1.3.1.1. Khái niệm Là một mô hình ngân hàng hiện đại mà ở đó khách hàng có thể truy cập từ xa vào ngân hàng để :1) thu nhập thông tin, 2) thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng đó, 3) dễ dàng đăng kí sử dụng các dịch vụ mới của ngân hàng Đây là một khái niệm rộng dựa trên khả năng của từng ngân hàng trong việc ứng dụng công nghệ tin học vào các sản phẩm dịch vụ của mình. Nói cách khác, dịch vụ ngân hàng điện tử là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng thông qua việc nối mạng máy tính của mình với ngân hàng. Từ khái niệm trên ta có thể thấy được đặc trưng nổi bật của ngân hàng điện tử đó là: khi thực hiện các giao dịch khách hàng không cần đến ngân hàng mà chỉ cần truy cập vào mạng thông tin của ngân hàng là có thể thực hiện được giao dịch; thứ hai là ngân hàng hoạt động chủ yếu dựa trên nền tảng công nghệ thông tin. 1.3.1.2. Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng điện tử Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin trong những năm gần đây ảnh hưởng khá rõ nét đến sự phát triển của công nghệ ngân hàng. Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới dịch vụ ngân hàng điện tử đã phát triển khá phổ biến, đa dạng về loại hình sản phẩm và dịch vụ, bao gồm các loại sau: Call centre Phone banking Mobile banking Home banking Internet banking
Trang 1NHTM là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng trong nền kinh
tế, có nhiều khái niệm khác nhau về NHTM, chẳng hạn như:
* Ở Hoa Kỳ: NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch
vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
* Ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp hay công sở thường xuyên nhận tiềncủa công chúng dưới hình thức ký thác số tiền mà họ dùng vào nghiệp vụ chiếtkhấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính
* Ở Việt Nam: Theo Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X kỳ họp thứ 2 thông qua và có hiệu lực kể
từ ngày 1/10/1998 công bố: “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thựchiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liênquan”
Trong đó hoạt động ngân hàng được hiểu là hoạt động kinh doanh tiền tệvới nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng
và cung ứng các dịch vụ thanh toán
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại có các chức năng chủ yếu sau:
1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính.
Ngân hàng thương mại (NHTM) thực hiện chức năng trung gian tài chínhkhi ngân hàng đứng giữa việc thu nhận tiền gửi của người gửi tiền và cho vay đốivới người cần tiền hoặc làm môi giới cho người đầu tư
Thực hiện chức năng này, NHTM thực sự là một cầu nối giữa nhữngngười có tiền muốn cho vay hoặc muốn gửi ở ngân hàng với những người thiếuvốn cần vay NHTM đã góp phần tạo ra lợi ích công bằng cho cả ba bên trongquan hệ: Người gửi tiền: họ sinh lợi được vốn tạm thời nhàn rỗi bởi lãi suất màngân hàng trả cho họ hoặc ngân hàng tạo ra cho họ những tiện ích như sự antoàn, hoặc cung cấp cho họ các phương tiện thanh toán ; Người vay tiền: sẽ thỏamãn được nhu cầu kinh doanh hoặc chi tiêu, đầu tư, thanh toán mà khỏi tốn côngsức và thời gian cho việc tìm kiếm nơi vay tiền thuận lợi, chắc chắn, hợp pháp;
và ngân hàng: sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch lãisuất cho vay và lãi suất tiền gửi, lợi nhuân này chính là cơ sở để NHTM tồn tại
và phát triển
1.1.2.2.Chức năng trung gian thanh toán.
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán NHTM cung cấp các phương
Trang 2tín dụng NHTM sẽ thừa lệnh của khách hàng để thực hiện toàn bộ các nghiệp vụngân hàng của khách hàng Việc làm này giúp khách hàng và nền kinh tế chuchuyển vốn nhanh, an toàn và tiết kiệm, đồng thời thỏa mãn các nhu cầu của nềnkinh tế.
Nó tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ ngân hàng phát triển dễ dàng hơn,đồng thời tiết kiệm một khối lượng lớn tiền mặt trong lưu thông Nhìn vào hệthống thanh toán của NHTM người ta có thể đánh giá ngay được hoạt động của
hệ thống NHTM có hiệu quả hay không?
1.1.2.3.Chức năng tạo tiền.
Khi một NHTM trong hệ thống nhận được một món tiền gửi dưới dạngtiền cơ bản thì lập tức toàn bộ hệ thống ngân hàng có khả năng tạo ra một khốilượng tiền mặt rất lớn, lớn hơn nhiều lần lượng tiền ban đầu NHTM có khả năngtạo ra tiền là do sự kết hợp nhuần nhuyễn và đồng bộ giữa 2 chức năng trunggian tín dụng và trung gian thanh toán trong toàn hệ thống.NHTM khai thác triệt
để những khoản ký thác mà ngân hàng thu nhận được trên tài khoản vãng lai,biến nó thành tài sản có dưới dạng những món vay Khả năng tạo tiền củaNHTM được thực hiện bằng chuyển khoản hay bút tệ để thay thế cho tiền mặt.Khả năng mở rộng tiền tệ của hệ thống NHTM trên cơ sở số tiền huy động theo
cơ số “hệ số tạo tiền”
Giả sử NHTW qui định tỷ lệ DTBB r = 10% Ngân hàng không có dự trữnào ngoài DTBB, không có tiền mặt ngoài lưu thông và giả sử NHTW phát hànhtiền vào nền kinh tế là 1000 đơn vị vốn thì cơ chế tạo tiền như sau:
Với giả định không có tiền mặt ngoài lưu thông lượng tiền phát hành là:
1000 đơn vị vốn sẽ trở thành lượng tiền gửi tại NH1 với tỷ lệ DTBB là 10%,NH1 sẽ giữ lại 100 và cho vay 900, lượng tiền này sẽ trở thành tiền gửi tại NH2.Tiếp tục như vậy NH2 giữ lại 90 cho vay 810 và trở thành tiền gửi tại NH3 Quátrình cứ tiếp tục như vậy cho đến NHn, khi đó tổng lượng tiền gửi là: 1000 + 900+ 810 + 729 + = 1000 {1- (9/10)}(n-1)(1-9/10) = 10000 và tổng cho vay là 9000.Như vậy, với lượng tiền gửi ban đầu là 1000, thông qua hệ thống ngân hàng đãtạo ra được 10000 tiền gửi và 9000 tiền vay Cho nên thể hiện được chức năngtạo tiền
Qua đó cho thấy NHTM có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiệnchính sách này, trong mối quan hệ chặt chẽ với ngân hàng trung ương tạo ra mộtlượng tiền lớn phục vụ cho nền kinh tế, nhưng không tốn kém chi phí in đúc, đây
là một trong nhiều cách NHTW thực hiện chính sách giảm lượng tiền mặt lưuthông trong nền kinh tế
1.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM
NHTM có hoạt động gần gũi với nhân dân và nền kinh tế Nền kinh tếcàng phát triển cao hoạt động của ngân hàng càng đi vào ngỏ ngách của đờisống kinh tế Để hiểu được sự liên đới của NHTM với đời sống nhân dân và nềnkinh tế cần nghiên cứu các nghiệp vụ của NHTM và bản chất của hoạt độngkinh doanh này
Trang 31.1.3.1 Nghiệp vụ nguồn vốn (tài sản nợ)
Tài sản nợ là toàn bộ nguồn vốn huy động được của ngân hàng, bao gồm:vốn tự có, vốn huy động và nguồn vốn bổ sung Đây là nghiệp vụ tạo nên nguồnvốn của NHTM, là nghiệp vụ khởi đầu tạo điều kiện cho sự hoạt động củaNHTM Về sau khi NHTM đã hình thành ổn định, các nghiệp vụ của nó đượcxen kẽ lẫn nhau trong suốt quá trình hoạt động Huy động những nguồn vốn khácnhau trong xã hội để hoạt động là lẽ sống quan trọng nhất của NHTM
a Vốn tự có: được hình thành từ vốn điều lệ, lợi nhuận chưa chia, các quỹ
chưa sử dụng và các khoản nợ khác theo quy định Vốn tự có thường chiếm tỷtrọng không lớn và được sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định Vốn tự có đóngvai trò quan trọng trong việc bảo vệ, tồn tại của ngân hàng trước những rủi ro bấtngờ có thể xảy ra Với vai trò là vốn chủ sở hữu, vốn tự có là nguồn vốn mà ngânhàng được toàn quyền sử dụng vào bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào được phép
b Vốn huy động: là vốn của các chủ sở hữu khác nhau trong và ngoài xã
hội được ngân hàng huy động sử dụng với trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãitheo đúng thỏa thuận Huy động vốn là hoạt động chủ yếu và thường xuyên củaNHTM, là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngânhàng
Vốn huy động được chia làm 3 nguồn chính sau:
Nguồn tiền gửi
* Tiền gửi của các tổ chức kinh tế:
- Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền khách hàng gửi vào mà không xácđịnh trước thời hạn rút ra, khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào; là khoản tiền chờthanh toán, không phải gửi với mục đích để dành mà nhằm an toàn tài sản, tạotiện lợi trong thanh toán
- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi được ủy thác vào ngân hàng mà có sựthỏa thuận về thời gian rút tiền giữa khách hàng và ngân hàng Như vậy, vềnguyên tắc khách hàng chỉ được rút tiền khi đến hạn đã thỏa thuận, thông thường
kỳ hạn có thể là 1 tháng, 3 tháng, 9 tháng, 12 tháng hoặc hơn nữa
Đối với loại tiền gửi này ngân hàng sẽ từ chối việc rút tiền trước hạn củakhách hàng tuy nhiên trong thực tế do quá trình cạnh tranh để thu hút tiền gửi cácngân hàng thường cho phép khách hàng được rút trước hạn, trong trường hợpnày khách hàng không được hưởng lãi suất hoặc được hưởng lãi suất thấp hơntùy theo quy định của từng ngân hàng Mục đích của người gửi tiền là tìm kiếmlợi nhuận, do vậy loại tiền gửi này được xem như là một nguồn vốn tín dụngmang tính chất ổn định và các ngân hàng thường chú trọng các biện pháp kíchthích huy động loại tiền gữi này
- Tiền gửi ký quỹ: khách hàng gữi vào nhằm mục đích: mở tài khoảnthanh toán, bảo chi séc theo thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng
- Tiền gửi chuyên dùng:là nguồn tiền do ngân sách cấp cho đơn vị hànhchính sự nghiệp mà ngân hàng phải để riêng và sử dụng cho mục đích xác định
Trang 4- Tiền gửi tiết kiệm: có hai loại
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn :là khoản tiền để dành của cá nhân gửi vàongân hàng với mục đích hưởng lợi tức có kỳ hạn xác định trước thường là1,3,6,9,12 tháng
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn :là khoản tiền để dành của cá nhân gửivào ngân hàng nhằm hưởng lợi tức nhưng không ấn định thời điểm rút tiền
- Tiền gửi có mục đích:các cá nhân xác định mục đích sử dụng trước khigửi tiền vào ngân hàng
- Tiền gửi tiết kiệm có báo trước: nghĩa là ngân hàng quy định khi cá nhânmuốn rút tiền phải báo trước cho ngân hàng từ 10-30 ngày
* Tiền gửi của kho bạc nhà nước :
Các chi nhánh của kho bạc thường có một phần vốn chưa sử dụng nên gửivào ngân hàng để sinh lợi và đảm bảo an toàn vốn
* Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác :
Các tổ chức tín dụng thường có quan hệ đại lý với nhau nên mở tài khoảnlẫn nhau nhằm thực hiện thu chi hộ cho khách hàng, đặc biệt sử dụng phươngthức thanh toán không dùng tiền mặt như:séc, uỷ nhiệm thu_chi hoặc thực hiệnthanh toán điện tử ngân hàng
Nguồn vốn huy động thông qua phát hành các chứng chỉ tiền gửi
* Phát hành kỳ phiếu: là dạng huy dộng mang tính chất không thườngxuyên, có lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm có cùng kỳ hạn, ngân hàng chỉ pháthành kỳ phiếu khi thiếu vốn trong vịêc cân đối vốn Việc phát hành phải có kếhoạch, có tính đến lượng vốn phát hành với kỳ hạn, lãi suất, thời gian phát hành
* Phát hành trái phiếu ngân hàng: là dạng đi vay dài hạn của ngân hàngđối với dân chúng, với mục đích sử dụng được xác định trước Việc xác định thờihạn dựa vào mục đích sử dụng và phương pháp trả lãi
* Nghiệp vụ đi vay
Sau khi sử dụng hết vốn nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốncủa khách hàng hoặc phải đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi tiêu của kháchhàng Các ngân hàng có thể đi vay ở NHTW, ngân hàng khác, vay trên thị trườngtiền tệ,
▪ Vay trên thị trường tiền tệ: Thị trường tiền tệ hỗ trợ tích cực cho hoạtđộng của các ngân hàng, bổ sung kịp thời nhu cầu vốn thông qua việc điều hoàcác nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, thị trường tiền tệ giúp cho ngân hàngtìm được nguồn vồn bổ sung cho hoạt động kinh doanh, đồng thời giúp ngânhàng nào khi dự thanh khoản có được cơ hội sinh lợi Không có thị trường tiền tệthì nhiều khoản nợ của ngân hàng sẽ không được thanh toán kịp thời và ngượclại nhiều khoản tiền tệ lúc chưa dùng đến lại phải nằm trong dự trữ
▪ Vay NHTW: lẽ sống của NHTM là nhận ký thác và cho vay NHTMphải cho vay tới mức tối đa có thể mà NHTM cho phép phát triển để tối đa hoá
Trang 5lợi nhuận Dù thận trọng đến mấy trong việc cho vay, ngân hàng cũng khó tránhkhỏi có lúc thiếu khả năng chi trả hoặc quá kẹt tiền mặt Do đó nghiệp vụ nàychủ yếu dùng để bù đắp dự trữ bắt buộc và lượng tiền mặt thiếu hụt tạm thời.NHTM vay tiền của NHTW qua hai hình thức tái chiết khấu, thế chấp hoặc ứngtrước có đảm bảo hay không đảm bảo.
1.1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn (tài sản có)
Sau khi đã huy động vốn được rồi, ngân hàng phải làm thế nào để hiệuquả hoá những nguồn tài sản này Hầu như tất cả những khoản mục tài sản nợcủa ngân hàng đều là vốn vay, có nghĩa là ngân hàng phải trả lãi cho nó Do đó,ngân hàng luôn luôn phải cho vay hoặc đầu tư tài sản đó vào những dịch vụ sinhlãi, nói cách khác nghiệp vụ tài sản có của ngân hàng là những nghiệp vụ sửdụng vốn đã huy động nhằm mục đích sinh lời
* Nghiệp vụ dự trữ tiền mặt (ngân quỹ): đây là nghiệp vụ nhằm duy trìkhả năng thanh khoản của ngân hàng được đáp ứng nhu cầu cần rút tiền và thanhtoán thường xuyên của khách hàng Ngân hàng phải duy trì một bộ phận vốn đểthực hiện nghiệp vụ dự trữ Việc giữ tiền mặt lại là để đảm bảo an toàn cho cáchoạt động của ngân hàng Nguồn dự trữ này chia làm 3 loại:
+ Tiền mặt tại kho của ngân hàng
+ Tiền mặt ký quỹ tại ngân hàng trung ương
+ Tiền mặt đang trên đường thu hồi
* Nghiệp vụ cho vay: Đây là nghiệp vụ quan trọng chủ chốt của NHTM
Để tạo ra lợi nhuận, chỉ có lãi suất từ cho vay mới bù nổi chi phí tiền gửi, chi phí
dự trữ, chi phi kinh doanh và quản lý,
Cho vay là hoạt động mang tính chất sống còn đối với hầu hết cácNHTM Đây không chỉ là khoản sử dụng vốn lớn nhất của ngân hàng mà còn lànguồn tạo ra thu nhập lớn nhất trong tất cả tài sản có sinh lời Hơn thế nữa chínhnhững khoản cho vay này có thể dẫn đến những rủi ro lớn nhất mà các ngân hàngnói chung phải chấp nhận Phần lớn quỹ của ngân hàng đều được cho vay, mứcdoanh lợi chủ yếu được sản sinh từ các khoản cho vay và gánh nặng rủi ro kinhdoanh cũng tập trung ở đây
Ngân hàng có nhiều loại cho vay nhiều mục đích khác nhau, loại hình chovay kinh doanh hoặc công nghệ thường được biết đến hầu như là các khoản vaykinh doanh, nhằm tài trợ việc mua thiết bị và hàng hoá cho các doanh nghiệp.Các khoản cho vay thương mại gồm nhiều loại tài sản khác nhau :tín dụng hạnmức, tín dụng tuần hoàn, loại hình các khoản cho vay cá nhân Các hình thứccho vay của ngân hàng đối với khách hàng rất đa dạng và phong phú, được xâydựng xuất phát từ nhu cầu của thị trường
* Các khoản đầu tư vào chứng khoán: Đây là loại hình phổ biến trong tàisản có của các NHTM ở các nước phát triển Danh mục đầu tư chứng khoán củaNHTM gồm:
- Những chứng khoán được nắm giữ nhằm tạo thu nhập chính mức đầu tưthường xếp sau những khoản cho vay và có khi thay thế cho các khoản cho vay
Trang 6- Các chứng khoán nắm giữ nhằm tạo thanh khoản: phần lớn chứng khoán
mà các ngân hàng mua vào đều có thị trường thứ cấp năng động, nhờ vậy màchúng dễ dàng bổ sung thanh khoản khi cần thiết có thể hoặc sẽ được chuyển đổithành dạng ngân quỹ trước khi đến hạn thanh toán, có rủi ro thấp và có tính khảthi
* Các loại tài sản khác
1.1.3.3 Các nghiệp vụ kinh doanh khác của ngân hàng
* Nghiệp vụ trung gian thanh toán: Ngân hàng được thực hiện các dịch vụthanh toán: cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toántrong nước cho khách hàng, thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi đượcNHTW cho phép, thực hiện các dịch vụ thu – chi hộ, thực hiện các dịch vụ thanhtoán khác do NHTW qui định
* Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, mua bán chứng khoán
* Nghiệp vụ bảo lãnh: là một sự cam kết bằng văn bản đối với bên thứ ba,nếu như người được bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mìnhtheo cam kết thì ngân hàng sẽ thực hiện thay hoặc bồi thường cho bên thứ
1.2.2 Vai trò của tiền gửi tiết kiệm.
Đúng như tên gọi của nó, tiền gửi tiết kiệm có vai trò rất quan trọng trongnền kinh tế:
▪ Đối với nền kinh tế: đó là một khoản tiền khổng lồ được huy động trongdân cư, từ những khoản tiền nhỏ lẽ nằm rải rác khắp nơi trong nền kinh tế, khoảntiền này được huy động nhằm để đầu tư phát triển nền kinh tế Mặt khác tiền gửitiết kiệm còn phản ánh được khả năng phát triển của nền sản xuất, mức sống củangười dân ,nền sản xuất càng phát triển thì thu nhập của người dân càng cao và
từ đó người dân tích luỹ bằng hình thức gửi tiết kiệm càng nhiều
▪ Đối với ngân hàng: đây là loại tiền quan trọng trong nghiệp vụ huyđộng vốn của ngân hàng, nó chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng số vốn huyđộng của ngân hàng, nó là nguồn huy động thường xuyên của ngân hàng Tuy sốtiền gửi không nhiều nhưng số người gửi nhiều nên tiền gửi tiết kiệm thực sự làmột nguồn vốn vô cùng quan trọng đối với ngân hàng.Nguồn vốn này là mộtnguồn vốn rẽ, ổn định nên tạo điều kiện cho ngân hàng dể dàng cân đối vốn và
sử dụng vốn
Trang 7▪ Đối với người gửi tiền :giúp cho họ giữ được an toàn tài sản, họ có thểtìm kiếm thêm một phần thu nhập nhờ vào khoản tiền nhàn rổi của mình Mặtkhác, nhờ vào khoản tiền này mà họ có thể dể dàng thực hiện được những kếhoạch, dự định trong tương lai với nhửng khoản tiền nhỏ, không thường xuyêncủa mình.
1.2.3 Phân loại
Tuỳ theo từng tiêu thức mà ta có các cách phân loại sau:
1.2.3.1 Theo thời hạn gửi tiền:
▪ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn :là loại tiền mà khách hàng gửi vàongân hàng không vì tìm kiếm lợi nhuận mà chủ yếu là để an toàn tài sản
▪ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn :là loại tiền gửi mà khách hàng gửi chủ yếu
để tìm kiếm thêm thu nhập với những khoản tiền gửi tạm thời nhànrỗi của mình.Trong loại này có các kỳ hạn:1 tháng,3 tháng,6 tháng,12 tháng,
1.2.3.2 Theo hình thức gửi tiền
▪ Tiền gửi tiết kiệm gửi góp: khách hàng với những khoản tiền ít ỏi, tạmthời nhàn rỗi không thường xuyên đem gửi vào ngân hàng để thực hiện mục đíchcủa mình
▪ Tiền gửi tiết kiệm gửi một lần rút một lần: khách hàng gửi vào ngânhàng một lần tại thời điểm giao dịch của ngân hàng và rút ra cũng tại đó
1.2.3.3 Theo mục đích gửi tiền
Đây là loại tiền gửi tiết kiệm mà ngân hàng huy động nhiều, vì kháchhàng có nhiều dự định trong tương lai nhưng không đủ vốn để thực hiện, hìnhthức tiết kiệm này được chú trọng nhiều :
- Tiền gửi tiết kiệm với mục đích tiêu dùng :khách hàng có khoản tiền nhỏnhoi muốn dành dụm để thực hiện ý định tiêu dùng trong tương lai, khách hàngđem gửi vào ngân hàng sẽ trợ giúp một phần khi khoản tiền gửi của khách hàng
đủ với mục đích tài chính của mình
- Tiền gửi tiết kiệm với mục đích an toàn tài sản: khách hàng có tiền trongngười cảm thấy không yên tâm,do đó gửi vào ngân hàng để đảm bảo an toàn tàisản, khi cần thì rút ra
1.2.3.4 Phân theo loại tiền gửi
- Bằng VND: Ngân hàng huy động bằng các loại hình như tiền gửi tiếtkiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, tài khoản tiền gửi, ký quỹ, giữ hộ,
- Bằng ngoại tệ: (hiện nay chủ yếu là USD, EUR): ngân hàng huy độngbằng các loại hình là tiết kiệm, tài khoản tiền gửi, ký quỹ,
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền gửi tiết kiệm
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng chịu nhiều tác động từ nhiều nhân
tố, do đó hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm cũng chịu sự tác động như vậy:
Trang 81.2.4.1 Nhân tố môi trưòng:
Một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động huy độngvốn của ngân hàng là nhóm nhân tố thuộc môi trường, bao gồm môi trườngchính trị, tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài các ngân hàng
- Môi trường chính trị, pháp lý: hệ thống pháp luật tương đối đầy đủnhưng một số luật liên quan chưa ban hành như luật bảo hiểm tiền gửi, luậtthương phiếu Sự bất ổn về chính trị làm giảm niềm tin của dân chúng vào ngânhàng, tâm lý sợ mất tiền cả vốn lẫn lời trong khi đó từ phía các ngân hàng chưađảm bảo chắc chắn cho các khoản vốn của ngân hàng mình Quyền lợi của ngườigửi tiền vào ngân hàng được đảm bảo khi môi trường pháp lý có nhiều thuận lợi,được nhà nước cơ quan chức năng quyền lực tạo niềm tin cho người gửi tiền
- Môi trường kinh tế: môi trường kinh tế là nhân tố tác động lớn đến côngtác huy động vốn của ngân hàng Môi trường kinh tế ổn định là điều kiện thiếtyếu cho sự tăng trưởng kinh tế và đặc biệt là đẩy mạnh thu hút ngày càng nhiềunguồn vốn vào ngân hàng Đối với Việt Nam thu nhập quốc dân đầu người thấp
so với các nước trong khu vực, dẫn tới lượng tiền nhàn rỗi càng ít
- Môi trường xã hội: xã hội lành mạnh thì đời sống của người dân được ổnđịnh, thu nhập ngày càng tăng, người ta có xu hướng gửi tiền nhiều hơn Khi xãhội trì trệ, không lành mạnh người ta không có xu hướng gửi tiền mà còn có xuhướng rút tiền ra khỏi ngân hàng Nếu như lạm phát xuất hiện, kéo dài và tănglên thì sẽ dẫn đến sự biến động mạnh về giá cả hàng hóa làm cho chi phí cơ hộicủa việc giữ tiền tăng lên, số người đến ngân hàng để rút tiền tăng lên Khi cólạm phát cao sẽ dẫn đến sai lệch thông tin, giá cả biến động liên tục, gây ranhững khó khăn lien quan đến cơ cấu tiêu dùng tiết kiệm và ảnh hưởng đến huyđộng vốn Vì vậy để các ngân hàng hoạt động thuận lợi nhà nước cần phải tạolập môi trường xã hội ổn định, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế thịtrường
1.2.4.2.Nhân tố công nghệ - thông tin
- Nhân tố công nghệ: đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quyếtđịnh sự lớn mạnh của toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng như bản thân từng ngânhàng, dựa vào những tiến bộ của công nghệ, các ngân hàng sẽ dễ dàng trong việcnắm bắt thông tin, mở rộng các loại hình và nâng cao chất lượng dịch vụ, là điềukiện sống còn để các ngân hàng có thể cạnh tranh với các đối tượng nước ngoàikhi mà thời điểm mở cửa lĩnh vực tài chính – ngân hàng Việt Nam đang đến gần
- Nhân tố thông tin: ngoài những nét rất chung, mỗi NHTM, TCTD cầnlàm giàu tên cho riêng mình trên mọi phương diện đối nội hay đối ngoại đểkhách hàng mỗi khi nhìn thấy biểu tượng của ngân hàng thì người ta hiểu ngayđến đặc trưng và thế mạnh của ngân hàng đó là gì
1.2.4.3 Nhân tố thuộc về khách hàng
Một ngân hàng muốn đúng vững và hoạt động trong thị trường thì phảikhơi tăng nguồn vốn Bởi vì đối với bản thân ngân hàng thì nguồn vốn của ngânhàng là yếu tố tác động quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 9Nhưng việc khơi tăng nguồn vốn quả là vấn đề khó khăn đang thách thứcbản thân các ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phải có những biện pháp hữu hiệuphù hợp chứ không phải là các biện pháp tình thế để thu hút khối lượng lớn tiềnnhàn rỗi trong dân cư
Như vậy có thể thấy khách hàng của ngân hàng là các tổ chức và cá nhântrong xã hội có mối liên hệ giao dịch với các ngân hàng Đối với ngân hàng thìkhách hàng là đối tác hoạt động chính thông qua việc tài trợ vốn cho các nhu cầuđầu tư và tiêu dùng, đồng thời có thể thông qua đó để ngân hàng cung cấp cácdịch vụ tài chính khác của mình
Ta được biết vốn trong dân cư được hình thành qua các nguồn: thu nhậptiền lương, tiền lương, thu nhập từ sản xuất kinh doanh nói chung, nguồn tíchlũy, thu nhập từ cho,tặng, thừa kế, chính từ đó mà họ gửi tiền phụ thuộc vàocác yếu tố sau:
+ Phụ thuộc vào nguồn tài chính của họ
+ Phụ thuộc vào tâm lý thói quen
+ Phụ thuộc vào lợi ích
1.2.4.4.Nhân tố thuộc chính sách lãi suất.
Vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm của dân chúng là nguồn vốn quantrọng trong kinh doanh ngân hàng Do đó việc xác định lãi suất hoặc “giá” chocác dịch vụ liên quan đến tiền gửi khách hàng có một vị trí quan trọng trong việcxác định chi phí vốn kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiên việc quyết định mứclãi suất huy động của các ngân hàng phải đương đầu với tình thế “ tiến thoáilưỡng nan “ vốn có trong kinh doanh của ngân hàng Một mặt, ngân hàng có mứclãi suất huy động đủ cao để thu hút khách hàng gửi tiền và duy trì việc gửi tiềntại ngân hàng, nhưng một mặt khác lại phải hạn chế mức lãi suất ở mức giới hạnthu nhập có được từ việc sử dụng nguồn vốn huy động này
Vấn đề lãi suất huy động là vấn đề quan tâm hàng đầu của những ngườigửi tiền vào ngân hàng, vì mọi dịch vụ của bất cứ người gửi tiền nào đều muốnnâng cao số tiền hiện có hay nói cách khác là muốn nâng cao lợi nhuận Vì thế,nếu lãi suất quá thấp thì người có tiền sẽ đầu tư vào lĩnh vực khác để giành lấylợi nhuận cao hơn, nhưng lãi suất quá cao thì hoạt động kinh doanh của ngânhàng sẽ bị lỗ Do đó việc điều chỉnh lãi suất phải phù hợp với quan hệ cung cầu
về vốn trên thị trường Việc điều chỉnh lãi suất phải dựa trên nguyên tắc chungsao cho lãi suất trên tiền gửi bao giờ cũng phải lớn hơn tỷ lệ lạm phát và thấphơn lãi suất tín dụng, lãi suất dài hạn bao giờ cũng phải cao hơn lãi suất ngắnhạn
Nhìn chung kể từ khi chính phủ quyết định bỏ khung lãi suất trần và thựchiện chính sách tự do hóa lãi suất thì lãi suất huy động của các ngân hàng liên tụctăng Diễn biến lãi suất hiện nay có tác dụng rất tích cực đến việc tăng cường huyđộng vốn của các ngân hàng, đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn Để thu hútnguồn vốn, nhiều ngân hàng đã tăng cao lãi suất lên để tăng tính cạnh tranh vớicác đối thủ gây tác động rất lớn đến tác động huy động vốn của ngân hàng Lúc
Trang 10này người dân gửi tiền ở ngân hàng có lãi suất tiền gửi cao và đi vay ở ngân hàng
có lãi suất cho vay thấp
1.2.4.5 Nhân tố thuộc về ngân hàng
a Ưu thế cạnh tranh do địa điểm , vị trí hoạt động
Tất cả các nhà quản lý ngân hàng đều nhận thức được vấn đề này, tuynhiên việc lựa chọn được điểm kinh doanh tốt không phải là một việc dễ dàng.Nếu một ngân hàng đặt trụ sở ở một ngân hàng khác có nhiều ưu thế hoặc nơi đặttrụ sở không phù hợp thì sẽ gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh, nếu mộtngân hàng có vốn ít mà chi phí xây dựng trụ sở tốn kém làm tăng chi phí cũngảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
do có kinh nghiệm trong lĩnh vực này
Như vậy ta thấy bề dày hoạt động cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngkinh doanh của ngân hàng
c Quy mô hoạt động
Vươn đến nơi xa, nơi ít dân cư với phương châm “góp gió thànhbão”,”tích tiểu thành đại” hoặc chuyên môn hóa theo thế mạnh của địa bàn(chuyên cho vay hoặc chuyên về huy động vốn ) ngày nay được nhiều ngân hàng
áp dụng Xét về tính hiệu quả thì không cao nhưng về mặt lâu dài thì sẽ giảiquyết được nhiều vấn đề có tính chiến lược
d Tính chất sở hữu nhà nước hay cổ phần của loại hình NHTM
Ngân hàng thương mại thuộc sở hữu của nhà nước hay cổ phần tư nhân làmột ưư thế tâm lý Khách hàng rất tin tưởng đối với các ngân hàng thương mạiquốc doanh,khi gửi tiền vào thì họ không sợ bị mất nhất là kể từ khi hàng loạtcác trung tâm tín dụng đỗ vỡ Đối với NHTMC, đối với các ngân hàng lớn, khigửi tiền khách hàng lựa chọn ngân hàng đó như là một giải pháp tạm thời vì lãisuất hấp dẫn hơn Đối với các khách hàng lớn, các NHTM quốc doanh là nơi họ
“chọn mặt gửi vàng”
Hiện nay, cùng với sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế thì cácNHTMCP cũng đã có những bước phát triển vượt bậc, bằng nhiều hình thức huyđộng hấp dẫn cùng với sự lớn mạnh về quy mô, các NHTMCP đã tạo được lòngtin rất lớn trong lòng khách hàng, vì thế mà nguồn vốn huy động của các ngânhàng này không ngừng tăng lên theo thời gian
Trang 11e Trình độ đội ngũ cán bộ , nhân viên ngân hàng và kỹ thuật nghiệp vụ
Trình độ các bộ nhân viên ngân hàng không chỉ là trình độ chuyên môn
mà còn là thái độ, phong cách giao tiếp ứng xử có văn hóa, lịch sự văn minh đây
là một ưu thế mà bất cứ ngân hàng nào cũng muốn.Trên thưc tế chỉ có nhữngngân hàng nào có chiến lược chính sách đào tạo thu hút nhân tài, có chế độ trảlương hấp dẫn sòng phẳng thì mới sử dụng hiệu quả ưu thế này
Mỗi một ngân hàng đều quan tâm đến kỹ thuật nghiệp vụ, đặc biệt làtrong nghiệp vụ tiết kiệm và nghiệp vụ tín dụng hiện nay, đa số các ngân hàngđều có những quy định và phương thức gần giống nhau dựa trên nền tảng là cácquy chế, quy định của ngân hàng nhà nước Tuy nhiên vì nhiều lý do khách hàngquan tâm nhất là môi trường pháp lý chưa ổn định, nền tảng kinh tế chưa vữngvàng thì việc thực hiện các chính sách này cũng có nhưng mặt hạn chế nhất định
1.3 TIỀN GỬI TIẾT KIỆM ĐIỆN TỬ
1.3.1 Ngân hàng điện tử
1.3.1.1 Khái niệm
Là một mô hình ngân hàng hiện đại mà ở đó khách hàng có thể truy cập từ
xa vào ngân hàng để :1) thu nhập thông tin, 2) thực hiện các giao dịch thanhtoán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng đó, 3) dễ dàng đăng kí
sử dụng các dịch vụ mới của ngân hàng
Đây là một khái niệm rộng dựa trên khả năng của từng ngân hàng trongviệc ứng dụng công nghệ tin học vào các sản phẩm dịch vụ của mình Nói cáchkhác, dịch vụ ngân hàng điện tử là một hệ thống phần mềm vi tính cho phépkhách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng thông qua việc nối mạng máytính của mình với ngân hàng
Từ khái niệm trên ta có thể thấy được đặc trưng nổi bật của ngân hàngđiện tử đó là: khi thực hiện các giao dịch khách hàng không cần đến ngân hàng
mà chỉ cần truy cập vào mạng thông tin của ngân hàng là có thể thực hiện đượcgiao dịch; thứ hai là ngân hàng hoạt động chủ yếu dựa trên nền tảng công nghệthông tin
1.3.1.2 Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng điện tử
Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin trong những năm gầnđây ảnh hưởng khá rõ nét đến sự phát triển của công nghệ ngân hàng Hiện nay ởnhiều nước trên thế giới dịch vụ ngân hàng điện tử đã phát triển khá phổ biến, đadạng về loại hình sản phẩm và dịch vụ, bao gồm các loại sau:
Trang 12Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và xu thế toàn cầu hóahiện nay luôn đặt các doanh nghiệp dù thuộc bất cứ lĩnh vực nào cũng phải đốimặt với những thách thức đó và có sự phản ứng cần thiết để đương đầu là điềutất yếu xảy ra Các yếu tố nền tảng cho sự ra đời của dịch vụ điện tử đó là:
- Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin:
+ Công nghệ tính toán: bao gồm máy vi tính và dịch vụ internet ngày càng
mở rộng đên từng doanh nghiệp và cá nhân
+ Công nghệ truyền thông
- Chứng từ điện tử: theo quy định của thủ tướng chính phủ số 196/QĐTTg ngày 1/4/1997 khái quát rằng: “ Cho phép sử dụng các dữ liệu thông tin trênvật mang tin như băng từ, đĩa từ và các loại thẻ thanh toán ( gọi tắt là chứng từđiện tử) để làm chứng từ kế toán và tính toán của các ngân hàng, tài chính tíndụng “
Như vậy, chứng từ điện tử là một trong những yếu tố quan trọng tronggiao dịch thanh toán điện tử, đây còn là nhu cầu của nền kinh tế đang chuyển đổi,phát triển và xu thế của thời đại kỷ thuật số
- An toàn thông tin mạng: giao dịch dựa trên các phương tiện điện tử đặt
ra những đòi hỏi rất cao về bảo mật và an toàn Việc bảo mật an toàn thông tinmạng cần phải:
+ Mã hóa đường truyền: việc mã hóa được thực hiện dựa trên một tập cácquy tắc mà thực thể gửi và nhân quy ước sử dụng, tập các quy tắc đó gọi là mậtmã
+ Chữ ký điện tử: được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhaunhư xuấttrình username, password và nhấn nút submit cũng có thể xem là đã thực hiệnmột chữ ký điện tử
+ Bức tường lửa ( firewall): đây là kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống đểchống lại sự truy cập trái phép nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ cũng nhưchống lại sự xâm nhập vào hệ thống của một số thông tin không mong muốn(như virus)
Tóm lại, để dịch vụ ngân hàng điện tử đi vào hoạt động và thành công thìcần có sự phối hợp của nhiều yếu tố sự nổ lực của nhiều bộ phận, ban ngành.Ngoài các yếu tố quan trọng trên còn có nhiều yếu tố không thể không nói đến:luật giao dịch điện tử, văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho lĩnh vựctriển khai các dịch vụ điện tử, yếu tố con người,
1.3.1.4 Xu thế phát triển trong tương lai của ngân hàng điện tử
Để thúc đẩy quá trình hội nhập, thu hút khách hàng cũng như giành giật
cơ hội trong kinh doanh, hầu hết các ngân hàng trên thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng đang không ngừng tăng cường và đưa ra các sản phẩm dịch vụtiện lợi, nhanh chóng và được hỗ trợ mạnh mẽ của công nghệ hiện đại Được coi
là một nhân tố của nền kinh tế tri thức, ngân hàng điện tử đang là một xu thế pháttriển tất yếu, ngân hàng điện tử đang phát triển nhanh và biến đổi sâu sắc các
Trang 13phương thức kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng điện tử đã đang và sẽ cónhững đóng góp rất to lớn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Với sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ và quyết liệt trong lĩnh vực ngânhàng, đặc biệt là qua trình toàn cầu hóa đang diễn ra đã làm cho sự phát triển củacác ngân hàng phụ thuộc mạnh mẽ vào công nghệ hiện đại, ai làm chủ công nghệthì sẽ chiếm ưu thế trên thị trường sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Sự biến đổi mạnh mẽ của môi trường hoạt động kinh doanh đã tạo ranhững cơ hội và cả những thách thức đối với ngân hàng nói chung và chính sáchphát triển sản phẩm của ngân hàng nói riêng
Nhu cầu đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao trong sử dụng sản phẩmdịch vụ ngân hàng Khách hàng đòi hỏi từ ngân hàng những sản phẩm dịch vụ cóchất lượng cao với nhiều tiện ích, lợi ích Như vậy nhu cầu cao của khách hàngvừa là thách thức vừa là căn cứ quan trọng đối với các ngân hàng trong việc hoànthiện, phát triển sản phẩm dịch vụ của mình
Từ những đặc điểm trên ta có thể thấy muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏicác ngân hàng phải vươn lên mạnh mẽ để giải quyết vấn đề trong hoạt động kinhdoanh của mình Một trong những vấn đề có tính quyết định là việc áp dụngmạnh mẽ công nghệ hiện đại vào hoạt động của ngân hàng và vào việc hoànthiện, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, chính vì những điều đó trongtương lai ngân hàng điện tử sẽ phát triển mạnh mẽ và sẽ là lựa chọn của hầu hếtcác ngân hàng
1.3.2 Tiền gửi tiết kiệm điện tử
1.3.2.1 Khái niệm
Tiền gửi tiết kiệm điện tử (TKĐT) ra đời theo quyết định số 01617/2019/QĐ-TGĐ được khái niệm như sau:
Là tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại ngân hàng được khách hàng
mở và nộp tiền vào để hưởng lãi suất cao
Từ khái niệm trên ta thấy tiền gửi tiết kiệm điện tử có những đặc trưngriêng biệt sau:
-Thứ nhất, về bản chất thì vẫn là tiền gửi tiết kiệm truyền thống nhưngkhông dùng sổ tiết kiệm mà chỉ mở tài khoản và nộp tiền vào
-Thứ hai là dịch vụ này áp dụng công nghệ thông tin nên việc mở tàikhoản và gửi tiền một nơi có thể rút được nhiêu nơi mà không cần đến nơi mìnhgửi tiền để rút
1.3.2.2 Vai trò của tiền gửi tiết kiệm điện tử
● Đối với nền kinh tế: ngoài những vai trò của tiền gửi tiết kiệm thôngthường, tiết kiệm điện tử còn có những vai trò rất đặc trưng của nó: làm giảmlượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế Khách hàng có thể gửi tiền TKĐTbằng cách gửi tiền từ tài khoản cá nhân qua tài khoản tiết kiệm, và ngược lại khirút ra cũng vậy khách hàng không rút bằng tiền mặt mà chỉ chuyển khoản từ tàikhoản tiền gửi tiết kiệm vào tài khoản cá nhân Khi chi tiêu khách hàng lấy tiền
Trang 14từ tài khoản cá nhân chi trả qua các điểm chấp nhận thẻ nằm khắp nơi ở kháchsạn, nhà hàng, sân bay,
● Đối với ngân hàng: nâng cao được hình ảnh, uy tín của ngân hàng trênthị trường là một ngân hàng hiện đại, an toàn, đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng, từ đó góp phầngiảm thiểu chi phí lao động trực tiếp, gia tăng lợi nhuận
● Đối với khách hàng: khi tham gia TKĐT, khách hàng được giữ an toàntài sản tuyệt đối, dựa trên hệ thống công nghệ hiện đại tiên tiến của ngân hàng,giảm thiểu chi phí về thời gian, công sức
Trang 151.3.2.3 Sự khác biệt giữa tiền gửi tiết kiệm truyền thống và tiền gửi tiết kiệm điện tử
60 tháng
Cố định cho suốt thời gian gửi Rút trước hạn hưởng lãi suất không kỳ hạn
Cuối kỳ hoặc hàng quý
Phương thức gửi cổ điển với lãi suất hấp dẫn và nhiều kỳ hạn phong phú Gốc và lãi được tự động chuyển sang kỳ hạn mới khi đáo hạn (nếu khách hàng không đến lĩnh)
25 tháng
Cố định cho suốt thời gian gửi Rút trước hạn hưởng lãi suất không kỳ hạn
Lĩnh lãi trước hoặc cuối kỳ
Lãi suất cao và có thể chuyển nhượng sổ dễ dàng Gốc và lãi được tự động chuyển sang tiết thường loại 3 tháng khi đáo hạn (nếu khách hang không đến lĩnh)
Ls bậc thang theo
số dư, được điều chỉnh 6 tháng 1 lần Rút trước hạn hưởng lãi suất theo tỷ lệ thời gian tham gia gửi TK
Cuối kỳ, được ngân hàng trả tự động vào tài khoản cá nhân
Tiết kiệm theo hình thức tài khoản, không cần giữ sổ, gửi rút tại bất kỳ điểm giao dịch nào nếu
có chứng minh thư và chữ ký như
đã đăng ký với ngân hang Số dư
TK tra cứu được qua trang chủ Techcombank Gốc được chuyển qua kỳ hạn mới khi đáo hạn (nếu khách hàng không đến lĩnh )
Rút trước hạn hưởng LS theo tỷ
lệ thời gian tham gia gửi tiết kiệm
Cuối kỳ
LS cao hơn các hình thức bảo hiểm nhân thọ, có thể chuyển nhượng sổ dễ dàng Được khuyến mãi bảo hiểm than thể của Bảo Việt nếu tham gia mức hơn 12 triệu/năm Gốc và lãi được hưởng LS không kỳ hạn khi đáo hạn ( nếu khách hang không đến lĩnh )
Được tính hàng ngày
và trả vào cuối tháng
Cách tiết kiệm tiền linh hoạt, tiện lợi, không hạn chế số lần gửi, rút, LS cao hơn LS không kỳ hạn Số dư tài khoản được quản
lý tự động theo yêu cầu của khách hàng và được thông báo tự động cho khách hàng qua dịch vụ Techcombank Homebanking
Cố định hoặc thả nổi (tùy chọn).
Rút trước hạn được hưởng LS theo tỷ lệ do ngân hang quy định
Cuối kỳ hoặc hàng năm.
Đến kỳ lĩnh lãi
mà khách hàng không đến lĩnh, tiền lãi được ngân hàng giữ hộ
Hình thức tiết kiệm đảm bảo lợi ích cho khách hàng gửi trong thời gian dài Khi đáo hạn nếu khách hàng không đến lĩnh, gốc
và lãi được chuyển sang kỳ hạn TKDH tương đương (nếu có), hoặc kỳ hạn TKDH ngắn hơn hoặc TK thưòng 24 tháng (nếu TKDH kỳ hạn đầu không có) Tiết kiệm
Theo các khung thời gian thực gửi
Cố định theo từng khoảng thời gian thực gửi
Cuối kỳ
Phù hợp với khách hàng không chủ động về thời gian gửi.
Trang 16Từ bảng so sánh trên ta thấy tiền gửi TKĐT là tiền gửi tiết kiệm truyềnthống trên nền tảng áp dụng công nghệ hiện đại, do đó nó có những điểm giống
và khác đối với tiền gửi tiết kiệm truyền thống:
◙ Điểm giống nhau:
- Đều là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Lãi suất do ngân hàng công bố
- Lãi suất cao
- Khách hàng có thể lựa chọn nhiều sổ hoặc nhiều tài khoản tùy thích
- Không cho phép rút một phần trong thời gian gửi
◙ Điểm khác nhau:
- Tiền gửi TKĐT không có sổ tiết kiệm mà chỉ có tài khoản, nên kháchhàng không lo mất tiền
- Tài khoản tiền gửi TKĐT gửi một nơi rút được nhiều nơi
- Tất toán tại bất cứ điểm giao dịch nào của ngân hàng
- Khi rút trước hạn được hưởng lãi suất theo tỷ lệ được quy định tại ngânhàng
Từ những điểm khác nhau đó, ta có thể thấy tiền gửi TKĐT có những lợiích hơn so với tiền gửi tiết kiệm truyền thống cho khách hàng:
* Khi tham gia dịch vụ tiền gửi TKĐT, khách hàng có thể tiết kiệm đượcthời gian, khách hàng không cần phải đến tận ngân hàng để nộp tiền hoặc nhậnlãi mà khách hàng chỉ cần truy cập vào mạng thông tin của ngân hàng để thựchiện giao dịch trên tài khoản của mình
٭ Tính an toàn: khách hàng không phải lo mất tiền khi giữ sổ tiết kiệm bênmình, vì tiền của khách hàng được giữ trong tài khoản của mình tại ngân hàng
٭ So với tiền gửi tiết kiệm truyền thống thì lợi nhuận từ tài khoản tiền gửiTKĐT khách hàng thu được cao hơn
* Khác với tiết kiệm thông thường, TKĐT khi tất toán trước hạn không bịtính lãi suất không kỳ hạn mà được hưởng lãi suất theo tỷ lệ thời gian tham giatùy thuộc vào thời điểm tất toán Nếu đến hạn mà khách hàng không đến tất toán,Techcombank sẽ tự động chuyển toàn bộ vốn gốc thành một kỳ hạn mới còn tiềnlãi sẽ được chuyển vào tài khoản cá nhân của khách hàng
٭ Với TKĐT khách hàng sẽ hưởng lãi suất bậc thang theo số dư tiền gửi,
số tiền gửi càng nhiều thì lãi suất càng cao Lãi suất thả nổi được niêm yết theonăm nên đây là một ưu điểm của sản phẩm vì tiền của khách hàng được hưởnglãi suất theo xu thế thị trường
* Tài khoản TKĐT có thể dùng để vay vốn, bảo lãnh cho người khác vayvốn, chứng minh năng lực tài chính để du học
Trang 17٭ Khách hàng cũng có thể chủ động kiểm soát, tra soát tài khoản bằng cácdịch vụ Homebanking do Techcombank cung cấp thông qua email, điện thoại diđộng, điện thoại cố định hay qua website của ngân hàng.
Trang 18Trong bối cảnh chung của đất nước, nổi bật lên là miền Duyên Hải NamTrung Bộ với những điều kiện địa lý-xã hội, môi trường phát triển kinh tế cónhiều thuận lợi như: Cơ sở hạ tầng, cảng biển nước sâu, sân bay quốc tế, đầu mốiviển thông, trung tâm đào tạo kỹ thuật Đà Nẵng trong mấy năm qua có tốc độtăng trưởng kinh tế cao hơn toàn quốc và đang trở thành đầu mối giao lưu kinh tếcủa khu vực Miền Trung và Tây Nguyên.Với điều kiện như vậy Đà Nẵng đã xácđịnh mục tiêu cơ bản trong đó tập trung vào một số lĩnh vực để trở thành trungtâm tài chính khu vực: Hệ thống thông tin hiện đại cải tạo mạng lưới cung cấpđiện, cơ sở hạ tầng giao thông, đầu tư đánh bắt xa bờ, phát triển du lịch, pháttriển các khu công nghiệp Đây là yếu tố tiềm năng mà các ngân hàng sẽ khaithác triệt để trong quá trình xây dựng các giải pháp huy động vốn cho từng nhóm
dự án Ngoài ra hiện nay số lao động của thành phố có việc làm trong các doanhnghiệp ngày càng tăng Thu nhập có xu hướng tăng lên nên hầu hết mọi người cócuộc sống tương đối đầy đủ, từ đó họ có thể tích góp cho việc chi tiêu những kếhoạch dự đinh trong tương lai và đây là điều kiện để các ngân hàng nói chung vàchi nhánh Techcombank Thanh Khê nói riêng tăng nguồn huy động TGTKcủamình
2.1.2 Giới thiệu về NHTMCP Techcombank Đà Nẵng
2.1.2.1 Quá trình hình thành phát triển của chi nhánh Techcombank Thanh Khê
a Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank Việt Nam
Sau khi đất nước tiến hành chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế tậptrung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước theo địnhhướng XHCN, nền kinh tế đất nước đã có sự phát triển đáng kể.Sự xuất hiện củanhiều thành phần kinh tế đòi hỏi nhu cầu vốn để phát triển và mở rộng thị trường
Trong bối cảnh nền kinh tế đó, hệ thống Ngân hàng thương mại Quốcdoanh đã không đủ khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu vốn của các doanhnghiệp, vì vậy sự ra đời của các Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) làđiều tất yếu và cần thiết Mặt khác để phù hợp vời nền kinh tế thị trường nângcao hiệu quả và chất lượng hoạt động của ngân hàng Việc thành lập NHTMCP
Trang 19sẽ tạo ra sự cạnh tranh với nhau để hoạt động của ngân hàng ngày càng hoànthiện hơn
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Tên tiếng Anh làTECHNOLOGICAL AND COMMERCIAL JOINT STOCK BANK viết tắt làTECHCOMBANK (TCB) Việt Nam ra đời và khai trương hoạt động ngày27/9/1993
Hội sở chính của TechcomBank Việt Nam đặt tại 15 Đào Duy Từ, QuậnHoàn Kiếm, Hà Nội Với vốn điều lệ hơn 550 tỷ đồng và 10000 tỷ đồng tàisản.TCB Việt Nam có gần 70 chi nhánh và phòng giao dịch cả nước có 800 nhânviên cung cấp đầy đủ và đa dạng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng truyền thống cùngnhững dịch vụ mới công nghệ hiện đại Khách hàng của TCB bao gồm đủ cácthành phần kinh tế
b Sự phát triển của Techcombank Thanh Khê
Thành lập tháng 2/2002 theo quyết định số 0009/QĐ-HĐQT ngày11/01/2002 là chi nhánh cấp II chính thức đi vào hoạt động
Một ngân hàng cấp II mới đi vào hoạt động gặp không ít khó khăn, bêncạnh đó còn có sự cạnh tranh của không ít Ngân hàng Quốc doanh và Ngân hàngThương mại Cổ phần hoạt động đã lâu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Tuynhiên sự ra đời của Techcombank Thanh Khê là định hướng chung củaTechcombank Việt Nam nhằm mở rộng mạng lưới kinh doanh và tiếp cận cácthành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư trong xã hội Chi nhánh ra đời đã chuyểntải được nguồn vốn đến tận tay người dân có nhu cầu vay vốn sản xuất kinhdoanh cũng như tiêu dùng ngay từ đầu đi vào hoạt động, được sự quan tâm giúp
đỡ của Techcombank Đà Nẵng chi nhánh đã có một đội ngũ cán bộ nhân viên cótrình độ và chuyên môn cao, 100% đã có bằng dại học trở lên và đã trải quanhững kinh nghiệm thực tế
Sau ba năm hoạt động, qui mô hoạt động của chi nhánh ngày càng mởrộng Theo nhu cầu thực tế đầu năm 2020, chi nhánh đã chuyển trụ sở đến 24-26Điện Biên Phủ -quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng Trụ sở mới của chi nhánh
có quy mô lớn hơn, nằm ở vị trí thuận lợi hơn trong việc giao dịch với kháchhàng và phần nào cũng cố nâng cao ấn tượng, uy tín của Techcombank ThanhKhê trong lòng khách hàng
Techcombank Thanh Khê là đơn vị hạch toán phụ thuộc vào hệ thốngTechcombank Tuy chỉ mới thành lập được ba năm nhưng qui mô của chi nhánhthuộc loại tương đối so với các ngân hàng cấp II khác trên địa bàn
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh
Trang 20-Tổ chức thực hiện tiếp nhận huy động, cho vay trong khuôn khổ , điều lệNgân hàng Techcombank theo chế độ chính sách của Nhà nước
- Nhận tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, phát hành kì phiếu, ngoài ra Ngânhàng còn thực hiện nghiệp vụ cụ thể theo qui định hoạt động của TechcombankViệt Nam
- Căn cứ thông báo của Techcombank Việt Nam để in ấn, đánh giá kinhdoanh ngoại tệ, lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi trên địa bàn hoạt động
- Kinh doanh ngoại tệ, làm dịch vụ tín dụng thanh toán và dịch vụ ngânhàng đối ngoại
- Bảo lãnh các khoản vay và thanh toán cho các pháp nhân trong nước -Thực hiện thanh toán và các dịch vụ thanh toán trong và ngoài hệ thốngTechcombank cho các đơn vị, cá nhân có tài khoản tại địa phương
- Đại diện choTechcombank Việt Nam trong những vấn đề liên quan đếnchức năng, nhiệm vụ của ngành tại địa phương
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
a Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh Techcombank Thanh Khê
Là một Ngân hàng cấp II vừa mới được thành lập không lâu nên chinhánh Techcombank Thanh Khê có cơ cấu tổ chức còn gọn nhẹ Có đội ngũ nhânviên gồm 14 nhân viên ;ban giám đốc và các phòng ban
Sơ đồ tổ chức:
Cơ cấu tổ chức
- Ban giám đốc :gồm Giám đốc và phó giám đốc
- Phòng kinh doanh :07 người
NGÂN QUỸ
Quan hệ chức năng
Trang 21- Phòng kế toán và bộ phận kho quỹ :05 người
b Chức năng của từng bộ phận phòng ban.
* Ban Giám đốc :có nhiệm vụ thực hiện các mặt hoạt động của chi nhánhtheo qui định của Hội sở và theo mục tiêu phát triển lành mạnh, an toàn Chịutrách nhiệm trước ban giám đốc điều hành trong mọi hoạt động của chi nhánh,trực tiếp điều hành các công việc liên quan:
- Công tác thi đua khen thưởng
- Công tác phát triển và đào tạo nhân sự phòng kế toán
- Công tác điều hành các khoản tại chổ, đảm bảo an toàn, tiết kiệm choTechcombank Thanh Khê
- Công tác xây dựng chiến lược quản lý khách hàng
- Đưa ra nhận xét với cấp ủy, chính quyền địa phương, chủ tịch hội đồngquản trị về các vấn đề có liên quan đến ngân hàng
- Các nhiệm vụ kinh doanh, đối ngoại, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh đầu
tư và kinh doanh các chứng từ có giá, các điều kiện khác nhau khi có điều kiệnthực hiện
-Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, mua bán ngoại tệ
*Bộ phận kho quỹ: thực hiện các chức năng thu chi kiểm đếm tiền, quản
lý tài sản thế chấp, tài sản cầm cố, xuất nhập chứng từ có giá, quản lý tiền mặt tạingân hàng
-Thực hiện mở tài khoản, giao dịch thanh toán qua tài khoản của cán bộ tổchức, cá nhân trong và ngoài nước cùng các tổ chức tín dụng trên địa bàn
-Thực hiện các công tác thanh toán bù trừ trong hệ thống NHTMC, cácngân hàng liên doanh
-Thu thập, xử lý, cung cấp bảo quản, lưu trữ toàn bộ số liệu của chi nhánh
Trang 222.1.2.4 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Techcombank Thanh Khê qua 1 năm hoạt động.
Đối với NHTM vốn pháp định là cơ sở pháp lý để thành lập và hoạt độngđồng thời làm cơ sở để đảm bảo tối thiểu cho quá trình kinh doanh
Trên thực tế, vốn pháp định của NHTM với mục đích chủ yếu là để phục
vụ cho xây dựng cơ sở vật chất kỷ thuật, mua sắm máy móc thiết bị Như vậyngân hàng kinh doanh như thế nào? Và lấy tiền ở đâu để cho vay ?
Mọi vấn đề xuất phát từ điểm là ngân hàng đi huy động tiền gửi của kháchhàng, bằng nghệ thuật kinh doanh ngân hàng đã thu hút được nhiều tiền gửi củakhách hàng, đó chính là một trong những điều kiện quyết định sự tồn tại và pháttriển của khách hàng
Trước khi đi vào tìm hiểu tình hình triển khai tiền gửi tiết kiệm điện tửchúng ta cần khái quát tình hình chung về nguồn vốn và sử dụng vốn của chinhánh qua 2 năm hoạt động
a Tình hình chung về nguồn vốn.
Trong chiến lược phát triển thành một ngân hàng đô thị đa năng hiện đại,từng bước hòa nhập trong hơi thở chung của kinh tế đất nước mảng dịch vụ phục
vụ khách hàng luôn được chi nhánh Techcombank Thanh Khê đặc biệt chú trọng
và chi nhánh được đánh giá là một trong những ngân hàng cổ phần có sự đa dạng
về các sản phẩm huy động vốn Hiện tại, ngoài các loại tiền gửi tiết kiệm bằngUSD, VND, EUR, với kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng có mức lãi suất tương đốilinh hoạt so với các NHTM khác trên địa bàn, chi nhánh còn triển khai thêmnhiều sản phẩm khác như: thẻ tiết kiệm phát lộc huy động tiền từ dân cư vớinhiều ưu điểm hấp dẫn như là lãi suất cao, được chuyển nhượng, cầm cố bảolãnh, ; Vào cuối năm 2019 chi nhánh Techcombank Thanh Khê đã triển khaithành công sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm điện tử, với những ưu điểmvượt trội như lãi suất cao, gửi một nơi rút được nhiều nơi, hưởng lợi tức theo lãisuất bậc thang, được rút trước hạn theo tỷ lệ, Đồng thời, chi nhánh cũng đã vàđang tăng cường các dịch vụ chuyển tiền, kiều hối, thu đổi ngoại tệ, thanh toánquốc tế,
Mặt khác, dù chịu nhiều sức ép từ thị trường, sức ép cạnh tranh của cácngân hàng khác, nhưng nguồn vốn huy động từ các TCKT và dân cư trong năm
2020 của chi nhánh Techcombank Thanh Khê vẫn liên tục tăng so với năm 2019
Đó là nhờ vào những chính sách điều hành của Ban Giám đốc, sự nhiệt tìnhtrong công việc của toàn bộ cán bộ công nhân viên chi nhánh, với tình hình hoạtđộng kinh doanh hiệu quả, đưa ra thị trường nhiều sản phẩm huy động mới Dovậy hoạt động huy động vốn của chi nhánh Techcombank Thanh Khê đạt đượcnhiều kết quả khả quan
Trang 23Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại chi nhanh Techcombank Thanh Khê qua 2 năm 2003-2019
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TT (%)
2 Vốn huy động từ KH 162.768 66,75 257.774 64,82 95.006 58,4 -Tiền gửi của TCKT 38.220 15,67 58.609 14,74 20.389 53,35
- Tiền gửi tiết kiệm 123.528 50,65 197.645 49,70 74.117 60
(Nguồn: Chi nhánh Techcombank Thanh Khê)
Qua bảng trên ta thấy, vào thời điểm 31/12/2020 chi nhánh đã huy đôngđược nguồn vốn đáng kể, tổng nguồn vốn huy động của cả năm là 397.667 triệuđồng tăng 153.812 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2019, tốc độ tăng 63,09%trong đó chủ yếu là sự gia tăng nguồn vốn tiền gửi huy động từ khách hàngnguồn này chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn huy động cả năm củaTechcombank Thanh khê Năm 2020 nguồn tiền này tăng 10.795.006 triệu đồngvới tốc độ tăng trưởng 58,4%so với năm 2003.Trong đó trước tiên phải nói đếnnguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm, trong năm 2020 nguồn vốn này tăng rấtcao với tốc độ tăng 60% tăng hơn so với 2019 là 74.117 triệu đồng điều này phảnánh được tình hình hoạt động huy động vốn của ngân hàng Techcombank ThanhKhê đã nổ lực không ngừng để có được như vậy Đây là lượng tiền tạm thời nhànrỗi trong dân cư, nếu gửi vào ngân hàng khách hàng sẽ được hưởng nhiều lợiích,vừa đảm bảo tốt mục đích tích luỹ của mình, vừa được hưởng lãi và đượcngân hàng bảo quản an toàn, tiện lợi khi rút hay gửi tiền vào Vì đối với lượngtiền gửi này giá mua thường rẽ hơn các loại tiền gửi khác
Tiếp đến là nguồn vốn huy động tiền gửi của Techcombank Thanh Khê,trong năm 2020 nguồn vốn này tăng với tốc độ 53,35% tăng hơn năm 201920.389 triệu đồng chiếm 14,74% trong tổng nguồn vốn huy đông trong năm, tuynhiên so với năm 2019 nguồn vốn này có tăng nhưng tốc độ tăng chưa thực sựchiếm ưu thế
Trang 24Có thể nói đây là một thành tích đáng khích lệ của chi nhánhTechcombank Thanh Khê trong việc mở rộng quy mô huy động vốn, khuyếnkhích các khách hàng cá nhân và doanh nhiệp mở tài khoản thanh toán qua ngânhàng với việc đa dạng hoá danh mục chi phí tiền gửi, và các dịch vụ kèm theocác tiện ích các chương trình ưu đãi dành cho khách hàng, đã tạo được niềm tintưởng trong lòng khách hàng.Sự tăng trưởng của nguồn vốn này đã tạo điều kiệnthuận lợi cho chi nhánh Techcombank Thanh Khê mở rộng nghiệp vụ cho vay,góp phần gia tăng lợi nhuận cho chi nhánh Sự gia tăng này làm cho chi nhánh đãtăng các dịch vụ khách hàng, tiếp tục thu hút nhiều khách hàng thực hiện chi trảlương qua tài khoản các khách hàng có tiềm lực mạnh đều được chú trọng quantâm Những khoản tiền gửi của Techcombank Thanh Khê là những khoản tiềntạm thời nhàn rỗi sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh thu hồi vốn bán hàng, họgửi vào ngân hàng để chuẩn bị thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, trả lươngcho công nhân viên, để chuẩn bị cho kỳ kinh doanh mới Nguồn này thườngkhông ổn định do nhu cầu về vốn không thường xuyên, do đó thời gian sử dụngnguồn vốn ngắn.Ngoài các nguồn vốn huy động từ từng lớp dân cư và TCKT còn
có nguồn huy động khác, nguồn này chiếm tỷ trọng đáng kể chiếm 39,8% trongtổng nguồn vốn Đồng thời ngân hàng còn huy động từ tiền gửi khác nguồn nàychiếm tỷ trọng không cao, cụ thể trong năm 2020 đạt 1.520 triệu đồng chiếm tỷtrọng 0,38% Do nhiều dân cư chưa quen thanh toán thông qua ngân hàng việcthông tin rộng rãi về các dịch vụ thanh toán thông qua ngân hàng không dùngtiền mặt, lắp đặt hàng loạt các điểm chấp nhận thẻ(POS) ở các nơi như : kháchsạn, nhà hàng,siêu thị tuy nhiên việc thông tin này số lượng còn hạn chế, Vẫnchưa làm cho người dân từ bỏ thói quen dùng tiền mặt Tuy vậy, tốc độ tăngtrưởng của nguồn này cho thấy được triển vọng tăng trưởng trong tương lai củanó
Mặt khác, chi nhánh cũng vay từ hội sở một khối lượng lớn, năm 2020tăng 52.800 triệu đồng Điều này chứng tỏ vốn huy động vào không đủ cho vốnvay nên ngân hàng mới vay vốn từ hội sở, điều này không có nghĩa là ngân hànghuy dộng vốn yếu mà do hoạt động cấp tín dụng mạnh, nên ngân hàng muốntăng lợi nhuận giảm chi phí trả lãi thì phải cố gắng trong công tác huy động hơnnữa Tuy nhiên, đạt kết quả như trên là một thành công lớn, nguồn vốn huy độngcủa Techcombank Thanh Khê đã luôn ổn định tăng sự tăng trưởng ổn định nguồnvốn huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế đã khẳng định uy tín và khả năngcủa Techcombank Thanh Khê trong việc tạo thế ổn định nguồn vốn lâu dài phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời nâng cao hình ảnh, vị thế củangân hàng trên thị trường
b.Tình hình chung về hoạt động cấp tín dụng
Cùng với công tác huy động vốn là công tác cho vay không kém phần quan trọng và quyết định trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế đi lên của cả nước nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng thì nhu cầu vốn vay của các TCKT, cá nhân ngày càng nhiều Ngân hàng cần mở rộng quy mô cho
Trang 25vay hơn nữa mới đủ khả năng đáp ứng vốn vay Khi tín dụng ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của nhiều thành phần kinh tế và ngược lại chúng sẽ bổ sung cho nhau để cùng phát triển theo chiều hướng đi lên.
Để đánh giá về tình hình cấp tín dụng của chi nhánh Techcombank Thanh Khê trong 2 năm 2019 và 2020 ta đi vào phân tích bảng số liệu sau:
Bảng 2:Tình hình cấp tín dụng tại chi nhánh Techcombank Thanh Khê qua 2 năm 2019-2020.
Tỷ trọng(%)
1 Doanh số cho vay 299.958 100 473.634 100 173.676 57,9
(Nguồn: Chi nhánh Techcombank Thanh Khê)
- Doanh số cho vay là số là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay trongmột thời gian xác định, chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động của ngân hàng,tình hình cung ứng vốn cho nền kinh tế.Qua bảng phân tích trên ta thấy rằng vớimục tiêu mở rộng tín dụng theo phương châm an toàn và hiệu quả, ngân hàng đãbám sát tình hình kinh tế cùng với việc đẩy mạnh hoạt động cho vay nên trong 2năm qua số vốn cho vay của ngân hàng tăng trưởng rất cao.Do nhu cầu cho vaynăm 2020 tăng 173.676 triệu đồng với tốc độ tăng 57,9% so với năm 2019 trong
đó số vốn cho vay ngắn hạn chiếm tỉ trọng 54,7%,trong tổng số cho vay năm
2020 đạt tốc độ tăng trưởng 92% so Đạt được kết quả như vậy là do chi nhánh
đã bám sát định hướng thay đổi cơ cấu đầu tư tín dụng tại hội sở, từ đó chi nhánhTechcombank Thanh Khê đã và đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ tín dụngdoanh nghiệp sang tín dụng bán lẽ, với tinh thần chủ động chi nhánh ngoài việctiếp tục triển khai tiếp thị đến các đối tượng là doanh nghiệp và cá nhân xungquanh trụ sở còn mở rộng sang các vùng lân cận nhằm tập trung đầu tư tín dụng
bù đắp những thiếu hụt vốn trong kinh doanh, bổ sung vốn lưu động cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ
- Về doanh số thu nợ: là tổng số tiền mà ngân hàng đã thu lại từ các
Trang 26hạn.Theo bảng trên ta thấy trong năm qua chi nhánh luôn cố gắng hoàn thànhmục tiêu, không để nợ dây dưa, đi đôi với hoạt động cho vay chi nhánh luôn chútrọng đẩy mạnh công tác thu nợ Do đó, trong năm doanh số thu nợ của chinhánh đạt 259.720 triệu đồng tăng hơn so với năm 2019 là 94.907 triệu với tốc
độ tăng 57,6%, trong đó doanh số thu nợ ngắn hạn chiếm tỉ trọng 55% trongtổng doanh số thu nợ Đồng thời, ta thấy được tốc độ tăng của doanh số cho vaytương ứng với mức tăng của doanh số thu nợ chứng tỏ chi nhánh đã sử dụng vốnrất có hiệu quả, làm tốt công tác thu nợ và thể hiện rất rõ sự nổ lực rất lớn cũngnhư sự năng động nhiệt tình của cán bộ công nhân viên tín dụng trong ngânhàng
- Dư nợ bình quân :là số dư bình quân trên tài khoản tiền vay của kháchhàng vào một thời gian nào đó Trong năm 2020, dư nợ bình quân đạt 259.720triệu đồng tăng hơn so với năm 2019 là 73.169 triệu đồng, tốc độ tăng 51,2 %trong đó dư nợ bình quân trung dài hạn chiếm 52,3% trong năm 2019 Điều đócho ta thấy được rõ hơn về tình hình cho vay tại chi nhánh Techcombank ThanhKhê, thể hiện được hiệu quả của chính sách mà chi nhánh đã áp dụng, chất lượngdịch vụ mà chi nhánh đã cung cấp cho khách hàng
- Dư nợ quá hạn bình quân: là số dư bình quân trên tài khoản tiền vay củakhách hàng đã quá hạn cho vay nhưng chưa hoàn trả nợ vay Qua bảng trên tathấy chi nhánh đã làm tốt công tác thu hồi các khoản nợ trung và dài hạn tuynhiên nợ quá hạn vẫn còn tăng, thể hiện nợ quá hạn trong năm 2020 là 606 triệuđồng với tốc độ tăng 43,3%, nguyên nhân làm tăng nợ quá hạn chủ yếu là do nợquá hạn của các khoản vay ngắn hạn tăng, chiếm tỉ trọng 67,9% trong tổng số nợquá hạn Điều này chứng tỏ hoạt động thu hồi các khoản vay ngắn hạn của ngânhàng chưa được làm tốt lắm, nghĩa là khách hàng của ngân hàng sử dụng vốn vaychưa đúng mục đích vì vậy trong công tác thẩm định cho vay của ngân hàng cần
cố gắng hơn để con số này càng nhỏ càng tốt
c Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2019- 2020
Cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đặt ra và phản ánh kếtquả hoạt động lãi hay lỗ của một ngân hàng đó là kết quả tài chính được thể hiệnqua chỉ tiêu lợi nhuận
Chi nhánh Techcombank tuy mới được thành lập nhưng đã khẳng địnhđượcvị thế của mình trên địa bàn, là một ngân hàng hoạt động có hiệu quả và cóthị phần lón nhất thành phố Đà Nẵng Đó là kết quả của sự nổ lực không ngừngcủa ban giám đốc và toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn chi nhánh Mặc
dù trong quá trình hoạt động chi nhánh gặp không ít khó khăn, nhưng vẫn đemlại cho Techcombank một kết quả khả quan
Để đánh giá kết quả hoat động của chi nhánh trong thời gian qua ta xétbảng số liệu sau :
Trang 27Bảng 3: Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Techcombank Thanh Khê qua 2 năm 2019-2020
(Nguồn: Chi nhánh Techcombank Thanh Khê)
Từ bảng số liệu trên ta thấy trong 2 năm qua chi nhánh TechcombankThanh Khê đã hoạt đông kinh doanh có hiệu quả và luôn gia tăng lơi nhuận Cụthể, năm 2020 lợi nhuận của chi nhánh là 5.599 triệu đồng tăng 2.609 triệu đồng
so vơi năm 2019 và tăng với tốc độ là 87,2% Đây là kết quả của viêc tăng doanh
số cho vay của chi nhánh trong những năm qua, với việc đa dạng hoá sản phẩmcho vay đối với đối tượng đã tạo nên mức tăng trưởng đó.Nguồn thu từ hoạtđộng cung cấp dịch vụ cho khách hàng cũng tăng lên tương ứng, trong năm 2020nguồn thu này đạt 5.432 triệu đồng tăng hơn so với năm 2019 là 2.237 triệu đồngvới tốc độ tăng 70% , điều đó cho thấy ngân hàng rất chú trọng đến việc nângcao chất lượng dịch vụ cho khách hàng, có nhiều ưu đãi cho khách hàng là doanhnghiệp và cá nhân trong việc khuyến khích mở tài khoản cá nhân và thanh toánqua ngân hàng, đã thu hút khách hàng tham gia ngày càng nhiều góp phần tăngthu nhập cho ngân hàng
Song song với sự tăng lên của thu nhập thì chi phí hoạt động trong hainăm qua cũng tăng lên tương ứng đó là điều hiển nhiên trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng
Trong năm 2003 thì chi phí chi ra đã phát triển lên tới 30.963 triệu đồngtăng hơn so với năm 2019 là 11.435 triệu đồng với tốc độ tăng 58,6%, trong cáckhoản chi của ngân hàng thì chi cho việc trả lãi ngân hàng chiếm tỷ trọng 75,8%tăng hơn so với năm 2019 là 8.636 triệu đồng, chi phí bỏ ra này phù hợp với mứctăng của nguồn vốn huy động của chi nhánh.Còn các khoản chi khác trong nămqua cũng tăng cao hơn năm 2019 là 1.471 triệu đồng với tốc độ tăng 72,2%, điềunày phù hợp với thực trạng mở rộng đầu tư tín dụng của chi nhánh Khi quy môtăng thì chi phí cũng tăng lên tương ứng để đáp ứng chu cầu gia tăng đó
Thu nhập của chi nhánh tăng góp phần làm cho lợi nhuận của chi nhánhtăng lên một cách đáng kể, chỉ trong vòng một năm lợi nhuận đã tăng 2.609 triệu
Trang 28đồng với tốc độ tăng 87,2%, đây là một sự tăng trưởng đáng tự hào của chinhánh
Qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong hai năm2019-2020 ta thấy được hoạt động kinh doanh có chiều hướng tăng trưởng tốt vàlợi nhuận hàng năm đều tăng trưởng cao, đảm bảo được đời sống của cán bộcông nhân viên chi nhánh, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của chi nhánhTechcombank Thanh Khê đạt hiệu quả tốt, có tiềm năng phát triển mạnh Tuynhiên bên cạnh đó chi nhánh cần nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng thì mới
có thể đứng vững được trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay trênđịa bàn Đà Nẵng và trên cả khu vực Miền trung Tây nguyên khi mà càng cónhiều chi nhánh ngân hàng nước ngoài vào tham gia thị trường dịch vụ ngânhàng nước ta
2.2 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI SẢN PHẨM TIỀN GỬI TIẾT KIỆM ĐIỆN
TỬ TẠI CHI NHÁNH TECHCOMBANK THANH KHÊ
2.2.1 Cơ sở để phát triển sản phẩm tiền gửi tiết kiệm điện tử tại chi nhánh Techcombank Thanh Khê
2.2.1.1 Cơ sở công nghệ - phần mềm Globus
Để sản phẩm luôn được khách hàng đón nhận một cách nồng nhiệt trongđiều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, thì điều đầu tiên mấu chốt nhất để pháttriển sản phẩm là vấn đề công nghệ Đây là cơ sở quan trọng nhất để ngân hàngphát triển sản phẩm của mình, chính điều đó mà Techcombank đã chủ động ngay
từ thời gian đầu hoạt động mà mục tiêu phát triển đề ra
Những năm qua Techcombank luôn chú trọng phát triển công nghệ đểphát triển sản phẩm mới, mà nổi bật là việc chuyển mạch thành công phần mềmquản lý ngân hàng hiện đại Globus của hàng Temenos (Thụy sĩ) trên toàn hệthống Phần mềm Globus là một phần mềm công nghệ ngân hàng hiện đại đượcthiết kế theo tiêu chuẩn công nghệ tiên tiến, phù hợp với thông lệ của hoạt độngkinh doanh ngân hàng quốc tế, phần mềm này có tính năng tập trung cao, tínhnăng bảo mật, giảm thiểu rủi ro và đặc biệt dựa trên nền tảng công nghệ mới.Phần mềm quản lý ngân hàng Globus là một hệ thống quản trị ngân hàng hoànchỉnh từ hệ thống giao dịch ngân hàng bán lẽ cho đến quản trị nguồn vốn, tài trợthương mại, quản trị thông tin và quản trị rủi ro Phần mềm này hoạt động trên
hệ điều hành Unix và máy chủ được đặt tại hội sở của ngân hàng, thực hiện liênkết với hệ thống mạng viễn thông quốc gia thông qua một bộ phận chuyển mạch
Globus cho phép chi nhánh Techcombank Thanh Khê cung ứng các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế, là cơ sở quan trọngcho công tác đổi mới và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, nâng cao khả năng quản
lý và tăng cường chất lượng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Phần mềm nàykhông những là phương tiện trợ giúp đắc lực cho các nhân viên ngân hàng thựchiện nhanh và xử lý chính xác số liệu các nghiệp vụ truyền thống mà còn là môitrường để phát triển các dịch vụ mới, hiện đại và có phạm vi hoạt động rộng.Điển hình là ngân hàng điện tử, Globus đã cho phép kết nối trực tuyến giữa tất cảcác chi nhánh với hội sở; kết nối các thiết bị ngoại vi của ngân hàng (ATM,POS) với nhau và với thiết bị của ngân hàng khác để thực hiện quá trình liên kết
Trang 29hoạt động trong các dịch vụ thanh toán Không những thế, Globus còn tự độngkết nối và lấy dữ liệu từ các máy chủ của từng loại hình dịch vụ; ví dụ như khikhách hàng thực hiện một giao dịch liên ngân hàng trên ATM, Globus sẽ chuyểnthông tin giao dịch sang máy chủ của các ngân hàng khác để thực hiện giao dịchđiện tử liên ngân hàng, đồng thời lưu lại trên máy chủ dịch vụ ATM và máy chủGlobus của ngân hàng mình sau đó ngay lập tức chuyển kết quả giao dịch sangtrung tâm nhắn tin di động để thông báo cho khách hàng Tất cả các hoạt độngtrên đều được xử lý tự động, với tốc độ nhanh ( tùy thuộc vào chất lượng đườngtruyền) do đó khách hàng sẽ nhận được thông tin thông báo về giao dịch chỉ vàigiây sau khi giao dịch được thực hiện.
Đó chính là cơ sở để chi nhánh ngân hàng phát triển và nâng cao chấtlượng sản phẩm tiết kiệm điện tử, đặc biệt đây cũng là cơ sở để chi nhánhTechcombank Thanh Khê khẳng định vị thế và hình ảnh của mình trên thịtrường, và đây cũng là cơ sở vững chắc để khách hàng tin tưởng tham gia tiếtkiệm điện tử
2.2.1.2 Về tiềm lực tài chính.
Năm 2020, nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển vững chắc,được đánh giá là nước có tốc độ tăng trưởng nằm trong top dẫn đầu của khu vựctrong Châu Á GDP cả năm đạt 8,4%, kim ngạch xuất khẩu đạt 30 tỷ USD, đây
là một nổ lực rất lớn của cả nước trong điều kiện nền kinh tế có nhiều bất lợi nhưthiên tai, cúm gà, giá cả leo thang Thị trường tài chính Việt Nam cũng đang cónhững bước ngoặt quan trọng, các NHTM cũng đã có những bước phát triểnvượt bậc về số lượng, quy mô, thực hiện tốt nhiệm vụ trung tâm thanh toán vàdẫn vốn trong nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới kinh tế
Trong bối cảnh đó, Techcombank đã hoàn thành kế hoạch 5 năm
2001-2020 và bắt đầu thực hiện những chỉ tiêu đầu tiên của kế hoạch 5 năm tới với thế
và lực mới Chi nhánh Techcombank Thanh Khê được biết đến là một ngân hàng
có tiềm lực tài chính mạnh, tính đến thời điểm 31/12/05 tổng vốn điều lệ củangân hàng sau 5 lần tăng trong năm đã đạt 617,66 tỷ đồng, đã khẳng định thếmạnh của mình.là một chi nhánh của Techcombank Viêt Nam, chi nhánhTtechcombank Thanh Khê cũng khẳng định được tiềm lực tài chính của mìnhtrên thị trường sản phẩm dịch vụ ngân hàng Đà Nẵng và cả khu vực Miền trungTây nguyên Điều đó làm cho khách hàng càng tin tưởng vào chi nhánh, cùng vớitình hình hoạt động kinh doanh có hiệu quả, càng khẳng định rằng sản phẩm tiếtkiệm điện tử của chi nhánh Techcombank Thanh Khê sẽ được phát triển mạnh
mẽ trong tương lai
2.2.1.3 Về nhân sự
Chi nhánh Techcombank Thanh Khê có một đội ngũ nhân viên nhiệt tình,hoạt bát, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, đã tạo cho ngân hàng một thếmạnh để phát triển hoạt động kinh doanh của mình Với một đội ngũ nhân viêntrẻ tuổi đời phần lớn không quá 30 tuổi, tác phong chuyên nghiệp, có trình độchuyên môn cao, đủ khả năng làm chủ những công nghệ hiện đại, sử dụng thànhthạo các nghiệp vụ trên nền tảng công nghệ tiên tiến, hơn nữa hàng năm chinhánh tuyển lựa nhân sự có năng lực vào các vị trí của ngân hàng, tạo điều kiện
Trang 30cho nhân viên trao dồi kiến thức nghiệp vụ, đào tạo nhân lực Đó là một trongnhững nhân tố giúp cho ngân hàng có điều kiện phát triển mạnh sản phẩm tiềngửi tiết kiệm điện tử nói riêng và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nói chung.
2.2.1.4 Về khách hàng và thị trường.
Chi nhánh Techcombank Thanh Khê là một trong những ngân hàng có thểmạnh về công nghệ, do đó chi nhánh Techcombank Thanh Khê có một thị trườngđầy tiềm năng với lượng khách hàng đông đảo trên trên địa bàn Đà Nẵng, vớilượng khách hàng có thu nhập cao, giúp cho ngân hàng dễ dàng hơn nữa để pháttriển sản phẩm tiền gửi tiết kiệm điện tử Khách hàng của chi nhánhTechcombank Thanh Khê ngày càng chấp nhận đối với các sản phẩm dịch vụ cóhàm lượng công nghệ cao mà chi nhánh đã cung cấp, họ nhanh chóng tiếp nhậncác sản phẩm dịch vụ ngân hàng của chi nhánh
Thị trường Đà Nẵng tuy nhỏ nhưng với lượng dân cư có thu nhập cao,trình độ và tuổi tác còn trẻ, họ là những khách hàng tiềm năng còn chưa khaithác hết thị trường, họ thường tìm đến các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại.Đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi để chi nhánh TechcombankThanh Khê phát triển hơn nữa sản phẩm TKĐT của mình
Như vậy, chi nhánh Techcombank Thanh Khê có một cơ sở vững chắc đểphát triển sản phẩm TKĐT trong tương lai, với những điều kiện đó cộng với việcchưa có đối thủ cạnh tranh trên sản phẩm này, chi nhánh sẽ có những thành côngtrong việc cung cấp sản phẩm tiết kiệm cho khách hàng, đồng thời nâng caođược hình ảnh uy tín của mình trên thị trường Quan trọng hơn là gia tăng đượclợi nhuận hoàn thành mục tiêu phát triển mà Techcombank Việt Nam đề ra trongchiến lược phát triển 2001-2020
2.2.2 Một số quy định chung khi tham gia tiết kiệm điện tử.
2.2.2.1.Phạm vi áp dụng:
- Quy trình này áp dụng trên toàn hệ thống Techcombank
- Áp dụng cho những khách hàng đăng ký tiết kiệm điện tử
2.2.2.3 Kỳ hạn của tiết kiệm điện tử.
Gồm các kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng,24 tháng và một số kỳ hạnkhác theo quy định của Tổng giám đốc Techcombank công bố theo từng thời kỳcăn cứ tình hình kinh doanh thực tế tại ngân hàng