1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam

94 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ MAI PHƯƠNG NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ MAI PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Lê Thị Mai Phương, là học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Khoa Ngân hàng, Khóa 22 tại trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh

Tôi xin cam đoan:

 Công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện

 Các trích dẫn và các số liệu được trình bày trong luận văn đều được trích dẫn nguồn theo quy định

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trong Luận văn tốt nghiệp của mình

Học viên

Lê Thị Mai Phương

Trang 3

MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa của luận văn 3

7 Bố cục của luận văn 3

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 4

1.1 Lãi suất 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Vai trò của lãi suất 5

1.1.3 Điều hành lãi suất của NHTW 6

Trang 4

1.2 Tác động lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM 9

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM VIỆT NAM 22

2.1 Tình hình hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam 22

2.1.1 Tình hình tăng trưởng tín dụng 22

2.1.2 Tình hình nợ xấu 23

2.2 Thực trạng tác động lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam giai đoạn năm 2006 - 2014 25

2.2.1 Thực trạng tác động lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam trước và trong khủng hoảng kinh tế năm 2008 (2006 - 2008) 26

2.2.2 Thực trạng tác động lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam từ sau khủng hoảng kinh tế năm 2008 (2009 - 2014) 29

2.3 Bằng chứng thực nghiệm nghiên cứu tác động lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam giai đoạn năm 2006 - 2014 34

2.3.1 Tình hình hoạt động tín dụng của 22 NHTM Việt Nam giai đoạn năm 2006 – 2014 34

2.3.2 Ứng dụng mô hình trong phân tích tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam 39

2.3.2.1 Mô hình nghiên cứu 39

2.3.2.2 Thu thập và xử lý số liệu 44

2.3.2.3 Kết quả phân tích thực nghiệm 46

Trang 5

2.3.2.4 Thảo luận về mô hình 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM VIỆT NAM 58

3.1 Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHNN Việt Nam 58

3.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 66 KẾT LUẬN 66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước đây 17

Bảng 2.1 Số liệu lãi suất và các ch tiêu kinh tế vĩ mô giai đoạn năm 2006 - 2014 25

Bảng 2.2 Các ch tiêu về hoạt động của 22 NHTM Việt Nam 35

Bảng 2.3 Các biến, tương quan mong đợi và ý nghĩa các biến trong mô hình 41

Bảng 2.4 Cách tính và nguồn thu thập các biến trong mô hình 45

Bảng 2.5 Mô tả dữ liệu thống kê 46

Bảng 2.6 Các biến có ý nghĩa thống kê trong mô hình GMM cho tất cả các biến 47

Bảng 2.7 Kết quả mô hình GMM cho tất cả các biến 48

Bảng 2.8 Các biến quan trọng có ý nghĩa thống kê trong mô hình GMM cho tất cả các biến sau khi loại bỏ biến về độ trễ của lãi suất, biến liên quan đến quy mô và biến kết hợp giữa lạm phát và vốn 49

Bảng 2.9 Kết quả mô hình GMM cho tất cả các biến sau khi loại bỏ biến về độ trễ của lãi suất, biến liên quan đến quy mô và biến kết hợp giữa lạm phát và vốn 50 Bảng 2.10 Giới hạn tăng trưởng tín dụng tại Việt Nam giai đoạn năm 2006-2014 54

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Bi u đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng của NHTM Việt Nam giai đoạn năm 2006

- 2014 22

Bi u đồ 2.2 T lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng của NHTM Việt Nam giai đoạn năm 2006 - 2014 23

Bi u đồ 2.3 Ch số CPI 12 tháng năm 2008 28

Bi u đồ 2.4 Thị phần 22 NHTM Việt Nam năm 2014 35

Bi u đồ 2.5 Các ch tiêu về hoạt động của 22 NHTM Việt Nam 36

Bi u đồ 2.6 Tốc độ tăng trưởng tín dụng của 22 NHTM Việt Nam giai đoạn năm 2006 - 2014 37

Bi u đồ 2.7 So sánh tăng tưởng tín dụng của toàn hệ thống và 22 NHTM thực hiện nghiên cứu 53

Bi u đồ 2.8 Diễn biến thay đổi lãi suất tái cấp vốn giai đoạn năm 2006 - 2014 53

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Tác động của lãi suất thông qua hai kênh tín dụng ngân hàng và kênh bảng cân đối 9

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lãi suất từ các chính sách của Ngân hàng trung ương (NHTW) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, tác động và chi phối rất mạnh mẽ các lãi suất khác, là một trong số các công cụ được NHTW sử dụng trong cơ chế điều hành Chính sách tiền tệ (CSTT) của các quốc gia Theo đó, NHTW điều ch nh CSTT tăng cung tiền (M) làm giảm lãi suất danh nghĩa ngắn hạn cũng đồng thời tác động tới lãi suất thực ngắn hạn Điều này dẫn đến kích thích đầu tư của doanh nghiệp, làm gia tăng sản lượng đầu ra (Mishkin, 1996)

Các ngân hàng thương mại (NHTM) chịu tác động không nhỏ bởi các chính sách lãi suất này Khi NHTW thực hiện điều ch nh các chính sách về lãi suất sẽ làm thay đổi cung và cầu tín dụng, các đặc đi m của ngân hàng như thanh khoản, quy

mô, vốn đều bị tác động (Bernanke, B and Gertler, M., 1995; Worms (2001); Ivo J.M Arnold, Clemens J.M Kool and Katharina Raabe, 2006; Sophocles N Brissimis, Nicos C Kamberoglou and T Simigiannis, 2001; Kayshap và Stein, 1994)

NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ, thực hiện huy động vốn từ các cá nhân, các tổ chức và sử dụng nguồn vốn này cấp tín dụng cho các chủ th có nhu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế Mọi hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng này phải tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả vốn gốc và lãi Phần lãi được căn cứ trên lãi suất thỏa thuận giữa NHTM và khách hàng Mọi sự thay đổi về chính sách lãi suất tác động đến các hoạt động của NHTM

Hoạt động tín dụng là một trong ba hoạt động chính của NHTM (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự, 2013) Hoạt động tín dụng của các NHTM cũng hết sức nhạy cảm với sự thay đổi lãi suất Do vậy, lãi suất là một yếu tố được các nhà quản trị cũng như các nhà hoạch định chính sách xem xét, cân nhắc hết sức cẩn thận

Chính vì vậy, trong nội dung bài nghiên cứu này tác giả xem xét lãi suất tác động

như thế nào đến hoạt động tín dụng của NHTM

Trang 10

Do đó, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam” làm đề tài cho luận văn

thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Nghiên cứu các lý thuyết cơ bản về tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM

 Đánh giá thực trạng lãi suất, hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam

 Phân tích tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam thông qua mô hình phân tích định lượng

 Đề xuất những giải pháp hoàn thiện cơ chế tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam

3 Câu hỏi nghiên cứu

 Lãi suất có tác động đến hoạt động tín dụng của NHTM không?

 Tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam như thế nào?

 Những đặc đi m của NHTM có tác động như thế nào lên mức độ tác động của chính sách lãi suất lên hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam giai đoạn năm

2006 – 2014?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà Nước (NHNN) Việt Nam và dư nợ tín dụng của NHTM Việt Nam

 Phạm vi nghiên cứu: Luận văn phân tích ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam trong thời gian từ năm 2006 đến 2014 của nhóm gồm 22 NHTM Việt Nam Tác giả chọn các ngân hàng có đầy đủ số liệu cần nghiên cứu trong khoảng thời gian trên đ làm mẫu, việc chọn ngân hàng này tác giả xem xét tác động của lãi suất đến hoạt động ngân hàng có xem xét đến quy mô hoạt động của ngân hàng

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định lượng: Tác giả sử dụng mô hình hồi quy tổng th

Trang 11

(Generalized Method of Moments (GMM)) cho dữ liệu bảng thu thập từ báo cáo tài chính được ki m toán, báo cáo thường niên của 22 NHTM, mô hình hồi quy đ đo lường tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng, trong đó: biến phụ thuộc là dư nợ tín dụng, biến độc lập là dư nợ tín dụng kỳ trước, lãi suất tái cấp vốn, GDP thực, lạm phát, đặc đi m riêng của ngân hàng: tính thanh khoản, quy mô, vốn

6 Ý nghĩa của luận văn

Luận văn cung cấp một bằng chứng thực nghiệm đ đóng góp sự hi u biết về tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam Trên cơ sở đó, nhà quản trị, nhà hoạch định chính sách lãi suất phù hợp nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam

7 Bố cục của luận văn

Luận văn được bố cục thành 3 chương gồm:

 Chương 1: Các vấn đề cơ bản về tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng của ngân hàng

 Chương 2: Thực trạng tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam

 Chương 3: Đề xuất những giải pháp hoàn thiện cơ chế tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 1.1 Lãi suất

1.1.1 Khái niệm

Các nhà kinh tế có nhiều định nghĩa khác nhau về lãi suất Một số quan đi m

về lãi suất như sau:

Theo lý thuyết của J.M.Keynes: Lãi suất không phải là số tiền trả cho việc tiết kiệm hay hạn chế chi tiêu vì khi dự trữ tiền mặt thậm chí dự trữ rất nhiều thì người ta cũng không nhận được một khoản lợi ích nào trong khoảng thời gian nào đó

Vì vậy, lãi suất chính là sự trả công cho số tiền vay, là phần thưởng cho “sở thích chi tiêu cơ bản” Lãi suất do đó còn được gọi là công trả cho sự chia ly với tiền tệ

Như vậy, lượng tiền trong lưu thông sẽ phụ thuộc rất nhiều vào lãi suất Lãi suất cao/thấp sẽ kích thích người dân sẽ gửi tiền nhiều/ ít hơn dẫn đến lượng tiền trong lưu thông giảm/ tăng vì lúc đó chi phí cơ hội cho việc giữ tiền tăng lên/ giảm xuống Điều đó đồng nghĩa lãi suất quyết định việc người dân sẽ sử dụng tiền nhiều hay không cho việc chi tiêu hay đầu tư vào mục đích khác có khả năng sinh lời lớn hơn

Theo lý thuyết của C.Mac: Ông nghiên cứu về nguồn gốc và bản chất của lãi suất trong xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, ông rút ra các kết luận rất có giá trị Ông cho rằng giá trị do lao động không công của công nhân làm thuê tạo ra và

là nguồn gốc của mọi loại lãi suất Đây chính là giá trị thặng dư Khi xã hội phát tri n thì quyền sở hữu tư bản tách rời quyền sử dụng tư bản Nhưng mục đích của tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư thì không đổi Vì vậy, trong xã hội phát sinh mối quan

hệ đi vay và cho vay, đã là tư bản thì sau một khoảng thời gian tư bản cho vay được hoàn trả lại cho chủ sở hữu của nó kèm theo giá trị tăng thêm và ông gọi nó là lợi tức.Về thực chất lợi tức ch là một bộ phận của giá trị thặng dư mà nhà tư bản đi vay trả cho nhà tư bản cho vay

Trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cùng với tín dụng, sự tồn tại và tác động của nó đã do mục đích khác quyết định, đó là mục đích thoả mãn đầy đủ nhất các yêu

Trang 13

cầu của tất cả các thành viên trong xã hội Lãi suất không ch là động lực của tín dụng đối với nền kinh tế mà phải bám sát các mục tiêu kinh tế

Theo lý thuyết của Samuelson: Lãi suất là giá mà người đi vay phải trả cho người cho vay đ sử dụng một số tiền trong một khoảng thời gian nhất định, nó chính

là giá của mua bán quyền sử dụng tiền tệ trong một thời gian xác định

Theo lý thuyết của Marshall: Lãi suất là giá phải trả cho việc phải sử dụng vốn trên một thị trường bất kỳ

Qua các định nghĩa trên ta có th đưa ra khái niệm về lãi suất như sau:

Lãi suất là t lệ % giữa khoản tiền người đi vay phải trả thêm cho người cho vay trên tổng số tiền vay sau một thời hạn nhất định đ được sử dụng khoản tiền đó Hay lãi suất là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định

mà người sử dụng phải trả cho người sở hữu nó, đó là lợi tức mà người cho vay có được đối việc trì hoãn chi tiêu

Lãi suất thường được th hiện như một t lệ phần trăm của tiền gốc trong một khoảng thời gian một năm, dùng đ tính tiền lãi trong các quan hệ tín dụng

1.1.2 Vai trò của lãi suất

NHTM với hai nghiệp vụ chính trong kinh doanh là huy động vốn và sử dụng vốn Theo đó NHTM huy động vốn nhàn rỗi từ các doanh nghiệp và dân cư đ cho vay các chủ th có nhu cầu sử dụng trong nền kinh tế Đ huy động vốn và sử dụng vốn hợp lý có hiệu quả, NHTM phải xác định lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay một cách hợp lý Nếu lãi suất tiền gửi thấp không khuyến khích các doanh nghiệp

và dân cư gửi tiền vào, dẫn đến NHTM không đủ vốn cấp tín dụng cho khách hàng

Lãi suất là nhân tố quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM và khách hàng Nếu lãi suất cho vay hợp lý sẽ là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa và ngược lại Bởi vậy, lãi suất vừa là công cụ quản lý vĩ mô của NHTW vừa là công cụ điều tiết hành vi của các NHTM Lãi suất là công cụ của CSTT của mỗi quốc gia, nó do NHTW – cơ quan thay mặt Nhà Nước thực thi CSTT

- nắm giữ và sử dụng nhằm điều ch nh, can thiệp vào thị trường giúp hạn chế, khắc phục những yếu kém của nền kinh tế

Trang 14

1.1.3 Điều hành lãi suất của NHTW

Chính sách lãi suất là một bộ phận trong CSTT của quốc gia nhằm điều tiết lưu thông tiền tệ kích thích điều tiết và hướng hoạt động kinh doanh của các đơn vị kinh tế Các NHTM ấn định lãi suất kinh doanh (huy động vốn và cho vay) dựa trên

cơ chế điều hành lãi suất của NHTW, xu hướng cung – cầu vốn thị trường, lạm phát, mức độ rủi ro và lãi suất thị trường quốc tế Tùy vào mục tiêu của CSTT, NHTW sẽ

áp dụng cơ chế điều hành lãi suất phù hợp với từng thời kỳ nhằm ổn định, phát tri n thị trường tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các NHTM và sự phân bổ các nguồn vốn trong nền kinh tế

Các mục tiêu lãi suất là một công cụ quan trọng của CSTT và được tính tới khi xử lý các biến số như đầu tư, lạm phát và thất nghiệp Sự thay đổi trong chính sách lãi suất sẽ tác động đến lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay, tiếp theo nó tác động đến tiết kiệm và đầu tư Tiết kiệm và đầu tư lại tác động đến tăng trưởng kinh tế và các biến vĩ mô khác (Rauning and Scharler, 2009) Vấn đề sử dụng lãi suất như thế nào đ NHTW đạt được mục tiêu chính sách của mình có ý nghĩa hết sức quan trọng

Trong quá trình điều hành, NHTW dùng nhiều loại lãi suất khác nhau, có các lãi suất như sau

Lãi suất cơ bản là lãi suất do NHTW công bố làm cơ sở cho các TCTD làm

cơ sở đ ấn định mức lãi suất kinh doanh của mình Mỗi quốc gia có các quy định khác nhau về lãi suất cơ bản Ở Nhật, lãi suất cơ bản là lãi suất do NHTW Nhật quy định, đó là mức lãi suất cho vay thấp nhất Ở Anh, Úc, lãi suất cơ bản do các ngân hàng tự xác định, đó là lãi suất ứng với mức rủi ro thấp nhất áp dụng cho các khách hàng Ở Singapore, lãi suất cơ bản là lãi suất liên ngân hàng (Sử Đình Thành và Vũ Thị Minh Hằng, 2008)

Ở Việt Nam, ngày 02/08/2000, Thống đốc NHNN Việt Nam đã ban hành quyết định số 241/2000/QĐ-NHNN1 về việc thay đổi cơ chế điều hành lãi suất cho vay đối với các TCTD đối với khách hàng, văn bản này có hiệu lực k từ ngày 05/08/2000 Lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng trên cơ sở lãi suất cơ bản do NHNN công bố theo nguyên tắc lãi suất cho vay không vượt quá lãi

Trang 15

suất cơ bản và biên độ do thống đốc NHNN quy định từng thời kỳ NHNN công bố lãi suất cơ bản trên cơ sở tham khảo mức lãi suất các NHTM cho vay đối với khách hàng tốt nhất của nhóm các NHTM được lựa chọn theo quyết định của thống đốc trong từng thời kỳ Lãi suất và biên độ giao động điều được NHNN công bố định kỳ hàng tháng (trường hợp cần thiết NHNN sẽ công bố ch nh kịp thời) Đối với cho vay bằng ngoại tệ, NHNN sẽ công bố dựa trên vào lãi trên thị trường liên ngân hàng Singapore, lãi suất thị trường quốc tế và cung cầu vốn trong nước đối với từng loại ngoại tệ

Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất áp dụng khi NHTW tái cấp vốn cho các

NHTM dưới hình thức chiết khấu lại các giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán của NHTM Lãi suất này do NHTW ấn định căn cứ vào mục tiêu của CSTT trong từng thời kỳ và chiều hướng biến động lãi suất trên thị trường tiền tệ

Lãi suất là công cụ có ý nghĩa khi thực hiện CSTT, NHTW sẽ căn cứ vào thực trạng của nền kinh tế đ quy định một số ch tiêu lãi suất áp dụng trong toàn hệ thống ngân hàng Khi nền kinh tế phát tri n cả chiều sâu lẫn chiều rộng, NHTW chuy n sang điều hành lãi suất một cách gián tiếp, mang yếu tố kinh tế Lãi suất tái chiết khấu có tác động và có ý nghĩa hướng dẫn lãi suất thị trường một cách gián tiếp, tức

là tác động đến lãi suất kinh doanh của các TCTD Lãi suất tái chiết khấu chủ yếu ảnh hưởng đến cung ứng tiền tệ bằng cách ảnh hưởng đến khối lượng cho vay chiết khấu

và cơ số tiền tệ Một sự tăng lên trong cho vay chiết khấu sẽ làm tăng cơ số tiền tệ và tăng cung ứng tiền tệ Còn một sự giảm xuống trong cho vay chiết khấu sẽ làm giảm bớt cơ số tiền tệ và thu hẹp cung ứng tiền tệ

Ngoài việc sử dụng làm công cụ đ tác động đến cơ số tiền tệ và cung ứng tiền

tệ, lãi suất tái chiết khấu còn được sử dụng đ giúp cho việc tránh khỏi những cơn sụp

đổ tài chính vì ngân hàng đóng vai trò là người cho vay cuối cùng NHTW đóng vai trò là người cho vay cuối cùng không ch cho các NHTM mà còn cho cả hệ thống tài chính nói chung NHTW cung cấp dự trữ cho hệ thống ngân hàng khi các ngân hàng

bị đe doạ phá sản, do đó ngăn chặn xảy ra những cơn sụp đổ ngân hàng và tài chính

Trang 16

Lãi suất tái cấp vốn cũng gần giống lãi suất tái chiết khấu nhưng đối tượng ở đây là các khoản cho vay của các NHTM và sau đó họ bán lại các khoản này cho NHTW đ đổi lấy lượng tiền

Lãi suất liên ngân hàng là lãi suất vay mượn lẫn nhau giữa các NHTM thông qua thị trường liên ngân hàng

Tại Việt Nam, Luật NHNN Việt Nam số 46/2010/QH12 có hiệu lực thi hành

từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 quy định “Thống đốc NHNN có quyền quyết định việc sử dụng công cụ là lãi suất tái cấp vốn nhằm thực hiện CSTT quốc gia, lãi suất

cơ bản và các loại lãi suất khác đ điều hành CSTT”

Đ đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô, NHTW sẽ tiến hành điều ch nh lãi suất điều hành đ hướng thị trường đến các mức lãi suất mà mình mong muốn Lãi suất mà NHTW phát ra nhằm nhằm hai mục tiêu là đ phát đi tín hiệu NHTW đang thực thi CSTT nới lỏng hay thắt chặt, giải quyết mối quan hệ vay mượn thực sự giữa NHTW với các TCTD Nếu muốn thực thi CSTT nói lỏng nhằm tăng lượng cung tiền cho nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát tri n, NHTW sẽ tiến hành giảm các lãi suất điều hành từ đó làm lãi suất thị trường cũng theo xu hướng giảm Và ngược lại, nếu muốn thực thi CSTT thắt chặt nhằm ki m chế lạm phát, hạn chế nền kinh tế tăng trưởng nóng, NHTW sẽ tiến hành tăng các lãi suất điều hành từ đó làm lãi suất thị trường có xu hướng tăng

NHTW thực thi CSTT nói lỏng → Lãi suất điều hành ↓ → Lãi suất thị trường ↓ NHTW thực thi CSTT thắt chặt → Lãi suất điều hành ↑ → Lãi suất thị trường ↑ Mishkin (2009), khi NHTW thực thi CSTT mở rộng làm cho lãi suất thực (ir) giảm xuống từ đó khuyến khích các thành phần trong nền kinh tế gia tăng chi tiêu và đầu tư (C và I), từ đó là gia tăng tổng cầu (AD) và do đó kích thích hoạt động cho vay của các NHTM

Theo quan đi m của Keynes, kênh lãi suất là kênh truyền dẫn các chính sách của NHTW một cách truyền thống và cơ bản nhất CSTT mở rộng kèm theo đó là giảm lãi suất dẫn đến giảm chi phí vay mượn của doanh nghiệp và người tiêu dùng,

từ đó tăng đầu tư và chi tiêu Từ đó kích thích sự gia tăng tổng cầu rồi nhu cầu vay

Trang 17

vốn đối với các NHTM cũng gia tăng

1.2 Tác động lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM

Lãi suất tăng làm cung tín dụng của ngân hàng sụt giảm

Worms (2001) nghiên cứu CSTT đến hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng ở Đức Tác giả thấy rằng tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng thông qua cung tín dụng Cụ th khi lãi suất tăng là hoạt động tín dụng của ngân hàng giảm lại Đồng thời, tác giả cũng ch ra rằng tác động của lãi suất được th hiện thông qua hai kênh tín dụng ngân hàng và kênh bảng cân đối

Sơ đồ 1.1 Tác động của lãi suất thông qua hai kênh tín dụng ngân hàng và

kênh bảng cân đối

Nguồn: Worms (2001)

Đối với kênh bảng cân đối, khi lãi suất tăng lên do CSTT thắt chặt sẽ làm cho các đặc đi m rủi ro của khách hàng gia tăng do giá trị thị trường của tài sản thế chấp cho khoản vay sụt giảm Sự sụt giảm này có th do t lệ chiết khấu của các khoản thanh toán trong tương lai tăng lên và giá trị các khoản thanh toán này sụt giảm do các kênh truyền dẫn khác như chi phí vốn, kênh t giá Tình hình tài chính trở nên xấu hơn khiến khách hàng khó có khả năng tiếp cận với nguồn vốn vay của ngân hàng Các tranh luận liên quan đến các nguồn vốn bên ngoài trong đó có nguồn vốn tín dụng của NHTM Trong khi đó, ngân hàng cũng giảm hoạt động tín dụng do giá trị mong đợi nhận được giảm đi CSTT thắt chặt làm giảm tính thanh khoản của hệ thống NHTM Tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng sụt bởi vì các ngân hàng cơ cấu

Trang 18

lại danh mục đầu tư sau khi lãi suất tăng do CSTT thắt chặt Nếu ngân hàng không bù đắp bằng việc tăng các khoản phải trả khác hoặc giảm các tài sản khác hơn là hoạt động tín dụng thì khả năng cấp tín dụng của ngân hàng sẽ giảm Chính công cụ lãi suất tác động đến nguồn cung tín dụng ngân hàng Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy phản ứng của các ngân hàng đối với CSTT phụ thuộc vào đặc đi m thanh khoản của ngân hàng Ngân hàng có tính thanh khoản càng cao thì càng ít phản ứng mạnh mẽ đối với thay đổi của CSTT Khi tính thanh khoản càng cao thì các ngân hàng càng ít giảm hoạt động cho vay khi lãi suất tăng

Theo Ben S Bernanke and Mard Gertler (1995) ít nhất trong ngắn hạn CSTT

có th tác động mạnh lên nền kinh tế thực Tác giả cho rằng phân tích đ xem xét mức độ tác động của CSTT như là chiếc hộp đen kỳ bí “black box” Các nhà hoạch định chính sách sử dụng đòn bẩy lãi suất ngắn hạn đ tác động lên chi phí sử dụng vốn và theo đó tác động lên chi tiêu các hàng hóa thiết yếu như đầu tư cố định, nhà cửa, hàng tồn kho và các hàng tiêu dùng khác Kết quả là thay đổi trong tổng cầu tác động lên hoạt động sản xuất Kênh tín dụng tác động trực tiếp của CSTT lên lãi suất được khuếch đại bởi sự thay đổi nội sinh trong chi phí tài bên ngoài, đây là sự khác biệt giữa chi phí sử dụng vốn bên ngoài (bằng cách phát hành cổ phần hoặc vay nợ)

và chi phi sử dụng vốn nội bộ (thu nhập giữ lại) Độ lớn của chi phí sử dụng vốn bên ngoài phản ánh sự không hoàn hảo của thị trường tín dụng dẫn đến sự khác biệt giữa lợi nhuận kỳ vọng của người cho vay và chi phí người đi vay phải gánh chịu Hay nói cách khác, khi lãi suất tăng, tốc độ tăng dư nợ của nền kinh tế sẽ giảm

Lãi suất tăng làm cầu tín dụng của ngân hàng có thể tăng, giảm hoặc không đổi

Ivo J.M Arnold, Clemens J.M Kool and Katharina Raabe (2006): nhóm tác giả nghiên cứu hiệu ứng kênh tín dụng khi CSTT thay đổi, nghiên cứu tập trung vào những tác động cho vay ngân hàng trong ngành công nghiệp ngân hàng ở Đức trong giai đoạn năm 1992 đến năm 2002 Nhóm tác giả cho rằng khi CSTT thắt chặt, lãi suất tăng, điều này có tác động không rõ ràng lên cầu tín dụng ngân hàng, có th tăng hoặc giảm Một mặt, các doanh nghiệp có th có nhu cầu tín dụng ngân hàng nhiều

Trang 19

hơn đ dự trữ hàng tồn kho, đầu tư tài sản cố định và bảo vệ thanh khoản Mặt khác, các công ty có th không thay đổi hoặc thậm chí giảm nhu cầu tín dụng khi chi phí vốn vay tăng lên Phản ứng này đòi hỏi các công ty phải nhanh chóng điều ch nh sản xuất đ thích nghi với sự sụt giảm sản lượng do CSTT thắt chặt đ giảm các chi phí sản xuất biến đổi và tránh các chi phí liên quan đến hàng tồn kho dự trữ không mong muốn Thêm vào đó, cầu tín dụng ngân hàng có th giảm khi các doanh nghiệp trì hoãn vốn đầu tư với dự đoán t suất sinh lợi trong tương lai giảm

Lãi suất tăng là giảm cung và cầu tín dụng

Rocco Huang (2008) tiến hành nghiên cứu “Sự tác động của CSTT thắt chặt lên các ngân hàng địa phương” Nghiên cứu của tác giả trong giai đoạn 10 năm từ 1977-1986, một chu kỳ mà CSTT đầy các biến động kịch tính Cục dự trữ liên bang

Mỹ với nổ lực chống lạm phát của một cách mạnh mẽ, đưa ra lãi suất danh nghĩa lớn hơn 20%/ năm và chu kỳ thắt chặt tiền tệ tiếp tục Đối mặt trước các điều kiện thắt chặt, nhiều ngân hàng phải cắt giảm hoạt động cho vay, làm trầm trọng thêm tình trạng suy thoái của nền kinh tế địa phương nơi mà họ đang phục vụ

Tác giả cho rằng cả cung và cầu tín dụng đều chịu tác động bởi CSTT thắt chặt và các điều kiện thị trường địa phương Tác giả ki m tra quy mô, tính thanh khoản, vốn ngân hàng, và quan trọng nhất là nhu cầu tín dụng của địa phương các ngân hàng con của mình tại các địa phương Tác giả cũng tìm ra rằng các bang có t

lệ việc làm ngành sản xuất cao hơn thì có bi u hiện nhu cầu tín dụng yếu hơn trong suốt thời kỳ thắt chặt tiền tệ Đồng thời, các ngân hàng tại địa phương gặp suy thoái

sẽ bị sụt giảm về vốn, có th gặp rủi ro thanh khoản và có th phải giảm cung tín dụng; cùng thời đi m đó, người đi vay tại địa phương cũng có nhu cầu ít hơn Về phía cung, đ hạn chế tác động của cú sốc CSTT các ngân hàng địa phương tìm cách chuy n các nguồn vốn nội bộ đến các địa phương có nhu cầu tín dụng cao mà nguồn cung tín dụng hạn chế

Lãi suất từ các chính sách của NHTW thay đổi làm lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi thay đổi

B L Pandit and Pankaj Vashisht (2011) nghiên cứu sự tác động của sự thay

Trang 20

đổi lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi khi kênh lãi suất và kênh tín dụng thay đổi (trong nội dung của bài nghiên cứu tác giả gọi là kênh lai của hai kênh này là “policy rate channel”) của Ấn Độ và 7 nền kinh tế mới nổi từ năm 2002 đến năm 2010

Nghiên cứu cho thấy rằng khi lãi suất từ các chính sách của NHTW thay đổi sau một

thời gian lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi của các NHTM thay đổi tương ứng

Kuan-Min Wang & Thanh-Binh Nguyen Thi (2008): tác giả nghiên cứu sự truyền dẫn lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ tại Đài Loan và Hồng Kông Các tác giả cung cấp các bằng chứng về truyền dẫn lãi suất tại hai thị trường này, đánh giá và xác định hiệu quả của chính sách lãi suất Tác giả ch ra rằng, trong suốt chu

kỳ kinh tế, khi NHTW điều ch nh CSTT (ví dụ như lãi suất tái chiết khấu) lúc đó lãi suất thị trường (ví dụ như lãi suất liên ngân hàng) sẽ bị tác động Trong trường hợp này, NHTM có th chuy n chi phí gia tăng do thay đổi lãi suất thị trường sang lãi suất bán lẻ (ví dụ như lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay) Quá trình này gọi là quá trình truyền dẫn lãi suất Nếu NHTM có th chuy n toàn bộ chi phí sang lãi suất bán

lẻ cho các khách hàng của mình, trường hợp này gọi là truyền dẫn lãi suất hoàn toàn Trong thực tế, do có sự cẩn nhắc các vấn đề về tài chính, luật lệ hoặc chính sách nên hầu hết các NHTM có th ch truyền dẫn ngay lập tức một phần chi phí thay vì toàn bộ chi phí Trường hợp này gọi là truyền dẫn lãi suất không hoàn toàn Mặt khác, nếu t lệ truyền dẫn lớn hơn một gọi là truyền dẫn lãi suất trên mức hoàn toàn Dù truyền dẫn như thế nào hoàn toàn hay không hoàn toàn thì tồn tại mối qua

hệ cân bằng giữa các loại lãi suất và các mối quan hệ này chính là tính hiệu quả của CSTT

Các ngân hàng có các đặc điểm thanh khoản, quy mô, vốn khác nhau, phản ứng khác nhau với sự thay đổi trong chính sách lãi suất của NHTW, các ngân hàng nhỏ, tính thanh khoản kém, vốn yếu thì phản ứng mạnh mẽ hơn trước sự thay đổi lãi suất

Nhóm tác giả Sophocles N Brissimis, Nicos C Kamberoglou and T Simigiannis (2001) cho rằng NHTW tác động lên cung tín dụng của ngân hàng, kết quả là tác động lên chi tiêu thực của nền kinh tế Đồng thời, nhóm tác giả kết luận là

Trang 21

đặc đi m của ngân hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tác động của CSTT vào tăng trưởng tín dụng và cũng như xác định các tác động chi phối của mình, các đặc đi m này bao gồm quy mô tài sản, tính thanh khoản (bảng cân đối kế toán) và vốn Sự tác động này được xây dựng thông qua mô hình như sau:

Trong đó: Li,t là dư nợ thực (lấy lograrit), rt là lãi suất của CSTT, Zit là đặc

đi m của ngân hàng, Wt là vector của các biến ki m soát, vi là đại diện tác động của ngân hàng cụ th và εit là sai số hệ thống, các ch số i là ngân hàng thứ i, t là thời gian

Các tác giả đã bổ sung bằng chứng phân tích thực nghiệm về vai trò của ngân hàng cho vay trong truyền tải tiền tệ với số liệu tổng hợp của Hy Lạp, nghiên cứu đã giải quyết vấn đề mà các hành động CSTT có th tác động đến chức năng cung cấp vốn vay của ngân hàng, bằng cách ki m tra những tác động mặt cắt ngang của xem cho vay

Trong bài nghiên cứu, các tác giả sử dụng hai phương pháp Thứ nhất, họ sử dụng phương trình giữa CSTT và các biến giải thích sự tương tác ngân hàng cho vay theo nghiên cứu của Kashyap và Stein Thứ hai, họ sử dụng một số nhân tố trong mô hình của Bernanke - Blinder đ khảo sát trực tiếp hành vi của cung cấp vốn vay ngân hàng Mô hình với một phương pháp đánh giá tác động của khác biệt bảng cân đối, đặc đi m về khả năng cung cấp các khoản vay của các ngân hàng Các kết quả thực nghiệm của phương pháp thứ hai này cho thấy CSTT một cách rõ ràng tác động đáng

k vào việc cung cấp các khoản vay ngân hàng trên tổng th các hoạt động kinh tế ở

Hy Lạp Phản ứng của nguồn cung tín dụng cho các khoản chênh lệch lãi suất là một trong những thông số quan trọng trong mô hình Bernanke-Blinder, nó liên quan đến mức độ thay thế giữa các khoản vay và chứng khoán (đối với các ngân hàng) đ cho thấy tầm quan trọng của các kênh cho vay Ngoài ra, đặc đi m của ngân hàng cũng được phát hiện làm thay đổi cung tín dụng Kết quả cho thấy các ngân hàng lớn có

th đạt đến một mức độ nhất định đ bảo vệ danh mục cho vay từ những thay đổi CSTT Kết quả này cũng tương tự cho các ngân hàng có tính thanh khoản cao

Trang 22

Yener Altunbas, Leonardo Gambacotor, David Marques-Ibanez (2010): ba nhà nghiên cứu sử dụng mô hình GMM đ nghiên cứu tác động của CSTT lên tăng trưởng tín dụng của NHTM, trong đó có quan tâm đến đặc đi m riêng của từng NHTM và yếu tố rủi ro của mỗi NHTM Phương trình nghiên cứu được sử dụng có dạng:

Koray Alper, Timur Hulagu và Gursu Keles (2001) thuộc vụ nghiên cứu và CSTT – NHTW Thổ Nhĩ Kỳ đã nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực nghiệm về tính thanh khoản và dư nợ tín dụng của ngân hàng” Các nghiên cứu trước đây về kênh tín dụng bắt nguồn từ tư tưởng của Bernanke và Blinder (1988) có quan hệ chặt chẽ với các nghiên cứu của tác giả như là một phần lý thuyết về sự tồn tại mối quan hệ giữa thanh khoản và tín dụng ngân hàng Bằng cách sử dụng lý thuyết cung cầu tiền tệ IS-

LM đã cho thấy CSTT có th có tác động trực tiếp lên tín dụng ngân hàng, được gọi

là kênh tín dụng Không giống kênh tiền tệ, theo đó, NHTW tác động lên lãi suất thị trường thông qua thay đổi lãi suất chính sách, kênh tín dụng liên quan đến tương tác trực tiếp giữa CSTT và cung tín dụng Cụ th , khi NHTW tăng lãi suất chính sách nó

sẽ rút sạch dự trữ của ngân hàng, dự trữ thấp có nghĩa là sụt giảm lượng tiền gửi khi

đó đốc thúc ngân hàng phải giảm danh mục cho vay của mình

Các tác giả này đã sử dụng số liệu của các ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ đ phân tích tác động của CSTT lên hoạt động cho vay của ngân hàng thông qua việc làm thay đổi thanh khoản của ngân hàng Mô hình nghiên cứu cho phép điều ch nh linh động về thời gian và theo cơ sở dữ liệu động, sử dụng sự thay đổi mới nhất của các biến Mặt khác, sự thay đổi mới nhất cho phép họ ki m tra kênh tín dụng bằng cách

Trang 23

chính xác hơn, ki m tra phản ứng của ngân hàng đối với sự thay đổi CSTT Mô hình hồi quy như sau:

∆log(Lj,t)= aj + bk∆ log(Lj,t-k) + ck∆ log(yt-k)+ dkrt-k +

(Trong đó: J = 1, …, N; t = 1, …, N ch ngân hàng và thời gian một cách lần lượt N là số lượng ngân hàng và m, n th hiện độ trễ về thời gian ∆log(Lj,t) là t lệ tăng trưởng của ngân hàng j tại thời đi m t, ∆it là thay đổi lãi suất qua đêm, ∆ log(yt-

k) là t lệ tăng trưởng GDP thực, rt là lạm phát (ch số giá tiêu dùng CPI), xt là đặc

đi m thanh khoản của ngân hàng cụ th tại thời đi m t, các biến giả và aj là tác động

cố định của các ngân hàng)

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng đặc đi m cụ th của từng ngân hàng thì ít quyết định đến nguồn cung tín dụng Nhưng bất kỳ CSTT nào có th làm thay đổi tính thanh khoản thì có khả năng làm thay đổi nguồn cung tín dụng

Năm 2003, nhóm tác giả đến từ các quốc gia khác nhau thuộc châu Âu: Bernard Chatelain (NHTW Pháp và Đại học Orleans), Michael Ehrmann (NHTW Châu Âu), Andrea Generale (NHTW Ý), Jorge Marti′nez-Page′s (Ngân hàng Tây Ban Nha), Philip Vermeulen (NHTW Châu Âu), Andreas Worms (NHTW Đức) đã phân tích dữ liệu từ các doanh nghiệp vi mô và một số ngân hàng trong khu vực Nhóm tác giả cho thấy kết quả rằng một ngân hàng nhỏ, tính thanh khoản kém, vốn yếu thì gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giảm thi u tác động của lãi suất bao gồm cả việc tụt giảm tiền gửi huy động Vì vậy, các ngân hàng này phản ứng mạnh mẽ hơn so với một ngân hàng có đặc đi m tương ứng cao hơn.Tác giả cho rằng, có th do ngân hàng

Jean-sử dụng tài sản ngắn hạn đ làm giảm bớt tác động của lãi suất lên danh mục cho vay của họ, cùng với sự tồn tại mối quan hệ thắt chặt giữa ngân hàng và hoạt động cho vay

Kayshap và Stein (1994) sử dụng số liệu Ngân hàng Mỹ đ nghiên cứu sự truyền dẫn của CSTT đến kênh tín dụng Tác giả ch ra rằng sự truyền dẫn này bị tác động bởi chính đặc đi m NHTM đó Các NHTM có bảng cân đối lành mạnh hay thanh khoản tốt sẽ ít bị tác động hơn các NHTM có bảng cân đối không lành mạnh

Trang 24

hay thanh khoản không tốt Điều đó có giải thích là do NHTM có thanh khoản tốt

họ có khả năng huy động vốn từ nhiều nguồn, từ nhiều thị trường hơn

De Bondt (1999) nghiên cứu sự truyền dẫn CSTT thông qua hoạt động tín dụng của NHTM trong khu vực đồng tiền chung châu Âu Theo đó, tác giả đã tìm thấy được bằng chứng về sự truyền dẫn qua kênh tín dụng, đồng thời CSTT tác động đến hoạt động cho vay của NHTM phụ thuộc vào quy mô và thanh khoản của ngân hàng

Trong bài nghiên cứu của mình “Financial systems and the role of banks in monetary policy transmission in the euro area”, tác giả Michael Ehrmann (2001) đã

sử dụng mô hình GMM đ nghiên cứu mối quan hệ giữa các biến là dư nợ tín dụng với các biến các biến vĩ mô như lãi suất, GDP thực, t lệ lạm phát, các biến đặc đi m của ngân hàng như thanh khoản, quy mô, vốn và các biến kết hợp giữa các biến vĩ mô

và các biến đặc đi m ngân hàng, mô hình tác giả đưa ra như sau:

∆log(Li, t)= ai + bj∆log(Li, t-j)+ cj∆rt-j + dj∆log(GDPt-j)+

Trong đó: ∆log(Li, t): dư nợ tín dụng của ngân hàng i tại năm t, ∆rt: chênh lệch lãi suất tại năm t so với năm trước,  log(GDPt): tốc độ tăng trưởng GDP thực tại năm t, inft: t lệ lạm phát tại năm t, xi, t-1": đặc đi m ngân hàng i tại năm t, bao gồm các đặc đi m về thanh khoản, quy mô và vốn

Chu Khánh Lân (2013) dùng mô hình VAR đánh giá vai trò của kênh tín dụng trong truyền tải CSTT trong nền kinh tế Tác giả đo lường mối quan hệ này thông qua các biến là sản lượng, lạm phát, lãi suất, cung tiền và tín dụng của nền kinh tế Tác giả có các bằng chứng chứng minh rằng đối với những quốc gia mà tín dụng đóng vai trò quan trọng thì hiệu quả truyền tải phụ thuộc nhiều vào hiệu quả truyền tải qua kênh tín dụng

Đinh Thị Thu Hồng và Phan Đình Mạnh (2013) xem xét hiệu quả truyền dẫn lãi suất từ lãi suất chính sách qua lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ ở Việt Nam và một số quốc gia mới nổi ở các quốc gia mới nổi Lãi suất có tính cứng nhắc

Trang 25

trong việc điều ch nh tăng lãi suất tiền gửi và giảm lãi suất cho vay Sự thay đổi chính sách lãi suất không đạt được mức truyền dẫn cao do nó gây ra những lo ngại

về độ rủi ro và bất lợi của chính sách lãi suất mang lại

Nguyễn Thị Ngọc Trang, Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Hữu Tuấn, Nguyễn Ngọc Quỳnh Anh (2014): nhóm tác giả nghiên cứu tính minh bạch của CSTT và truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam Tác giả nghiên cứu mối quan hệ của sự thay đổi lãi suất chính sách (lãi suất tái cấp vốn của NHNN) và lãi suất thị trường liên Ngân hàng kỳ hạn 3 tháng truyền dẫn vào lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng và lãi suất cho vay kỳ hạn dưới 12 tháng của trung bình bốn ngân hàng có vốn chi phí Nhà Nước (bao gồm: Ngân hàng đầu tư và phát tri n Việt Nam, Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng công thương Việt Nam, Ngân hàng phát tri n nông nghiệp và nông thôn Việt Nam) Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự truyền dẫn lãi suất là không hoàn toàn Nguyên nhân là do tình trạng kiềm hãm tài chính bị áp đặt trong suốt thời gian qua Đồng thời, tác giả cho rằng số lượng lớn ngân hàng có quy mô

và mạng lưới lớn tập trung vào các Ngân hàng có vốn chi phối của Nhà Nước, do vậy dẫn đến các ngân hàng nhỏ gặp tình trạng bất lợi Các ngân hàng này thường rơi vào tình trạng kém thanh khoản khi NHNN bất ngờ thắt chặt CSTT

Nguyễn Phúc Cảnh, Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Hồng Quân (2013), nhóm tác giả sử dụng mô hình hồi quy GMM đ ki m định sự truyền dẫn của CSTT qua kênh tín dụng ngân hàng trong mối quan hệ với đặc đi m từng ngân hàng như quy mô tài sản, tính thanh khoản, vốn chủ sở hữu … tại Việt Nam Nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các NHTM Việt Nam từ năm 2004 đến năm 2012 Kết quả cho thấy rằng các

ngân hàng phản ứng khác nhau với CSTT tùy thuộc vào đặc đi m từng ngân hàng

Bảng 1.1 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước đây

Worms (2001)

Lãi suất tăng làm cung tín dụng của ngân hàng sụt giảm

Tính thanh khoản càng cao thì các ngân hàng càng

ít giảm hoạt động cho vay khi lãi suất tăng

Trang 26

Ben S Bernanke and Mard

Gertler (1995)

Khi lãi suất tăng tốc độ tăng dư nợ của nền kinh tế

sẽ giảm Ivo J.M Arnold, Clemens J.M

Kool and Katharina Raabe

Kuan-Min Wang &

Thanh-Bình Nguyen Thi (2008)

Trong suốt chu kỳ kinh tế, khi NHTW điều ch nh CSTT (ví dụ như lãi suất tái chiết khấu) lúc đó lãi suất thị trường (ví dụ như lãi suất liên ngân hàng)

mô tài sản, tính thanh khoản (bảng cân đối kế toán)

và vốn

Yener Altunbas, Leonardo

Gambacotor, David

Marques-Ibanez (2010)

Sử dụng mô hình GMM đ nghiên cứu tác động của CSTT lên tăng trưởng tín dụng của NHTM, trong đó có quan tâm đến đặc đi m riêng của từng NHTM và yếu tố rủi ro của mỗi NHTM

Koray Alper, Timur Hulagu và

Gursu Keles (2001)

Đặc đi m cụ th của từng ngân hàng thì ít quyết định đến nguồn cung tín dụng Nhưng bất kỳ CSTT nào có th làm thay đổi tính thanh khoản thì có khả năng làm thay đổi nguồn cung tín dụng Jean-Bernard Chatelain Một ngân hàng nhỏ, tính thanh khoản kém, vốn

Trang 27

(NHTW Pháp và Đại học

Orleans), Michael Ehrmann

(NHTW Châu Âu), Andrea

Generale (NHTW Ý), Jorge

Marti′nez-Page′s (Ngân hàng

Tây Ban Nha), Philip

Vermeulen (NHTW Châu Âu),

Andreas Worms (NHTW Đức)

(2003)

yếu thì gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giảm thi u tác động của lãi suất bao gồm cả việc tụt giảm tiền gửi huy động

Kayshap và Stein (1994)

Sự truyền dẫn của CSTT đến kênh tín dụng bị tác động bởi chính đặc đi m NHTM đó Các NHTM

có bảng cân đối lành mạnh hay thanh khoản tốt sẽ

ít bị tác động hơn các NHTM có bảng cân đối không lành mạnh hay thanh khoản không tốt

De Bondt (1999)

CSTT tác động đến hoạt động cho vay của NHTM phụ thuộc vào quy mô và thanh khoản của ngân hàng

Michael Ehrmann (2001)

Sử dụng mô hình GMM đ nghiên cứu mối quan

hệ giữa các biến là dư nợ tín dụng với các biến các biến vĩ mô như lãi suất, GDP thực, t lệ lạm phát, các biến đặc đi m của ngân hàng như thanh khoản, quy mô, vốn và các biến kết hợp giữa các biến vĩ

mô và các biến đặc đi m ngân hàng

Chu Khánh Lân (2013)

Tác giả đo lường mối quan hệ này thông qua các biến là sản lượng, lạm phát, lãi suất, cung tiền và tín dụng của nền kinh tế thông qua mô hình VAR

Đinh Thị Thu Hồng và Phan

Trang 28

lại Nguyễn Thị Ngọc Trang, Trần

Ngọc Thơ, Nguyễn Hữu Tuấn,

Nguyễn Ngọc Quỳnh Anh

(2014)

Nghiên cứu mối quan hệ của sự thay đổi lãi suất chính sách (lãi suất tái cấp vốn của NHNN) và lãi suất thị trường liên Ngân hàng, cho thấy rằng sự truyền dẫn lãi suất là không hoàn toàn

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Từ cơ sở lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm trên thế giới cho chúng ta thấy rằng có sự tồn tại tác động của CSTT lên hoạt động tín dụng của ngân hàng thông qua sự thay đổi lãi suất Lãi suất tăng lên có th làm giảm tăng trưởng tín dụng

và ngược lại Quy mô và mức độ tác động của lãi suất lên hoạt động tín dụng ngân hàng khác nhau giữa các ngân hàng Cụ th , mức độ tác động này tùy thuộc vào đặc

đi m của từng ngân hàng, các ngân hàng có tính thanh khoản kém hơn thì phản ứng mạnh hơn trước sự thay đổi lãi suất so với các ngân hàng có tính thanh khoản cao

hơn

Phần tiếp theo sau đây, tác giả đi sâu vào phân tích tác động của lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam từ 2006 đến 2014 và ứng dụng mô hình kinh tế lượng vào các NHTM Việt Nam

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT

ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM VIỆT NAM 2.1 Tình hình hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam

2.1.1 Tình hình tăng trưởng tín dụng

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng của nền kinh tế Trải qua giai đoạn hình thành và phát triển, các NHTM Việt Nam từng bước hoàn thiện và có vị trí nhất định trên nền kinh tế thế giới Tính đến hết ngày

31 12 2014, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam gồm 3 ngân hàng thương mại cổ phần Danh sách chi tiết: Xem Phụ lục 1)

Giai đoạn năm 2006 đến năm 2014, là giai đoạn đầy biến động và cũng không ít thách thức đối với các NHTM Việt Nam

Tăng trưởng tín dụng của các NHTM trong giai đoạn từ năm 2006 - 2014 (Xem bi u đồ 2.1)

Nguồn: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

Năm 2006 - 2007, nền kinh tế ổn định góp phần tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng tốt Năm 2009, 2014 chính sách hỗ trợ lãi suất cùng với việc nới lỏng chính sách, tốc độ tăng trưởng tốt Từ năm 2008 - 2013, tốc độ tăng trưởng bị siết

Trang 31

chặt lại (trừ năm 2009), xuất phát từ việc điều hành CSTT theo định hướng thắt chặt,

lãi suất tăng cao nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, quản lý nguồn cung

tín dụng đổ vào thị trường chứng khoán và bất động sản Cụ th , ch thị

03/2007/CT-NHNN yêu cầu các tổ chức tín dụng cần khống chế t lệ cho vay vào đầu tư, kinh

doanh chứng khoán ở mức dưới 3%, lãi suất cơ bản được điều ch nh tăng có lúc lên

đ nh năm 2008 là 14%, lãi suất tái chiết khấu là 13%, lãi suất tái vốn là 15% Kết quả

tăng trưởng tín dụng năm 2008 ch đạt 25.43%, các năm còn lại giảm liên tục từ

53.89% năm 2007 về mức thấp 8.91% năm 2012, mức tăng trưởng thấp Riêng năm

2009, gói hỗ trợ lãi suất 4% đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp

vừa và nhỏ đ kích thích nền kinh tế nên tăng trưởng năm 2011 khá tốt đạt 37.53%

Nguồn: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

Nợ xấu là vấn đề thường trực, là yếu tố tất yếu trong hoạt động ngân hàng vì

hoạt động tín dụng luôn luôn tiềm ẩn rủi ro Trong quá trình hoạt động, các TCTD

luôn phát sinh những khoản nợ xấu Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế

tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu từ năm 2008, nền kinh tế nước ta đã chịu tác

động tiêu cực và kinh tế vĩ mô có nhiều yếu tố không thuận lợi Một trong những

Trang 32

nguyên nhân nợ xấu là do hầu hết các NHTM theo đuổi chiến lược tăng trưởng tín dụng nhanh trong khi năng lực quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế

Khi tình hình kinh tế vĩ mô xấu đi, hoạt động sản xuất kinh doanh trì trệ, thì cũng là lúc nợ xấu gia tăng Theo số liệu từ NHNN Việt Nam, thì nợ xấu có xu hướng gia tăng từ năm 2007 và được quan tâm đặc biệt từ cuối năm 2011 Năm

2007 t lệ nợ xấu chiếm 1.97% đến năm 2008 t lệ gia tăng nhiều lên mức 3.50%, năm 2009 - 2010 sụt giảm Năm 2010, nợ xấu vẫn chưa được đánh giá là vấn đề cần đặc biệt lưu tâm gây ra những bất ổn kinh tế Do đó, t lệ tăng trưởng tín dụng năm

2010 tiếp tục duy trì ở mức tăng 31.19%

Năm 2011, nợ xấu bắt đầu gia tăng chiếm 3,3% tổng dư nợ Đồng thời, các NHTM bắt đầu gặp khá nhiều trục trặc về thanh khoản và kết quả hoạt động kinh doanh chững lại Đây là hậu quả tất yếu của CSTT chặt chẽ, thận trọng và có phần thắt chặt, nợ xấu tích tụ từ nhiều năm trước được bùng phát và tình trạng doanh nghiệp làm ăn thua lỗ trở nên phổ biến

Năm 2012 là năm bùng nổ t lệ nợ xấu, t lệ nợ xấu tăng đột biến tới 8.82%

Do đó, nợ xấu được quan tâm không ch ở cấp độ NHTM hay NHNN mà còn lên ở nghị trường Quốc hội lẫn Chính phủ Chính vì vậy, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 01/NQ - CP về những giải pháp “Tái cơ cấu hệ thống tài chính, ngân hàng, trọng tâm là các NHTM” với việc ki m soát t lệ nợ xấu và bảo đảm trích lập dự phòng rủi ro ở các ngân hàng

Năm 2013, có thời đi m nợ xấu tại các TCTD của Việt Nam tăng mạnh tới 23.73% so với năm 2012 Lúc này, nợ xấu thật sự là mối đe dọa đến an ninh hệ thống ngân hàng và ổn định tài chính quốc gia Nợ xấu đã ngày càng xấu lẫn vượt tầm ki m soát của từng ngân hàng Do đó, trong năm 2013, Chính phủ và NHNN có nhiều giải pháp nhằm xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng Và nhiệm vụ của NHNN trong đề án 254 được thực thi là lành mạnh hóa tài chính hệ thống ngân hàng với việc tăng cường xây dựng các quy định về an toàn vốn, xử lý nợ xấu hệ thống qua việc thành lập Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam và nâng cao quản trị rủi ro, hướng đến hoàn thiện chuẩn mực Basel II Các Quyết định và

Trang 33

Thông tư lần lượt được ra đời: Thông tư 02/2013/TT - NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng đ xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/05/2013 về việc thành lập,

tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTD, Quyết định 843/2013/QĐ-TTg ngày 31/5/2013 với Đề án “Xử lý nợ xấu của hệ thống các TCTD"

Năm 2014, một năm tích cực và chủ động xử lý nợ xấu, kết quả nợ xấu chiếm 4.60% tổng dư nợ NHNN tiếp tục cho phép các TCTD thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính và hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho khách hàng vay

Thực tế hoạt động ngân hàng vừa qua và diễn biến nền kinh tế được dự báo còn nhiều khó khăn, thời gian tới đòi hỏi phải sớm có các giải pháp nhằm ki m soát hiệu quả đà tăng của nợ xấu cũng như những tác động khó lường của nó đối với hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế

2.2 Thực trạng tác động lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam giai đoạn năm 2006 - 2014

Bảng 2.1 Số liệu lãi suất và các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô giai đoạn năm 2006 - 2014

Đơn vị tính: %

Lãi suất cơ bản 8.25 8.25 8.50 8.00 9.00 9.00 9.00 9.00 9.00 Lãi suất tái chiết khấu 4.50 4.50 7.50 6.00 7.00 13.00 7.00 5.00 4.50 Lãi suất tái cấp vốn 6.50 6.50 9.50 8.00 9.00 15.00 9.00 8.00 6.50 Tốc độ tăng trưởng

GDP thực 8.23 8.46 6.31 5.32 6.78 5.89 5.03 5.42 5.98

T lệ lạm phát 6.60 12.63 19.89 6.88 11.75 18.13 6.81 6.60 4.09

Nguồn: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và Tổng cục thống kê Việt Nam

Giai đoạn kinh tế từ năm 2006 đến năm 2014 nền kinh tế Việt Nam trải qua nhiều bước thăng trầm, nền kinh tế nước ta tiếp tục chịu sự tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu diễn ra từ năm 2008, vừa

Trang 34

đối mặt với tình trạng lạm phát cao vừa đối mặt với tình trạng suy thoái kinh tế Khi

đó CSTT là một công cụ hữu ích của NHNN trong việc thực hiện các mục tiêu ổn định tiền tệ, ki m soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô Chính sách lãi suất là một công cụ của CSTT, chính sách này được NHNN Việt Nam điều ch nh một cách linh hoạt và phù hợp với tình hình kinh tế trong từng thời

kỳ

Giai đoạn này, NHNN thay đổi các mức lãi suất qua các giai đoạn cho phù hợp với diễn biến tình hình kinh tế như lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn (Chi tiết diễn biến lãi suất: Xem phụ lục 2)

2.2.1 Thực trạng tác động lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam trước và trong khủng hoảng kinh tế năm 200 (2006 - 2008)

Năm 2008 là một năm thị trường ngân hàng đã trải qua nhiều biến động về lãi suất, t giá… Do sự thay đổi của các công cụ điều hành của NHNN với CSTT đi

từ định hướng chặt chẽ vào những tháng đầu năm và nới lỏng vào những tháng cuối năm, các công cụ điều hành như lãi suất cơ bản, t lệ dự trữ bắt buộc, biên độ t giá được NHNN sử dụng phù hợp với diễn biến thị trường Trong giai đoạn này, lãi suất được điều hành ổn định trong hai năm 2006, 2007 và có nhiều biến động trong năm

2008

Năm 2006, CSTT được điều hành theo chiều hướng thận trọng, linh hoạt nhằm ổn định mặt bằng lãi suất, kiềm chế lạm phát, góp phần ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện thuận lợi phát tri n kinh tế Nhờ đó, Việt Nam duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao đạt 8.23% Tuy nhiên tình trạng lạm phát lại tăng cao Trong năm, các mức lãi suất được NHNN giữ nguyên so với năm 2005 như: lãi suất cơ bản là 8.25%, lãi suất tái chiết khấu là 4.5%, lãi suất tái cấp vốn là 6.5%

Đ giảm áp lực tăng lãi suất huy động trên thị trường, NHNN tiếp tục thực hiện cơ chế thả nổi có quản lý, giữ nguyên t lệ dự trữ bắt buộc Vì vậy, dư nợ tín dụng của

hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế tăng 25.44% so với năm 2005, tổng phương tiện thanh toán tăng 34%, t lệ lạm phát ổn định ở mức 6.6%

Trang 35

Năm 2007 Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới cùng với những cải cách về cơ chế chính sách và môi trường đầu tư đã tạo điều kiện cho các luồng vốn nước ngoài đổ vào Việt Nam tăng mạnh Tuy nhiên, cán cân vãng lai Việt Nam thâm hụt do nhập siêu cao, lạm phát có xu hướng tăng mạnh Trong bối cảnh đó, NHNN đã điều thành CSTT linh hoạt nhằm ổn định, ki m soát mức tăng tổng phương tiện thanh toán

Năm 2007, lạm phát có xu hướng tăng mạnh, lạm phát tăng mạnh nhất trong mười năm trước ở mức 12.75% Đây có th nói là hệ quả tất yếu của Chính sách tài khóa và CSTT nới lỏng liên tục từ các năm trước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Chính vì vậy, nó gây sức ép rất lớn làm gia tăng lạm phát Do đó, tháng 6/2007 NHNN thực hiện CSTT theo hướng thắt chặt bằng cách tăng t lệ dự trữ bắt buộc gấp 1.5 – 2 lần so với mức năm 2006 Điều này nhằm hạn chế mức độ dư thừa vốn khả dụng của các TCTD, hạn chế tăng trưởng tín dụng Cụ th , t lệ dự trữ bắt buộc áp dụng đối với tiền gửi Việt Nam đồng có kỳ hạn dưới 12 tháng tăng từ 5% lên 10%, đối với tiền gửi ngoại tệ có kỳ hạn dưới 12 tháng tăng từ 8% lên 10%, đối với tiền gửi Việt Nam đồng và ngoaị tệ có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên đến dưới 24 tháng tăng từ 2% lên 4%

NHNN vẫn giữ ổn định các mức lãi suất chính thức do NHNN công bố như lãi suất cơ bản là 8.25%, lãi suất tái chiết khấu là 4.5%, lãi suất tái cấp vốn là 6.5% nhằm phát tín hiệu ổn định lãi suất thị trường Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng biến động trong khoảng dưới 15% Lãi suất huy động của các NHTM biến động trong khoảng dưới 10%

Việt Nam tiếp tục chứng minh là đi m đến hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài Điều đó dẫn đến áp lực đồng Việt Nam tăng giá, NHNN đã mua ngoại tệ đ tăng dự trữ ngoại hối Nhà Nước và dự phòng đối phó với nguy cơ dòng vốn đảo chiều Biên độ t giá được nói lỏng từ +/-0.25% lên +/-0.5% và +/-0.75% nhằm giảm

áp lực lạm phát Các lần điều ch nh này th hiện chủ trương tạo điều kiện kinh tế Việt Nam thích nghi dần với mức độ mở cửa, đưa t giá sát hơn với thị trường

Trang 36

Đ đảm bảo tính an toàn cho toàn bộ hệ thống ngân hàng, NHNN ngoài việc

sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc, đã ban hành và sửa đổi các quy định đ ki m soát chất lượng và tăng trưởng tín dụng Theo đó, NHNN ban hành ch thị 03/2007/CT-NHNN Việt Nam yêu cầu các TCTD thực hiện giải pháp ki m soát tín dụng, khống chế dư nợ cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán ở mức dưới 3% Điều ch nh cơ cấu tín dụng, tăng cường thanh tra giám sát hoạt động cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt động của hệ thống các TCTD Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay của hệ thống ngân hàng vẫn tăng đột biến, đạt ở mức cao là 53.89% tăng hơn hai lần năm 2005 là 25.44%

Năm 2008, nền kinh tế toàn cầu biến động phức tạp: giá dầu tăng mạnh và giá lương thực leo thang, khủng hoảng tài chính toàn cầu bùng nổ và nền kinh tế thế giới lún sâu vào suy thoái

Nền kinh tế Việt Nam cũng bị tác động gián tiếp từ cuộc khủng hoảng kinh tế

Mỹ Giá dầu thế giới tăng mạnh khiến cho các mặt hàng trong nước tăng vọt gây ra lạm phát vào nửa đầu năm 2008 và giảm nhẹ vào nửa cuối năm 2008 Ch số giá tiêu dùng tăng đ nh đi m là tháng 5 năm 2008 là 3.91% và giảm vào cuối năm là -0.68%

Sự tăng mạnh của CPI trong những tháng đầu năm đã đẩy ch số giá tiêu dùng bình quân của năm 2008 so với năm 2007 tăng rất cao ở mức hai con số là 19.71% Chi tiết tình hình ch số CPI 12 tháng năm 2008 (Xem bi u đồ 2.2)

-0.80% -0.76%

Biểu đồ 2.3 Chỉ số CPI 12 tháng năm 200

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam

Trang 37

Trước tình thế đó, NHNN tiếp tục thực hiện CSTT thắt chặt và từng bước nói lỏng bằng các biện pháp linh hoạt NHNN tăng cường việc hút bớt tiền lương thông về đ kìm chế lạm phát

Lãi suất cơ bản liên tục điều ch nh, đ nh đi m tăng cao lên tới 14% vào ngày 11/06/2008 rồi giảm dần còn 8.5% vào ngày 22/12/2008 T lệ dự trữ bắt buộc tăng 1% từ tháng 02/2008 áp dụng cho cả Việt Nam đồng và ngoại tệ Vào những tháng cuối năm, đ hỗ trợ các TCTD tăng cường cung ứng vốn cho nền kinh tế, NHNN đã điều ch nh giảm t lệ dự trữ bắt buộc Đối với tiền gửi bằng Việt Nam đồng giảm từ 11% xuống 10 - 6%, đối với tiền gửi bằng ngoại tệ từ 11% xuống 9 -7% Tăng trưởng tín dụng đạt gần 25.43% gần bằng một phần hai mức tăng của năm

2007 Hệ thống lãi suất điều hành gồm lãi suất tái cấp vốn và tái chiết khấu cũng được điều ch nh tăng lên 15% và 13%

2.2.2 Thực trạng tác động lãi suất đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam từ sau khủng hoảng kinh tế năm 200 (2009 - 2014)

Giai đoạn này các biến động lãi suất, với lo ngại về sức ép lạm phát, NHNN

đã thực hiện thắt chặt một cách cẩn trọng giai đoạn sau 2008 xu hướng lãi suất tăng liên tục từ năm 2009 đến năm 2011, theo hướng thắt chặt và từ năm 2011 đến năm

2014 lãi suất giảm đ hỗ trợ, kích thích nền kinh tế phát tri n

Năm 2009, do quá siết chặt nền kinh tế nửa đầu năm 2008 nên dẫn nền kinh

tế có dấu hiệu suy giảm, tốc độ tăng trưởng GPD bắt đầu giảm từ Quý I/2009, do đó NHNN điều hành từ ki m soát lạm phát đầu năm 2008 sang ngăn chặn suy giảm kinh

tế Với CSTT theo hướng nới lỏng, hỗ trợ thanh khoản, tạo điều kiện cho các TCTD

mở rộng tín dụng có hiệu quả, kích cầu đầu tư, tiêu dùng, đẩy mạnh xuất khẩu Chính sách lãi suất trong năm đã ổn định hơn Cụ th , lãi suất cơ bản đã hạ từ 8.5% vào cuối năm 2008 xuống 7% vào tháng 02/2009) và giữ vững đến tháng 12/2009 thì tăng lên 8% Lãi suất tái cấp vốn giảm từ 9% vào năm 2008 xuống còn 8%, lãi suất chiết khấu giảm từ 7.5% xuống 6% vào năm 2009

Song song đó, Chính Phủ tri n khai gói kích cầu, trong đó trọng tâm là chính sách hỗ trợ lãi suất Gói hỗ trợ lãi suất này hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân đ

Trang 38

sản xuất, kinh doanh Các chính sách hỗ trợ lãi suất đã tác động mạnh lên thị trường, làm tăng dần mức cung tiền cho nền kinh tế, tăng trưởng tín dụng đạt 37.53%, cao hơn mức tăng 25.43% vào năm 2008, lạm phát được ki m soát ở mức 6.52% góp phần ổn định lạm phát, ngăn chặn suy giảm kinh tế

Việc tri n khai gói hỗ trợ lãi suất, tăng dư nợ tín dụng của CSTT nới lỏng năm 2009 đã góp phần khôi phục và tăng trường kinh tế nhưng đang tiềm ẩn nguy cơ gây tái lạm phát trong thời gian tới do độ trễ của vòng quay tiền nguồn trong năm

2010 Mức tăng CPI hàng tháng trong năm đã vượt quá 1%

Đ đối phó với tình hình này, NHNN đã thực hiện CSTT thắt chặt Lãi suất

cơ bản ít biến động, giữ nguyên trong 10 tháng đầu năm, tăng lên 9% từ ngày 05/11/2010 Lãi suất tái chiết khấu tăng lên 7% Lãi suất tái cấp vốn tăng lên 9% Đồng thời, NHNN ch đạo các TCTD ấn định lãi suất huy động bằng đồng Việt Nam không quá 14% và tăng cường ki m tra, giám sát Cơ cấu tín dụng chủ yếu tập trung cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng dư nợ tín dụng cho nền kinh tế của hệ thống ngân hàng tăng 31.19%

Năm 2011, Việt Nam tiếp tục thực thi CSTT chặt chẽ, chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, kiềm chế nhập siêu theo ch đạo của Chính Phủ tại Nghị quyết 02/NQ-CP và nghị quyết 11/NQ-CP Các mức lãi suất điều hành được điều ch nh hợp lý hơn, phản ánh vai trò cho vay cuối cùng của NHNN Từ tháng 9, lãi suất tái cấp vốn được điều ch nh tăng lên 15% và lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử ngân hàng tăng lên 16% Với việc tăng cường thanh tra, giám sát

và xử lý nghiêm túc các trường hợp vi phạm trần lãi suất huy động và lãi suất cho vay

đã giảm Các biện pháp kiềm chế lạm phát và ổn định vĩ mô được Chính phủ tập trung tri n khai quyết liệt đã khiến ch số giá tiêu dùng giảm đáng k lạm phát vẫn ở mức cao 18.13% nguyên nhân là do giá thực phẩm, giáo dục, lương thực tăng Cả năm tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 10%, tín dụng tăng khoảng 14.45%, góp phần kiềm chế lạm phát tăng chậm lại, giảm nhập siêu, cải thiện đáng k cán cân thanh toán quốc tế

Trang 39

Năm 2012, được xem là một trong những năm kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng kinh tế chậm lại, thất nghiệp tăng cao, sức mua hạn chế, nợ công nhiều hơn Cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu tiếp tục sa lầy mà lối thoát thì chưa thực sự rõ ràng, kinh tế Mỹ, Nhật Bản đều không mấy khả quan Các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil đều không còn giữ được phong độ tăng trưởng lạc quan như khoảng 3 – 5 năm trước Đối với Việt Nam, nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2012 là ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì mức tăng trưởng một cách hợp lý, tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế NHNN đã chủ trương điều hành chủ động, chặt chẽ, linh hoạt các công cụ của CSTT đ kiềm chế lạm phát, củng cố niềm tin vào đồng Việt Nam, cơ cấu đồng bộ các TCTD, xử lý tổng th nợ xấu …

Đ định hướng thị trường, ngay từ đầu năm 2012, NHNN đã đưa ra mục tiêu giảm lãi suất huy động xuống còn 9-10% vào cuối năm 2012, đồng thời đưa ra lộ trình giảm trung bình mỗi quí 1% Dấu hiệu căng thẳng thanh khoản trên hệ thống ngân hàng kéo dài khiến NHNN duy trì áp trần lãi suất huy động Trong quý I, NHNN bắt đầu kéo giảm đồng loạt các lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu và lãi suất huy động Lãi suất tái cấp vốn đã giảm từ 15% xuống còn 10%, lãi suất tái chiết khấu đã giảm từ 13% xuống còn 8% và trần lãi suất huy động kỳ hạn ngắn ngày giảm trừ 14% xuống còn 9% NHNN cũng thực hiện áp trần lãi suất cho vay là 13% đối với bốn lĩnh vực ưu tiên là: phục vụ nghiệp, nông thôn; thực hiện phương án, dự

án sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu; phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ; phát tri n ngành công nghiệp hỗ trợ

Đến cuối năm 2012, lãi suất huy động Việt Nam đồng giảm mạnh từ 3 - 6%, lãi suất cho vay giảm từ 5 - 9% so với cuối năm 2011 và trở về mức lãi suất của năm

2007 Lãi suất cho vay ưu tiên giảm về mức 12%, cho vay sản xuất kinh doanh khác

và cho vay tiêu dùng ở mức 12 - 15%, riêng lãi suất cho vay đối với các khách hàng tốt ch còn 9 - 11% Tổng phương tiện thanh toán và tín dụng tăng lần lượt khoảng 20% và 12%, phù hợp với mục tiêu kiềm chế lạm phát ở mức thấp (6.81%), góp phần

ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế

Trang 40

Năm 2013, các khó khăn, bất cập chưa được giải quyết gây áp lực lớn cho sản xuất kinh doanh: hàng tồn kho ở mức cao, sức mua yếu, t lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải th tuy nhiên nền kinh tế tương đối ổn định Tính ổn định th hiện ở một số ch tiêu sau đây: Tổng sản phẩm trong nước năm 2013 tăng 5.42% so với năm 2012, mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mục tiêu tăng 5.5% đề ra nhưng cao hơn mức tăng 5.25% của năm 2012 và có tín hiệu phục hồi, lạm phát được duy trì ở mức thấp 6.04% so với mục tiêu 7 - 8%; lãi suất có xu hướng giảm thấp và ổn định, không còn tình trạng chạy đua lãi suất phức tạp như những năm trước; t giá nhìn chung được duy trì khá ổn định trong thời gian dài dù có những thời đi m t giá phi chính thức có biến động vượt khỏi trần biên độ, đặc biệt sau khi NHNN điều ch nh t giá chính thức lên 1% vào trung tuần tháng 6/2013

Trong năm này, Chính phủ đã ban hành hai Nghị quyết quan trọng là Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp, giải quyết nợ xấu Mặc dù có nhiều động thái kích thích nền kinh tế, nhưng do sức cầu của nền kinh tế còn thấp nên tăng trưởng tín dụng ch khoảng 12.51% Nền kinh tế còn tiêu thụ hàng hoá còn chậm, năng lực tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp còn thấp, một mặt là do nợ xấu tồn đọng, các doanh nghiệp không dễ trả được,

k cả phát mại tài sản đảm bảo, khiến cho các ngân hàng cũng thận trọng hơn, giải pháp điều hành kinh tế vĩ mô, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường bất động sản luôn có độ trễ và cần phải có thời gian phát huy tác dụng Đã vậy, các giải pháp xử lý nợ xấu lại chưa được tri n khai đồng bộ Song song đó, quá trình xử lý nợ xấu cũng được bắt đầu với việc Công ty Quản lý tài sản của các TCTD đã đi vào hoạt động

NHNN đã đưa ra các giải pháp điều hành CSTT theo hướng nới lỏng trong năm 2013 Lãi suất điều hành theo hướng giảm lãi suất nhằm vực dậy nền kinh tế Theo đó, NHNN giảm 2 các mức lãi suất: lãi suất tái cấp vốn giảm từ 9% đầu năm xuống 7%; lãi suất tái chiết khấu cũng giảm từ 7% xuống 5%; trong khi đó lãi suất cơ

Ngày đăng: 31/08/2020, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w