1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các yếu tố tác động đến quyết định chọn cơ sở y tế sinh đẻ tại thành phố Cần Thơ

65 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau Hội nghị Dân số và phát triển tại Cairo –Ai Cập 1994, trong chương trình hành động sau hội nghị Quỹ dân số Liên hiệp quốc UNFPA đã mô tả sức khỏe sinh sản gồm các nội dung sau: - Kế

Trang 1

  

NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG ANH

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN CƠ SỞ Y TẾ SINH ĐẺ TẠI

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

MÃ SỐ: 60310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ

TP.HỒ CHÍ MINH-NĂM 2015

Trang 2

Tôi tên: Nguyễn Ngọc Phương Anh

Là học viên cao học lớp Thạc sĩ Kinh tế và Quản trị Sức khỏe, khóa 2013-2015 của Khoa Kinh tế Phát triển, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Nguyễn Ngọc Phương Anh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề: 1

1.2 Muc tiêu nghiên cứu: 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát: 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

1.2.3 Phạm vi nghiên cứu: 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu: 3

1.4 Cấu trúc đề tài: 3

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

2.1 Sức khỏe sinh sản: 5

2.1.1 Khái niệm: 4

2.1.2 Nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản: 5

2.1.3 Nội dung sức khỏe sinh sản: 6

2.1.4 Nội dung làm mẹ an toàn gồm: 7

2.1.5 Dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản: 7

2.1.6 Chất lượng dịch vụ sức khỏe sinh sản: 8

2.1.7 Những biện pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản: 9

2.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản: 11

2.2 Mô hình lý thuyết: 12

2.3 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu: 16

2.3.1 Kết quả các nghiên cứu trước: 16

2.3.2 Mô hình đề xuất: 21

Trang 4

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Mô tả dữ liệu: 25

3.1.1 Đối tượng khảo sát: 25

3.1.2 Địa điểm và thời gian khảo sát : 25

3.2 Phương pháp thu thập: 25

3.3 Qui trình nghiên cứu: 26

3.4 Bảng câu hỏi điều tra: 27

3.4.1 Bảng hỏi điều tra: 27

3.4.2 Xây dựng thang đo: 27

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

4.1 Mô tả mẫu: 29

4.2 Kết quả mô hình hồi qui RUM/MNL: 34

4.3 Tác động biên của các yếu tố tác động: 43

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết luận: 45

5.2 Gợi ý chính sách: 46

5.3 Hạn chế: 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG

Trang 6

Bảng 2.1: Thống kê các chỉ số chăm sóc sức khỏe BMTE tháng 3 năm 2015……24

Bảng 4.1: Thống kê lựa chọn cơ sở y tế 29

Bảng 4.2: Lựa chọn cơ sở sinh đẻ theo mức giá 30

Bảng 4.3: Lựa chọn cơ sở sinh đẻ theo trình độ học vấn 31

Bảng 4.4: Lựa chọn cơ sở sinh đẻ theo BHYT 32

Bảng 4.5: Lựa chọn cơ sở sinh đẻ theo khu vực 32

Bảng 4.6: Lựa chọn cơ sở sinh đẻ theo khoảng cách 33

Bảng 4.7: Mô hình hồi qui RUM/MNL 34

Bảng 4.8: Kiểm định wald hệ số biến thu nhập 35

Bảng 4.9: Kiểm định wald hệ số biến tuổi 35

Bảng 4.10: Kiểm định wald hệ số biến mức giá đẻ 1 36

Bảng 4.11: Kiểm định wald hệ số biến mức giá đẻ 2 36

Bảng 4.12: Kiểm định wald hệ số biến giáo dục 2 37

Bảng 4.13: Kiểm định wald hệ số biến giáo dục 3 37

Bảng 4.14: Mối liên quan giữa thu nhập và trinh độ học vấn 38

Bảng 4.15: Kiểm định wald hệ số biến bảo hiểm y tế 38

Bảng 4.16: Mức độ đồng ý sự quan trọng của bảo hiễm 39

Bảng 4.17: Điểm trung bình BHYT 39

Bảng 4.18: Kiểm định wald hệ số biến khu vực 40

Bảng 4.19: Mức độ đồng ý sự quan trọng của khu vực sinh sống 40

Bảng 4.20: Điểm trung bình khu vực sinh sống 41

Bảng 4.21: Kiểm định wald hệ số biến khoảng cách 1 41

Bảng 4.22: Kiểm định wald hệ 41

Bảng 4.23: Mức độ đồng ý sự quan trọng khoảng cách 42

Bảng 4.24: Điểm trung bình khoảng cách 42

Bảng 4.25: Tác động biên 43

Trang 7

Trang

Hình 2.1 : Mô hình các yếu tố tác động đến việc chọn nơi chăm sóc sức khỏe 18

Hình 2.2: Mô hình các yếu tố tác động đến việc chọn nơi chăm sóc sức khỏe 19

Hình 2.3: Mô hình các yếu tố tác động đến việc chọn nơi chăm sóc sức khỏe 20

Hình 2.4: Mô hình đề xuất 22

Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu 26

Trang 8

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề:

An toàn sức khỏe ngày càng được công nhận là không thể thiếu cho sự thành công của bất kỳ nền kinh tế nào Rủi ro về sức khỏe có thể gây ra mối đe dọa lớn nhất đối với cuộc sống và sinh kế của các hộ gia đình Thông thường, khi một hộ gia đình trải qua một cú sốc sức khỏe, và phát sinh chi phí y tế thì thu nhập hộ của

đề về việc làm đồng thời đời sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt về mọi mặt Cụ thể, thu nhập trung bình năm 2010 là 1200$/năm, đối với dân cư ở các thành phố lớn thu nhập vào khoảng 2800$/năm Vì thế đã có nhiều bệnh nhân đi khám vượt tuyến tại các bệnh viện lớn thay vì khám ở các bệnh viện tuyến cơ sở Tại các trung tâm thành phố lớn, khu vực y tế tư nhân đã phát triển nhanh chóng và ngày càng là cạnh tranh với khu vực nhà nước trong việc cung cấp dịch vụ

y tế Kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc trước khi sinh, và lúc sinh đẻ tại các cơ sở y

tế có kỹ năng và cấp cứu sản khoa đã được xác định là bốn biện pháp can thiệp quan trọng nhất trong nỗ lực giảm tỷ lệ tử vong mẹ ở các nước đang phát triển (Bộ Y tế, 2013) Trong thời gian gần đây, những nội dung của sức khỏe sinh sản đã được nhiều cấp, nhiều ngành quan tâm Cụ thể vấn đề sức khỏe sinh sản đã từng bước trở thành nội dung quan trọng của hầu hết các hoạt động dân số, các mục tiêu của sức khỏe sinh sản cũng là những mục tiêu cần đạt được của kế hoạch hóa gia đình

Trang 9

Vậy yếu tố nào dẫn đến quyết định lựa chọn nơi sinh đẻ? Một số nghiên cứu trên thế giới liên quan đến vấn đề này như nghiên cứu của Irma T Elo tại Population Studies Center, University of Pennsylvania của Mỹ năm 1992 thì vai trò trình độ giáo dục người mẹ rất quan trọng và có tác động mạnh mẽ đến việc ra quyết định nơi cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe trước và sau khi sinh cũng như nơi để thực hiện kế hoạch hóa gia đình Yếu tố thu nhập và chi phí đã được nghiên cứu định lượng ở Canada chứng minh là có tác động đến sự lựa chọn nơi chăm sóc trước và sau khi sinh (Harminder Kaur Guliani, 2012 Trong một nghiên cứu ở Rural Kogi State, Nigeria, T T Awoyemi và các đồng nghiệp phát hiện ra rằng khoảng cách địa lý là một trong những yếu tố quyết định quan trọng của việc sử dụng và lựa chọn nơi chăm sóc sức khỏe ở các khu vực nông thôn (T T Awoyemi

et al, 2011) Vậy ở Việt Nam các yếu trên có tác động đến việc ra quyết định lựa

chọn nơi sinh đẻ hay không? Bài nghiên cứu này sẽ phân tích tác động của các yếu

tố về giáo dục, tuổi, khoảng cách, thu nhập , khu vực sinh sống, BHYT và mức giá dịch vụ y tế có ảnh hưởng đến việc ra quyết định lựa chọn nơi sinh đẻ tại thành phố Cần Thơ

1.2 Muc tiêu nghiên cứu:

1.2.1 Mục tiêu tổng quát:

Xác định và phân tích các yếu tố tác động đến quyết định của phụ nữ về việc lựa chọn cơ sở y tế sinh đẻ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Xác định các yếu tố quyết định đến việc lựa chọn nơi sinh đẻ

- Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định của phụ nữ về việc lựa chọn cơ

Trang 10

tính nguồn số liệu sơ cấp trên cơ sở phỏng vấn trực tiếp những phụ nữ đã sinh con với các câu hỏi chi tiết (phần phụ lục)

1.3 Phương pháp nghiên cứu: định lượng kết hợp với định tính

- Định lượng: xây dựng hàm hồi quy cho quyết định lựa chọn nơi sinh đẻ

Mô hình Multinomial logit với biến phụ thuộc Y là biến nhị phân có giá trị 0, 1,2 ,

3, 4 (0: trạm y tế; 1: bệnh viện công; 2 : bệnh viện tư,3 : nhà bảo sanh )

- Định tính:sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phỏng vấn sâu một số chuyên gia để hỗ trợ cho kết quả định lượng

Mô hình Multinomial logit

Pr(Y=1,2,3,4) = β0 + β1.thu nhập+ β2.tuổi + β3.mức giá+ β4.giáo dục+

β5.BHYT+ β6.khu vực + β7.khoảng cách + εi

 Với Y: đa thức về quyết định lựa chọ cơ sở y tế

Đề tài nghiên cứu gồm có 5 chương:

- Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

- Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết trình bày lý thuyết mô hình kinh tế và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Chương 3: Trình bày tổng quan hệ thống y tế ở Cần Thơ, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Trang 11

- Chương 4: Trình bày thống kê mô tả các biến, kết quả mô hình hồi quy, và kiếm định

- Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách

Trang 12

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN

Hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển họp tại Cai rô - Ai Cập năm 1994

đã đưa ra định nghĩa về sức khỏe sinh sản: “Sức khoẻ sinh sản là một trạng thái khỏe mạnh, hài hòa về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả khía cạnh liên quan đến hệ thống, chức năng và quá trình sinh sản chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay tổn thương hệ thống sinh sản”

Dịch vụ sinh đẻ : là một tập hợp các phương pháp, kỹ thuật và dịch vụ nhằm giúp

cho con người có tình trạng SKSS khỏe mạnh thông qua việc phòng chống và giải quyết những vấn đề liên quan đến việc sinh đẻ của phụ nữ

2.1.2 Nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản:

Ở Việt Nam, sức khỏe sinh sản được chi tiết thành 10 nội dung như sau:

- Làm mẹ an toàn, bao gồm việc chăm sóc khi mang thai, khi đẻ và sau khi

đẻ, cả mẹ và con đều an toàn

- Thực hiện tốt KHHGĐ: Thông tin, tư vấn, giáo dục và cung cấp dịch vụ KHHGĐ hiệu quả và an toàn; tạo điều kiện cho khách hàng tự do lựa chọn; giúp các cặp vợ chồng tự quyết định và có trách nhiệm về số con và khoảng cách giữa các lần sinh

- Giảm nạo, phá thai và phá thai an toàn

- Giáo dục SKSS vị thành niên

- Phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản

- Phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục

- Phòng chống ung thư vú và các loại ung thư ở bộ phận sinh dục

Trang 13

- Phòng chống nguyên nhân gây vô sinh

- Giáo dục tình dục, sức khỏe người cao tuổi và bình đẳng giới

- Thông tin giáo dục truyền thông

2.1.3 Nội dung sức khỏe sinh sản:

- Sức khỏe sinh sản là sự thể hiện các trạng thái về thể chất, tinh thần và xã hội liên quan đến hoạt động và chức năng sinh sản của mỗi người Theo quan niệm này, sức khỏe sinh sản có nội dung rộng lớn Sau Hội nghị Dân số và phát triển tại Cairo –Ai Cập (1994), trong chương trình hành động sau hội nghị Quỹ dân số Liên hiệp quốc (UNFPA) đã mô tả sức khỏe sinh sản gồm các nội dung sau:

- Kế hoạch hóa gia đình: Tư vấn, giáo dục, truyền thông và cung cấp dịch vụ

kế hoạch hóa gia đình an toàn, hiệu quả và chấp nhận tự do lựa chọn của khách hàng, kể cả nam giới

- Sức khỏe phụ nữ và làm mẹ an toàn: Giáo dục sức khỏe và chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh bao gồm cả chăm sóc trong lúc có thai, khi đẻ và sau khi

đẻ

- Phòng tránh phá thai và phá thai an toàn thông qua các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình mở rộng và có chất lượng Chú trọng sức khỏe sinh sản vị thành niên ngay từ lúc bước vào tuổi hoạt động tình dục và sinh sản

- Phòng ngừa và điều trị bệnh viêm nhiễm đường sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS

- Tình dục: thông tin, giáo dục và tư vấn về tình dục, sức khỏe sinh sản, huy động nam giới có trách nhiệm trong mỗi hành vi tình dục và sinh sản

- Tư vấn và điều trị vô sinh Đến tháng 5 năm 2004, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thông qua Chiến lược toàn cầu về sức khỏe sinh sản để đạt được các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đó xác định 5 khía cạnh ưu tiên của sức khỏe sinh sản

Trang 14

- Loại bỏ việc phá thai không an toàn;

- Chống lại các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, trong đó có HIV, các bệnh nhiễm trùng đường sinh sản, ung thư cổ tử cung và các bệnh phụ khoa khác;

- Thúc đẩy sức khoẻ tình dục ngày một tốt hơn

2.1.4 Nội dung làm mẹ an toàn gồm:

- Cung cấp các thông tin, tư vấn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản để mọi người biết và lựa chọn

- Giáo dục về quan hệ tình dục và giới, đặc biệt là cho đối tượng trẻ

- Phòng và điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS

- Phòng và điều trị các bệnh phụ khoa: ung thư vú, cổ tử cung và vô sinh

- Cung cấp đầy đủ, đa dạng các dịch vụ tránh thai và những thông tin về lợi, hại của các biện pháp tránh thai

- Cung cấp dịch vụ nạo phá thai an toàn và tư vấn sau khi nạo thai

- Chăm sóc trước, trong và sau khi sinh

- Chăm sóc sức khỏe trẻ em (tiêm chủng, dinh dưỡng, chống mù loà, chống thiếu iốt )

- Tuyên truyền để nâng cao trách nhiệm của nam giới về ý thức và trách nhiệm trong hành vi tình dục và sinh sản, cũng như trong chăm sóc lúc thai nghén, sức khỏe bà mẹ, trẻ em, nuôi dạy con cái, phòng chống những bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS và bạo lực Việc chuyển bệnh nhân lên tuyến trên để thực hiện các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và tiếp tục khám và điều trị các biến chứng về thai sản, các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục, và HIV/AIDS, luôn phải sẵn sàng khi được yêu cầu

2.1.5 Dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản:

Dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản được xem như là tập hợp các phương pháp tư vấn, kỹ thuật, dịch vụ tham gia vào bảo đảm sức khỏe sinh sản thông qua phương pháp dự phòng và giải quyết các vấn đề sức khỏe sinh sản Dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản còn bao hàm cả những vấn đề đảm bảo cuộc sống tình dục

Trang 15

lành mạnh, an toàn và hòa hợp Hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản được thực hiện ở các tuyến bao gồm 7 nội dung sau:

- Về kế hoạch hóa gia đình: thực hiện đa dạng hóa các biện pháp tránh thai, cung cấp rộng rãi các biện pháp tránh thai mới, đồng thời cung cấp đầy đủ bao cao

su để kết hợp phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, kể cả HIV/AIDS

- Đảm bảo cung cấp các dịch vụ chăm sóc các bà mẹ trước, trong và sau khi sinh, chăm sóc sơ sinh trẻ em Chú trọng chăm sóc sau sinh để giúp bà mẹ phòng chống các bệnh tật sau sinh, hướng dẫn cách nuôi con, đồng thời tư vấn về KHHGĐ

- Thực hành nạo phá thai an toàn, chăm sóc tư vấn sau phá thai xử lý tốt các biến chứng nếu có

- Dự phòng và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản thông thường, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS Tổ chức các đội lưu động để phát hiện và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, lây truyền qua đường tình dục tại vùng sâu, vùng xa, vùng cao, vùng khó khăn

- Phát hiện và điều trị sớm các ung thư đường sinh sản Đảm bảo chăm sóc SKSS người cao tuổi

- Dự phòng và điều trị vô sinh thông qua việc phát hiện và điều trị sớm các bệnh liên quan đến vô sinh như các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản và lây truyền qua đường tình dục

- Chăm sóc SKSS vị thành niên: Tổ chức các điểm hoặc trung tâm tư vấn gắn với cung cấp các dịch vụ chăm sóc SKSS vị thành niên phù hợp với đặc điểm tâm

lý và gần gũi, đáng tin cậy để hướng dẫn cũng như giải quyết các vấn đề về chuyên môn như cung cấp các phương tiện tránh thai thích hợp, bao cao su phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nạo phá thai an toàn

2.1.6 Chất lượng dịch vụ sức khỏe sinh sản:

Chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản gồm nhiều nội dung, do vậy chất lượng dịch vụ sức khỏe sinh sản sẽ được thiết kế theo hướng thoả mãn nhu cầu của

Trang 16

káach hàng; nhu cầu đó ngày một tăng thêm cho nên chất lượng dịch vụ cũng phải không ngừng tăng lên và phải xuất phát từ mong muốn của người sử dụng dịch vụ

Nhiều nghiên cứu cho thấy, có khoảng cách giữa người cung cấp và người sử dụng Do vậy, chất lượng dịch vụ sức khỏe sinh sản phải quan tâm nhiều hơn đến triển vọng của người sử dụng dịch vụ trong khuôn khổ toàn diện của hệ thống dịch

vụ sức khoẻ sinh sản

Dịch vụ sức khỏe sinh sản được cung cấp cần phải đặc biệt quan tâm đến phụ

nữ, và họ là đối tượng có số lượng lớn nhất của chương trình và cũng là nhóm có những vấn đề lớn nhất về sức khoẻ cả về dịch vụ y tế nói chung và dịch vụ sức khỏe sinh sản nói riêng

Cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản sẽ mang đến sự an toàn và hiệu quả cao làm khách hàng hài lòng và sử dụng lâu dài dịch vụ

Đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với chất lượng cao luôn phải là mục tiêu hàng đầu của các đơn vị cung cấp dịch vụ chăm sóc, có như vậy thì chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản sẽ hoàn thành được những mục tiêu cơ bản, không những chỉ làm giảm tỷ lệ sinh, giảm tỷ lệ gia tăng dân số mà còn làm giảm được cả

tỷ lệ tử vong và bệnh tật do sinh sản gây ra, góp phần nâng cao sức khỏe phụ nữ

Động viên vai trò của nam giới, tăng cường trao đổi ý kiến giữa nam và nữ tạo ra bình đẳng về giới trong mọi lĩnh vực của cuộc sống xã hội cũng như của gia đình và cuộc sống cá nhân

2.1.7 Những biện pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản:

- Tăng cường và đẩy mạnh các hoạt động về cung cấp thông tin, giáo dục, truyền thông về sức khoẻ sinh sản và sức khỏe tình dục trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các lĩnh vực của đời sống xã hội Huy động sự tham gia và đồng tình của cả xã hội, khắc phục những trở ngại về thói quen và những quan điểm không còn phù hợp với xã hội ngày càng phát triển

- Thực hiện bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản: Tăng cường sự

ưu tiên chăm sóc đối với trẻ em gái ngay từ khi lọt lòng về tất cả các mặt như ăn mặc, học tập, vui chơi giải trí, vệ sinh thân thể… để các em gái có đủ điều kiện phát

Trang 17

triển về thể chất, trí tuệ, tham gia các hoạt động xã hội, sinh con khỏe mạnh, làm mẹ

- Đào tạo đủ cán bộ có kỹ năng và kiến thức chuyên sâu đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ đảm bảo chất lượng chuẩn quốc gia về sức khỏe sinh sản và công tác quản lý, điều hành

- Tăng cường đầu tư ngân sách (bao gồm cả ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn vốn vay, viện trợ) để mua các trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, cải tạo các cơ sở cung cấp dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản dựa theo nhu cầu và khả năng thực hiện của hệ thống cung cấp

- Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên Đây là một vấn đề cấp bách và nhiều khó khăn đòi hỏi phải giải quyết sớm và rộng rãi vì họ thường nhận được rất

ít thông tin hữu ích, đúng đắn về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kể cả các biện pháp tránh thai và cách sử dụng chúng Mặt khác, những người cung cấp dịch vụ như bác sỹ, y tá, giáo viên trong các trường học… không được hoặc được đào tạo rất ít về vấn đề tình dục, kể cả kỹ năng truyền thông một cách có hiệu quả cho những người ở độ tuổi vị thành niên

- Cần xây dựng các chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản phục vụ nhu cầu của phụ nữ và vị thành niên, phải lôi cuốn phụ nữ tham gia vào công tác lãnh đạo, lập kế hoạch, ra quyết định, quản lý, thực hiện, tổ chức và đánh giá các dịch

vụ Bên cạnh đó cần phải đổi mới các chương trình để thông tin, tư vấn và dịch vụ sức khỏe sinh sản tiếp cận được đến vị thành niên và nam giới Những chương trình như vậy sẽ giáo dục và đào tạo điều kiện cho nam giới chia sẻ những trách nhiệm trong kế hoạch hóa gia đình, công việc nhà và chăm sóc con cái một cách bình đẳng

Trang 18

hơn và sẵn sàng chịu trách nhiệm lớn trong việc phòng ngừa các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục

2.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản:

 Trình độ học vấn:

Trình độ học vấn của người mẹ đóng vai trò quan trọng vì trong gia đình phụ nữ là những người chăm sóc sức khỏe ban đầu một cách tự nguyện và khoa học cho tất cả mọi người từ việc ăn, uống, ở, mặc, sinh hoạt và những vấn đề cơ bản khác Kiến thức của người mẹ, người vợ tạo ra điều kiện thuận lợi cho sức khỏe của gia đình tốt hơn, gồm cả sức khỏe sinh sản

 Sự phát triển kinh tế gia đình và xã hội:

Mức độ thu nhập của gia đình rất có tác động đến sức khỏe Chất lượng sinh hoạt văn hóa, tinh thần và phương tiện sống, sinh hoạt, ăn uống hàng ngày của mỗi người lệ thuộc vào mức thu nhập của họ Gia đình thu nhập cao thường có sức khỏe tốt hơn gia đình có thu nhập thấp

 Môi trường – xã hội :

- Môi trường xanh, sạch, đẹp, không khí trong lành, nhà ở rộng rãi, thoáng mát, có nhiều địa điểm và phương tiện vui chơi giải trí đặc biệt quan trọng cho sự phát triển thể lực và trí tuệ trẻ em và sức khỏe sinh sản của mọi người

- Xã hội an ninh tốt là môi trường tốt cho sự sống và sức khỏe

- Các dịch vụ y tế như: Kế hoạch hoá gia đình; chăm sóc sức khỏe sinh sản; tiêm chủng mở rộng; phòng chống sốt rét, bướu cổ…đã có những thành tựu to lớn

- Thành tựu y tế đã được ghi nhận cả trong việc áp dụng các kỹ thuật y học hiện đại của thế giới vào khám chữa bệnh tại Việt Nam như: Phẫu thuật nội soi; sử dụng tia laser trong điều trị sỏi mật, thận; Hỗ trợ sinh sản (thụ tinh trong ống

Trang 19

nghiệm, thụ tinh nhân tạo, giữ tinh trùng ) đã giúp nhiều cặp vợ chồng vô sinh chữa trị thành công

- Việc kết hợp giữa đông y và tây y trong phòng và chữa bệnh cũng đã ngày càng phát triển và được nhân dân đồng tình ủng hộ như: thể dục dưỡng sinh, luyện khí công…

 Các phong tục tập quán: Phong tục, tập quán là những thói quen lưu truyền lâu đời

- Có rất nhiều phong tục tốt đẹp có lợi cho sức khỏe về thể chất và tinh thần như: hội đua thuyền ngày tết của nhân dân vùng miền Trung nam bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long Hội vui xuân Đu quay (đánh đu), kéo co của nhân dân khu vực Đồng bằng bắc bộ Hội thi ném còn, múa sạp… của nhân dân các dân tộc vùng miền núi phía bắc Hội thi nấu ăn giữa các dòng họ trong thôn, bản…

- Nhiều phong tục, tập quán không có lợi cho sức khỏe vẫn còn tồn tại cần loại bỏ và giảm bớt như: các tập tục sinh đẻ tại nhà do các bà mụ không có nghiệp

vụ y tế thực hiện (mụ vườn); không đi khám thai; phá thai (bằng các bài thuốc dân gian); cho con ăn cơm nhai từ lúc còn ít tháng tuổi Ngoài ra còn tồn tại nhiều quan điểm hủ tục như: trời sinh voi trời sinh cỏ, nhiều con là nhà có phúc, nhất nam viết hữu, thập nữ viết vụ (quý con trai coi thường con gái) Các tục lệ này đã góp phần làm cho tỷ lệ ốm đau, tử vong của bà mẹ, trẻ em tăng cao

Sức khoẻ và sức khỏe sinh sản bị nhiều yếu tố chi phối, trong thực tế những yếu tố này cũng chi phối và chịu ảnh hưởng lẫn nhau Bảo vệ và nâng cao sức khỏe không phải chỉ là việc của ngành y tế mà là trách nhiệm của mọi cấp, mọi ngành và của cả toàn xã hội; muốn làm tốt việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe sinh sản thì các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản phải chú trọng và thực hiện tốt 10 nội dung về sức khỏe sinh sản nêu trên

2.2 Mô hình lý thuyết:

Khái niệm: hữu dụng được ký hiệu là U, hữu dụng được định nghĩa là mức thỏa mãn hoặc hài lòng đi cùng với những sự lựa chọn thay thế Các nhà kinh tế cho là khi các cá nhân đối mặt với một sự lựa chọn những hàng hoá thay thế khả

Trang 20

dĩ, họ luôn lựa chọn hàng hoá thay thế mang lại mức hữu dụng (utility) lớn nhất, hữu dụng mang tính chủ quan

Nhu cầu chăm sóc sức khỏe là một hàm bắt nguồn từ nhu cầu về sức khỏe và

mô hình hóa như một quyết định để được chăm sóc và quyết định nhà cung cấp dịch

vụ chăm sóc sức khỏe Lợi ích có được từ chăm sóc y tế là sức khỏe nhận được từ hiệu quả của việc chăm sóc y tế Cá nhân có thể phát huy tối đa tiện ích của mình bằng cách tạo ra nhiều sức khỏe và sức khỏe tốt hơn tăng cường tiện ích hay hạnh phúc

trong các mô hình kinh tế lượng hàm cầu, biến phụ thuộc thường phản ánh việc sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe Mức độ sử dụng quan sát phản ánh quan điểm của giao điểm của cung và cầu chức năng (cân bằng thị trường) và việc sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe phản ánh nhu cầu thỏa mãn nhu cầu

Hữu dụng tiêu dùng dịch vụ y tế là hàm số phụ thuộc vào sức khỏe sau khi nhận dịch vụ y tế và chi tiêu các hàng hóa khác

Uij = U ( Hij, Cj) (2.1)

Cá nhân i phải đối mặt với lựa chọn thay thế j, trong đó j ∈ n, n = {1,2, , N}

Với Uij : hữu dụng của cá nhân với lựa chọn cơ sở y tế j

Hij: Những cải thiện của sức khỏe cá nhân nhận được sau khi lựa chọn cơ sở

Trang 21

Chất lượng của các lựa chọn chăm sóc j khác nhau với các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau và cũng có thể khác nhau ở các cá nhân sử dụng nó Vì vậy chất lượng có thể là hàm số phụ thuộc vào các thuộc tính của cá nhân và các thuộc tính của cơ sở y tế

Qij = Q( Xi, Zj) (2.3)

Xi: Các thuộc tính của cá nhân i

Zj: Các thuộc tính của cơ sở y tế j

Mức chi tiêu khác của cá nhân sau khi trả tiền cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe là khoản thu nhập còn lại sau khi chi trả cho lựa chọn cơ sở y tế j Mức giá của lựa chọn j là các khoản thanh toán để có được chăm sóc từ cơ sở j bao gồm cả chi phí trực tiếp điều trị như chi phí khám bệnh, mua thuốc và chi phí gián tiếp như

đi lại và thời gian chờ đợi

Cj = Yi - Pij (2.4)

Với Yi : Thu nhập của cá nhân

Pij: : Mức giá cá nhân trả cho lựa chọn cơ sở y tế j

Giả định cá nhân có j lựa chọn thay thế, và cá nhân luôn muốn tối đa hóa hữu dụng thì:

U* = max ( U1,…,Uj)

U* : Hữu dụng tối đa

U1,…,Uj: Hữu dụng cá nhân nhận được với các lựa chọn 1,…,j

Từ (2.1), (2.2), (2.3),(2.4) ta có :

Uij = U (Pij, Zj,Xi,Yi) (2.5)

Các nhà nghiên cứu không quan sát được hữu dụng của người quyết định

mà chỉ quan sát được một số thuộc tính của các lựa chọn thay thế mà người quyết định phải đối mặt, và một số thuộc tính của người ra quyết định (Train, 2009)

Vì vậy hàm hữu dụng của cá nhân:

Trang 22

Uij = Vij + εij (2.6)

Vij : Hữu dụng của các yếu tố quan sát được

εij : Hữu dụng của các yếu tố không quan sát được

Thu nhập, giáo dục, BHYT, khu vực sinh sống quy mô hộ gia đình … là các thuộc tính quan sát được của cá nhân có thể ảnh hưởng đến lựa chọn ; Các thuộc tính không quan sát được có thể là nhận thức về chất lượng và dịch vụ của cơ sở y

tế, sự nhiệt tình của nhân viên y tế, sự tận tâm của nhân viên y tế , trách nhiệm của nhân viên y tế, niềm tin y tế Thuộc tính quan sát được của các cơ sở y tế có thể là mức giá của các cơ sở y tế, khoảng cách từ người bệnh đến các cơ sở y tế trong khi đặc tính không quan sát được sẽ bao gồm uy tín, danh tiếng của cơ sở y tế, mức độ sạch sẽ, mức độ sạch sẽ của các cơ sở y tế,…

Từ (2.5) và (2.6) có được :

Uij =V(Pij,Zj,Xi,Yi) + εij (2.7)

Phương trình (2.7) được viết lại dưới dạng tham số ước lượng như sau:

Uij = βzZj +βxjXi + εij (2.8)

Với βz và βxj là các tham số ước lượng

Các nghiên cứu về lựa chọn chăm sóc sức khỏe thường sử dụng mô hình Multinominal logit model (MNL) để ước lượng mô hình logit với nhiều hơn hai lựa chọn Tuy nhiên, có hai mô hình khác nhau cùng được gọi là MNL

Multinominal logit model

Xi : Các thuộc tính của cá nhân, hộ gia đình

Với j lựa chọn, kết quả ước lượng mô hình (2.9) sẽ có j hệ số beta ứng với

số phương án lựa chọn j cho một biến đặc tính của cá nhân, hộ gia đình Mô hình MNL chỉ bao gồm các đặc tính của cá nhân, hộ gia đình Các cá nhân có đặc tính khác nhau sẽ có hữu dụng khác nhau với cùng một phương án lựa chọn

Random utility model/Multinominal logit model

Trang 23

Uij = βzZj + εij (2.10)

Zj : Các thuộc tính của cơ sở y tế

Với j lựa chọn, kết quả ước lượng mô hình (2.10) sẽ có duy nhất một hệ số beta cho tất cả các phương án lựa chọn Mô hình MNL này dựa trên mô hình hữu dụng ngẫu nhiên (RUM).Trong RUM, với cùng một phương án lựa chọn các cá nhân sẽ có hữu dụng là như nhau Tuy nhiên đặc tính của cá nhân có thể ảnh hưởng đến lựa chọn nhưng không được đo lường hoặc không thể đo lường Vì vậy Uj được xem là biến ngẫu nhiên, trong đó εij là sai số ngẫu nhiên bao gồm các đặc tính không

quan sát được của các lựa chọn và các đặc tính của cá nhân

2.3 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.3.1 Kết quả các nghiên cứu trước

Trong nghiên cứu của Audibert et al (2011) về tác động của gia tăng thu nhập và sự thay đổi giá đến lựa chọn cơ sở y tế ở nông thôn Trung Quốc trong hai giai đoạn 1989-1993 và 2004-2006 Nghiên cứu đã sử dụng hai mô hình Multinominal Logit và Mixed Multinominal Logit Cá nhân sẽ lựa chọn để tối đa hóa hữu dụng của bản thân Cá nhân có năm lựa chọn chăm sóc sức khỏe : trạm y

tế xã, trung tâm y tế thị trấn, bệnh viện thành phố và trung ương, các cơ sở y tế khác hoặc tự điều trị

Cuộc khảo sát gồm bảy năm không liên tiếp (1989, 1991, 1993, 1997,

2000, 2004, 2006) Nghiên cứu thu thập thông tin về 16.000 cá nhân từ hơn 3.000

hộ gia đình trong chín tỉnh ở Trung Quốc Các tác giả đã lựa chọn để kết hợp dữ liệu năm 1989, 1991 và 1993 là mẫu đầu tiên và các dữ liệu của năm 2004 và 2006

là mẫu thứ hai Trong mỗi mẫu, các tác giả đảm bảo thu nhập, giá chăm sóc sức khỏe và điều kiện cung cấp là không thay đổi đáng kể Từ nguồn dữ liệu này, tác giả có được 2117 người bị bệnh vào giai đoạn đầu, và 2594 người bị bệnh giai đoạn hai

Mô hình kinh tế lượng :

Vij = αj + β1Pij +β2Dij + β3jyi + β4jRi + εij (2.11)

Trang 24

Vij: Hữu dụng của cá nhân i với lựa chọn j

Pj : Giá chăm sóc y tế của cơ sở y tế j

Dij : Khoảng cách từ cá nhân i đến cơ sở y tế j

Yi: Thu nhập bình quân của cá nhân trong hộ gia đình

Ri: Đặc tính cá nhân khác

Kết quả hồi quy MMNL cho thấy mức giá của nhà cung cấp dịch vụ y tế tăng lên thì cá nhân giảm lựa chọn đến cơ sở y tế trong cả hai giai đoạn 1989-1993 và 2004-2006 Tuy nhiên kết quả MNL giá chỉ có tác động trong giai đoạn 1989-1993 nhưng không có ý nghĩa thống kê trong giai đoạn 2004-2006 Kết quả MNL và MMNL trong cả hai giai đoạn đều cho thấy khoảng cách đến các cơ sở y tế càng xa thì cá nhân giảm đến các cơ sở y tế và tăng xác suất tự điều trị.Tài sản có tác động đến một vài lựa chọn cơ sở y tế trong giai đoạn 1989-1993 nhưng không có tác động trong giai đoạn 2004-2006 Tuổi tác, khu vực sinh sống cũng tác động đến lựa chọn cơ sở y tế Tuổi càng cao, bệnh nhân thường thích tự điều trị hơn là đến cơ sở

y tế Cá nhân sống gần thành phố thường tự điều trị hơn là đến các cơ sở y tế Cá nhân có trình độ học vấn cao hơn thích tự điều trị hơn đến các cơ sở y tế, tuy nhiên các hệ số đều không có ý nghĩa thống kê Nghiên cứu cũng cho thấy các cá nhân sống ở các làng kém phát triển có sở thích đến trạm y tế Sự khác nhau trong mức

độ phát triển không dẫn đến sự khác nhau trong lựa chọn cơ sở y tế

Trang 25

Hình 2.1 Mô hình các yếu tố tác động đến việc chọn nơi chăm sóc sức khỏe

 Nghiên cứu của Ntembe (2009) ở Cameroon, kết quả cho thấy các yếu tố như thu nhập, giá, học vấn, đánh giá chất lượng cơ sở y tế và khoảng cách giữa cá nhân và cơ sở y tế, là những yếu tố tác động đến lựa chọn chăm sóc sức khỏe ở Cameroon

Cuộc khảo sát tiến hành ở cả nông thôn và thành thị với mẫu là 12.000 hộ gia đình trong đó 10.922 hộ được phỏng vấn

Phân tích lựa chọn chăm sóc sức khỏe dựa trên mẫu các cá nhân bị bệnh và tìm kiếm cơ sở chăm sóc y tế trong hai tuần trước khi phỏng vấn Thông tin thu thập gồm các biến kinh tế xã hội liên quan đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe như thu nhập, quy mô gia đình, học vấn…

Mô hình :Uij = β1jXi + β1jZ j+ α1(-Pj/Y) + α2[2ln(Y) (Pj/Y)] + εij (2.12)

Với Uij: hữu dụng cá nhân

Trang 26

Cá nhân có ba lựa chọn: cơ sở y tế công, cơ sở y tế tư nhân, tự điều trị Cá nhân lựa chọn để tối đa hóa hữu dụng khi bị bệnh

Kết quả cho thấy mức giá là một yếu tố quyết định quan trọng của lựa chọn

cơ sở y tế ở Cameroon Khi mức giá của các cơ sở y tế tăng lên sẽ làm giảm xác suất đến cơ sở y tế của cá nhân, và tăng xác suất tự điều trị Ngoài ra, khi mức giá tương tác với thu nhập, cho thấy rằng các cá nhân có thu nhập thấp nhạy cảm với

sự thay đổi giá hơn những người có thu nhập cao Các kết quả cũng cho thấy rằng các yếu tố như thu nhập, học vấn ,đánh giá chất lượng cơ sở y tế và khoảng cách giữa cá nhân và cơ sở y tế, là những yếu tố tác động đến lựa chọn chăm sóc sức khỏe ở Cameroon Thu nhập cao hơn làm tăng xác suất đến các cơ sở y tế của cá nhân Cá nhân có học vấn cao hơn thích đến cơ sở y tế công hoặc cơ sở y tế tư nhân hơn tự điều trị Cá nhân đánh giá chất lượng cơ sở y tế tốt hơn thích lựa chọn cơ sở

y tế công và tư nhân hơn tự điều trị Tuổi tác không có tác động đến lựa chọn cơ sở

y tế Nữ giới thích đến cơ sở y tế hơn nam giới

Hình 2.2: Mô hình các yếu tố tác động đến việc chọn nơi chăm sóc sức khỏe

 Nghiên cứu của Alimatou Cisse năm 2011 cho thấy trình độ học vấn của chủ

hộ, thu nhập của hộ gia đình, mức giá và thời gian đến các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe tác động đến lựa chọn cơ sở y tế

Nơi chăm sóc sức khỏe

Trình độ học vấn

Cơ sở vật chất Khoảng cách

Thu nhập

giá

Giới tính

Trang 27

Hình 2.3:Mô hình các yếu tố tác động đến việc chọn nơi chăm sóc sức khỏe

Mô hình:Uij = Vij +εij (2.13)

Vij = β0j + βj Xij + α(Y - Pj) (2.14) Với Vij: hữu dụng của cá nhân i với lựa chọn j

Xij : các đặc tính của cá nhân Y: thu nhập

Pj: mức giá chi trả của cá nhân cho lựa chọn j Chi phí này được gồm: chi phí trực tiếp (phí khám bệnh, thuốc…) và chi phí gián tiếp (di chuyển, chi phí thời gian…)

Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này thu thập từ các cuộc khảo sát trên các khía cạnh xã hội được thực hiện trong tháng 4 năm 1993 của Viện Thống

kê quốc gia Bờ Biển Ngà Cuộc khảo sát cung cấp thông tin về trình độ giáo dục, quy mô của các hộ gia đình, chi phí y tế và thu nhập của hộ gia đình Dữ liệu cũng chứa các thông tin khác như tuổi, quốc tịch, tôn giáo và giới tính của bệnh nhân Vì không có biến khoảng cách đến cơ sở y tế nên tác giả đã sử dụng biến thời gian đến

cơ sở y tế để đại diện cho khoảng cách tới cơ sở y tế Mẫu dữ liệu được phân tích không bao gồm trẻ em, do đó tuổi tối thiểu trong nghiên cứu là 18 tuổi Tác giả lựa chọn dữ liệu này là do dữ liệu năm 1993 không giống dữ liệu các năm 1998 và

2002 được thực hiện bởi Viện thống kê quốc gia Bờ Biển Ngà, dữ liệu năm 1993 cung cấp thông tin đầy đủ hơn về các biến

Nơi chăm sóc sức khỏe

Trình độ học vấn Thời gian đến cơ sở y tế

Thu nhập

Mức giá

Giới tính

Trang 28

Cá nhân có ba lựa chọn: cơ sở y tế công, phương pháp chữa bệnh truyền thống, tự điều trị Khi bị bệnh, cá nhân lựa chọn để tối đa hóa hữu dụng

Kết quả mô hình MNL cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ, thu nhập của

hộ gia đình, mức giá và thời gian đến các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe tác động đến lựa chọn cơ sở y tế Mức giá cao hơn làm giảm xác suất đến cơ sở y tế của cá nhân khi bị bệnh Thu nhập cao hơn làm tăng xác suất đến cơ sở y tế của cá nhân Chủ hộ có trình độ tiểu học, trung học hoặc cao hơn thích đến cơ sở y tế hơn tự điều trị Nhóm tuổi từ 18 đến 35 ít thích đến các cơ sở y tế hơn các nhóm tuổi khác Nam giới thích đến cơ sở y tế hơn nữ giới khi bị bệnh Thời gian đến cơ sở y tế càng lâu thì cá nhân giảm lựa chọn đến cơ sở y tế so với tự điều trị

Trang 29

Hình 2.4: Mô hình đề xuất 2.4 Tổng quan về tình hình y tế Việt Nam:

Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ liên quan đến SKSS cũng như các chỉ tiêu kế hoạch hằng năm về CSSKSS Kế hoạch đã hoàn thành vượt mức về

số bà mẹ được sàng lọc trước sinh và số trẻ được sàng lọc sơ sinh Tổng số người mới sử dụng các biện pháp tránh thai đạt 100% kế hoạch So với chỉ tiêu kế hoạch thì hoạt động cung cấp các phương tiện tránh thai, dịch vụ KHHGĐ theo đúng tiến

độ kế hoạch và kịp thời song song với các đợt chiến dịch truyền thông lồng ghép với cung cấp kiến thức và kỹ năng cho các nhóm đối tượng Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế giai đoạn 2011–2015, do hạn chế về nguồn lực nên các hoạt động về CSSKSS nên chỉ mới được triển khai tại 37 tỉnh trọng điểm, đa phần là các tỉnh miền núi khó khăn, với các nội dung chủ yếu của công tác CSSKSS, chú trọng vào nội dung làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh; 17 tỉnh, thành phố chỉ tham gia thực hiện nội dung CSSKSS vị thành niên và 1 tỉnh chỉ hỗ trợ chi đặc thù cho cô đỡ thôn, bản đã qua đào tạo và đào tạo lại về hồi sức cấp cứu trong sản khoa cho cán bộ y tế Năm 2012, dự án đều đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra và cao hơn so với cùng kỳ năm

Trang 30

2011 như: tỷ lệ phụ nữ có thai được quản lý thai, tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ≥

3 lần trong 3 thời kỳ, tỷ lệ được chăm sóc tại nhà sau sinh, số lần khám thai trung bình, tỷ lệ phụ nữ đẻ có cán bộ được đào tạo hỗ trợ, tỷ số phá thai Hiện nay Bộ Y tế đang hoàn thiện và trình phê duyệt để triển khai thí điểm gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, trong đó bao gồm các dịch vụ chăm sóc trước sinh, chăm sóc khi sinh, chăm sóc sau sinh, chăm sóc sơ sinh và chăm sóc trẻ nhỏ đến 6 tuổi

Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 14 tháng 11 năm 2011): Để thực hiện mục tiêu tổng quát “Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số và phân

bố dân số, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, một trong mười một mục tiêu cụ thể được xác định trong chiến lược là “Cải thiện sức khỏe sinh sản của người chưa thành niên và thanh niên” với các chỉ tiêu

“Tăng tỷ lệ điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản thân thiện với người chưa thành niên và thanh niên lên 50% tổng số điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản vào năm 2015 và 75% vào năm 2020; Giảm 20% số người chưa thành niên có thai ngoài ý muốn vào năm 2015 và giảm 50% vào năm 2020”

2.5 Tổng quan về tình hình y tế Cần Thơ

Y tế Cần Thơ đã không ngừng cải cách hành chính trong lĩnh vực khám, chữa bệnh; các chỉ tiêu về công tác khám, chữa bệnh hầu hết thực hiện đạt kế hoạch, công suất sử dụng giường bệnh trong toàn ngành đạt trên 100% Đồng thời, ngành luôn quan tâm đầu tư mở rộng, nâng cấp hoàn thiện mạng lưới y tế, tập trung đầu tư xây dựng cơ sở y tế, mua sắm trang thiết bị chuyên sâu, kỹ thuật cao phục vụ việc khám và chữa bệnh cho nhân dân

Năm 2014, Thành phố có 123 cơ sở y tế (95 trạm y tế và 17 bệnh viện công) với 3.918 giường bệnh, đạt tỷ lệ 31,52 gường/10.000 dân Hai bệnh viện tư và khoảng ba nhà bảo sanh Thành phố Cần Thơ có 1.254.429 dân số trong đó có khoảng 384.547 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và dự kiến số sinh phụ nữ trong năm

2015 là 15.321 người

Trang 31

Sở Y tế đã thực hiện cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh và nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh: quy trình khám chữa bệnh cải tiến theo hướng dẫn của Bộ Y tế, mức độ hài lòng của người bệnh tăng dần, giảm áp lực quá tải tại khu vực khám bệnh ngoại trú, thủ tục nhanh gọn, không những giúp nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh, mà còn nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị Áp dụng cải tiến quy trình khám, chữa bệnh theo Quyết định số 1313/QĐ-BYT của Bộ Y tế

Kết quả là, đến nay, các bệnh viện đều có xây dựng sơ đồ khám, chữa bệnh, giúp người bệnh dễ dàng tự đến các phòng khám, cận lâm sàng, thu viện phí và lãnh thuốc Một số bệnh viện bố trí thêm khu vực, bàn tư vấn cho người bệnh như bắt số

tự động, bảng theo dõi điện tử tại các phòng khám, kê toa qua máy tính

Bảng 2.1: Thống kê các chỉ số chăm sóc sức khỏe BMTE tháng 3 năm 2015

(Nguồn: Sở Y tế Cần Thơ)

TT Tên đơn vị đến tháng 3 Dân số tính

năm 2015

Phụ nữ 15- 49 tuổi chung

Trang 32

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mô tả dữ liệu:

3.1.1 Đối tượng khảo sát:

Những phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đã từng sinh đẻ tự nhiên ở thành phố Cần Thơ, không phải sinh bằng các biện pháp can thiệp

3.1.2 Địa điểm và thời gian khảo sát :

Dữ liệu được thu thập từ tháng 12/2014 đến tháng 2/2015 tại Thành phố Cần thơ Nghiên cứu được lấy mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện Việc phát mẫu trực tiếp được thực hiện tại khoa sản của một số bệnh công, bệnh viện tư, nhà bảo sanh, trạm y tế ở 5 quận : Ninh Kiều, Bình Thuỷ, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt

và 4 huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai

3.2 Phương pháp thu thập: Nghiên cứu này được tiến hành thông qua hai giai

 Nghiên cứu xây dựng bảng câu hỏi thăm dò ý kiến của những phụ nữ đã sinh con cho phù hợp với điều kiện của thành phố Cần Thơ Từ mục tiêu nghiên cứu đã xác định, cơ sở lý thuyết, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi thăm dò ý kiến đối tượng khảo sát sơ bộ lần 1 Tuy nhiên, bảng câu hỏi sơ

bộ lần chắc chắn chưa phù hợp Vì vậy, bước tiếp là sẽ kết hợp với phương pháp chuyên gia bằng cách sẽ hỏi ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa sản và bác sĩ y tế công công tại thành phố Cần Thơ Sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia tác giả xây dựng được bảng câu hỏi thăm dò ý kiến đối tượng

khảo sát sơ bộ lần 2 và sử dụng bảng câu hỏi này để thăm dò thử 204 người

Ngày đăng: 31/08/2020, 13:53

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w