1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp tại phòng khám đa khoa Việt Gia

111 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng nhìn chung việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại phòng khám vẫn còn tồn tại một số hạn chế như sau: Thứ nhất, tầm nhìn, sứ mệnh, và mục tiêu chiến lược của phòng khá

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHAN KIM NGỌC

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

TẠI PHÕNG KHÁM ĐA KHOA VIỆT GIA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHAN KIM NGỌC

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

TẠI PHÕNG KHÁM ĐA KHOA VIỆT GIA

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng nghề nghiệp)

Trang 4

Các dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu được trích dẫn từ những nguồn đáng tin cậy và trung thực

TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016

Tác giả luận văn

Phan Kim Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Các khái niệm 4

1.1.1 Khái niệm về văn hóa 4

1.1.2 Khái nhiệm về văn hóa doanh nghiệp 6

1.2 Vai trò và đặc trưng cơ bản của văn hóa doanh nghiệp 8

1.2.1 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 8

1.2.2 Các đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp 10

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành của văn hóa doanh nghiệp 10

1.3.1 Văn hóa dân tộc- Văn hóa vùng miền 10

1.3.2 Nhà lãnh đạo - Người tạo ra nét đặc thù của văn hóa doanh nghiệp 11

1.3.3 Những giá trị văn hóa học hỏi được 11

1.4 Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp 11

1.4.1 Cấp độ thứ nhất- những giá trị hữu hình trong doanh nghiệp 11

1.4.2 Cấp độ thứ hai- những giá trị được tuyên bố 13

1.4.3 Cấp độ thứ ba- những quan niệm cơ bản 14

1.5 Định vị văn hóa doanh nghiệp 15

1.5.1 Mô hình văn hóa tổ chức của Kim Cameron và Robert Quinn (2006) 16

1.5.2 Công cụ đánh giá văn hóa doanh nghiệp 18

1.6 Phát triển văn hóa doanh nghiệp 19

1.6.1 Tác dụng của việc phát triển văn hóa doanh nghiệp 19

1.6.2 Các giai đoạn phát triển của văn hóa doanh nghiệp 20

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI PHÒNG

KHÁM ĐA KHOA VIỆT GIA 23

2.1 Giới thiệu chung về Phòng khám đa khoa Việt Gia 23

2.1.1 Thông tin sơ lược về phòng khám 23

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển phòng khám Việt Gia 23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 25

2.1.3.1 Ban Giám Đốc 25

2.1.3.2 Phòng Hành ch nh nhân sự 26

2.1.3.3 Phòng Kinh doanh 27

2.1.3.4 Phòng Kế toán 27

2.1.3.5 Phòng Chăm sóc khách hàng 28

2.1.3.6 Phòng Marketing 28

2.1.3.7 Phòng chuyên môn 28

2.1.3.8 Phòng Điều dưỡng 30

2.1.4 Tình hình nhân sự 31

2.2 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Phòng khám Đa khoa Việt Gia 35

2.2.1 Thực trạng cấp độ văn hóa thứ nhất - những giá trị hữu hình của phòng khám ……… 36

2.2.2 Thực trạng cấp độ văn hóa thứ hai - những giá trị được tuyên bố 41

2.2.3 Thực trạng cấp độ văn hóa thứ ba - những quan niệm chung 42

2.3 Định vị loại hình văn hóa doanh nghiệp tại Phòng khám đa khoa Việt Gia 44

2.4 Ưu điểm và hạn chế của văn hóa doanh nghiệp tại Phòng khám đa khoa Việt Gia ……… ….52

2.4.1 Ưu điểm 52

2.4.2 Hạn chế 53

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI PHÕNG KHÁM ĐA KHOA VIỆT GIA 55

3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển văn hóa doanh nghiệp tại phòng khám đa khoa Việt Gia 55

Trang 7

3.1.1 Quan điểm phát triển văn hóa doanh nghiệp tại phòng khám đa khoa Việt

Gia ……….55

3.1.2 Mục tiêu phát triển văn hóa doanh nghiệp tại phòng khám đa khoa Việt Gia ………57

3.2 Giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp tại phòng khám đa khoa Việt Gia ………57

3.2.1 Nhóm giải pháp phát triển các cấp độ văn hóa tại phòng khám đa khoa Việt Gia 58

3.2.1.1 Giải pháp phát triển giá trị văn hóa hữu hình của phòng khám 58

3.2.1.2 Giải pháp phát triển những giá trị được tuyên bố 64

3.2.1.3 Giải pháp phát triển những quan niệm chung 67

3.2.2 Nhóm giải pháp phát triển mô hình văn hóa doanh nghiệp tại Phòng khám đa khoa Việt Gia 68

3.2.2.1 Hoàn thiện văn hóa kiểu gia đình hay văn hóa cộng đồng 68

3.2.2.2 Củng cố văn hóa thứ bậc 71

3.2.2.3 Phát triển văn hóa thị trường và tăng cường văn hóa riêng biệt, sáng tạo ……… 72

3.2.3 Một số giải pháp bổ trợ 73

3.3 Những hạn chế của đề tài và kiến nghị nghiên cứu tiếp theo 74

KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

1 CBCNV Cán bộ công nhân viên

2 CHMA Thang đo CHMA

2 PKĐKVG Phòng khám đa khoa Việt Gia

3 PKVG Phòng khám Việt Gia

4 TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh

5 VHDN Văn hóa doanh nghiệp

Tiếng Anh

6 OCAI Organizational Culture Assessment Instrument

Trang 9

2.6 Đánh giá của CBCNV về biểu tượng (logo) và khẩu hiệu

2.7 Đánh giá của CBCNV về các lễ kỷ niệm, lễ nghi và các

sinh hoạt văn hóa của phòng khám 38 2.8 Đánh giá của CBCNV về đồng phục của phòng khám 39 2.9 Đánh giá của CBCNV về lịch sử, truyền thống của phòng

2.14 Loại hình VHDN tổng quát 45

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Khung giá trị cạnh tranh của văn hóa tổ chức 16 Hình 1.2 Biểu đồ nhận dạng mô hình văn hóa 19 Hình 2.1 Trụ sở làm việc của Phòng khám Đa khoa Việt Gia 24

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Phòng khám đa khoa Việt Gia 25 Hình 2.2 Phòng xét nghiệm của Phòng khám đa khoa Việt Gia 30 Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu trình độ cán bộ công nhân viên 32 Hình 2.4 Biểu đồ cơ cấu độ tuổi cán bộ công nhân viên 33 Hình 2.5 Loại hình văn hóa doanh nghiệp tổng quát tại phòng khám 46 Hình 2.6 Đặc tính nổi trội của Phòng khám Việt Gia 47 Hình 2.7 Người lãnh đạo của Phòng khám Việt Gia 48 Hình 2.8 Nhân viên trong Phòng khám Việt Gia 49 Hình 2.9 Chất keo gắn kết mọi người với nhau tại Phòng khám Việt Gia 50 Hình 2.10 Chiến lược tập trung của Phòng khám Việt Gia 51 Hình 2.11 Tiêu ch xác định thành công của Phòng khám Việt Gia 52

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây do yêu cầu về sự phát triển bền vững trong quá trình hội nhập, đòi hỏi các doanh nghiệp hòa nhập mà không bị hòa tan, đã thách thức không nhỏ đến các doanh nghiệp Việt Nam Ngoài các yếu tố công nghệ, tài chính, nhân lực thì văn hóa doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng, góp phần làm nên sự thành công của doanh nghiệp Nghị quyết Trung ương 5 khoá VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1998, trang 10) đã khẳng định: “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội” Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) là cái còn thiếu khi doanh nghiệp đã đủ và cái còn lại khi doanh nghiệp không còn nữa Vì vậy, vấn đề xây dựng văn hóa doanh nghiệp trở nên hết sức cần thiết trong điều kiện hiện nay Mỗi doanh nghiệp phải tự xây dựng cho được một nền văn hóa phù hợp Có như vậy mới có thể tạo ra được các giá trị riêng cho doanh nghiệp thích ứng được nhu cầu cạnh tranh và có sức sống Văn hóa doanh nghiệp được xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, không phải được xây dựng trong một hay hai năm mà cần có định hướng và mục tiêu lâu dài Văn hóa doanh nghiệp xác lập một hệ thống các giá trị được mọi người làm việc trong doanh nghiệp chấp nhận, đề cao, ứng xử theo các giá trị đó đồng thời tạo nên sự khác biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp kia

Chính vì những lẽ trên, ngay từ thời gian đầu hoạt động Phòng khám đa khoa Việt Gia đã từng bước xây dựng các giá trị cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp Nhưng nhìn chung việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại phòng khám vẫn còn tồn tại một số hạn chế như sau: Thứ nhất, tầm nhìn, sứ mệnh, và mục tiêu chiến lược của phòng khám chưa được phổ biến đến toàn thể nhân viên, chỉ có ban lãnh đạo và các bộ phận chủ chốt nhận thức được Thứ hai, kết quả đánh giá, khen thưởng về khả năng sáng tạo, sự cống hiến về trí tuệ đều tập trung vào lãnh đạo các bộ phận Thứ ba, các ý nghĩa, niềm tin, lý tưởng về văn hóa doanh nghiệp

Trang 12

tại phòng khám vẫn còn có những điểm chưa ch nh xác, cần phải được khảo sát, phân t ch để có những biện pháp nhằm phát triển, hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại phòng khám

Vì vậy, tác giả quyết định chọn đề tài: “Giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Phòng khám đa khoa Việt Gia” cho luận văn cao học của mình, giúp

cho phòng khám đánh giá lại giá trị cốt lõi về văn hóa doanh nghiệp mình đã xây dựng trong thời gian qua và đề xuất một số giải pháp để góp phần xây dựng văn hóa của phòng khám ngày một tốt hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Phòng khám đa khoa Việt Gia: phân tích thực trạng ba cấp độ văn hóa doanh nghiệp (những giá trị hữu hình, những giá trị được tuyên bố, những quan niệm cơ bản) và nhận dạng, định vị mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại và mong muốn trong tương lai ở Phòng khám đa khoa Việt Gia

 Đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng và pháp triển văn hóa doanh nghiệp tại Phòng khám đa khoa Việt Gia, để văn hóa doanh nghiệp thực sự là yếu tố then chốt trong lợi thế cạnh tranh của phòng khám

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là văn hóa doanh nghiệp nói chung và văn hóa doanh nghiệp tại Phòng khám Việt Gia từ khi thành lập cho đến nay

 Phạm vi nghiên cứu đề tài là Phòng khám đa khoa Việt Gia với toàn thể cán

bộ, công nhân viên làm việc tại phòng khám

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài bao gồm:

 Phương pháp phân t ch tình huống từ các thông tin thứ cấp bao gồm các quy chế, quy định về tài liệu văn hóa doanh nghiệp đã ban hành tại phòng khám

Trang 13

 Phương pháp khảo sát, điều tra, thu thập thông tin sơ cấp: đề tài sử dụng bảng câu hỏi dựa trên lý thuyết các cấp độ về văn hóa doanh nghiệp và tài liệu văn hóa doanh nghiệp hiện có tại phòng khám để tiến hành khảo sát toàn bộ các cán bộ, nhân viên đang làm việc tại phòng khám Khảo sát sự đánh giá của cán bộ công nhân viên về mức độ nổi trội các loại hình văn hóa trong phòng khám để định vị mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại và mong muốn trong tương lai

 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: đề tài sử dụng phần mềm excel để thống kê, phân tích dữ liệu thu thập được từ các cán bộ công nhân viên

 Phương pháp suy luận logic: từ kết quả tổng hợp, phân tích thông tin thu thập được đề xuất các gải pháp hoàn thiện, củng cố và điều chỉnh văn hóa doanh nghiệp tại phòng khám

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn sau khi hoàn thành sẽ là cơ sở để Phòng khám đa khoa Việt Gia điều chỉnh, phát triển và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển của phòng khám, góp phần nâng cao năng lực hoạt động, hiệu quả kinh doanh tại phòng khám

6 Kết cấu luận văn

Luận văn gồm 3 chương:

 Chương 1 Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp

 Chương 2 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Phòng khám đa khoa Việt Gia

 Chương 3 Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Phòng khám đa khoa Việt Gia

Ngoài ra trừ phần mở đầu đang trình bày còn có phần kết luận, các danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục sau chương 3

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm

1.1.1 Khái niệm về văn hóa

Nói tới văn hóa là nói tới một lĩnh vực vô cùng phong phú và rộng lớn, bao gồm tất cả những gì không phải là thiên nhiên mà có liên quan đến con người trong suốt quá trình tồn tại, phát triển, quá trình con người làm nên lịch sử bao gồm cả

hệ thống giá trị: tư tưởng và tình cảm, đạo đức với phẩm chất, trí tuệ và tài năng, sự nhạy cảm và sự tiếp thu cái mới từ bên ngoài, ý thức bảo vệ tài sản và bản lĩnh của cộng đồng dân tộc, sức đề kháng và sức chiến đấu bảo vệ mình và không ngừng lớn mạnh

Trong cuộc sống hằng ngày văn hóa thường được hiểu là văn học, nghệ thuật như thơ ca, mỹ thuật, sân khấu, điện ảnh…Một cách hiểu thông thường khác văn hóa là cách sống bao gồm phong cách ẩm thực, trang phục, cư xử và cả đức tin, tri thức được tiếp nhận…

Trong nhân loại học và xã hội học, khái niệm văn hóa được hiểu là bao gồm tất cả mọi thứ vốn là một bộ phận trong đời sống của con người Văn hóa không chỉ

là những gì liên quan đến tinh thần mà bao gồm cả vật chất Ta cũng có thể xem văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến t n ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động Hoặc theo tác giả Trần Ngọc Thêm (2004) thì văn hóa là một hệ thống của các giá trị do con người sáng tạo và t ch lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên và xã hội của mình

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đ ch của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo, phát minh đó tức là văn hóa" (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 3, 2000, 10, trang 431)

Trang 15

Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sinh tồn (Nguyễn Ngọc Quyển, 2004)

Khái niệm văn hóa được dùng theo nhiều nghĩa, các nhà nghiên cứu có những cách tiếp cận khác nhau dẫn đến nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm văn hóa

Ở phương Tây, văn hóa (trong tiếng Anh là culture) xuất xứ từ chữ cultus trong tiếng Latinh Nó có nghĩa là khai hoang, trồng trọt, trông nom cây lương thực Sau này từ này được dùng trong lĩnh vực xã hội nhiều hơn và có nghĩa là sự vun trồng, giáo dục, đào tạo và phát triển mọi khả năng của con người Văn hóa chính là bản thân con người, cho dù là những người hoang dã nhất sống trong một

xã hội tiêu biểu cho một hệ thống phức hợp của tập quán, cách ứng xử và quan điểm được bảo tồn theo truyền thống hay văn hóa là các giá trị vật chất và xã hội của bất kỳ nhóm người nào

Ở phương Đông, văn hoá là một từ gốc Hán- Việt, chữ "văn" trong từ văn hóa theo tiếng Hán cổ điển nghĩa là vẻ đẹp của nhân t nh "Văn" là vẻ đẹp nhân

t nh, cái đẹp của tri thức, trí tuệ của con người có thể đạt được bằng sự tu dưỡng của bản thân và cách thức cai trị đúng đắn của nhà cầm quyền "Hóa" là đem cái văn (cái đẹp, cái tốt, cái đúng) để cảm hóa, giáo dục, và hiện thực hóa trong thực tiễn và đời sống Như vậy, văn hóa là sự giao hóa, vun trồng nhân cách con người, làm cho con người và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn

Ở mức chung nhất, có thể phân biệt hai cách hiểu: văn hoá theo nghĩa hẹp và văn hoá theo nghĩa rộng

Hiểu theo nghĩa hẹp:

Văn hóa được giới hạn theo chiều sâu, được hiểu là những giá trị mang tính tinh thần bao gồm: nếp sống văn hóa, văn hóa nghệ thuật… hoặc văn hóa được giới hạn theo bề rộng, để chỉ những giá trị trong từng lĩnh vực văn hóa: văn hóa ẩm thực, văn hóa kinh doanh…hay giới hạn theo thời gian, không gian văn hóa được

Trang 16

dùng để chỉ những giá trị đặc thù của từng vùng như văn hóa Nam bộ, văn hóa Đông Sơn…Nhìn chung xét theo nghĩa hẹp văn hóa thường được đồng nhất với văn hóa tinh hoa, văn hóa ứng xử, văn hóa được hiểu là cách sống, cách suy nghĩ

và cách đối xử với người xung quanh, văn hóa là sự giao hóa, vun trồng nhân cách con người, làm cho con người và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn

Hiểu theo nghĩa rộng:

"Văn hóa được xem là tất cả các giá trị vật chất do con người sáng tạo ra nghĩa là văn hóa bao gồm toàn bộ những giá trị sáng tạo của con người được biểu hiện, được kết tinh trong các của cải vật chất do con người tạo ra như sản phẩm hàng hóa, công cụ lao động, tư liệu tiêu dùng, cơ sở hạ tầng kinh tế như giao thông, thông tin, nguồn năng lượng; cơ sở hạ tầng như chăm sóc sức khỏe, nhà ở, hệ thống giáo dục Văn hóa được xem là tất cả các giá trị tinh thần do con người sáng tạo có nghĩa là văn hóa bao gồm các sản phẩm tinh thần mà các cá nhân hay cộng đồng sáng tạo ra trong lịch sử Văn hóa là toàn bộ những hoạt động tinh thần của con người và xã hội bao gồm kiến thức, các phong tục, tập quán; thói quen và cách ứng

xử, ngôn ngữ; các giá trị và thái độ; các hoạt động văn học nghệ thuật; tôn giáo; giáo dục; các phương tiện giao tiếp, cách tổ chức xã hội" (Dương Thị Liễu và cộng

sự, 2013, trang 11, 12)

Mặc dù văn hóa là một khái niệm hết sức phong phú và phức tạp, ta vẫn có thể thấy ở văn hóa có bốn đặc trưng cơ bản là t nh hệ thống, t nh giá trị, t nh nhân sinh, và t nh lịch sử Bốn đặc trưng này ch nh là cơ sở cho phép nhận diện “chất văn hoá” ở một đối tượng nghiên cứu

Trên cơ sở bốn đặc trưng này có thể định nghĩa văn hóa như sau: "Văn hóa

là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà loài người tạo ra trong quá trình lịch sử" (Dương Thị Liễu và cộng sự, 2013, trang 11)

1.1.2 Khái nhiệm về văn hóa doanh nghiệp

Trong một xã hội rộng lớn, mỗi doanh nghiệp được coi là một xã hội thu nhỏ Xã hội lớn có nền văn hoá lớn, xã hội nhỏ (doanh nghiệp) cũng cần xây dựng

Trang 17

cho mình một nền văn hoá riêng biệt Nền văn hoá ấy chịu ảnh hưởng và đồng thời cũng là một bộ phận cấu thành nền văn hoá lớn

Khái niệm văn hóa doanh nghiệp trở nên phổ biến từ những thập niên 80 Có khái niệm cho rằng văn hóa doanh nghiệp được xem như là quy luật quan sát hành

vi trong mối quan hệ tương tác của con người trong tổ chức, giữ vị tr ưu thế trong

tổ chức (Deal và Kennedy, 1982), một số quan niệm khác nhận định văn hoá doanh nghiệp gắn với văn hoá xã hội, là một bước tiến của văn hoá xã hội, là tầng sâu của văn hoá xã hội Văn hoá doanh nghiệp đòi hỏi vừa chú ý tới năng suất và hiệu quả sản xuất, vừa chú ý quan hệ chủ thợ, quan hệ giữa người với người Nói rộng ra nếu toàn bộ nền sản xuất đều được xây dựng trên một nền văn hoá doanh nghiệp có trình độ cao, nền sản xuất sẽ vừa mang bản sắc dân tộc, vừa thích ứng với thời đại hiện nay (Schein, 2004)

Vào đầu những năm 70, sau sự thành công rực rỡ của các công ty Nhật Bản, các công ty Mỹ chú ý tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thành công đó Cụm từ Corporate culture (văn hoá doanh nghiệp) đã được các chuyên gia nghiên cứu về tổ chức và các nhà quản lý sử dụng để chỉ một trong những tác nhân chủ yếu dẫn tới

sự thành công của các công ty Nhật trên khắp thế giới

Các nghiên cứu đã khám phá và nhấn mạnh rằng văn hóa doanh nghiệp được xem như một quy trình phát triển và năng động chứ không đứng yên, văn hóa phải được hiểu như là hiện tượng sống, năng động thông qua sự sáng tạo của con người và tái tạo thế giới của họ Schein (1996) tuyên bố rằng văn hóa doanh nghiệp thay đổi qua thời gian và trở nên gắn bó thành các chức năng ngoài sự nhận thức của doanh nghiệp

Theo ông Saite Marie (1996), chuyên gia người Pháp về doanh nghiệp vừa

và nhỏ đưa ra định nghĩa văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp Dưới giác độ quản lý, các nhà kinh tế Hoa Kỳ cho rằng văn hóa doanh nghiệp có thể hiểu là “tập hợp tất cả các giá trị,

Trang 18

chuẩn mực, hành vi được các thành viên trong doanh nghiệp cùng làm theo và nó đại diện cho các thành viên trong doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp đó khác với doanh nghiệp khác Hay nói một cách cụ thể hơn thì văn hóa doanh nghiệp là các quy tắc, tiêu chuẩn, nội quy quy định về hành vi của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp đối xử với nhau trong công việc cũng như những hành vi đối xử với khách hàng và những người cung ứng bên ngoài doanh nghiệp” (Đỗ Thị Phi Hoài và cộng

sự, 2009)

Một định nghĩa khác của tổ chức lao động quốc tế: “Văn hoá Doanh nghiệp

là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết” (Dương Thị Liễu và cộng sự, 2013, trang 12)

Tuy nhiên, định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩa của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Schein (2004) thì văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong doanh nghiệp học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh

Dựa trên những định nghĩa nêu trên, trong luận văn này văn hoá doanh nghiệp được định nghĩa như sau: Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố văn hoá được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó

1.2 Vai trò và đặc trƣng cơ bản của văn hóa doanh nghiệp

1.2.1 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp

Theo nghiên cứu của Ngô Thị Bích Vân (2011), văn hóa doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng vì nó là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh, ảnh hướng tới hoạch định chiến lược, thu hút nhân tài tăng cường sự gắn bó của người lao động, tạo động lực làm việc, giúp điều phối và kiểm soát, giúp làm giảm xung đột

Mọi thành bại của một doanh nghiệp đều gắn liền với yếu tố con người Trong khi đó văn hóa là nhân tố chủ yếu tác động đến hành vi, nhận thức của từng

Trang 19

cá nhân trong doanh nghiệp Do đó, văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh được thể hiện ở các mặt sau:

Thứ nhất: văn hóa doanh nghiệp tạo nên bản sắc riêng của từng doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có các tập tục, lễ nghi, thói quen, hành vi ứng xử, triết lý kinh doanh khác nhau, mà đây là một trong các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp, do đó mỗi doanh nghiệp sẽ có một đặc trưng riêng, điều này tạo nên sự khác biệt của các doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp có tác dụng giúp cho doanh nghiệp tạo ra được một hình ảnh tốt trong tâm trí của cộng đồng Qua đó, doanh nghiệp định vị được sâu và vững chắc thương hiệu trong tâm trí khách hàng

Thứ hai: văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược Thông qua việc chọn lọc thông tin thích hợp, đặt ra những tiêu chuẩn và cung cấp những tiêu chuẩn, nguyên tắc, văn hóa ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược của doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp tạo nên một cam kết chung vì mục tiêu và giá trị của doanh nghiệp Vì văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống kiểm soát nhận thức hướng về giá trị chung của doanh nghiệp nên vai trò của văn hóa doanh nghiệp là xác định ranh giới hành xử cho thành viên trong doanh nghiệp theo đúng giá trị cốt lõi của doanh nghiệp đó (Robbins và Judge, 2009)

Thứ ba: văn hóa doanh nghiệp giúp giảm xung đột, tạo sự thống nhất đồng thuận của các nhân viên thông qua hệ thống các giá trị chuẩn mực chung từ đó tạo

ra nguồn lực nội sinh cho sự phát triển của doanh nghiệp, trở thành lực cộng hưởng

và động lực văn hóa thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

Thứ tư: văn hóa doanh nghiệp tạo động lực thúc đẩy làm việc Một doanh nghiệp có nền văn hóa tốt thì các mục tiêu, các chính sách, chiến lược được ban lãnh đạo đề ra và phổ biến rộng rãi cho toàn bộ nhân viên Khi các thành viên làm việc theo định hướng trên bản thân họ cảm thấy mình là một phần của sự thành công, từ đó thúc đẩy họ hoàn thành tốt công việc

Trang 20

Thứ năm: văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp Văn hóa mạnh giúp doanh nghiệp phát triển vượt xa cuộc đời của những người sáng lập Văn hoá doanh nghiệp là một tài sản lớn của doanh nghiệp, nên tổ chức phải hiểu và xây dựng nó

1.2.2 Các đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp

Tính hệ thống: Cho thấy t nh tổ chức của doanh nghiệp, phân biệt một doanh nghiệp có văn hoá với một doanh nghiệp chỉ có tập hợp giá trị

Tính giá trị: Khác biệt một doanh nghiệp có văn hoá với một doanh nghiệp phi văn hoá Giá trị văn hoá của doanh nghiệp có giá trị nội bộ, giá trị vùng, giá trị quốc gia, giá trị quốc tế Doanh nghiệp càng tôn trọng và theo đuổi những giá trị chung cho những cộng đồng càng rộng lớn bao nhiêu thì vai trò của nó càng lớn bấy nhiêu

T nh nhân sinh: Đây là đặc trưng cơ bản về chủ thể cho phép phân biệt văn hoá doanh nghiệp với các tiểu văn hoá khác Chủ thể văn hoá ở đây không phải con người nói chung, mà là doanh nghiệp như một loại chủ thể văn hoá đặc biệt (bên cạnh văn hoá làng xã, văn hoá đô thị, văn hoá cơ quan ) Đặc biệt vì có doanh nghiệp gia đình; doanh nghiệp vùng; doanh nghiệp dân tộc, quốc gia; lại có cả doanh nghiệp đa xuyên quốc gia

Tính lịch sử (thời gian văn hóa): Quá trình hoạt động kinh doanh Không gian văn hoá Môi trường xã hội: khách hàng, bạn hàng đối tác Môi trường tự nhiên: nơi tồn tại và hoạt động, nơi cung cấp nguyên liệu

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành của văn hóa doanh nghiệp 1.3.1 Văn hóa dân tộc- Văn hóa vùng miền

Sự phản chiếu của văn hoá dân tộc lên văn hóa doanh nghiệp là một điều tất yếu Bản thân văn hóa doanh nghiệp là một nền tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc Mỗi cá nhân trong nền văn hóa doanh nghiệp cũng thuộc vào một nền văn hoá cụ thể, với một phần nhân cách tuân theo các giá trị văn hoá dân tộc

Trang 21

Việc xác định những giá trị văn hoá dân tộc phản ánh trong một nền văn hóa doanh nghiệp là điều hết sức khó khăn vì văn hoá dân tộc là một phạm trù hết sức rộng lớn và trừu tượng Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến tác động của văn hóa doanh nghiệp đến đời sống doanh nghiệp cũng như sự tác động mạnh

mẽ của văn hóa dân tộc đến sự hình thành và phát triển văn hóa doanh nghiệp

1.3.2 Nhà lãnh đạo - Người tạo ra nét đặc thù của văn hóa doanh nghiệp

Nhà lãnh đạo không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ của doanh nghiệp, mà còn là người sáng tạo ra các biểu tượng, các ý thức hệ, ngôn ngữ, niềm tin, nghi lễ và huyền thoại… của doanh nghiệp Qua quá trình xây dựng

và quản lý doanh nghiệp, hệ tư tưởng và tính cách của nhà lãnh đạo sẽ được phản chiếu lên văn hóa doanh nghiệp

1.3.3 Những giá trị văn hóa học hỏi được

Có những giá trị văn hóa doanh nghiệp không thuộc về văn hoá dân tộc, cũng không phải do nhà lãnh đạo sáng tạo ra mà do tập thể nhân viên trong doanh nghiệp tạo dựng nên, được gọi là những kinh nghiệm học hỏi được Chúng hình thành hoặc vô thức hoặc có ý thức và ảnh hưởng của chung đến hoạt động của doanh nghiệp có thể tích cực cũng có thể tiêu cực

1.4 Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp

Theo Shein (2004) cách tiếp cận văn hóa doanh nghiệp đi từ hiện tượng đến bản chất của một nền văn hóa, giúp chúng ta hiểu một cách sâu sắc và đầy đủ những bộ phận cấu thành nền văn hóa Do đó văn hoá doanh nghiệp có thể chia thành ba cấp độ khác nhau như sau:

1.4.1 Cấp độ thứ nhất- những giá trị hữu hình trong doanh nghiệp

Những giá trị văn hóa hữu hình là những hiện tượng và sự vật có thể nhận biết dễ dàng, do chúng thể hiện rõ ra bên ngoài Nếu ví văn hóa doanh nghiệp như một khúc gỗ cắt ngang thì nhóm này được ví là vòng bên ngoài cùng của cây gỗ Các hình thức cơ bản của nhóm này là:

Trang 22

Thứ nhất, kiến trúc đặc trƣng và diện mạo doanh nghiệp Kiến trúc trụ

sở, diện mạo bên ngoài luôn được các doanh nghiệp quan tâm xây dựng Kiến trúc, diện mạo bề ngoài sẽ gây ấn tượng với khách hàng, đối tác Cấu trúc và diện mạo

có ảnh hưởng đến tâm lý trong quá trình làm việc của người lao động Ví dụ nếu bản thân được làm việc trong một tòa nhà độc đáo, đẹp, lịch sự bản thân nhân viên cũng cảm thấy tự hào và tích cực làm việc

Thứ hai, các lễ kỷ niệm, lễ nghi và các sinh hoạt văn hóa Đây là những

hoạt động đã lên kế hoạch trước và được chuẩn bị kỹ lưỡng Lễ nghi là những nghi thức đã trở thành thói quen, được thể hiện trong đời sống hằng ngày chứ không chỉ trong những dịp lễ đặc biệt Mỗi nền văn hóa khác nhau thì các lễ nghi cũng khác nhau

Lễ kỷ niệm là hoạt động quan trọng, được tổ chức nhằm nhắc nhở mọi người ghi nhớ những giá trị của doanh nghiệp, tăng cường sự tự hào của mọi người

về doanh nghiệp

Các sinh hoạt văn hóa như các chương trình ca nhạc, thể thao, các cuộc thi, tạo cơ hội cho các thành viên tăng cường sự giao lưu, chia sẻ và hiểu biết lẫn nhau giữa các thành viên

Thứ ba, ngôn ngữ, khẩu hiệu Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trong đời

sống hằng ngày, các thành viên trong doanh nghiệp thông qua việc sử dụng chung một ngôn ngữ đặc trưng của doanh nghiệp

Khẩu hiệu là một câu nói ngắn gọn, sử dụng những từ ngữ đơn giản, dễ nhớ thể hiện một cách cô đọng nhất triết lý kinh doanh của một công ty (Đỗ Thị Phi Hoài và cộng sự, 2009)

Thứ tƣ, biểu tƣợng, đồng phục; truyền thuyết, giai thoại Biểu tượng có

tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được cái mà nó biểu thị Các công trình, kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những đặc trưng của biểu tượng Một biểu tượng khác là logo Logo là một tác phẩm sáng tạo thể hiện hình tượng về một tổ chức bằng ngôn ngữ nghệ thuật Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng có ý nghĩa lớn nên được các doanh nghiệp rất quan tâm chú trọng Logo

Trang 23

được in trên các biểu tượng khác của doanh nghiệp như bảng nội quy, bảng tên công ty, đồng phục, các ấn phẩm, bao bì sản phẩm, các văn bản, tài liệu được lưu hành, ( Đỗ Thị Phi Hoài và cộng sự, 2009)

Đồng phục, các ấn phẩm điển hình, danh thiếp, truyền thuyết, giai thoại là những biểu tượng giúp mọi người thấy rõ hơn về những đặc trưng văn hóa của doanh nghiệp

Đây là cấp độ văn hóa dễ nhận biết nhất, dễ cảm nhận nhất, ta có thể thấy ngay trong lần tiếp xúc đầu tiên Cấp độ văn hóa này chịu ảnh hưởng nhiều bởi tính chất kinh doanh của doanh nghiệp, quan điểm của lãnh đạo, đồng thời nó cũng

dễ thay đổi và ít khi thể hiện giá trị thật sự của doanh nghiệp (Dương Thị Liễu và cộng sự, 2009)

1.4.2 Cấp độ thứ hai- những giá trị đƣợc tuyên bố

Nhóm này có thể v như lõi trong cùng của một cây gỗ được cưa ngang Phải trồng cây gỗ nhiều năm mới có được lõi gỗ và nó là phần rắn nhất trong cây gỗ Các doanh nghiệp đều có quy định, nguyên tắc, triết lý, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược và khẩu hiệu riêng Các giá trị này được công bố công khai để mọi thành viên của doanh nghiệp nỗ lực thực hiện Đây là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của nhân viên Những giá trị này có tính hữu hình vì có thể nhận biết và diễn đạt một cách rõ ràng, chính xác

Thứ nhất, triết lý kinh doanh Triết lý kinh doanh là những tư tưởng chỉ

đạo, định hướng dẫn dắt hoạt động kinh doanh Yếu tố cấu thành của triết lý kinh doanh bao gồm lý tưởng, phương châm hoạt động, hệ giá trị và các mục tiêu của doanh nghiệp Triết lý kinh doanh được hình thành từ thực tiễn kinh doanh và khả năng khái quát hóa, sự suy ngẫm, trải nghiệm của chủ thể kinh doanh Triết lý kinh doanh là hạt nhân của văn hóa doanh nghiệp, nằm trong tầng sâu nhất, cốt lõi nhất của văn hóa doanh nghiệp Một doanh nghiệp có nền tảng văn hóa mạnh thì trước hết phải có triết lý kinh doanh mạnh, có tầm ảnh hưởng sâu sắc Triết lý kinh doanh không phải chỉ là những ý tưởng, lý tưởng nằm trong suy nghĩ, trên giấy tờ mà phải thẩm thấu vào các lớp khác của văn hóa doanh nghiệp, được hiện thực hóa qua hoạt

Trang 24

động của doanh nghiệp đó, chứa đựng trong sản phẩm và kết quả của ch nh doanh nghiệp đó tạo ra

Thứ hai, tầm nhìn và sứ mệnh Tầm nhìn là những gì doanh nghiệp hoạch định ra điều mình muốn đạt được trong tương lai và có tác dụng hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp nỗ lực đạt được trạng thái đó Sứ mệnh nêu lên lý do vì sao

doanh nghiệp tồn tại, mục đ ch của doanh nghiệp là gì, mô tả hành động doanh nghiệp cần thực hiện ra sao để đạt được tầm nhìn mà doanh nghiệp đặt ra

Thứ ba, mục tiêu và chiến lƣợc Mỗi doanh nghiệp cần xây dựng những kế

hoạch chiến lược để xác định lộ trình và chương trình hành động Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một nghệ thuật xây dựng mục tiêu dài hạn và các chính sách thực hiện nhằm định hướng và tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Và văn hóa doanh nghiệp chính là công cụ thống nhất mọi người về nhận thức, ý thức và cách thức hành động trong quá trình triển khai các kế hoạch khi thực hiện chiến lược, tạo ra lợi thế cạnh tranh riêng biệt của từng doanh nghiệp Chính vì vậy văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chiến lược của doanh nghiệp

1.4.3 Cấp độ thứ ba- những quan niệm cơ bản

Có thể hình dung đây là vòng bên ngoài liền kề với lõi trong cùng của cây

gỗ khi cưa ngang Nhóm này là những quan niệm chung, lý tưởng, thái độ, quy định, tồn tại trong thời gian dài Chúng là những quy định không thành văn nhưng

ăn sâu vào tâm tr của tất cả các thành viên và được mọi người tự giác tuân thủ, trở thành điều mặc nhiên được công nhận Do đó một khi được hình thành thì rất khó thay đổi các quan niệm chung này Tuy nhiên nếu như hiểu được khái niệm cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến những biểu hiện phi trực quan này thì người lãnh đạo có thể đề ra biện pháp để điều chỉnh, hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp của tổ chức

Thứ nhất, lý tưởng Lý tưởng được xem là tư tưởng cao đẹp hướng đến mục tiêu Như vậy, nếu tư tưởng sai lầm sẽ không xác định được lý tưởng Lý tưởng có

Trang 25

thể được phản ánh qua nhận thức của con người hay tổ chức trên năm phương diện sau (Schein, 2004):

Mối quan hệ giữa con người với môi trường: mỗi người và mỗi tổ chức có nhận thức khác nhau Một số cho rằng họ có thể làm chủ trong mọi tình huống Số khác cho rằng cần phải hòa nhập với môi trường, tìm một vị tr an toàn để không chịu những ảnh hưởng bất lợi của môi trường Hoặc tiêu cực hơn thì cho rằng không thể thay đổi những gì mà số phận an bài, đành chấp nhận số phận đó

Mối quan hệ giữa con người với con người: Một số doanh nghiệp ủng hộ thành tích và sự nỗ lực của mỗi cá nhân, trong khi những tổ chức khác lại coi trọng tính tập thể và tinh thần hợp tác

Bản chất con người: Tùy theo quan niệm của mỗi doanh nghiệp cho rằng bản chất con người là lười biếng, tinh thần tự chủ thấp hay cho rằng mỗi người đều

có trách nhiệm, có khả năng sáng tạo sẽ có những phương pháp quản lý khác nhau

và tác động đến nhân viên theo những hướng khác nhau

Bản chất hành vi con người: Văn hóa phương Tây coi trọng sự nỗ lực, cố gắng của cá nhân theo lối sống "định hướng hành động" trong khi văn hóa phương Đông xem trọng vị thế theo lối sống "định hướng địa vị xã hội"

Bản chất của sự thật và lẽ phải: có doanh nghiệp cho rằng sự thật và lẽ phải

là quan niệm, ý kiến của người lãnh đạo do sự tín nhiệm vào người đứng đầu tổ chức Doanh nghiệp khác lại tin rằng lẽ phải là kết quả của những phân t ch, đánh giá theo những quy luật, chân lý đã có Hay "những gì tồn tại, đều là đúng đắn (lẽ phải)"

Thứ hai, giá trị, niềm tin và thái độ Trong một tổ chức niềm tin của những người lãnh đạo dần dần sẽ chuyển hóa thành niềm tin của tập thể thông qua những giá trị Theo thời gian những giá trị này sẽ chuyển hóa thành một phần lý tưởng của những thành viên trong tổ chức

Như vậy, những quan niệm cơ bản, những ngầm định này có ảnh hưởng lớn đến văn hóa doanh nghiệp

1.5 Định vị văn hóa doanh nghiệp

Trang 26

Văn hóa doanh nghiệp là một yếu tố khó nắm bắt, thường chỉ dừng lại ở sự cảm nhận và khá mơ hồ Văn hóa doanh nghiệp không phải là một dự án có điểm khởi đầu và thời điểm kết thúc, nó cũng không phải là một công trình để ta “xây dựng” từ số không rồi sau đó nghiệm thu mà tinh thần của văn hóa doanh nghiệp nếu được định hình và phát triển một cách nghiêm túc, chuyên nghiệp thì có thể sống mãi với thời gian, đồng hành cùng sự lớn lên của doanh nghiệp Do đó, chúng

ta cần xác định rõ vị trí của văn hóa doanh nghiệp hiện tại và những mong muốn thực hiện trong tương lai

Trong nhiều thập kỷ qua, đã có rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đề ra các mô hình định vị văn hóa doanh nghiệp Một trong những mô hình được nhiều

tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng để định vị, nhận dạng văn hóa của mình là mô hình văn hóa tổ chức của Kim Cameron và Robert Quinn (2006)

1.5.1 Mô hình văn hóa tổ chức của Kim Cameron và Robert Quinn (2006)

Theo quan điểm của Kim Cameron và Robert Quinn (2006), thì văn hóa tổ chức được phân theo hai khía cạnh:

Một là: văn hóa tổ chức hướng đến tính linh hoạt, tự do hay là hướng đến tính ổn định, kiểm soát

Hai là: văn hóa tổ chức có xu hướng hòa nhập và hướng nội hay là cạnh tranh và hướng ngoại

Với hai xu hướng đối lập trong mỗi khía cạnh nêu trên sẽ kết hợp tạo thành khung giá trị bao gồm 4 khung giá trị văn hóa hay còn gọi là 4 loại hình văn hóa, bao gồm: văn hóa hợp tác, văn hóa sáng tạo, văn hóa cạnh tranh và văn hóa cấp bậc (Cameron và Quinn, 2006)

Văn hóa hợp tác Văn hóa sáng tạo Văn hóa cấp bậc Văn hóa cạnh tranh

Ổn định và kiểm soát

Hình 1.1: Khung giá trị cạnh tranh của văn hóa tổ chức

(Nguồn: Sưu tầm của tác giả)

Trang 27

Theo Cameron và Quinn (2006), mỗi loại hình văn hóa sẽ đại diện cho những giả định cơ bản, những quan niệm chung, niềm tin và giá trị khác nhau của văn hóa tổ chức Các xu hướng nói trên của văn hóa tổ chức được phân tích và nhận dạng theo 6 tiêu chí:

 Đặc tính nổi trội của doanh nghiệp

 Lãnh đạo tổ chức

Quản lý nhân viên

Chất keo gắn kết mọi người với nhau trong doanh nghiệp

Chiến lược nhấn mạnh

Tiêu chí thành công của doanh nghiệp

Như vậy, ta có thể so sánh đặc điểm các lọai hình văn hóa tổ chức (văn hóa hợp tác, văn hóa sáng tạo, văn hóa cấp bậc, văn hóa cạnh tranh) dựa trên 6 tiêu chí

Bảng 1.1: Bảng so sánh đặc điểm các lọai hình văn hóa tổ chức dựa trên 6 tiêu chí

STT Tiêu thức Văn hóa

hợp tác

Văn hóa sáng tạo

Văn hóa cấp bậc

Văn hóa cạnh tranh

nổi trội

Thiên về cá nhân, giống như một gia đình

Năng động sáng tạo, chấp nhận rủi ro

Cấu trúc và kiểm soát

Cạnh tranh theo hướng thành tích

tổ chức

Ủng hộ, tạo mọi điều kiện bồi dưỡng nhân viên, là người

cố vấn đầy kinh nghiệm của NV

Sáng tạo, mạo hiểm, nhìn xa trông rộng

Phối hợp,

tổ chức theo định hướng hiệu quả

T ch cực, phong cách quản lý định hướng theo kết quả

nhân viên

Dựa trên sự nhất trí tham gia

và làm việc theo nhóm

Cá nhân chấp nhận rủi ro, đổi mới, tự do

và độc đáo

Tuân thủ quy định của tổ chức và quản

lý của lãnh đạo

Dựa trên năng lực thành công và thành tích

Cam kết về sự đổi mới và phát triển

Các chính sách và quy tắc của tổ chức

Tập trung vào mục tiêu

và thành quả

Trang 28

STT Tiêu thức Văn hóa

hợp tác

Văn hóa sáng tạo

Văn hóa cấp bậc

Văn hóa cạnh tranh

Tiếp thu các nguồn lực, tạo

ra các thách thức mới

Thường xuyên

và ổn định

Cạnh tranh

và chiến thắng

Các sản phẩm

và dịch vụ, độc đáo và mới mẻ

Tin cậy, hiệu quả, chi ph thấp

Chiến thắng trên thị trường, tăng khoảng cách với đối thủ

Trong một doanh nghiệp có thể tồn tại 4 loại hình văn hóa nêu trên Tuy nhiên trong đó sẽ nổi bật lên một loại hình văn hóa chủ đạo Để định vị loại hình văn hóa doanh nghiệp nào là chủ đạo trong một doanh nghiệp cần sử dụng công cụ nhận dạng

1.5.2 Công cụ đánh giá văn hóa doanh nghiệp

Công cụ đánh giá văn hóa doanh nghiệp (OCAI- Organizational Culture Assessment Instrument) do Cameron và Quinn (2006) phát triển là một phương pháp dùng để nhận dạng loại hình văn hóa tổ chức Công cụ này được khảo sát nhờ vào bảng câu hỏi, nhằm đánh giá 6 đặc điểm chính của một nền văn hóa như đã nêu trên

Người trả lời các câu hỏi của OCAI này trên thang đo CHMA Kết quả được tổng hợp thành điểm của bốn loại hình văn hóa và được vẽ trên một biểu đồ cho thấy sự khác biệt giữa văn hóa hiện tại và văn hóa mong muốn Phương pháp này xác định sự pha trộn của bốn loại hình văn hóa đang hiện hữu trong một doanh nghiệp:

 Phong cách C: cho biết một nền văn hóa gia đình (Clan)

 Phong cách H: chỉ ra một nền văn hóa cấp bậc (Hierarchy)

 Phong cách M: chỉ ra một nền văn hóa thị trường (Market)

 Phong cách A: cho biết một nền văn hóa sáng tạo (Adhocracy)

Trang 29

3C

H

M

Hình 1.2: Biểu đồ nhận dạng mô hình văn hóa

Sự khác nhau trên đồ thị giữa đặc điểm văn hóa doanh nghiệp hiện tại và mong muốn tương lai sẽ ch nh là cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp của tổ chức

1.6 Phát triển văn hóa doanh nghiệp

Phát triển văn hóa doanh nghiệp là hoàn thiện và triển khai sâu rộng các giá trị văn hóa doanh nghiệp đã được xây dựng trong các hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm hai nội dung: phát triển các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp và phát triển

mô hình văn hóa mong muốn của doanh nghiệp (Lưu Thị Tuyết Nga, 2011)

1.6.1 Tác dụng của việc phát triển văn hóa doanh nghiệp

Tạo nên nét đặc trưng riêng của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp có một nét đặc trưng riêng và ch nh văn hóa doanh nghiệp tạo nên nét khác biệt đó, phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác

Quy tụ được sức mạnh của toàn doanh nghiệp: Nền văn hóa tốt giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài, củng cố lòng trung thành của nhân viên với doanh nghiệp Nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp khi doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt, khuyến khích họ phát triển

Trang 30

Khích lệ sự đổi mới, sáng tạo: Trong những doanh nghiệp có môi trường văn hóa làm việc tốt, mọi nhân viên luôn luôn được khuyến kh ch đưa ra sáng kiến,

ý tưởng…Nhân viên trở nên năng động, sáng tạo hơn và cũng gắn bó với doanh nghiệp hơn

Văn hóa doanh nghiệp không tách rời với văn hóa của xã hội Văn hóa doanh nghiệp là thể hiện văn hóa kinh doanh ở cấp đơn vị Văn hóa mạnh trong mỗi doanh nghiệp sẽ tạo nên một nền văn hóa mạnh của toàn xã hội

1.6.2 Các giai đoạn phát triển của văn hóa doanh nghiệp

Giai đoạn hình thành

Nền tảng hình thành văn hóa doanh nghiệp phụ thuộc vào nhà sáng lập và những quan niệm chung của họ Nếu như doanh nghiệp thành công, nền tảng này sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển, trở thành một lợi thế, thành nét nổi bật, riêng biệt của doanh nghiệp và là cơ sở gắn kết các thành viên vào một thể thống nhất

Chính vì vậy, trong giai đoạn này, việc thay đổi văn hóa doanh nghiệp hiếm khi xảy ra, trừ khi có những yếu tố tác động từ bên ngoài như khủng hoảng kinh tế khiến doanh số và lợi nhuận sụt giảm mạnh, sản phẩm chủ lực của doanh nghiệp thất bại trên thị trường,… Khi đó, sẽ diễn ra quá trình thay đổi nếu những thất bại này làm giảm uy tín và hạ bệ người sáng lập – nhà lãnh đạo mới sẽ tạo ra diện mạo văn hóa doanh nghiệp mới

Giai đoạn phát triển

Khi người sáng lập không còn giữ vai trò thống trị hoặc chuyển giao quyền lực cho ít nhất hai thế hệ Doanh nghiệp có nhiều biến đổi và có thể xuất hiện những xung đột giữa phe bảo thủ và phe đổi mới (những người muốn thay đổi văn hóa doanh nghiệp để củng cố uy tín và quyền lực của bản thân)

Điều nguy hiểm khi thay đổi văn hóa doanh nghiệp trong giai đoạn này là những “đặc điểm” của người sáng lập qua thời gian đã in dấu trong nền văn hóa, nổ lực thay thế đặc điểm này sẽ đặt doanh nghiệp vào thử thách mới: Nếu những thành viên quên đi rằng nền văn hóa của họ được hình thành từ hàng loạt bài học đúc kết

Trang 31

từ thực tiễn và kinh nghiệm thành công trong quá khứ, sẽ thay đổi những giá trị mà

họ thực sự vẫn cần đến

Sự thay đổi chỉ thực sự cần thiết khi những yếu tố từ doanh nghiệp thành công đã trở nên lỗi thời do thay đổi của môi trường bên ngoài và quan trọng hơn là môi trường bên trong

Giai đoạn chín muồi và nguy cơ suy thoái

Trong giai đoạn này doanh nghiệp không tiếp tục tăng trưởng nữa do thị trường đã bão hòa hoặc sản phẩm trở nên lỗi thời Sự chín muồi hoàn toàn không phụ thuộc vào sự lâu đời, quy mô hay số thế hệ lãnh đạo của doanh nghiệp mà cốt lõi là phản ánh mối quan hệ qua lại giữa sản phẩm của doanh nghiệp với những cơ hội và hạn chế của môi trường hoạt động kinh doanh

Tuy nhiên, mức độ lâu đời cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi văn hóa doanh nghiệp Nếu trong quá khứ, doanh nghiệp có một thời gian dài phát triển thành công và hình thành được một nền văn hóa, đặc biệt là quan niệm chung của riêng mình, thì sẽ rất khó thay đổi vì những giá trị này phản ánh niềm tự hào và lòng tự tôn của cả tập thể

Trang 32

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương này, tác giả đã giới thiệu các lý thuyết về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp Sau đó tác giả căn cứ vào 3 cấp độ văn hóa của Shein (2004): những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp, những giá trị được tuyên bố, những quan niệm chung, để làm cơ sở nhận diện văn hóa doanh nghiệp

Sau cùng, để định vị mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại và mong muốn trong tương lai, công cụ đánh giá văn hóa tổ chức do Cameron và Quinn (2006) dựa trên thang đo CHMA được tác giả sử dụng, kết quả sẽ nhận biết được hiện tại doanh nghiệp đang nghiêng về mô hình văn hóa nào trong bốn mô hình văn hóa: văn hóa hợp tác, văn hóa sáng tạo, văn hóa cạnh tranh và văn hóa cấp bậc

Từ các nội dung lý luận nêu trên sẽ làm cơ sở để phân t ch, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Phòng khám Đa khoa Việt Gia ở chương 2 và chương 3

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI PHÕNG

KHÁM ĐA KHOA VIỆT GIA 2.1 Giới thiệu chung về Phòng khám đa khoa Việt Gia

2.1.1 Thông tin sơ lược về phòng khám

Phòng khám đa khoa Việt Gia là chi nhánh của Công ty cổ phần chăm sóc sức khỏe Việt Gia Ban đầu khi thành lập vào ngày 10/09/2008 theo giấy phép kinh doanh số 0305961590 của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh

Tên gọi tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂM SÓC SỨC KHỎE VIỆT GIA

Tên gọi tiếng Anh: VIETGIA HEALTHCARE JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: VGH JSC

Địa chỉ trụ sở chính: 274C Nguyễn Trọng Tuyển, phường 10, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 39972615 – Fax: (08) 39972616

Website: www.vietgiaclinic.com – Email: info@vietgiaclinic.com

Vốn điều lệ: 16.100.000.000 VNĐ

Sau đó ngày 29/08/2008 theo giấy phép số 03059621590 đăng ký hoạt động Chi nhánh công ty: Phòng khám Đa Khoa Việt Gia, chính thức đi vào hoạt động ngày 02/06/2009

Địa chỉ: 166 Nguyễn Văn Thủ, phường Đakao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 3911 84845 – Fax: (08) 3911 8486

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển phòng khám Việt Gia

Phòng khám đa khoa Việt Gia rất tự hào vì được cộng tác với các bác sĩ, các nhân viên y tế tận tâm, có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm, được đào tạo liên tục Từ khi thành lập cho đến nay, hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, phòng khám Việt Gia vinh dự được sự tin tưởng của hơn 500 đơn vị, tổ chức chăm sóc khám sức khỏe trong nhiều năm liên tục Một số khách hàng tiêu biểu

Trang 34

như: Hệ thống siêu thị Coop, Tập đoàn FPT, Tập đoàn Mercedes – Benz, Hàng không Jetstar, Ngân hàng Vietin…

Với phương châm vì sự tiện ích của khách hàng, thời gian chờ đợi của khách hàng tại Việt Gia sẽ là ngắn nhất bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình, vui vẻ và phối hợp nhịp nhàng

Hình 2.1: Trụ sở làm việc của Phòng khám Đa khoa Việt Gia

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)

Trang 36

Phó tổng giám đốc: là người hỗ trợ cho tổng giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của phòng khám theo sự phân công của tổng giám đốc; báo cáo tình hình chi tiết hoạt động của phòng khám khi tổng giám đốc đi công tác Phó tổng giám đốc còn chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về hiệu quả hoạt động

2.1.3.2 Phòng Hành chính nhân sự

Tổ chức quản lý và đề xuất điều chỉnh kế hoạch lịch khám của phòng khám, thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân viên, quản lý nhân viên, xây dựng các quy chế lương thưởng, các hình thức khuyến khích nhân viên, thực hiện các chính sách, chế độ cho nhân viên, tiền lương, chế độ ch nh sách, bảo hộ lao động

Xây dựng, ban hành và theo dõi thực hiện các quy định, quy chế, quy trình làm việc

Sắp xếp lịch làm việc của bác sĩ, chuẩn bị nhân lực đáp ứng cho yêu cầu hoạt động của phòng khám

Thực hiện và quản lý hồ sơ pháp lý phòng khám: giấy phép hoạt động phòng khám, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, kiểm chuẩn xét nghiệm

Phụ trách quan hệ với cơ quan quản lý ngành y tế và ban ngành địa phương,

tổ chức tiếp đón các đoàn kiểm tra

Quản lý tài sản, cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin, phần mềm quản lý phòng khám, bảo đảm tình trạng hoạt động tốt, đáp ứng yêu cầu công việc

Quản lý và theo dõi việc sử dụng điện nước, vật tư tiêu hoa bao gồm: văn phòng phẩm, vật tư y tế, phim X-quang, hóa chất xét nghiệm

Bộ phận hộ lý - bảo vệ: luôn giữ vệ sinh phòng khám ở t nh trạng sạch đẹp nhất, bảo vệ nhiệt tình hỗ trợ dắt xe, sắp xếp xe cho khách hàng

Tổ kỹ thuật - IT: chịu trách nhiệm hỗ trợ mạng, quản lý phần mềm để vận hành công việc của phòng khám được suôn sẻ

Tổ hồ sơ: làm việc hết mình để các kết quả đến tay khách hàng trong thời gian sớm nhất

Trang 37

2.1.3.3 Phòng Kinh doanh

ây dựng các kế hoạch làm việc trong năm, là nguồn thu doanh số của phòng khám, đội ngủ kinh doanh là nòng cốt tìm kiếm khách hàng khám sức khỏe tại phòng khám, chăm sóc hỗ trợ các khách hàng cũ đã khám sức khỏe liên tục nhiều năm ở Việt Gia, tìm kiếm nguồn khách hàng mới để phát triển phòng khám

ngày càng vững mạnh

Giới thiệu phòng khám, chào giá các dịch vụ khám sức khỏe cho các công

ty, tổ chức Thương lượng và thuyết phục khách hàng ký hợp đồng

Thông tin về các gói khám đã ký hợp đồng cho nhân sự, hành chánh, điều dưỡng để phối hợp thực hiện

Tham gia tổ chức gói khám, giải quyết các vấn đề liên quan đến khách hàng trong quá trình thực hiện Phối hợp với bộ phận chăm sóc khách hàng giải quyết các vấn đề, các phàn nàn về chất lượng dịch vụ

2.1.3.4 Phòng Kế toán

Xây dựng và theo dõi thực hiện kế hoạch doanh thu - chi phí, theo dõi dòng tiền, bảo đảm cân đối thu chi, theo dõi và thu hồi công nợ quá hạn, tham gia xét duyệt mua sắm tài sản, máy móc trang thiết bị y tế, vật tư tiêu hao

Đề xuất mức lãi định mức cho các hoạt động kinh doanh và hợp tác kinh doanh

Tổ chức quản lý và hạch toán, kế toán, thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh

Xem xét kiểm tra, giá bán dịch vụ - giảm giá - hoa hồng - lương năng suất kinh doanh, trình ban giám đốc phê duyệt Thực hiện tạm ứng, thanh toán cho các khoản mua sắm, chi phí hoạt động, lương thù lao theo hợp đồng đã thỏa thuận

Theo dõi và đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh doanh, marketing, hợp tác kinh doanh

Bộ phận thu ngân: thu tiền các phát sinh trong ngày, cuối giờ tổng kết nộp lại cho kế toán

Trang 38

2.1.3.5 Phòng Chăm sóc khách hàng

Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng cá nhân và công ty trong quá trình khám chữa bệnh, tư vấn sau khám, các hỗ trợ khác theo yêu cầu Ghi nhận ý kiến khách hàng, tham gia giải quyết các khiếu nại của khách hàng

Quan tâm và đánh giá chất lượng dịch vụ, phát hiện những điểm không phù hợp về cơ sở vật chất, về trang thiết bị y tế, về quy trình khám chữa bệnh góp ý cho Ban điều hành phòng khám

Giữ liên hệ với các khách hàng khám bảo hiểm, thương lượng và gia hạn các hợp đồng bảo lãnh thanh toán với bảo hiểm Quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho các khách hàng khám bảo hiểm kết hợp với khám sức khỏe công ty Bảo đảm tuân thủ các quy định, yêu cầu với công ty bảo hiểm, ngăn ngừa, xử lý các trường hợp lợi dụng, trục lợi bảo hiểm

Phụ trách website phòng khám, thiết kế hình thức cho bệnh án điện tử

Nghiên cứu, tìm hiểu đối thủ cạnh tranh, thu thập thông tin giá cả thị trường Triển khai cá chương trình hợp tác liên kết với các phòng khám, xét nghiệm chỉ định của Ban giám đốc

2.1.3.7 Phòng chuyên môn

Bao gồm đội ngũ bác sĩ, phòng -quang, phòng nha, phòng xét nghiệm, nhà thuốc Đây là đội ngũ chất lượng chuyên môn cao góp phần vào chất lượng dịch vụ khám sức khỏe của Việt Gia được khách hàng tin cậy, để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

Đội ngũ bác sĩ với trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, được đào tạo liên tục, là giảng viên các trường Đại học Y tại thành phố Hồ Ch Minh, đang công tác, hợp tác với các bệnh viện lớn là nơi để khách hàng gửi gắm niềm tin về sức

Trang 39

khỏe tại Việt Gia Đội ngũ bác sĩ thân thiện, tận tâm với khách hàng, giải đáp, tư vấn các vấn đề về sức khỏe rõ ràng để khách hàng cảm thấy yên tâm, sức khỏe được đảm bảo

Phòng nha được đầu tư kỹ lưỡng với bác sĩ nha khoa và hai ghế nha điều trị như các phòng khám răng tư nhân giúp khách hàng thuận tiện cho việc chăm sóc sức khỏe kết hợp với thẩm mỹ làm các dịch vụ về chăm sóc răng

Nhà thuốc đạt chuẩn GGP giúp khách hàng có thể mua được các loại thuốc thông thường cũng như thuốc dùng cho việc điều trị riêng biệt theo đúng giá niêm yết của Nhà nước

Phòng xét nghiệm hiện đại với nhiều trang thiết bị máy móc tiên tiến Rất nhiều các phòng khám trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh không có phòng xét nghiệm của riêng mình, phải hợp tác với các bệnh viện lớn như Medic, viện Pasteur, các trung tâm xét nghiệm để gửi mẫu xét nghiệm Phòng khám đa khoa Việt Gia tự hào có phòng xét nghiệm được đầu tư những trang thiết bị cao cấp , tham gia vào hệ thống kiểm chuẩn xét nghiệm của Sở y tế thành phố Hồ Chí Minh

Những trang thiết bị, máy móc y tế ở phòng khám Việt Gia được đầu tư rất công phu, các máy móc thiết bị được nhập từ Mỹ, Đức, Nhật Bản đi kèm với chúng là các hóa chất xét nghiệm riêng biệt đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác Mỗi kết quả là một quá trình xét nghiệm riêng, các kết quả được đảm bảo có sự

ch nh xác, không có trường hợp để tiết kiệm chi phí sử dụng các hóa chất không rõ nguồn gốc hoặc nhân bản kết quả

Trang 40

Hình 2.2 Phòng xét nghiệm của Phòng khám đa khoa Việt Gia

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)

2.1.3.8 Phòng Điều dƣỡng

Hỗ trợ các bác sĩ về chuyên môn, mỗi một phòng các bác sĩ sẽ có một điều dưỡng hỗ trợ làm công tác văn thư, đánh máy, thư ký y khoa

Ngày đăng: 31/08/2020, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w