ba kết luận chính như sau ầu tiên phư ng trình cầu xuất khẩu có chứa hỗn hợp các biến hồi quy là dừng và không dừng, với chuỗi biến động của tỷ giá cho thấy là dừng Thứ hai, tất cả những phư ng trình kiểm
đ nh giới h n đều cho thấy mối quan hệ đồng liên kết giữa khối lượng xuất khẩu, giá tư ng đối, và thu nhập nước ngoài cùng với độ biến động của tỷ giá hối đoái thực Cuối cùng, kết quả của nghiên cứu chỉ ra r ng biến động trong tỷ giá có tác
Trang 24động đáng kể đối với xuất khẩu M sang các năm th trường xuất khẩu chính, mặc
độ lớn và biểu hiện là khác nhau cho từng th trường cụ thể
Rey (2006), “Effective Exchange Rate Volatility and MENA countries Exports to the
EU”, kiểm tra tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái thực và tỷ giá hối đoái anh
nghĩa lên kim ng ch xuất khẩu của 6 quốc gia Trung ông và ắc hi đến
1 nước thành viên của trong giai đo n từ qu 1 năm 1 đến qu năm
hư vậy so với các bài nghiên cứu trước, bài nghiên cứu này đã mở rộng thời gian quan sát h n ài nghiên cứu sử dụng mô hình và mô hình để đo lường biến động trong cả ngắn h n và dài h n ể ph n tích điều tác động này, tác giả đã x y ựng phư ng pháp đo lường sự biến động đó là độ lệch chuẩn trung ình i động và độ lệch chuẩn theo thời gian, cho cả tỷ giá hối đoái thực và danh nghĩa ác kết quả dựa trên kiểm đ nh đồng liên kết chỉ ra r ng kim ng ch xuất khẩu thực đồng liên kết với giá cả tư ng đối, GDP của châu Âu và sự biến động tỷ giá hối đoái ên c nh đó trong ài h n khối lượng xuất khẩu có tư ng quan m với biến động tỷ giá hối đoái đối với Algeria, Ai Cập, Tunisia và Turkey, trong khi
l i tư ng quan ư ng với Morocco và Israel Bài nghiên cứu còn cho thấy sự biến động tỷ giá hối đoái có nghĩa trong hầu hết các trường hợp nhưng các hệ số tư ng quan m hay ư ng l i phụ thuộc vào sự biến động đó là thực hay anh nghĩa và ở quốc gia nào o đó tác giả đã chỉ ra r ng sự biến động tỷ giá hối đoái có tác động lên kim ng ch xuất khẩu thực của các nước MENA cả trong ngắn h n và dài h n
Mohsen Bahmani-Oskooee và Yongqing Wang (2007), “Impact of exchange rate
volatility on commodity trade between US and China”, đã nghiên cứu về tác động
của sự biến động trong tỷ giá hối đoái lên giao ch hàng hóa giữa M và Trung Quốc Trong bài nghiên cứu này hai tác giả đã sử dụng dữ liệu phân tách của 88 ngành hàng, dữ liệu này được lấy hàng năm trong khoảng thời gian từ năm 1 – ước đầu tiên, kiểm đ nh tính đồng liên kết của các biến trong mô hình được thực hiện cho thấy kết quả là hầu hết các biến trong mô hình là đồng liên kết Tiếp theo, hai tác giả thực hiện ước tính hệ số biến thiên trong ngắn h n và dài h n cho hàm cầu xuất khẩu và nhập khẩu au đó một số các kiểm đ nh khác được thực hiện
Trang 25để kiểm tra l i kết quả của bài nghiên cứu Kết quả của bài nghiên cứu này cho thấy
sự biến thiên trong tỷ giá làm trở ng i đối với xuất khẩu từ Trung Quốc sang M , nhưng ngược l i sự biến đổi của tỷ giá l i có tác động thuận lợi đối với xuất khẩu từ
M sang Trung Quốc
Barrett và Wang (2007), “Estimating the Effects of Exchange Rate Volatility on
Export Volumes”, đã khảo sát tác động của thay đổi trong tỷ giá hối đoái đối với
òng thư ng m i quốc tế Nghiên cứu được thực hiện cho xuất khẩu của ài oan sang M trong giai đo n từ năm 1 đến năm 1999 Trong nghiên cứu này, hai tác giả sử dụng dữ liệu hàng tháng và mô hình ước lượng đa iến GARCH M Kết quả của bài nghiên cứu tìm thấy sự khác biệt đáng kể giữa các ngành Bên c nh đó, sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái ự kiến c ng như sự thay đổi trong sản lượng ngành
sẽ cùng làm giảm khối lượng thư ng m i Kết quả đáng chú của bài nghiên cứu là mức độ thay đổi tỷ giá tác động tiêu cực đến òng thư ng m i nông nghiệp trong khi những ngành khác ường như không tác động đáng kể
Muhammad Aftab (2012), “Impact of exchange rate volatility on sectoral
exports of Pakistan”, đã nghiên cứu về xuất khẩu của akistan được phân theo
ngành với nhân tố tác động chính là biến động trong tỷ giá hối đoái ghiên cứu này khảo sát 20 ngành hàng xuất khẩu của akistan được xác đ nh bởi Ngân hàng Nhà nước Pakistan dựa trên c sở phân lo i hàng hóa ữ liệu nghiên cứu được lấy theo
qu cho giai đo n từ qu đến quý IV/2010 từ c sở dữ liệu của Ngân hàng
hà nước Pakistan và thống kê tài chính của hư ng pháp kiểm đ nh giới h n
đề xuất bởi saran và đồng nghiệp 1 được sử dụng để nghiên cứu mối quan
hệ giữa các ngành xuất khẩu và biến động tỷ giá hối đoái iểm đ nh Dikey – Fuller
mở rộng và kiểm đ nh hillip rron được sử dụng để kiểm đ nh tính dừng của chuỗi dữ liệu Mô hình GARCH xây dựng bởi oll rsl v được sử dụng để nghiên cứu biến động tỷ giá hối đoái ết quả nghiên cứu cho thấy r ng biến động tỷ giá hối đoái có tác động ngh ch biến đến cầu xuất khẩu của Pakistan Những nhân tố khác như là giá cả tư ng đối có tác động ngh ch biến lên xuất khẩu trong khi đó tác động của thu nhập nước ngoài l i là đồng biến đối với xuất khẩu của Pakistan Kết
Trang 26quả về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá giá tư ng đối và thu nhập nước ngoài với cầu xuất khẩu akistan đồng nhất cho đa số ngành hàng xuất khẩu ồng thời kiểm
đ nh giới h n cho thấy tồn t i mối quan hệ trong dài h n, mặc dù có một vài kết quả ước lượng không có nghĩa thống kê iểm mới của nghiên cứu này là đi ước lượng hàm cầu xuất khẩu của Pakistan cho từng ngành hàng riêng biệt
Dhasmana (2012), “India s Real Exchange Rate and Trade Balance: Fresh
Empirical Evidence”, xem xét mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực ở Ấn ộ và
cán c n thư ng m i của nước này với các đối tác thư ng m i chính Trong ài nghiên cứu này tác giả sử dụng dữ liệu ảng th o qu cho 1 quốc gia, theo giai
đo n từ qu 1 năm 1 đến qu 1 năm 11 ài nghiên cứu sử dụng mô hình mậu
d ch song phư ng trong đó có ng hàm ước lượng nhóm trung bình có trọng số của saran và mith 1 để có ước tính trực tiếp của khoản thu nhập đồng thời
sử dụng mô hình để có được ước lượng sự biến động tỷ giá hối đoái chính xác h n Tác giả c ng sử dụng k thuật đồng liên kết để kiểm tra có tồn t i mối quan hệ trong dài h n giữa các biến hay không Kết quả nghiên cứu cho thấy sự giảm xuống trong tỷ giá hối đoái thực có mối quan hệ tư ng quan ư ng với cán
c n thư ng m i trong dài h n ặt khác trong ngắn h n, sự biến động tỷ giá hối đoái có mối quan hệ tư ng quan m với cán c n thư ng m i của Ấn ộ
2.2.2 Nghiên cứu t i Việt Nam
han Thanh oài và guyễn ăng ào , “Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái
và cán cân thương mại Việt Nam thời kỳ 1995-2004”, sử dụng lý thuyết ồng liên
kết oint gration th ory và chế hiệu chỉnh sai số (ECM – Error Correction Model) nh m kiểm đ nh các hiệu ứng ngắn h n và dài h n của tác động của tỷ giá đến cán c n thư ng m i ài nghiên cứu sử ụng ữ liệu th o qu từ u 1 năm
1 đến u năm và u 1 năm 1 là k gốc để xác lập tỷ giá thực đa phư ng ết quả nghiên cứu cho thấy tỷ giá hối đoái và cán c n thư ng m i có quan
hệ với nhau trong cả ài h n và ngắn h n Mối quan hệ giữa hai nhân tố này trong dài h n được khẳng đ nh qua kết quả của mô hình c chế hiệu chỉnh sai số, cụ thể là biến số (Sai số trễ)-1 có nghĩa thống kê và mang dấu thích hợp Tuy nhiên, mức độ
Trang 27giải thích của mô hình không cao, thể hiện ở hệ số kiểm đ nh độ phù hợp của mô hình là 0,525 Về mối quan hệ giữa hai biến số trong ngắn h n, kết quả mô hình c chế hiệu chỉnh sai số cho thấy có mối quan hệ giữa chúng Mức độ trễ trong tác động của tỷ giá hiệu lực đa phư ng đến cán c n thư ng m i là là khá lớn Có nghĩa là, biến động của tỷ giá ở quý thứ 3 về trước sẽ có tác động đến ho t động xuất, nhập khẩu ở thời điểm hiện t i
Ph m Hồng Phúc (2009), “Tỷ giá hối đoái thực và cán cân thương mại Việt Nam”,
đo lường tác động của tỷ giá thực đến ho t động xuất nhập khẩu Tác giả sử dụng số liệu từ nhiều nguồn khác nhau và chọn k gốc là u 1 năm 1 để tính tỷ giá thực đa phư ng Th o tác giả, sự biến động của tỷ số xuất khẩu trên nhập khẩu ch u
sự tác động cùng chiều của tỷ giá thực đa phư ng trong khi thu nhập thực các quốc gia đối tác thư ng m i có tác động ngược chiều
Nguyễn Hữu Tuấn (2011), “Phân tích tác động của các biến số kinh tế vĩ mô đến
cán cân thương mại Việt Nam” nghiên cứu mối quan hệ giữa cán c n thư ng m i
với các biến số vĩ mô Tác giả c ng sử dụng k thuật đồng liên kết và mô hình VECM Kết quả nghiên cứu tìm thấy cán c n thư ng m i có quan hệ cùng chiều với thu nhập quốc dân thực và chỉ số giá tiêu dùng của đối tác thư ng m i án c n thư ng m i có quan hệ ngược chiều với tỷ giá hối đoái thực đa phư ng thu nhập quốc dân thực, chỉ số giá tiêu dùng và quy mô vốn đầu tư nước ngoài
Ph m Th Hoàng Anh (2012) “Cán cân thương mại Việt Nam - Trung Quốc trong
bối cảnh quốc tế hóa nhân dân tệ”, tiến hành ph n tích đ nh lượng các nhân tố tác
động tới cán c n thư ng m i Việt Nam-Trung Quốc đặc biệt ưới góc độ tỷ giá Tác giả sử ụng mô hình với iến giả cho ộ ữ liệu th o qu từ năm đến năm 11 ết quả nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ giữa tỷ giá và cán c n thư ng
m i iệt am – Trung uốc ết quả thu được từ mô hình cho thấy, trong ngắn
h n, khi tỷ giá tăng 1% thì mức độ thâm hụt của cán c n thư ng m i tăng 1 % iai đo n này, hiệu ứng giá lấn át hiệu ứng khối lượng Tuy nhiên trong dài h n, việc tăng 1% của tỷ giá trước đó sẽ tác động làm thâm hụt giảm 3,9% ở quí 3 và 11,28% ở quí 4 Thời gian này, hiệu ứng khối lượng lấn át hiệu ứng giá Mối quan
Trang 28hệ đ nh lượng giữa tỷ giá và chênh lệch cán c n thư ng m i song phư ng iệt Nam
- Trung Quốc tư ng đối lớn so với qui mô nền kinh tế Việt Nam nói chung và kim
ng ch thư ng m i song phư ng iệt Nam - Trung Quốc nói riêng Quan trọng nữa
là mối quan hệ có xu hướng vận động theo sát lý thuyết về hiệu ứng tuyến J
Ph m Th Tuyết Trinh (2012) “The impact of exchange rate fluctuation on trade
balance in short and long run”, đã nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái đến cán
c n thư ng m i của Việt Nam trong ngắn h n và dài h n Sử dụng dữ liệu theo quý cho giai đo n mẫu từ 2000- 1 ô hình được ng để giải thích mối quan
hệ dài h n giữa tỷ giá hối đoái và cán c n thư ng m i Kết quả của bài nghiên cứu chỉ ra r ng thứ nhất tỷ giá thực có tác động tích cực đến cán c n thư ng m i trong dài h n, sự phá giá có thể dẫn đến cải thiện cán c n thư ng m i và ngược l i Vì tỷ giá thực đã tăng đáng kể từ năm ẫn đến thâm hụt lớn trong cán c n thư ng
m i Tuy nhiên tác động của tỷ giá hối đoái thì rất h n chế (hệ số co giãn là 0,2) Thứ hai, tỷ giá thực có tác động đến cán c n thư ng m i trong ngắn h n Tuy nhiên,
sự tác động này sẽ không kéo dài
uốc Huy, Nguyễn Th Thu H ng h m Hải ăng 1 , “Tỷ giá hối đoái
giai đoạn 2000-2011: mức độ sai lệch và tác động đối với xuất khẩu”, nghiên cứu
ảnh hưởng của tỷ giá đến xuất khẩu Việt am ghiên cứu sử dụng mô hình với ộ ữ liệu theo quý từ năm -2011 của Việt Nam Kết quả của nghiên cứu cho thấy tác động của tỷ giá đến xuất khẩu của Việt Nam phụ thuộc vào hai yếu tố: Sản phẩm xuất khẩu và th trường xuất khẩu Việc giảm giá Việt am đồng có tác động khuyến khích xuất khẩu an đầu nhưng sau đó tác động này có thể b giảm đi
vì làm gia tăng các yếu tố đầu vào do l m phát và tăng giá của đầu vào nhập khẩu, trả lãi vốn vay b ng ngo i tệ Và trong bài nghiên cứu này tác giả c ng đưa ra nhận
đ nh r ng sử dụng công cụ tỷ giá có thể gia tăng xuất khẩu, tuy nhiên cần phải tính toán đến các yếu tố và mục tiêu khác trong nền kinh tế khi sử dụng công cụ tỷ giá Tác động của việc giảm giá của Việt am đồng đến vay nợ nước ngoài, hiệu ứng
l m phát, sự ảnh hưởng không đều đối với một bên là các ngành gắn với xuất khẩu,
Trang 29chuỗi sản xuất toàn cầu và một bên là các bộ phận khác của nền kinh tế cần được cân nhắc
guyễn ữu Tuấn và guyễn u nh inh guyệt 1 “Tác động của tỷ giá
hối đoái và thu nh p quốc dân đến cán cân thương mại Tiếp c n theo m h nh VECM”, đo lường ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái và thu nhập quốc dân ảnh hưởng
đến cán cân thư ng m i song phư ng giữa iệt am và các đối tác thư ng m i lớn
và mô phỏng đường cong chữ J của iệt am Các biến số vĩ mô trong mô hình nghiên cứu bao gồm tỷ giá thực song phư ng, thu nhập quốc dân thực của iệt Nam và thu nhập quốc dân thực của các đối tác thư ng m i lớn gồm Trung uốc
àn uốc hật iên inh h u Âu Nghiên cứu sử dụng phư ng pháp phân tích đồng liên kết của Jonhansen (1990) để đo lường mối quan hệ dài h n giữa các biến Kết quả phân tích cho thấy cán cân thư ng m i song phư ng đồng biến với tỷ giá hối đoái thực song phư ng K thuật IRF cho thấy không có đường cong chữ J của cán cân thư ng m i song phư ng giữa iệt am với các đối tác thư ng m i lớn
hư ng cung cấp cái nhìn tổng quát về các bài nghiên cứu về tác động của sự iến động của tỷ giá hối đoái lên kim ng ch xuất khẩu ở nhiều quốc gia khác nhau
ết quả nghiên cứu thực nghiệm của các ài nghiên cứu trên thế giới là không đồng nhất nhưng nhìn chung có thể thấy biến động trong tỷ giá hối đoái có tác động đến cầu xuất khẩu trong ngắn h n c ng như trong ài h n iều này có thể giải thích do các tác giả nghiên cứu ở các nước khác nhau dẫn đến tình hình kinh tế, thói qu n tiêu ng của họ khác nhau ồng thời các kết quả nghiên cứu c ng cho thấy ên
c nh tỷ giá hối đoái c ng còn có rất nhiều yếu tố khác c ng tác động đồng thời đến tăng trưởng xuất khẩu Và việc nghiên cứu tác động của iến động tỷ giá đến tăng trưởng xuất khẩu c ng cần kết hợp với tác động của những yếu tố này
Trang 30C ƢƠNG 3 I U V P ƢƠNG P P NG I N CỨU
ầu hết các nghiên cứu thực nghiệm đã được trình ày trong chư ng đều cho thấy
r ng tỷ giá hối đoái có tác động đến xuất khẩu của các quốc gia Tuy nhiên chiều hướng c ng như mức độ tác động của tỷ giá hối đoái cho từng quốc gia cụ thể sẽ khác nhau
Trong ài nghiên cứu này tác giả kế thừa phư ng pháp nghiên cứu của lug nga
na owora và luwol woy “ xchang rat volatility an xport growth in ig ria” để áp dụng và nghiên cứu cho trường hợp của iệt Nam lug nga và luwole (2008) thực hiện bài nghiên cứu của mình về mối quan hệ giữa iến động tỷ giá hối đoái và tăng trưởng xuất khẩu của ig ria qua th trường Tuy nhiên, do mối tư ng đồng giữa 2 nền kinh tế iệt am và ig ria như đều thuộc các quốc gia có nền kinh tế th trường đang phát triển và đang tiến nhanh tới nhóm các nước có thu nhập trung ình đồng thời th trường xuất khẩu hàng hóa lớn nhất của ig ria và iệt am đều là o vậy tác giả mong muốn thừa kế bài nghiên cứu của na owora và luwol để ứng dụng nghiên cứu t i iệt Nam với mong muốn thu được kết quả có nghĩa từ đó đóng góp thêm kết quả nghiên cứu trong vấn đề iến động tỷ giá của iệt Nam
3.1 M h nh nghiên cứu
ô hình nghiên cứu được thực hiện ựa trên mô hình của lug nga và luwol (2008) đã làm khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa iến động tỷ giá hối đoái và tăng trưởng xuất khẩu của ig ria qua th trường thuyết ồng liên kết (Cointegration theory) và mô hình hiệu chỉnh sai số v ct được tác giả sử ụng để ước lượng mối quan hệ giữa các iến trong mô hình
ầu tiên kim ng ch xuất khẩu song phư ng iệt am với đối tác thư ng m i được giả đ nh ch u ảnh hưởng của ba yếu tố c bản chính là sự iến động tỷ giá hối đoái giá xuất khẩu tư ng đối và thu nhập nước ngoài thực
ể kiểm đ nh mối quan hệ giữa các iến số nêu trên kim ng ch xuất khẩu được biểu th là một hàm số của iến động tỷ giá hối đoái thực song phư ng giá xuất khẩu tư ng đối và thu nhập nước ngoài thực qua phư ng trình sau
Trang 31Xt = α1 + α2Yt + α3Pt + α4Vt + εt (1) Trong đó t, Yt, Pt, Vt, εt lần lượt là giá tr kim ng ch xuất khẩu của iệt am qua
thu nhập nước ngoài thực giá xuất khẩu tư ng đối iến động tỷ giá hối đoái thực song phư ng và nhiễu trắng
Với mô hình biểu th mối quan hệ giữa các iến đã xác đ nh ở phư ng trình 1 tác giả áp ụng phư ng pháp ph n tích mối quan hệ này b ng lý thuyết ồng liên kết oint gration th ory và mô hình hiệu chỉnh sai số v ct – Vecto Error Correction Model)
Lý thuyết ồng liên kết được phát triển bởi Granger (1981) và hoàn thiện bởi ngl
và rang r 1 và từ đó được áp dụng phổ biến trong phân tích quan hệ giữa các biến số kinh tế là dãy số thời gian ác ữ liệu chuỗi số thời gian như ữ liệu trong ài nghiên cứu này hầu hết đều không ừng nên khi ng phư ng pháp hồi quy chuẩn thường xảy ra tình tr ng hồi qui giả m o Tuy nhiên ngl và Granger (1987) cho r ng nếu kết hợp tuyến tính của các chuỗi thời gian không dừng
có thể là một chuỗi dừng và các chuỗi thời gian không dừng đó được cho là đồng liên kết o đó tác giả tiến hành kiểm tra tính đồng liên kết của các chuỗi thời gian không dừng b ng phư ng pháp kiểm đ nh đồng liên kết (co-intergration test) của Johansen Kết hợp tuyến tính dừng được gọi là phư ng trình đồng liên kết và có thể được giải thích như mối quan hệ cân b ng dài h n giữa các biến Nói cách khác kết quả của kiểm đ nh ồng liên kết cho thấy nếu phần ư trong mô hình hồi qui giữa các chuỗi thời gian không dừng là một chuỗi dừng, thì kết quả hồi qui là thực và thể hiện mối quan hệ cân b ng dài h n giữa các biến trong mô hình
ô hình là một ng mô hình tổng quát được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu quốc tế và được nhìn nhận là một phư ng pháp thích hợp để lượng hóa tác động trong ngắn h n và dài h n của tỷ giá thực lên tăng trưởng xuất khẩu của nhiều nước Do vậy, trong ài nghiên cứu này tác giả đã sử ụng mô hình VECM với chuỗi số liệu th o tháng từ tháng 1 1 đến tháng 1 nh m ph n tích tác động của các iến thu nhập nước ngoài thực giá xuất khẩu tư ng đối và
Trang 32iến động tỷ giá hối đoái thực lên kim ng ch xuất khẩu của iệt am qua th trường
ô hình có ng như sau
(2)
ô hình ước lượng sự phụ thuộc của mức thay đổi của Xt vào mức thay đổi của
Yt, Pt , Vt và mức mất cân b ng ở thời k trước Trong ngắn h n sự mất c n ng trong mối quan hệ giữa các iến có thể xảy ra khi có một sự thay đổi, một cú sốc xảy ra với một trong các iến liên quan ố h ng α5ECt-1 chính là phần mất cân
b ng ECt-1 là hệ số hiệu chỉnh sai số (EC - Error Corection) Hệ số này có nghĩa
là một hệ số để điều chỉnh kết quả trong ngắn h n về mức cân b ng trong dài h n
ác iến được sử ụng trong mô hình gồm có
iến kim ngạch xuất khẩu (X t ): Những nghiên cứu trước đ y ví ụ như arn r an
t rn 1 cho r ng số lượng và khối lượng xuất khẩu là đ i lượng chính xác nhất
để đo lường xuất khẩu Tuy nhiên đối với hầu hết các nước đang phát triển thì số liệu về ngo i thư ng thường được thống kê ở ng giá tr kim ng ch xuất nhập khẩu h n là khối lượng tấn kg o đó trong ài nghiên cứu này tác giả sử ụng giá tr kim ng ch xuất khẩu là iến đ i iện cho tăng trưởng xuất khẩu của iệt
am qua th trường
Biến giá xuất khẩu tương đối (P t ) được đ i iện ởi tỷ giá hối đoái thực song
phư ng , được tính theo số liệu hàng tháng từ tháng 1 1 đến tháng 2015, k gốc được xác đ nh là tháng 1 năm 2010 Trong nghiên cứu này tác giả sử ụng của và iệt am lần lượt làm đ i iện cho giá cả hàng hóa thư ng m i t i nước ngoài và trong nước o đó RERt được tính như sau
Trong đó
ERt là tỷ giá anh nghĩa hiệu dụng t i thời điểm t
PFt là giá cả hàng hóa thư ng m i t i nước ngoài vào thời điểm t
PDt là giá cả hàng hóa thư ng m i trong nước vào thời điểm t
Trang 33iến thu nh p nước ngoài thực t ) được đ i iện ởi thực của M
iến biến động tỷ giá hối đoái thực (V t ) không phải là một quan sát có s n Trong
nghiên cứu này tác giả sử ụng mô hình phư ng sai sai số thay đổi tự hồi quy tổng quát (Generalized Autoregressive Conditional Heteroskadesticity- GARCH) để đo lường độ biến động của tỷ giá hối đoái thực
Thông thường, một dãy chỉ số tài chính biến động khác nhau theo khoảng thời gian nhất đ nh iều này có nghĩa là phư ng sai của dãy chỉ số tài chính thay đổi theo thời gian o lường mức độ biến động của tỷ giá hối đoái có thể tiếp cận thông qua nhiều mô hình khác nhau trong số đó phải kể đến mô hình GARCH Mô hình GARCH được Bollerslev(1986) tổng quát từ mô hình phư ng sai có điều kiện thay đổi theo thời gian của Engle(1982), là một trong những lớp mô hình quan trọng được áp dụng rộng rãi để đo lường sự biến động của chuỗi dữ liệu tài chính theo thời gian
hư ng trình phư ng sai của mô hình 1 1 mà tác giả sử ụng như sau Log RERt = β0 + β1 log RERt-1 + β2 log RERt-2 + et với t ~ N(0, Vt2) (3)
(3a)
hư ng trình a) cho thấy phư ng sai phụ thuộc vào yếu tố
Giá tr quá khứ của những cú sốc đ i diện bởi các biến trễ của h ng nhiễu ình phư ng e2
t-1
Các giá tr quá khứ của bản thân Vt đ i diện bởi các biến Vt-1,Vt-2
ác ước thực hiện để ước lượng Vt2 ước lượng độ iến động của tỷ giá hối đoái thực song phư ng sẽ được trình ày chi tiết trong phần phụ lục 1
au khi được tính toán xong tất cả các iến trong mô hình đều lấy logarit c số tự nhiên (ngo i trừ biến Vt với mục đích làm cho kết quả các hệ số góc trong mô hình hồi quy chính là độ co giãn của biến phụ thuộc so với biến độc lập n thế nữa, trong các nghiên cứu sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian người ta thường sử dụng các biến dưới d ng logarit với mục đích giảm tính biến động của dữ liệu chuỗi thời gian
và giảm hiện tượng phư ng sai thay đổi
Trang 343.2 Phương pháp ư c ư ng
Phư ng pháp kiểm đ nh và phân tích mô hình được thực hiện qua các ước như sau:
Kiểm tra thuộc tính biến tĩnh của dữ liệu ng phư ng pháp kiểm đ nh
Nếu các biến sử dụng là biến tĩnh liên kết cùng bậc thì tiến hành kiểm đ nh đồng liên kết b ng phư ng pháp Var của ohas n ếu kiểm đ nh có ít nhất một v cto đồng liên kết thì khi đó giữa các iến có mối quan hệ trong ài
h n từ đó phân tích kết quả mô hình
Phân tích biến động ngắn h n ng cách sử ụng mô hình và c chế hiệu chỉnh sai số vect (EC)
Kiểm định Augmented Dickey–Fuller (ADF)
ữ liệu của ài nghiên cứu là tập hợp các số liệu thu được qua thời gian còn gọi là chuỗi số thời gian Tuy nhiên hầu hết dãy số liệu vĩ mô th o thời gian có chứa xu thế và vì thế trong hầu hết các trường hợp đều là không dừng Vấn đề với dữ liệu không dừng hoặc có chứa xu thế là khi ng phư ng pháp hồi quy chuẩn OLS có thể dễ dàng dẫn đến những kết luận không đúng Th o st riou điều này có thể được chỉ ra trong những trường hợp kết quả hồi quy có giá tr R2 rất cao và giá
tr thống kê t c ng rất cao đôi khi có thể cao h n trong khi các iến được sử dụng trong mô hình thì không có mối quan hệ thực tế nào hết Vì vậy trước khi xây dựng và phân tích mô hình, cần phải có kiểm đ nh thuộc tính dừng của các biến chuỗi trước khi đưa vào sử dụng
Kiểm đ nh ADF là phư ng pháp được ng để kiểm đ nh tính không dừng của biến iều chủ yếu bên trong kiểm đ nh ADF là việc kiểm đ nh tính không dừng thì
tư ng đư ng với việc kiểm đ nh sự tồn t i của một nghiệm đ n v Ở đ y kiểm
đ nh c ng tư ng tự như kiểm đ nh nhưng chỉ khác ở điểm là kiểm đ nh
có đưa thêm độ trễ vào phư ng trình hồi qui được ng để kiểm đ nh nghiệm
đ n v Việc đưa thêm độ trễ vào nh m mục đích lo i bỏ hệ số tự tư ng quan ể
nghiên cứu kiểm đ nh trước tiên cần nắm rõ kiểm đ nh DF
Giả sử có phư ng trình hồi quy như sau Yt = ρYt-1 + ut (4)
Trang 35ick y và ull r đã đưa ra phư ng trình hồi quy có thể được sử dụng cho kiểm
đ nh đ n v : một phư ng trình chứa h ng số có ước ngẫu nhiên và một phư ng trình chứa xu thế thời gian phi ngẫu nhiên Trong tất cả các trường hợp, nếu giá tr thống kê DF nhỏ h n giá tr tuyệt đối của thống kê t thì bác bỏ giả thiết H0 có nghĩa
là khi đó Yt là chuỗi dừng
Kiểm đ nh c ng được thực hiện tư ng tự như kiểm đ nh nghĩa là c ng có
2 giả thiết để kiểm đ nh và c ng lấy giá tr của kiểm đ nh so sánh với giá tr tuyệt đối của thống kê t, từ đó đưa ra c u trả lời là bác bỏ hay chấp nhận một trong hai giả thiết Tuy nhiên đối với kiểm đ nh phư ng trình được kiểm đ nh sẽ có nhiều
số h ng h n và có đưa thêm độ trễ Các d ng của phư ng trình
ΔYt = δYt-1 + β1ΔYt-1+ β Δ Yt-2+… + β1Δ Yt-p+ ut
b ng dài h n giữa các biến Nói cách khác, nếu phần ư trong mô hình hồi quy giữa các chuỗi thời gian không dừng là một chuỗi dừng, thì kết quả hồi quy là thực và