1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số ý KIẾN NHẰM GIẢM CHI PHÍ TĂNG DOANH THU và lợi NHUẬN của xí NGHIỆP QUẢN lý ĐƯỜNG sắt QUẢN NAM đà NẴNG

46 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí phât sinh trong câc hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đạtđến mục tiíu cuối cùng của doanh nghiệp: Doanh thu vă Lợi nhuận.. Khái niệm: Mục đích cuối cùng trong hoạt độ

Trang 1

PHẦN I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ CHI

PHÍ - DOANH THU - LỢI NHUẬN

A NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ

I Khâi niệm chi phí.

Chi phí nói chung lă sự hao phí bằng tiền trong quâ trình kinh doanh với mongmuốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoăn thănh hoặc một kết quả kinh doanh nhấtđịnh Chi phí phât sinh trong câc hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đạtđến mục tiíu cuối cùng của doanh nghiệp: Doanh thu vă Lợi nhuận

II Phđn loại chi phí:

Phđn loại chi phí rất cần thiết để tiến hănh hoạt động sản xuất kinh doanh Chiphí phât sinh một câch khâch quan trong quâ trình sản xuất kinh doanh nhưng phđnloại chúng lă ý muốn chủ quan của con người nhằm đến phục vụ nhu cầu khâc nhaucủa phđn tích

Trong khuôn khổ mục đích của chuyín đề vă góc độ nhìn của nó thì chi phí đượcphđn loại theo câc tiíu thức sau

1 Chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất có thể khâi quât qua câc sơ đồ sau:

a Chi phí nguyín vật liệu trực tiếp:

Chi phí về nguyín liệu chủ yếu để chế tạo sản phẩm, cấu thănh sản phẩm Đặcđiểm nguyín vật liệu trực tiếp lă chuyển hết giâ trị một lần văo sản phẩm khi thamgia quâ trình sản xuất vă thay đổi hình thâi vật chất ban đầu: Đâ sỏi, ốc vít

Chi phí nguyên vật

Trang 2

b Chi phí nhân công trực tiếp :

Thể hiện về chi phí nhân công: Lương trả theo sản phẩm và các khoản phải thanhtoán cho công nhân sản xuất trực tiếp

c Chi phí sản xuất chung:

Các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động

- Chi phí nhân viên

- Chi phí công cụ dụng cụ

- Chi phí khấu hao tài cố định

- Chi phí điện nước

- Thuê.ú

-Chi phí bằng tiền khác

2 Chi phí ngoài sản xuất:

Gồm có chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

3 Chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm:

3.1 Chi phí thời kỳ: là những phí tổn của công ty mà chỉ mang lợi ích dưới mộtnăm Chi phí thời kỳ được tính vào các tài khoản phí tổn

3.2 Chi phí sản phẩm: bao gồm tất cả các chi phí cần thiết để sản xuất một đơn vịsản phẩm gồm nguyên liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và sản xuất chung Các chiphí sản phẩm được tính vào các tài khoản tài sản

III Phân loại chi phí theo quản trị:

1 Chi phí khả biến: Là chi phí thay đổi cùng với khối lượng hoạt động theo một tỷ

lệ thuận Khi khối lượng tăng lên, làm cho chi phí khả biến tăng theo và ngược lại,khi khối lượng hoạt động giảm đi, làm cho chi phí khả biến cũng giảm theo Khi khốilượng hoạt động bằng zero, chi phí khả biến cũng bằng zero

2 Chi phí bất biến: Không thay đổi cùng khối lượng hoạt động Xét trên một sản

phẩm chi phí bất biến có quan hệ tỷ lệ nghịch với khối lượng hoạt động Chi phí bấtbiến cho đơn vị sản phẩm tăng lên khi khối lượng hoạt động giảm và ngược lại

Khảo sát các hàm số chi phí

Hàm số tổng chi phí: Y = a + bx

Trang 3

Đồ thị

Trong đó: Y: Biến số phụ thuộc, tổng chi phí

X: Biến số độc lập, khối lượng

Một sự thay đổi trong chi phí khả biến đơn vị tức thay đổi trong chi phí khả biến(b) sẽ lăm cho đường biểu diễn chi phí khả biến (bX) vă đường biểu diễn tổng chi phí(Y= a + bX) dịch chuyển

Khi thay đổi tăng lín đường biểu diễn chi phí khả biến vă đường biểu diễn tổngchi phí sẽ dịch chuyển về bín trâi vă ngược lại

Độ nhạy cảm (co giên) của chi phí khả biến hay tổng chi phí trước sự thay đổicủa khối lượng hoạt động, lệ thuộc văo độ lớn của chi phí khả biến đơn vị, tức độ dốctrín đồ thị

Hăm số chi phí đơn vị sản phẩm Y = + b

Hoàng Thị Minh Uyên - Lớp 99KT1

Trang 3

a y

bx

Y= a + bx

y = +b y

Trang 4

Đồ thị hàm số chi phí đơn vị

Trong đó: Y : chi phí đơn vị sản phẩm

Nhận xét: Trong ngắn hạn chi phí khả biến thường không thay hoặc thay đổi

không đáng kể tổng chi phí đơn vị sẽ phụ thuộc vào khối lượng hoạt động tức lệthuộc vào chi phí bất biến đơn vị Khi khối lượng hoạt động tăng làm cho chi phí bấtbiến đơn vị giảm và cũng có nghĩa là làm cho tổng chi phí đơn vị giảm và ngược lại

3 Chi phí hỗn hợp:

Còn gọi là chi phí bán khả biến là chi phí bao hàm cả hai yếu tố: khả biến vàbất biến gồm: Chi phí điện thoại, thuê máy móc

B NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH THU

I Khái niệm và nội dung doanh thu:

1 Khái niệm:

Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làtiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi Tiêu thụ sản phẩm là quá trìnhdoanh nghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo thỏathuận giữa hai bên mua và bán Kết thúc quá trình tiêu thụ doanh nghiệp có doanhthu bán hàng

Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của doanh nghiệp đó là toàn bộ số tiền sẽ thuđược do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao dịch vụ và dịch vụ của doanh nghiệp

2 Phân loại và nội dung của doanh thu ( hay thu nhập) của doanh nghiệp:

2.1 Doanh thu về bán hàng ( hay thu nhập bán hàng): Doanh thu về bán sản phẩmhàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấplao vụ dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

2.2 Doanh thu từ tiêu thụ khác: Bao gồm doanh thu do liên doanh liên kết mang

lại, thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như : tiền gửi ngân hàng,lãi về tiền cho vay các đơn vị và tổ chức khác, thu nhập bất thường như tiền mặt, tiền

Trang 5

bồi thường nợ khó đòi đã chuyển vào thiệt hại Thu nhập từ các hoạt động khác như:thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu

từ bán bản quyền phát minh, sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu,phế phẩm

Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu nàykhông chỉ có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọngđối với cả nền kinh tế quốc dân

Doanh thu bán hàng (hay thu nhập bán hàng) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn

bộ doanh thu (hay thu nhập) của doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, phản ánh trình độ tổchức chỉ đạosản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẽ có được doanh thu bánhàng chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận,rằng sản phẩm đó về mặt khối lượng, giá trị, chất lượng và giá cả đã phù hợp với nhucầu, thị hiếu của người tiêu dùng, doanh thu bán hàng còn gọi là nguồn vốn quantrọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng laođộng đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh để trả lương trả thưởng chongười lao động, trích bảo hiểm xã hội, nộp thuế theo luật định

Thực hiện được doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trìnhluân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau:

II Những yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng

1 Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng:

Khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc lao dịch, dịch vụ cung ứng càng nhiều thìmức doanh thu bán hàng càng lớn Tuy nhiên khối lượng sản phẩm tiêu thụ khôngphụ thuộc vào khối lượng sản xuất sản phẩm mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chứccông tác tiêu thụ sản phẩm như kí hợp đồng tiêu thụ với khách hàng, việc quảng cáotiếp thị, việc xuất giao hàng, vận chuyển và thanh toántiền hàng, giữ vững kỷ luậtthanh toán Tất cả các công việc trên làm tốt đều có tác động nâng cao doanh thu bánhàng Việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ là nhân tố quan trọng quyết định mức doanhthu bán hàng

Trang 6

3 Chất lượng sản phẩm:

Chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ được nâng cao không những có ảnhhưởng tới giá bán mà còn ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ Sản phẩm có chấtlượng cao, giá bán sẽ cao Nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng cung ứngdịch vụ, tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng và tăngdoanh thu bán hàng

4 Giá bán sản phẩm :

Trong trường hợp nếu như các nhân tố khác không thay đổi, việc thay đổi giá bán

có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu bán hàng Thông thườngchỉ những sản phẩm, những công trình có tính chất chiến lược đối với nền kinh tếquốc phòng thì nhà nước mới quyết định Doanh ngiệp khi định giá bán sản phẩmhoặc giá cung ứng dịch vụ phải cân nhắc sao cho giá bán phải bù đắp phàn tư liệu vậtchất tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có lợi nhuận để thực hiện tái đầutư

C NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN

I Khái niệm về lợi nhuận.

Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng tiền.Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa giá trị vốn của hàng bán, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 7

Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt động sản xuất kinhdoanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp Do đó, chỉ tiêu lợi nhuận có ý nghĩa rấtquan trọng biểu hiện cụ thể như sau:

- Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái đầu tư trong phạm vi doanh nghiệp vàtrong nền kinh tế quốc dân

- Lợi nhuận là đòn bẩy tài chính hữu hiệu thúc đẩy mọi sự hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

II Phân loại và nội dung của lợi nhuận.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp thườngđầu tư vốn vào nhiều lĩnh vực khác nhau, nên lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiềuhoạt động khác nhau

- Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thu được do tiêuthụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Lợi nhuận thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thường chiếm một

tỷ trọng rất lớn trong tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp Đây cũng là điều kiệntiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích lũy cho tái sản xuất kinh doanh mở rộng.Đồng thời, cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ doanh nghiệp như: quỹ dựphòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi là điều kiện tiền đề để khôngngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

Lợi nhuận thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược cấu thành từ các bộ phận sau đây:

+ Lợi nhuận thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanhnghiệp

+Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh tế khác ngoài các hoạt động kinhdoanh đã kể trên

Trang 8

+ Lợi nhuận về nghiệp vụ hoạt động liên doanh, liên kết.

+ Lợi nhuận về hoạt động tài chính: lợi nhuận thu được từ các hoạt động tổchức của doanh nghiệp chính là phần chênh lệch thu và chi phí về các hoạt động tổchức của doanh nghiệp, bao gồm:

* Lợi nhuận thu được do tham gia góp vốn liên doanh

* Lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư

* Lợi nhuận thu do hoạt động cho thuê tài sản

* Lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư khác

* Lợi nhuận thu được do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và trả tiềnvay ngân hàng

* Lợi nhuận thu được do vay vốn

* Lợi nhuận thu được do bán ngoại tệ

- Lợi nhuận thu được do hoạt động bất thường: lợi nhuận bất thường là lợinhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài dự tính hoặc có dự tính đến nhưng ít khảnăng thực hiện hoặc là những khoản lợi nhuận thu được không mang tính chấtthường xuyên Những khoản lợi nhuận này thu được có thể do những nguyên nhânkhách quan và chủ quan mang lại

Lợi nhuận bất thường là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động bấtthường của doanh nghiệp Các khoản thu từ hoạt động bất thường gồm:

* Thu từ khoản nhượng bán, thanh lý TSCĐ

* Thu từ khoản được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế

* Thu từ nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ

* Thu từ khoản nợ không xác định được chủ

* Các khoản thu từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏsót hoặc lãng quên không ghi sổ kế toán, đến năm báo cáo mới phát hiện ra

Các khoản thu trên khi trừ đi các khoản tổn thất (thuếdoanh thu phải nộp, chiphí bất thường ) có liên quan sẽ là lợi nhuận bất thường của doanh nghiệp

III Ý nghĩa của lợi nhuận:

Trang 9

Theo lý thuyết kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết định quá trìnhtái sản xuất mở rộng xã hội Lợi nhuận được bổ sung vào khối lượng tư bản cho chu

kì sản xuất sau, cao hơn trước Ý nghĩa xã hội, mở rộng phát triển sản xuất, tạo công

ăn việc làm, tăng thu nhập và tiêu dùng cho xã hội, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh

tế Đối với doanh nghiệp: lợi nhuận quyết định sự tồn vong, quyết định khả năngcạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp trong nền kinh tế mà vốn dĩ đầy bất trắc và khắcnghiệt Vì vậy, tạo ra lợi nhuận là chức năng duy nhất của doanh nghiệp

IV Lợi nhuận trước thuế - lợi nhuận sau thuế:

Ngoài các sắc thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếsản xuất trong quá tình kinh doanh doanh nghiệp phải chịu thuế lợi tức (thuế thunhập doanh nghiệp hay thuế công ty) đối với ngân hàng không chỉ là nguồn thu ngânsách mà còn là một công cụ chính sách điều tiết nền kinh tế vĩ mô Tùy thuộc vàotừng thời kì, từng ngành hay vùng sản xuất để khuyến khích và động viên, thuế lợitức sẽ thu được miễn giảm tương thích

Lợi nhuận trước thuế: (lãi chưa phân phối) là lợi nhuận đạt được trong qúatình hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận giữ lại: đối với công ty cổ phần, đó là phần lợi nhuận sau thuế cònlại khi chia lợi nhuận ( trả cổ tức) cho các cổ đông Lợi nhuận được giữ lại bổ sungcho vốn kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế: ( lợi nhuận ròng hay lõi ròng) là phần nhuận còn lại sau khinộp thuế lợi tức cho ngân sách nhà nước Lợi nhuận sau thuế được dùng để trích lậpcác quỹ, đối với các doanh nghiệp nhà nước

D MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - DOANH THU- LỢI NHUẬN.

I Phân tích điểm hòa vốn:

1 Phương pháp xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn:

Để xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn, chúng ta có thể tiếp cận theo theo hai phương pháp:

Phương pháp 1: Tiếp cận theo phương trình

Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận

Trang 10

Tại điểm hòa vốn LN = 0 nín

Doanh thu = Biến phí + Định phí

gx = ax + B

Sản lượng hòa vốn =

Doanh thu = Sản lượng hòa vốn * đơn giâ bân

Phương phâp 2: Tiếp cận theo số dư đảm phí đơn vị

Phương phâp năy dựa trín quan điểm cứ một sản phẩm tiíu thụ cung cấp một

số dư đảm phí lă (g - a) để trang trải định phí Vì vậy, khi biết được định phí vă số dưđảm phí một sản phẩm thì

Sản lượng hòa vốn =

Nếu ta biết được tỷ lệ số dư đảm phí thì:

Doanh thu hòa vốn =

2 Đồ thị hòa vốn.

Doanh thu hòa vốn

3 Phương trình lợi nhuận:

Ngoăi việc vận dụng mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận để xâc địnhđiểm hòa vốn, chúng ta có thể vận dụng mối quan hệ năy để xâc định khối lượng sảnphẩm tiíu thụ hoặc doanh số đạt mức lợi nhất định Kỹ thuật thiết lập phương trìnhlợi nhuận cũng tiếp cận bằng một trong hai phương phâp

Phương phâp 1: Tính theo mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận

Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận

Đơn giá bán - Biến phí đơn vị g - a=

Định phíSố dư đảm phí

đơn vịĐịnh phíTỷ lệ số dưđảm phí

Vùng lỗ

Vùng lãi

Sản lượng hoà vốn

Đường định

phí Y = B

Đường tổng chi phí

Y = Ax + B

Sản lượng

Đường doanh thu Y

= Gx Chi

phí

Trang 11

Đường lợi nhuận

Doanh thu hoà vốn

Sản lượng tiêu thụ

B

Trang 12

 Nếu sản lượng tiíu thụ x < A : Doanh nghiệp lỗ

 Nếu sản lượng tiíu thụ x = A Doanh nghiệp hoă vốn

 Nếu sản lượng tiíu thụ x > A Doanh nghiệp lợi nhuận

II Phđn tích điểm hòa vốn trong quan hệ với giâ bân vă kết cấu mặt hăng.

1 Phđn tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giâ bân.

1.1 Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi về định phí

Do những dự tính kinh doanh trong tương lai, định phí của doanh nghiệp sẽ thayđổi lúc năy doanh thu hòa vốn sẽ được bâo theo công thức:

Doanh thu hòa vốn =

1.2 Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi về biến phí.

Do những dự tính kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp biến phí sẽ thayđổi vă lúc năy doanh thu hòa vốn sẽ chuyển biến theo một cơ cấu chi phí mới

Doanh thu hòa vốn =

2 Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi đơn giâ.

Do những dự tính trong kinh doanh, giâ bân có thể tăng giảm để tăng doanh thuhoặc tăng sự thu hút đối với khâch hăng thực chất đđy lă trường hợp tâc động đến

tỷ lệ số dư đảm bảo chi phí vă công thức tính doanh thu trong từng trường hợp mới

Doanh thu hòa vốn =

* Doanh thu hòa vốn với sự thay đổi đồng thời câc yếu tố chi phí giâ bân.

Tổng định phí trước đâyTỷ lệ số dư đảm phí trước đây + tỷ lệtăng giảm biến phí

Định phí trước đây + Những thay

đổi định phíTỷ lệ số dư đảm phí trước đây

Tổng định phíTỷ lệ biến phí hiện tại

100% + tỷ lệ thay 100% -

Trang 13

Có những lúc doanh nghiệp thay đổi đồng loạt câc yếu tố định phí, biến phí, giâbân để đạt được những mong muốn Trong trường hợp năy doanh thu hòa vốn củadoanh nghiệp phải chuyển đến một mức mới.

Doanh thu hòa vốn =

PHẦN II:

PHĐN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ - DOANH

THU - LỢINHUẬN TẠI XÍ NGHIỆP QUẢN LÝ ĐƯỜNG

SẮT QUẢNG NAM ĐĂ NẴNG

I Sơ lược về ngănh vận tải Đường Sắt Quảng Nam Đă Nẵng:

Ngănh Đường Sắt Việt Nam được xđy dựng văo cuối thế kỉ XIX đến nay đê tồntại vă phât triển trín 100 năm, cùng với câc ngănh vận tải khâc hình thănh nín mạnglưới vận tải quốc gia thống nhất Trong thời gian qua ngănh vận tải Đường Sắt đê gópphần tích cực trong việc phât triển kinh tế đất nước, cũng cố an ninh quốc phòng

Liín hiệp Đường Sắt Việt Nam lă cơ quan chịu trâch nhiệm trước nhă nước vềsản xuất kinh doanh của ngănh vận tải Đường Sắt, lă đơn vị hạch toân độc lập có đầy

đủ tư câch phâp nhđn trước nhă nước có trâch nhiệm tổng hợp cđn đối điều tiết câcmặt công tâc để đảm bảo lợi ích chung của toăn ngănh

Theo quyết định số 366 QĐ/TC CBLĐ ngăy 09/03/1989 của bộ giao thông vậntải quyết định thănh lập 3 xí nghiệp vận tải khu vực lă Liín Hợp vận tải Đường Sắtkhu vực I, II, III Câc xí nghiệp Liín Hợp Đường Sắt chịu sự quản lý trức tiếp của

Tổng định phí hiện tại + Thay đổi định phí100% - Tỷ lệ biến phí hiện tại + Tỷ lệ

thay đổi biến phí100% + tỷ lệ thay đổi giái bán

Trang 14

Liín Hiệp Đường Sắt Việt Nam Mọi chức năng nhiệm vụ quyền hạn của xí nghiệpđều phụ thuộc văo sự phđn cấp quản lý của Liín Hiệp Đường Sắt Việt Nam.

Sơ đồ tổ chức của Liín Hiệp Đường Sắt Việt Nam

II Sự ra đời vă phât triển của Xí Nghiệp quản lý Đường Sắt Quảng Nam Đă Nẵng.

Xí nghiệp quản lý Đường Sắt Quảng Nam Đă Nẵng nằm trong khối cơ sở hạtầng trực thuộc Liín hiệp vận tải Đường Sắt khu vực II Xí nghiệp lă một đơn vị trựcthuộc đơn vị kinh tế thănh lập năm 1975 với nhiệm vụ chính lă quản lý, duy tu sửachữa thường xuyín vă đại tu cầu cống thuộc cơ sở hạ tầng Đường Sắt, năm 1998 với

sự cần thiết phải thănh lập danh nghiệp nhă nước hoạt động công ích nằm trong hệthống Liín Hiệp Đường Sắt Việt Nam để đâp ứng nhu cầu sửa chữa câc công trình

Liên Hiệp Đường

c thuô üc

XN đầ

u má y

XN toa xe

Hạt vận chuyê øn

Trang 15

cầu, đường hầm và các vật kiến trúc khác thuộc cơ sở hạ tầng Đường Sắt trong cảnước, nhằm phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh Xí nghiệp quản lý Đường Sắt đãxin xét duyệt đề án và hồ sơ thành lập doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích.Theo quyết định số 464/998/QĐ/KHĐT ngày 23/03/1998 của bộ trưởng bộ giaothông vận tải, Xí Nghiệp quản lý Đường Sắt Quảng Nam Đà Nẵng đã chuyển từ đơn

vị sự nghiệp kinh tế thành doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích với tên gọi mới

là : Công ty sửa chữa và quản lý Đường Sắt Quảng Nam Đà Nẵng Trụ sở chính của

Xí Nghiệp tại 144 Hải Phòng - thành phố Đà Nẵng, Xí Nghiệp là một tổ chức sảnxuất phục vụ Được hạch toán kinh tế độc lập, có hạch toán kinh tế đầy đủ, đượcquyền mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc Nhà Nước, được sử dụng con dấu riêng

III Nhiệm vụ sản xuất của Xí Nghiệp quản lý Đường Sắt Quảng Nam Đà Nẵng.

Xí Nghiệp quản lý Đường Sắt Quảng Nam Đà Nẵng là Xí Nghiệp thuộc khối cơ

sở hạ tầng của ngành Đường Sắt có nhiệm vụ: quản lý và sửa chữa thường xuyên cáccông trình của hệ thống cầu, đường, hầm (cầu, hầm, đường chính tuyến, cầu trong

Ga, đường chắn, cống các loại )

Quản lý và sửa chữa thường xuyên các thiết bị dọc tuyến như: biển báo, cọc, mốcchỉ dẫn, các chòi gác chắn, các thiết bị gác chắn đường ngang

Quản lý và sửa chữa thường xuyên các công trình của hệ thống kiến trúc nhà Ganhư: nhà làm việc, nhà khách đợi tàu, nhà bán vé, nhà kho, nhà quản lý kho hànghóa, ke ga, bãi hàng, chòi ghi

Nhiệm vụ chính của Xí Nghiệp là công tác duy tu sửa chữa thường xuyên cáctuyến Đường Sắt theo phạm vi chiều dài tuyến đường các loại các mép cầu đượcquản lý nhằm đảm bảo cầu, đường đúng tiêu chuẩn kĩ thuật nhằm đảm bảo an toànchạy tàu, chạy tàu đúng tốc độ quy định và các tiêu chuẩn trọng tải sức kéo đoàn tàucho phép (công tác này gọi là sửa chữa thường xuyên hay duy tu quản lý)

Hằng năm, Xí Nghiệp căn cứ vào phạm vi quản lý, khối lượng được giao, căn

cứ vào các định mức vật tư, lao động, Xí Nghiệp tiến hành lập kế hoạch sửa chữa bảodưỡng cho toàn bộ khối lượng duy tu sửa chữa mà Xí Nghiệp quản lý

Trang 16

Việc lập kế hoạch căn cứ vào việc kiểm tra khảo sát kỹ thuật các đường, thiết bị

đề xuất của các cung đường, cầu đường theo các quy định trong năm

Kế hoạch sửa chữa thường xuyên chẳng những xây dựng chung cho toàn bộ khốilượng duy tu mà Xí Nghiệp quản lý, mà còn được phân bổ cụ thể cho cung đường,cầu đường, cung cầu và các bộ phận liên quan theo quý, từng tháng

Kế hoạch sửa chữa thường xuyên của Xí Nghiệp được xác định theo các chỉ tiêusau:

Tên chỉ tiêu Đơn vị Khối lượngĐường chính

Ngoài ra nhằm phát huy hết khả năng sức lao động, khả năng của các cán bộ khoahọc kĩ thuật, công suất máy móc thiết bị hiện có của Xí Nghiệp đang còn tiềm tàng.Ngoài nhiệm vụ sản xuất chính là nhiệm vụ sửa chữa thường xuyên Xí Nghiệp còntiến hành các hoạt động kinh doanh khác bao gồm:

- Đại tu xây dựng cơ bản các công trình cầu đường hầm, kiến trúc và các côngtrình liên quan thuộc cơ sở hạ tầng ở quy mô vừa và nhỏ

- Thiết kế, xây dựng đường giao thông cầu cống, đường nông thôn

IV Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:

Trang 17

1 Sơ đồ tổ chức:

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

2 Chức năng quyền hạn của bộ mây quản lý:

1 - Giâm đốc: chịu trâch nhiệm trước nhă nước, quản lý vă lênh đạo trước toăn bộ

Xí Nghiệp hoăn thiện nhiệm vụ, sản xuất kinh doanh có lêi, đảm bảo an toăn vận tảiĐường Sắt, giao thông đường bộ tại điểm giao cắt giữa giao thông Đường Sắt văĐường bộ Đảm bảo an toăn lao động vă chăm lo đỡi sống cho công nhđn viín

2 - Câc phó giâm đốc: giúp việc cho giâm đốc về từng mặt do giâm đốc phđn cônggiao trâch nhiệm

- Trưởng phòng kế hoạch: xem xĩt có tăi liệu liín quan, lập câc tỷ lệ khoâncho từng công trình, tham mưu giâm đốc ký hợp đồng giao khoân cho đơn vị Tronghợp đồng, lăm rõ từng hạng mục vă phđn tích rõ trâch nhiệm của từng đơn vị, kinhphí dự phòng

- Phòng kỹ thuật : phòng kĩ thuật có 2 bộ phận lă bộ phận kỹ thuật vă tổ kiểmtra chất lượng sản phẩm (KCS)

+ Bộ phận kĩ thuật: giâm sât tiến độ, chất lượng công trình, an toănchạy tău Cùng đơn vị nhận mặt bằng thi công, cùng đơn vị giải quyết vấn đề kỹ thuật

Phòn

g Vật tư

Phòn

g Tài vụ

Phòn

g tổchứ

c lao động

Phòn

g bảo vệ nhânsự

Phòn

g hàn

h chín

h quả

Trang 18

liên quan đến vấn đề thi công, xác định khối lượng phát sinh Cùng đơn vị làm hồ sơhoàn thành công trình.

+ KCS: về mặt tổ chức, KCS là một bộ phận trong phòng kỹ thuật,nhưng độc lập về chức năng quản lý, chịu sự lãnh đạo toàn diện của giám đốc XíNghiệp KCS thay mặt cho giám đốc Xí Nghiệp quản lý công tác nghiệm thu duy tutổng hợp và bảo quản cầu, đường, nhà KCS phải chịu trách nhiệm về kết luận sảnphẩm của mình để sản phẩm sau khi nghiệm thu trong vòng ba tháng không phát sinhđiểm xấu ngoài dùng sai quy định do chất lượng có liên quan đến công tác nghiệmthu

Ngoài ra, KCS còn có các chức năng khác là kiểm tra việc thức hiện côngtrình duy tu, chấp hành quy tắc an toàn giao thông, tham gia kiểm tra cầu đường, cácđiểm xung yếu, chỉ đạo thi công khi có yêu cầu

- Phòng vật tư : Mua sắm các thiết bị chuyên dùng và các vật tư khác do cácđơn vị cơ sở yêu cầu vận chuyển đến chân công trình, hướng dẫn làm thủ tục, giấy tờmua sắm vật tư

- Phòng tài vụ: Hướng dẫn giám sát đơn vị tổ chức hạch toán, mở sổ ghi chépđúng theo chế độ tài chính kế toán đã hiện hành, giám sát việc thực hiện chi phí, căn

cứ vào các hợp đồng giao khoán, hạng mục công trình để tạm ứng tiền lương, vất liệucho đơn vị

- Phòng tổ chức lao động và bảo vệ nhân sự: hướng dẫn kiểm tra giám sát việcthực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, chú trọng đặc biệt đối với côngtác an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, công tác bảo vệ trật tự an ninh, bảo hộlao động và các chế độ khác

- Phòng hành chính quản trị: tùy theo chức năng của mình mà kiểm tra quảntrị hành chính, chú trọng xây dựng lực lượng an toàn vệ sinh khuôn viên kiến trúc vàluôn hoạt động có hiệu quả

Để thực hiện tốt công tác sửa chữa thường xuyên cũng như các hoạt độngkhác, Xí Nghiệp tổ chức đội ngũ lao động trực tiếpa thành các đơn vị cơ sở dễ dàngtrong tác quản lý

Trang 19

Nhiệm vụ của câc đơn vị cơ sở:

- Câc cung đường: mỗi cung đường quản lý từ 10 đến 12 Km đường chính văcâc đường khâc trong đoạn đường năy (đường ga, đường nhânh, đường ghi)

- Câc cung cầu: quản lý câc cầu dọc, âc tuyến đường sắt khoảng từ 30 đến 35

- Đội đại tu cầu 3/2: quản lý câc cung cầu trực thuộc, xđy dựng câc kế hoạchthâng vă chỉ đạo kế hoạch thực hiện khi cần Ban chỉ huy đội có một đội trưởng, mộtđội phó vă một nhđn sự lao động

- Phần đoạn đường đỉo Hải Vđn: có nhiệm vụ tương tự câc cung đườngcung cầu tức quản lý câc tuyến đường đỉo Hải vđn

3 Tổ chức bộ mây kế toân tại Xí Nghiệp:

3.1 Sơ đồ tổ chức:

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

3.2 Những nhiệm vụ của từng bộ phận kế toân tại xí nghiệp

Kế toán tiền lương

Kế toán thanh toán

Thủ quỹ

Trang 20

- Kế toán trưởng: là người lãnh đạo bộ máy kế toán tại xí nghiệp, chịu tráchnhiệm về mặt quản lý tài chính trước xí nghiệp và nhà nước, kế toán trưởng có nhiệm

vụ điều hành bộ máy kế toán thực hiện các chức năng quản lý về tài chính và thammưu cho ban giám đốc các vấn đề tài chính khi cần

- Kế toán tổng hợp: kiểm tra kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, thu thập sôliệu hạch toán vào sổ cái, lập các báo cáo tài chính theo quy định của nhà nước

- Kế toán tài sản cố định và CCDC: có nhiệm vụ theo dõi những biến động củaTSCĐ và CCDC, lập bảng tính khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ CCDC theo kế hoạch,tham gia công tác kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định

- Kế toán vật tư : Theo dõi quá trình mua vào nhập xuất vật tư Lập thủ tụcnhập xuất vật tư hàng ngày lập các bảng phân bổ tài liệu cho các hoạt động sản xuất,tham gia công tác kiểm tra, đánh giá vật tư Tiến hành tính giá xuất kho vật liệu choviệc hạch toán chi phí

- Kế toán tiền lương: ghi chép, theo dõi các nghiệp vụ về lương và bảo hiểm

xã hội lập bảng thanh tóan lương, bảng phân bổ lương

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi ghi chép và thanh hạch toán cácnghiệp vụ về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán với người bán, lập các chứng từthu chi tiền mặt, giao dịch với ngân hàng

- Thủ quỹ: theo dõi việc cấp phát tiền mặt theo số liệu kế toán, nộp tiền vàongân hàng, ghi chép sổ quỹ và lập báo cáo sổ quỹ hằng ngày

V Phân tích chung tình hình thực hiện, chi phí, doanh thu lợi nhuận:

Báo cáo doanh thu, chi phí, lãi (lỗ) (trang sau)

3 đạo thực hiện - Cac Khgfhkjkdjzskfỉuyh

g1 Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí:

Dùng phương pháp so sánh, phân tích chung các chỉ tiêu chủ yếu dựa vào các chỉtiêu gốc: chỉ tiêu năm nay, chỉ tiêu năm trước, bình quân ngành hoặc thị trường

1.1 Tổng mức chi phí thực hiện:

Là chỉ tiêu khái quát tình hình thực hiện chi phí trong kỳ, được so sánh đơngiản giữa tình hình thực hiện chi phí trong năm 2020 và chi phí năm 2019

Trang 21

Hệ số khâi quât tình hình Chi phí năm 2020

Thực hiện chi phí Chi phí năm 2019

3.907.667.000

26.256.451.000 =kokokbìddigh26

Nhận xĩt: Ta nhận thấy hệ số khâi quât tình hình thực hiện chi phí < 1 điều đó chứng tỏ một thiín hướng tích cực lă chi phí năm 2020 giảm so với năm 2019.

Tỷ suất chi phí năm 2019

Tỷ suất chi phí năm 2020

Nhận xĩt: So sânh tỷ suất chi phí trong hai năm 2019 vă 2020 ta thấy: mức hao phí để tạo ra 100 đồng doanh thu đê giảm được 99% - 93% = 3% Điều đó đê chứng

tỏ phần năo tính hiệu quả trong quản lý chi phí của xí nghiệp

1.3 Tiết kiệm chi phí:

=

=

= 0,15 = 15%

Tổng chi phí Doanh thu * 100%

26.256.451.000

99%

= 3.907.667.0004.187.670.000 * 100% = 93%

Trang 22

Mức bội chi hay tiết kiệm chi phí lă phần chính lệch giữa phần chi phí thực hiện

so với chi phí thực hiện tính trín cơ sở tỷ suất chi phí kế hoạch so với doanh thu thựchiện

Mức tiết kiệm (-) Doanh thu tỷ suất chi phí tỷ suất chi phí

hay bội chi (+) thực hiện thực hiện kí hoạch

* Mức tiết kiệm chi phí số tương đối:

Tổng chi phí thực hiện theo tỷ suất chi phí kế hoạch

với doanh thu

* Mức tăng lợi nhuận do tiết kiệm chi phí:

Lợi nhuận thực hiện thực tế năm 2020 : 279.402.000 (đồng)

Tỷ suất lợi nhuận năm 2019 =

232.723.000 26.456.806.000

Tỷ suất lợi nhuận năm 2020 =

279.402.000 4.187.670.000 Lợi nhuận năm 2020 tính theo tỷ suất lợi nhuận năm 2019

4.187.670.000 * 0,88% = 36.861.496 ( đồng)

Mức lợi nhuận có được do tiết kiệm chi phí

-= 238.126.3004.187.670.000

* 100% = 5,68%

Tổng lợi nhuận năm 2001Doanh thu 2001 * 100%

0,88%

Tổng lợi nhuận năm 2002Doanh thu năm 2002

* 100%

Trang 23

279.402.000 - 36.851.496 = 242.550.504 (đồng)

Tỷ lệ mức tăng lợi nhuận 242.550.504

so với doanh thu 4.187.670.000

Nhận xĩt: Tỷ suất chi phí thực hiện thực tế năm 2019 thất hơn năm 2020

99% - 93% = 6%, mức tiết kiệm chi phí lă 238.126.300 (đồng) ( tỷ lệ 6%), đê lămtăng mức lợi nhuận tương ứng :

(6,67% - 0,88%) * 4.187.670.000 = 24.246.609.300 (đồng)

2 Phđn tích tình hình thực hiện doanh thu.

Phđn tích hiệu quả của doanh thu năm 2020 so với năm 2019 thông qua một sốchỉ tiíu:

Doanh thu thuần 26.385.894.000 22.942.744.000

Lợi nhuận trước thuế 232.723.000 7.695.000

Thông thường dùng chỉ tiíu doanh thu thuần

* Tỷ số quay vòng hăng tồn kho ( RI): Tỷ số năy đo lường mức doanh số bân liínquan đến mức độ tồn kho của câc loại hăng hóa thănh phẩm, nguyín vật liệu

RI =

Doanh thu thuần lă doanh số của toăn bộ hăng hóa tiíu thụ trong kỳ, không phđnbiệt đê tiíu thụ hay chưa, trừ đi phần hoa hồng chiếc, giảm giâ hay hăng bân bị trảlại

Nếu giâ trị của tỷ số năy thấp chứng tỏ rằng câc loại hăng hóa tồn kho quâ cao sovới doanh số bân Như vậy doanh thu đạt được sẽ không hiệu quả do chi phí bảoquản hăng tồn kho lớn khiến lợi nhuận giảm thấp

Hoàng Thị Minh Uyên - Lớp 99KT1

5,79%

Doanh thu thuầnHàng tồn kho

26.385.894

000

Ngày đăng: 30/08/2020, 08:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHĐN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢINHUẬN - MỘT số ý KIẾN NHẰM GIẢM CHI PHÍ TĂNG DOANH THU và lợi NHUẬN của xí NGHIỆP QUẢN lý ĐƯỜNG sắt QUẢN NAM đà NẴNG
BẢNG PHĐN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢINHUẬN (Trang 26)
Nhận xĩt: Qua bảng phđn tích cho thấy tổng doanh thu năm 2020 so với năm 2019 giảm 3.443.150.000 (đồng) hay chỉ còn 86,95% vă cũng vì xí nghiệp không có câc khoản chiết khấu hăng bân, giảm giâ hăng bân nín doanh thu thuần cũng tương ứng với tổng doanh thu - MỘT số ý KIẾN NHẰM GIẢM CHI PHÍ TĂNG DOANH THU và lợi NHUẬN của xí NGHIỆP QUẢN lý ĐƯỜNG sắt QUẢN NAM đà NẴNG
h ận xĩt: Qua bảng phđn tích cho thấy tổng doanh thu năm 2020 so với năm 2019 giảm 3.443.150.000 (đồng) hay chỉ còn 86,95% vă cũng vì xí nghiệp không có câc khoản chiết khấu hăng bân, giảm giâ hăng bân nín doanh thu thuần cũng tương ứng với tổng doanh thu (Trang 27)
Tiếp theo cần đi sđu xem xĩt tình hình biến động của câc khoản mục trong bâo câo kết quả kinh doanh để từ đó biết được câc nguyín nhđn ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận về tiíu thụ sản phẩm hăng hóa. - MỘT số ý KIẾN NHẰM GIẢM CHI PHÍ TĂNG DOANH THU và lợi NHUẬN của xí NGHIỆP QUẢN lý ĐƯỜNG sắt QUẢN NAM đà NẴNG
i ếp theo cần đi sđu xem xĩt tình hình biến động của câc khoản mục trong bâo câo kết quả kinh doanh để từ đó biết được câc nguyín nhđn ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận về tiíu thụ sản phẩm hăng hóa (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w