Những năm gần đây, đến với vùng cao Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương một trong những món ăn đặc sản được du khách ưa chuộng đó là thịt gà đen. Đây là giống gà đen có nguồn gốc từ các bản làng vùng cao của huyện Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương, do đồng bào dân tộc thiểu số, chủ yếu là đồng bào người Mông nuôi từ lâu. Gà trống khi trưởng thành có trọng lượng từ 2,2 đến 3 kg, gà mái từ 1,5 đến 2 kg, tuy màu lông khác nhau nhưng đều có đặc điểm chung dễ phân biệt với gà các loại gà khác là da đen, thịt đen, xương đen, thậm chí khi mổ ra, nội tạng cũng có màu đen. Thịt gà đen vùng cao không chỉ săn chắc, thơm ngon hơn hẳn các giống gà khác, mà còn giàu dinh dưỡng, thường được dùng để tẩm bổ cho trẻ em còi xương, phụ nữ sau khi sinh... nên hiện nay được coi là đặc sản, được nhiều người săn tìm. Mặc dù giá gà đen bán ở các chợ phiên hiện nay rất cao, từ 150.000 đến 160.000 đồngkg, về thành phố Lào Cai giá gà đen lên tới 200.000 đồngkg, cao gấp đôi gà thường, nhưng nhiều người tìm mua cũng không có. Giống gà đen vùng cao cơ bản có khả năng chịu lạnh, sức đề kháng tốt, phù hợp với môi trường nuôi thả tự nhiên ở vùng cao.
Trang 1NỘI DUNG
KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ ĐEN BẢN ĐỊA
Giống gà quý đang được một số người dân bảo tồn
Trang 2Lời nói đầu
Những năm gần đây, đến với vùng cao Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương một trong những món ăn đặc sản được du khách ưa chuộng đó là thịt gà đen Đây là giống gà đen có nguồn gốc từ các bản làng vùng cao của huyện Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương, do đồng bào dân tộc thiểu số, chủ yếu là đồng bào người Mông nuôi
từ lâu Gà trống khi trưởng thành có trọng lượng từ 2,2 đến 3 kg, gà mái từ 1,5 đến 2
kg, tuy màu lông khác nhau nhưng đều có đặc điểm chung dễ phân biệt với gà các loại gà khác là da đen, thịt đen, xương đen, thậm chí khi mổ ra, nội tạng cũng có màu đen Thịt gà đen vùng cao không chỉ săn chắc, thơm ngon hơn hẳn các giống gà khác,
mà còn giàu dinh dưỡng, thường được dùng để tẩm bổ cho trẻ em còi xương, phụ nữ sau khi sinh nên hiện nay được coi là đặc sản, được nhiều người săn tìm Mặc dù giá gà đen bán ở các chợ phiên hiện nay rất cao, từ 150.000 đến 160.000 đồng/kg, về thành phố Lào Cai giá gà đen lên tới 200.000 đồng/kg, cao gấp đôi gà thường, nhưng nhiều người tìm mua cũng không có Giống gà đen vùng cao cơ bản có khả năng chịu lạnh, sức đề kháng tốt, phù hợp với môi trường nuôi thả tự nhiên ở vùng cao
Trên cơ sở đó Dự án phát triển gà đen bản địa huyện Si Ma Cai năm 2019 sẽ giúp đồng bào vùng cao lắm vững kỹ thuật chăn nuôi, khôi phục và phát triển giống
gà đen bản địa, đáp ứng nhu cầu thịnh hiếu người tiêu dùng, đem lại giá trị kinh tế cao, từng bước giúp đồng bào vùng cao xóa đói, giảm nghèo hiệu quả./.
Trang 3I CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI GÀ ĐEN BẢN ĐỊA:
1 Địa điểm, vị trí làm chuồng:
- Địa điểm xây dựng chuồng trại phải phù hợp với quy hoạch tổng thể của địa phương, đồng thời phải đảm bảo một số điều kiện sau:
+ Chuồng phải tách biệt với nhà ở, cách xa đường giao thông, khu dân cư, khu công nghiệp, công sở, trường học, khu chế biến sản phẩm chăn nuôi, bệnh viện, khu chăn nuôi khác và xa hệ thống nước sinh hoạt, kênh mương, nước thải…tuy nhiên đường đi lối lại phải thuận lợi…
+ Mặt bằng phải đảm bảo diện tích về quy mô chăn nuôi, khu vực xử lý chất thải và các khu phụ trợ khác (hành chính, sân chơi, khu vực cách ly, xử lý môi trường…)
+ Chuồng trại phải ở nơi cao ráo thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông
(ấm khi gà còn nhỏ, thoáng mát khi gà lớn, tránh gió lùa và mưa tạt, tránh ánh sáng năng buổi chiều chiếu thẳng vào chuồng) Tốt nhất nên xây dựng chuồng theo hướng
Đông hoặc Đông - Nam, tận dụng càng nhiều ánh sáng tự nhiên càng tốt
2 Thiết kế chuồng trại nuôi gà:
Đối với gà đen nói riêng, gà thả vườn nói chung điều quan trọng là phải có diện tích vườn rộng, mật độ gà cần đảm bảo ít nhất là 1con/1m2 Gà đen bản địa thả vườn không giống với những loại gà công nghiệp khác vì vậy chuồng trại là nơi thích hợp
để gà tránh mưa nắng và có chỗ ngủ đêm
2.1.Kết cấu chuồng nuôi gà nuôi trên nền:
Tùy theo quy mô tùy theo phương thức chăn nuôi, tùy đối tượng gà mà có thể thiết kế kiểu chuồng nuôi khác nhau Nhìn chung khi xây dựng chuồng nuôi gà, kết cấu chuồng phải thỏa mãn các yêu cầu:
- Nền chuồng phải kiên cố, chắc chắn, dễ vệ sinh, dễ sát trùng tiêu độc, nền có
độ dốc thích hợp dễ thoát nước, không ẩm ướt, tránh bị chuột đào bới Bởi vậy, nền chuồng thường láng xi-cát hoặc lát gạch (Nên làm sàn chuồng bằng tre, gỗ, cao 40-50cm so với nền chuồng để phân gà rơi xuống dưới, tránh bẩn, ẩm ướt và rễ dàng vệ sịnh
- Chuồng có thể làm đơn giản bằng vật liệu rẻ tiền như: tre, nứa, luồng, lá cọ, tranh, rạ, hoặc xây chuồng với mái lợp bằng tôn, lá hoặc ngói
- Diện tích nền chuồng tùy thuộc vào quy mô, mức độ thâm canh nhưng phải đảm bảo đủ rộng
Ví dụ:
Chuồng nuôi gà con 10 - 12 con/m 2
Chuồng nuôi gà dò 5 - 6 con/m 2
Trang 4Chuồng nuôi gà đẻ trứng giống 4 - 5 con/m 2
- Chuồng gà mái đẻ làm hơi dốc để trứng lăn về trước, tránh giập vỡ trứng và gà
mổ trứng
- Mái chuồng làm bằng vật liệu khó hấp thu nhiệt để chống nóng Mái có thể lợp bằng mái lá tranh, ngói hoặc tôn, lợp qua vách chuồng khoảng 1 m để tránh mưa, hắt làm ướt nền chuồng Làm một mái hoặc 2 mái
Chuồng xây đơn giản
- Tường vách chuồng: Xây cách hiên 1 - 1,5 m , vách chỉ nên xây cao 30 – 40
cm còn phía trên dùng lưới thép hoặc phên nứa Trường hợp tường vách được coi là tường bao thì phải có thêm cửa sổ để chuồng thông thoáng
- Rèm che: Dùng vải bạt, bao tải, … Che cách vách tường 20 cm phía ngoài chuồng nuôi, nhằm bảo vệ cho gia cầm tránh được mưa, gió rét nhất là ở giai đoạn gà nhỏ
- Chuồng được ngăn làm nhiều ô, tùy diện tích nhưng ít nhất nên ngăn thành 2- 3 ô để dễ quản lý đàn gà nhất là gà sinh sản Nên ngăn ô bằng lưới thép hoặc nan tre đảm bảo thông thoáng
- Hệ thống cống rãnh: Chuồng nuôi bắt buộc phải có hệ thống cống rãnh ngầm, đồng thời có đường thoát nước bên ngoài để tránh hiện tượng đọng nước xung quanh tường
Trang 5- Chuồng làm cao 1,5 m, dài 2,5 m, rộng 2m Chuồng có 1 hoặc 2 cửa cho gia cầm ra vào
2.2 Kết cấu chuồng lồng:
- Chuồng lồng có hình dạng, kích thước phụ thuộc vào số lượng gà, vị trí đặt lồng, nguyên liệu làm lồng
- Nguyên liệu có thể bằng tre, gỗ, sắt
+ Kích thước lồng:
- Cao 40-50 cm
- Rộng 40-60 cm
- Dài tùy thuộc số lượng gà nuôi Nếu dài 1,2 m thì nên chia làm 3 ngăn mỗi ngăn nuôi nhốt 3 - 4 gà đẻ
+ Đáy lồng: Là yếu tố quan trọng nhất, yêu cầu phải chắc chắn, thoáng, dễ thoát phân Đáy lồng có thể hàn bằng kim loại: sắt, thép có đường kính 3 - 4 mm Mối hàn
có khe hở 1,5 - 2 cm
+ Đáy bằng thanh tre gốc già vót tròn nhẵn rồi ghép thành tấm, khe hở 1.5-2cm + Vách lồng và nắp trên lồng bố trí bên ngoài trước cửa lồng
+ Máng ăn máng uống bố trí bên ngoài trước cửa lồng
Chú ý: Chuồng lồng có thể nuôi nhiều loại gà:
+ Nếu nuôi gà đẻ : Đáy lồng làm hơi dốc, nghiêng 10% (nhỏ) về phía trước, có
gờ cong để thu trứng
+ Nếu nuôi gà con: Đáy phải lót thêm lưới thép khe hở 1 cm, thên có lót giấy (sau 5 ngày nuôi phải thay đi)
- Kiểu chuồng gà đơn giản (vật liệu địa phương):
Tận dụng các vật liệu sẵn có trong gia đình như tre nứa tranh ván
+ Nền có thể làm đất nện chắc, trên mặt nền lót rơm, rạ, trấu, phoi bào
Hoặc nuôi trên sàn lưới, tre đan cách mặt đất 20- 40 cm
+ Nền chuồng: Là nơi cho gà ngủ vào ban đêm, là chỗ để các máng ăn máng uống và cũng là nơi gà thải phân cho nên cần thiết kế nền sao cho cao hơn xung quanh ít nhất là 30 cm để tránh mưa ngập nước
Nền có thể được làm bằng các vật liệu như: gạch, xi măng hoặc nền đất, tuy nhiên nên thiết kế nền chuồng chắc chắn bằng gạch hoặc nền xi măng Mặt nền phải nhẵn để tiện quét dọn tẩy uế (phổ biến nhất là nền láng xi măng), đồng thời nền chuồng cần có độ nghiêng nhất định và hệ thống rãnh thoát nước : nếu chuồng có độ rộng dưới 8m thì cần có một rãnh thoát nước ở giữa, tất cả các rãnh thoát nước được
Trang 6thiết kế đổ vào bể xử lý nước thải.(không phổ biến lòng chuồng 8m chỉ nên phổ biến lòng chuồng từ 4 đến 6m và láng phẳng bằng xi măng với cát)
+ Khung, tường chuồng:
Khung chuồng phải bền vững, chịu được gió bão mạnh, thường được xây dựng bằng bê tông hay gỗ, tre loại tốt
Tường có thể dùng các loại nguyên vật liệu khác nhau để làm tường chuồng như, gạch, gỗ, tre, nứa Song cần thiết kế sao cho chắc chắn Hai đầu hồi xây kín, xung quanh phía trước và phía sau ở bên dưới nên xây bằng gạch cao khoảng 0,4 -0,6m, phía trên dùng gỗ, tre, nứa ken thưa hoặc dùng lưới mắt cáo tạo thành vách lưới
để che chắn và có độ thoáng Bên ngoài vách lưới chuồng có hệ thống rèm che, có thể điều chỉnh linh hoạt để giữ ấm cho gà vào mùa đông và che nắng, che mưa khi cần thiết Như vậy vừa đảm bảo độ thông thoáng cho chuồng nuôi và chống được gà có thể bay ra ngoài
+ Mái chuồng: Làm bằng vật liệu nhẹ nhưng tương đối bền vững, cách nhiệt và
dễ vệ sinh sát trùng nên có thể được làm bằng : Fibro xi măng, tôn, ngói, lá cọ, tranh nhưng phải đảm bảo chắc chắn, vững vàng trong mưa gió
Nếu lợp bằng lá cọ thì mái có độ nghiêng 45 0 , nếu lợp ngói thì độ nghiêng là
35 0 , còn Fibro xi măng hoặc tôn múi thì độ nghiêng là 16 0 đến 20 0 Trong trường hợp này phía dưới mái cần có vật liệu cách nhiệt hoặc đóng trần theo chiều của mái
+ Chuồng làm cao 1,5 m, dài 2,5 m, rộng 2m Chuồng có 1 hoặc 2 cửa cho gia cầm ra vào
Chuồng nuôi đơn giản
* Chuồng và các chất độn chuồng phải được vệ sinh khử trùng tiêu độc trước
khi nuôi Có thể dùng Formol 2% với liều 1ml/m 2 , Paricolin 0.05% hoặc disinfecton 0.05% trước khi bắt gà về nuôi từ 7- 15 ngày
3 Khu vực xung quanh chuồng nuôi gà
Trang 7- Chuồng phải được xây dựng tách biệt với nhà ở, khu sinh hoạt của con người.
- Không xây chuồng gà chung với các chuồng gia súc, gia cầm khác
- Xung quanh chuồng nuôi phải có hàng rào để bảo vệ và ngăn ngừa
người, gia súc vào trại chăn nuôi như: xây tường bao hay hàng rào lưới sắt…
- Xung quanh chuồng nuôi trồng cây xanh tạo bóng mát
- Có kho để chứa thức ăn và dụng cụ chăn nuôi
- Xung quanh chuồng nuôi cách chuồng tối thiểu 5 m phải bằng phẳng,
quang đãng, sạch sẽ không bị đọng nước
- Nếu xây nhiều dãy chuồng thì chuồng nọ cách chuồng kia 25m
4 Chuẩn bị vườn thả (bãi chăn)
Trang 8Căn cứ vào điều kiện và diện tích bãi chăn để quyết định số lượng gà thích hợp.
- Bãi thả nên có cây bóng mát (trồng cây ăn quả hoặc cây lâm nghiệp), có trồng
cỏ xanh là nguồn thức ăn có chứa nhiều vitamin, khoáng, là nguồn dinh dưỡng cho
gà Có thể làm lán tạm để treo thêm máng ăn (chú ý tránh mưa ướt làm ôi thiu, nấm mốc thức ăn) và máng uống cho gà trong thời gian chăn thả Cây bóng mát trồng cách hiên chuồng nuôi 4-5m, tán cây che nắng phải cao hơn chiều cao mái hiên chuồng nuôi để tăng cường thông thoáng
- Có bãi thả gà tự do, vận động Trên bãi thả gà có thể tìm được một số thức
ăn, tắm nắng để tạo vitamin làm xương rắn chắc, sức khỏe tốt, ít bị bệnh
- Trên khu chăn thả có thể rải một phần rơm rạ, tạo môi trường cho côn trùng, giun (trùn) phát triển làm thức ăn bổ sung cho gà
- Vườn thả phải đủ diện tích cho gà vận động và kiếm thêm thức ăn Yêu cầu diện tích bãi chăn thả tối thiểu đảm bảo 1con/m2, bãi chăn bố trí cả hai phía (trước và sau) của chuồng nuôi và thực hiện chăn thả luân phiên, sẽ tốt hơn là sử dụng bãi chăn thả một phía Bãi chăn bố trí chạy dọc theo chiều dài chuồng nuôi, sao cho khoảng cách từ cửa chuồng đến hàng rào không quá xa, gà dễ ra vào (đặc biệt khi gặp thời tiết bất thường)
- Bãi chăn thả được san lấp bằng phẳng, dễ thoát nước, không có vũng nước tù đọng, không có rác bẩn, vật lạ ở trong bãi chăn, định kỳ thu dọn lông gà rơi vãi ở bãi chăn Thường xuyên duy trì thảm thực vật ở bãi chăn để có môi sinh, môi trường tốt cho khu trang trại, hơn nữa còn bổ sung thêm nguồn thức ăn xanh, giàu vitamin cho gà
- Bao xung quanh khu vực chăn thả nên làm hàng rào, có thể sử dụng lưới mắt cáo hoặc rào bằng phên tre… sao cho thông thoáng nhưng chắc chắn, chống người, thú hoang, hoặc thú nuôi xâm nhập và gà không thể vượt qua (tách biệt với môi trường bên ngoài
Trang 9- Bãi chăn phải thường xuyên vệ sinh và định kỳ tiêu độc khử trùng, Phát quang bụi rậm, lấp hố nước đọng, hạn chế tối đa mầm bệnh có thể phát sinh trong khu vực chăn nuôi
5 Chuẩn bị dụng cụ và trang thiết bị nuôi gà
- Quây gà: Quây gà làm bằng cót, tấm nhựa hoặc dùng lưới thép và bên ngoài bọc bằng bạt… Quây úm được bố trí trong phòng úm, không nên làm gần cửa ra vào tránh gió lùa Có thể dùng các tấm cót ép, cót cật, tôn có chiều cao 0,5 m, quây vòng tròn có đường kính 2,8 - 3,0 m
- Rèm che: Đối với hệ thống chăn nuôi theo kiểu chuồng hở thì nhết thiết phải
có rèm che để che nắng, che mưa, gió, rét và điều chỉnh ánh sáng cho hợp lý Rèm che được làm bằng vải bạt, bao tải hoặc một số vật dụng khác sẵn có để sủ dụng che phía bên ngoài chuồng Đầu trên của rèm treo cách mái nhà khoảng 30-35 cm đảm bảo thông thoáng, đầu dưới phủ kín mép tường lửng
Quây úm gà
- Chụp sưởi: Chụp sưởi có thể dùng một trong các loại sau đây: Bóng điện, bóng hòng
ngoại, hệ thống dây may so, bếp điện, bếp than hoặc điềm gas…Chụp sưởi được đặt ở giữa quây gà
Trang 10Chụp sưởi bóng điện Bếp than
- Máng ăn, máng uống: có thể sử dụng bằng khay, mẹt, ống tre, nứa, nhựa…
Máng ăn, máng uống
- Ổ đẻ:
Tùy từng cách nuôi công nghiệp hay bán chăn thả để làm ổ đẻ khác nhau
+ Nuôi gà đẻ theo kiểu công nghiệp lồng nuôi gà là ổ gà đe, khi gà đẻ trứng lăn
ra phía ngoài Nuôi thả hay bán công nghiệp phải làm ổ đẻ
+ Nuôi thả hay bán công nghiệp phải làm ổ đẻ bằng thùng, hoặc chuồng đẻ cho
cả loại gà Để ở nơi tối, khuất bóng gà trống hoặc gà mái khác; tùy tưng giống gà, một
ổ đẻ cho 5-10 gà mái
Trang 11Ổ đẻ làm bằng sọt Ổ đẻ làm bằng tôn
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ chăn nuôi khác cho từng chuồng nuôi như:
+ Thúng, dần sàng, xe cải tiến, quốc xẻng, chuổi, giẻ lau, bình bơm để tiêu độc + Sổ sách giấy tờ biểu mẫu, bút mực thước kẻ
+ Quần áo, gầy dép bảo hộ lao động
6 Vệ sinh, tiêu độc chuồng nuôi gà
- Thu dọn các trang thiết bị trong chuồng nuôi
- Quét dọn và rửa chuồng
- Sát trùng, tiêu độc chuồng gà và khu vực xung quanh
- Vệ sinh, tiêu độc trang thiết bị, dụng cụ nuôi gà: Vệ sinh, sát trùng máng ăn
và máng uống, chụp sưởi, quây gà, ổ đẻ, hệ thống cung cấp và chứa nước
II CÁCH CHỌN GIỐNG:
Mục tiêu:
- Xác định được đặc điểm các giống gà sinh sản
- Xác định được giống gà cần nuôi
- Chọn được gà con 1 ngày tuổi đạt tiêu chuẩn giống
- Chọn được gà hậu bị đạt tiêu chuẩn giống
- Chọn được gà đẻ đạt tiêu chuẩn giống
*Nhìn chung những con được lựa chọn làm giống phải đảm bảo một số tiêu chuẩn sau:
Trang 12+ Khỏe mạnh, đồng đều, tươi tắn, nhanh nhẹn, mắt sáng, lông bông, bụng gọn, chân mập… mau lớn, chỉ số tiêu tốn thức ăn thấp
+ Không chọn nhưng con gà chân khô, vẹo mỏ, chân cong, rốn hở, xệ bụng, lỗ huyệt bết lông, xệ cánh, có vong thâm đen quanh rốn…
III CHUẨN BỊ THỨC ĂN, NƯỚC UỐNG CHO GÀ
1 Xác định chủng loại thức ăn:
- Thức ăn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đảm bảo chất lượng, không chứa mầm bệnh, không bị nấm mốc và các chất độc hại quá ngưỡng quy định
- Thức ăn không có các chất hoặc có chứa các chất cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gà thả vườn
- Cần phải cho gà ăn đủ chất dinh dưỡng theo nhu cầu của chúng
* Thức ăn trong chăn nuôi gia cầm thường có 02 nguồn chính:
+ Nguồn thức ăn chế biến sẵn: gồm có 2 dạng;
- Dạng hỗn hợp hoàn chỉnh (dạng cám và viên): các loại thức ăn này có thành phần dinh dưỡng phù hợp với năng xuất con giống nên giá thành của nó thấp hơn thức
ăn hỗn hợp của gà công nghiệp có năng xuất cao Tùy theo lứa tuổi có các loại thức ăn
có các loại thức ăn đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cho gà
- Dạng thức ăn đậm đặc (dạng cám): Là loại thức ăn chứa nhiều chất dinh dưỡng Nếu địa phương có nguồn thức ăn cung cấp năng lượng dồi dào như: tấm, bắp, cám …thì nên mua thức ăn đậm đặc về trộn; khối lượng cũng như chi phí vận chuyển
sẽ giảm đi nhiều và vừa tận dụng được nguồn thức ăn tại chỗ và rẻ tiền
+ Nguồn thức ăn tự phối chế:
- Nếu tự phối chế thức ăn cần phải dựa trên cơ sở xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp cho gà thịt để xác định các chủng loại nguyên liệu cần chuẩn bị, đồng thời thực hiện theo nguyên tắc (nhiều đổ ra trước, ít đổ dần theo sau)
Ví dụ: Nguyên liệu phối hợp thức ăn hỗn hợp cho gà thả vườn như: Ngô, khô
đỗ tương, bột cá, bột thịt xương, cám, bột đá, bột xương, premix, amino acide công nghiệp…
- Trên cơ sở các đối tượng gia cầm nuôi (giống, tuổi) cần phối chế thức ăn hỗn hợp để bổ sung các loại nguyên liệu cần chuẩn bị
- Xác định số lượng các loại thức ăn
- Căn cứ vào quy mô chăn nuôi của cơ sở để xác định số lượng thức ăn cần chuẩn bị
- Căn cứ vào loại thức ăn cần phối chế cho các đối tượng vật nuôi khác nhau để xác định số lượng nguyên liệu cần phối chế