1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

4 ĐỀ THI HSG MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 Có đáp án

26 214 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho B vào nước dư được dung dịch C, khí D và chất rắn E E không thay đổi khối lượng khi cho vào dung dịch NaOH.. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch F, hỗn hợp khí G v

Trang 1

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 1

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS

Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (2,5 điểm)

a) Cho hình vẽ sau: (Mô hình thí nghiệm trong

chương trình Hóa học lớp 8)

- Đây là sơ đồ điều chế khí gì? Cho biết X có thể là

những chất nào? Viết phương trình phản ứng xảy ra

- Tại sao người ta phải cho một ít bông ở đầu ống

nghiệm? Tại sao trước khi tắt đèn cồn phải rút ống dẫn khí

ra khỏi ống nghiệm?

b) Hỗn hợp A gồm CaCO3, Cu, FeO, Al Nung nóng A (trong điều kiện không có không khí) một thời gian được chất rắn B Cho B vào nước dư được dung dịch C, khí D và chất rắn E (E không thay đổi khối lượng khi cho vào dung dịch NaOH) Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch F, hỗn hợp khí G và chất rắn H Xác định B, E, G, H và viết phương trình hóa học của các phản

ứng xảy ra

Câu 2 (2,0 điểm)

Người ta tiến hành đo pH của dung dịch, hỗn hợp sau: (1) dịch vị dạ dày, có nồng độ axit clohiđric

là 0,0032M; (2) nước vôi trong; (3) nước muối ăn; (4) sữa tươi; (5) nước biển Kết quả được ghi ngẫunhiên ở bảng dưới đây:

a) Xác định đúng các dung dịch, hỗn hợp tương ứng với từng giá trị pH trên.

b) Canxi là nguyên tố thiết yếu cho sinh vật sống, phần lớn nằm trong xương Dùng đủ lượng

calcium là điều rất quan trọng trong giai đoạn xương đang phát triển ở tuổi trẻ em và dậy thì Mộttrong những loại thuốc bổ sung canxi cho cơ thể người là Calcinol (có thành phần gồm CaCO3, CaF2,CaHPO4, Mg(OH)2, ) Hãy cho biết dung dịch, hỗn hợp nào ở trên có thể hoà tan được viên thuốcCalcinol Viết phương trình phản ứng

Câu 3 (2,0 điểm)

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm cacbon và lưu huỳnh trong dung dịch HNO3 đặc, nóngthu được hỗn hợp khí Y gồm NO2 và CO2 có tỉ khối hơi so với NO bằng 1,525 Dẫn toàn bộ hỗn hợp Yqua dung dịch NaOH dư, thu được 64,5 gam muối Tính phần trăm khối lượng từng chất trong X

Câu 4 (2,0 điểm)

Một học sinh đã tiến hành thí nghiệm: đem hòa tan

hết m gam Na, Al vào nước, sau phản ứng hoàn toàn

thu được dung dịch X Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch

HCl loãng vào X Kết quả thí nghiệm về sự phụ thuộc

của số mol kết tủa thu được theo số mol HCl được biểu

diễn theo đồ thị ở hình bên

Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

Hòa tan hết 34,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt vào 400 gam dung dịch HCl 14,6% thu

được dung dịch Y và 4,48 lít khí H2 (đktc) Thêm 66,0 gam nước vào dung dịch Y được dung dịch Z.Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch Z là 2,92%

Trang 2

Mặt khác, cũng hòa tan hết 34,4 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được V lít

khí SO2 duy nhất (đktc)

a) Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp X.

b) Tính khoảng giá trị của V?

Câu 6 (2,5 điểm)

Hỗn hợp M gồm metan, etilen và axetilen

- Cho 4,26 gam M tác dụng với dung dịch brom dư thì có tối đa 27,2 gam brom phản ứng

- Nếu cho 11,2 lít M (ở đktc) phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phảnứng thu được 42 gam kết tủa

a) Tính phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp M.

b) Trộn 4,26 gam M với 0,2 mol H2 rồi nung nóng trong bình kín có chứa một ít bột Ni, sau mộtthời gian thu được hỗn hợp X Tính thể tích khí O2 (ở đktc) tối thiểu cần dùng để đốt cháy hoàn toànhỗn hợp X

Câu 7 (2,0 điểm)

Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau và ghi điều kiện phản ứng (nếu có):

Axit axetic  )1 Magie axetat  )2 Natri axetat  )3 Metan (8) (4) Rượu etylic   )7 Cloetan   )6 Etilen   )5 Axetilen

Câu 8 (2,0 điểm)

Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X và este Y (đều đơn chức và có cùng số nguyên tử cacbon) Cho

m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sinh ra 19,8 gam muối Mặt khác, cũng cho m gam E trên, tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thì sinh ra tối

đa 32,4 gam Ag

Xác định công thức cấu tạo của X và Y Tính giá trị của m.

Câu 9 (2,5 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ A chỉ thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O Dẫntoàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 40 gam kết tủa trắng và khối lượngdung dịch giảm 15,2 gam so với khối lượng của dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Biết rằng 3 gam A ở thểhơi có thể tích bằng thể tích của 1,6 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, biết A phản ứng được với CaCO3

b) Hỗn hợp G gồm X (C2H2O4), Y Trong đó X và Y có chứa nhóm định chức như A Cho 0,3 molhỗn hợp G tác dụng với NaHCO3 dư thu được 11,2 lít khí (đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗnhợp G cần 16,8 lít O2 (đktc), chỉ thu được 12,6 gam nước và 44 gam CO2 Viết công thức cấu tạo thu gọncủa X và Y Biết Y có mạch cacbon thẳng, chỉ chứa nhóm chức có hiđro và khi cho Y tác dụng với Na

dư thì thu được nH2 nYphản ứng

Trang 3

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 1

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

(Bản hướng dẫn này có 04 trang)

1

(2,5

điểm)

a

- Sơ đồ điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

- X có thể là KMnO4 hoặc KClO3 và MnO2 (xúc tác), 0,25

- Cho một ít bông để ngăn không cho bột chất rắn đi theo luồng khí sinh ra 0,25

- Trước khi tắt đèn cồn phải rút ống dẫn khí ra khỏi ống nghiệm vì khi tắt đèncồn phản ứng xảy ra chậm dần rồi dừng hẳn nên lượng khí sinh ra ít dần rồingừng hẳn dẫn đến áp suất trong ống nghiệm đựng chất rắn giảm, nước bị hútngược vào ống nghiệm có thể gây vỡ ống nghiệm

B chứa CaO, Al2O3, Cu, Fe, Al, CaCO3 dư (do G là hỗn hợp khí), có thể có

FeO

Do E không thay đổi khối lượng khi cho vào dung dịch NaOH, nên E không

còn Al và Al2O3  E gồm Cu, Fe, CaCO3, có thể có FeO

G: CO2 và H2; H (rắn) là Cu.

0,5

Các phương trình hóa học:

CaO + H2O   Ca(OH)2 2Al + Ca(OH)2 + 2H2O  Ca(AlO2)2 + 3H2

Al2O3 + Ca(OH)2   Ca(AlO2)2 + H2O CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O FeO + 2HCl   FeCl2 + H2O

CaHPO4 + 2HCl   CaCl2 + H3PO4Mg(OH)2 + 2HCl  MgCl2 + H2O

S + 6HNO3  H2SO4 + 6NO2 + 2H2Omol: y y 6y

CO2 + 2NaOH   Na2CO3 + H2Omol: x x

2NO2 + 2NaOH  NaNO3 + NaNO2 + H2Omol:(4x + 6y) (2x + 3y) (2x + 3y)

1,0

Trang 4

Đặt x và y lần lượt là số mol của cacbon và lưu huỳnh

Ta có: M = 30.1,525 = 45,75 gam Y  44x 46(4x 6y)

x 4x 6y

Hỗn hợp muối gồm: Na2CO3: x mol; NaNO3: 2x + 3y (mol); NaNO2: 2x + 3y (mol)

mmuối = 106x + 85(2x + 3y) + 69(2x + 3y) = 64,5 (2) 0,25 Giải hệ gồm (1) và (2) ta có: x = 0,1 ; y = 0,05

4

(2,0

điểm)

Các phương trình hóa học:

2Na + 2H2O  2NaOH + H2 (1)

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 (2)

HCl + NaOH  NaCl + H2O (3)

HCl + NaAlO2 + H2O  NaCl + Al(OH)3 (4)

Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O (5)

1,0 Đặt x và y là số mol của NaOH dư và NaAlO2 Từ đồ thị và phản ứng (3) ta có: x = nNaOH = 0,2 mol 0,25 Khi kết hợp với đồ thị và các phản ứng (3), (4), (5) ta có: nHCl = x + y + 3(y – 0,15) = 0,95  y = 0,3 0,25 Từ phản ứng (2) ta có: nAl = nNaAlO2 = y = 0,3 mol Từ phản ứng (1), (2) ta có: nNa = x + y = 0,5 mol 0,25  m = mNa + mAl = 0,5.23 + 0,3.27 = 19,6 gam 0,25 5 (2,5 điểm) a Gọi công thức của oxit sắt là FexOy Các PTHH khi X vào dung dịch HCl: Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (1)

FexOy + 2yHCl  FeCl2y/x + yH2O (2)

nHCl ban đầu = 400.14, 6 100.36,5 = 1,6 mol; nH2 = 0,2 mol  mH2 = 0,2.2 = 0,4 gam Từ (1): nFe = nH2 = 0,2 (mol)  mFe = 0,2.56 = 11,2 gam  mFexOy = 34,4 – 11,2 = 23,2 gam  nFexOy = 56x 16y23, 2  mol (I) 0,5 Từ (1): nHCl = 2nH2 = 2.0,2 = 0,4 mol mddA = 400 + 34,4 – 0,4 = 434 gam ; mddB = 434 + 66 = 500 gam nHCl dư = 500.2,92 100.36,5 = 0,4 mol ; nHCl ở (2) = 1,6 – 0,4 – 0,4 = 0,8 mol Từ (2): nFexOy = 1 2y.nHCl = 1 2y.0,8 = 0, 4 y mol (II) Từ (I) và (II) ta có phương trình: 56x 16y23, 2  = 0, 4 y  x y = 3 4

Vậy công thức oxit sắt là: Fe 3 O 4

0,5

b Các PTHH khi cho X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng

2Fe + 6H2SO4 đặc t

  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (3) 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc t

  3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O (4)

Có thể: Fe + Fe2(SO4)3   3FeSO4 (5) Nếu H2SO4 dư thì (5) không xảy ra:

 nSO2 max = 3

2.nFe +

1

2.nFe3O4 = 0,35 mol  VSO2 max = 7,84 lít

0,5

Nếu H2SO4 không dư: (5) xảy ra:

nSO2 min  nFe ở (5) = nFe2(SO4)3 ở (3) và (4)

Đặt nFe (5) = x (mol)  nFe (3) = 0,2 – x (mol)

0,5

Trang 5

nFe (3) = 0,2 – 0,5

3 =

0,1

3 (mol) Khi đó nSO2 min = 3

2.

0,1

3 +

1

2.0,1 = 0,1 mol  VSO2 min = 2,24 lít

Vậy khoảng giá trị có thể nhận giá trị của V là: 2,24 V7,84

Vì cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, giả thuyết dùng thể tích

Đặt ka, kb, kc lần lượt là số mol của CH4, C2H4, C2H2 trong 0,5 mol M

Ta có: ka + kb + kc = 0,5 (III) (k là tỷ lệ khối lượng)

Khi qua dung dịch AgNO3, có phản ứng

C2H2 + 2H2    CNi, t 2H6mol: 0,07 0,14 0,07

 hỗn hợp X gồm: CH4 (0,1 mol); C2H6 (0,1 mol); H2 dư (0,03 mol)

0,5

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X:

CH4 + 2O2   COt 2 + 2H2Omol: 0,1 0,2

C2H6 + 7/2O2   2COt 2 + 3H2Omol: 0,1 0,35

2H2 + O2   2Ht 2Omol: 0,03 0,015

(4) 2CH4 1500 C,lln 

(5) C2H2 + H2     CPd/PbCO3 2H4(6) C2H4 + HCl  C2H5Cl(7) C2H5Cl + NaOH   Ct 2H5OH + NaCl(8) C2H5OH + O2 mengiam  CH3COOH + H2O

Trang 6

R1COOR’ + NaOH  R1COONa + R’OHmol: y y y

Y phản ứng với AgNO3/NH3 sinh ra Ag theo tỉ lệ nY : nAg = 1 : 2

HCOOR’ + 2AgNO3 + 4NH3 + 2H2O  (NH4)2CO3 + 2Ag + R’OH + 2NH4NO3

nA = 12/60 = 0,2 mol; nCaCO3 = nCO2 = 40/100 = 0,4 mol

Ta có: mgiảm = mCaCO3 – (mCO2 + mH2O) = 15,2 gam  nH2O= 7,2/18 = 0,4 mol

mO (trong 12 gam A) = 12 – 0,4(12 + 2) = 6,4 gam  nO = 6,4/16 = 0,4 molVậy A là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O

0,5

Tính mG = 32,6 gam  mY = 14,6 gam, My = 146Tính số mol các nguyên tố trong Y: nC = 0,6 ; nH = 1 ; nO = 0,4

OHC-CH(OH)-(CH2)3-COOH; OHC-CH2- CH(OH)-(CH2)2-COOH;

OHC-(CH2)2-CH(OH)-CH2-COOH; OHC-(CH2)3-CH(OH)-COOH

Trang 7

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 2 Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (2,5 điểm)

a) Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế và thu khí X bằng hai cách sau:

Nước

- Dựa vào hình vẽ hãy nêu đặc điểm của khí X? Cách thu khí X?

- Trong chương trình hóa học lớp 8 cho biết khí X là khí nào? Từ đó cho biết Y, Z có thể là chất gì? Viết phương trình phản ứng xảy ra? Nêu một số ứng dụng của khí X? b) Tiến hành thí nghiệm với dung dịch của từng muối X, Y, Z ta thấy các hiện tượng được ghi trong bảng sau: Mẫu thử Thí nghiệm Hiện tượng X hoặc Y Tác dụng với dung dịch HCl dư Đều có khí CO2 Y hoặc Z Tác dụng với dung dịch NaOH dư Đều có chất kết tủa X Tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng Có chất khí thoát ra Z Tác dụng với dung dịch HCl dư Có kết tủa Biết: MX + MZ = 249; MX + MY = 225; MZ + MY = 316 Xác định công thức của các muối X, Y, Z và viết phương trình hóa học minh họa Câu 2 (2,0 điểm) Có 7 chất rắn dạng bột, màu sắc tương tự nhau: CuO; FeO; MnO2; Fe3O4; Ag2O; FeS; hỗn hợp (FeO và Fe) Nêu cách nhận ra từng chất bằng phương pháp hoá học, chỉ dùng thêm 1 thuốc thử Viết các phương trình phản ứng Câu 3 (2,5 điểm) Hỗn hợp X gồm KCl và KClO3 Người ta cho thêm 7,175 gam MnO2 vào 39,4 gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y Nung Y ở nhiệt độ cao thu được chất rắn Z và khí P Cho Z vào dung dịch AgNO3 lấy dư thu được 64,575 gam chất rắn T Lấy 1/3 lượng khí P ở trên rồi cho hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,5 mol FeSO4 và 0,3 mol H2SO4 thu được dung dịch Q Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Q thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng hoàn toàn Xác định giá trị của m Câu 4 (2,5 điểm) Người ta hòa tan hoàn toàn hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 vào nước thì thu được dung dịch X Sục từ từ khí CO2 tới dư vào dung dịch X Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

X X X X X X X X X X

Y

X Z

Z Y

X Z

Số mol CO

Số mol BaCO3

x

F D

B

0,4a

0,5

a O

A E

2a

Trang 8

a) Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên.

b) Xác định giá trị của a và x trong đồ thị trên.

Câu 5 (3,0 điểm)

Hoà tan hết 3,82 gam hỗn hợp gồm muối sunfat của kim loại M hoá trị I và muối sunfat của kimloại R hoá trị II vào nước thu được dung dịch A Cho 500 ml dung dịch BaCl2 0,1M vào dung dịch A.Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,99 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, lấy nước lọc đem cô cạnthì thu được m gam muối khan

b) Cho 0,448 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch hở (thuộc các dãy đồng đẳng

ankan, anken, ankin) lội từ từ qua bình chứa 0,14 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàntoàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và không thấy có khí thoát ra Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn0,448 lít X (đktc), lấy toàn bộ sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào 400 (ml) dung dịch Ba(OH)2 0,1Mthu được 5,91 gam kết tủa Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon

Câu 7 (2,0 điểm)

Xác định các chất hữu cơ A, D, Y, E, G, H, I và viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện

của phản ứng, nếu có) trong dãy biến hóa sau:

- Phần 1 cho tác dụng hết với Na thu được 4,48 lít khí H2 (đktc)

- Đốt cháy hoàn toàn phần 2, rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua hai bình: Bình 1 đựng P2O5 vàbình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư Sau phản ứng thấy bình 1 nặng thêm a gam; bình 2 nặng thêm (a +22,7) gam

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

b) Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo có thể có của 2 rượu cần tìm

Trang 9

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 2

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

(Bản hướng dẫn này có 04 trang)

1

(2,5

điểm)

a

Khí X là khí nhẹ hơn không khí và ít tan (hoặc không tan) trong nước

Thu khí X bằng 2 cách: đẩy nước (úp ngược ống nghiệm) và đẩy không khí (úpngược ống nghiệm)

Vì X và Y phản ứng với HCl tạo khí CO2 nên X và Y là muối CO3 hoặc HCO3

X : NH4HCO3 Y: Mg(HCO3)2 Z: AgNO3

0,5

Các phương trình hóa học:

NH4HCO3 + HCl   NH4Cl + CO2 + H2O2NH4HCO3 + 2NaOH   2NH3 + Na2CO3 + 3H2OMg(HCO3)2 + 2HCl   MgCl2 + 2CO2 + 2H2OMg(HCO3)2 + 2NaOH   MgCO3 + Na2CO3 + 2H2O2AgNO3 + 2NaOH   Ag2O + NaNO3 + H2O AgNO3 + HCl   AgCl + HNO3

1,0

2

(2,0

điểm)

– Nhận ra CuO: tan trong dung dịch HCl tạo dung dịch màu xanh

Khí P là O2

KCl + AgNO3   AgCl + KNO3

0,5

Trang 10

Rắn T gồm MnO2 ban đầu (7,175 gam) và AgCl sinh ra

Từ đó tính được nAgCl = 0,4 mol = nKCl trong Z

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

mX = mKCl trong Z + mO2 tính được nO2 = 0,3 mol 0,5 4FeSO4 + O2 + 2H2SO4   2Fe2(SO4)3 + 2H2O

0,4 0,1 0,2 0,2

Dung dich Q chứa: 0,1 mol FeSO4 dư, 0,1 mol H2SO4 dư, 0,2 mol Fe2(SO4)3 sinh ra

0,5

FeSO4 + Ba(OH)2   BaSO4 + Fe(OH)2

0,1 0,1 0,1

H2SO4 + Ba(OH)2   BaSO4 + 2H2O

0,1 0,1

Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2   3BaSO4 + 2Fe(OH)3

0,2 0,6 0,4

0,5

Kết tủa thu được gồm: 0,1 mol Fe(OH)2, 0,4 mol Fe(OH)3 và 0,8 mol BaSO4

4

(2,5

điểm)

a

Các phản ứng xảy ra theo thứ tự:

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O (1)

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O (2)

CO2 + Na2CO3 + H2O  2NaHCO3 (3)

CO2 + BaCO3 + H2O  Ba(HCO3)2 (4)

0,75 Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại, lượng kết tủa không đổi sau một thời gian, sau đó kết tủa giảm dần 0,25 b Dựa vào ý nghĩa đồ thị và các phản ứng giải thích ở trên ta có: + Tại điểm E : Ba(OH)2 dư CO2 + Ba(OH)2 dư  BaCO3 + H2O 0,5 mol 0,5 mol Ta có: 0,4a = 0,5  a = 1,25 + Tại điểm A: Kết tủa bắt đầu đạt giá trị cực đại tương ứng với Ba(OH)2 vừa hết Từ phương trình (1) ta có: nCO2 = nBa(OH)2 ban đầu = a = 1,25 0,5 + Tại điểm B: Xảy ra vừa hết phản ứng (1), (2), (3) Cộng hai phản ứng (2) và (3) ta được phản ứng CO2 + NaOH  NaHCO3 (5)

Trong phản ứng (1) và (5) ta có: nCO2 = nNaOH ban đầu + nBa(OH)2 ban đầu

 nNaOH ban đầu = 2.1,25 - 1,25 = 1,25 0,5 + Tại điểm F xảy ra các phản ứng: CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O 1,25 1,25 1,25 CO2 + NaOH  NaHCO3 1,25 1,25 CO2 + BaCO3 + H2O  Ba(HCO3)2 0,75 (1,25 – 0,5) Vậy tổng số mol CO2 ở F là: x = 1,25 + 1,25 + 0,75 = 3,25 mol 0,5 5 (3,0 điểm) a Các phương trình phản ứng: BaCl2 + M2SO4  BaSO4 + 2MCl (1)

BaCl2 + RSO4  BaSO4 + RCl2 (2)

Số mol kết tủa thu được = 6,99/(137 + 96) = 0,03 mol

Theo (1), (2) ta có: Số mol BaCl2 tham gia phản ứng = 0,03 mol

 Số mol BaCl2 dư = 0,1.0,5 - 0,03 = 0,02 mol

0,5

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m = 3,82 + 0,03.(137 + 71) - 0,03.(137 + 96) + 0,02.208 = 7,23 gam 0,5

b Gọi số mol của M2SO4 và RSO4 lần lượt là x và y

Theo đề ta có các phương trình sau:

0,5

Trang 11

Vì khơng cĩ khí thốt ra nên 2 hiđrocacbon khơng no anken; ankin)

mBình Br2 tăng 6,7 gam là khối lượng của 2 hiđrocacbon khơng no

Đặt cơng thức chung của 2 hiđrocacbon là C Hn 2n 2 2k  (k là số liên kết 

trung bình)

C H   + k Br2   C Hn 2n 2 2k  Br2k 0,02  0,02 k

Từ phản ứng: nBr2= 0,02 k = 0,035 mol  1< k = 1,75 <2

 2 hiđrocacbon thuộc 2 dãy đồng đẳng khác nhau: 1 anken, 1 ankin

0,5

Đặt ctpt chung của 2 hiđrocacbon là CnH2n (x mol); CmH2m-2 (y mol)

Từ phản ứng với brom  x + 2y = 0,035 (I)

- Tổng số mol 2 khí: x + y = 0,02 (II)

- Phản ứng cháy, theo btnt (C): nCO2 = nx + my (*)

TH1: Nếu Ba(OH)2 dư  nCO2 = nBaCO3 = 0,03mol

theo (*)  nx + my = 0,03 (III)

Từ (I,II,III)  n + 3m = 6; do m2, n2  Khơng cĩ n, m thỏa mãn

0,5

TH2: Nếu Ba(OH)2 tạo 2 muối: Theo btnt C, Ba:

 nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3) = nBaCO3 + 2(nBa(OH)2-nBaCO3) = 0,03+2(0,04-0,03)=0,05 mol; Từ (*) => nx+my = 0,05 (III)’

(3) 2CH4    Lạnhnhanh1500 C0 C2H2 + 3H2

(4) CH ≡ CH + H2    o

3

Pd.PbCO ,t H2C = CH2(5) nCH2 = CH2

2,0

Trang 12

(8) nH2C = CH – CH = CH2    (- CHxt,t ,p 2 – CH = CH – CH2 -)n(9) HC ≡ CH + HCl  xt,t 0 H2C = CHCl

(10) nH2C = CHCl xt,t ,p 0

  

2-CH -CH-

Vậy CTPT của 2 rượu cần tìm là: C 3 H 8 O và C 4 H 10 O 0,5

Viết CTCT của 2 rượu

- C3H8O: CH3-CH2-CH2-OH ; CH3-CH(OH)-CH3

- C4H10O: CH3-CH2-CH2-CH2-OH ; CH3-CH2-CH(OH)-CH3 (CH3)2-CH-CH2-OH ; (CH3)3C-OH

Trang 13

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 3 Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (2,0 điểm):

Có 6 lọ hóa chất bị mất nhãn đựng riêng biệt 6 dung dịch sau đây: Na2CO3; NH4Cl; MgCl2; AlCl3;FeSO4; Fe2(SO4)3 Bằng phương pháp hóa học, chỉ dùng một loại thuốc thử làm như thế nào để nhậnbiết lọ nào đựng dung dịch gì? Viết các phương trình phản ứng

a) Kết quả đo ở thời điểm nào được nghi ngờ là sai? Giải thích?

b) Giải thích tại sao phản ứng dừng lại ở thời điểm 180 giây?

c) Khoảng thời gian nào phản ứng xẩy ra nhanh nhất? Có những biện pháp nào để phản ứng xẩy

ra nhanh hơn?

Câu 3 (2,0 điểm):

Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào

lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2

Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, khối lượng kết tủa

được biễu diễn theo đồ thị như hình bên

a) Viết các phương trình hóa học có thể xảy ra trong

Câu 5 (3,0 điểm):

Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Na, Al, Fe vào nước lấy dư thu được 0,448 lít khí(đktc) và một lượng chất rắn Tách lượng chất rắn này cho tác dụng hết với 60 ml dung dịch CuSO41M thu được 3,2 gam đồng kim loại và dung dịch A Tách dung dịch A cho tác dụng với một lượngvừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất Nung kết tủa thu được trong không khí đến khốilượng không đổi được chất rắn B Xác định khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp đầu

Câu 6 (2,0 điểm):

Cho 14,4 gam hỗn hợp Fe, Mg, Cu (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư) thu được dung dịch X và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp gồm 4 khí N2, NO, N2O, NO2 trong đó 2 khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau Cô cạn cẩn thận dung dịch X thì thu được 58,8 gam muối khan Tính số mol HNO3 đã phản ứng

Câu 7 (2,0 điểm): Viết phương trình hóa học thực hiện các biến hóa theo sơ đồ sau:

Axetilen Etilen Etan

P.V.C Vinylclorua ĐicloEtan Etylclorua

(6)

(3(4)

Ngày đăng: 31/08/2020, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a) Cho hình vẽ sau: (Mô hình thí nghiệm trong - 4 ĐỀ THI HSG MÔN HOÁ HỌC LỚP 9  Có đáp án
a Cho hình vẽ sau: (Mô hình thí nghiệm trong (Trang 1)
- Dựa vào hình vẽ hãy nêu đặc điểm của khí X? Cách thu khí X? - 4 ĐỀ THI HSG MÔN HOÁ HỌC LỚP 9  Có đáp án
a vào hình vẽ hãy nêu đặc điểm của khí X? Cách thu khí X? (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w