1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015 - 2020

97 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mở tài khoản để nhận kinh phí NSNN cấp: Các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại KBNN theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; chịu sự k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS DIỆP GIA LUẬT

TP HCM – NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015 -2020” là do bản thân tự nghiên cứu và thực hiện theo sự hướng dẫn khoa học của TS Diệp Gia Luật

Các thông tin và số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chính xác

Người cam đoan

NGUYỄN QUỐC NHÃ

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 01

1.1 Lý do chọn đề tài 01

1.2 Câu hỏi nghiên cứu - Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 02

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 02

1.4 Phương pháp nghiên cứu 03

1.5 Kết cấu đề tài 03

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2.1 Khái niệm, đặc điểm về chi ngân sách nhà nước và quản lý chi NSNN 04

2.1.1 Chi NSNN 04

2.1.2 Quản lý chi NSNN 05

2.2 Nội dung chi ngân sách nhà nước 06

2.2.1 Chi thường xuyên 06

2.2.1.1 Chi quản lý nhà nước (quản lý hành chính) 07

2.2.1.2 Chi An ninh quốc phòng 07

2.2.1.3 Chi sự nghiệp 08

2.2.1.3.1 Chi sự nghiệp kinh tế 09

2.2.1.3.2 Chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học và công nghệ 09

2.2.1.3.3 Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo 10

2.2.1.3.4 Chi sự nghiệp y tế 10

2.2.1.3.5 Chi sự nghiệp văn hóa, nghệ thuật, thể thao 11

2.2.1.3.6 Chi sự nghiệp xã hội 12

2.2.2 Chi đầu tư phát triển 12

2.2.2.1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản 13

2.2.2.2 Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nước 13

Trang 5

2.2.2.3 Chi góp vốn cổ phần, vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực

cần thiết có sự tham gia của nhà nước 14

2.2.2.4 Chi cho các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển 14

2.2.2.5 Chi dự trữ nhà nước 14

2.2.3 Chi trả nợ tiền chính phủ vay 15

2.3 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước 15

2.3.1 Kiểm soát chi NSNN 15

2.3.2 Lập dự toán chi ngân sách nhà nước 18

2.3.3 Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước 21

2.3.4 Quyết toán chi NSNN 25

Kết luận chương 2 Chương 3: KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ TỈNH, THÀNH TRONG NƯỚC 29

3.1 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của một số quốc gia trên thế giới 29

3.1.1 Các nước thuộc tổ chức OECD 29

3.1.2 Các nước đang phát triển 30

3.2 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của một số tỉnh, thành trong nước 31

3.2.1 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng 31

3.2.2 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh 31

3.2.3 Kinh nghiệm của một số tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long 32

3.3 Một số bài học kinh nghiệm đối với Cà Mau 33

Kết luận chương 3 Chương 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 34

4.1 Đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 34

4.1.1 Đặc điểm hành chính, dân cư 35

4.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 36

4.2 Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm 2010 – 2014 37

Trang 6

4.2.1 Khung pháp lý 37

4.2.2 Nguyên tắc quản lý chi NSNN 38

4.2.3 Thực trạng quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm 2010 – 2014 41

4.2.3.1 Thực trạng quản lý chi thường xuyên tại Cà Mau 45

4.2.3.2 Thực trạng quản lý chi đầu tư phát triển tại Cà Mau 51

4.2.4 Nội dung quản lý chi NSNN 54

4.2.4.1 Tổ chức kiểm soát chi NSNN 54

4.2.4.2 Tổ chức quản lý lập dự toán chi ngân sách 55

4.2.4.3 Tổ chức quản lý việc chấp hành chi ngân sách 57

4.2.4.4 Tổ chức công tác quyết toán chi ngân sách 61

4.3 Đánh giá công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 20210 – 2014 62

4.3.1 Thành tựu 62

4.3.1.1 Kiểm soát chi NSNN 63

4.3.1.2 Lập dự toán chi NSNN ở địa phương 64

4.3.1.3 Chấp hành dự toán chi NSNN ở địa phương 64

4.3.1.4 Quyết toán chi NSNN ở địa phương 66

4.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 66

4.3.2.1 Kiểm soát chi NSNN 66

4.3.2.2 Lập dự toán chi NSNN ở địa phương 67

4.3.2.3 Chấp hành dự toán chi NSNN ở địa phương 68

4.3.2.4 Quyết toán dự toán chi NSNN ở địa phương 71

Kết luận chương 4 Chương 5: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 5.1 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 74

5.1.1 Mục tiêu tổng quát 74

5.1.2 Mục tiêu cụ thể 74

5.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước ở địa phương giai đoạn 2015 – 2020 75

Trang 7

5.2.1 Cần tiếp cận cơ bản về quản lý ngân sách theo đầu ra 75

5.2.2 Thiết kế lại hệ thống ngân sách nhà nước không có tính lồng ghép với nhau 77

5.2.3 Phân định và hạch toán các khoản thu NSNN từ phí, lệ phí, thu xổ số kiến thiết và tiền sử dụng đất 78

5.2.4 Về các khoản thu phân chia cho các cấp ngân sách 79

5.2.5 Phân định rõ quyền hạn của HĐND và UBND 80

5.3 Những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước ở Cà Mau giai đoạn 2015 – 2020 80

5.3.1 Xây dựng hợp lý cơ cấu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển 80

5.3.2 Hoàn chỉnh quy trình lập dự toán ngân sách 80

5.3.3 Hoàn thiện tổ chức quản lý quá trình chấp hành chi ngân sách 81

5.3.4 Hoàn thiện công tác tổ chức quyết toán NSNN ở địa phương 81

5.3.5 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra trong quản lý chi ngân sách địa phương 82 Kết luận chương 5

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NSNN: Ngân sách Nhà nước

NSTW: Ngân sách trung ương

NSĐP: Ngân sách địa phương

UBND: Uỷ ban nhân dân

HĐND: Hội đồng nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Đơn vị hành chính, dân cư tỉnh Cà Mau

Bảng 4.2: Quyết toán thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Bảng 4.3: Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ động viên GDP vào NSĐP (%) Bảng 4.4: Tổng chi NSNN tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 – 2014

Bảng 4.5: Chi thường xuyên tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 – 2014

Bảng 4.6: Tỷ trọng chi thường xuyên tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 – 2014 Bảng 4.7: Tỷ trọng chi ngân sách tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 – 2014

Bảng 4.8: Chi đầu tư phát triển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 – 2014

Bảng 4.9: Tỷ trọng chi đầu tư phát triển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 – 2014 Bảng 5.1: Dự báo cơ cấu kinh tế tỉnh Cà Mau chuyển dịch đến năm 2020

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 - 2014

Biểu đồ 2.2: Tổng chi NSNN tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 - 2014

Biểu đồ 2.3: Chi thường xuyên tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 – 2014

Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng chi thường xuyên tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 – 2014

Biểu đồ 2.5: Chi đầu tư phát triển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 – 2014

Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng chi đầu tư phát triển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 – 2014

Biểu đồ 5.1: Dự báo cơ cấu kinh tế tỉnh Cà Mau chuyển dịch đến năm 2020

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Lý do chọn đề tài

Cà Mau là một trong bốn tỉnh, thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm của Khu vực đồng bằng Sông Cửu Long với điều kiện khá thuận lợi về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên phong phú, những đặc thù về sinh thái rừng, biển, khí hậu thuận lợi, lực lượng lao động dồi dào,… tạo cho Cà Mau có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế thủy sản, nông lâm nghiệp, công nghiệp chế biến xuất khẩu, dịch vụ, du lịch, khai thác khí đốt và dầu khí Với chiều dài bờ biển 254 km, diện tích ngư trường 80 nghìn km2 và với 300 nghìn ha diện tích nuôi trồng trên đất liền, Cà Mau được xem

là một trong những địa phương có tiềm năng thủy sản lớn nhất nước

Những năm gần đây, kinh tế Cà Mau có mức tăng trưởng và phát triển khá toàn diện Việc đầu tư vào các công trình phúc lợi xã hội, đảm bảo an sinh xã hội là nhu cầu thiết yếu đối với tỉnh Cà Mau Thời gian qua, nguồn vốn để chi cho các mục tiêu này chủ yếu là từ ngân sách nhà nước nhưng trên thực tế việc quản lý chi ngân sách ở tỉnh lại chưa hiệu quả Uỷ ban nhân dân các cấp chấp hành ngân sách địa phương thường rất bị động, vì ngân sách của tỉnh hầu như thu không đủ chi, phải nhờ trung ương trợ cấp Trong khi đó, việc trợ cấp của ngân sách trung ương cho địa phương lại tuỳ thuộc vào nguồn thu và cân đối chung

Tính phổ biến của ngân sách địa phương là đầu năm thu ít, chi nhiều; thu chi không cập nhật, trong khi chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Tài chính, Thuế, Kho bạc, Ngân hàng, dẫn đến việc điều hành ngân sách địa phương có nơi, có lúc bị động và trong tình trạng "căng thẳng" Cà Mau cũng chưa tích cực khai thác nguồn thu để đảm bảo chi, chưa phát huy thế mạnh và tiềm năng của địa phương, chưa đầu tư vào sản xuất để khai thác tạo nguồn thu lâu dài

Từ những bất cập nêu trên, để thấy được tầm quan trọng của công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của tỉnh trong thời gian qua, từ đó nhận diện thế mạnh cần phát huy và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà

nước tại tỉnh Cà Mau, tôi lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà

Trang 12

nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015 – 2020”, là quá trình nghiên cứu

nhằm tìm ra đáp án cho câu hỏi trên

1.2 Câu hỏi nghiên cứu - Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Câu hỏi nghiên cứu:

Tác giả muốn làm rõ vấn đề:

+ Quản lý chi ngân sách nhà nước hiện nay có những điểm gì chưa hợp lý? + Tình hình thực hiện quản lý chi của tỉnh Cà Mau thời gian qua có tiêu cực gì không?

+ Trong thời gian tới, Cà Mau cần thiết phải thực hiện những giải pháp nào để góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015 – 2020?

- Đối tượng nghiên cứu: việc ban hành và thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến chi ngân sách nhà nước của Trung ương và chính quyền địa phương tỉnh Cà Mau trong việc quản lý và sử dụng chi ngân sách nhà nước

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Đề tài được nghiên cứu chủ yếu giới hạn trong phạm vi tỉnh Cà Mau, có liên hệ gắn kết với đặc điểm chung tình hình chi ngân sách nhà nước của các tỉnh, thành trong cả nước

+ Thời gian: Đề tài sử dụng số liệu chi ngân sách tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010 –

2014

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu và phân tích chủ yếu về vấn đề quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong thời gian qua nhằm:

- Nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau, đặc biệt là trong giai đoạn 2015 – 2020 khi thực hiện luật NSNN mới và là giai đoạn thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ 15 của tỉnh góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH theo hướng toàn diện và bền vững

- Đánh giá tác động tích cực và tiêu cực của chi NSNN đối với KT-XH tỉnh Cà Mau

Trang 13

- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị để thực hiện quản lý chi NSNN có hiệu quả hơn

- Có thể giúp cho lãnh đạo tỉnh Cà Mau tham khảo trong quá trình thực hiện quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh hiệu quả hơn, góp phần tích cực vào công cuộc phát triển KT-XH của tỉnh

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp định tính, thống kê, phân tích, tổng hợp, kết hợp với việc tham khảo các ý kiến, báo cáo của các chuyên gia trong ngành để giải quyết các vấn đề đặt ra trong đề tài

1.5 Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 5 chương:

- Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

- Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước

- Chương 3: Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước của một số quốc gia

trên thế giới và một số tỉnh, thành trong nước

- Chương 4: Thực trạng quản lý và sử dụng chi ngân sách nhà nước trên địa

bàn tỉnh Cà Mau

- Chương 5: Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên

địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015 – 2020

Trang 14

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC 2.1 Khái niệm, đặc điểm về chi NSNN và quản lý chi NSNN

2.1.1 Chi NSNN

Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước

nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định

Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được

tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, Chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước

Quá trình của chi ngân sách nhà nước:

- Quá trình phân phối: là quá trình cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước để hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng;

- Quá trình sử dụng: là trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách nhà nước mà không phải trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng

Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước:

- Chi ngân sách nhà nước gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh

tế, chính trị, xã hội mà nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ;

- Chi ngân sách nhà nước gắn với quyền lực nhà nước, mang tích chất pháp lí cao;

- Các khoản chi của ngân sách nhà nước được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô;

- Các khoản chi của ngân sách nhà nước mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu;

- Các khoản chi của ngân sách nhà nước gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng, (các phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ)

Trang 15

2.1.2 Quản lý chi NSNN

Quản lý chi NSNN là quá trình Nhà nước vận dụng các quy luật khách quan,

sử dụng hệ thống các phương pháp, công cụ quản lý tác động đến các hoạt động chi NSNN phục vụ tốt nhất việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

Đối tượng tác động của quản lý chi NSNN là toàn bộ các khoản chi của NSNN được bố trí để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử nhất định

Quản lý chi NSNN là sự liên kết hữu cơ giữa Nhà nước với tư cách là chủ thể

quản lý với khách thể quản lý là các đơn vị sử dụng NSNN và đối tượng quản lý là các khoản chi NSNN

Đặc điểm quản lý chi ngân sách nhà nước

Chi NSNN được quản lý bằng pháp luật và theo dự toán Bằng cách này Nhà nước và các cơ quan chức năng đưa ra cơ chế quản lý, điều hành chi NSNN đúng luật, đảm bảo hiệu quả và công khai, minh bạch

Quản lý chi NSNN sử dụng tổng hợp các biện pháp, nhưng biện pháp tối ưu nhất là biện pháp tổ chức hành chính Đặc trưng của biện pháp này là cưỡng chế đơn phương của chủ thể quản lý, thể hiện rõ nét trong cơ chế quản lý chi NSNN ở Việt Nam bởi NSNN Việt Nam là ngân sách thống nhất từ cấp trung ương đến địa phương, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm Biện pháp

này tác động vào đối tượng quản lý theo hai hướng: Một là, chủ thể ban hành các

văn bản quy phạm pháp luật quy định tính chất, mục tiêu, quy mô, cơ cấu tổ chức,

điều kiện thành lập, mối quan hệ trong và ngoài tổ chức, Hai là, chủ thể quản lý

đưa ra các quyết định quản lý bắt buộc cấp dưới và cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh phải thực hiện những nhiệm vụ nhất định

Hiệu quả của công tác quản lý chi NSNN khó đo được bằng các chỉ tiêu định lượng Nó không đồng nghĩa với hiệu quả chi NSNN Nếu như hiệu quả chi NSNN

so sánh kết quả với số tiền mà nhà nước bỏ ra cho công việc nào đó, thì hiệu quả công tác chi NSNN được thể hiện bằng việc so sánh giữa kết quả công tác quản lý

Trang 16

chi NSNN thu được với số chi phí mà Nhà nước đã chi cho công tác quản lý chi NSNN

Phương thức quản lý chi NSNN được hiểu là tổng hợp tất cả các cách thức, biện

pháp được áp dụng để quản lý chi ngân sách theo một quy trình thống nhất nhằm đạt các mục tiêu chi ngân sách đã định Như vậy, phương thức quản lý chi NSNN bao gồm trong nó hai nội hàm: mục tiêu chi ngân sách và quy trình thực hiện các biện pháp để đạt được mục tiêu đã định

Phương thức quản lý chi là một quy trình thống nhất bao gồm từ khâu lập dự

toán đến thẩm định dự toán, công bố dự toán, chấp hành dự toán, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh ngân sách

Chi NSNN là quá trình khá phức tạp bao gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau là phân phối và sử dụng quỹ NSNN Chính phủ của các quốc gia đều có mong muốn làm sao các khoản chi ngân sách phải đảm bảo tính hiệu quả, tiết kiệm Từ đó, người ta

đã áp dụng nhiều yếu tố như: chính sách, cơ chế, biện pháp khác nhau để quản lý

chi NSNN Tập hợp tất cả các yếu tố đó được gọi chung là phương thức quản lý chi

NSNN

2.2 Nội dung chi ngân sách nhà nước

Chi ngân sách là một công cụ của chính sách tài chính quốc gia có tác động rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế Chi ngân sách bao gồm chi cho đầu tư phát triển (tích lũy), chi tiêu dùng thường xuyên và chi trả nợ gốc tiền chính phủ vay

2.2.1 Chi thường xuyên

Bao gồm các khoản chi cho tiêu dùng xã hội gắn liền với chức năng quản lý xã hội của nhà nước, khoản chi này được phân thành hai bộ phận: một bộ phận vốn được sử dụng để đáp ứng nhu cầu của dân cư về phát triển văn hóa xã hội, nó có mối quan hệ trực tiếp đến thu nhập và nâng cao mức sống của dân cư và một bộ phận phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế - xã hội chung của nhà nước

Các khoản chi tiêu dùng thường xuyên nhà nước thể hiện sự quan tâm của mình đến nhân tố con người trong quá trình phát triển kinh tế, đồng thời với các khoản chi này nhà nước thực hiện chức năng văn hóa, giáo dục, quản lý, an ninh quốc phòng

Trang 17

Chi tiêu dùng thường xuyên bao gồm các khoản chi sau đây:

2.2.1.1 Chi quản lý nhà nước (quản lý hành chính)

Chi quản lý nhà nước bắt nguồn từ sự tồn tại và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Đây là khoản chi nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương, hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam và hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội Về nội dung khoản chi này bao gồm:

- Chi lương và phụ cấp lương

- Chi về nghiệp vụ

- Chi về văn phòng phí

- Các khoản chi khác về quản trị nội bộ

Trong các khoản chi trên thì chi về tiền lương và phụ cấp lương là quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng trên 50% khoản chi quản lý nhà nước nên chi cho duy tu bảo dưỡng cơ sở vật chất, chi trang thiết bị chưa được quan tâm đúng mức, bị xuống cấp nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị Tuy vậy, tiền lương của cán bộ công chức lại chưa phù hợp với mức sống trung bình của xã hội đã làm nảy sinh tiêu cực và giảm hiệu suất công tác, đòi hỏi phải cải cách chế độ tiền lương thông qua công tác cải cách bộ máy hành chính

Để tinh giản bộ máy nhà nước, giảm chi phí, thực hiện yêu cầu hiệu quả và tiết kiệm trong chi quản lý nhà nước cần tiến hành đồng bộ các biện pháp:

- Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong cơ chế thị trường

- Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý : tiêu chuẩn hóa cán bộ, công chức, viên chức để bố trí nhân sự cho phù hợp với khả năng công tác và yêu cầu quản lý của bộ máy hành chính

- Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý hành chính

2.2.1.2 Chi An ninh quốc phòng

An ninh và quốc phòng thuộc lĩnh vực tiêu dùng xã hội, là những hoạt động bảo đảm sự tồn tại của nhà nước và cần thiết phải cấp phát tài chính cho các hoạt động này từ ngân sách nhà nước Khoản chi này được phân làm hai bộ phận:

Trang 18

- Khoản chi cho an ninh nhằm bảo vệ chế độ xã hội, an ninh của dân cư trong nước

- Khoản chi cho quốc phòng để phòng thủ và bảo vệ nhà nước chống sự xâm lược, tấn công và đe dọa từ nước ngoài

Xét về nội dung, chi an ninh quốc phòng bao gồm:

- Chi về tiền lương và phụ cấp lương cho toàn quân và lực lượng công an nhân dân

- Chi về đào tạo huấn luyện cho bộ máy quốc phòng, an ninh và chi nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh

- Chi mua sắm trang thiết bị, vũ khí và các phương tiện quân sự cho toàn quân

và lực lượng công an

- Chi đầu tư xây dựng các công trình kỹ thuật phục vụ cho mục đích quốc phòng và an ninh

- Các khoản chi khác…

Chi về an ninh quốc phòng phải căn cứ vào tình hình thực tế của đất nước trong từng thời kỳ Hàng năm, nhà nước phải dành ra một phần kinh phí đáng kể từ ngân sách để duy trì, củng cố lực lượng an ninh quốc phòng Nếu khoản chi này quá lớn thì sẽ hạn chế tăng trưởng kinh tế, ngược lại nếu quá ít sẽ không đảm bảo được sự tồn tại của nhà nước và trật tự an toàn xã hội Do đó, bố trí ngân sách an ninh quốc phòng một mặt phải đảm bảo những chi phí cần thiết cho phòng thủ và giữ gìn an ninh của đất nưóc trên cơ sở đó ổn định về kinh tế xã hội, mặt khác phải thực hiện tiết kiệm và có hiệu quả trong chi tiêu

2.2.1.3 Chi sự nghiệp

Bao gồm những khoản chi cho các dịch vụ và hoạt động xã hội phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và nâng cao dân trí của dân cư Chi sự nghiệp bao gồm các khoản: chi sự nghiệp kinh tế, chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học và bảo vệ môi trường, sự nghiệp giáo dục đào tạo, sự nghiệp y tế, sự nghiệp văn hóa nghệ thuật, thể thao và sự nghiệp xã hội Đây là các khoản chi quan trọng nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất kết hợp với sức lao động có chất lượng cao Sự phát triển của sản xuất và khoa học công nghệ đòi hỏi ở người lao động phải có một trình độ văn hóa,

Trang 19

chuyên môn nhất định Do đó, sự tham gia của nhà nước trong cấp phát tài chính cho hoạt động sự nghiệp mang ý nghĩa kinh tế và xã hội Về kinh tế khoản chi này tác động đến quá trình tái sản xuất mở rộng và quá trình tạo ra thu nhập quốc dân, nhờ vào các khoản chi này mà trình độ văn hóa, kỹ thuật và sức khoẻ của người lao động được nâng cao góp phần tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác Về xã hội, các khoản chi này góp phần nâng cao mức sống và thu nhập thực tế của các tầng lớp dân cư do lợi ích từ các hoạt động phúc lợi, dịch vụ công ích mang lại Chính các khoản thu nhập phúc lợi này đã giảm bớt chênh lệch về trình độ dân trí cũng như thu nhập của các thành viên trong xã hội

2.2.1.3.1 Chi sự nghiệp kinh tế

Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế nhằm phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế phát triển Mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế không phải nhằm vào lợi nhuận, do đó áp dụng chế độ cấp phát như các đơn vị dự toán ngân sách Chi sự nghiệp kinh tế liên quan hầu hết đến các ngành kinh tế và bao gồm các khoản chi:

sự nghiệp địa chính (điều tra đo đạc địa giới hành chính, đo vẽ bản đồ…), sự nghiệp giao thông, sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp ngư nghiệp, sự nghiệp lâm nghiệp, sự nghiệp thị chính và một số hoạt động sự nghiệp khác

Về nội dung chi sự nghiệp kinh tế bao gồm các khoản chi cơ bản sau đây:

- Chi về lương và phụ cấp lương cho viên chức đơn vị sự nghiệp

- Chi mua nguyên vật liệu dùng cho nghiên cứu sản xuất thử nghiệm

- Chi mua sắm, sửa chữa phương tiện, dụng cụ dùng trong hoạt động sự nghiệp

và một số các khoản chi khác

2.2.1.3.2 Chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học và công nghệ

Xuất phát từ yêu cầu và sự cần thiết phải nhanh chóng tiếp cận với nền khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới để khoa học và công nghệ trở thành một trong những động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội Về nội dung khoản chi này bao gồm:

- Chi cho mạng lưới các cơ quan nghiên cứu và phát triển công nghệ bao gồm các viện, phân viện, các trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ

Trang 20

- Chi về lương và phụ cấp lương cho cán bộ khoa học

- Chi cho các chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước (4 chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước hiện nay: chương trình công nghệ thông tin, chương trình công nghệ sinh học, chương trình vật liệu mới và chương trình tự động hóa)

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho những công trình nghiên cứu, thực nghiệm về khoa học, công nghệ

- Các khoản chi khác về khoa học, công nghệ

2.2.1.3.3 Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo

Đây là khoản chi mà tầm quan trọng của nó là nhằm nâng cao dân trí, trình độ chuyên môn kỷ thuật của mọi người dân trong xã hội góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Về nội dung khoản chi này bao gồm:

- Chi về giáo dục phổ thông: hệ mẫu giáo, hệ tiểu học, hệ trung học, và hệ bổ túc văn hóa

- Chi về đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác

- Chi cho các chương trình quốc gia về giáo dục và đào tạo: chương trình phổ cập giáo dục tiểu học, chống xuống cấp trường học, tăng cường giáo dục miền núi

- Các khoản chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo khác

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở Việt Nam, sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang phát triển theo hướng xã hội hóa và đa dạng hóa mục tiêu, chương trình, loại hình trường lớp và các loại hình giáo dục, đào tạo nhằm mục đích nâng cao trình độ dân trí của các tầng lớp dân cư trong xã hội Bên cạnh các trường công lập đã phát triển các dạng trường dân lập, tư thục ở tất cả các cấp trong hệ thống giáo dục quốc dân đã giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước cũng như tạo điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

2.2.1.3.4 Chi sự nghiệp y tế

Chi sự nghiệp y tế là khoản chi phục vụ công tác phòng bệnh và chữa bệnh nhằm nâng cao mức sống cho mọi người dân trong xã hội Về nội dung khoản chi này bao gồm:

Trang 21

- Chi cho công tác phòng bệnh: bao gồm các khoản chi nhằm bảo đảm điều kiện hoạt động của các viện nghiên cứu, phòng khám, trạm chuyên khoa

- Chi cho công tác chữa bệnh: là khoản chi quan trọng nhất nhằm duy trì sự hoạt động của hệ thống các bệnh viện, bệnh xá, nhà điều dưỡng

- Chi cho các chương trình quốc gia về y tế: chương trình phòng chống bướu

cổ, phòng chóng sốt rét, dân số và kế hoạch hóa gia đình,…

- Các khoản chi sự nghiệp y tế khác

Hiện nay, các khoản chi từ ngân sách nhà nước cho hoạt động sự nghiệp y tế chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành y Việc nâng cao chất lượng hoạt động khám, chữa bệnh và tăng cường trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật cho một nền

y học hiện đại đòi hỏi bên cạnh nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phát cần phải huy động thêm các nguồn thu khác từ trong nước và nước ngoài Trong điều kiện nhằm xóa bỏ dần sự bao cấp của ngân sách nhà nước đối với hoạt động sự nghiệp y tế và tăng cường sử dụng có hiệu qủa kinh phí cấp cho ngành y tế, xu hướng chung hiện nay là nhà nước chỉ cấp kinh phí cho các hoạt động phòng chống các dịch bệnh, thực hiện các chương trình quốc gia về y tế và chi chữa bệnh cho các đối tượng đặc biệt Các trường hợp còn lại sẽ huy động sự đóng góp từ người bệnh thông qua việc thực hiện chế độ bảo hiểm y tế cho mọi đối tượng để hình thành quỹ bảo hiểm y tế nhằm thanh toán chi phí cho người bệnh khi đến khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế

2.2.1.3.5 Chi sự nghiệp văn hóa, nghệ thuật, thể thao

Mục tiêu của các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao là nhằm nâng cao tri thức và thẩm mỹ cho mọi tầng lớp dân cư nhằm xây dựng một nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, có nội dung nhân đạo, dân chủ và tiến bộ, phát triển đạo đức xã hội

và truyền thống dân tộc Các mục tiêu của các hoạt động này cho phép mỗi công dân phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng và đạo đức Vì tính chất quan trọng của các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao nên việc thực hiện các mục tiêu của chúng gắn liền một khoản cấp phát từ ngân sách nhà nước Về nội dung khoản chi này bao gồm:

- Chi cho hệ thống thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa

Trang 22

- Chi cho hệ thống phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác

- Chi cho các hoạt động biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác

- Chi cho sự nghiệp thể dục thể thao

- Chi cho các chương trình quốc gia về văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao

2.2.1.3.6 Chi sự nghiệp xã hội

Mục tiêu của khoản chi này là nhằm bảo đảm đời sống của người lao động khi gặp khó khăn, tai nạn, già yếu, những người không có khả năng lao động đồng thời giải quyết những vấn đề xã hội nhất định Chi từ ngân sách nhà nước cho sự nghiệp

2.2.2 Chi đầu tư phát triển

Một trong các chức năng quan trọng của nhà nước là chức năng tổ chức kinh tế Chức năng này trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay được thể hiện bằng vai trò của nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Ngân sách nhà nước với các vai trò của nó được coi là một công cụ quan trọng trong việc thực hiện chức năng nói trên của nhà nước

Chi đầu tư phát triển là những khoản chi mang tính chất tích lũy phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng gắn với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc bỏ vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các lĩnh vực cần thiết, phù hợp với mục tiêu của nền kinh tế Nói khác đi, việc chi cho

Trang 23

đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước nhằm mục đích tạo ra một sự khởi động ban đầu, kích thích quá trình vận động của các nguồn vốn trong xã hội để hướng tới

sự tăng trưởng

Chi đầu tư phát triển được cấp phát chủ yếu từ ngân sách trung ương và một bộ phận đáng kể của ngân sách địa phương và bao gồm các khoản chi cơ bản sau đây:

2.2.2.1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản

Là khoản chi tài chính nhà nước được đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu

hạ tầng (đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay, hệ thống thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông…), các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ra tiền đề kích thích quá trình vận động vốn của doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân

Chi đầu tư xây dựng cơ bản có tầm quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất

kỹ thuật cho nền kinh tế và xã hội, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý theo định hướng của nhà nước, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển và nâng cao năng suất lao động xã hội

2.2.2.2 Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nước

Là khoản chi gắn liền với sự can thiệp của nhà nước vào lĩnh vực kinh tế Với khoản chi này một mặt nhà nước bảo đảm đầu tư vào một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh cần thiết tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội, mặt khác nhằm hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý

Trong nền kinh tế thị trường, các tổng công ty và doanh nghiệp nhà nước được hình thành và tồn tại trong các ngành, các lĩnh vực then chốt như: khai thác tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, các ngành công nghiệp cơ bản, an ninh quốc phòng, các ngành phục vụ lợi ích công cộng…Với sự hoạt động của loại hình doanh nghiệp nhà nước đòi hỏi ngân sách nhà nước phải cấp vốn đầu tư ban đầu và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nước, khoản chi này hình thành nên vốn cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp nhà nước

Trang 24

2.2.2.3 Chi góp vốn cổ phần, vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, các công ty cổ phần được hình thành thông qua quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp quốc doanh hoặc thành lập mới Các doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở liên doanh liên kết giữa các tổ chức kinh tế với nhau Các doanh nghiệp này tham gia vào nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế kể cả ở những lĩnh vực có vị trí trọng yếu ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế Trong điều kiện đó đòi hỏi nhà nước với vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế phải tham gia vào các lĩnh vực thiết yếu đó bằng việc mua cổ phần của các công ty hoặc góp vốn liên doanh theo một tỷ lệ nhất định, tuỳ theo tính chất quan trọng của từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh đối với nền kinh tế nhằm thực hiện hướng dẫn, kiểm soát hoặc khống chế hoạt động của các doanh nghiệp này đi theo hưóng phát triển có lợi cho nền kinh tế

2.2.2.4 Chi cho các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển

Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển quốc gia là những tổ chức tài chính có tư cách pháp nhân, thực hiện chức năng huy động vốn và tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để cho vay đối với các chương trình, dự

án phát triển các ngành nghề thuộc diện ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy định của chính phủ (chương trình đánh bắt xa bờ, chương trình phát triển kinh tế biển, phát triển rừng … ) Trong quá trình hình thành và hoạt động của các quỹ này được NSNN cấp vốn điều lệ ban đầu và bổ sung vốn hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao

2.2.2.5 Chi dự trữ nhà nước

Dự trữ quốc gia cho phép duy trì sự cân đối và ổn định trong phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của nền kinh tế và trong những trường hợp nhất định cho phép ngăn chặn, bù đắp các tổn thất bất ngờ xảy ra đối với nền KT-XH Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các quy luật kinh tế có thể dẫn đến những biến động phức tạp không có lợi cho nền kinh tế hoặc xảy ra thiên tai đòi hỏi phải có một khoản dự trữ giúp nhà nước điều tiết thị trường,

Trang 25

khắc phục hậu quả Khoản dự trữ này được hình thành bằng nguồn tài chính được cấp phát từ NSNN hàng năm Dự trữ quốc gia được sử dụng cho hai mục đích:

- Điều chỉnh hoạt động của thị trường, điều hòa cung cầu về tiền, ngoại tệ và một số mặt hàng thiết yếu như: gạo, xăng dầu … trên cơ sở đó bảo đảm ổn định cho nền kinh tế

- Giải quyết hậu quả các trường hợp rủi ro bất ngờ xảy ra làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống

2.2.3 Chi trả nợ tiền chính phủ vay

Chi trả nợ nhà nước bao gồm:

- Trả nợ trong nước: là những khoản nợ mà trước đây nhà nước đã vay các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế và các tổ chức khác bằng cách phát hành các loại chứng khoán nhà nước như tín phiếu kho bạc, trái phiếu quốc gia

- Trả nợ nước ngoài: là các khoản nợ nhà nước vay của các chính phủ nước ngoài, các doanh nghiệp và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế

Hàng năm số chi trả nợ của nhà nước được bố trí theo một tỷ lệ nhất định trong tổng số chi của ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn

2.3 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước

2.3.1 Kiểm soát chi NSNN

Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán thông qua KBNN

- Nguyên tắc chi trả, thanh toán các khoản chi của NSNN:

Căn cứ vào dự toán chi NSNN năm được giao và dự toán ngân sách quý được duyệt; căn cứ vào yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính tiến hành cấp phát kinh phí theo nguyên tắc cấp trực tiếp đến các đơn vị sử dụng ngân sách và thanh toán trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, người cung cấp hàng hoá, dịch vụ và người nhận thầu

Trong thời gian trước mắt, khi chưa đủ điều kiện thực hiện đầy đủ nguyên tắc chi trả, thanh toán trực tiếp nêu trên, việc chi trả, thanh toán đối với một số khoản chi NSNN áp dụng theo các hình thức sau:

Trang 26

Căn cứ vào dự toán NSNN được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính xem xét, kiểm tra từng yêu cầu chi và nếu bảo đảm đủ các điều kiện thanh toán theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ thì ra lệnh chi trả cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách

KBNN thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc cấp tiền mặt cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách

+ Thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

Việc chuyển vốn cho KBNN để chi đầu tư xây dựng cơ bản và việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của các văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành

+ Thanh toán, chi trả bằng ngoại tệ

Đối với các nhiệm vụ chi của ngân sách phải chi trả bằng ngoại tệ, Bộ trưởng

Bộ Tài chính có quy định riêng

+ Chi bằng hiện vật và ngày công lao động:

Đối với các khoản chi NSNN bằng hiện vật, căn cứ vào biên bản bàn giao hiện vật, giá hiện vật theo thị trường được duyệt, cơ quan tài chính quy đổi ra đồng Việt Nam để làm lệnh thu ngân sách, đồng thời làm lệnh chi ngân sách gửi KBNN để hạch toán thu, chi NSNN

Đối với các khoản chi bằng ngày công lao động, căn cứ giá ngày công lao động được duyệt, cơ quan tài chính làm lệnh thu ngân sách, đồng thời làm lệnh chi ngân sách gửi KBNN để hạch toán thu, chi NSNN

+ Chi bằng kinh phí uỷ quyền:

Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó Khi được cấp trên giao kinh phí uỷ quyền, UBND cấp dưới phân bổ và giao dự toán kinh phí uỷ quyền cho từng đơn vị theo đúng mục tiêu chi uỷ quyền, đúng chính sách, chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi ngân sách

Quy trình cấp phát kinh phí uỷ quyền bằng hạn mức thực hiện như sau:

Trang 27

Căn cứ dự toán năm về kinh phí uỷ quyền và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi,

cơ quan tài chính cấp trên lập lệnh chi chuyển nguồn kinh phí uỷ quyền cho cơ quan tài chính cấp nhận uỷ quyền

Cơ quan tài chính cấp dưới mở tài khoản tại KBNN để nhận kinh phí uỷ quyền của cơ quan tài chính cấp trên

Trên cơ sở dự toán năm được giao về kinh phí uỷ quyền, số kinh phí đã chuyển của cơ quan tài chính cấp trên và tiến độ thực hiện nhiệm vụ chi, KBNN mới thực hiện thanh toán cho các đơn vị sử dụng kinh phí uỷ quyền theo đúng quy định tại Điểm 6 phần IV của Thông tư 59/2003/TT-BTC (về chi trả, thanh toán theo dự toán

từ KBNN), nếu là uỷ quyền về kinh phí thường xuyên và theo quy trình cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nếu là uỷ quyền về vốn đầu tư xây dựng cơ bản Trường hợp các khoản uỷ quyền có lượng vốn nhỏ, nội dung chi rõ thì cơ quan tài chính nhận uỷ quyền có thể dùng uỷ nhiệm chi để chi trực tiếp cho đơn vị sử dụng kinh phí uỷ quyền

Trong quá trình chi trả, thanh toán kinh phí uỷ quyền, cơ quan tài chính nhận

uỷ quyền và KBNN phải bảo đảm đáp ứng kinh phí kịp thời và đầy đủ; thực hiện kiểm soát chi theo đúng các quy định về quản lý chi NSNN

Cơ quan tài chính nhận uỷ quyền phải báo cáo tình hình nhận và sử dụng kinh phí uỷ quyền hàng quý và quyết toán năm với cơ quan tài chính uỷ quyền theo mẫu biểu quy định Cuối năm kinh phí uỷ quyền không sử dụng hết phải chuyển trả cơ quan uỷ quyền

+ Chi ứng trước dự toán

Các trường hợp được chi ứng trước dự toán ngân sách năm sau bao gồm: Các

dự án, công trình quốc gia và công trình xây dựng cơ bản thuộc nhóm A, đã có đủ điều kiện thực hiện theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng đang thực hiện, cần phải đẩy nhanh tiến độ; Một số nhiệm vụ quan trọng cấp bách phải thực hiện theo chế độ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định nhưng chưa được bố trí trong dự toán và nguồn dự phòng không đáp ứng được

Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền quy định, cơ quan tài chính, KBNN thực hiện chi ứng trước cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo đúng quy trình quy

Trang 28

định, nếu là chi ứng trước về kinh phí thường xuyên và theo quy trình cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản nếu là chi ứng trước về đầu tư xây dựng cơ bản

Việc chi ứng trước dự toán được quyết định cho các lĩnh vực cụ thể của các cơ quan, đơn vị được ứng trước như: xây dựng cơ bản, giáo dục - đào tạo, quản lý hành chính, nhưng tổng mức ứng cho từng lĩnh vực của từng cơ quan, đơn vị không được vượt quá 20% dự toán đã giao thuộc lĩnh vực đó hoặc số kiểm tra dự toán chi ngân sách năm sau đã thông báo cho cơ quan, đơn vị đó Trường hợp chi ứng trước sau khi cơ quan có thẩm quyền đã giao số kiểm tra dự toán năm sau thì tổng mức ứng trước không quá 20% số kiểm tra theo từng lĩnh vực

Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thu hồi vốn ứng trước của ngân sách trung ương; UBND chịu trách nhiệm thu hồi ứng trước của NSĐP

- Mở tài khoản để nhận kinh phí NSNN cấp:

Các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại KBNN theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; chịu sự kiểm tra của

cơ quan tài chính và KBNN trong quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí Nghiêm cấm các đơn vị sử dụng ngân sách rút dự toán chuyển vào tài khoản tiền gửi, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép Trường hợp được mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại nhà nước để tập trung một số khoản thu thì phải quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật

KBNN Trung ương quy định cụ thể việc mở tài khoản cho các đơn vị

2.3.2 Lập dự toán chi ngân sách nhà nước

- Yêu cầu của dự toán chi NSNN

Lập dự toán chi NSNN phải đảm bảo những yêu cầu chủ yếu sau:

+ Dự toán NSNN phải được xây dựng trên cơ sở kế hoạch phát triển KT-XH và

có nội dung tích cực trở lại với KT-XH

+ Dự toán NSNN phải góp phần phục vụ và thúc đẩy sản xuất phát triển

- Căn cứ lập dự toán chi NSNN:

Lập dự toán chi NSNN dựa trên những căn cứ chủ yếu sau:

+ Nhiệm vụ phát triển KT-XH và bảo đảm quốc phòng, an ninh; những nhiệm

vụ cụ thể của các Bộ, ngành, địa phương

Trang 29

+ Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN hiện hành

+ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển

KT-XH và dự toán ngân sách năm sau; Thông tư hướng dẩn của Bộ Tài chính về việc lập kế hoạch ngân sách và văn bản hướng dẫn của các Bộ

+ Số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo + Số kiểm tra về dự toán ngân sách các năm trước

- Trình tự xây dựng dự toán chi NSNN:

Lập dự toán chi NSNN được tiến hành theo trình tự sau:

+ Hàng năm trước ngày 10 tháng 6, Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị về việc xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán ngân sách năm kế hoạch làm căn

cứ hướng dẫn lập dự toán NSNN

+ Bộ Tài chính ra Thông tư hướng dẫn các cơ quan Trung ương, các địa phương về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán NSNN và thông báo kiểm tra số

dư về dự toán NSNN

+ Cơ quan trung ương, UBND tỉnh hướng dẫn và thông báo kiểm tra số dư về

dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp dưới lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý

+ Các cơ quan đơn vị dự toán và các doanh nghiệp Nhà nước lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi, nhiệm vụ được giao gửi cơ quan quản lý cấp trên + Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, xem xét dự toán do các đơn vị trực thuộc lập, tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính cùng cấp, đồng thời gửi một số cơ quan liên quan

Lập, quyết định, phân bổ, giao dự toán NSNN ở địa phương:

Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét dự toán ngân sách của các đơn vị thuộc tỉnh, dự toán thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan lập (nếu có), dự toán thu, chi ngân sách của các huyện; lập dự toán thu NSNN trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách tỉnh (gồm dự toán ngân sách huyện, xã và dự toán ngân sách cấp tỉnh), dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo UBND tỉnh để trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét trước khi báo cáo Bộ Tài chính, Bộ

Trang 30

Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý lĩnh vực Giáo dục – Đào tạo, Khoa học Công nghệ (đối với dự toán chi Giáo dục – Đào tạo, Khoa học Công nghệ), các cơ quan Trung ương quản lý chương trình mục tiêu quốc gia (phần dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia) chậm nhất vào ngày 25 tháng 7 năm trước

UBND cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán ngân sách các cấp ở địa phương phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán ngân sách tỉnh, TP trực thuộc trung ương

Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng tỉnh, TP trực thuộc trung ương; Sở Tài chính có trách nhiệm giúp UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách tỉnh, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới trước ngày 10 tháng 12 năm trước; UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự toán ngân sách tỉnh và kết quả phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh đã được HĐND tỉnh quyết định

Căn cứ vào nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, Sở Tài chính trình UBND cùng cấp quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ % phân chia các khoản thu giữa NSTW và NSĐP (phần NSĐP được hưởng) và giữa các cấp chính quyền địa phương, mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho từng huyện, dự toán chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của NSTW, dự toán chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của ngân sách cấp tỉnh (nếu có) cho từng huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh

Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của UBND cấp trên, UBND trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi NSĐP và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày HĐND cấp trên trực tiếp quyết định dự toán và phân bổ ngân sách

Sau khi nhận được dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao; các đơn vị dự toán phải tổ chức phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc kể cả dự toán chi từ nguồn kinh phí ủy quyền (nếu có) trước ngày

31 tháng 12 năm trước

Trang 31

Chậm nhất 5 ngày sau khi HĐND quyết định dự toán ngân sách hoặc dự toán ngân sách điều chỉnh, UBND có trách nhiệm báo cáo UBND và cơ quan tài chính cấp trên (UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự toán ngân sách tỉnh)

Bộ Tài chính kiểm tra nghị quyết về dự toán ngân sách của HĐND cấp tỉnh, trong trường hợp cần thiết báo cáo Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND tỉnh trình HĐND điều chỉnh lại dự toán NSĐP Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương kiểm tra nghị quyết về dự toán ngân sách của HĐND cấp dưới, trong trường hợp cần thiết báo cáo UBND cùng cấp yêu cầu HĐND cấp dưới điều chỉnh lại dự toán ngân sách theo trình tự, thủ tục quy định

2.3.3 Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước

- Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách ở địa phương:

Sau khi được UBND giao dự toán ngân sách, các cơ quan Nhà nước ở địa phương, các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo quy định

Sau khi phương án phân bổ ngân sách được cơ quan tài chính thống nhất, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách quyết định giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; đồng thời gửi cơ quan tài chính, KBNN cùng cấp và KBNN nơi giao dịch để phối hợp thực hiện

- Tổ chức điều hành ngân sách quý:

Trên cơ sở dự toán chi cả năm được duyệt và nhiệm vụ phải chi trong quý các đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán chi quý (có chia ra tháng), chi tiết theo các mục chi gửi KBNN nơi giao dịch và cơ quan quản lý cấp trên trước ngày 20 của tháng cuối quý trước

Cơ quan tài chính căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi trong quý, lập phương

án điều hành ngân sách quý, báo cáo UBND cùng cấp Trong báo cáo, cân đối ngân sách phải được lập một cách chắc chắn, đồng thời nêu rõ các biện pháp thực hiện và các kiến nghị cần thiết đối với các cấp có thẩm quyền

Phương án điều hành ngân sách quý của cơ quan tài chính phải gửi đến KBNN cùng cấp chậm nhất vào ngày 30 tháng cuối của quý trước để phối hợp thực hiện

Trang 32

Trường hợp đặc biệt phải thực hiện sắp xếp lại nhiệm vụ chi theo thứ tự ưu tiên hoặc tạm dừng thanh toán đối với một số khoản chi thì cơ quan tài chính còn phải thông báo cho các đơn vị dự toán có liên quan để chủ động thực hiện Nếu đến ngày

01 tháng đầu của quý mà đơn vị chưa nhận được thông báo của cơ quan tài chính thì coi như nhu cầu chi của đơn vị theo đăng ký sẽ được bảo đảm về nguồn

Cơ quan tài chính điều chỉnh dự toán ngân sách quý nếu UBND đồng cấp có yêu cầu

- Xử lý thiếu hụt tạm thời:

Khi xảy ra thiếu hụt ngân sách tạm thời do nguồn thu và các khoản vay (đối với NSTW) tập trung chậm hoặc có nhiều nhu cầu phải chi trong cùng thời điểm dẫn đến mất cân đối tạm thời về quỹ ngân sách, các cấp ngân sách được phép xử lý như sau:

NSTW được tạm ứng Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương, tồn ngân KBNN theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; nếu còn thiếu thì tạm ứng từ Quỹ Bảo hiểm xã hội và các quỹ tài chính Nhà nước khác theo sự thoả thuận của Bộ Tài chính với Hội đồng quản lý các quỹ này Trường hợp đã tạm ứng các quỹ trên mà vẫn còn thiếu, thì Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm ứng vốn của Ngân hàng nhà nước

Ngân sách cấp tỉnh được tạm ứng Quỹ Dự trữ tài chính của tỉnh theo quyết định của UBND cấp tỉnh Trường hợp đã sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính của tỉnh nhưng vẫn không đủ để chi trả các nhu cầu cấp thiết không thể trì hoãn thì đề nghị

Bộ Tài chính xem xét tăng tiến độ cấp số bổ sung cân đối ngân sách hoặc tạm ứng

từ NSTW (nếu NSTW có khả năng) hoặc tạm ứng Quỹ Dự trữ tài chính của Trung ương

Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã được tạm ứng Quỹ Dự trữ tài chính của tỉnh theo quyết định của UBND tỉnh Việc xét cho tạm ứng đối với ngân sách cấp

xã, ngoài đề nghị của UBND xã còn phải căn cứ vào ý kiến của Chủ tịch UBND huyện Trường hợp Quỹ Dự trữ tài chính của tỉnh không đáp ứng được thì có thể đề nghị cơ quan tài chính cấp trên tăng tiến độ bổ sung hoặc tạm ứng nguồn từ ngân sách cấp trên (nếu ngân sách cấp trên có khả năng)

Trang 33

Các khoản tạm ứng để xử lý thiếu hụt tạm thời phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt được Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho phép đối với tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước

- Lập, quản lý và sử dụng dự phòng ngân sách

+ Dự toán NSTW và dự toán ngân sách các cấp chính quyền địa phương được

bố trí khoản dự phòng bằng 2 - 5% tổng số chi của ngân sách mỗi cấp

+ Dự phòng ngân sách được sử dụng cho các nhiệm vụ sau:

Thực hiện các giải pháp khẩn cấp nhằm phòng chống thiên tai, hoả hoạn, tai nạn trên diện rộng;

Khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn đối với thiệt hại tài sản nhà nước; hỗ trợ khắc phục hậu quả đối với thiệt hại của các tổ chức và dân cư;

Thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán đã giao đầu năm cho các đơn vị trực thuộc;

Hỗ trợ ngân sách cấp dưới để xử lý các nhiệm vụ nói trên sau khi cấp dưới đã

sử dụng dự phòng, một phần dự trữ tài chính của cấp mình mà vẫn chưa đáp ứng được

+ Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng:

Đối với dự phòng NSTW: Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định cho các nhiệm

vụ chi với mức từ 1 tỷ đồng trở xuống Đối với nhiệm vụ chi với mức trên 1 tỷ đồng, Bộ Tài chính chủ trì thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; nếu là nhiệm vụ chi về đầu tư xây dựng cơ bản, bổ sung dự trữ nhà nước, hỗ trợ tín dụng nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh, Bộ

Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thống nhất với Bộ Tài chính trình Thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định

Đối với việc sử dụng dự phòng NSTW để thực hiện những chính sách, chế độ mới quan trọng, cấp bách đã được Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định, Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức thực hiện, sau đó tổng hợp kết quả báo cáo Thủ tướng Chính phủ

Trang 34

Đối với dự phòng ngân sách các cấp chính quyền địa phương: cơ quan tài chính trình UBND cùng cấp quyết định sử dụng

+ Quy trình chi các khoản từ dự phòng ngân sách thực hiện theo các quy định tại các Điểm 6 và Điểm 9 phần IV của Thông tư 59/2003/TT-BTC

Bộ Tài chính tổng hợp tình hình sử dụng dự phòng NSTW báo cáo Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội hàng quý và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất

+ Cơ quan tài chính địa phương tổng hợp tình hình sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình báo cáo UBND cùng cấp trình thường trực HĐND hàng quý và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất Đối với cấp xã, UBND báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch hàng quý và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất

- Lập, quản lý và sử dụng quỹ dự trữ tài chính:

+ Nguồn hình thành Quỹ dự trữ tài chính của trung ương, gồm:

Một phần số tăng thu NSTW so với dự toán; mức cụ thể do Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi có ý kiến của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Năm mươi phần trăm (50%) kết dư ngân sách trung ương;

Bố trí một khoản trong dự toán chi hàng năm của ngân sách trung ương; mức

cụ thể do Chính phủ trình Quốc hội quyết định;

Các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật

+ Nguồn hình thành Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh, gồm:

Một phần số tăng thu so với dự toán của ngân sách cấp tỉnh; mức cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Thường trực HĐND cùng cấp; Năm mươi phần trăm (50%) kết dư ngân sách cấp tỉnh;

Bố trí một khoản trong dự toán chi hàng năm của ngân sách cấp tỉnh Mức cụ thể do UBND cấp tỉnh trình HĐND quyết định;

Các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật

+ Quản lý và sử dụng Quỹ dự trữ tài chính:

Quỹ dự trữ tài chính được gửi tại KBNN và được KBNN trả lãi tiền gửi theo mức lãi suất mà Ngân hàng Nhà nước trả cho KBNN, khoản lãi này được bổ sung vào Quỹ;

Trang 35

Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính làm chủ tài khoản; Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh làm chủ tài khoản; Việc trích lập Quỹ dự trữ tài chính được thực hiện dần từng năm; mức khống chế tối đa là 25% dự toán chi ngân sách hàng năm của cấp tương ứng;

Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng để tạm ứng cho các nhu cầu chi khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả trong năm ngân sách, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tạm ứng từ Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương; Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định tạm ứng

từ Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh;

Thủ tướng Chính phủ (đối với NSTW), UBND cấp tỉnh (đối với NSĐP) quyết định sử dụng Quỹ dự trữ tài chính cấp mình để xử lý cân đối ngân sách trong các trường hợp: Thu ngân sách hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự toán đã được Quốc hội, HĐND quyết định, sau khi đã sắp xếp lại ngân sách và sử dụng hết

dự phòng mà chưa đủ nguồn để đáp ứng nhiệm vụ chi; Thực hiện các nhiệm vụ phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, tai nạn trên diện rộng với mức

độ nghiêm trọng, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán mà sau khi đã sắp xếp lại ngân sách và sử dụng hết dự phòng ngân sách mà chưa đủ nguồn để đáp ứng nhiệm vụ chi; Tổng mức chi

từ Quỹ dự trữ tài chính (không kể tạm ứng) cả năm không vượt quá 30% số dư của quỹ tại thời điểm bắt đầu năm ngân sách

+ Ngân sách cấp tỉnh được tạm ứng từ Quỹ dự trữ tài chính của trung ương nếu

đã sử dụng hết Quỹ dự trữ của tỉnh Ngân sách cấp huyện và cấp xã được tạm ứng

từ Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh

+ Hết năm ngân sách, UBND cấp tỉnh lập báo cáo gửi HĐNDcùng cấp và Bộ Tài chính về tình hình thu, chi quỹ dự trữ tài chính của tỉnh trước ngày 31 tháng 01 năm sau

2.3.4 Quyết toán chi NSNN

Ban Tài chính xã có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách cấp

xã (theo hệ thống mẫu biểu quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về quản lý thu, chi ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn) trình

Trang 36

UBND xã xem xét gửi Phòng tài chính huyện đồng thời trình HĐND xã phê chuẩn Trường hợp báo cáo quyết toán năm của xã do HĐND xã phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết toán năm do UBND xã đã gửi Phòng Tài chính huyện, thì UBND

xã báo cáo bổ sung, gửi Phòng Tài chính huyện Sau khi HĐND xã phê chuẩn, trong phạm vi 5 ngày, Ban tài chính xã gửi báo cáo quyết toán đến các cơ quan: HĐND xã, UBND xã, Phòng Tài chính huyện, Ban Tài chính xã Đồng thời, gửi KBNN huyện nghị quyết phê chuẩn quyết toán của HĐND xã

Phòng Tài chính huyện có trách nhiệm thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã; lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện; tổng hợp, lập báo cáo thu NSNN trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sách huyện bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã trình UBND huyện xem xét gửi Sở Tài chính, đồng thời trình HĐND huyện phê chuẩn Trường hợp báo cáo quyết toán năm của huyện do HĐND huyện phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết toán năm do UBND huyện đã gửi Sở Tài chính thì UBND huyện báo cáo

bổ sung, gửi Sở Tài chính Sau khi HĐND huyện phê chuẩn, trong phạm vi 5 ngày, Phòng tài chính huyện gửi báo cáo quyết toán đến các cơ quan sau: HĐND huyện, UBND huyện, Sở Tài chính, Phòng Tài chính huyện Đồng thời, gửi KBNN huyện nghị quyết phê chuẩn quyết toán của HĐND cấp huyện

Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán thu NSNN phát sinh trên địa bàn huyện, quyết toán thu, chi ngân sách huyện; lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh; tổng hợp lập quyết toán thu NSNN trên địa bàn tỉnh và báo cáo quyết toán thu, chi NSĐP bao gồm: quyết toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh; quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện và quyết toán thu chi ngân sách cấp xã trình UBND cấp tỉnh xem xét gửi Bộ Tài chính, đồng thời trình HĐND tỉnh phê chuẩn Trường hợp báo cáo quyết toán năm của ngân sách tỉnh do HĐND tỉnh phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết toán năm do UBND tỉnh đã gửi Bộ Tài chính thì UBND tỉnh báo cáo

bổ sung, gửi Bộ Tài chính Sau khi được HĐND tỉnh phê chuẩn, trong phạm vi 5 ngày, cơ quan tài chính gửi báo cáo quyết toán đến các cơ quan sau: HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước, Sở Tài chính tỉnh Đồng thời, gửi KBNN cấp tỉnh nghị quyết phê chuẩn quyết toán của HĐND cấp tỉnh

Trang 37

Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán thu NSNN trên địa bàn tỉnh, quyết toán thu, chi NSĐP và quyết toán thu, chi ngân sách của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương; lập báo cáo quyết toán thu, chi NSTW; tổng hợp lập báo cáo tổng quyết toán thu, chi NSNN trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội phê chuẩn; đồng gửi cơ quan Kiểm toán Nhà nước

Cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ nộp NSNN lập các chứng từ thu NSNN theo đúng mẫu quy định và đúng Mục lục NSNN; lập, báo cáo thu NSNN tháng, quý và báo cáo quyết toán thu NSNN năm theo chế độ quy định

KBNN có trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán thu, chi NSNN theo Mục lục NSNN bảo đảm các khoản thu, chi NSNN phát sinh được hạch toán chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ Định kỳ tháng, quý, năm lập báo cáo việc thực hiện

dự toán thu, chi ngân sách cho cơ quan tài chính và các cơ quan hữu quan theo quy định của Bộ Tài chính

Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm và thời gian thẩm định quyết toán năm:

+ Đối với đơn vị dự toán: Sau khi đã duyệt báo cáo quyết toán năm của các đơn

vị trực thuộc, đơn vị dự toán cấp I của NSTW tổng hợp gửi Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 1 tháng 10 năm sau, thời gian gửi báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp II, III giao đơn vị cấp I quy định nhưng phải bảo đảm thời hạn để đơn vị dự toán cấp I gửi báo cáo quyết toán Bộ Tài chính theo quy định trên; đối với các đơn

vị dự toán thuộc NSĐP, UBND tỉnh quy định cụ thể để bảm đảm thời hạn gửi báo cáo quyết toán của NSĐP theo Điều 67 của Luật NSNN

+ Đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương: Sau khi đã thẩm định báo cáo quyết toán của các đơn vị trực thuộc và ngân sách cấp dưới, Sở Tài chính tổng hợp trình UBND cấp tỉnh để trình HĐND đồng cấp đồng thời gửi Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 1 tháng 10 năm sau; đối với ngân sách cấp dưới, UBND tỉnh quy định cụ thể nhưng phải đảm bảo thời hạn phê chuẩn quyết toán quy định tại Điều 67 của Luật NSNN

Trang 38

+ Thẩm định báo cáo quyết toán năm: Trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ khi nhận được báo cáo quyết toán năm của địa phương được HĐND cấp tỉnh phê chuẩn, và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I thuộc NSTW, Bộ Tài chính thực hiện thẩm định và có ý kiến nhận xét quyết toán gửi địa phương, đơn vị dự toán cấp

I thuộc NSTW UBND tỉnh quy định cụ thể thời hạn thẩm định báo cáo quyết toán năm của cơ quan tài chính cấp trên đối với ngân sách cấp dưới và đơn vị dự toán cấp I ở địa phương, bảo đảm thời gian để HĐND các cấp phê chuẩn quyết toán ngân sách năm theo quy định tại Điều 67 của Luật NSNN

- Xử lý kết dư ngân sách:

Kết dư NSTW là số chênh lệch giữa tổng số thu NSTW và vay bù đắp bội chi lớn hơn tổng số chi NSTW; kết dư NSĐP là chênh lệch giữa tổng số thu NSĐP lớn hơn tổng số chi NSĐP; chi ngân sách bao gồm cả những khoản thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán, các khoản chi chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện những nhiệm vụ chi được cấp có thẩm quyền quyết định tiếp tục được thực hiện trong năm sau

Kết dư ngân sách được xử lý như sau:

+ Kết dư NSTW, ngân sách cấp tỉnh được chuyển năm mươi phần trăm (50%) vào quỹ dự trữ tài chính, năm mươi phần trăm (50%) vào thu ngân sách năm sau Trường hợp quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức giới hạn theo quy định thì chuyển toàn

bộ vào thu ngân sách năm sau

+ Kết dư ngân sách cấp huyện và ngân sách xã được chuyển vào thu ngân sách năm sau (100%)

Kết luận chương 2: Trong chương 2, đề tài tập trung đầy đủ các lý luận chung

về chi NSNN như: khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc chi NSNN, nội dung quản lý chi NSNN và tìm hiểu kinh nghiệm về quản lý chi NSNN Từ đó củng cố và bổ sung thêm hệ thống lý luận và rút ra những bài học kinh nghiệm cho địa phương và đất nước được xem xét trong chương 3,…

Trang 39

Chương 3: KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT

SỐ TỈNH, THÀNH TRONG NƯỚC 3.1 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước của một số quốc gia trên thế giới

3.1.1 Các nước thuộc tổ chức OECD

Hầu hết các nước OECD đã thực hiện đổi mới quản lý ngân sách với những nội dung cơ bản như:

- Chuyển lập ngân sách ngắn hạn sang lập ngân sách trung hạn

- Thiết lập chế độ kiệm soát chi tiêu công nhằm định hướng sự phân bổ các nguồn lực theo những chiến lược ưu tiên

Theo đó, đã tập trung vào đổi mới các vấn đề then chốt sau:

- Cải thiện công việc thực hiện của các đơn vị công quyền

Các nước OECD đã nhận thức được vấn đề kế hoạch hóa từ trên xuống là những đặc tính của hệ thống ngân sách truyền thống, dẫn đến sự thất bại trong việc phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính có hiệu quả và hiệu lực Vì vậy, các nước thuộc tổ chức này đã tiến tới áp dụng phương thức lập ngân sách theo đầu ra, với ý tưởng cơ bản là tăng cường trao quyền tự chủ hơn cho các bộ chuyên ngành trong việc quản lý ngân sách, và ràng buộc người quản lý phải chịú trách nhiệm thưc hiện các mục tiêu hoạt động trong giới hạn nguồn lực được cung cấp Với cơ chế này, đã làm thay đổi đáng kể cơ chế quản lý hệ thống chi tiêu công của các nước OECD, vai trò của bộ tài chính trong việc quản lý chi tiêu của các cơ quan nhà nước đã được giảm, bởi vì các cơ quan nhà nước đã được trao quyền và chịu trách nhiệm về các khoản chi Cấu trúc ngàn sách được gắn kêt với nhiệm vụ của cơ quan và các hoạt động của nó thông qua việc đưa vào áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn Những

kế hoạch chi tiêu được đánh giá theo mục đích kiểm soát chiến lược trong sự gắn kết với tính thích hợp của chính sách, và mục tiêu hoạt đông của các đơn vị Các nước OECD áp dụng đồng thời cả kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động Hệ

Trang 40

thống kế toán nguồn lực không ngừng hoàn thiện, thay thế hệ thống kế toán bằng tiền mặt bằng hệ thống kê toán dồn tích và kế toán kép

- Cải thiện việc lập kế hoạch chi tiêu và nguồn lực

Lập ngân sách theo khoản mục truyền thống có khuynh hướng tách rời những quyết định chi tiêu của đơn vị ra khỏi sự xem xét giới hạn nguồn lực tổng thể Trách nhiệm kiểm soát chi tiêu tổng thể dường như là trách nhiệm duy nhất của bộ tài chính và các đơn vị luôn kỳ vọng có sự cung cấp tăng thêm nguồn lực đê thỏa mãn nhu cầu chi tiêu Do thiếu đi giới hạn nguổn lực tổng thể, các đơn vị nhà nước có khuynh hướng thiết lập mục tiêu vượt quá nguồn lực có thể cung cấp điều này làm xói mòn sự tin cậy về lập kế hoạch và quy trình ngân sách Để giải quyết vấn đề này, các nước OECD đã đưa vào công cụ lập kế hoạch chi tiêu và nguồn lực trung hạn để hướng dẫn quy trình lập ngân sách hàng năm

- Tăng cường sự quản lý

Các nước OECD điều xem hệ thống quản lý chi tiêu công như là công cụ quản

lý Quản lý chi tiêu công tốt được đánh giá căn bản dựa trên các khía cạnh: tính minh bạch của sự ra quyết định và thực hiện chính sách, đi kèm theo đó là tính trách nhiệm của người quản lý về hậu quả của chính sách Tính minh bạch được xem xét trên cách khía cạnh:

+ Xác đinh rõ ràng vai trò và trách nhiệm của chính phủ và các tổ chức quản lý tài chính Những vấn đề nên được phản ảnh trong khuôn khổ quản lý và luật pháp + Công khai hoá các thông tin về hoạt động tài chính của chính phủ

+ Những thủ tục về điều hành và kiểm soát ngân sách rõ ràng;hệ thống báo cáo ngân sách tổng hợp phải kịp thời

+ Các cơ quan kiểm toán độc lập cung cấp báo cáo về kế toán chi tiêu công đáng tin cậy

3.1.2 Các nước đang phát triển

Đồng thời với sự đổi mới chính sách quản lý ngân sách của các nước OECD, các nước dang phát triển cũng dần đã tiếp cận những phương thức quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra

- Các nước Đông Âu

Ngày đăng: 31/08/2020, 13:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w