1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng dưới tác động của các yếu tố chất lượng thể chế và môi trường kinh tế vĩ mô

79 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 819,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng dưới tác động của các yếu tố chất lượng thể chế và môi trường kinh tế vĩ mô” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Trang 1

TRƯƠNG THỤC LINH

DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ

VÀ MÔI TRƯỜNG KINH TẾ VĨ MÔ

Trang 2

TRƯƠNG THỤC LINH

DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ

VÀ MÔI TRƯỜNG KINH TẾ VĨ MÔ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO

Trang 3

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng dưới tác động của các yếu tố chất lượng thể chế và môi trường kinh tế vĩ mô” là công

trình nghiên cứu của riêng tôi

Tác gi ả

Trương Thục Linh

Trang 4

TRANG PH Ụ BÌA

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 M ục tiêu nghiên cứu 5

1.3 Câu h ỏi nghiên cứu 6

1.4 Phương pháp nghiên cứu 7

1.5 Ph ạm vi nghiên cứu 8

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 8

1.7 B ố cục đề tài 9

CHƯƠNG 2: M ỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 11

2.1 Các khái ni ệm 11

2.1.1 Về tăng trưởng kinh tế 11

2.1.2 Về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 12

2.1.3 Về thể chế 13

2.1.4 Về môi trường kinh tế vĩ mô 14

2.2 Lý thuy ết về tăng trưởng kinh tế 15

2.3 Các nghiên c ứu trước đây 21

2.3.1 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng 21

2.3.2 Các nghiên cứu về vai trò của nhân tố điều kiện tác động đến mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng 24

Trang 5

3.2 Phương pháp nghiên cứu 39

CHƯƠNG 4: N ỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

4.1 Mô t ả biến và tương quan giữa các biến 44

4.2 H ồi quy dữ liệu cho toàn bộ mẫu 46

4.3 H ồi quy dữ liệu cho 2 nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình cao và thu nh ập trung bình thấp 51

CHƯƠNG 5: K ẾT LUẬN 60

Trang 6

FDI Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 7

Bảng 3.1: Bảng phân nhóm các quốc gia được chọn mẫu

System-GMM

ước lượng: System-GMM

pháp ước lượng: System-GMM

Trang 8

Lợi ích dự kiến của các dòng vốn luôn là đề tài tranh luận của nhiều nghiên cứu, đặc biệt là tác động của chúng đến tăng trưởng Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy

nước sở tại Tuy nhiên, những nghiên cứu thực nghiệm trước đây chỉ giải thích mơ

tăng trưởng kinh tế Nghiên cứu được thực hiện với kỹ thuật GMM cho dữ liệu

trưởng kinh tế Hơn nữa, khi chia mẫu thành hai nhóm nước có thu nhập trung bình

Trang 9

CHƯƠNG 1

GI ỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

đang phát triển, tỷ lệ của FDI trong tổng dòng vốn chảy vào đã tăng từ 5,3% năm

1980 lên hơn 60% vào năm 2000 (xem Yeyati và cộng sự, 2007)

Theo Báo cáo Đầu tư thế giới năm 2014 (WIR) công bố ngày 24/6/2014 của Văn phòng Tổ chức Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD), dòng

đó, sau khi giảm mạnh vào năm 2012, dòng vốn FDI đã tăng 9% trong năm 2013, đạt 1,45 nghìn tỷ USD Dòng vốn FDI ghi nhận được cho thấy sự tăng trưởng ở tất

lượng vốn FDI chảy vào với số vốn lên đến 778 tỷ USD, chiếm 54% tổng vốn FDI

được khoảng 250 tỷ USD Ổn định chính trị, xã hội và viễn cảnh hội nhập kinh tế

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầu đổ về châu Á trong năm 2013

Trang 10

Theo UNCTAD, FDI vào các nước đang phát triển từng là xu hướng chính suốt hơn 10 năm qua nhưng xu thế đó đang thay đổi Mỹ hiện là nước thu hút FDI lớn

chính nhưng tổng số vốn FDI vào Mỹ năm ngoái vẫn là 188 tỷ USD (so với 161 tỷ USD trong năm 2012), cao hơn 50% so với mức của Trung Quốc - nước thu hút

Năm 2000, FDI vào các nước đang phát triển chỉ chiếm khoảng 19%, nhưng tới năm 2013 tỷ lệ này lên tới 54% Theo UNCTAD, với việc kinh tế các nước phát

Trang 11

FDI từ Trung Quốc đầu tư vào các nước trong năm 2013 lần đầu tiên vượt mức

vượt FDI từ nước ngoài vào thị trường nội địa, đặc biệt khi các công ty Trung Quốc đang đẩy mạnh mua các công ty nước ngoài và chuyển dây chuyền sản xuất sang các nước như Campuchia, Myanmar và châu Phi

này đã làm gia tăng cuộc tranh luận về những yếu tố chính thu hút chúng, đặc biệt là

Trang 12

quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của họ Một câu hỏi quan trọng được đặt ra là có phải chính các nhân tố góp phần gia tăng lực hút FDI cũng góp phần làm gia tăng lợi ích của nó, từ đó tạo thành một vòng xoáy tác động lên tăng trưởng Cũng như lập luận của Kose và cộng sự (2006): " nó không chỉ đơn thuần là dòng

cho các nước đang phát triển"

hướng ổn định hơn so với các loại dòng vốn khác nên sẽ giảm tổn thương cho nền

tác động đến thị trường lao động (nghiên cứu của De Mello, năm 1997 và Lipsey, 2002)

đánh giá toàn diện của câu hỏi này) Ngược lại, nhiều nghiên cứu kinh tế vĩ mô lại

như Herzer và cộng sự (2008) và Carkovic và Levine (2005) có kết quả cho thấy

trưởng, cụ thể là phải xem xét đến sự tồn tại của các yếu tố bên ngoài liên quan đến

FDI Và đây cũng chính là ý tưởng cho nghiên cứu với đề tài “Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng dưới tác động của yếu tố chất lượng thể chế và môi trường kinh t ế vĩ mô”

Trang 13

1.2 M ục tiêu nghiên cứu

Tính không đồng nhất trong các thị trường tiếp nhận vốn có thể liên quan đến

được hưởng lợi từ FDI Bài nghiên cứu này sẽ kiểm tra xem các nước có môi trường thể chế và kinh tế tốt hơn có thể khai thác FDI hiệu quả hơn hay không,

đối với các nền kinh tế đang phát triển, nơi mà các tác động tiềm ẩn của FDI là lớn

tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế Nghiên cứu nhằm mục đích điều tra xem chúng có

Trang 14

1.3 Câu h ỏi nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu nêu trên, nghiên cứu hướng đến trả lời 4 câu

hỏi cụ thể sau:

các nước Châu Á hay không?

nào đến mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế?

động của các nhân tố điều kiện) có khác biệt giữa hai nhóm quốc gia đang

Á hay không?

Trang 15

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để trả lời các câu hỏi nêu trên, nghiên cứu sử dụng các lý thuyết nghiên cứu trước đây để xem xét những ảnh hưởng kỳ vọng của FDI và các nhân tố điều kiện lên tăng trưởng kinh tế Sau đó, nghiên cứu đi vào thu thập một số nghiên cứu thực

đó Trên cơ sở đó, nghiên cứu tiến hành so sánh và chọn phương pháp định lượng

Để trả lời cho câu hỏi thứ nhất và thứ hai, mô hình hồi quy tất cả các biến thuộc tất

theo

Trang 16

1.5 Ph ạm vi nghiên cứu

Để có được các khoảng thời gian dài nhất cho phân tích, chúng tôi đã chọn mẫu

tăng trưởng kinh tế cao và bền vững Sau khủng hoảng những năm 1980, khu vực này đã trải qua một sự đột biến đáng chú ý của dòng vốn đầu tư từ những năm 1990,

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu

điều kiện trước khi thu hút FDI cũng như các ưu tiên trong chính sách FDI được

Trang 17

1.7 B ố cục đề tài

hơn

Trang 18

Tóm t ắt chương 1

Chương 1 trình bày những nét sơ lược về nghiên cứu Nhận thấy tầm quan trọng

đích của bài viết là nhằm trả lời câu hỏi liệu môi trường kinh tế vĩ mô và thể chế ở các nước tiếp nhận FDI có thể giải thích cho sự khác biệt về tác động của FDI giữa

mô hình ước lượng GMM cho dữ liệu bảng Nghiên cứu cũng sử dụng một loạt các phương pháp kinh tế lượng để kiểm tra tính vững của các ước tính Ước tính dữ liệu

Trang 19

CHƯƠNG 2

M ỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

2.1 Các khái ni ệm

2.1.1 V ề tăng trưởng kinh tế

Theo định nghĩa của Simon Kuznet (1996) thì “tăng trưởng kinh tế là sự gia

tăng bền vững về sản phẩm tính theo đầu người người”, theo Douglass C North và

Robert Paul Thomas (1973) thì “tăng trưởng kinh tế xảy ra nếu sản lượng tăng

lao động sản xuất hiệu quả của một quốc gia, nó là chỉ số đo lường sức mạnh kinh

Trang 20

2.1.2 V ề vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo định nghĩa của Tổ chức thương mại Thế giới, “Đầu tư trực tiếp nước

nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó” Phương diện

ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường được gọi là công ty mẹ và tài sản thường được gọi là công ty con hoặc chi

mình”

Trang 21

2.1.3 V ề thể chế

nhau Định nghĩa kinh điển nhất được đưa ra bởi nhà kinh tế học người Đức -

văn đang cai quản đời sống và con người" Douglass C North, người được giải

người hình thành nên mối quan hệ qua lại của con người” Đầu thế kỷ XX, ở phương Tây xuất hiện một khuynh hướng chính trị mới - khuynh hướng chủ nghĩa

đạt được mục đích nhất định nào đó

tượng có tính sở hữu rõ ràng; nó thể hiện một cách sâu sắc khuynh hướng chính trị

mà đảng cầm quyền đã lựa chọn

Trang 22

2.1.4 V ề môi trường kinh tế vĩ mô

phát,

gia trước các vấn đề kinh tế cơ bản bao gồm: thất nghiệp, lạm phát, tăng trưởng,

tăng trưởng nhanh trong dài hạn, phân phối của cải một cách công bằng Sự ổn định

thường xuyên để đảm bảo sự ổn định và tăng trưởng

Trang 23

2.2 Lý thuy ết về tăng trưởng kinh tế

trưởng kinh tế thông qua các biến số kinh tế và mối liên hệ giữa chúng Ngay từ khi

tăng trưởng đã chiếm một vị trí quan trọng trong các nghiên cứu lý luận cũng như

và mô hình tăng trưởng được sắp xếp thành: (i) Lý thuyết tăng trưởng cổ điển (thế

tăng trưởng trường phái Keynes (đầu thế kỷ XX), (iv) Mô hình tăng trưởng Tân cổ điển (giữa thế kỷ XX), và (v) Mô hình tăng trưởng nội sinh (cuối thế kỷ XX)

Marx, nhưng rồi rơi vào quên lãng trong suốt thời kỳ “cách mạng cận biên”

Ở phần này, nghiên cứu sẽ tập trung vào mô hình tăng trưởng của Robert Solow (1956) để xem xét những nhân tố tác động đến tăng trưởng Robert Solow là giáo sư

tích mô hình cơ bản dựa vào mô hình Cobb - Doulas với hai yếu tố lao động và đầu

Trang 24

tư, tiết kiệm, sau đó ông mới trình bày mô hình tổng quát với yếu tố công nghệ tác động tới tăng trưởng như thế nào Mô hình này còn có cách gọi khác là mô hình tăng trưởng ngoại sinh, bởi vì không liên quan đến các nhân tố bên trong, rốt cục tăng trưởng của một nền kinh tế sẽ hội tụ về một tốc độ nhất định ở trạng thái bền

thay đổi được tốc độ tăng trưởng kinh tế ở trạng thái bền vững Cho đến ngày hôm

được đánh giá là một trong những mô hình có tác động lớn trong hệ thống lý thuyết tăng trưởng, được sử dụng trong các giáo trình, tài liệu và có những đánh giá thực tế tăng trưởng của nhiều nước

Mô hình tăng trưởng của Solow mở rộng mô hình tăng trưởng của

và tiến trình công nghệ

tăng trưởng hết mức tiềm năng Đồng thời toàn bộ tiết kiệm sẽ chuyển hóa thành đầu tư

năng suất lao động A Từ đó, ta có một hàm sản xuất vĩ mô Y =

Nhưng đồng thời, vốn cũng bị khấu hao theo thời gian Khi đó lượng vốn

Trang 25

• Tư bản K và lao động L tuân theo quy tắc lợi tức biên giảm dần, có nghĩa

là khi tăng k thì ban đầu y tăng rất nhanh đến một lúc nào đó tăng chậm

lại

nguyên không đổi, bởi vì lượng đầu tư để tạo ra vốn mới mỗi năm chỉ đủ để bù trừ

tăng thì tổng sản lượng vẫn là cố định Đây là hệ quả của hàm sản xuất có hiệu suất

trưởng dân số cao hơn sẽ có mức vốn và thu nhập trên lao động thấp hơn trong dài

nước là do tốc độ tăng trưởng về công nghệ Tóm lại, bên cạnh những hạn chế do

mô hình được đặt trong khá nhiều giả định, lý thuyết tăng trưởng của Solow vẫn đóng một vai trò quan trọng trong các học thuyết về tăng trưởng và mở ra nhiều vận

Trang 26

Hi ệu ứng hội tụ

trên đầu người thấp sẽ tăng trưởng nhanh hơn cho đến khi đạt được tỷ lệ tăng sản lượng và tư bản ở trạng thái cân bằng Các nước giàu được thừa hưởng mức tư bản trên đầu người cao sẽ tăng trưởng thấp hơn cho tới khi mức tư bản trên đầu người

đuổi kịp

trong giai đoạn nửa đầu của mẫu Ở giai đoạn sau, hiệu ứng này bắt đầu suy giảm

ứng hội tụ mạnh mẽ hơn đòi hỏi nỗ lực đầu tư ở các nước nghèo nhiều hơn Đây là

Trang 27

V ề lực lượng lao động

lao động) là yếu tố quan trọng nhất của tăng trưởng kinh tế Hầu hết các yếu tố khác như tư bản, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua hoặc vay mượn được nhưng

đội ngũ lao động có trình độ văn hóa, có sức khỏe và kỷ luật lao động tốt Thực tế

nước Đức, một lượng lớn tư bản của nước Đức bị tàn phá trong Đại chiến thế giới

hậu chiến

Năm 2006, Vu Bang Tam và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu về vốn FDI phân

động

Trang 28

V ề vốn đầu tư

lao động được sử dụng những máy móc, thiết bị nhiều hay ít (tỷ lệ tư bản trên mỗi lao động) và tạo ra sản lượng cao hay thấp Để có được tư bản, phải thực hiện đầu

tư nghĩa là hy sinh tiêu dùng cho tương lai Điều này đặc biệt quan trọng trong sự

ứng ước cố định, nhưng FDI chỉ thể hiện tương quan tích cực và đáng kể duy nhất trong ước lượng OLS Nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng FDI có tác động tiêu cực ban đầu vào DI và tác động tích cực trong giai đoạn sau cho dữ liệu bảng của các nước được nghiên cứu

tư trong nước, phát triển con người, và tăng trưởng kinh tế thông qua phân tích dữ

đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Trung Quốc cũng gia tăng

Trang 29

2.3 Các nghiên c ứu trước đây

2.3.1 Các nghiên c ứu về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng

được câu hỏi này sẽ giúp các quốc gia nhìn thấy cách thức mà FDI trở thành xung

cho các nhà đầu tư nước ngoài

1993), Romer (1986) và Mankiw, Romer và Weil (1992)] đã nhấn mạnh vai trò của

Các công ty đa quốc gia được đánh giá là một trong những kênh chuyển giao công

đầu tư thông qua các khóa đào tạo kỹ năng cho đội ngũ lao động địa phương, các

vào)… (Blomstrom and Kokko 1998)

Đầu tiên, mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng có thể liên quan đến tác động của tích lũy vốn (xem Bosworth và Collins, 1999 và Alguacil và cộng sự, 2008) Trong trường hợp này, tác động của FDI chỉ phụ thuộc vào ảnh hưởng của nó trên đầu tư trong nước Thứ hai, ngoài vai trò trực tiếp của nó đến tích lũy vốn, FDI dự kiến sẽ đẩy mạnh tăng trưởng bằng cách tăng năng suất ở các nước sở tại thông qua chuyển

Trang 30

công nghệ được tạo ra trong các nền kinh tế tiên tiến nhất, và do đó trở thành cơ chế

khác cũng như đầu vào và công nghệ mới (xem Blomstrom và Kokko, 1998)

Dunning (1988) đã cung cấp một phương pháp phân tích khác về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Dựa trên phân tích về lợi thế cạnh tranh, lý thuyết này

được nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến tìm hiểu thị trường và đầu tư

Tsai (1994) đã ứng dụng một mô hình đồng thời để kiểm định mối quan hệ hai

trưởng kinh tế có mối quan hệ hai chiều trong giai đoạn những năm 1980 Theo

tăng trưởng, đóng góp vào tăng trưởng thông qua chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng cho người lao động Từ đó, lợi nhuận mang lại cho các công ty nước ngoài là từ sản xuất hiệu quả ở nước thu hút đầu tư, dần dần dẫn đến tăng trưởng kinh tế ở quốc gia đó Berthelemy và Demurger (2000) sử dụng mô hình đồng thời để kiểm định tăng trưởng kinh tế tại 24 tỉnh thành của Trung Quốc

trưởng kinh tế tại các tỉnh thành FDI có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế

Trang 31

cực để thu hút các dòng vốn FDI trong tương lai Li and Liu (2005) sử dụng dữ liệu

FDI và tăng trưởng kinh tế chỉ tồn tại trong các năm 1980 Tuy nhiên, FDI chỉ tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế khi và chỉ khi các quốc gia tiếp nhận vốn đầu

tư hội tụ căn bản các nhân tố về đầu tư con người, công nghệ, và một thị trường tài

gia đó

Do đó, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm kiểm chứng nhận định này

Weil (1992), để phân tích mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng, các phương trình

(1)

tích

FDI tác động lên tăng trưởng

Trang 32

2.3.2 Các nghiên c ứu về vai trò của nhân tố điều kiện tác động đến mối quan

h ệ giữa FDI và tăng trưởng

như cơ sở hạ tầng, thể chế chính trị và kinh tế vĩ mô đối với tăng trưởng Ngoài đóng góp tích cực của chúng đến hoạt động kinh tế, những yếu tố này còn ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI của các quốc gia, cũng như khả năng có thể hưởng

trưởng ngày càng mạnh mẽ, vì chúng ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế một cách

phương Vì vậy, một số tác giả cho rằng cần có sự tương tác giữa FDI và tập hợp các điều kiện địa phương để xác định ảnh hưởng của nó đến tăng trưởng

Blomstrưm và cộng sự (1994) không tìm thấy bằng chứng cho thấy vai trò quan

nước có khả năng tiếp thu công nghệ nước ngoài, ngược lại nó có thể bị hạn chế bởi

Trang 33

2009, 2010 ; Durham , năm 2004 và Hermes và Lensink 2003) Mở cửa thương mại cũng có thể được xem như một yếu tố điều kiện cho mối tương quan giữa FDI và tăng trưởng (xem Balasubramanyam và cộng sự, 1999; Alguacil et al , 2002 và

FDI và tăng trưởng

Cơ sở hạ tầng (được xem xét trên khía cạnh mức độ sẵn có, chất lượng hạ tầng

này cũng là thành phần quan trọng của môi trường đầu tư, là cơ sở để thu hút FDI

và cũng là nhân tố thúc đẩy hoạt động FDI diễn ra nhanh chóng

Cơ sở hạ tầng thường bao gồm hạ tầng đường xá, điện nước, cầu đường, trường

gia có cơ sở hạ tầng và hệ thống thông tin liên lạc tiên tiến, hệ thống ngân hàng

đầu tư nước ngoài (nghiên cứu của Loree và Guisingerr, 1995; Wheeler & Moody

Trang 34

Th ể chế

đưa ra quyết định đầu tư mới Điều này có thể thấy rõ ràng ngay khi có những biến

hưởng đến quyết định huy động vốn và sử dụng hiệu quả ngồn vốn đầu tư Trong

đầu tư nước ngoài Vụ đảo chánh quân sự ở Thái Lan đã gây thất thoát lớn cho các nhà đầu tư Nhật Bản và Hàn Quốc tại đây Thêm một bằng chứng khác là sự lộn

như quyền sở hữu, luật pháp, truyền thống pháp lý, sự tin tưởng giữa các cá nhân,

như chi phí liên quan đến tham nhũng)

động đến FDI tại các quốc gia đang phát triển đã phát hiện ra bất ổn chính trị là một

quan dương giữa FDI và tăng trưởng luôn đòi hỏi sự góp mặt của việc vận hành của

Trang 35

điều kiện hoạt động kinh doanh (xem nghiên cứu của Prüferand Tondl năm 2008 cho các nước Mỹ Latinh )

trưởng FDI và tăng trưởng kinh tế Tác giả sử dụng dữ liệu bảng trên 80 quốc gia

quan dương với tăng trưởng kinh tế, nhưng các nước chủ nhà cần phải có nguồn

tăng trưởng kinh tế 0.5%

Trang 36

Kinh t ế vĩ mô

hôi đoái Những yếu tố này ít biến động sẽ kích thích nhà đầu tư tham gia thị trường Mức độ ổn định vĩ mô đặc biệt quan trọng đối với việc huy động và sử dụng

Đã có nhiều nghiên cứu sâu về ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô đến hoạt động kinh

trưởng (xem Fisher, 1993)

trăm Nghiên cứu của Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF) do Manmohan Kumar và Jaejoon

đáng kể đến tăng trưởng Tăng trưởng kinh tế hàng năm sẽ giảm 0,15 điểm phần trăm, nếu nợ công tăng thêm 10 điểm phần trăm Kinh tế tại 4 nước Hy Lạp, Italia,

vượt ngưỡng 115% GDP Joseph Gagnon (từng làm việc tại NHTW Mỹ - Fed) cho

có ngưỡng này tại những quốc gia kiểm soát được tiền tệ mà họ đi vay Tỉ lệ nợ

Trang 37

tăng trưởng kinh tế tiếp tục giảm 0,3% trong năm 2013 Trong đó, kinh tế Tây Ban Nha năm 2012 bị giảm 1,4%, mặc dù nợ công chỉ chiếm 77,4% GDP

đến lạm phát (Bengoa và Sachez-Robles, 2003) Lạm phát ổn định sẽ thu hút FDI

ngoài có nguy cơ sụt giảm Điều này thể hiện rằng đất nước đó đang có sự bất ổn

trưởng kinh tế Trong đó, lạm phát cao và tỷ lệ nợ nước ngoài cũng như thâm hụt ngân sách được cho là tác động xấu đến môi trường kinh doanh và do đó làm giảm

tốc độ tăng trưởng

trưởng, điều kiện kinh tế vĩ mô bất lợi không chỉ làm giảm khả năng thu hút FDI mà

Trang 38

Tóm t ắt chương 2

tác động tích cực đến tăng trưởng thông qua chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm

như nghiên cứu ở cấp độ doanh nghiệp của Gorg và Greenaway (2004) cho rằng FDI không thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Sự mâu thuẫn về kết quả của các nghiên

Ở chương hai, bài viết trình bày tổng quan lý thuyết về tăng trưởng, đặc biệt chú ý đến mô hình tăng trưởng ngoại sinh của Solow để xem xét các nhân tố tác động đến tăng trưởng Đồng thời, bài viết cũng trình bày lý thuyết tăng trưởng kinh

(1988)] để khái quát về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng Sự kết hợp hai lý

tăng trưởng kinh tế khi và chỉ khi các quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư hội tụ căn bản

Trang 39

khả năng thu hút FDI của các quốc gia, cũng như khả năng có thể hưởng lợi từ dòng

trưởng) Do vậy, cuối chương hai là những nghiên cứu về các nhân tố điều kiện dự

trường thể chế ổn định có thể làm tăng tác động lan tỏa từ FDI vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến điều kiện hoạt động kinh doanh (xem nghiên cứu của Prüferand Tondl năm 2008 cho các nước Mỹ Latinh ) Tương tự, đã có nhiều nghiên cứu sâu về ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô đến hoạt động kinh tế cũng như việc thu hút dòng vốn nước ngoài (xem Demekas và cộng sự, 2007) Sự bất ổn ở tầm vĩ mô sẽ ảnh hưởng

như thâm hụt ngân sách được cho là làm tăng sự bất ổn, làm trầm trọng thêm môi trường kinh doanh và do đó làm giảm tốc độ tăng trưởng (xem Fisher, 1993)

Ngày đăng: 31/08/2020, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w