1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Việt Tiến Mạnh

69 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trải qua một thời gian dài học tập và nghiên cứu tại khoa Quản Trị Kinh Doanh - Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, mọi sinh viên đều được tiếp cận và trang bị cho bản thân những kiến thức vô cùng quan trọng về kinh tế, đặc biệt là những môn học thuộc chuyên ngành quản trị kinh doanh. Tuy nhiên, học phải đi đôi với hành, để cho sinh viên khỏi bỡ ngỡ sau khi tốt nghiệp, nhà trường đã tạo điều kiện để sinh viên có thời gian được đi thực tập tại các đơn vị, bộ, ngành, doanh nghiệp kinh doanh có liên quan để sinh viên có thể tiếp cận gần hơn với thực tiễn, gắn những lý thuyết đã tích luỹ được ứng dụng vào công việc thực tế. Từ đó giúp sinh viên làm quen với môi trường làm việc chuyên nghiệp cũng như các nghiệp vụ chuyên môn. Do đó, khoảng thời gian thực tập tổng hợp thực sự cần thiết để sinh viên có thể tìm hiểu về doanh nghiệp, công ty cũng như có những nhận thức rõ ràng hơn về khả năng, trình độ của bản thân để có hướng bổ sung và trau dồi kịp thời trước khi ra trường. Đối với bản thân em, là một sinh viên khoa Quản Trị Kinh Doanh, mục tiêu đặt ra cho thời gian thực tập chính là tìm hiểu khái quát về công ty, quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại cũng như tìm ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác quản trị của công ty. Nhằm đạt được mục tiêu này đồng thời học hỏi kinh nghiệm, thực tế hoá những kiến thức đã học, em đã thực tập tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Thông Tin Việt Tiến Mạnh. Qua quá trình thực tập, em đã đúc rút cho mình được những kinh nghiệm nhất định và hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp của mình. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ông Nguyễn Đức Anh– Trưởng phòng kinh doanh, Công ty Cổ Phần Công Nghệ Thông Tin Việt Tiến Mạnh đã tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập tại công ty và các thầy cô giáo trong khoa Quản Trị Kinh Doanh đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đợt thực tập này.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VIỆT TIẾN MẠNH 2

1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh 2

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 2

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 3

1.1.2.1 Chức năng 3

1.1.2.2 Nhiệm vụ 4

1.1.3 Một số đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 4

1.1.3.1 Đặc điểm về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý 4

1.1.3.2 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của công ty 8

1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 15

1.1.5 Chế độ đãi ngộ, khuyến khích lao động 16

1.2 Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh 19

1.2.1 Phương pháp phân tích tài chính của công ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh 19

1.2.2 Nội dung phân tích tài chính của công ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh 20

1.2.2.1 Phân tích tổng quan tình hình tài chính của công ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh 20

1.2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của công ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh 28 1.2.2.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công

Trang 2

ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh 461.2.3 Ưu điểm 501.2.4 Hạn chế: 51

PHẦN II : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH

DOANh CỦA CÔNG TY 53 2.1 Định hướng phát triển của công ty trong năm 2013 53 2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của

công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Việt Tiến Mạnh 55

2.2.1 Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp, chủ động trong việc

huy động vốn, xác định lại cơ cấu nguồn vốn, gia tăng tỷ suất sinh

lời chủ sở hữu 552.2.3 Tăng cường biện pháp quản lý chi phí kinh doanh, hạ giá

thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho công ty 602.2.4 Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hóa 622.2.5 Chú trọng hoàn thiện công tác phân tích tài chính, gia tăng

thị phần cho công ty 64

KẾT LUẬN 66

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011 2012 15Bảng 1.2 Bảng cân đối kế toán những năm gần đây của công ty Cổ

phần CNTT Việt Tiến Mạnh 21Bảng 1.4 : Bảng phân tích tình hình công nợ năm 2011 2012 29Bảng 1.5: 32Bảng 1.6 : Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của

công ty năm 2011 37Bảng 1.7 : Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty năm 2011 -

2012 41Bảng 1.8 : Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2012 46Bảng 1.9 : Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm

2012 48

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trải qua một thời gian dài học tập và nghiên cứu tại khoa Quản Trị KinhDoanh - Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, mọi sinh viên đều được tiếp cận vàtrang bị cho bản thân những kiến thức vô cùng quan trọng về kinh tế, đặc biệt

là những môn học thuộc chuyên ngành quản trị kinh doanh Tuy nhiên, họcphải đi đôi với hành, để cho sinh viên khỏi bỡ ngỡ sau khi tốt nghiệp, nhàtrường đã tạo điều kiện để sinh viên có thời gian được đi thực tập tại các đơn

vị, bộ, ngành, doanh nghiệp kinh doanh có liên quan để sinh viên có thể tiếpcận gần hơn với thực tiễn, gắn những lý thuyết đã tích luỹ được ứng dụng vàocông việc thực tế Từ đó giúp sinh viên làm quen với môi trường làm việcchuyên nghiệp cũng như các nghiệp vụ chuyên môn Do đó, khoảng thời gianthực tập tổng hợp thực sự cần thiết để sinh viên có thể tìm hiểu về doanhnghiệp, công ty cũng như có những nhận thức rõ ràng hơn về khả năng, trình

độ của bản thân để có hướng bổ sung và trau dồi kịp thời trước khi ra trường.Đối với bản thân em, là một sinh viên khoa Quản Trị Kinh Doanh, mụctiêu đặt ra cho thời gian thực tập chính là tìm hiểu khái quát về công ty, quátrình thành lập, cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại cũngnhư tìm ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác quản trị của công ty.Nhằm đạt được mục tiêu này đồng thời học hỏi kinh nghiệm, thực tế hoánhững kiến thức đã học, em đã thực tập tại Công ty Cổ Phần Công NghệThông Tin Việt Tiến Mạnh Qua quá trình thực tập, em đã đúc rút cho mìnhđược những kinh nghiệm nhất định và hoàn thành bản báo cáo thực tập tổnghợp của mình Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ông Nguyễn Đức Anh–Trưởng phòng kinh doanh, Công ty Cổ Phần Công Nghệ Thông Tin Việt TiếnMạnh đã tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập tại công ty và các thầy

cô giáo trong khoa Quản Trị Kinh Doanh đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điềukiện cho em hoàn thành tốt đợt thực tập này

Trang 5

PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG

NGHỆ THÔNG TIN VIỆT TIẾN MẠNH

1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần Công nghệ thông tin Việt Tiến Mạnh được thành lậpvào tháng 2 năm 2010 với vốn điều lệ : 10.000.000.000 đồng Công ty CổPhần Công Nghệ Thông Tin Việt Tiến Mạnh được biết đến với tên viết tắt là:VTM – IT , JSC là 1 trong những Công ty trực thuộc VTM Group Có trụ sởtại: Số 35 Chùa Láng – Quận Đống Đa – Thành Phố Hà Nội – Việt Nam

- Cùng sự phát triển mạnh mẽ của Internet và ngành CNTT cũng nhưnhu cầu của khách hàng, chúng tôi thường xuyên tự đổi mới bản thân, nângcao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ Ngoài ra hiểu được tầm quan trọngcủa khách hàng, VTM – IT , JSC luôn luôn đưa ra nhiều dịch vụ giá trị giatăng mới hấp dẫn nhằm thể hiện vai trò tiên phong mang đến những dịch vụthiết thực cho người sử dụng trên thị trường

Sứ mệnh của VTM – IT.,JSC

- Nỗ lực không ngừng để nâng cao chất lượng dịch vụ, tận tâm chămsóc khách hàng Phong cách làm việc chuyên nghiệp, chính xác nhằm đemđến cho khách hàng sự thuận tiện và hiệu quả tối đa khi hợp tác với VTM –

IT , JSC

Trang 6

- Với sự tin tưởng và ủng hộ của Quý khách hàng trong suốt thời gianqua, cùng với sự đoàn kết nỗ lực của toàn thể cán bộ, nhân viên trong công tycũng như những giá trị nền tảng VTM – IT , JSC đã tích lũy được, công ty tintưởng rằng VTM – IT , JSC sẽ còn gặt hái nhiều thành công hơn nữa trongtương lai Phấn đấu trở thành công ty số 1 trên thị trường trong lĩnh vựcCNTT.

Thông tin về VTM – IT ,JSC :

- Tên Tiếng Việt : Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Thông Tin Việt TiếnMạnh

- Tên Viết Tắt : VTM – IT , JSC

- Người đại diện : Ông : Nguyễn Hoàng Thăng ; Chức vụ : Giám đốc

- Trụ sở chính : Số 35 Chùa Láng – Quận Đống Đa – Thành Phố HàNội – Việt Nam

- Điện thoại : (+84) (04) 3 259 5281 ; Fax : (+84) (04) 3 259 5281

- Email : info@vtmgroup.com.vn ;

- Website : http://it.vtmgroup.com.vn

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

1.1.2.1 Chức năng

Trải qua quãng thời gian hoạt động hơn 03 năm cùng với gần 200 cán

bộ, nhân viên VTM – IT , JSC đã và đang hoàn thành rất nhiều dự án lớn,nhỏ cùng với các đối tác trong và ngoài nước với những mảng dịch vụ như :

 Cung cấp dịch vụ lưu trữ bao gồm : Web hosting, Email hosting,VPS, Server…

 Dịch vụ thiết kế Website

 Dịch vụ đăng ký, quản lý tên miền (Domain)

 Dịch vụ quảng bá Website : SEO, Google Adwords

 Cung cấp các dịch vụ, giải pháp phần mềm, triển khai hệ thống dựa

Trang 7

theo tiêu chuẩn của Nhật Bản – Thị trường đòi hỏi đòi hỏi rất khắt khe, chặtchẽ trong chất lượng sản phẩm và quy trình làm việc cũng như sự chuyênnghiệp trong công tác quản lý dự án.

 Xây dựng, vận hành các hệ thống thương mại điện tử, cổng thông tinđiện tử chứng khoán, bất động sản……

1.1.2.2 Nhiệm vụ

Trong các năm qua, nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của công ty là kinhdoanh các dịch vụ : Web hosting, VPS, Server, đăng ký tên miền, thiết kếwebsite, quảng bá Website, Seo, Google Adwords… Ngoài ra, năm vừa quacông ty còn xây dựng, vận hành các hệ thống thương mại điện tử, cổng thôngtin điện tử chứng khoán, bất động sản …

1.1.3 Một số đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

1.1.3.1 Đặc điểm về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý

Sơ lược về đội ngũ điều hành Công ty cổ phần Công nghệ thông tin ViệtTiến Mạnh :

Trang 8

TỔNG GIÁM ĐỐC HOÀNG VIỆT

Thạc sỹ kinh tế

4/1996 Du học Nhật theo dự án của Chính Phủ Nhật

3/2003 Tốt nghiệp Thạc sỹ Đại Học Tổng Hợp Tokyo

4/2005 Làm việc tại NIS Group

9/2007 Trưởng văn phòng đại diện tại TPHCM

5/2008 Giám đốc Công ty Flagship Việt Nam

11/2008 Giám đốc công ty tư vấn đầu tư Flagship

7/2009 Giám đốc điều hành Công ty VietNamFlagship AssetManagement

2/2010 Sáng lập VTM Trở thành tổng giám đốc và Chủ tịchHội đồng quản trị

GIÁM ĐỐC NGUYỄN HOÀNG THĂNG

Thạc sỹ kỹ thuật

5/2001 Tốt nghiệp đại học Bách Khoa

1/2002 Giảng viên Trường Đại học Bưu chính Viễn thông3/2004 Mở quán Cà phê Internet

3/2007 Tốt nghiệp trường Đại Học Latrobe (Australia)

2/2010 Đồng sáng lập VTM

Trang 9

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Phòng kinh doanh : Là nơi kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ của công

ty và đối tác, quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty Các nhiệm vụ vàchức năng cụ thể của phòng kinh doanh:

Giới thiệu, kinh doanh, giao dịch các sản phẩm, dịch vụ của công ty

- Xây dựng thương hiệu

- Tìm kiếm khách hàng

- Phát triển thị trường

- Lập kế hoạch kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ của công ty

- Tham mưu, đề xuất cho Ban giám đốc về chiến lược kinh doanh, mởrộng thị trường tiêu thụ…

- Hỗ trợ cho các bộ phận khác, tìm kiếm khách thị trường, lập kế hoạch,tham gia xúc tiến các hoạt động của công ty

- Phân tích yêu cầu khách hàng, lập định mức dự án trên cơ sở đó địnhgiá hợp đồng trình Giám đốc duyệt

Trang 10

- Lập kế hoạch kinh doanh theo tháng, quý, năm.

- Theo dõi tiến độ dự án, thanh lý hợp đồng với đơn vị đối tác

- Quản lý, bảo dưỡng, cài đặt phần mềm cho hệ thống máy tính mạng

và máy tính của công ty

- Thiết kế, phát triển và quản trị các web của công ty

- Phân tích & thiết kế giao diện Website và công việc được yêu cầu

- Sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế (Photoshop, Firework,Illustrator)

- Thiết kế Logo, banners, web icon, web layout

- Nắm vững các yêu cầu về web graphics, graphics optimization

- Phát triển các ứng dụng Web

Phòng SEO

- Thực hiện tối ưu hóa website với các công cụ tìm kiếm

- Làm tăng thứ hạng website trên các công cụ tìm kiếm như Google,Yahoo, Bing

Trang 11

- Tìm hiểu và đánh giá từ khóa trong lĩnh vực liên quan.

- Tìm kiếm, phân tích từ khóa phù hợp với website khách hàng

- Kiểm tra và đánh giá chất lượng website theo từ khóa

- Lập kế hoạch quảng bá website

- Thực hiện SEO Audit

- Xây dựng và quản lý các blog

Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện các hoạt động hành chính như

quản lý cán bộ, nhân sự, tổ chức thu nhận các đơn xin việc Giao dịch tiếpkhách, quản lý dấu, tiếp nhận công văn của cấp trên và các đơn vị có quan hệ,thay mặt công ty làm công tác đối ngoại… Quản lý nhân sự, tuyển dụng, tổchức phổ biến các chính sách quy chế của công ty cho toàn thể cán bộ nhânviên, lưu trữ, cập nhật hồ sơ nhân sự, ghi chép thời gian nghỉ của cán bộ nhânviên Hỗ trợ các phòng ban khác trong công việc mang tính hành chính

1.1.3.2 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của công ty

A Quy trình cung cấp dịch vụ

 Nhân viên kinh doanh tư vấn sản phẩm dịch vụ cho khách hàng

 Gửi tài liệu giới thiệu, báo giá các dịch vụ tương ứng với sản phẩmcủa khách hàng

 Khách hàng xem xét, lựa chọn gói cước gói phù hợp

 Tiến hành ký kết hợp đồng và thanh toán (theo điều khoản trong hợpđồng)

 Đội ngũ kỹ thuật sẽ tiến hành thực hiện công việc trong hợp đồng

 Gửi khách hàng duyệt bản demo (chạy thử) trước khi chạy online

 Cài đặt chạy online (thời gian bắt đầu tùy vào khách hàng, 1 tháng =

30 ngày)

 Đội ngũ server sẽ sao lưu dữ liệu và gửi báo cáo hàng tuần (vào đầutuần kế tiếp) và báo cáo tổng kết hàng tháng cho khách hàng

Trang 12

 Thanh lý hợp đồng và gia hạn hợp đồng tiếp nếu khách hàng có nhucầu.

B Đặc điểm về sản phẩm

a/ Dịch vụ lưu trữ

Web Hosting là nơi lưu trữ tất cả các trang Web, các thông tin, tư liệu,

hình ảnh của Website trên một máy chủ Internet, Web Hosting đồng thời cũng

là nơi diễn ra tất cả các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa Websitevới người sử dụng Internet và hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động Nóimột cách đơn giản, Web Hosting tương đương với trụ sở làm việc của mộtdoanh nghiệp trong đời thường

Email Server là giải pháp Email dành cho các công ty có nhu cầu sử

dụng số lượng Email nhiều để giao dịch thương mạiđòi hỏi tốc độ cực nhanh

-ổn định - liên tục -dữ liệu được backup an toàn , đáp ứng được các tính năng

kỹ thuật của Email offline, webmail, outlook, quản lý được nội dung emailcủa nhân viên

Trang 13

b/ Dịch vụ đăng ký tên miền

- Tên miền được dùng để định danh mỗi website trên internet (thay vì 1dãy số địa chỉ IP), tên miền có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo hộ, pháttriển thương hiệu của doanh nghiệp, tổ chức Tên miền có tính duy nhất trêntoàn thế giới và tuân theo nguyên tắc đăng ký trước – cấp phát trước Vì vậytên miền cần được đăng ký càng sớm càng tốt, ngay cả khi doanh nghiệp chưa

có kế hoạch phát triển website

- Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và sựbồng nổ chóng mặt của thời đại số hóa Ngày càng có nhiều người hơn sửdụng internet để là việc, kinh doanh, mua sắm, giải trí, học tập…Tất cả tạonên một công đồng internet phát triển rất mạnh mẽ và đem đến nhiều hiệu quảcũng như tính tiện lợi của nó tới người dùng Do đó, ngày càng có nhiều cánhân, tổ chức, doanh nghiệp nắm bắt được xu hướng và cơ hội này để truyềnthông và xây dựng thương hiệu trực tuyến, để kinh doanh hay tìm kiếm kháchhàng tiềm năng cho mình

c/ Dịch vụ thiết kế Website

Website là tập hợp của rất nhiều trang web - một loại siêu văn bản (tậptin dạng HTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet- tại mộtđịa chỉ nhất định để người xem có thể truy cập vào xem Trang web đầu tiên

Trang 14

người xem truy cập từ tên miền thường được gọi là trang chủ (homepage),người xem có thể xem các trang khác thông qua các siêu liên kết (hyperlinks).

Đặc điểm tiện lợi của website: thông tin dễ dàng cập nhật, thay đổi,khách hàng có thể xem thông tin ngay tức khắc, ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệmchi phí in ấn, gửi bưu điện, fax, thông tin không giới hạn (muốn đăng baonhiêu thông tin cũng được, không giới hạn số lượng thông tin, hình ảnh ) vàkhông giới hạn phạm vi khu vực sử dụng (toàn thế giới có thể truy cập) Một website thông thường được chia làm 2 phần: giao diện người dùng(front-end) và các chương trình được lập trình để website hoạt động (back-end).Giao diện người dùng là định dạng trang web được trình bày trên mànhình của máy tính của người xem (máy khách) được xem bằng các phần mềmtrình duyệt web như Internet Explorer, Firefox, Tuy nhiên ngày nay ngườixem có thể xem website từ các thiết bị điện tử khác như điện thoại di động,PDA, Việc trình bày một website phải đảm bảo các yếu tố về thẩm mỹ đẹp,

ấn tượng; bố cục đơn giản, dễ hiểu và dễ sử dụng, các chức năng tiện lợi chongười xem Phần Back-end là phần lập trình của website lưu trữ trên máy chủ(Server) Sự khác nhau ở phần lập trình back-end của website làm phân ra 2loại website: Website tĩnh và website động

Trang 15

- Website động (Dynamic website) là website có cơ sở dữ liệu, đượccung cấp công cụ quản lý website (Admin Tool) để có thể cập nhật thông tinthường xuyên, quản lý các thành phần trên website Loại website này thườngđược viết bằng các ngôn ngữ lập trình như PHP, Asp.net, JSP, Perl, , quản trị

Cơ sở dữ liệu bằng SQL hoặc MySQL,

- Website tĩnh do lập trình bằng ngôn ngữ HTML theo từng trang nhưbrochure, không có cơ sở dữ liệu và không có công cụ quản lý thông tin trênwebsite.Bạn phải biết kỹ thuật thiết kế trang web (thông thường bằng cácphần mềm như FrontPage, Dreamwaver, ) khi muốn thiết kế hoặc cập nhậtthông tin của những trang web này

d/ Dịch vụ quảng bá website (SEO)

Trang 16

cụ tìm kiếm như Google , Yahoo, Bing …Chúng tôi cung cấp tới Quý kháchhàng các giải pháp quảng bá website , giải pháp seo hiệu quả và chuyênnghiệp , thời gian lên top theo yêu cầu cam kết đúng thời gian

SEO ( viết tắt của cụm từ Search Engine Optimization – Tối ưu hóacông cụ tìm kiếm ) là một quá trình trong đó website của bạn sẽ được tối ưuhóa cho thân thiện với các công cụ tìm kiếm và được các công cụ tìm kiếmhiển thị các kết quả tìm kiếm thông qua từ khóa người dùng tìm kiếm Điều

đó có nghĩa là website của bạn sẽ được liệt kê những kết quả đầu tiên khi tìmkiếm trên các công cụ tìm kiếm phổ biến như Google, Yahoo, Bing khi ngườidùng gõ những từ khóa tương đương với sản phẩm , dịch vụ của các bạn lêncác công cụ tìm kiếm

e/ Dịch vụ quảng cáo Google Adwords

Adwords là dịch vụ khai thác quảng cáo Google thực hiện trên công cụtìm kiếm và các website trong hệ thống liên kết Adwords đem lại hơn 90%lợi nhuận cho Google Inc và là nguồn thu chính của tập đoàn.Google cungcấp giải pháp quảng cáo tài trợ Adwords cho khách hàng theo phương thứcPay Per Click (trả tiền theo mỗi lượt nhấp chuột) với 3 hình thức chính:

+) Quảng cáo từ khóa trên công cụ tìm kiếm

+) Quảng cáo từ khóa trên các website

Trang 17

+) Quảng cáo banner trên các website.

- Thông điệp quảng cáo của khách hàng sẽ được hiển thị bên phải hoặcđôi khi phía trên các kết quả tìm kiếm đối với phương thức quảng cáo trêncông cụ tìm kiếm

- Thông điệp hoặc banner quảng cáo của khách hàng được hiển thị tạinhiều vị trí trên các website liên kết với phương thức quảng cáo trên websitePublishers

- Quảng cáo Google Adwords ưu việt nhờ khả năng “hiểu biết” quảngcáo, xác định đúng nhóm đối tượng quan tâm tới quảng cáo đồng thời cónhiều tùy biến giúp khách hàng tối ưu hóa quảng cáo và chi phí:

+) Hiển thị quảng cáo trong các khoảng thời gian nhất định

+) Hiển thị thông điệp quảng cáo theo đúng từ khóa lựa chọn

+) Hiển thị quảng cáo theo khu vực, quốc gia hay thậm chí toàn cầu.+) Định mức ngân sách quảng cáo theo ngày, theo giai đoạn

- Chính nhờ khả năng tùy biến quảng cáo cực kỳ linh hoạt, GoogleAdwords là sự lựa chọn hàng đầu trong các chiến dịch quảng cáo, giúp chocác doanh nghiệp có thể định hướng khách hàng cực kỳ hiệu quả

C Quy mô thị trường và tốc độ tăng trưởng :

Ngành CNTT Việt Nam đang đạt mức tăng trưởng mạnh mẽ Trung bìnhtrong giai đoạn 2010, ngành đạt tốc độ tăng trưởng 25%/năm trong khi ngànhCNTT thế giới chỉ đạt mức tăng trưởng trung bình khoảng 5,5%/năm Hiệnnay Việt Nam đang là một trong 3 thị trường phát triển nhanh nhất về CNTTtrong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (trừ Nhật Bản)

D Mức độ cạnh tranh

Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin, thực chất các doanh nghiệp lớnlàm gia công phần mềm trong nước như hiện nay như FPT, CMC, CSC, LạcViệt, Mắt Bão, VDC không cạnh tranh trực tiếp với nhau bởi các doanh

Trang 18

nghiệp này ký hợp đồng trực tiếp với các đối tác nước ngoài và nhu cầu giacông từ thị trường nước ngoài là rất lớn Do đó, mực độ cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp Công nghệ thông tin tại Việt Nam ở lĩnh vực công nghệ thôngtin hay gia công phần mềm là không cao.

1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

BẢNG 1.1 : KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2011 2012

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 51.390 71.690 140%

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

13 Tổng lợi nhuận trước thuế 543.053 716.670 132%

14 Thuế thu nhập doanh nghiệp

133%

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán )

Trang 19

* Nhận xét : Từ bảng số liệu cho thấy kết quả kinh doanh năm 2012 tăng

hơn so với năm 2011 Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

là rất khả quan Công ty cần có kế hoạch cụ thể trong các năm tới như chútrọng các hoạt động quản trị, lên kế hoạch thực hiện cho các phòng ban, xácđịnh rõ mục tiêu, nhiệm vụ chung và nhiệm vụ cụ thể để hoạt động của công

ty mang lại hiệu quả cao nhất

1.1.5 Chế độ đãi ngộ, khuyến khích lao động

Chính sách trả lương

Việc trả lương cho người lao động đảm bảo thực hiện đúng những quyđịnh của Nhà nước Quy chế trả lương theo nguyên tắc “làm nhiều hưởngnhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng”

- Tiền lương trả cho khối văn phòng được tính theo công thức:

L = LCB x TH

Trong đó: L: Lương nhận được

LCB: Lương cấp bậc

T H: Thời gian làm việc thực tế

-Tiền lương trả cho nhân viên kinh doanh được tính theo công thức: L= %DT x TH

Trong đó : L: Lương nhân được

DT : Doanh thu

TH :Thời gian làm việc thực tế

Công ty cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh đã thực hiện đầy đủ các quyđịnh của pháp luật lao động về trả lương, đãi ngộ, đảm bảo các nguyên tắc trảlương, đãi ngộ quan trọng như: Minh bạch, công khai bằng việc xây dựng đầy

đủ các quy chế: Quy chế phân phối thu nhập, quy chế khen thưởng, quy chếthực hiện chính sách xã hội…

Trang 20

Chính sách khen thưởng

Khi làm việc thì ai cũng muốn nhận được những lời khen, muốn đượccông nhận việc mình làm đã hoàn thành tốt, công việc đó đã cống hiến cho sựthành công của công ty, doanh nghiệp Qua việc đánh giá, phân tích thành tíchcông tác của cán bộ công nhân viên, ban lãnh đạo đã nắm rõ được các thôngtin về năng lực của nhân viên, biết được rõ những gì họ mang lại cho công ty

Từ đó mà công ty đã có những khen thưởng xứng đáng, đồng thời cũng cónhững kỷ luật đối với những ai vi phạm nguyên tắc, duy trì sự công bằng vềthưởng phạt trong công ty Tại công ty cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh tiềnthưởng cũng được coi là đòn bẩy kinh tế nhằm kích thích nhân viên hăng háilàm việc đem lại hiệu quả cao trong kinh tế, cho nên hàng năm công ty khôngngừng tăng cường quỹ khen thưởng và phúc lợi cho cán bộ công nhân viêntrong công ty Việc phân chia quỹ tiền lương từ phúc lợi của công ty hàngnăm được phân chia theo nguyên tắc kết hợp giữa tiền lương cấp bậc và kếtquả của thành tích công việc được xếp hạng của từng quý và thời gian làmviệc của mỗi người

Các loại phúc lợi

Các loại phúc lợi mà các nhân lực được hưởng rất đa dạng và phong phú,

nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: quy định của Chính phủ, tập quántrong nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính hoặc hoàn cảnh cụthể của doanh nghiệp Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của công ty gồm có:

- Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

- Chế độ hưu trí

- Nghỉ phép, nghỉ lễ

- Ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ

- Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn

- Tặng quà cho cán bộ công nhân viên vào các ngày lễ, tết hoặc các dịpsinh nhật, cưới hỏi

Trang 21

- Tổ chức thăm quan, du lịch cho cán bộ công nhân viên vào các kỳ nghỉ.Ngày nay các doanh nghiệp và các cán bộ công nhân viên phải cùng đóng góp

và nộp bảo hiểm (BHXH) theo chế độ bắt buộc chung cho tất cả các doanhnghiệp có từ 10 nhân lực trở lên Ngoài ra còn có chế độ bảo hiểm y tế(BHYT) Đối với vấn đề BHXH, doanh nghiệp phải đóng góp 15% quỹ tiềnlương, và nhân lực trích 5% tổng quỹ lương Còn đối với chế độ BHYT,doanh nghiệp phải đóng góp 2% quỹ tiền lương, và nhân lực trích 1% tổngquỹ lương

An toàn vệ sinh lao động và điều kiện làm việc

Trong công tác quản trị nhân lực, việc đảm bảo điều kiện làm việc và antoàn lao động là rất cần thiết Điều kiện làm việc có liên quan đến những mốiquan hệ giữa những nhân lực với mối quan hệ của họ, tạo môi trường laođộng và các phương tiện vật chất cần thiết, đảm bảo việc thực hiện công việcthuận lợi mang lại hiệu quả cao Điều kiện làm việc trong doanh nghiệp baogồm điều kiện vật chất và điều kiện môi trường, điều kiện xã hội Mục tiêucao nhất của quản trị nhân lực là tăng năng suất lao động, sử dụng hợp lý thờigian lao động, là tăng năng suất lao động chịu ảnh hưởng rất lớn tới các yếu

tố vật chất như : phương tiện làm việc, thiết bị dụng cụ quản lý, phương tiện

đi lại Tổ chức khoa học đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hoànthiện điều kiện làm việc Trên cơ sở chuyên môn hóa lao động mà thiết kế,lắp đặt thiết bị đảm bảo hiệu quả an toàn tiện dụng, phù hợp với vùng vậnđộng Đảm bảo điều kiện làm việc và an toàn lao động là phải phân phối hợp

lý các phương tiện, dụng cụ khi giao nhiệm vụ cho nhân viên, phải tạo ra cho

họ những phương tiện cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ đó Vì mỗi công việc,nhiệm vụ được một số phương tiện, dụng cụ nhất định Các biện pháp phòngngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp :

Trang 22

+ Tạo môi trường, bố trí nơi làm việc hợp lý.

+ Tăng cường hoạt động tuyên truyền và các phương tiện thông tin

+ Tổ chức huấn luyện bằng lý thuyết và thực hành cho nhân lực

+ Tạo môi trường, ánh sáng, không khí làm việc hợp lý cho nhân lực + Động viên tinh thần bằng vật chất

Động lực vật chất lớn nhất của người lao động đó là tiền lương Tiềnlương một mặt thể hiện một phần chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Những doanh nghiệp làm ăn có lãi thì mới có điều kiện tăng lương,tăng thưởng, tăng các khoản phúc lợi và dịch vụ cho người lao động, ngượclại doanh nhiệp làm ăn thua lỗ thì không những có điều kiện tăng lương, tăngcác khoản chi phúc lợi dịch vụ mà còn có thể bị thu hẹp lại Như vậy, có thểnói lợi ích của người lao đông được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp

Đó là động lực giúp người lao động nân cao trình độ chuyên môn tay nghề,cống hiến hết mình cho doanh nghiệp, và cũng là cơ sở để cải thiện cuộcsống, nâng cao chất lượng sống cho chính người lao động

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công Ty Cổ Phần CNTTViệt Tiến Mạnh luôn cố gắng tạo cho người lao động một mối trường làm việctốt nhất với những điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại nhằm nâng caonăng suất lao động, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty

1.2 Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh

1.2.1 Phương pháp phân tích tài chính của công ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh

Có rất nhiều phương pháp để phân tích tài chính doanh nghiệp, công ty

Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh đã sử dụng hai phương pháp cơ bản để phântích thực trạng tài chính của công ty mình đó là :

Trang 23

Phương pháp so sánh.

Phương pháp tỷ lệ

Ngoài ra công ty còn sử dụng thêm phương pháp Dupont để phân tích Tùytừng chỉ tiêu mà công ty cần phân tich, doanh nghiệp lựa chọn phương phápphân tích phù hợp để từ đó có những nhận xét đúng đắn, xác thực nhất về thựctạng tài chính của công ty, dồng thời đưa ra những định hướng giải pháp hợp lý,giúp doanh nghiệp ngày càng kinh doanh vững mạnh và phát triển

1.2.2 Nội dung phân tích tài chính của công ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh

1.2.2.1 Phân tích tổng quan tình hình tài chính của công ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh

Phân tích qua bảng cân đối kế toán

Tình hình biến động về tài sản của công ty:

Qua bảng 1.2 ta thấy tổng tài sản của công ty cuối năm 2012 là16.009.823.730 đồng Cuối năm so với đầu năm tổng tài sản của công ty tăng2.768.415.014 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 20,91% Ta thấy quy mô vềvốn của công ty là bình thường Việc tăng tài sản này là do trong năm tài sảnngắn hạn tăng 1.818.677.074 đồng với tỷ lệ tăng là 16,33% và tài sản dài hạntăng 949.737.940 đồng với tỷ lệ tăng là 45,16% Như vậy công ty đang tăngquy mô vốn để mở rộng kinh doanh, tu sửa lại sại cơ sở để phục vụ cho việckinh doanh tốt hơn Tỷ lệ tăng này có thể nói là phù hợp với mức tài chính vàtình hình kinh doanh đòi hỏi công ty phát triển, mở rộng thị trường, đáp ứngnhu cầu của thị trường ngày một tăng nhanh

Tổng tài sản của công ty tăng lên do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạncùng tăng lên Xét về cơ cấu tài sản thì cả năm 2011 và năm 2012 tài sản ngắnhạn đều chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản công ty Năm 2011 tài sản ngắnhạn chiếm 84,12%, năm 2012 chiếm 80,93% trong tổng tài sản công ty Tuynhiên tỷ trọng tài sản ngắn hạn đã giảm Để hiểu rõ ta đi sâu vào phân tích chitiết các khoản mục sau:

Trang 24

Bảng 1.2 Bảng cân đối kế toán những năm gần đây của công ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh

Tỷ trọng

I tài sản ngắn hạn 11.138.381.180 84,12% 12.957.058.254 80,93% 1.818.677.074 16,33% -3,19%

1 Tiền và các khoản

2 Các khoản đầu tư tài chính

Trang 25

2 Các khoản đầu tư tài

Trang 26

*) Tài sản ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2011 là 11.138.381.180 đồng, năm

2012 là 12.957.058.254 đồng So với năm 2011 thì năm 2012 tài sản ngắn hạntăng lên 1.818.677.074 đồng với tỷ lệ tăng là 16,33%, tuy nhiên tỷ lệ tăng nhỏhơn so với tài sản dài hạn Về cơ cấu thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong năm

2012 đã giảm 3,19% so với năm 2011, ngược lại tốc độ tăng tài sản dài hạn là3,19% Nguyên nhân này là do:

Trong tài sản ngắn hạn, tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷtrọng lớn và cũng có sự biến động lớn Tuy nhiên các khoản phải thu và hàngtồn kho năm 2012 có tăng nhưng với tốc độ chậm, chiếm tỷ trọng thấp so vớinăm 2011

+ Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền:

Năm 2011 tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 55,73% trong tổngtài sản ngắn hạn đến năm 2012 khoản mục này chiếm 61,99%, nhìn chungkhoản mục này chiếm tương đối cao So với năm 2011 thì tiền và các khoảntương đương tiền tăng 1.824.719.446 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là29,40% Theo báo cáo thuyết minh thì lượng tiền mặt trong công ty giảm 69triệu, tuy nhiên tiền gửi ngân hàng tăng lên 536 triệu Vậy khoản mục nàytăng cao do sự gia tăng của tiền gửi ngân hàng Sở dĩ do đặc điểm kinh doanhcủa công ty, hàng nhập khẩu là chủ yếu, để tiện lợi cho việc thanh toán và cáchợp đồng giao dịch cũng thanh toán bằng chuyển khoản nên công ty đã đểtiền trong ngân hàng chiếm tỷ trọng cao Điều này rất tốt cho việc thanh toáncác khoản nợ tới hạn của công ty, tuy nhiên khoản tiền và các khoản tươngđương tiền nhiều và chiếm tỷ trọng lớn, xem như công ty đầu tư các lĩnh vựckhác ít

+ Về các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

Qua bảng 2.2 ta nhận thấy, đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty đã

Trang 27

giảm Năm 2011 là 789.239.300 đồng, năm 2012 là 710.013.936 đồng Năm

2012 so với năm trước đã giảm 79.225.364 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là10,04% Khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổngtài sản, năm 2011 chiếm 7,09% và năm 2012 chiếm 5,48% Do vậy, sự giảm

đi của khoản mục này không làm ảnh hưởng đáng kể đến sự tăng của tài sản.năm 2012, công ty đã dự trữ tiền gửi ngân hàng nhiều, muốn mở rộng quy môkinh doanh sang lĩnh vực khác

+ Về các khoản phải thu:

Đây là khoản chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng tài sản ngắn hạn Vàonăm 2011 thì các khoản phải thu là 3.673.694.224 đồng chiếm 32,98% tổngtài sản ngắn hạn đến năm 2012 thì khoản này đã tăng thêm 46.896.925 đồngchiếm 28,71% tổng tài sản ngắn hạn Các khoản phải thu tăng lên lên, tuynhiên mức tăng không nhiều 1,28%, bên cạnh đó tỷ trọng trong cơ cấu tài sảnngắn hạn đã giảm so với năm 2011 là 4,27% Các khoản phải thu tăng lên,điều này chứng tỏ công ty đã bị các khách hàng chiếm dụng vốn Do trongnăm công ty có một số chính sách bán hàng ưu đãi, khách hàng không thanhtoán đúng hạn thì sẽ mất an toàn trong khả năng thanh toán của công ty, gâykhó khăn cho hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sửdụng vốn của công ty Vì vậy, công ty cần có các biện pháp quản lý các khoản

nợ phải thu một cách hợp lý, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn quá nhiều.+ Hàng tồn kho:

Hàng tồn kho của công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng lên25.417.586 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 5,48% Tuy nhiên, tỷ trọng hàngtồn kho trong năm 2012 so với năm 2011 đã giảm 0,39% Hàng tồn kho năm

2011 chiếm 4,17%, năm 2012 chiếm 3,78% trong tổng số tài sản ngắn hạn.tốc độ tăng của hàng tồn kho không nhanh lắm, công ty cũng đã có nhữngbiện pháp bán hàng hợp lý, giảm số hàng tồn kho tới mức phù hợp Hơn nữa,

Trang 28

tình hình lạm phát, sự chênh lệch tỷ giá hối đoái đang có xu hướng tăng, công

ty dự trữ hàng tồn kho có khả năng sẽ có lợi nhuận cao, nhưng việc ứ đọngvốn quay vòng kinh doanh thì lại khó khăn Do vậy công ty nên có nhữngbiện pháp kinh doanh phù hợp

+ Về tài sản ngắn hạn khác:

Tổng tài sản tăng cũng do tài sản ngắn hạn khác tăng Có thể nhận xét tàisản ngắn hạn khác của công ty tăng mạnh, với tỷ lệ tăng là 20,36% tương ứngvới 868.481 đồng Trong đó năm 2011 tài sản ngắn hạn khác là 4.266.491đồng, năm 2012 đã tăng lên 5.134.972 đồng, cả hai năm, tài sản ngắn hạnkhác đều chiếm tỷ trọng ngang bằng nhau trong tổng số tài sản ngắn hạn là0.04%

*) Tài sản dài hạn:

Tài sản dài hạn của công ty năm 2012 so với năm 2011 đã tăng lên đáng

kể, mức độ tăng là 949.737.949 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 45,16%.Mức tăng này chủ yếu do tài sản cố định tăng Trong năm 2011, tài sản cốđịnh là 2.013.027.356 đồng đến năm 2012 tài sản cố định có là 2.084.704.252đồng như vậy tài sản cố định đã tăng 1.091.208.052 đồng tương ứng với tỷ lệtăng là 63,68% Trong năm vừa qua công ty có mua sắm thêm xe khách, phục

vụ cho việc đi công tác xa của ban giám đốc, đồng thời phục vụ cho việc kinhdoanh của công ty được thuận lợi hơn, công ty đã mua sắm thêm dàn máytính… Mức độ giảm của khoản mục tài sản dài hạn khác năm 2012 so vớinăm 2011 là 141.470.112 đồng đã làm tổng tài sản dài hạn của công ty giảmxuống còn 949.737.949 đồng so với mức tăng của tài sản cố định Tài sản cốđịnh tăng đã chứng tỏ công ty đầu tư cho việc kinh doanh lâu dài và bềnvững

Tóm lại: Sự biến động trong tổng tài sản và từng loại tài sản cho thấycông ty đã chú trọng đến việc đầu tư, nâng cao năng lực kinh doanh, đáp ứng

Trang 29

việc kinh doanh ngày càng thuận lợi hơn Bên cạnh đó, công ty còn bị chiếmdụng vốn, ảnh hưởng không tốt đến khả năng thanh toán, tuy nhiên, công ty

có khoản tiền gửi trong ngân hàng dồi dào, đáp ứng nhu cầu thanh toán nhữngkhoản nợ tới hạn Công ty cần quan tâm hơn đến các khoản phải thu, hàng tồnkho để cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn

Phân tích cơ cấu và sự biến động về nguồn vốn của công ty:

Tiếp tục theo dõi bảng 2.2 ta nhận thấy: Tổng nguồn vốn của công tynăm 2012 là 16.009.823.730 đồng, so với năm 2011 thì tổng nguồn vốn củacông ty đã tăng lên 2768415014 tương ứng với tỷ lệ tăng là 28,71% Trong

đó, nợ phải trả năm 2012 là 1.539.565.096 đồng chiếm 9,62% tổng số vốn và

so với năm 2011 tăng 416.735.262 đồng với tỷ lệ tăng là 37,11% Nguồn vốnchủ sở hữu năm 2012 là 14.470.258.634 đồng, chiếm 90,38% trong tổngnguồn vốn So với năm 2011 thì nguồn vốn chủ sở hữu tăng 2.351.679.752đồng với tỷ lệ tăng là 19,41%

Cơ cấu nguồn vốn của công ty thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọnglớn Chứng tỏ công ty đã chủ động được nguồn vốn của mình, không phụthuộc vào bên ngoài, lợi nhuận sau thuế công ty giữ lại tái đầu tư nhiều Dođặc điểm là công ty 100% vốn nước ngoài, và đặc thù công việc kinh doanhnhỏ nên công ty không nhất thiết huy động vốn từ bên ngoài, tận dụng vốnsẵn có của mình để kinh doanh, tránh chịu áp lực các khoản nợ lớn Năm vừaqua, chính phủ Việt Nam đã có những biện pháp bình ổn lãi luất, nhưng điềunày vẫn chưa hợp lý với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là cuộc đua lãisuất vào cuối năm 2012 của các ngân hàng Công ty lựa chọn vốn chủ sở hữuchiếm tỷ trọng lớn là hợp lý

Nguồn vốn của công ty tăng là do vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đềutăng Tuy nhiên nợ phải trả tăng nhiều hơn vốn chủ sở hữu Để hiểu rõ, ta đichi tiết vào từng khoản mục:

Trang 30

*) Nợ phải trả:

Nhìn vào bảng 1.2 ta thấy nợ phải trả của công ty năm 2012 đã tăng lên416.735.262 đồng ứng với tỷ lệ tăng là 37,11%, do nợ ngắn hạn và nợ dài hạncủa công ty đều tăng

+ Nợ ngắn hạn:

Năm 2011 nợ ngắn hạn của công ty là 1.085.829.834 đồng, đến năm

2012 là 1.483.473.096 Nợ ngắn hạn đã tăng thêm 397.643.262 đồng ứng với

tỷ lệ tăng là 36,62% và chiếm 96,36% trong tổng số nợ phải trả Nợ ngắn hạnchiếm tỷ trọng lớn như vậy tạo ra áp lực trả nợ trong năm tiếp theo lớn, ảnhhưởng đến khả năng thanh toán của công ty Các khoản nợ ngắn hạn chủ yếu

là phải trả nhà cung cấp Điều này chúng tỏ công ty đã tạo dựng được mốiquan hệ uy tín tốt với nhà cung cấp, tuy nhiên để duy trì mối quan hệ này bếnvững công ty nên có kế hoạch trả nợ đúng hạn, tránh để mất nhà cung cấpnguồn hàng có uy tín và chất lượng

+ Nợ dài hạn:

Nợ dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nợ phải trả củacông ty, năm 2012 chiếm 3,64% tổng nợ phải trả của công ty Công ty chỉ vay

nợ dài hạn ngân hàng 56.092.000 đồng Mức vay trong năm qua đã tăng lên

so với năm 2011 là 19.092.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 51,6% Vaydài hạn chi phí sử dụng vốn cao, công ty nên xem xét việc sử dụng nguồn vốnnày như thế nào cho hợp lý

*) Nguồn vốn chủ sở hữu:

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồnvốn của công ty Năm 2011 nguồn vốn chủ sở hữu là 12.118.578.882 đồngchiếm 91,52% tổng nguồn vốn Năm 2012 nguồn vốn chủ sở hữu là14.470.258.634 đồng, chiếm 90,38% tổng nguồn vốn, so với năm 2011 thìvốn chủ sở hữu của công ty đã tăng lên 2.351.679.252 đồng tương ứng với tỷ

Trang 31

lệ tăng là 19,41% Nguồn vốn chủ sở hữu đầu tư và công ty đã lập quỹ dựphòng tài chính tăng, đây là quy định bắt buộc của nhà nước Hơn nữa, quỹkhen thưởng phúc lợi đã chuyển sang khoản mục nợ ngắn hạn theo Thông tư244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009 đã làm giảm đi một phầnnguồn vốn chủ sở hữu làm cơ cấu vốn chủ sở hữu đã giảm trong tổng nguồnvốn của công ty.

Tóm lại: Kết cấu nguồn vốn của công ty chủ yếu dựa vào nguồn vốn sẵn

có của công ty: nguồn vốn chủ sở hữu, không phụ thuộc vào nguồn vốn đi vaybên ngoài nhiều Đây là một điều đáng tốt vì trong thời buổi lạm phát và nềnkinh tế đang có những biến động bất thường về tỷ giá hối đoái…, lợi nhuậnsau thuế công ty dùng để tái đầu tư, nâng cao tính tự chủ cho công ty, đây làđiểm lợi của công ty Tuy nhiên công ty cũng sẽ bị áp lực đối với các nhà đầu

tư kinh doanh, cần có những mối quan hệ và chính sách ưu đãi đối với côngnhân viên, đối tác để việc hợp tác kinnh doanh được bền vững

1.2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của công ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh

Thông qua phân tích bảng cân đối kế toán, chúng ta mới chỉ thấy đượckhái quát tình hình tài chính của công ty Để hiểu sâu và chi tiết hơn ta đi vàophân tích các hệ số tài chính đặc trưng:

Các hệ số về khả năng thanh toán:

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, chủyếu là kinh doanh các dịch vụ : Web hosting, VPS, Server, đăng ký tên miền,thiết kế website, quảng bá Website, Seo, Google Adwords… Do đó phát sinhnhiều mối quan hệ kinh tế với nhà cung cấp, đối tác, các công ty lơcs… tức làthường xuyên phát sinh các khoản phải thu, các khoản phải trả Các khoảnnày không phải lúc nào cũng thu và hoàn trả ngay được, vì vậy việc đi chiếmdụng vốn và bị chiếm dụng vốn là điều không tránh khỏi

Trang 32

Bảng 1.4 : Bảng phân tích tình hình công nợ năm 2011 2012

A: Các khoản phải thu 3,673,694,224 3,720,591,149 46,896,925 1.28%

I: Các khoản phải thu ngắn hạn 3,673,694,224 3,720,591,149

3 Người mua trả tiền trước 7,632,410 100,655,301 93,022,891 1218.79%

4 Thuế và các khoản phải nộp

cho nhà nước 100,422,633 145,534,821 45,112,188 44.92%

5 Phải trả người lao động 90,785,420 198,978,840 108,193,420 119.17%6.Quỹ khen thưởng phúc lợi 21,112,243 21,112,243

7 Các khoản phải trả nộp khác 78,000,000 99,900,600 21,900,600 28.08%II: Các khoản phải trả dài hạn 37,000,000 56,092,000 19,092,000 51.60%

1 Vay và nợ dài hạn 37,000,000 56,092,000 19,092,000 51.60%

Qua bảng 1.4 phân tích tình hình công nợ của công ty năm 2011 – 2012

ta thấy các khoản phải thu, các khoản phải trả đều tăng lên đáng kể Cụ thể

các khoản phải thu cuối năm so với đầu năm tăng 46.896.925 đồng với tỷ lệ

tăng là 1,28%, trong khi đó các khoản phải trả cũng tăng lên 416.375.262

đồng với tỷ lệ tăng là 37,11%

Trang 33

Các khoản phải thu tăng là do khoản phải thu ngắn hạn tăng mà chủ yếu

là khoản trả trước cho người bán tăng, cuối năm 2011 hay (đầu năm 2012)khoản trả trước cho người bán là 763.852.149 đồng, đến cuối năm 2012khoản trả trước cho người bán là 932.001.390 đồng, tăng lên 168.149.241đồng với tỷ lệ tăng là 22,01% Như vậy, trong năm 2012 công ty đã bị kháchhàng chiếm dụng vốn nhiều, các bản hợp đồng ký với nhà cung cấp buộc phảitrả trước một khoản tiền lớn, công ty cần tạo dựng mối quan hệ uy tín tốt để

có thể huy động được nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh Các khoảntrả trước trong năm tăng nhiều, tuy nhiên các khoản phải thu của khách hàng

và các khoản phải trả ngắn hạn khác đã giảm làm cho các khoản phải thucuối năm còn 46.896.925 đồng Khoản phải thu của khách hàng cuối năm đãgiảm 118.959.528 đồng với tỷ lệ giảm là 4,15%, và các khoản phải thu kháccũng giảm 2.292.788 đồng với tỷ lệ giảm là 5,6% Công ty đã nỗ lực giảm cáckhoản phải thu trong chính sách bán hàng, để việc sử dụng vốn có hiệu quả.Cũng trong năm qua các khoản phải trả tăng lên do các khoản phải trảngắn hạn và các khoản phải trả dài hạn đã tăng lên rõ:

Công ty kinh doanh chủ yếu trên tiềm lực nguồn vốn chủ sở hữu, khôngphụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài nên khoản vay ngắn hạn không có Bêncạnh đó các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng không phải bỏ ra các khoảnchi phí như thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao độngtăng lên nhiều, góp phần tạo nguồn vốn cho kinh doanh Thuế và các khoảnphải nộp nhà nước tăng lên 45.112.188 đồng ứng với 44,92% , còn phải trảngười lao động tăng 108.193.420 đồng ứng với 119,17%, tốc độ tăng cao.Điều cần chú ý là khoản người mua trả tiền trước đã tăng lên một cách chóngmặt, năm 2011 là 7.632.410 đồng nhưng đến cuối năm 2012 thì khoản ngườimua trả tiền trước là 100.655.301 đồng, tăng 93.022.891 đồng với tỷ lệ tăng là1218,79% Các khoản phải trả nộp khác cũng tăng lên với múc độ tăng là

Trang 34

28,08% ứng với trị số là 21.900.600 đồng Nợ dài hạn của công ty tăng

51,6% Nhìn chung công ty đã chiếm dụng vốn trong năm qua tương đối

nhiều

Từ những phân tích trên có thể rút ra:

Công ty cần quản lý tốt khoản nợ phải thu, đặc biệt là khoản trả trước

cho người bán, tránh để khách hàng chiếm dụng vốn của mình nhiều ảnh

hưởng tới hoạt độn kinh daonh của doanh nghiệp

Công ty cần phải kiểm soát và tích cực trong việc thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn, trả lương cho công nhân viên,… đặc biệt khoản người mua trả

tiền trước, doanh nghiệp cần có chính sách bán hàng thông thoáng hơn để tạo

uy tín và khả năng hợp tác kinh doanh lâu dài, quan trọng là công ty tổ chức

quản lý vốn hiệu quả làm tốt nghĩa vụ với nhà nước, hài lòng nhà cung cấp,

khách hàng và người lao động

Xét một cách tổng thể giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả ta thấy

cả năm 2011 và năm 2012 công nợ phải thu luôn lớn hơn nợ phải trả, tuy

nhiên tỷ lệ tăng của nợ phải trả tăng nhiều hơn Cuối năm 2011 chênh lệch

giữa hai khoản này là 2.550.864.390 đồng và đến năm 2012 thì khoản chênh

lệch này có giảm còn 2.181.026.053 đồng Vậy trong năm lượng vốn công ty

bị chiếm dụng lớn hơn lượng vốn công ty đi chiếm dụng và có xu hướng

giảm Để thấy được điều đó có thực sự hợp lý hay không và có ảnh hưởng đến

tình hình tài chính của công ty hay không ta đi sâu xem xét, đánh giá các hệ

số khả năng thanh toán của công ty:

Bảng 1.5:

STT Chỉ tiêu

Đơn vị tính

31/12/2009 31/12/2010 Chênh lệch

(±)

tỷ lệ tăng giảm(±

%)

1 Tổng tài sản đồng 13.241.408.716 16.009.823.730 2.768.415.04 20,91%

2 Tài sản ngắn hạn đồng 11.138.381.180 12.957.058.254 1.818.677.074 16,33%

3 Hàng tồn kho đồng 463.958.455 489.376.041 25.417.586 5,48%

Ngày đăng: 29/08/2020, 16:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w