Để xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả thì ngành công nghệ thông tin (CNTT) đã phát triển khá nhanh và mạnh trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. CNTT đã có mặt ở hầu hết các ngành và các lĩnh vực. Mỗi lĩnh vực đều có những sản phẩm mang tính ứng dụng cho lĩnh vực đó. Quản lý bán hàng cũng vậy, nhờ có các sản phẩm quản lý bán hàng mà giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp tra cứu thông tin, kết quả kinh doanh một cách nhanh chóng, chính xác. Từ đó, nhà quản lý có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản lý bán hàng trong doanh nghiệp là một việc rất quan trọng đòi hỏi bộ phận quản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp. Để quản lý kho hàng, quản lý doanh số bán hàng, quản lý công nợ khách hàng, công nợ nhà cung cấp,… không phải là việc đơn giản nếu chỉ sử dụng phương pháp thủ công truyền thống. Đã qua đi thời tính toán, lưu trữ dữ liệu bằng các phương pháp thủ công truyền thống mang nặng tính chất lạc hậu, lỗi thời. CNTT đã đi vào các nghành với một phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng mà không mất đi sự chính xác. Trên cơ sở những kiến thức đã học trong nhà trường và thực tế, em đã lựa chọn đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng” nhằm ứng dụng những kiến thức công nghệ thông tin đã được học. Nội dung chính của báo cáo bao gồm: Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập - Giới thiệu chung về công ty mà em tham gia thực tập và một số lĩnh vực hoạt động chính của công ty, các sản phẩm phần mềm đã và đang được ứng dụng trong thực tế . - Phát biểu đề tài, mục đích nghiên cứu và phạm vi của đề tài. Chương 2: Các công cụ thực hiện - Giới thiệu công cụ thực hiện triển khai đề tài: Visual Basic 6.0, Microsoft SQL Server 2000. Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống - Phân tích và thiết kế hệ thống. - Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu. Chương 4: Nghiệp vụ và giao diện chính của phần mềm - Giới thiệu một số giao diện với các nghiệp vụ cơ bản trong phần mềm. Kết luận: - Đánh giá, phân tích các ưu điểm, nhược điểm và hướng phát triển của chương trình.
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 7
1.1 Giới thiệu chung về cơ sở thực tập: 7
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 7
1.1.2 Sơ đồ tổ chức của công ty CP Tin Học Trẻ Việt Nam: 8
1.1.3 Chức năng của các bộ phận: 8
1.2 Phát biểu đề tài: 9
1.2.1 Lí do chọn đề tài 9
1.2.2 Mục đích nghiên cứu: 10
1.3 Nghiệp vụ của hệ thống: 10
1.3.1 Khảo sát hệ thống bán hàng cũ: 10
1.3.2 Xây dựng hệ thống bán hàng mới: 13
CHƯƠNG II: CÁC CÔNG CỤ THỰC HIỆN 17
2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000: 17
2.1.1 Giới thiệu chung 17
2.1.2 Lịch sử phát triển của SQL Server 2000: 17
2.2 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0: 18
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 20
3.1 Phân tích hệ thống về chức năng: 20
3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng: 20
3.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) mức khung cảnh: 22
3.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) mức đỉnh: 23
3.1.4 Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) mức dưới đỉnh: 24
3.2 Phân tích hệ thống về cơ sở dữ liệu: 28
3.2.1 Xác định các thực thể: 28
Trang 33.2.2 Mô hình quan hệ giữa các thực thể: 30
3.2.3 Danh sách các bảng dữ liệu: 31
3.2.4 Mô tả chi tiết các bảng: 32
3.2.5 Sơ đồ quan hệ giữa các Bảng: 39
CHƯƠNG IV: GIỚI THIỆU MỘT SỐ SƠ ĐỒ THUẬT TOÁN VÀ GIAO DIỆN CHÍNH CỦA PHẦN MỀM 40
4.1 Giới thiệu một số sơ đồ thuật toán sử dụng trong phần mềm: 40
4.2 Một số giao diện chính của phần mềm: 45
KẾT LUẬN 54
1 Đánh giá về chương trình Quản lý bán hàng (QLBH): 54
2 Hướng phát triển trong tương lai: 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 57
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 58
PHỤ LỤC 59
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong bộmôn công nghệ thông tin trường Đại học Kinh tế Quốc Dân đã nhiệt tìnhgiảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức trong thời gian qua
Em xin được gửi lời cảm ơn đến Thầy giáo Th.s Đào Phan Vũ đã tận tìnhgiúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập tốtnghiệp Bên cạnh những kết quả khiêm tốn mà em đạt được, chắc chắn khôngtránh khỏi những thiếu sót khi thực hiện báo cáo của mình, kính mong thầy côthông cảm Sự góp ý của thầy cô sẽ là những kinh nghiệm quý báu cho côngviệc của em sau khi tốt nghiệp ra trường
Em cũng xin được tỏ lòng biết ơn của mình tới Công ty cổ phần Tin HọcTrẻ Việt Nam đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quátrình thực tập vừa qua
Kính chúc các thầy cô luôn mạnh khoẻ, đạt được nhiều thành công
trong sự nghiệp trồng người của mình.
Hà Nội, tháng 12 năm 2012 Sinh viên
Nguyễn Trọng Thuấn
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Để xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả thìngành công nghệ thông tin (CNTT) đã phát triển khá nhanh và mạnh trên thếgiới nói chung và Việt Nam nói riêng CNTT đã có mặt ở hầu hết các ngành
và các lĩnh vực Mỗi lĩnh vực đều có những sản phẩm mang tính ứng dụngcho lĩnh vực đó
Quản lý bán hàng cũng vậy, nhờ có các sản phẩm quản lý bán hàng màgiúp cho nhà quản lý doanh nghiệp tra cứu thông tin, kết quả kinh doanh mộtcách nhanh chóng, chính xác Từ đó, nhà quản lý có thể đưa ra các kế hoạch
và quyết định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nâng caokết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Quản lý bán hàng trong doanh nghiệp là một việc rất quan trọng đòi hỏi
bộ phận quản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp Để quản lý khohàng, quản lý doanh số bán hàng, quản lý công nợ khách hàng, công nợ nhàcung cấp,… không phải là việc đơn giản nếu chỉ sử dụng phương pháp thủcông truyền thống
Đã qua đi thời tính toán, lưu trữ dữ liệu bằng các phương pháp thủ côngtruyền thống mang nặng tính chất lạc hậu, lỗi thời CNTT đã đi vào cácnghành với một phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanhchóng mà không mất đi sự chính xác
Trên cơ sở những kiến thức đã học trong nhà trường và thực tế, em đã lựa
chọn đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng” nhằm ứng dụng
những kiến thức công nghệ thông tin đã được học.
Trang 6Nội dung chính của báo cáo bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập
- Giới thiệu chung về công ty mà em tham gia thực tập và một số lĩnhvực hoạt động chính của công ty, các sản phẩm phần mềm đã và đangđược ứng dụng trong thực tế
- Phát biểu đề tài, mục đích nghiên cứu và phạm vi của đề tài
Chương 2: Các công cụ thực hiện
- Giới thiệu công cụ thực hiện triển khai đề tài: Visual Basic 6.0,Microsoft SQL Server 2000
Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống
- Phân tích và thiết kế hệ thống
- Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu
Chương 4: Nghiệp vụ và giao diện chính của phần mềm
- Giới thiệu một số giao diện với các nghiệp vụ cơ bản trong phầnmềm
Kết luận:
- Đánh giá, phân tích các ưu điểm, nhược điểm và hướng phát triển củachương trình
Tài liệu tham khảo:
- Danh sách các tài liệu sử dụng để hoàn thiện chương trình
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
Vấn đề đặt ra cho chúng ta trước khi xây dựng phần mềm là: Khảo sát hệthống hiện tại của đối tượng cần nghiên cứu để có những thông tin chính xác
về hệ thống để chúng ta xây dựng một hệ thống mới với cơ cấu thích hợp, vớicác chức năng yêu cầu dành cho một chương trình quản lý
1.1 Giới thiệu chung về cơ sở thực tập:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Cơ sở thực tập : Công ty Cổ Phần Tin Học Trẻ Việt Nam
Địa chỉ : A3P2 Khu TTGV – Đại Học Quốc Gia – Cầu Giấy – Hà NộiĐiện thoại : 04.37549350 Fax: 04.37549350
Website : http://www.tinhoctrevietnam.com
Công ty Cổ Phần Tin Học Trẻ Việt Nam tiền thân là Trung tâm Tin họcNgoại Ngữ Sư phạm được thành lập từ năm 1996 Chuyên hoạt động tronglĩnh vực: Đào tạo Tin học, Ngoại ngữ, Kế toán, Nghiệp vụ sư phạm,…
Sau 2 năm hoạt động, với đội ngũ giáo viên tận tụy có trình độ chuyênmôn cao, chuyên sâu về các ngôn ngữ lập trình, có bề dày kinh nghiệm vàlòng đam mê nghề nghiệp, Trung tâm đã thành lập một phòng CNTT chuyênnghiên cứu và phát triển về các sản phẩm công nghệ, mã vạch mã số, phầnmềm quản lý bán hàng siêu thị, phần mềm quản lý Nhà hàng, Khách sạn,…
Để phù hợp với nền kinh tế thị trường cùng với sự trưởng thành vữngmạnh của Trung tâm Năm 2004 Ban lãnh đạo đã quyết định đổi tên Trung
tâm thành CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC TRẺ VIỆT NAM, Số Đăng ký
0103005468 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành phố Hà nội cấp
Trang 81.1.2 Sơ đồ tổ chức của công ty CP Tin Học Trẻ Việt Nam:
Sơ đồ công ty:
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty CP Tin Học Trẻ Việt Nam
1.1.3 Chức năng của các bộ phận:
- Ban Giám đốc: Trực tiếp giao nhiệm vụ và tiếp nhận các thông tin, báo
cáo của các phòng ban
- Công nghệ phần mềm: nghiên cứu, phát triển và cung cấp các giải
pháp phần mềm ứng dụng cho các doanh nghiệp
CÁC TRUNG TÂM TRỰC THUỘC
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Trang 9- Phòng phân tích – thiết kế: Sau khi tiếp nhận các yêu cầu của khách
hàng, phòng này có nhiệm vụ phân tích nghiệp vụ và thiết kế dữ liệu đểchuyển sang phòng lập trình
- Phòng lập trình: Từ các yêu cầu nghiệp vụ sẵn có từ phòng phân tích
– thiết kế, phòng lập trình có nhiệm vụ tạo ra sản phẩm có ứng dụngtrong thực tế đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Phòng kiểm thử (Testing): Kiểm tra chất lượng sản phẩm từ phòng
lập trình chuyển đến trước khi bàn giao sản phẩm phần mềm cho kháchhàng
- Phòng Kinh doanh: được phát triển dựa trên đòi hỏi từ thực tiễn và
phải đáp ứng, giải quyết ngay lập tức các yêu cầu của khách hàng cũngnhư các yêu cầu về phát triển, mở rộng của khách hàng trong tương lai
- Phòng triển khai: Bàn giao sản phẩm cho khách hàng, cài đặt phần
mềm, hướng dẫn cách sử dụng cho khách hàng
- Phòng hỗ trợ khách hàng: Hỗ trợ sau bán hàng là một bộ phận không
thể thiếu của một đơn vị cung cấp phần mềm Trong quá trình sử dụngsản phẩm, nếu có vướng mắc hoặc phần mềm phát sinh lỗi kỹ thuật,khách hàng có thể liên hệ với phòng này để được hỗ trợ
1.2 Phát biểu đề tài:
1.2.1 Lí do chọn đề tài
Do nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội cũng như của con người, đểđáp ứng được yêu cầu của khách hàng thì phải luôn đổi mới và hoàn thiệnhơn Hiện nay do xã hội phát triển không ngừng và kéo theo là sự lớn mạnhcủa các doanh nghiệp, của các tổ chức, chính vì vậy mà việc quản lý sao cho
Trang 10chặt chẽ là nhu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp Lĩnh vực quản lý bánhàng trong các doanh nghiệp hiện nay đang có nhu cầu cao, vì số lượng hànghoá được nhập và xuất trong một thời điểm là rất lớn và đòi hỏi chính xác,ngoài ra thời gian cũng là yếu tố quan trọng.
Thực tế hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp lớn quản lý hàng hoá bằngphương pháp thủ công và bán thủ công Như vậy em nhận thấy nếu có mộtphần mềm quản lý bán hàng đáp ứng được các yêu cầu, nghiệp vụ của doanhnghiệp thì đây sẽ là một thị trường tiềm năng
1.2.2 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của đề tài là tổ chức lại một số bộ phận của doanh nghiệp cũngnhư của tổ chức theo một quy trình chung Đồng thời nâng cao hiệu quả củacông việc cũng như làm cho bộ máy hoạt động tốt hơn Việc quản lý cũng trởnên tốt hơn, không mất nhiều thời gian và việc quản lý theo một thể thốngnhất
Đề tài “Quản lý Bán hàng” là một đề tài rộng, có ứng dụng cao trong
thực tế Song do kinh nghiệm chưa nhiều vì vậy không tránh khỏi những saisót, hạn chế Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo trongkhoa và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn
1.3 Nghiệp vụ của hệ thống:
1.3.1 Khảo sát hệ thống bán hàng cũ:
Qua khảo sát hệ thống bán hàng của một số cửa hàng và siêu thị emthấy nổi lên mốt số đặc điểm như sau:
Trang 11Thực tế khi công tác bán hàng chưa được tin học hoá thì công tác bánhàng, quản lý hàng hoá hàng ngày trong các nơi bán hàng vẫn diễn ra hoàntoàn bằng phương pháp thủ công:
+ Khi khách hàng có nhu cầu mua một số lượng hàng hoá nào đó, bộphận bán hàng sẽ xem những mặt hàng yêu cầu của khách hàng sau đó kiểmtra xem mặt hàng đó có còn trong kho hàng của cửa hàng hay không, với sốlượng có đáp ứng nhu cầu của khách hàng hay không Trường hợp nhân viênbán hàng không nhớ giá bán thì phải liên hệ với người quản lý để biết giá bán.Nếu khách hàng bằng lòng mua hàng của cửa hàng thì nhân viên bán hàngphải viết hóa đơn bán hàng bằng tay, tự tính cộng tiền,… Cuối ngày ngườiquản lý phải cộng trừ để tính tiền ở sổ sách do nhân viên bán hàng chép lại
+ Với những mặt hàng mới không có trong kho của cửa hàng mà nhucầu của khách hàng cao thì bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp đề xuất lên ban quản
lý để có kế hoạch kinh doanh mặt hàng đó
+ Bộ phận bán hàng thông báo cho bộ phận quản lý kho phải cập nhậtlại số lượng hàng vừa bán và nếu thấy lượng hàng hóa trong kho còn ít thì bộphận này phải báo cáo với người quản lý để lên kế hoạch nhập thêm hàng bổsung
+ Bộ phận quản lý tài chính có trách nhiệm quản lý toàn bộ tình hình tàichính của cửa hàng Nếu thấy nguồn tài chính hạn hẹp không đáp ứng chonhu cầu kinh doanh của siêu thị thì bộ phận này trình lên ban điều hành để có
kế hoạch tăng cường vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh
+ Bộ phận nhập hàng nhận được trực tiếp lệnh điều hành của ban quản lý
về nhập hàng, bổ sung hàng mới Sau mỗi lần nhập hàng bộ phận này phảimang hoá đơn nhập hàng giao cho bộ phận quản lý tài chính và bộ phận quản
lý kho hàng để hai bộ phận này thực hiện các công việc của mình, bộ phậnquản lý kho hàng cập nhật lại mặt hàng còn bộ phận quản lý tài chính viết hoá
Trang 12đơn thu chi Hàng tháng, hàng quý các bộ phận trong hệ thống trong hệ thốngquản lý bán hàng sẽ thống kê, kiểm toán tình hình sản xuất kinh doanh, tìnhhình tài chính, tình hình hàng hoá, tình hình giá cả thị trường đệ trình lên banquản lý để đưa ra phương án hoạt động sản xuất kinh doanh cho quý tới.
Ưu nhược điểm của hệ thống bán hàng cũ:
* Ưu điểm:
Hệ thống quản lý bán hàng theo kiểu cũ chỉ phù hợp với quá trình kinhdoanh của đơn vị trong những ngày đầu mới thành lập, khi mà quy mô kinhdoanh còn nhỏ, mức độ chưa lớn và lượng giao dịch mua hàng thấp
* Nhược điểm:
Hiện nay cửa hàng quản lý quá trình bán hàng theo kiểu cũ (Quản lýbằng phương pháp thủ công) đã là một đơn vị lớn mạnh nên lượng giao dịchlớn, số liệu cần được xử lý là rất đồ sộ, hơn nữa để giữ uy tín với khách hàng,các đối tác làm ăn và do nhu cầu cạnh tranh trên thị trường nên việc xử lý các
số liệu lại càng đòi hỏi sự tuyệt đối chính xác và nhanh chóng hơn gấp bội.Chính vì thế mà hệ thống bán hàng cũ đã bộc lộ những nhược điểm của nótrong công tác quản lý như:
- Khi nhận được đơn hàng của khách, do rất nhiều khách hàng còn nợđọng tiền của cửa hàng nên phải kiểm tra đơn hàng xem khách là khách cũhay mới Để kiểm tra được điều này người quản lý cửa hàng lại phải tìm trongđống sổ sách với số liệu lớn nên rất lâu
- Đối với việc quản lý các kho hàng do hàng ngày lượng hàng xuất,nhập vào kho là liên tục đưa ra nên mỗi ngày bộ phận quản lý kho lại phải lậpmột sổ sách thống kê hàng hoá, rồi đơn giao nhận hàng trong kho riêng Khicần tổng hợp, in số liệu lại phải huy động tất cả các số liệu thống kê vừa vất
vả lại tốn nhiều thời gian và nhân lực
Trang 13- Đối với bộ phận quản lý kế toán công đoạn tính toán tiền hàng, lậphoá đơn thanh toán đều bằng thủ công nên việc nhầm lẫn là không thể tránhkhỏi Đặc biệt là công tác hoạch toán thu chi, hàng ngày cửa hàng có hàngtrăm hàng nghìn cái hóa đơn thu chi do đó cần rất nhiều kế toán để làm việcnày Những sai sót, tốn nhiều thời gian là điều khó tránh khỏi,…
- Phần lớn việc lưu trữ hoá đơn, số liệu, danh sách khách hàng, danhsách nhà cung cấp là trên sổ sách chứng từ nên đơn vị có một số lượng đồ hóađơn, chứng từ Điều này rất dễ dẫn đến thất lạc dữ liệu và tìm kiếm rất khó vàlâu mặc dù cũng đã được sắp xếp một cách khoa học
- Nhân lực của cửa hàng để phục vụ cho việc quản lý là rất nhiều Cùngmột công việc mà phải dùng đến nhiều người dẫn đến cửa hàng có nhiều gianhàng, nhiều khu vực,…
1.3.2 Xây dựng hệ thống bán hàng mới:
Nguồn hàng của đơn vị được đặt mua từ các nhà cung cấp bởi bộ phậnnhập hàng Bộ phận này có nhiệm vụ nhập hàng vào kho hàng khi có hàng từnhà cung cấp Đối tượng mua hàng của đơn vị là các khách hàng Khách đếnmua hàng được bộ phận chăm sóc khách hàng tư vấn lựa chọn sản phẩm Saukhi chọn xong sản phẩm, hàng sẽ được mang đến quầy thu ngân để tính tiền
Hàng
Bộ phận chăm sóc KH,
thu ngân
Khách Hàng
Trang 14+ Nhập hàng: Khi có nhu cầu cần nhập hàng (Theo nhu cầu của thị
trường hoặc theo nhu cầu dự trù hàng hoá trong kho theo mùa vụ …) mà bộphận kinh doanh căn cứ vào các thông tin nhà cung cấp, giá cả để lập kếhoạch nhập hàng, từ kế hoạch mà bộ phận kinh doanh đưa ra mà đơn vị sẽ lựachọn nhà cung cấp để nhập hàng
Khi nhà cung cấp giao hàng, nhân viên nhận hàng phải có trách nhiệmkiểm tra hàng hoá có đúng như các danh mục hàng ghi trong hóa đơn haykhông Nếu không đúng thì loại hoặc những sản phẩm bị lỗi hỏng … thì yêucầu nhà cung cấp trả lại hàng hoặc đổi lại những mã không đạt yêu cầu Nếuđúng yêu cầu thì chủ kho cho hàng nhập vào kho hàng và lập phiếu nhập hàng
từ phần mềm Tiền hàng có thể thanh toán ngay hoặc công nợ theo sự thoảthuận giữa nhân viên giao nhận với nhà cung cấp
+ Bán Hàng : Bộ phận bán hàng phải có trách nhiệm xem xét đơn hàng
nhằm đảm bảo tính hợp lệ của đơn hàng Các danh mục hàng mà khách hànglựa chọn có còn trong danh mục hàng hiện tại của công ty còn có hay không,
số lượng có còn đủ cung cấp cho đơn hàng đó hay không, cập nhật giá cả để
có thể tính đúng giá thành cho khách hàng
Nếu đơn đặt hàng được chấp nhận khách hàng sẽ nhận hàng thông quaphiếu Trong phiếu xuất hàng phải có đầy đủ thông tin về khách hàng địa chỉ,
số điện thoại, để đơn vị tiện tra cứu dữ liệu về sau
Khi lập hóa đơn cho khách hàng giữa nhân viên bán hàng và khách hàngphải thống nhất về hình thức thanh toán Sau khi hoá đơn được lập bộ phậnbán hàng sẽ chuyển 1 hoá đơn cho thủ kho để thủ kho xuất đúng số hàng ghitrong hoá đơn Cuối ngày, người quản lý xem báo cáo doanh số bán hàngtrong ngày từ phần mềm một cách nhanh chóng, chính xác mà không phảicộng sổ thủ công
Trang 15Vào cuối tháng, thủ kho sẽ tiến hành thống kê các mặt hàng còn tồn trongkho, và so sánh với báo cáo tồn kho từ phần mềm, để đưa cho bộ phận quản
lý xử lý trong trường hợp có chênh lệch giữa tồn thực tế với tồn trong phầnmềm
- Bộ phận quản lý : Có trách nhiệm phân công công việc đưa ra giá bán
thống nhất cho toàn bộ đơn vị đối với từng sản phẩm Theo dõi sát sao cáchoạt động của đơn vị, sẽ xử lý các tình huống có thể xảy ra , đôn đốc các bộphận làm việc theo đúng kế hoạch
- Bộ phận tài chính : Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng và đã có phiếu
thu tiền của bộ phận bán hàng thì bộ phận tài chính có trách nhiệm thu đúng
và đủ số tiền đã ghi trong hoá đơn Báo cáo số hàng tồn kho và doanh thucũng như lợi nhuận của công ty có được hàng tháng Thống kê doanh số củatừng nhân viên để dựa vào bảng quy định thưởng theo doanh thu của công ty
để tính lương và thưởng theo doanh số cho nhân viên
Ưu nhược điểm của hệ thống bán hàng mới:
Trang 16- Do có báo cáo nhanh chóng, chính xác nên đơn vị không cần nhiềunhân viên như hệ thống cũ, giảm chi phí lương cho nhân viên.
* Nhược điểm:
Khi áp dụng hệ thống mới, đơn vị phải bỏ ra chi phí khá lớn về thiết bịnhư: Máy tính, máy in hóa đơn cho khách, thiết bị mã số mã vạch,…
Trang 17CHƯƠNG II: CÁC CÔNG CỤ THỰC HIỆN
2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000:
2.1.1 Giới thiệu chung
SQL là viết tắt của Structured Query Language và là một ngôn ngữ sử dụng rộng rãi cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ để tạo cơ sở dữ liệu và
xử lý dữ liệu (lưu trữ, truy xuất, cập nhật, xóa)
2.1.2 Lịch sử phát triển của SQL Server 2000:
SQL tiền thân là ngôn ngữ SEQUEL (Structured English Query Language tạm dịch là “Ngôn ngữ truy vấn tiếng Anh có cấu trúc”) được một nhóm các nhà phát triển của trung tâm nghiên cứu IBM tại San Jose phát triển để quản
lý và truy lục dữ liệu được lưu trữ trong hệ thống cơ sở dữ liệu "Hệ thống R" dựa trên mô hình của tiến sĩ Edgar F Codd vào những năm 1970 Tác giả chính của SEQUEL là Donald D Chamberlin và Raymond F Boyce tại IBM tuy nhiên nó vẫn bị ảnh hưởng to lớn của công trình mà Codd đã nghiên cứuSau này tên SEQUEL được rút gọi lại thành SQL nhằm phân biệt và tránh
vi phạm bản quyền với từ SEQUEL đã được một công ty máy bay của UK
Trang 18SQL dựa trên nguyên mẫu Hệ thống R bao gồm System/38 (Hệ thống/38) (được công bố năm 1978 và được thương mại hóa tháng 8 năm 1979,
SQL/DS (được giới thiệu vào năm 1981) và DB2 (năm 1983)
SQL được thừa nhận là tiêu chuẩn của ANSI (American National
Standards Institute) vào năm 1986 và ISO (International Organization for Standardization) năm 1987
Tiêu chuẩn SQL đã trải qua một số phiên bản:
1986 SQL-86 SQL-87 Được công bố đầu tiên bởi ANSI Được
phê chuẩn bởi ISO năm 1987
1999 SQL:1999 SQL3
2003 SQL:2003
2.2 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0:
Visual Basic (viết tắt VB) là một ngôn ngữ lập trình hướng sự kiện driven) và môi trường phát triển tích hợp (IDE) kết bó được phát triển đầutiên bởi Alan Cooper dưới tên Dự án Ruby (Project Ruby), và sau đó đượcMicrosoft mua và cải tiến nhiều Visual Basic đã được thay thế bằng VisualBasic NET Phiên bản cũ của Visual Basic bắt nguồn phần lớn từ BASIC và
(event-để lập trình viên phát triển các giao diện người dùng đồ họa (GUI) theo môhình phát triển ứng dụng nhanh (Rapid Application Development, RAD); truycập các cơ sở dữ liệu dùng DAO (Data Access Objects), RDO (Remote Data
Trang 19Objects), hay ADO (ActiveX Data Objects); và lập các điều khiển và đốitượng ActiveX.
Một lập trình viên có thể phát triển ứng dụng dùng các thành phần(component) có sẵn trong Visual Basic Các chương trình bằng Visual Basiccũng có thể sử dụng Windows API, nhưng làm vậy thì phải sử dụng các khaibáo hàm bên ngoài
Trong lĩnh vực lập trình thương mại, Visual Basic có một trong nhữngnhóm khách hàng lớn nhất Theo một số nguồn, vào năm 2003, có 52% lậptrình viên sử dụng Visual Basic, làm nó trở thành ngôn ngữ lập trình phổ biếnnhất vào lúc đó
Trang 20CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Phân tích hệ thống về chức năng:
3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng:
- Biểu đồ phân cấp chức năng toàn hệ thống quản lý bán hàng:
Hình 3.1: Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống
- Biểu đồ phân cấp chức năng: Quản lý nhập xuất hàng hóa:
Hình 3.2: Biểu đồ phân cấp chức năng Quản lý nhập xuất hàng
QUẢN LÝ BÁN HÀNG
Quản lý Nhập
xuất hàng hoá
Quản lý sổ quỹ tiền mặt
Quản lý kho hàng
Báo Cáo
Bán Hàng Nhập hàng
Quản lý Nhập xuất hàng hoá
Trang 21- Biểu đồ phân cấp chức năng: Quản lý Sổ quỹ tiền mặt:
Hình 3.2: Biểu đồ phân cấp chức năng Quản lý sổ quỹ tiền mặt
- Biểu đồ phân cấp chức năng: Quản lý Kho hàng:
Hình 3.3: Biểu đồ phân cấp chức năng Quản lý Kho hàng
Quản lý sổ quỹ tiền mặt
Lập phiếu Thu - ChiBáo Cáo Công Nợ
Quản lý kho hàng
Thống kê hàng nhậpThống kê hàng xuấtThống kê Nhập- Xuất- Tồn hàng hóa
Trang 223.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) mức khung cảnh:
Hình 3.4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh.
Nhà
cung
Quản lý bán hàng
HĐ t.toánThanh toán
Trang 233.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) mức đỉnh:
Hình 3.5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Quản lý Nhập xuất
Quản lý kho hàng
Quản lý
Sổ quỹ tiền mặt
Tìm kiếm Khách hàng, NCC Hàng hóa
Phiếu Thu- chi Phiếu Nhập- Xuất Ban quản lý
Nhận hàngGiao hàng
NCC
Đặt hàng
Đặt hàng
Trả lờiTr.lời
BC Kho
Khách
hàng
Trang 243.1.4 Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) mức dưới đỉnh:
- Chức năng quản lý Nhập- Xuất:
Hình 3.6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh, chức năng Nhập – xuất
Cập nhật khách hàng
Hàng hóaKhách hàng, NCC
Chứng từ
T.tin NCC
Nhận hàng
Trả lờiĐơn đặt hàng
T.tin khách hàng
Trang 25- Chức năng quản lý kho hàng:
Thống kê
hàng nhập
Thống kê hàng tồn
Thống kê hàng bán
Ban quản lý
Bán hàng
Hàng hóa
Nhập hàngYêu cầu
Báo cáo tồn kho
Yêu
cầu
Báocáo
Hàng hóa
Báo cáo hàng bánYêu cầu
Trang 26Hình 3.7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh, chức năng quản lý Kho hàng
Trang 27- Chức năng quản lý sổ quỹ tiền mặt:
Hình 3.8: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh, chức năng quản lý Sổ quỹ tiền mặt
Báo cáo công nợ
Hóa đơnThanh toán
Trang 28- Chức năng Tìm kiếm:
Hình 3.9: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh, chức năng Tìm kiếm
Xuất hàng
Chứng từ
Chứng từ
Trả lời
Yêucầu
Yêucầu
Yêu cầu
Yêu cầuTrả lời
Trả lời
Trang 293.2 Phân tích hệ thống về cơ sở dữ liệu:
Trang 30- Thực thể SoCai
SoCai (Chung_Tu, LoaiCT, Ngay, Kho, NhanVien,
KhachHang, TienHang, KhuyenMai, PSNo, PSCo, ThanhToan,
ConLai, BangChu, VanChuyen)
- Thực thể SoCai_ChiTiet
SoCai_ChiTiet (SoCai_ChiTiet, Chung_Tu, DVT, HangHoa,
SoLuong, DonGia, KhuyenMai, ThanhTien)
Trang 313.2.2 Mô hình quan hệ giữa các thực thể:
TienHangKhuyenMaiPSNo
PSCoThanhToanConLaiBangChu
Trang 323.2.3 Danh sách các bảng dữ liệu:
1 DM_Kho Lưu trữ các kho hàng có trong hệ thống
2 DM_ChungTu
Lưu trữ các loại chứng từ, mỗi loại chứng từ
có đặc trưng là làm tăng hay giảm kho, dựa vào đây để truy vấn dữ liệu tính toán nhập – xuất – tồn kho
3 DM_NhanVien Lưu trữ thông tin nhân viên của đơn vị sử
dụng phần mềm
4 DM_KhachHang
Lưu trữ thông tin Khách hàng và Nhà cung cấp của đơn vị sử dụng phần mềm Mục đích nhập Khách hàng và Nhà cung cấp lưu trong
1 bảng: Dễ quản lý công nợ hơn khi có nghiệp vụ Nhà cung cấp có thể cung cấp sản phẩm A, nhưng có thể mua sản phẩm B của đơn vị
Lưu trữ nhóm khách hàng, nhằm mục đích gộp các nhà cung cấp hay khách hàng vào 1 nhóm để tiện cho các báo cáo về sau
6 DM_HangHoa
Lưu trữ thông tin hàng hóa, là danh mục rất quan trọng, nhằm quản lý nhập – xuất – tồn hàng hóa
7 DM_NhomHang Lưu trữ nhóm hàng, nhằm mục đích gộp các
hàng hóa vào 1 nhóm để tiện cho các báo cáo