Trong cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế Việt Nam như hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích kinh doanh, đảm bảo cho sự phát triển và tồn tại của mỗi doanh nghiệp. Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và là đích cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp đều vươn tới. Chỉ khi nào có lợi nhuận thì doanh nghiệp mới có điều kiện tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, nâng cao uy tín và thế lực của mình trên thị trường cũng như không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Vì vậy việc xác định đúng đắn lợi nhuận và có biện pháp để nâng cao lợi nhuận là một trong những vấn đề thường trực trong các doanh nghiệp hiện nay. Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường do có sự thay đổi về cơ chế quản lý, có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp, thì Doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát bước đầu chập chững đã gặp phải khá nhiều khó khăn nhưng với sự cố gắng quyết tâm của Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đã và đang có những bước chuyển đổi phù hợp để đứng vững và phát triển sản phẩm của mình với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo đời sống cho công nhân, bảo vệ được tài sản, uy tín của doanh nghiệp trên thương trường và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận đối với các doanh nghiệp, cùng với những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường và thực tế tìm hiểu tại doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát hơn nữa được sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của Ths. Trần Đức Thắng và ban lãnh đạo cùng các cán bộ CNV trong công ty em đã tìm hiểu và chọn lựa viết chuyên đề tốt nghiệp về “ Giải phát nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát” với mục đích đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nội dung chuyên đề tốt nghiệp gồm ba chương chính: Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp Chương II: Thực trạng lợi nhuận của Doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát. Trên cơ sở thực trạng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát trong những năm qua và định hướng của doanh nghiệp, Chuyên đề tốt nghiệp đã mạnh dạn đưa ra các giải pháp, kiến nghị cho doanh nghiệp nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Hồng Phát trong các năm tiếp theo.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP 3
1.1 Các khái niệm cơ bản 3
1.1.1 Doanh nghiệp 3
1.1.2 Doanh thu 3
1.1.3 Chi Phí 4
1.1.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 5
1.1.5 Lợi nhuân doanh nghiệp 5
1.2 Vai trò của lợi nhuận đối với hoạt động Doanh nghiệp 5
1.3 Phân loại lợi nhuận trong doanh nghiệp 7
1.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 7
1.3.2 Lợi nhuận của các hoạt động khác 7
1.3.3 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 8
1.3.4 Lợi nhuận bất thường 8
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 9
1.4.1 Nhân tố chủ quan 9
1.4.2 Nhóm nhân tố mang tính khách quan 13
1.5 Các tiêu chí đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp 15
1.5.1 Các tiêu chí đánh giá Lợi nhuận tuyệt đối 15
1.5.2 Các tiêu chí đánh giá Lợi nhuận tương đối 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN GIẦY DÉP HỒNG PHÁT 19
2.1 Khái quát chung về Doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát 19
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 20
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp Hồng Phát 26
2.2 Phân tích thực trạng lợi nhuận của doanh nghiệp Hồng Phát trong thời gian gần đây 31
2.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 31
Trang 22.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động khác 34
2.3 Đánh giá thực trạng về lợi nhận của Doanh Nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát 36
2.3.1 Lợi nhuận theo nguồn hình thành 36
2.3.2 Mối quan hệ giữa lợi nhuận, doanh thu và chi phí 37
2.4 Đánh giá chung về hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát 39
2.4.1 Những kết quả đạt được của doanh nghiệp 39
2.4.2 Những vấn đề còn tồn đọng tại doanh nghiệp 40
2.4.3 Nguyên nhân chủ yếu 41
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN GIẦY DÉP HỒNG PHÁT 42
3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 42
3.2 Một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng lợi nhuận doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát 43
3.2.1 Nhóm biện pháp tăng doanh thu 43
3.2.2 Các giải pháp tài chính : 48
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm 2009- 2010- 2011 27
Bảng 2: Bảng cơ cấu tài sản (trích từ bảng cân đối kế toán) 29
Bảng 3: Tỷ trọng của từng giá trị theo tổng tài sản 29
Bảng 4: Kết qủa hoạt động kinh doanh trong 03 năm gần đây qua 3 năm 2009– 2010 - 2011 32
Bảng 6: Lợi nhuận hoạt động tài chính qua các năm 2009 – 2010 – 2011 34
Bảng 7: Lợi nhuận từ hoạt động khác từ năm 2009 - 2010 – 2011 35
Bảng 8: Tình hình thực hiện lợi nhuận 3 năm 2009 - 2010 – 2011 36
Bảng 9: Mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu, chi phí và nguồn vốn kinh doanh 38
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế Việt Nam như hiện nay, lợi nhuận
đã trở thành mục đích kinh doanh, đảm bảo cho sự phát triển và tồn tại của mỗidoanh nghiệp Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và là đích cuối cùng màtất cả các doanh nghiệp đều vươn tới Chỉ khi nào có lợi nhuận thì doanh nghiệpmới có điều kiện tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, nâng cao uy tín và thế lực củamình trên thị trường cũng như không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xãhội Vì vậy việc xác định đúng đắn lợi nhuận và có biện pháp để nâng cao lợi nhuận
là một trong những vấn đề thường trực trong các doanh nghiệp hiện nay
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường do
có sự thay đổi về cơ chế quản lý, có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp,
thì Doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát bước đầu chập chững đã gặp phải
khá nhiều khó khăn nhưng với sự cố gắng quyết tâm của Ban lãnh đạo cùng toànthể cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đã và đang có những bước chuyển đổi phùhợp để đứng vững và phát triển sản phẩm của mình với mục tiêu tối đa hóa lợinhuận, đảm bảo đời sống cho công nhân, bảo vệ được tài sản, uy tín của doanhnghiệp trên thương trường và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước.Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận đối với các doanh nghiệp, cùng
với những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường và thực tế tìm hiểu tại doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát hơn nữa được sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình
của Ths Trần Đức Thắng và ban lãnh đạo cùng các cán bộ CNV trong công ty em
đã tìm hiểu và chọn lựa viết chuyên đề tốt nghiệp về “ Giải phát nâng cao lợi
nhuận của doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát” với mục đích đưa ra một
số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nội dung chuyên đề tốtnghiệp gồm ba chương chính:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp Chương II: Thực trạng lợi nhuận của Doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát
Trang 6Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát.
Trên cơ sở thực trạng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân giầy dép HồngPhát trong những năm qua và định hướng của doanh nghiệp, Chuyên đề tốt nghiệp
đã mạnh dạn đưa ra các giải pháp, kiến nghị cho doanh nghiệp nhằm nâng cao lợinhuận của doanh nghiệp Hồng Phát trong các năm tiếp theo
Trang 7CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP
1.1.Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Doanh nghiệp
Là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện cáchoạt động kinh doanh Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích, Kinh doanh làviệc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư,
từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mụcđích sinh lợi Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số
tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận
1.1.2 Doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu ”.
Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thucung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch như bán hàng hoá…bao gồm cả các khoản phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhànước đối với một số hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép
và giá trị của các sản phẩm hàng hoá đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộdoanh nghiệp
Doanh thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp
dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hay tổngcông ty
Trang 8Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tưtrái phiếu…
Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( bằng sángchế, nhãn mác thương mại… )
cổ tức, lợi nhuận được chia
Thu nhập về hoạt động đầu tu mua bán chứng khoán
Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
Chênh lệch lãi chuyển nhượng, vốn
Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động xảy
ra không thường xuyên như: thu từ việc bán vật tư hàng hóa, tài sản dôi thừa, công
cụ dụng cụ đã phân bố hết…các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu
từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được, hoànnhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho…
- Chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng phân bổ cho số hàng hoá, thànhphẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sốhàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo
Trang 9- Chi phí tài chính
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phíbản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanhnghiệp
- Chi phí khác
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí khác
1.1.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳbáo cáo
1.1.5 Lợi nhuân doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại.Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinhdoanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánhgiá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp
1.2.Vai trò của lợi nhuận đối với hoạt động Doanh nghiệp
Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trưởng và phát triển của doanhnghiệp nói riêng và của toàn xã hội nói chung Đây chính là động lực thôi thúcdoanh nghiệp năng động hơn nữa để khẳng định mình trong môi trường cạnh tranhgay gắt
Đối với doanh nghiệp và người lao động:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu tiên
mà họ quan tâm đó là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệuquả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệpchỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không
có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải, điđến phá sản Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh diễn rangày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và quyếtđịnh đến sự tồn tại của doanh nghiệp:
Trang 10- Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Nó ảnhhưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọngđảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả, có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thể hoàntrả mọi khoản nợ đến hạn và ngược lại
- Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng Hoạt động sản xuất kinh doanh cólãi sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, là cơ sở
để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtthông qua việc đổi mới trang thiết bị…mở rộng quy mô hoạt động là cơ sở để doanhnghiệp tồn tại phát triển vững vàng trên thương trường, làm cơ sở để doanh nghiệp
đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng
- Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự, năng lực
về tài chính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người laođộng, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy cao nhất khả năng của nhânviên trong doanh nghiệp, là cơ sở cho những bước phát triển tiếp theo
Đối với nhà nước:
- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả sản xuấtcủa nền kinh tế Khi nền kinh tế của đất nước phát triển sẽ tạo ra môi trường lýtưởng cho doanh nghiệp có điều kiện phát triển hơn nữa
- Thông qua lợi nhuận của doanh nghiệp, Nhà nước tiến hành thu thuế thunhập doanh nghiệp tăng tích luỹ cho xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ
mô Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thutrong kỳ, nên khi lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao thì số thuế mà Nhà nướcnhận được càng nhiều Đó chính là nguồn tài chính để Nhà nước tiến hành tái sảnxuất mở rộng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, nâng cao đờisống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Trang 111.3 Phân loại lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanhthu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí của hoạt động kinh doanh (bao gồm giáthành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộp theo quyđịnh (trừ thuế thu nhập của doanh nghiệp ))
Các cách xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh như sau:
Lợi nhuận HĐKD = Doanh thu thuần - GVHB - CPBH -CPQLDN.
Trong đó doanh thu thuần được xác định:
Doanh thu thuần = Tổng DT bán hàng - Các khoản giảm giá hàng bán - Trị giá
hàng bán bị trả lại - Thuế gián thu.
Trong đó:
- Trị giá vốn hàng bán phản ánh trị gía vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao
vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ bao gồm các khoản chi phí: nguyên vật liệu trực tiếp ,nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng:là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ bao gồm: Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,quảng cáo, bảo hành sản phẩm
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí liên quan đến quản lý chungcủa doanh nghiệp bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, chi phíkhấu hao tài sản cố định chung cho toàn doanh nghiệp…
- Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm giá hàngbán, trị giá hàng bán bị trả lại và thuế gían thu
- Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp = Doanh thu thuần - GVHB.
- Lợi nhuận gộp sau khi trừ đi chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bánhàng gọi là lợi nhuận trước thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
1.3.2 Lợi nhuận của các hoạt động khác
Là khoản chênh giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động khác và thuế phải
Trang 12nộp theo quy định (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp ), các hoạt động khác là các hoạtđộng tài chính và hoạt động bất thường.
1.3.3 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa thu nhập hoạt độngtài chính với chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính - Thuế gián thu (nếu có).
Thu nhập hoạt động tài chính gồm: thu nhập từ hoạt động than gia góp vốnliên doanh, thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn và dài hạn, thunhập về tài sản cố định
Chi phí hoạt động tài chính phản ánh những khoản chi phí và các khoản lỗ liênquan đến các hoạt động về vốn như chi phí liên doanh, chi phí liên quan đến vayvốn…
1.3.4 Lợi nhuận bất thường.
Lợi nhuận bất thường là khoản chênh lệch giữa thu nhập bất thường và chi phíbất thường
Lợi nhuận bất thường = DT bất thường - CP bất thường - Thuế gián thu (nếu có).
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp là những khoản doanh nghiệp thuđược không thường xuyên như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu vềphạt vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xổ số, khoản nợkhông xác định được chủ
Chi phí bất thường là những khoản chi phí liên quan đến hoạt động bất thườngnhư: chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định…
Sau khi đã xác định được lợi nhuận của các hoạt động tiến hành tổng hợp lạiđược lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp như sau:
Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp bằng tổng lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt động bất thường.Lợi nhuận sau thuế thu nhập được xác định như sau:
Trang 13Lợi nhuận sau thuế thu nhập = Lợi nhuận trước thuế thu nhập x (1-thuế suất
thuế thu nhập )
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
1.4.1 Nhân tố chủ quan
a Năng lực, quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn, lao động và công nghệ là những tiền đề vật chất cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, đảm bảo cho việc thực thi các phương án, các kế hoạchkinh doanh, các dự án đầu tư của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể táisản xuất một cách hiệu quả và có điều kiện đổi mới sản phẩm Vì vậy, đây là nhân
tố quan trọng quyết định hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp
- Lợi thế về vốn trong cơ chế ngày nay hết sức quan trọng Khả năng vềvốn dồi dào sẽ giúp doanh nghịêp giành được thời cơ trong kinh doanh, có điềukiện để mở rộng thị phần, từ đó có nhiều khả năng tăng doanh thu và tăng lợinhuận
- Cùng với vốn, có thể nói con người luôn đóng vai trò chủ đạo và có ảnhhưởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ quản lý,trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạy của người lãnh đạo trong cơ chế thịtrường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đótrình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của cán bộ công nhânviên cũng rất quan trọng, ảnh hưởng tới sự thành công của mỗi doanh nghiệp Vớiđội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao thích ứng với yêu cầu thị trường,doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu suất lao động, từ đó tạo điều kiện nâng cao lợinhuận
- Công nghệ là một yếu tố có thể khiến doanh nghiệp giành được lợi thếtrên thị trường nhưng cũng có thể làm doanh nghiệp bị tụt hậu so với đối thủ cạnhtranh Trình độ công nghệ, trang thiết bị, máy móc tiên tiến giúp doanh nghiệp tiếtkiệm được thời gian, chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao sứccạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Thực tiễn kinh doanh cho thấy, côngnghệ chính là nhân tố giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao và lợi nhuận siêu
Trang 14ngạch
b Giá thành sản phẩm
- Đây là một nhân tố mang tính chủ quan trong công tác quản lý của doanhnghiệp, bởi nó chính là kết quả của việc quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tiềnvốn trong quá trình sản xuất Nó có tác động ngịch chiều đến lợi nhuận
- Giá thành sản phẩm có thể là giá thành sản xuất (giá thành công xưởng)thực tế (với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ), hay trị giá mua của hàng hóa cùng phíthu mua phân bổ cho hàng hóa (với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa) Khi giáthành sản phẩm tăng lên thì lợi nhuận gộp sẽ giảm xuống, và khi giá thành sảnphẩm giảm thì lợi nhuận gộp của doanh nghiệp sẽ tăng lên Như thế, giá thành sảnphẩm có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận doanh nghiệp, đồng thời cũng làmột trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới lợi nhuận Trong điều kiện cácyếu tố khác không đổi, nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất, thu mualiên quan đến hàng tiêu thụ thì sẽ làm cho lợi nhuận bán hàng tăng lên và ngược lại
c Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
- Đây là nhân tố tích cực, có ảnh hưởng trực tiếp, mạnh mẽ đến lợi nhuận củadoanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định Trong trường hợp giá cả không thay đổi,nếu khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì lợi nhuận tăng lên và ngược lại
Ta có:
Mức tăng của lợi nhuận Mức tăng doanh thu Tỷ lệ lợi
do tăng khối lượng = bán hàng x nhuận thuần
hàng hóa tiêu thụ kinh doanh
- Với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi thì khối lượng hàng hóa tiêuthụ tăng lên, giảm đi bao nhiêu lần thì lợi nhuận cũng tăng lên hoặc giảm đi bấynhiêu lần Việc tăng giảm khối lượng tiêu thụ phản ánh kết quả sản xuất cả về khốilượng, chất lượng, chủng loại và thời gian, cũng như phản ánh kết quả công tác bánhàng của doanh nghiệp Như vậy, tác động của nhân tố này chủ yếu phản ánh yếu tốchủ quan trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 15d Chất lượng và giá bán của hàng hóa
- Trong điều kiện cạnh tranh, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là nhân
tố quan trọng hàng đầu, giữ vai trò quyết định đối với nhân tố khối lượng và giá cả,bởi vì thị trường là nơi quyết định mức doanh thu của doanh nghiệp: chất lượng tạonên giá trị sử dụng của hàng hóa, dịch vụ mà người mua nhận được
- Chất lượng được thể hiện trước hết ở phẩm cấp, kiểu dáng, màu sắc và sựphù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Chất lượng phụ thuộc vào người sản xuất
và việc mua nguyên vật liệu đầu vào Nó chính là cầu nối giữa sản xuất và tiêudùng
- Giá bán sản phẩm là một nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm hànghóa tiêu thụ (xét cả về mặt giá trị và hiện vật), ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp
Trong điều kiện khối lượng hàng hóa tiêu thụ không thay đổi, nếu giá cả hànghóa tăng lên thì doanh thu bán hàng tăng lên và do đó lợi nhuận đạt được từ hoạtđộng bán hàng cũng tăng lên và ngược lại, nếu giá cả giảm xuống thì lợi nhuậncũng giảm xuống
Mức tăng lợi nhuận = Mức tăng giá x Khối lượng hàng x Tỷ lệ lợi nhuận
do tăng giá hoá tiêu thụ thuần KD
- Trong thực tiễn kinh doanh, giữa giá cả hàng hóa với khối lượng hàng hóatiêu thụ và lợi nhuận có mối quan hệ phụ thuộc Khi giá cả hàng hóa tăng lên, sẽ bịsức ép của thị trường nên khối lượng hàng hóa tiêu thụ có khả năng giảm xuống,bởi vậy tăng giá chưa chắc đã làm tăng doanh thu và lợi nhuận Nếu giá cả tăng lên
mà làm cho khối lượng hàng tiêu thụ giảm nhanh hơn mức tăng của giá thì doanhthu giảm và do đó lợi nhuận cũng giảm xuống Ngược lại, khi giá cả giảm xuống sẽkhuyến khích khách hàng mua với khối lượng lớn, làm cho khối lượng hàng hóatiêu thụ tăng lên, do đó giảm giá chưa chắc đã làm giảm doanh thu và giảm lợinhuận Nếu giảm giá làm cho khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng nhanh hơn mứcgiảm của giá thì doanh thu bán hàng tăng và lợi nhuận cũng tăng lên
Trang 16- Tóm lại: nhân tố giá bán hàng hóa có thể coi là nhân tố tác động mạnh đến sự
thay đổi của lợi nhuận doanh nghiệp Nói cách khác, trong trường hợp này thì giá lànhân tố chủ quan tác động đến lợi nhuận, còn trong trường hợp khác thì giá bán củahàng hóa lại đóng vai trò làm nhân tố khách quan tác động tới doanh thu và lợinhuận
e Phương thức tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
- Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa phong phú về chủng loại, đa dạng vềmẫu mã Cùng một loại sản phẩm nhưng lại có rất nhiều hãng khác nhau tiến hànhsản xuất Điều đó làm làm cho môi trường cạnh tranh trên thị trường ngày càng trởnên khốc liệt và gay gắt Trong điều kiện đó, việc các doanh nghiệp áp dụng cácbiện pháp thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa là hết sức cần thiết Doanh nghiệp có thểkhông ngừng đổi mới hình thức mẫu mã của sản phẩm, nâng cao chất lượng hànghóa và áp dụng các biện pháp dịch vụ sau khâu bán Khi sản phẩm đồng loại củacác hãng khác nhau mà giá cả, chất lượng ngang nhau thì hàng hóa nào có dịch vụsau bán hàng tốt thì ắt hẳn sẽ được khách hàng lựa chọn Các dịch vụ kèm theo đókhông tạo ra lợi nhuận nhưng nó làm tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ, và thôngthường, khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng nhanh hơn rất nhiều so với chi phí bỏ ra,
do đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
f Chiến lược kinh doanh, trình độ quản lý và tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếuđược đối với mỗi một doanh nghiệp Tùy theo mục đích theo đuổi của chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn mà lợi nhuận của doanh nghiệpthu được trong giai đoạn đó là nhiều hay ít Nếu mục tiêu của doanh nghiệp là cạnhtranh mở rộng thị trường (tăng thị phần) thì doanh nghiệp phải chấp nhận mức lợinhuận thấp, thậm chí còn có thể không có lợi nhuận Ngược lại khi đã chiếm lĩnhđược thị trường thì lợi nhuận sẽ không ngừng tăng lên Vậy chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
- Bên cạnh đó trình độ quản lý doanh nghiệp cũng góp phần không nhỏ đối
Trang 17với sự phát triển của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ quản lý kinh tếnói chung và trình độ quản lý vốn và chi phí nói riêng tốt, đây sẽ là một điều kiệnquan trọng để giảm chi phí và tăng lợi nhuận.
- Trình độ tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu bao gồm hai nộidung cơ bản sau :
- Các phương án, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp cótính khả thi hay không, có phù hợp với thị trường hay không, có hiệu quả haykhông, và hiệu quả cao hay thấp Một phương án, kế hoạch kinh doanh, kế hoạchđầu tư mà không phù hợp với thực tế của thị trường, không phù hợp với doanhnghiệp, không mang tính khả thi hoặc hiệu quả thấp kém có thể dẫn đến sự suythoái, thậm chí là sự tiêu vong của doanh nghiệp
- Việc thực thi phương án, kế hoạch kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệpphải được tổ chức một cách khoa học và thực tiễn Thực hiện kế hoạch môt cáchmáy móc, thụ động có thể dẫn tới hậu quả ngoài mong muốn của doanh nghiệp
g Vị thế doanh nghiệp trên thị trường
- Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, đối với tâm lý người tiêu dùng mà xét,thì khi sản phẩm giống nhau về mẫu mã, chủng loại thì người tiêu dùng có xuhướng lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín lớn hơn Một doanh nghiệp có
uy tín lớn trên thị trường bao giờ cũng có vị thế cạnh tranh cao hơn, do đó sẽ bánđược nhiều hàng hơn, thậm chí còn có thể bán với giá cao hơn Khi đó tổng doanhthu tăng lên và lợi nhuận cũng tăng lên tương ứng trong điều kiện các yếu tố kháckhông thay đổi Thực chất, đây là kết quả gặt hái được từ chất lượng kinh doanh củadoanh nghiệp trong quá khứ
1.4.2 Nhóm nhân tố mang tính khách quan
a Cung - cầu và sự cạnh tranh trên thị trường
- Thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp vì doanhnghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường là nhằm phục vụ nhu cầu của ngườitiêu dùng để kiếm lời Sự biến động của cung và cầu trên thị trường ảnh hưởng đếnkhối lượng hàng hóa bán ra của doanh nghiệp Cung - cầu cho doanh nghiệp biết
Trang 18những mặt hàng cần thiết với khối lượng và chất lượng nhất định, thời điểm đưa ratiêu thụ trên thị trường Cung cầu xác định mức giá cho mỗi loại hàng hóa và giúpcác doanh nghiệp có định hướng khi quyết định tung ra thị trường sản phẩm củamình Với giá thành hợp lý, số lượng, chất lượng và mẫu mã đặc biệt hợp thị hiếuthì sản phẩm sẽ có sức cạnh tranh rất lớn và dễ được người tiêu dùng chấp nhận.Nếu cầu về hàng hóa trên thị trường lớn hơn mức cung, doanh nghiệp có thể tậndụng lợi thế để tăng giá, thu lợi nhuận cao, thu hồi vốn nhanh và mở rộng sản xuấtkinh doanh nếu cần, hoặc chuyển sang lĩnh vực đầu tư khác Ngược lại, nếu cầu nhỏhơn cung, doanh nghiệp nên kích thích tiêu thụ hàng hóa bằng các biện pháp nhưkhuyến mại, giảm giá, để thu hồi vốn và tất nhiên lợi nhuận thu được trong trườnghợp này không cao Thông thường thì các doanh nghiệp bao giờ cũng thu hồi vốntrong giai đoạn đầu khi tung hàng hóa ra thị trường bằng chính sách giá cao, sau đótìm mọi cách tăng khối lượng hàng bán ra nhằm thu thêm lợi nhuận Bởi vậy việcnắm bắt được quy luật cung cầu và tận dụng nó có hiệu quả luôn được các doanhnghiệp đặc biệt quan tâm.
- Khi nói tới thị trường ta không thể không nói đến cạnh tranh bởi nó làquy luật tất yếu khách quan Mọi doanh nghiệp có mặt trên thị trường ngày nay đềuphải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về thị phần, chất lượng hàng hóa, uy tín trênthị trường, Nhà nước đã và đang tạo hành lang pháp lý thông thoáng, giao thươnggiữa các ngành, các vùng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy tối đa tiềmlực sẵn có Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải có sản phẩm đưa ra thị trường đúngthời điểm, cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp khác
b Chính sách của Nhà nước
- Vai trò chủ đạo của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường được thể hiệnthông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô Nhà nước định hướng,khuyến khích hay hạn chế hoạt động của các tổ chức kinh tế nói chung và của cácdoanh nghiệp nói riêng bằng các chính sách, luật lệ và công cụ tài chính, trong đóchính sách thuế và chính sách lãi suất là những công cụ giúp Nhà nước thực hiện tốtvai trò điều tiết vĩ mô của mình Thuế, lãi suất và các chính sách kinh tế khác củaNhà nước ảnh hưởng rất lớn đến đầu tư, tiêu dùng xã hội, giá cả hàng hoá, dịch vụ
Trang 19trên thị trường và sự vận động của toàn nền kinh tế Vì vậy nó tác động rất lớn đếnlợi nhuận.
c Tác động của quá trình toàn cầu hoá và hội nhập
- Chúng ta đang ở những năm đầu tiên của thiên niên kỷ mới với những biếnđộng to lớn trên tất cả các mặt của quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ kinh tế quốc
tế, được dặc trưng rõ nét bởi một xu thế bao trùm - xu thế toàn cầu hoá, khu vựchoá và hội nhập kinh tế quốc tế Trong những năm qua, Việt nam đã triển khainhững nỗ lực quan trọng để hội nhập vào xu thế chung này Đây vừa là một tháchthức, vừa là một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt nam
- Hiện nay, các doanh nghiệp Việt nam thường sử dụng công nghệ kém hiệnđại hơn so với các doanh nghiệp nước ngoài và do vậy thường phải sử dụng nhiềunhân công hơn cho một đơn vị sản phẩm Khi thực hiện mở cửa thị trường, hànghoá nhập khẩu sẽ có cơ hội thâm nhập sâu hơn vào thị trường trong nước Ngườitiêu dùng có cơ hội mua hàng với giá thấp hơn, có nhiều sự lựa chọn vời mẫu mã đadạng hơn
- Bên cạnh đó, mở cửa thương mại gắn liền với tiến trình toàn cầu hoá bởi nótạo ra sự gắn kết giữa nền kinh tế trong nước với thị trường toàn cầu cả về đầu vàolẫn đầu ra Đây là cơ hội rất tốt cho các doanh nghiệp khai thác, tận dụng những lợiích mà toàn cầu hoá đem lại nhằm cắt giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,đổi mới trình độ công nghệ, trình độ quản lý, từng bước nâng cao hiệu quả kinhdoanh và lợi nhuận của doanh nghiệp
1.5 Các tiêu chí đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp
1.5.1 Các tiêu chí đánh giá Lợi nhuận tuyệt đối
- Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế là một thước đo lợi nhuận cơ bảncủa một doanh nghiệp, nhưng đây lại là một thước đo kế toán bao gồm các nguồntài trợ (financing flows) cũng như các chi phí ngoài tiền như khấu hao Lợi nhuậnsau thuế không tính đến những thay đổi về vốn lưu động của doanh nghiệp cũngnhư mua sắm tài sản cố định mới, cả hai hoạt động này có thể làm giảm mạnhlượng tiền mặt của doanh nghiệp
Trang 20- Lợi nhuận trước thuế và lãi vay: là một chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thu được lợi nhuận của công ty, bằng thu nhập trừ đi các chi phí, nhưng chưa trừ tiền (trả) lãi và thuế thu nhập Không nên nhầm lẫn với thu nhập trước thuế và lãi, là khoản tiền doanh thu chưa trừ đi chi phí, để tính ra được lợi nhuận.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận từ hoạt động tài chính, Lợinhuận khác
1.5.2 Các tiêu chí đánh giá Lợi nhuận tương đối
- Các doanh nghiệp cùng loại nếu quy mô sản xuất khác nhau thì lợi nhuận thuđược cũng khác nhau, ở những doanh nghiệp lớn nếu công tác quản lý kém nhưng
số lợi nhuận thu được vẫn có thể lớn hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ cócông tác quản lý tốt hơn Cho nên để đánh gía đúng đắn chất lượng hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối còn phải dùng chỉtiêu tương đối là tỷ suất lợi nhuận (còn gọi là mức doanh lợi)
- Hiện nay có nhiều cách tiếp cận và xác định tỷ suất lợi nhuận, mỗi cách có
nội dung kinh tế khác nhau, sau đây là một số cách tính tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận vốn:
Tỷ suất lợi nhuận vốn là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận sau thuế đạt được với
số vốn sử dụng bình quân trong kỳ (gồm có vốn cố định, vốn lưu động) hoặc vốnchủ sở hữu
Tsv: là tỷ suất lợi nhuận vốn
P: là lợi nhuận sau thuế đạt được trong kỳ
Vbq: là tổng số vốn sản xuất được sử dụng trong kỳ (gồm vốn cố định và vốn
lưu động) hoặc vốn chủ sở hữu
Vốn cố định được xác định bằng nguyên gía tài sản cố định trừ đi số tiền khấu
Trang 21hao luỹ kế đã thu hồi Vốn lưu động bao gồm vốn dự trữ sản xuất, vốn sản phẩm dởdang, bán thành phẩm tự chế, vốn thành phẩm Việc sử dụng tỷ suất lợi nhuận vốnnói lên trình độ sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp mang lại baonhiêu lợi nhuận tương ứng, thông qua đó kích thích sử dụng vốn đạt hiệu quả cao
Tỷ suất lợi nhuận giá thành:
Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước hoặc sau thuếcủa sản phẩm tiêu thụ với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
Tsg: là tỷ suất lợi nhuận giá thành
P: là lợi nhuận sau thuế sản phẩm
Zt: là giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Thông qua tỷ suất lợi nhuận giá thành có thể thấy hiệu quả của chi phí bỏ vàosản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ (cho biết mỗi đồng chi phí sản xuất kinhdoanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận)
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế sản phẩm tiêu thụ với doanh thu tiêuthụ sản phẩm đạt được trong kỳ
Ts: là tỷ suất lợi nhuận doanh thu tiêu thụ
P: là lợi nhuận trước hoặc sau thuế sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
T: là doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Trang 22Chỉ tiêu này nói lên trong kỳ 100 đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm đem lạibao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung của toàn nghànhchứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanhnghiệp cao hơn các nghành khác Ngoài ra chỉ tiêu doanh lợi như trên, người ta còn
sử dụng chỉ tiêu: tỷ suất lợi nhuận vốn, tỷ suất lợi nhuận giá trị tổng sản lượng, tỷsuất lợi nhuận vốn đầu tư để đánh giá chất lượng xây dựng kế hoạch và thực hiện kếhoạch trong kỳ
Việc phấn đấu tăng lợi nhuận và hơn nữa, làm tăng tỷ suất lợi nhuận là nhiệm
vụ thường xuyên của doanh nghiệp Chính vì vậy các doanh nghiệp luôn khôngngừng nghiên cứu thị trường, ứng dụng công nghệ, quy trình sản xuất tối ưu nhất …hay nói cách khác đó là nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN GIẦY DÉP HỒNG PHÁT2.1.Khái quát chung về Doanh nghiệp tư nhân giầy dép Hồng Phát
2.1.1.Qúa trình hình thành và phát triển
- Tên đầy đủ của công ty: Doanh Nghiệp Tư Nhân Giầy Dép Hồng Phát
- Trụ sở chính: Khu 2, Phú Minh, Sóc Sơn, Hà Nội
- Điện Thoại: 043.583.1930, Fax: 043 583.1067
mở rộng thị trường xuất khẩu, xuất ra nước ngoài mà trọng tâm là các nước trongkhu vực Đông Nam A
- Dưới sự chỉ đạo, định hướng đúng đắn của ban Gíam đốc cùng với lực lượngđội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn vững chắc, cộng với đầu tưdây chuyền công nghệ hiện đại, Hồng Phát tự hào là Doanh nghiệp mang lại chongười tiêu dùng các sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng về kiểu dáng và mẫu mã,đem lại sự thoải mái và tiện ích cho người sử dụng Hồng Phát đã và đang từngbước khẳng định vị trí hàng đầu của mình trong lĩnh vực sản xuất giầy dép nhựaPVC, EVA tại Việt Nam với sản phẩm mang thương hiệu là VietSan Plastic
- Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất giầy dép nhựa
- Chức năng và nhiệm vụ: Sản xuất và phân phối các loại giầy dép nhựa PVC, EVA với các sản phẩm đa dạng như: dép bảo hộ, dép xốp, dép quai hậu, dép tổ
Trang 24- Sứ mệnh: Doanh nghiệp tư nhân Hồng Phát với môi trường làm việc chuyên
nghiệp, trong đó con người là yếu tố trọng tâm, sản phẩm chất lượng cao là mụctiêu, công nghệ hiện đại là động lực phát triển mang lại nhiều giá trị cho khách hàng
và duy trì lợi nhuận bền vững lâu dài
- Biểu tượng logo được thiết kế đơn giản mà độc đáo mang đầy ý nghĩa, vớihình ảnh của hai chữ tiếng anh viết tắt “V” và “P” lồng vào nhau được cách điệutrông rất bắt mắt và dễ nhận biết (chữ “V” là chữ viết tắt của từ “Vietsan” còn chữ P
là viết tắt của từ “ Plastic”) Với biểu tượng logo như vậy Doanh nghiệp Hồng Phátmuốn gửi đến người tiêu dùng thông điệp “ đây là sản phẩm giầy, dép nhựa Việt tốtnhất”
- Tầm nhìn: Trở thành doanh nghiệp sản xuất giầy dép nhựa hàng đầu ViệtNam
- Gía trị cốt lõi: An toàn- Tiện ích- Bền vững
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
a/ Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của công ty
- Bộ máy quản lý tại Doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp tư nhân cùng với việc tuân thủ các quy định về pháp luậtcủa nhà nước, theo đó Doanh nghiệp Hồng Phát có bộ máy quản lý và điều hành cụthể như sau:
Trang 25& Phát triển SP
Phòng
Kế toán
Bộ Phận tổng kho
Phòng
kế hoạch- sản xuất
Các phân xưởng SX
Trang 26- Mô hình tổ chức sản xuất tại Doanh nghiệp
b/ Chức năng nhiệm vụ của mỗi phòng ban
* Ban lãnh đạo
Gíam đốc:
- là người điều hành trực tiếp các hoạt động hằng ngày của công ty
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
- Lập phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty
- Bổ nhiệm, bãi nhiệm cách chức các chức danh quản lý trong công ty
- Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty
Ép NVL vào khuôn mẫu
Dán nhãn, đóng góiSP
Kho vật tư
và sản phẩm
Ban GĐ Sản xuất
Quản đốc các xưởng SX
Quản đốc kỹ thuật
và chất lượng sx
Quản đốc, kế toán, tiếp thị, nguyên liệu
Trang 27- Mọi kiến nghị và báo cáo của các phòng ban được tổng hợp gửi lên cho phógiám đốc rồi phó giám đốc kiểm tra, kiểm duyệt sau đó đưa lên phòng giám đốc.
* Các Phòng Ban
Phòng Tổ chức hành chính nhân sự:
- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việctrong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độchính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quychế công ty
- Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy,quy chế công ty
- Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty
- Soạn thảo văn bản, trình giám đốc ký các văn bản đối nội, đối ngoại và phảichịu trách nhiệm trước giám đốc về giá trị pháp lý của văn bản đó
- Phát hành, lưu trữ, bảo mật con dấu cũng như các tài liệu đảm bảo chính xác,kịp thời, an toàn
- Tuyển dụng, quản lý nhân lực, điều động, thuyên chuyển người lao động
- Giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động theo luật định vàquy chế công ty
- Theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật của công ty
- Lưu giữ và bổ sung hồ sơ CBCNV kịp thời, chính xác
- Tổ chức các lớp học, đào tạo bồi dưỡng kiến thức, nâng bậc thợ cho ngườilao động
- Hướng dẫn các phòng ban tự kiểm tra việc chấp hành các chế độ chính sách
và kỷ luật thu chi tài chính để hạn chế và tránh những sai sót trong việc sử dụng vốn
Trang 28và quản lý tài sản.
- Tổng hợp báo cáo quyết toán tài chính và các báo cáo tài chính khác củacông ty theo quy định trình Giám đốc duyệt Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợpvới kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
- Kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷ luậtthu chi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn công ty nhằm thựchiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định
- Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và quy địnhhuy động vốn từ các nguồn khác phục vụ cho hoạt động công ích và sản xuất,thương mại
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu
Phòng kinh doanh và phát triển sản phẩm
- Tham mưu cho Ban giám đốc và thực hiện trong các lĩnh vực: Tiêu thụ sảnphẩm, cung ứng các loại vật tư, nguyên liệu đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản xuấtkinh doanh ngắn hạn, dài hạn của Tổng công ty
- Bộ phận bán hàng và chăm sóc khách hàng: Giao dịch bán hàng cho kháchhàng trực tiếp hoặc qua điện thoại theo giá chỉ định của Doanh nghiệp, chăm sóckhách hàng thường xuyên để nắm bắt thông tin từ khách hàng về chất lượng phục
vụ, sản phẩm của Doanh nghiệp và cập nhật diễn biến về giá cả, hàng hóa trên thịtrường báo cáo lên cấp trên để ban lãnh đạo có những chiến lược kinh doanh phùhợp với từng thời điểm
- Tham gia nghiên cứu, thiết kế và ban hành mẫu mã sản phẩm Tổ chức thamgia các hội chợ triển lãm và các hoạt động xúc tiến thương mại theo kế hoạch đượcGiám đốc phê duyệt
- Chịu trách nhiệm khảo sát giá cả thị trường đề xuất giá bán sản phẩm, giámua vật tư, nguyên liệu Xây dựng đề xuất các chính sách bán hàng, chính sáchmua hàng trình Ban giám đốc quyết định
Phòng kế hoạch- sản xuất
- Căn cứ kế hoạch sản xuất hàng tháng của Công ty, nhu cầu của thị trường lập
Trang 29các đơn hàng sản xuất sản phẩm hàng ngày, hàng tuần đáp ứng nhu cầu tiêu thụ củathị trường để hỗ trợ phòng kinh doanh đạt hiệu quả trong công tác bán hàng.
- Căn cứ kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm của công ty, xây dựng kế hoạchmua sắm và cung ứng các loại vật tư, nguyên liệu đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu sảnxuất và dự trữ theo định mức quy định
- Tổ chức theo dõi, tiếp nhận các loại vật tư, nguyên liệu đảm bảo số lượng,chất lượng, chủng loại và tiến độ theo hợp đồng ký kết Phân loại, đánh giá nguyênvật liệu đầu vào, đánh giá nhà cung ứng phù hợp với yêu cầu của thực tế sản xuất
- Kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho, xử lý sản phẩm không phù hợp
- Quản lý trang thiết bị sản xuất, và giám sát dụng cụ, thiết bị đo lường
- kiểm soát quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm khi xuất xưởng Lập kế
hoạch bảo dưỡng định kỳ trang thiết bị của công ty Phát hiện và đề xuất phương án
xử lý kịp thời các hỏng hóc đột xuất trong quá trình sản xuất
Bộ phận Tổng kho
- Tham mưu cho giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: tiếp nhận cácloại nguyên, nhiên, vật liệu và sản phẩm; giữ gìn, bảo quản tốt về số lượng, chấtlượng của vật tư kỹ thuật, sản phẩm trong thời gian lưu kho; cấp phát, vật tư kỹthuật, sản phẩm cho sản xuất, sửa chữa máy móc, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm củacông ty
- Tiếp nhận vật tư kỹ thuật, sản phẩm đầy đủ về số lượng, chất lượng và kịpthời vào kho theo đúng các thủ tục đã được Công ty quy định
- Dự trữ đầy đủ về số lượng, chất lượng nguyên, nhiên, vật liệu cho sản xuấtsản phẩm, sửa chữa, xây dựng cơ bản và đảm bảo cấp phát kịp thời, đầy đủ cho các
bộ phận sử dụng khi có yêu cầu
- Bảo đảm giữ gìn và duy trì tốt số lượng, chất lượng các loại vật tư kỹ thuật
và sản phẩm trong thời gian lưu kho Hạn chế hao hụt tự nhiên, hư hỏng, biến chất,mất mát…
- Phối hợp theo dõi việc sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu… theo định mức,theo kế hoạch và theo mục đích của các loại vật tư kỹ thuật, sản phẩm khi cấp phát
Trang 30- Sử dụng hợp lý diện tích và dung tích kho Quản lý, sử dụng có hiệu quả cácthiết bị bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ, cân đo, thiết bị cứu hoả…
- Cập nhật đầy đủ số liệu, chứng từ, cung cấp số liệu cần thiết cho các phòngban chức năng công ty về tình hình nhập, xuất, dự trữ nguyên, nhiên, vật liệu và sảnphẩm, tình hình về chất lượng vật tư kỹ thuật, về tiêu thụ sản phẩm phục vụ chocông tác hạch toán, quyết toán của công ty
- Phát hiện kịp thời và đề xuất biện pháp xử lý đối với những vật tư kỹ thuật,sản phẩm thừa, thiếu, mất phẩm chất, ứ đọng…
- Thu hồi các loại phế liệu thanh lý, phế liệu trong sửa chữa thay thế máy mócthiết bị
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp Hồng Phát a/ Công tác huy động vốn của doanh nghiệp
Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trường cũng bị chiphối mạnh bởi nguồn lực tài chính Để tiến hành các hoạt động kinh doanh, doanhnghiệp phải có nguồn vốn nhất định Làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả?Nâng cao khả năng sinh lời của vốn đang là bài toán đặt ra cho tất cả các doanhnghiệp
Để có vốn kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều nguồnkhác nhau.Việc doanh nghiệp lựa chọn nguồn vốn nào, với tỷ trọng bao nhiêu tácđộng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Sau đây là bảng sosánh cơ cấu vốn của doanh nghiệp Hồng Phát 3 năm gần nhất, qua đó phần nào ta
có thể đánh giá được quy mô hoạt động của doanh nghiệp
Trang 31Bảng 1: Cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm 2009- 2010- 2011
Sốlượng
Tỷtrọng(%)
Sốlượng
Tỷtrọng(%)
Sốlượng
Tỷtrọng(
%)
Sốtuyệtđối
% tuyệtSố
đối
%
Tổng vốn 17,241 20,316 25,861 3,075 17,89 5,545 27,29 Chia
theo
sở
hữu
Vốn CSH 8,096 46,96 9,689 51,42 10,727 41,48 1,593 19,68 1,038 10,71Vốn vay 9,145 53,04 10,447 48,58 15,134 58,52 1,302 14,23 4,687 44,86
động 11,006 63,84 11,567 56,94 15,992 61,83 561 5,09 4,425 38,26
(Nguồn:Phòng tài chính-kế toán)