Đó chính là mong muốn “tột bậc” của Ngời, tuy nhiên để đất nớc vững mạnh đi lên đòi hỏi Đảng, Nhà nước, nhân dân ta cần phải nổ lực hơn rất là nhiều trong công cuộc phát triển đất nớc..
Trang 1BÀI 5 ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐẢNG
1 Tờn giảng viờn: Quỏch Sỹ Hiếu – P Giỏm đốc Trung tõm BDCT thị xó.
2 Mục đớch bài giảng:
Giỳp cho cỏc đồng chớ đảng viờn mới nắm được đường lối chiến lược phỏt triển KT-XH dưới sự lónh đạo của Đảng giai đoạn 2001-2010 với những thành tựu đạt được, những hạn chế cần khắc phục Từ đú Đảng đó đề ra chiến lược phỏt triển KT-XH 10 năm 2011-2020 để đưa nước ta tiến nhanh lờn CNXH với sự nghiệp CNH-HĐH đất nước mà trước hết là giai đoạn 2011-2015 kết thỳc nhiệm kỳ ĐH 11
Trờn cơ sở đú mỗi đảng viờn mới phấn đấu rốn luyện để trở thành đảng viờn chớnh thức, thực sự là hạt nhõn lónh đạo, thấy được trỏch nhiệm của bản thõn trong việc gúp phần phỏt triển KT-XH đất nước
3 Bố cục bài giảng:
I NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 2011 – 2020
II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2016-2020
4 Thời gian và phương phỏp giảng dạy:
a Thời gian giảng bài: 5 tiết
b Phương phỏp làm việc:
- Thuyết trỡnh ( chủ yếu)
- Kết hợp phỏng vấn nhanh, hỏi – đỏp
5 Yờu cầu đối với học viờn.
- Cú ý thức ghi chộp bài đầy đủ
- Chủ động tớch cực xõy dự bài, tham gia đúng gúp ý kiến, nờu vấn đề
- Chuẩn bị tài liệu học tập bắt buộc theo quy định
6 Tài liệu học tập
Ngoài cuốn TL bồi dỡng lý luận chính trị cho đảng viên mới do Ban Tuyên giáo TW biên soạn năm 2016 (bắt buộc), các đồng chí cần tham khảo thêm một số tài liệu nh: VK các ĐH của Đảng (VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII)…
BÀI 5
Trang 2ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐẢNG
CT HCM nói: “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nớc ta đợc
hoàn toàn độc lập, dân ta đựơc hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng
đựơc học hành” Hiện nay nớc ta đã độc lập, tự do đang trên con đờng CNH-HĐH đất nớc đi lên CNXH Đó chính là mong muốn “tột bậc” của Ngời, tuy nhiên để đất nớc vững mạnh đi lên đòi hỏi Đảng, Nhà nước, nhân dân ta cần phải nổ lực hơn rất là nhiều trong công cuộc phát triển đất nớc Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân chính là điều kiện để làm cho đất nớc ta tăng thêm sức mạnh, thực hiện thành công CNXH
Trong sự nghiệp đổi mới, Đảng ta đã xác định “pt 2 KT là trọng tâm, XDĐ là nhiệm vụ then chốt.” Thực hiện điều đó Đảng ta đã vạch ra đờng lối và chiến lợc phát triển KT-XH để
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về phỏt triển KT của nhân dân
Vậy đờng lối, chiến lợc phát triển KT-XH ở nớc ta là gì ? Mỗi đ/c cần phải nhận thức vấn
đề này ntn ? Bài: Đờng lối, chiến lợc phát triển KT-XH sẽ giải quyết vấn đề đó.
I NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI 2011 – 2020.
* TèNH HèNH ĐẤT NƯỚC VÀ BỐI CẢNH QUỐC TẾ
- Tỡnh hỡnh đất nước:
Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phỏt triển kinh tế-xó hội 2001-2010, chỳng ta đó tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt qua nhiều khú khăn, thỏch thức, nhất là những tỏc động tiờu cực của hai cuộc khủng hoảng tài chớnh - kinh tế khu vực và toàn cầu, đạt được những thành tựu to lớn và rất quan trọng, đất nước đó ra khỏi tỡnh trạng kộm phỏt triển, bước vào nhúm nước đang phỏt triển cú thu nhập trung bỡnh Kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bỡnh quõn 7,26%/năm; Năm 2010, tổng sản phẩm trong nước bỡnh quõn đầu người đạt 1.168 USD Cỏc lĩnh vực văn húa, xó hội đạt thành tựu quan trọng trờn nhiều mặt, nhất là xúa đúi, giảm nghốo Đời sống vật chất và tinh thần của nhõn dõn được cải thiện rừ rệt; dõn chủ trong xó hội tiếp tục được mở rộng Chớnh trị-xó hội ổn định; quốc phũng, an ninh được giữ vững Cụng tỏc đối ngoại, hội nhập quốc tế được triển khai sõu rộng và hiệu quả, gúp phần tạo mụi trường hũa bỡnh, ổn định và tăng thờm nguồn lực cho phỏt triển đất nước
Diện mạo của đất nước cú nhiều thay đổi Thế và lực của nước ta vững mạnh thờm nhiều; vị thế của Việt Nam trờn trường quốc tế được nõng lờn, tạo ra những tiền đề quan trọng
để đẩy nhanh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại húa và nõng cao chất lượng cuộc sống của nhõn dõn
Tuy nhiờn, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng Kinh tế phỏt triển chưa bền vững Việc huy động, sử dụng cỏc nguồn lực cũn hạn chế, kộm hiệu quả, đầu
tư cũn dàn trải; quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp núi chung cũn nhiều yếu kộm
Tăng trưởng kinh tế vẫn dựa nhiều vào cỏc yếu tố phỏt triển theo chiều rộng, chậm chuyển sang phỏt triển theo chiều sõu Cỏc lĩnh vực văn húa, xó hội cú một số mặt yếu kộm chậm được khắc phục, nhất là về giỏo dục, đào tạo và y tế; đạo đức, lối sống trong một bộ phận xó hội xuống cấp Mụi trường ở nhiều nơi đang bị ụ nhiễm nặng; tài nguyờn, đất đai chưa được quản lý tốt, khai thỏc và sử dụng kộm hiệu quả, chớnh sỏch đất đai cú mặt chưa phự hợp Nền tảng để Việt Nam trở thành nước cụng nghiệp theo hướng hiện đại chưa được hỡnh thành đầy đủ Vẫn đang tiềm ẩn những yếu tố gõy mất ổn định chớnh trị - xó hội và đe dọa chủ quyền quốc gia
- Bối cảnh quốc tế:
Trang 3Nước ta bước vào thời kỳ chiến lược mới trong bối cảnh thế giới đang thay đổi rất nhanh, phức tạp và khó lường Trong thập niên tới, hòa bình, hợp tác và phát triển tiếp tục là
xu thế lớn, nhưng xung đột sắc tộc và tôn giáo, tranh giành tài nguyên và lãnh thổ, nạn khủng
bố và tội phạm xuyên quốc gia có thể gia tăng cùng với những vấn đề toàn cầu khác như đói nghèo, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, các thảm họa thiên nhiên buộc các quốc gia phải có chính sách đối phó và phối hợp hành động
Tình hình đất nước và bối cảnh quốc tế nêu trên tạo cho nước ta vị thế mới với những thuận lợi và cơ hội to lớn cùng những khó khăn và thách thức gay gắt trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ trong thời kỳ chiến lược tới
Trên cơ sở nhận định, đánh giá tình hình đất nước và thế giới, nhất là từ kết quả thực hiện chiến lược phát triển XH 2001-2010, ĐH XI đã thông qua chiến lược phát triển
KT-XH 2011-2020 như sau:
1 Quan điểm phát triển (5).
- Một là: Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược
Phải phát triển bền vững về kinh tế, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an ninh kinh tế
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, coi chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu, chú trọng phát triển theo chiều sâu, phát triển kinh tế tri thức
Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hoà với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Phát triển kinh tế-xã hội phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
Phát triển bền vững là cơ sở để phát triển nhanh, phát triển nhanh để tạo nguồn lực cho phát triển bền vững Phát triển nhanh và bền vững phải luôn gắn chặt với nhau trong quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế-xã hội
Phải đặc biệt coi trọng giữ vững ổn định chính trị - xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ để bảo đảm cho đất nước phát triển nhanh và bền vững
Hai là: Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị vì mục tiêu xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Kiên trì và quyết liệt thực hiện đổi mới Đổi mới chính trị phải đồng bộ với đổi mới kinh tế theo lộ trình thích hợp, trọng tâm là hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa
Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, mở rộng dân chủ trong Đảng và trong xã hội gắn với tăng cường kỷ luật, kỷ cương để thúc đẩy đổi mới toàn diện và phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc vì mục tiêu xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Lấy việc thực hiện mục tiêu này làm tiêu chuẩn cao nhất để đánh giá hiệu quả của quá trình đổi mới và phát triển
Trang 4Ba là: Mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người; coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển.
Phải bảo đảm quyền con người, quyền công dân và các điều kiện để mọi người được phát triển toàn diện
Nâng cao năng lực và tạo cơ chế để nhân dân thực hiện đầy đủ quyền làm chủ, nhất là dân chủ trực tiếp để phát huy mạnh mẽ mọi khả năng sáng tạo và bảo đảm đồng thuận cao trong xã hội, tạo động lực phát triển đất nước
Phát huy lợi thế dân số và con người Việt Nam, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trọng dụng nhân tài, chăm lo lợi ích chính đáng và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của mọi người dân, thực hiện công bằng xã hội
Bốn là: Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao; đồng thời hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hoàn thiện thể chế để tháo gỡ mọi cản trở, tạo điều kiện thuận lợi để giải phóng và phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ; huy động
và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển
Phát triển nhanh, hài hoà các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác đa dạng mà nòng cốt là hợp tác xã Khuyến khích phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh với sở hữu hỗn hợp mà chủ yếu là các doanh nghiệp cổ phần để loại hình kinh tế này trở thành phổ biến trong nền kinh tế, thúc đẩy xã hội hoá sản xuất kinh doanh
và sở hữu
Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển mạnh kinh tế tư nhân trở thành một trong những động lực của nền kinh tế Khuyến khích kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển theo quy hoạch
Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch Phát triển đồng bộ, hoàn chỉnh và ngày càng hiện đại các loại thị trường Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý và phân phối, bảo đảm công bằng lợi ích, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội
Năm là: Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ ngày càng cao trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
Phát huy nội lực và sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định, đồng thời tranh thủ ngoại lực và sức mạnh thời đại là yếu tố quan trọng để phát triển nhanh, bền vững và xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ Phải không ngừng tăng cường tiềm lực kinh tế và sức mạnh tổng hợp của đất nước để chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng và có hiệu quả
Phát triển lực lượng doanh nghiệp trong nước với nhiều thương hiệu mạnh, có sức cạnh tranh cao để làm chủ thị trường trong nước, mở rộng thị trường ngoài nước, góp phần bảo đảm độc lập, tự chủ của nền kinh tế Trong hội nhập quốc tế, phải luôn chủ động thích ứng với những thay đổi của tình hình, bảo đảm hiệu quả và lợi ích quốc gia
2 Các đột phá chiến lược
(1) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính
(2) Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ
Trang 5(3) Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn
3 Định hướng phát triển.
Định hướng phát triển trong chiến lược là: “đổi mới mô hình tăng trưởng cơ cấu lại nền kinh tế” Nội dung này thể hiện trên các quan điểm sau:
Một là: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm
ổn định kinh tế vĩ mô; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đồng bộ và hiện đại là tiền đề quan trọng thúc
đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô
Muốn được như vậy, trước hết phải hoàn chỉnh hệ thống pháp luật nhằm bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, minh bạch giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Bảo đảm quyền tự do kinh doanh và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; Đổi mới mạnh mẽ và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty
Tạo lập đồng bộ và vận hành thông suốt các loại thị trường: Thị trường hàng hoá, dịch
vụ, thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, thị trường lao động, thị trường khoa học và công nghệ
Hai là: Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất
lượng và sức cạnh tranh.
Ba là: Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững.
Bốn là: Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị cao, tiềm
năng lớn và có sức cạnh tranh.
Năm là: Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông.
Sáu là: Phát triển hài hoà, bền vững các vùng, xây dựng đô thị và nông thôn mới.
Vùng đồng bằng: Phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Vùng trung du, miền núi: Phát triển mạnh sản xuất lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc tạo thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, trước hết là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu
Vùng biển, ven biển và hải đảo: Phát triển mạnh kinh tế biển tương xứng với vị thế và tiềm năng biển của nước ta, gắn phát triển kinh tế biển với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo
vệ chủ quyền vùng biển
Phát triển đô thị: Đổi mới cơ chế, chính sách, nâng cao chất lượng và quản lý chặt chẽ quy hoạch phát triển đô thị Từng bước hình thành hệ thống đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường gồm một số thành phố lớn, nhiều thành phố vừa và nhỏ liên kết và phân bố hợp lý trên các vùng; chú trọng phát triển đô thị miền núi, phát triển mạnh các đô thị ven biển
Xây dựng nông thôn mới: Quy hoạch phát triển nông thôn gắn với phát triển đô thị và
bố trí các điểm dân cư Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường Triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới phù hợp với đặc điểm từng vùng; giữ gìn và phát huy những nét văn hóa đặc sắc của nông thôn Việt Nam Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn
Trang 6Bảy là: Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội hài hoà với phát triển kinh tế Tám là: Phát triển mạnh sự nghiệp y tế, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức
khoẻ nhân dân.
Chín là: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh
giáo dục và đào tạo.
Mười là: Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình
phát triển nhanh và bền vững.
Mười một là: Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, chủ động ứng phó có hiệu
quả với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai.
Mười hai là: Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm
an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2016-2020.
1 Quan điểm phát triển KT – XH giai đoạn 2016-2020.
Trên quan điểm đề ra trong chiến lược phát triển KT-XH 10 năm 2011-2020, thực tiễn
5 năm 2011-2015 thực hiện nhiệm vụ 10 năm và yêu cầy trong tình hình mới ĐH XIIddax xác định quan điểm phát triền KT-XH 5 năm 2016-2020 như sau:
- Một là: Tiếp tục đổi mới và sang tạo trong lãnh đạo, tập trung hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN; Bảo đảm an sinh xã hội, từng bước nâng cao phúc lợi xã hội, chăm
lo cải thiện đời sống mọi mặt của nhân dân, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo
- Hai là: Bảo đảm phát triển nhanh, bền vững trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô; phát triển kinh tế tri thức, kinh tế xanh; bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững hòa bình ổn định để xây dựng đất nước
- Ba là: Hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
và định hướng phát triển của nhà nước; phát huy mãnh mẽ quyền dân chủ của nhân dân, bảo đảm quyền con người
- Bốn là: Phát huy cao nhất các nguồn lực trong nước đồng thời chủ động hội nhập quốc tế, kết hợp huy động sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển nhanh
và bền vững
2 Mục tiêu và các chỉ tiêu.
a Mục tiêu tổng quát:
Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn 5 năm trước; Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế; Phát triển VJ, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng XH; Tăng cường QP-AN quyết tâm bảo vệ vững chắc an ninh và chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia; Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế
b Các chỉ tiêu chủ yếu.
- Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 6,5 - 7%/ năm Đến năm
2020, GDP bình quân đầu người khoảng 3.200 - 3.500 USD; tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP khoảng 85%; tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm bằng khoảng 32 - 34%
Trang 7GDP; bội chi ngân sách Nhà nước còn khoảng 4% GDP Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng khoảng 30 - 35%; năng suất lao động xã hội bình quân tăng khoảng 5%/năm; tiêu hao năng lượng tính trên GDP bình quân giảm 1 - 1,5%/năm Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt 38 - 40%
- Về xã hội: Đến năm 2020, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội khoảng 40%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65 - 70%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%; tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; có 9 - 10 bác sĩ và trên 26,5 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 80% dân số; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,0 - 1,5%/năm
- Về môi trường: Đến năm 2020, 95% dân cư thành thị, 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh và 85% chất thải nguy hại, 95 - 100% chất thải y tế được xử lý;
tỷ lệ che phủ rừng đạt 42%
3 Phương hướng, nhiệm vụ.
1 Về mục tiêu của chiến lược:
a Mục tiêu tổng quát:
Phấn đấu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị xã hội ổn định; dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau
b Về các mục tiêu chủ yếu:
(1) Về kinh tế:
- Phát triển mạnh mẽ LLSX, xây dựng QHSX phù hợp
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 7 - 8% năm; giá trị bình quân đầu người năm 2020 (theo giá thực tế) khoảng 3000 USD, tăng 2,2 lần so với năm 2010
- Tỷ trọng các ngành công nghiệp dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoảng 40% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp Tỷ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30-35% lao động xã hội
- Có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 45% Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%
(2) Về văn hóa - xã hội:
- Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh
- Đến năm 2020, chỉ số phát triển con người HDI đạt nhóm trung bình của thế giới; Tốc độ tăng dân số ổn định mức 1%/năm Tuổi thọ trung bình đạt 75 tuổi Đạt 9 bác sỹ và 26 giường bệnh trên 1 vạn dân; Lao động qua đào tạo đạt trên 70%, đào tạo nghề chiếm 50% tổng lao động xã hội; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,5-2%/năm; Thu nhập thực tế của dân
cư gấp khoảng 3,5 lần so với năm 2010
- Đến năm 2020, có một số lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục và y tế đạt trình
độ tiên tiến, hiện đại
- Xây dựng nền VH tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gia đình tiến bộ, hạnh phúc, con người phát triển toàn diện
(3) Về môi trường.
- Cải thiện chất lượng môi trường, đến năm 2020, tỷ lệ che phủ rừng 45%
Trang 8- Hầu hết dân cư thành thị và nông thôn được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh; trên 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn môi trường
- Các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý rác thải tập trung; 95% chất thải rắn thông thường, 85% chất thải rắn nguy hại và 100% chất thải rắn y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn
2 Quan điểm phát triển (5 quan điểm):
Một là, Phát triển nhanh, gắn với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu
xuyên suốt trong chiến lược (4 điểm)
(1) Phát triển nhanh và bền vững phải luôn gắn chặt với nhau trong quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế - xã hội Để phát triển bền vững về kinh tế, cần ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an ninh kinh tế; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng; coi chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu; chú trọng phát triển theo chiều sâu, phát triển kinh tế tri thức
(2) Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa thực hiện tiến bộ
và công bằng xã hội; nâng cao không ngừng, chất lượng cuộc sống của nhân dân
(3) Phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
(Đến cuối thế kỷ XXI, theo tính toán của các chuyên gia ở mức độ phát thải trung bình):
- Nhiệt độ tăng 2-3%.
- Mưa tăng 7-8%
- Nước biển dâng: 57-73cm
- Nếu dâng 1m có 39 diện tích đồng bằng sông cửu long, 10% đồng bằng sông hồng bị ngập, 20 % diện tích Thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ bị ngập.
- Gần 35% dân số vùng đồng bằng sông cửu long, 9% dân số đồng bằng sông hồng, Quảng Ninh; 9% dân số các tỉnh miền trung và 7% dân số thành phố Hồ Chí Minh bị
(4) Đặc biệt quan tâm giữ vững ổn định chính trị - xã hội; tăng cường quốc phòng, an ninh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ để đảm bảo cho đất nước phát triển nhanh và bền vững
Hai là, đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị vì mục tiêu xây dựng nước Việt
Nam XHCN dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh (2 điểm).
- Đổi mới lĩnh vực chính trị phải đồng bộ với đổi mới kinh tế theo lộ trình thích hợp; trọng tâm là hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, mở rộng dân chủ trong Đảng và trong xã hội gắn với tăng cường kỷ luật, kỷ cương để thúc đẩy toàn diện, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc
- Coi trọng thực hiện mục tiêu xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là tiêu chuẩn cao nhất để đánh giá hiệu quả của quá trình đổi mới và phát triển
Ba là, mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là chủ thể,
nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển (3 điểm)
(1) Phải đảm bảo quyền con người, quyền công dân và các điều kiện để mọi người phát triển toàn diện
Trang 9(2) Nâng cao năng lực và tạo cơ chế để nhân dân thực hiện đầy đủ quyền làm chủ, nhất
là dân chủ trực tiếp để phát huy mạnh mẽ mọi khả năng sáng tạo và đảm bảo đồng thuận cao trong xã hội, tạo động lực phát triển đất nước
(3) Phát huy lợi thế dân số và con người Việt Nam, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chăm lo lợi ích chính đáng và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân
Bốn là, Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học công nghệ ngày
càng cao; đồng thời, hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
(1) Phải tháo gỡ mọi cản trở, tạo điều kiện thuận lợi để giải phóng và phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng, khoa học, công nghệ; huy động và sử dụng
có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển
(2) Phát triển nhanh hài hòa, các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp Phải tăng cường tiềm lực và nâng cao hiệu quả kinh tế nhà nước Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, định hướng và điều tiết nền kinh tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tạo môi trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển
(3) Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch Phát triển đồng bộ, hoàn chỉnh và ngày càng hiện đại các loại thị trường Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý và phân phối, đảm bảo công bằng lợi ích, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Năm là, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ ngày càng cao trong điều kiện hội
nhập quốc tế ngày càng sâu rộng (3 điểm).
(1) Phát huy nội lực và sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định; đồng thời tranh thủ ngoại lực và sức mạnh thời đại là yếu tố quan trọng để phát triển nhanh, bền vững và xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
(2) Phải không ngừng tăng cường tiềm lực kinh tế và sức mạnh tổng hợp của đất nước để chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng và có hiệu quả
(3) Trong hội nhập quốc tế phải luôn chủ động thích ứng với những thay đổi của tình hình, đảm bảo hiệu quả và lợi ích quốc gia
3 Về các đột phá của chiến lược.
Chiến lược nêu 3 đột phá:
Một là, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng chủ nghĩa xã hội, trọng
tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính
Hai là, Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao,
tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ
Ba là, xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại, tập trung
vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn
4 Định hướng phát triển:
Định hướng phát triển trong chiến lược là: đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, thể hiện trong 12 điểm sau:
(1) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, định hướng XHCN; đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
Trang 10Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đồng bộ và hiện đại là tiền đề quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô
(2) Phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng
và sức cạnh tranh, tạo nền tảng cho một nước công nghiệp
(3) Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững (4) Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh Phát triển khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn các khu vực sản xuất và cao hơn tốc độ tăng GDP
(5) Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông Hình thành cơ bản
hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hình đại là một đột phá chiến lược, là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng
(6) Phát triển hài hòa, bền vững các vùng, xây dựng đô thị và nông thôn mới
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và có cơ chế chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển, phát huy lợi thế của từng vùng, tạo sự liên kết giữa các vùng
(7) Phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội hài hòa với phát triển kinh tế Tạo bước phát triển mạnh mẽ về văn hóa, xã hội; thực hiện tốt tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững
(8) Phát triển nhanh sự nghiệp y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân Tập trung phát triển mạnh hệ thống chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng dịch vụ y
tế Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ y tế Xây dựng và thực hiện chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe, tầm vóc con người Việt Nam
(9) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu
(10) Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững Hướng trọng tâm hoạt động khoa học, công nghệ vào phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển theo chiều sâu, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
(11) Bảo vệ cải thiện chất lượng môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường gắn với nhiệm
vụ, mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội Chú trọng phát triển kinh tế xanh, thận thiện với môi trường
(12) Giữ vững độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập, nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế
II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015
1 Tiếp tục đổi mới toàn diện, mạnh mẽ theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa phải đổi mới tiếp tục toàn diện, mạnh mẽ với chất lượng và hiệu quả cao hơn