Bài giảng về kỹ thuật an toàn lao động, cung cấp các kiến thức tổng quan về an toàn và kỹ thuật an toàn cho sinh viên khối các trường kỹ thuật NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LỆNH BẢO HỘ LAO ĐỘNG VỆ SINH LAO ĐỘNG KỸ THUẬT AN TOÀN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Trang 1CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
VÀ PHÁP LỆNH BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.1 Những nhận thức về an toàn lao động.
An toàn trong lao động không phải chỉ do người lao động, người sử dụng lao động mới
có trách nhiệm mà nó là nhận thức, trách nhiệm của mọi người tham gia quá trình lao động
1.2 Tầm quan trọng của an toàn lao động.
1.2.1.Tầm quan trọng của an toàn lao động đối với các doanh nghiệp.
- Đem lại năng suất cao
- Tránh chi phí cho việc sửa chữa thiết bị
- Tránh chi phí để mua thuốc men cho những công nhân bị tai nạn
- Chi phí cho bảo hiểm ít hơn
- Tạo uy tín trên thị trường
- Tránh được những lý do kinh tế khác
- Đối với những lý do luật pháp qui định phải tuân theo luật lao động việt nam
1.2.2 Tầm quan trọng của an toàn lao động đối với công nhân.
- Bảo vệ khỏi sự nguy hiểm Bằng các trang bị, phương tiện bảo vệ do đố công nhân làmviệc tự tin và nhanh gọn
- Tạo cho công nhân lòng tin do đó khuyến khích một lực lượng lao động ổn định vàtrung thành
- Tránh cho công nhân những lý do kinh tế khác: tiền thuốc
1.2.3 Tầm quan trọng của an toàn lao động đối với cộng đồng.
- Giảm đáng kể nhu cầu về dịch vụ cho những tình trạng khẩn cấp: bệnh viện, dịch vụchữa cháy, cảnh sát…
- Giảm những chi phí cố định: tiền trợ cấp bệnh tật, phúc lợi xã hội, chi phí cho sức khoẻ
- Giảm những thiệt hại khác
- Việc tạo ra lợi nhuận cho xã hội giảm đi: Những nhà maý không làm tốt công tác bảo
hộ lao động năng xuất lao động không cao, phải chi phí nhiều cho các trường hợp tainạn lao động dẫn đến mất khả năng chi chả thuế
Trang 21.3 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động.
1.3.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động.
- Mục tiêu của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoa học kĩ thuật,
tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sảnsuất, tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi hơn để ngăn ngừa tai nạn lao động vàbệnh nghề nghiệp nhằm bảo vệ sức khoẻ người lao động
- Bảo hộ lao động trước hết là một phạm trù sản suất, nhằm bảo vệ yếu tố năng động nhấtcủa lực lượng sản suất là người lao động Mặt khác việc chăm lo sức khoẻ cho ngườilao động còn có ý nghĩa nhân đạo.(chăm sóc sức khoẻ, )
1.3.2 Tính chất của bảo hộ lao động.
a Tính chất pháp lý.
Là những chính sách, chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn được ban hành trong công tác bảo
hộ lao động được soạn thảo thành luật của nhà nước Luật pháp về bảo hộ lao động đượcnghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt buộc các
tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, người sử dụng lao động và người lao động trong cácthành phần kinh tế có trách nhiệm nghiên cứu thi hành
b Tính khoa học kỹ thuật.
- Trong công tác bảo hộ lao động cũng áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mớinhất để phát hiện, ngăn ngừa những trường hợp đáng tiếc trong lao động cũng như bảo
vệ sức khoẻ cho người lao động
- Phòng chống tai nạn lao động cũng xuất phát từ cơ sở khoa học và bằng các biện phápkhoa học kỹ thuật Các hoạt động điều tra khảo sát, phân tích điều kiện lao động, đánhgiá ảnh hưởng của các yếu tố độc hại đến cơ thể con người, các giải pháp sử lý ô nhiễm,các giải pháp đảm bảo an toàn…đều là những hoạt động khoa học
c Tính quần chúng.
Bảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi người, từ người sử dụng lao động đến ngườilao động Họ là những người thường xuyên tiếp xúc với máy móc, trực tiếp thực hiện các quitrình công nghệ, do đó họ có nhiều khả năng phát hiện những sơ hở trong công tác bảo hộ laođộng, đóng góp xây dựng các biện pháp về kỹ thuật an toàn, tham gia ý kiến về mẫu mực, quicách dụng cụ phòng hộ, quần áo làm việc…mặt khác dù các qui trình, qui phạm an toàn được
đề ra tỉ mỉ đến đâu, nhưng công nhân chưa được học tập, chưa được thấm nhuần, chưa thấy rõ
ý nghĩa và tầm quan trọng của nó, thì họ rất rễ vi phạm Nên công tác bảo hộ lao động phảiđược toàn thể quần chúng thi hành mới đem lại hiệu quả
Trang 31.4 Một số khái niệm cơ bản.
1.4.1 Điều kiện lao động.
Điều kiện lao động là một tập hợp tổng thể các yếu tố về tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế, xãhội được thể hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quitrình công nghệ, môi trường lao động và sự xắp xếp, bố trí, tác động qua lại gữa chúng trongmối quan hệ vói con người tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình laođộng
*Các yếu tố tác động đến điều kiện lao động
- Công cụ, phương tiện lao động: tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gây khó khăn,nguy hiểm cho người lao động
- Sự đa dạng của đối tượng lao động: có thể ảnh hưởng tốt hay xấu, an toàn haynguy hiểm
- Quá trình công nghệ: dù ở trình độ cao hay thấp đều tác động đến người lao độngtrong còn có thể làm thay đổi vai trò, vị trí của người lao động trong sản xuất
- Môi trường lao động: môi trường lao động rất đa dạng, có nhiều yếu tố có thểgây bất lợi hay thuận lợi đều ảnh hưởng tới người lao động
* Khi đánh giá, phân tích điều kiện lao động phải tiến hành đánh giá, phân tích đồngthời trong mối quan hệ tác động qua lại của các yếu tố
trên
1.4.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại.
Những yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh
nghề nghiệp cho người lao động trong một điều kiện lao động cụ thể gọi là các yếu tố nguy hiểm và có hại cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý: nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hại, bụi…
- Các yếu tố hoá học: chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, chất phóng xạ
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật: các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côntrùng, rắn…
- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làm việc, nhàxưởng chật hẹp, mất vệ sinh…
- Các yếu tố về tâm lý không thuận lợi
1.4.3 Tai nạn lao động.
Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do kết quả tác động đột ngột
từ bên ngoài làm chết người hoặc làm tổn thương, hoặc phá huỷ chức năng hoạt động bìnhthường của một bộ phận nào đó của cơ thể
* Tai nạn lao động chia thành:
- Chấn thương: là trường hợp tai nạn kết quả gây ra vết thương, dập thương hoặc
sự huỷ hoại khác cho cơ thể con người Hậu quả của chấn thương có thể làm tạmthời hay vĩnh viễn mất khả năng lao động, có thể là chết người
Trang 4- Nhiễm độc nghề nghiệp: là sự huỷ hoại sức khoẻ do kết quả tác dụng của cácchất độc khi chúng xâm nhập vào cơ thế con người trong các điều kiện sản xuất.
* Để đánh giá tình hình tai nạn lao động sử dụng hệ số tần suất tai nạn lao động K (sốtai nạn lao động tính trên 1000 người trong một năm)
K=n.1000/NTrong đó:
n- Số người bị tai nạn lao động (tính cho một cơ sở, địa phương, ngành hay cả nước).N- Số lao động tương ứng
1.4.4 Bệnh nghề nghiệp.
Là sự suy yếu dần dần sức khoẻ của người lao động gây nên bệnh tật xảy ra trong quátrình lao động do tác động của các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể người laođộng
1.5 Nôi dung chủ yếu của công tác bảo hộ lao động.
Để đạt được mục tiêu và thể hiện 3 tính chất như đã nêu trên công tác bảo hộ lao động phảibao gồm 3 nội dung sau:
- Nội dung khoa học kỹ thuật
- Nội dung xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động
- Nội dung giáo dục, vận động quần chúng làm tốt công tác bảo hộ lao động
1.5.1 Nội dung khoa học kỹ thuật.
Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học tổng hợp và liên ngành, đượchình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng thành tựu của nhiều ngành khác nhau
Từ khoa học tự nhiên (toán, lý, hoá, sinh vật…) khoa học kỹ thuật chuyên ngành (y học, kỹthuật thông gió điều hoà không khí, kỹ thuật ánh sáng, âm học, điện, cơ học, kỹ thuật chế tạomáy…) đến các ngành khoa học kinh tế xã hội (kinh tế lao động, luật học, xã hội học, tâm lýhọc…) những nội dung chính của khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động gồm:
- Khoa học vệ sinh lao động
- Khoa học về kỹ thuật vệ sinh
- Kỹ thuật an toàn
- Khoa học phương tiện bảo vệ người lao động
- Khoa học Ergonomics
a Khoa học vệ sinh lao động.
Khoa học vệ sinh lao động đi sâu Khảo sát, đánh giá các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất Nghiên cứu ảnh hưởng của chúng đến cơ thể người lao động Từ đó
đề ra tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố có hại, nghiên cứu đề ra các chế độ lao động
và nghỉ ngơi hợp lý, đề xuất các biện pháp y học và các phương hướng cho các giải pháp đểcải thiện điều kiện lao động và đánh giá hiệu quả của các giải pháp đó đối với người lao động
Khoa học vệ sinh lao động có nhiệm vụ quản lý, theo dõi sức khoẻ người lao động, sớmphát hiện các bệnh nghề nghiệp và đề xuất các biện pháp để phòng ngừa và điều trị bệnh nghềnghiệp
Trang 5b Khoa học về kỹ thuật vệ sinh.
Các ngành khoa học về kỹ thuật vệ sinh: Thông gió chống nóng và điều hoà không khí,chống bụi và hơi khí độc, chống ồn và rung động, chống các tia bức xạ có hại, kỹ thuật chiếu
sáng là những lĩnh vực khoa học chuyên ngành đi sâu nghiên cứu và ứng dụng các giải
pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ những yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất, cải thiện môitrường lao động, nhờ đó người lao động làm việc rễ chịu, thoải mái và có năng xuất lao độngcao hơn, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cũng sẽ giảm đi
Mỗi một giải pháp kỹ thuật vệ sinh cải thiện môi trường lao động cũng sẽ góp phần tíchcực vào việc bảo vệ môi trường xung quanh Bởi vậy, bảo hộ lao động và bảo vệ môi trườngthực sự là 2 khâu của một quá trình, gắn bó mật thiết với nhau
c Kỹ thuật an toàn.
Là một hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng
ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất đối với người lao động
Để đạt được điều đó khoa học về kỹ thuật an toàn đi sâu nghiên cứu và đánh giá tìnhtrạng an toàn của các thiết bị và quá trình sản xuất, đề ra những yêu cầu an toàn để bảo vệ conngười khi làm việc tiếp xúc với vùng nguy hiểm, tiến hành xây dựng các tiêu chuẩn, qui trình,hướng dẫn, nội qui an toàn để buộc người lao động phải tuân theo trong khi làm việc Việc ápdụng thành tựu của tự động hoá, điều khiển học để thay thao tác cách ly người lao động khỏinơi nguy hiểm và độc hại là một phương hướng hết sức quan trọng của kỹ thuật an toàn Việcchủ động loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại ngay từ đầu trong giai đoạn thiết kế, thi công
các công trình, thiết bị máy móc là một phương hướng tích cực để thực hiện việc chuyển từ " Kỹ thuật an toàn" sang " An toàn kỹ thuật"
d Khoa học phương tiện bảo vệ người lao động.
Ngành khoa học này có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phương tiện bảo
vệ tập thể hay cá nhân người lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm chống lại những ảnh
hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại, khi các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh và kỹ thuật
an toàn không thể loại trừ được chúng
Để có được những phương tiện bảo vệ hiệu quả cao, có chất lượng và thẩm mỹ cao,người ta đã sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học.Từ khao học tự nhiên: vật lý, hoáhọc, khoa học vật liệu, mỹ thuật công nghiệp…đến các ngành sinh lý học, nhân chủng học…Ngày nay các phương tiện bảo vệ cá nhân: mặt nạ phòng độc, kính màu chống bức xạ, quần áochống nóng, quần áo kháng áp suất, các loại bao tay, dầy, ủng cách điện v.v…là những
phương tiện thiết yếu trong quá trình lao động.
Trang 6khả năng của con người về giải phẫu, sinh lý, tâm lý nhằm đảm bảo cho lao động có hiệu quả
cao nhất, đồng thời bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho con người
Khoa học Ecgonomics với tính đa dạng và phong phú đã thâm nhập nhanh chóng vàohầu hết các nội dung của bảo hộ lao động việc áp dụng các thành tựu về Ecgonomics đểnghiên cứu, đánh giá thiết bị và công cụ lao động,chỗ làm việc, môi trường lao động, cũng nhưviệc áp dụng các chỉ tiêu tâm sinh lý, dữ kiện nnhân trắc học người lao động trong thiết kế chỗlàm việc
* Những nội dung Ecgonomics nghiên cứu:
- Sự tác động giữa người - máy- môi trường
- Nhân trắc học Ecgônômi với chỗ làm việc
- Đánh giá và chứng nhận chất lượng về an toàn lao động
Sự tác động giữa người - máy- môi trường.
Tại chỗ làm việc, Ecgonomics coi cả 2 yếu tố bảo vệ sức khoẻ cho người lao động vànăng suất lao động quan trọng như nhau
- Ecgonomics tập trung vào sự thích ứng của máy móc, công cụ với người điềukhiển nhờ vào việc thiết kế
- Tập trung vào sự thích nghi giữa người lao động với máy nhờ sự tuyển chọn,luyện tập
- Tập trung vào việc tối ưu hoá môi trường xung quanh với con người và sự thíchnghi của con người với điều kiịen môi trường…
Mục tiêu chính của Ecgonomics trong quan hệ người - máy và người- môi trường là tối ưu hoácác tác động tương hỗ
- Tác động tương hỗ giữa người điều khiển và trang thiết bị
- Giữa người điều khiển và chỗ làm việc
- Giữa người điều khiển với môi trường lao động
Khả năng sinh học của con người chỉ điều chỉnh được trong một giới hạn vì vậy khi thiết kếcác trang thiết bị phải chú ý đến tính năng sử dụng phù hợp với người sử dụng nó
Môi trường tại chỗ làm việc chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, nhưng phải đảm bảo
sự thuận lợi cho người lao động khi làm việc: Các yếu tố về ánh sáng, tiếng ồn, rung động, độthông thoáng tác động đến hiệu quả công việc Các yếu tố về sinh lý, xã hội, thời gian và tổchức lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần của người lao động
Nhân trắc học Ecgônômi với chỗ làm việc.
Nhân trắc học Ecgônômi là khoa học với mục đích là nghiên cứu những tương quangiữa người lao động và các phương tiện lao động, đảm bảo sự thuận tiện tối ưu cho người laođộng khi làm việc để đạt được năng suất lao động cao nhất và đảm bảo sức khoẻ cho người laođộng
- Những nguyên tắc Ecgônômi trong thiết kế hệ thống lao động
Chỗ làm việc là đơn vị nguyên vẹn nhỏ nhất của hệ thống lao động trong đó có người điềukhiển, phương tiện kỹ thuật (cơ cấu điều khiển, thiết bị thông tin, trang bị phụ trợ ) và đốitượng lao động
Trang 7Các đặc tính thiết kế phương tiện kỹ thuật hoạt động cần phải tương ứng với khả năng conngười, dựa trên nguyên tắc:
+ Cơ sở nhân trắc học, cơ sinh, tâm sinh lý và đặc tính khác của người lao động.+ Cơ sở về vệ sinh lao động
+ Cơ sở về an toàn lao động
+ Các yêu cầu thẩm mỹ kỹ thuật
- Thiết kế không gian làm việc và phương tiện lao động
+ Thích ứng với hình dáng người điều khiển
+ Phù hợp với tư thế của cơ thể, lực cơ bắo và chuyển động
+ Các tín hiệu, cơ cấu điều khiển, thông tin phản hồi
- Thiết kế môi trường lao động
Môi trường lao động cần phải được thiết kế và đảm bảo tránh được tác động có hạicủa các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học và đạt được điều kiện tối ưu cho hoạt độngchức năng của con người
- Thiết kế quá trình lao động
Thiết kế quá trình lao động nhằm bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho người lao động,tạo điều kiện dễ chịu, thoải mái để dễ dàng thực hiện mục tiêu lao động Phải loạitrừ sự quá tải gây nên bởi tính chất công việc vượt quá giới hạn chức năng hoạt độngtâm sinh lý của người lao động
Đánh giá và chứng nhận chất lượng về an toàn lao động.
Phạm vi đánh giá về Ecgonomics và an toàn lao động đối với máy, thiết bị bao gồm:
- An toàn vận hành
- Tư thế và không gian làm việc
- Các điều kiện nhìn rõ ban ngày và ban đêm
- Chịu đựng về thể lực
- Đảm bảo an toàn đối với các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất
- Những yêu cầu về thẩm mỹ, bố cục không gian, sơ đồ bố chí, tạo dáng, màu sắc
Những yêu cầu về an toàn và vệ sinh lao động ở mỗi quốc gia thường được thành lập hệthống chứng nhận và dấu chất lượng về an toàn và Ecgonomics đối với máy móc thiết bị
1.5.2 Nội dung xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động.
Bao gồm các văn bản pháp luật, chỉ thị, nghị quyết, thông tư và hướng dẫn của nhànước và các ngành liên quan về bảo hộ lao động
1.5.3.Nội dung giáo dục, vận động quần chúng.
Bảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi người, từ người sử dụng lao động đến người lao động Do đó giáo dục vận động quần chúng thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động có một
Trang 8ý nghĩa rất quan trọng Để thực hiện tốt công tác này cần có các biện pháp tuyên truyền hợp lývới các đối tượng lao động tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể đối với mỗi đối tượng
1.6 Trách nhiệm của các ngành, các cấp và tổ chức công đoàn trong công tác bảo hộ lao động.
1.6.1 Trách nhiệm của tổ chức cơ sở trong công tác bảo hộ lao động.
a Nghĩa vụ và quyền của người sử dụng lao động.
- Nghĩa vụ:
+ Khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp phải lập
kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện laođộng
+ Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về antoàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo qui định của nhà nước.+ Cử người giám sát việc thực hiện các qui định, nội dung, biện pháp an toàn laođộng, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp Phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng
và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn viên
+ Xây dựng nội qui, qui trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từngloại máy móc, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quiđịnh của nhà nước
+ Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn qui định biện pháp an toàn, vệ sinhlao động với người lao động
+ Chấp hành nghiêm chỉnh qui định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp và định kỳ 6 tháng Hàng năm phải báo cáo với sở lao động thương binh và
xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động
- Quyền:
+ Buộc người lao động phải tuân thủ các qui địn, nội qui hiến pháp an toàn lao động,
vệ sinh lao động
+ Khen thưởng, kỷ luật kịp thời
+ Khiếu lại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định của thanh tra về antoàn lao động, vệ sinh lao động nhưng vẫn phải chấp hành nghiêp chỉnh quyết địnhđó
Trang 9b Nghĩa vụ và quyền của người lao động.
- Quyền:
+ Yêu cầu của người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinhcải thiện điều kiện lao động, trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấnluyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động
+ Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạnlao động, đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo cáo ngayvới người phụ trách trực tiếp, từ trối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơnói trên không được khắc phục
+ Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng laođộng vi phạm qui định của nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về antoàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động
1.6.2 Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và của cấp trên cấp cơ sở trong công tác bảo hộ lao động.
1.6.3 Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức công đoàn trong công tác bảo hộ lao động.
a Trách nhiệm:
- Tham gia với các cấp chính quyền, cơ quan quản lý và người sử dụng lao động xâydựng các văn bản pháp luật, các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động, chế độchính sách bảo hộ lao động, kế hoạch bảo hộ lao động các biện pháp bảo đảm an toàn
và vệ sinh lao động
- Tham gia với các cơ quan nhà nước xây dựng chương trình bảo hộ lao động quốc gia,tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học kỹthuật bảo hộ lao động Tổng liên đoàn quản lý và chỉ đạo cá viện nghiên cứu khoa học
kỹ thuật bảo hộ lao động, tiến hành các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹthuật bảo hộ lao động
- Cử đại diện tham gia vào các đoàn điều tra tai nạn lao động, phối hợp theo dõi tình hìnhtai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghệ nghiệp
- Tham gia việc xét khen thưởng, xử lý các vi phạm về bảo hộ lao động
- Thay mặt người lao động ký thoả ước lao động tập thể với người sử dụng lao độngtrong đó có các nội dung bảo hộ lao động
- Thực hiện quyền kiểm tra giám sát việc thi hành pháp luật, chế độ chính sách, tiêuchuẩn, qui định về bảo hộ lao động
Trang 10- Tham gia tổ chức việc tuyên truyền phổ biến kiến thức an toàn, vệ sinh lao động Giáodục người lao động và sử dụng lao động thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của họ
- Tổ chức phong trào quần chúng về bảo hộ lao động, phát huy sáng kiến cải thiện điềukiện làm việc, tổ chức quản lý mạng lưới an toàn vệ sinh viên
b Quyền.
- Tham gia xây dựng các qui chế, nội qui về quản lý bảo hộ lao động, an toàn lao động và
vệ sinh lao động với người sử dụng lao động
- Tham gia các đoàn kiểm tra công tác bảo hộ lao động do doanh nghiệp tổ chức, tham dựcác cuộc họp kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm tra, các đoàn điều tra tai nạn laođộng
- Tham gia điều tra tai nạn lao động, nắm tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vàviệc thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động và các biện pháp bảo đảm an toàn sức khoẻngười lao động trong sản xuất, đề xuất các biện pháp khắc phục thiếu sót, tồn tại
- Động viên khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến cải tiến thiết bị, máy nhằmcải thiện môi trường làm việc, giảm nhẹ sức lao động
- Tổ chức lấy ý kiến tập thể người lao động tham gia xây dựng nội qui, qui chế quản lý về
an toàn vệ sinh lao động, xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động, đánh gía việc thực hiệncác chế độ chính sách bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn , sức khoẻ người laođộng Tổng kết rút kinh nghiệm hoạt động bảo hộ lao động của công đoàn ở doanhnghiệp để tham gia với người sử dụng lao động
- Phối hợp tổ chức các hoạt động để đẩy mạnh cá phong trào bảo đảm an toàn vệ sinh laođộng bồi dưỡng nghiệp vụ và các hoạt động bảo hộ lao động đối với mạng lưới an toàn
vệ sinh viên
Trang 111.7 Tình hình công tác bảo hộ lao động của Việt Nam hiện nay và những vấn đề cấp thiết giải quyết.
1.7.1 Tình hình điều kiện lao động, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
a Tình hình điều kiện lao động.
Những cơ sở mới xây dựng hay những cơ sở mới nhập công nghệ tiên tiến từ các nướcphát triển thì điều kiện lao động tương đối được đảm bảo Còn nhìn chung điều kiện lao độngtrong nhiều cơ sở, địa phương, ngành sản xuất hiện nay còn xấu, chậm được cải thiện, thậm chínhiều nơi còn xấu đi và rất khắc nghiệt Những biểu hiện chủ yếu:
Trình độ công nghệ và tổ chức lao động lạc hậu, lao động thủ công và nặng nhọc còn chiếm tỷ
lệ cao
Cơ sở hạ tầng yếu kém, thiết bị, máy móc, công cụ lao động có thời gian sử dụng lâu ngày(trên 20 30 năm) vừa cũ vừa lạc hậu do đó có nguy cơ gây ra sự cố nguy hiểm và tai nại laođộng cao Một số cơ sở nhập trang thiết bị tiên tiến tuy có trình độ cơ khí hoá, tự động hoá caonhưng không phù hợp với thể trạng và chỉ tiêu nhân trác học người việt, Do đó tính hiệu quảcũng giảm đi
Nhiều cơ sở sản xuất hầu như không có các hệ thống kỹ thuật vệ sinh (thông gió chống nóng,chống bụi và hơi khí độc, chống ồn, chống bức xạ…), các hệ thống thiết bị an toàn, hoặc cónhưng để hư hỏng lâu ngày, không còn hoạt động nữa Phương tiện bảo vệ cá nhân vừa thiếunhất là các loại đặc chủng, vừa kém về chất lượng
Môi trường lao động bị ô nhiễm nghiêm trọng, các yếu tố nguy hiểm và có hại (bụi, hơi khíđộc, tiếng ồn, rung động, bức xạ…) còn rất cao, vượt giới hạn cho phép đến mức báo động.Ngay cả khu vực liên doanh và có vốn đầu tư nước ngoài tuy tình hình có khá hơn song vì lợinhuận cũng rất ít cơ sở đảm bảo vệ sinh an toàn lao động
Tình hình trên đối với khu vực sản xuất tư nhân, cá thể thì còn nghiêm trọng hơn ở đây khôngchỉ môi trường lao động bị ô nhiễm nghiêm trọng mà các yếu tố nguy hiểm còn lan rộng rangoài môi trường xung quanh, môi trường dân cư gây ô nhiễm một vùng rộng lớn
b.Tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Tai nạn lao động: hiện nay chưa có đầy đủ tài liệu thống kê về tai nạn lao động do
chúng ta không thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo tai nạn lao động Theo số liệu thống kêgần nhất hệ số tần suất tai nạn lao động K rất cao khoảng trên 20 trong khi đó K cho phép chỉdao động dưới 5
Bệnh nghề nghiệp: hiện nay chưa có đủ điều kiện phát hiện và giám định hết số người
bị bệnh nghề nghiệp con số những người nhiễm bệnh nghề nghiệp rất cao 7495 (theo 1997).Hiện nay bổ xung thêm 8 bệnh nghề nghiệp được nhà nước bảo hiểm nâng tổng số bệnh nghềnghiệp lên 16 bệnh Chúng ta chưa thực sự quan tâm, chỉ đạo phát hiện và giám định nên thực
tế chưa có nhiều người được công nhạn bảo hiểm với 8 bệnh nghề nghiệp mới này Ngoài ra cómột số bệnh nghề nghiệp mới phát sinh nhưng chưa được nghiên cứu để bổ xung
1.7.2 Tình hình thực hiện các chính sách về bảo hộ lao động
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế việc thực hiện công tác bảo hộ lao động là rấtquan trọng đối với mỗi thành phần kinh tế Nhưng trong những năm gần đây việc thực hiệnpháp lệnh về bảo hộ lao động của các cơ sở sản xuất kinh doanh mang tính chất đối phó đặcbiệt là khu vực sản xuất kinh doannh tư nhân và vốn đầu tư nước ngoài, Tuy nhiên cũng đã có
Trang 12phần giảm bớt Vì mục đích kinh doanh thuận lợi của doanh nghiệp lên công tác bảo hộ laođộng cũng được quan tâm hơn.
1.7.3 Tình hình công tác bảo hộ lao động ở nước ta trong thời gian qua.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tiến tới nền kinh tế tri thức trong tương lai.Việt nam đã quan tâm và có nhiều chỉ thị, nghị quyết, hướng dẫn về công tác bảo hộ lao độngcũng như trong thực thi Duy trì công tác bảo hộ lao động, phong trào đảm bảo an toàn vệ sinhlao động, cải thiện điều kiện làm việc Trong công tác nghiên cứu khoa học về bảo hộ lao độngcũng có nhiều đề tài nghiên cứu và ứng dụng thành công vào sản xuất, hai chương trình tiến bộkhoa học kỹ thuật cấp nhà nước về bảo hộ lao động (1981-1990) được công nhận là tiến bộkhoa học kỹ thuật Tuy nhiên công tác bảo hộ lao động còn có nhiều thiếu sót và tồn tại baogôm:
Nhận thức về bảo hộ lao động còn lệch lạc và yếu biểu hiện chủ yếu là coi nhẹ, vin vào khókhăn trong sản xuắt, đời sống hay chạy theo lợi nhuận mà không quan tâm đến công tác này.một số doanh nghiệp còn vô trách nhiệm, đổ lỗi cho khách quan đem lại, không quan tâm đếnviệc kiểm tra và khước từ sự thanh tra của nhà nước
Hệ thống tổ chức quản lý về bảo hộ lao động từ trung ương đến cơ sở chưa được củng cố, cònnhiều đầu mối, tản mạn, thiếu hiệu quả Phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng với tổchức công đoàn, giữa các cấp các ngành chưa hiệu quả
Các văn bản pháp luật về bảo hộ lao động về cơ bản đã hoàn chỉnh nhưng còn thiếu nhiều vănbản hướng dẫn kem theo Sự điều chỉnh phù hợp theo sự biến động của môi trường xã hội cònchậm và thời gian triển khai luật kéo dài
1.7.4 Vấn đề cấp thiết về bảo hộ lao động giải quyết trong thời gian tới.
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng cao trong xã hội và hội nhập kinh tế quốc tếviệt nam cần phải giải quyết một cách đồng bộ các nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách sau:
Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của mọi cán bộ quản lý, người sử dụng lao động và ngườilao động trong công tác bảo hộ lao động
Nhanh chóng ban hành, hoàn chỉnh các văn bản pháp qui, chế độ chính sách về bảo hộ laođộng Tăng cường hệ thống thanh tra nhà nước về công tác bảo hộ lao động, sự kiểm tra giámsát của công đoàn với việc thực hiện pháp luật, chế độ chính sách về bảo hộ lao động
Củng cố tổ chức, tăng cường cán bộ cho công tác bảo hộ lao động Tiếp tục nghiên cứu hoànthiện hệ thống tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động
Đẩy mạnh và đưa phong trào bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động đi vào chiều sâu, với nôidung thiết thực và có hiệu quả hơn, phù hợp với cơ chế mới, chú ý đến các thành phần kinh tếngoài quốc doanh
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, huấn luyện bảo hộ lao động cho cán bộ quản lý, người sửdụng lao động và cả người lao động Tạo điều kiện để phòng tránh tai nạn lao động, các yếu tố
có hại Cần đưa môn học an toàn lao động vào giảng dạy trong các nhà trường, đặc biệt là cáctrường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, trường đào tạo cán bộ quản lý.Các cơ quan báo chí, truyền thông đại chúng cần tăng cường tuyên truyền công tác bảo hộ laođộng cho mọi người
Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học Phát huy mạnh mẽ phongtrào sáng kiến cải thiện điều kiện làm việc
Trang 13Nhà nước cần tránh phần kinh phí hợp lý cho công tác quản lý, thanh tra, tuyên truyền, huấnluyện và nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động Nhà nước cần có chính sách khenthưởng kịp thời cho các cơ sở làm tốt công tác bảo hộ lao động.
Bảo hộ lao động vừa là nội dung gắn liền với sản xuất, vừa là vấn đề có tính chất xã hội vànhân đạo sâu sắc làm tốt công tác bảo hộ lao động là góp phần thiết thực vào đẩy mạnh sảnxuất, bảo vệ sức khoẻ, tính mạng người lao động
Trang 14CHƯƠNG II
VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.1 Những vấn đề chung về vệ sinh lao động.
2.1.1 Đối tượng, nhiệm vụ của vệ sinh lao động.
a Đối tượng.
Đối tượng của vệ sinh lao động: những yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khoẻngười lao động, tìm các biện pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnhnghề nghiệp cho người lao động trong điều kiện sản xuất và nâng cao khả năng lao động
b Nhiện vụ.
- Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của các quá trình sản xuất
- Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hoá của cơ thể trong các điều kiện lao động khác nhau
- Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý
- Nghiên cứu các biện pháp đề phòng tình trạng mệt mỏi trong lao động, hạn chế ảnh hưởngcủa các yếu tố tác hại nghề nghiệp trong sản xuất, đánh giá hiệu quả của các biện pháp đó
- Quy định các tiêu chuẩn vệ sinh, chế độ vệ sinh xí nghiệp và cá nhân, chế độ bảo hộ laođộng
- Tổ chức khám tuyển và sắp xếp hợp lý công nhân vào làm việc ở các bộ phậm khác nhautrong xí nghiệp
- Quản lý theo dõi tình hình sức khoẻ người lao động, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, pháthiện sớm bệnh nghề nghiệp
- Giám định khả năng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp
2.1.2 Các yếu tố tác hại nghề nghiệp trong sản xuất.
Phát hiện các yếu tố tác hại nghề nghiệp và đánh giá mức độ ảnh hưởng của nó đối với
cơ thể người lao động là 1 nội dung quan trọng của vệ sinh lao động Tác hại nghề nghiệp cóthể phân thành các loại sau:
Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất
Tác hại liên quan đến tổ chức lao động
Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh an toàn
Trang 15a Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất.
b Tác hại liên quan đến tổ chức lao động.
- Thời gian làm việc: liên tục quá lâu, làm liên tục không nghỉ , làm thông ca
- Cường độ lao động: quá nặng nhọc, không phù hợp với tình trạng sức khoẻ người laođộng
- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi bố trí không hợp lý
- Làm việc với tư thế không thuận lợi: gò bó, lom khom, vặn mình, ngồi, đứng quá lâu
- Sự hoạt động khẩn trương, căng thẳng quá độ của các hệ thống và giác quan: hệ vậnđộng thần kinh, thị giác, thính giác… trong thời gian làm việc
- Công cụ sản xuất không phù hợp với cơ thể về mặt trọng lượng, hình dáng, kích thước
c Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh an toàn.
- Chiếu ánh sáng hoặc sắp xếp bố trí hệ thống chiếu sáng không hợp lý
- Làm việc ở ngoài trời có thời tiết xấu, nóng về mùa hè, lạnh về mùa đông
- Phân xưởng chật chội và việc sắp xếp nơi làm việc lộn xộn, mất trật tự ngăn nắp
- Thiếu thiết bị thông gió, chống bụi, chống nóng, chống hơi khí độc
- Thiếu trang bị phòng hộ lao động, hoặc có những sử dụng bảo quản không tốt
- Việc thực hiện quy tắc vệ sinh an toàn lao động còn chưa triệt để và nghiêm chỉnh
- Làm những công việc nguy hiểm và có hại, nhưng chưa được cơ khí hoá, phải thao táchoàn toàn theo phương pháp thủ công
- Ở các điều kiện sản xuất khác nhau, ảnh hưởng của những tác hại nghề nghiệp kể trêncũng có thể khác nhau Dựa theo tính chất nghiêm trọng của tác hại nghề nghiệp vàphạm vi tồn tại của nó rộng hay hẹp, người ta còn phân các yếu tố tác hại nghề nghiệp
ra làm 4 loại:
Trang 16+ Loại có tính chất tác hại tương đối lớn, phạm vi ảnh hưởng tương đối rộng bao gồm: Các chất độc hại trong sản xuất gây nên nhiễm độc nghề nghiệp thường gặp
như chì, benzen, thuỷ ngân, mangan, CO, SO2, Cl2,… Thuốc trừ sâu, lân hữu cơ,bụi oxit silic gây bệnh bụi phổi, nhiễm bụi silico, nhệt độ cao bức xạ mạnh gây rasay nóng
+ Loại có tính tác hại tương đối nghiêm trọng, phạm vi ảnh hưởng còn chưa phổ biến: các hợp chất hữu cơ của kim loại và á kim như thuỷ ngân hữu cơ, asen hữu cơ,
các hợp chất hoá hợp cao phân tử và các nguyên tố hiếm; các chất phóng xạ và tiaphóng xạ Các loại này tương lai dùng nhiều có thể gây ra nhiễm độc cấp tính hoặcbệnh nghề nghiệp nặng, cần phải hết sức chú ý
+ Loại có phạm vi ảnh hưởng rộng, tính chất tác hại không rõ: ánh sáng mạnh và tia
tử ngoại gây bệnh viêm mắt, chiếu sáng không tốt, có thể gây ra loạn thị và ảnhhưởng đến năng suất lao động, tiếng ồn, rung động gây tổn thương đến khả nănglàm việc, thiếu sót trong việc xây dựng, thiết kế phân xưởng sản xuất
+ Loại có tính chất đặc biệt: Làm việc trong điều kiện áp suất cao hoặc thấp, làm
việc với các loại máy phát sóng cao tần và siêu cao tần (ra đa, vô tuyến), làm việctrong điều kiện có gia tốc, những vấn đề có liên quan đến khai thác dầu mỏ, hơi đốt
và chế biến các sản phẩm của dầu mỏ… đều dẫn đến phát sinh bệnh (bệnh nghềnghiệp)
2.1.3 Biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp.
Loại trừ các yếu tố tác hại nghề nghiệp là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có sự phốihợp chặt chẽ của nhiều bộ phận như kỹ thuật sản xuất, an toàn lao động, y tế, thiết kế thicông… Tuỳ tình hình cụ thể áp dụng các biện pháp đề phòng:
- Biện pháp kỹ thuật công nghệ: Cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, cơ giới hoá, tự
động hoá, dùng các chất không độc hoặc ít độc thay thế cho những chất có tính độc cao
- Biện pháp kỹ thuật vệ sinh: Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh như hệ thống thông gió,
hệ thống chiếu sáng…nơi sản xuất Tận dụng triệt để thông gió tự nhiên, chiếu sáng tựnhiên cũng là những biện pháp góp phần cải thiện điều kiện làm việc
- Biện pháp tổ chức lao động khoa học: Thực hiện việc phân công lao động hợp lý theo
đặc điểm sinh lý của công nhân, tìm ra những biện pháp cải tiến làm cho lao động bớtnặng nhọc, tiêu hao năng lượng ít hơn hoặc làm cho người lao động thích nghi được vớicông sụ sản xuất mới, hoặc làm cho lao động thích nghi được với con người, vừa cónăng suất lao động cao hơn lại an toàn hơn
- Biện pháp y tế bảo vệ sức khoẻ: kiểm tra định kỳ sức khoẻ người lao động nhằm phát
hiện bệnh nghề nghiệp, khám tuyển chọn lọc để xắp xếp nơi lao động hợp lý.Ngoài racòn phải tiến hành giám định khả năng lao động và hướng dẫn tập luyện phục hồi lạikhả năng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp và cácbệnh mãn tính khác đã được điều trị Thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn lao động
và đảm bảo điều kiện cho người lao động làm việc với các chất độc hại
- Biện pháp phòng hộ lao động: Đây là biện pháp bổ trợ, khi các biện pháp cải tiến quá
trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật vệ sinh chưa thực hiện được thì nó đóng vai trò chủyếu trong việc đảm bảo an toàn cho người lao động trong sản xuất và phòng bệnh nghềnghiệp Dựa theo tính chất độc hại trong sản xuất mỗi nghề người lao động sẽ đượctrang bị dụng cụ phòng hộ thích hợp
Trang 172.2 Vi khí hậu trong sản xuất.
a Định nghĩa:
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm cácyếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt, và vận tốc chuyển động không khí Điều kiện vi khí hậutrong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phương
b Phân loại:
Theo tính chất toả nhiệt của quá trình sản xuất người ta chia ra 3 loại vi khí hậu sau:-Vi khí hậu ổn định: nhiệt toả ra khoảng 20kcal/m3 không khí 1 giờ (xưởng cơ khí, xưởngdệt…)
-Vi khí hậu nóng: nhiệt toả nhiều hơn 20kcal/m3 không khí 1giờ (xưởng đúc, rèn, dát cánthép…)
-Vi khí hậu lạnh: nhiệt toả ít hơn 20kcal/m3 không khí 1 giờ (xưởng lên men rượu, bia, nhàướp lạnh, chế biến thực phẩm…)
300C và không được vượt quá nhiệt độ bên ngoài từ 3 đến 50C
b Bức xạ nhiệt.
Là những hạt năng lượng truyền trong không khí (hạt photon =h.f; h=6,635.1034) dưới dạngdao động sóng điện từ: tia hồng ngoại (0,75m), tia sáng thường (0,42m 0,75m),tia tử ngoại ( 0,42m)
Về mặt vệ sinh, cường độ bức xạ nhiệt được biểu thị bằng cal/cm2.phút và được đo bằng nhiệt
kế cầu hoặc bằng actinometre ở các xưởng rèn, đúc, dát, cán thép có cường độ bức xạ nhiệt tới5-10cal/cm2.phút (tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là 1cal/cm2 phút)
Trang 18Vận tốc chuyển động không khí không được vượt quá 3 m/s, trên 5m/s có thể gây kích thíchbất lợi cho cơ thể.
2.2.2 Nhiệt độ hiệu quả tương đương.
Để đánh giá tác dụng tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc gió của môi trườngkhông khí đối với cảm giác nhiệt của của cơ thể, đưa ra khái niệm “nhiệt độ hiệu quả tươngđương ”, ký hiệu là thqtđ
- Nhiệt độ hiệu quả tương đương của một môi trường không khí có nhiệt độ t, độ ẩm
và vận tốc gió V là nhiệt độ của môi trường không khí bão hoà hơi nước ( = 100%) và) vàkhông có gió V = 0 m/s, gây ra cho cơ thể cảm giác nhiệt giống như cảm giác nhiệt gây
ra bởi môi trường không khí có t, và V đang xét
Người Việt Nam có thể lấy vùng ôn hoà dễ chịu về mùa hè là thqtđ =230C270C và mùa đông là
thqtđ =200C250C Trong vùng đó trị số nhiệt độ hiệu quả tương đương cho cảm giác nhiệt ônhoà dễ chịu nhất là 250C về mùa hè và 230C về mùa đông
+ Ưu điểm của phương pháp dùng nhiệt độ hiệu quả tương đương: là xác định nhanh
thqtđ của môi trường thực Từ đó xác định được điều kiện vi khí hậu thực của môitrường đang xét thuận lợi cho người lao động không
+ Nhược điểm: không tính đến các yếu tố ảnh hưởng bằng trao đổi nhiệt bức xạ
2.2.3 Chỉ số nhiệt tam cầu.
Hiện nay trong thực tế sản xưất, mức giới hạn cho phép tiếp xúc với điều kiện vi khíhậu nóng bằng cách tính chỉ số nhiệt tam cầu WBGT (Wet-Bulb-Globe- Temperature) chocác loại lao động khác nhau (về tiêu hao năng lượng và chế độ lao động, nghỉ ngơi)
Chỉ số nhiệt tam cầu, khi có ánh sáng mặt trời được tính theo công thức:
WBGT= 0.7WB + 0.2GT + 0.1DB
ở trong nhà hoặc khi không có ánh sáng mặt trời:
WBGT= 0.7WB + 0.3GT
Trong đó:
WB: nhiệt độ của nhiệt kế ướt
GT: nhiệt độ của nhiệt kế cầu
DB: Nhiệt độ của nhiệt kế khô
2.2.4 Điều hoà thân nhiệt ở người.
Nhiệt độ cơ thể dao động ổn định trong khoảng 370C ± 0,50C là nhờ 2 quá trình điều
nhiệt do trung tâm chỉ huy điều nhiệt điều khiển Để duy trì thăng bằng nhiệt trong điều kiện vi khí hậu nóng, cơ thể thải nhiệt thừa bằng cách giãn mạch ngoại biên và tăng cường tiết mồ hôi Trong điều kiện vi khí hậu lạnh cơ thể tăng cường quá trình sinh nhiệt và hạn chế quá trình thải
nhiệt để duy trì sự thăng bằng nhiệt Vượt quá giới hạn này về phía dưới cơ thể sẽ bị nhiễmlạnh, ngược lại về phía trên cơ thể sẽ bị quá nóng
a Điều nhiệt hoá học.
Là quá trình dị hoá biến đổi sinh nhiệt do sự ôxy hoá các chất, chuyển hoá thay đổi theo nhiệt
độ không khí bên ngoài và trạng thái lao động hay nghỉ ngơi của cơ thể Quá trình chuyển hoá
Trang 19tăng khi nhiệt độ bên ngoài thấp và lao động nặng, ngược lại quá trình giảm khi nhiệt độ môitrường cao và cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi.
b Điều nhiệt lý học.
Là tất cả quá trình biến đổi thải nhiệt của cơ thể gồm truyền nhiệt, đối lưu, bức xac, bay hơi
mồ hôi…
- Thải nhiệt bằng truyền nhiệt: Là hình thức mất nhiệt của cơ thể, khi nhiệt độ không khí,
các vật thể tiếp xúc có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ da
- Thải nhiệt bằng đối lưu: Là hình thức truyền nhiệt theo thuyết động học phân tử, do lớp
không khí ở xung quanh được thay bằng lớp không khí lạnh hơn
- Thải nhiệt bằng bức xạ: Cơ thể phát ra các tia bức xạ nhiệt, khi nhiệt độ trung bình của
các bề mặt quanh thấp hơn nhiệt độ da và ngược lại
- Thải nhiệt bằng bay hơi mồ hôi: khi nhiệt độ không khí cao hơn nhiệt độ da (340C) Lúcnày cơ thể chỉ còn thải nhiệt bằng bay hơi mồ hôi để duy trì thăng bằng nhiệt
Các yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng đến khả năng điều hoà nhiệt của cơ thể nhiệt độ không khí vàvận tốc không khí quyết định sự trao đổi nhiệt bằng đối lưu Nhiệt độ bề mặt các vật xungquanh (tường, trần, sàn, máy) quyết định sự trao đổi nhiệt bằng bức xạ Độ ẩm tương đối củakhông khí quyết định sự trao đổi nhiệt bằng bay hơi mồ hôi Vì vậy, cần thay đổi các yếu tố vikhí hậu trên, tạo điều kiện cho cơ thể duy trì sự thăng bằng nhiệt trong điều kiện dễ chịu
2.2.5 ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể.
a ảnh hưởng của vi khí hậu nóng.
Làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng có thể xảy ra các biến đổi sinh lý, bệnh lý
- Biến đổi sinh lý:
+ Nhiệt độ da: Đặc biệt là vùng da trán, rất nhạy cảm đối với các biến đổi nhiệt bên
ngoài gây ra cảm giác nhiệt: rất lạnh, lạnh, mát, dẽ chịu
+ Nhiệt thân (ở dưới lưỡi): Nếu thấy tăng thêm 0.310C là cơ thể có sự tích nhiệt.Nhiệt thân ở 38.50C được coi là nhiệt báo động, có sự nguy hiểm sinh lý như saynóng
+ Chuyển hoá nước: làm việc ở nhiệt độ cao lên cơ thể mất ngiều nước do thải nhiệt
gây ảnh hưởng tới tim, thận, gan, hệ tiêu hoá, hệ thần kinh
* Trong điều kiện vi khí hậu nóng, các bệnh thường gặp tăng lên gấp 2 so với lúc bình thường.Rối loạn bệnh lý do vi khí hậu nóng thường gặp là chứng say nóng và chứng co giật, gây rachóng mặt, đau đầu, buồn nôn và đau thắt lưng
Trang 20b ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh.
Làm cho cơ thể mất nhiệt, nhịp tim, nhịp thở giảm và mức tiêu thụ oxy tăng Cơ vân, cơ trơn
co lại gây hiện tượng nổi da gà, mạch máu co thắt sinh cảm giác tê cóng chân tay, vận độngkhó khăn trong điều kiện vi khí hậu lạnh dễ xuất hiện một số bệnh: viêm dây thần kinh, viêmkhớp, viêm phế quản, hen và một số bệnh mãn tính khác do máu lưu thông kém và đề kháng
cơ thể giảm
b ảnh hưởng của bức xạ nhiệt.
- Tia hồng ngoại: tuỳ theo cường độ bức xạ, bước sóng, diện tích chiếu, góc chiếu tiahồng ngoại có thể phát sinh mức tác dụng nhiệt khác nhau Tia hồng ngoại có ngắn sứcrọi sâu vào dưới da 3cm gây bỏng, rộp phồng da, cảm giác bỏng Với tia có dài xuyênqua xương hộp sọ gây biến đổi cho não
- Tia tử ngoại: gây ra các bệnh về mắt, da (bỏng, ung thư )
- Tia Laze: gây bỏng da, võng mạc ngoài ra còn gây tác dụng điện học, hóa học, cơ học
2.2.6 Các biện pháp phòng chống tác hại vi khí hậu xấu.
Biện pháp kỹ thuật: Để duy trì tiêu chuẩn vi khí hậu cho các nhà sản xuất dùng các biện pháp:
- Trong các phân xưởng, nhà máy nóng độc cần được tự động hoá và cơ khí hoá, điềukhiển và quan sát từ xa
- Cách ly nguồn nhiệt đối lưu, bức xạ nơi lao động bằng cách dùng vật liệu cách nhiệtbao bọc lò, ống dẫn
- Lập thời gian biểu sản xuất thích hợp, những công đoạn sản xuất toả nhiều nhiệt khônghoạt động cùng một lúc mà rải ra trong ca lao động
- Khi thiết kế xắp đặt hợp lý các nguồn sinh nhiệt xa nơi lao động Đảm bảo thông gió tựnhiên và thông gió cơ khí chống nóng
- Giảm nhiệt, bụi: dùng thiết bị giảm nhiệt, lọc bụi (màn nước, thông gió )
Biện pháp vệ sinh:
- Quy định chế độ lao động thích hợp Trong điều kiện vi khí hậu nóng lấy chỉ số nhiệttam cầu làm tiêu chuẩn xét mức giới hạn cho phép khi tiếp xúc với nhiệt cho các chế độlao động, nghỉ ngơi khác nhau
- Tổ chức tốt nơi nghỉ cho công nhân làm việc ở nơi có nhiệt độ cao bằng các phòng đặcbiệt hoặc ở nơi xa nguồn phát nhiệt: có nhiệt độ thấp, tốc độ chuyển động không khíthích hợp, thoải mái khi nghỉ ngơi
- Thiết kế không gian nghỉ với kích thước tuỳ ý, xung quanh được bao 1 màn nước hìnhtrụ đứng cao 2m Ngoài ra còn trang bị các vòi nước ấm và lạnh cho công nhân tắmtrong thời gian nghỉ hoặc cấp cứu khi bị say nóng
Trang 21- Chế độ uống: làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng mồ hôi ra nhiều làm mất cácmuối khoáng, vitamin, để giữ cân bằng nước trong cơ thể cần uống nước có pha thêmcác muối kali, natri, canxi, phốtpho và bổ xung thêm các vitamin B, C, đường, axít hữu
cơ
- Chế độ ăn hợp lý: làm việc trong điều kiện nóng, năng lượng tiêu hao cao hơn bìnhthường, nhưng do mất nước, mất muối, gây mất cảm giác thưởng thức ăn uống Bởi vậyhậu cần phải hợp khẩu vị, kích thích được ăn uống
Hàng năm khám tuyển định kỳ phát hiện người bị mắc bệnh không được phép tiếp xúc vớinóng: bệnh tim mạch, thận, hen, lao
Biện pháp phòng hộ cá nhân.
- Quần áo bảo hộ lao động: cản nhiệt từ bên ngoài vào và thoát nhiệt thừa từ bên trong ra
- Bảo vệ đầu: mũ bảo vệ, mặt lạ
- Bảo vệ chân tay bằng giày chịu nhiệt, găng tay đặc biệt
- Bảo vệ mắt bằng kính màu đặc biệt để giảm tối đa bức xạ nhiệt cho mắt
b Phòng chống vi khí hậu lạnh.
- Phòng cảm lạnh: bằng cách che chắn tốt, tránh gió lùa Các xưởng lớn dùng hệ thốnggió sưởi ấm ở cửa ra vào, màn khí nóng để cản không khí lạnh tràn vào
- Bảo vệ chân: dùng giày da, ủng khô
- Trang cấp đầy đủ quần áo đúng tiêu chuẩn
- Khẩu phần ăn chống rét phải đủ mỡ, dầu thực vật Tỷ lệ mỡ tốt nhất nên đạt được 40%) và tổng năng lượng
35-2.3 Chống tiếng ồn và rung động trong sản xuất.
- Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính chất và mật độ của môi trường (t, )
- Không gian trong đó có sóng âm lan truyền gọi là trường âm,
- áp suất dư trong trường âm gọi là áp suất âm P đơn vị là đyn/cm2 hay là bar
Trang 22- Cường độ âm I là năng lượng sóng truyền qua diện tích 1 cm2, vuông góc với phươngtruyền sóng trong một đơn vị thời gian (erg/cm2.s hoặc W/cm2) Cường độ âm và ápsuất âm liên hệ với nhau theo biểu thức:
Ir : cường độ âm ở điểm cách nguồn là r
c Một số khái niệm về âm thường gặp.
- Mức áp suất âm và cường độ âm: tai có khả năng thu nhận âm thanh trong một phạm vi
áp suất nhất định Trong kỹ thuật đánh giá áp suất và cường độ âm theo đơn vị tươngđối và dùng thang lôgarit thay cho thang thập phân gọi là mức âm Đơn vị của mức âm
là đềxiben (dB) ở tần số trung bình phạm vi âm nghe được nằm từ 0 120 dB
I0 : cường độ âm tương ứng với mức ngưỡng quy ước (mức 0)
I0=10-12W/m2 nếu không I0 là mức cường độ âm tối thiểu mà tai người có khả năng cảmnhận được Tuy nhiên ngưỡng nghe được thay đổi theo tần số
- Mức công suất của nguồn âm: W 0
W
L = 10.lg (dB)
W
Trong đó: W0 là ngưỡng quy ước của công suất âm bằng W0=10-12W
- Cảm giác âm (mức to): Dao động âm mà tai nghe được có tần số từ 1620.000Hz Giớihạn này ở mỗi người không giống nhau, tuỳ theo lứa tuổi và trạng thái của cơ quanthính giác Dưới tác dụng của tiếng ồn mạnh kéo dài, giới hạn trên của tần số nhạy cảmcủa tai có thể hạ thấp đến 56KHz
Trang 23d Phân loại tiếng ồn.
Tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng chia nhiều cách phân loại:
- Tiếng ồn thống kê: là những âm sinh ra trong sản xuất, nguồn âm là các vật thể rắn,lỏng và khí dao động Tổ hợp hỗn loạn các âm khác nhau về cường độ và tần số trongphạm vi từ 16-20.000Hz gọi là tiếng ồn thống kê
- Tiếng ồn có âm sắc rõ rệt gọi là tiếng ồn có âm sắc
- Theo môi trường truyền âm có thể phân ra tiếng ồn kết cấu và tiếng ồn không khí
- Theo đặc tính của nguồn ồn có thể phân ra:
+ Tiếng ồn cơ học: sinh ra do sự chuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận máy cókhối lượng không cân bằng Đặc biệt nó rất lớn ở các mối lắp ghép đã bị rơ mòn.+ Tiếng ồn và chạm: sinh ra do các quá trình công nghệ: rèn, dập, tán…
+ Tiếng ồn khí động: sinh ra khi hơi, khí chuyển động với vận tốc cao: tiếng ồn docác luồng hơi của động cơ phản lực, tiếng ồn khi máy nén hút không khí
+ Tiếng nổ hoặc xung: sinh ra khi động cơ đốt trong hoặc động cơ đieden làm việc
- Theo dải tần:
+ Tiếng ồn tần số cao khi f >1.000Hz
+ Tiếng ồn tần số trung bình khi f=3001.000Hz
+ Tiếng ồn tần số thấp khi f < 300Hz
- Trong phân xưởng thường bố trí nhiều máy mức ồn tổng cộng không thể xác định bằngcách cộng số học mức ồn của từng máy lại Mức ồn tổng cộng ở một điểm cách đềunhiều nguồn có thể xác định theo công thức sau:
+ Nếu có n nguồn có cường độ như nhau thì mức ồn tổng cộng sẽ là:
L1: mức ồn của nguồn lớn hơn
l: trị số tăng thêm phụ thuộc vào (L1-L2)
+ Nếu có n nguồn ồn có mức ồn khác nhau thì xác định tương tự cứ lấy 2 nguồn mộtbắt đầu từ to đến nhỏ
Trang 24e ảnh hưởng của tiếng ồn
Tiếng ồn tác động đến cơ quan thính giác đầu tiên nhưng lại gây ảnh hưởng trước hếtđến hệ thần kinh trung ương, sau đó đến hệ thống tim mạch và nhiều cơ quan khác, cuối cùngđến cơ quan thính giác tác hại của tiếng ồn chủ yếu phụ thuộc vào mức ồn Tuy nhiên tần sốlặp lại, đặc điểm của của tiếng ồn cũng ảnh hưởng lớn Tiếng ồn phổ liên tục gây tác dụng khóchịu ít hơn tiếng ồn gián đoạn tiếng ồn tần số cao khó chịu hơn có tần số thấp Khó chịu nhất
là tiếng ồn thay đổi cả về tần số và cường độ ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể còn phụthuộc vào hưởng của năng lượng âm, thời gian tác dụng
- ảnh hưởng của tiếng ồn đến cơ quan thính giác: khi chịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạycảm thính giác giảm xuống, ngưỡng nghe tăng lên, làm việc lâu trong môi trường cótiếng ồn phải mất một thời gian nhất định sau khi làm việc mới phục hồi thính giác.Làm việc trong môi trường iếng ồn kéo dài gây bệnh nặng tai, giảm thính lực
- Ảnh hưởng tới các cơ quan khác:
+ Gây rối loạn trạng thái bình thường của hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, cảmgiác sợ hãi
+ Gây rối loạn hệ thống tim mạch: rối loạn sự co cơ của mạch máu, nhịp tim
+ Gây các bệnh khác: đau dạ dày, cao huyết áp
+ Giảm chất lượng công việc do thông tin bị nhiễu
+ Máy ồn trong phân xưởng được bố trí vào một khu vực cách xa nơi làm việc
- Giảm tiếng ồn tại nguồn phát sinh: đây là biện pháp chủ yếu
Nguyên nhân sinh tiếng ồn tại nguồn phát sinh:
+ Đặc điểm của máy: ma sát, va chạm
+ Chế tạo không chính xác
+ Chất lượng lắp ráp kém
+ Vi phạm qui tắc sử dụng máy
Trang 25+ Không sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ.
+ Qui trình công nghệ chưa hoàn thiện
- Biện pháp công nghệ:
+ Hiện đại hoá trang thiết bị, thay thế thiết bị gây ồn
+ Hoàn thiện qui trình công nghệ: thay dập, tán bằng ép
- Biện pháp kết cấu: thay thế các chi tiết, kết cấu gây ồn lớn bằng chi tiết, kết cấu gây ồn thấphơn
- Biện pháp tổ chức: lập thời gian biểu thích hợp cho các xưởng ồn
+ Bố trí các xưởng ồn làm việc vào những buổi ít người
+ Lập đồ thị làm việc cho công nhân để họ có khả năng nghỉ ngơi hợp lý, làmgiảm thời gian có mặt của công nhân ở những xưởng có mức ồn cao
- Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền: dùng nguyên tắc hút âm hoặc cách âm
+ Nguyên tắc hút âm: Năng lượng âm lan truyền trong không khí, khi gặp bề mặt kếtcấu thì một phần năng lượng bị phản xạ lại, một phần bị vật liệu của kết cấu hút đi
và một phần xuyên qua kết cấu rồi lan truyền tiếp Sự phản xạ và hút năng lượng âmphụ thuộc vào tần số, góc tới của sóng âm, tính chất vật lý của vật hút âm Quá trìnhhút âm là do sự biến đổi cơ năng thành nhiệt năng nhiệt năng bao gồm ma sát nhớtcủa không khí trong vật hút âm và vật liệu làm vật hút âm
+ Nguyên tắc cách âm: Khi sóng âm tới bề mặt 1 kết cấu, dưới tác dụng của âm kếtcấu này chịu dao động cưỡng bức, do đó trở thành 1 nguồn âm mới và tiếp tục bức
xạ năng lượng.Tiếng ồn từ nơi có nguồn ồn xuyên qua kết cấu cách âm truuyền đibằng 3 con đường
+ Đi qua kết cấu phân cách
Đi trực tiếp theo không khí qua các khe hở và các lỗ
Đi theo nhờ rung động do các kết cấu gây ra
+ Tường cách âm: Thực chất của tường cách âm là năng lượng âm truyền đến đượcphản xạ lại lớn hơn nhiều năng lượng âm đi qua nó Tường cách âm thường có 1 lớphoặc nhiều lớp
+ Vỏ (bao) cách âm: Dùng để che thiết bị hoặc một phần của thiết bị gây ồn cao Vỏbọc thường làm bằng kim loại, gỗ, chất dẻo, kính và các vật liệu khác tuỳ theo mức
độ phòng cháy và khả năng sản xuất Mặt trong dán hoặc ốp một lớp vật liệu hút âmchọn tương ứng với phổ tiếng ồn của máy và theo yêu cầu phòng cháy (bông, xỉthan, các loại vật liệu sợi )
+ Buồng, tấm cách âm: khi làm việc không thường xuyên, trực tiếp với các thiết bịmáy móc mà chỉ cần quan sát quá trình làm việc và không thể ngăn cách nguồn ồn
Trang 26do khó khăn về mặt sản xuất thì sử dụng buồng hay tấm cách âm (phản xạ âm) diđộng.
- Chống tiếng ồn khí động: Tiếng ồn khí động gồm các loại sau:
+ Tiếng ồn không đồng nhất của dòng hơi xả vào bầu khí quyển theo chu kỳ (tuốc bin,quạt máy )
+ Tiếng ồn sinh ra do tạo thành xoáy ở mặt giới hạn của dòng Hiện tượng này xảy ra ởgiới hạn giữa lớp hơi chuyển động và lớp đứng yên hoặc ở mặt cứng của ống dẫn hơi.+ Tiếng ồn chảy rối khi có các dòng hơi tốc độ khác nhau chảy lẫn với nhau
Việc giảm tiếng ồn khí động từ nguồn là rất khó khăn, do vậy dùng các kết cấu tiêu âm đểgiảm tiếng ồn trên đường lan truyền
+ Bộ tiêu âm tích cực: vật liệu tiêu âm hút năng lượng âm vào nó Làm việc theonguyên tắc của hộp cộng hưởng Khi âm truyền qua, hệ thống sẽ dao động tiêuhao năng lượng âm đặc biệt khi f friêng của hệ thống tiêu âm
+ Bộ tiêu âm phản lực thụ động: vật liệu tiêu âm phản xạ năng lượng âm vềnguồn Làm việc theo nguyên tắc của bộ lọc âm thanh Nghĩa là cho một số sóng
âm có f nào đó đi qua và cản trở âm ở một tần số khác
- Biện pháp phòng hộ cá nhân: dùng các trang bị cá nhân: bao tai, nút bịt tai
g Tiêu chuẩn tiếng ồn trong sản xuất.
Đã được định mức trong tiêu chuẩn an toàn lao động
2.3.2 Rung động trong sản xuất.
a Định Nghĩa: Rung động là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng tâm hoặc
trục đối xứng của chúng xê xích trong không gian hoặc do sự thay đổi có tính chu kỳ hìnhdạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh
b Các thông số đặc trưng.
+ Biên độ dịch chuyển
+ Biên độ vậ tốc '
+ Biên độ gia tốc ''
Bề mặt dao động bao giờ cũng tiếp xúc với không khí xung quanh Do đó Khi bề mặt dao động
sẽ hình thành những sóng âm ngược pha trong lớp không khí kề sát Mức to của sóng âm nàyđược đo bằng áp suất âm hình thành
c ảnh hưởng của rung động tới cơ thể con người.
Theo hình thức tác động rung động phân thành:
+ Rung động chung: gây ra dao động cho toàn cơ thể
+ Rung động cục bộ: gây ra dao động cho từng bộ phận cơ thể
Trong thực tế cơ thể có thể chịu cả hai hình thức rung tạo nên rung động tổ hợp
Trang 27+ Rung động cục bộ ảnh hưởng không chỉ giới hạn trong phạm vi chịu tác dụng của nó, màđến cả hệ thống thần kinh trung ương và có thể thay đổi chức năng của các cơ quan, bộ phậnkhác, gây ra các phản ứng bệnh lý tương ứng Đặc biệt là xảy ra cộng hưởng frung friêngcủa cơ thể (friêng = 69Hz) Tư thế làm việc có ảnh hưởng nhiều đến tác dụng cộng hưởng.khi xảy ra cộng hưởng với các bộ phận cơ thể, gây ra cảm giác ngứa ngáy khó chịu, tê ở chân
và vùng thắt lưng và nhiều dị cảm khác làm cho con người thấy khó chịu
+ Rung động chung gây nên rối loạn thần kinh, tuần hoàn và hội chứng tiền đình
d Biện pháp giảm rung.
- Biện pháp chung:
+ Phương pháp kỹ thuật công trình: áp dụng phương tiện tự động hoá, công nghệ tiêntiến để loại bỏ các công việc tiếp xúc với rung động, thay đổi các thông số thiết kế máy,thiết bị công nghệ và các dụng cụ cơ khí
+ Phương pháp tổ chức: kiểm tra sau khi lắp đặt thiết bị Bảo quản, sửa chữa định Thựchiện đúng qui định sử dụng máy Khám chữa bệnh định kỳ cho công nhân bố trí thờigian sản xuất, lắp đạt máy hợp lý
+ Phương pháp phòng ngừa: xây dựng phòng riêng trong đó đảm bảo điều kiện vi khíhậu tốt Tổ hợp phương pháp vật lý trị liệu
- Giảm rung động tại nguồn phát sinh:
+ Cân bằng các chi tiết
+ Nâng cao độ chính xác của các khâu truyền động
+ Nâng cao độ cứng vững của hệ thống công nghệ
+ Dùng thiết bị giảm rung
- Giảm rung động trên đường lan truyền: cách rung và hút rung
+ Cách rung: là thiết bị gây rung động được lắp thêm bộ giảm rung khi cố định với nềnxưởng Bộ giảm rung có thể được lắp dưới máy cách rung Bộ giảm rung phải có độlún, độ mềm theo tính toán, tránh xảy ra cộng hưởng Để tăng hiệu quả cách rung nềnmóng cần làm trọng lượng lớn hơn nhiều so với trọng lượng máy
+ Hút rung: Thực chất là biến năng lượng dao động cơ phát sinh thành các dạng nănglượng khác Gồm các biện pháp:
Sử dụng vật liệu cấu tạo có ma sát trong lớn (nội ma sát)
Sử dụng vật liệu đàn hồi dẻo có tổn thất trong lớn phủ lên bề mặt kết câú daođộng của máy có tác dụng chủ yếu với tần số thấp và trung bình: cao su, chấtdẻo
Chuyển năng lượng dao động cơ thành năng lượng dòng phu cô
- Biện pháp phòng hộ cá nhân
+ Bao tay có đệm đàn hồi tắt rung
+ Giày có đế chống rung
+ Dùng hệ thống kiểm tra, tín hiệu tự động
+ Dùng điều khiển từ xa
Trang 28e Tiêu chuẩn rung động trong sản xuất.
Theo tiêu chuẩn an toàn lao động
2.4 Phòng chống nhiễm độc trong sản xuất.
2.4.1 Khái niệm về tác dụng của chất độc.
a Định nghĩa: Chất độc công nghiệp Là những chất dùng trong sản xuất, khi xâm nhập vào
cơ thể con người dù chỉ một liều lượng nhỏ cũng gây nên tình trạng bệnh lý Bệnh do chấtđộc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp
b Phân loại.
Có nhiều cách phân loại chất độc nhưng theo tác hại chủ yếu đến cơ thể phân ra chất độc:
+ Gây kích thích và gây bỏng: xăng, dầu, axit, kiềm, hologen
+ Gây dị ứng: nhựa êpoxy, thuốc nhuộm hữu cơ
+ Gây ngạt thở: Co, CH4, C2H6, N, H2
+ Gây mê và gây tê: C2H5OH, C3H7OH, axeton, H2S
+ Gây tác hại hệ thống cơ quan chức năng: gan, thận, hệ thần kinh
+ Gây ung thư: As, Ni, amiăng
+ Gây biến đổi ghen: điôxin
+ Gây xảy thai: Hg, khí gây mê
+ Gây bệnh bịu phổi
c ảnh hưởng của chất độc đối với cơ thể.
ảnh hưởng của chất độc đối với cơ thể con người lao động là do hai yếu tố quyết định
+ Ngoại tố: do tác động của chất độc
+ Nội tố: do trạng thái cơ thể
Tuỳ theo hai yếu tố này mà xảy ra mức độ tác dụng khác nhau Khi độc tính chất độc yếu,nồng độ dưới mức cho phép, cơ thể khoẻ mạnh, mặc dù thời gian tiếp xúc lâu, cũng không gâyảnh hưởng gì Khi cơ thể yếu gây ra tác dụng không đặc hiệu của chất độc như cảm, viêm mũi,viêm họng…Khi nồng độ vượt quá giới hạn cho phép, sức đề kháng của cơ thể yếu, độc chất
sẽ gây ra nhiễm độc nghề nghiệp Khi nồng độ chất độc cao, dù thời gian tiếp xúc không lâu và
cơ thể khoẻ mạnh, vẫn bị nhiễm độc cấp tính, thậm chí có thể chết
d Sự xâm nhập, chuyển hoá và đào thải chất độc.
- Con đường xâm nhập của chất độc
+ Đường hô hấp: Thường gặp khi hít, thở các hoá chất ở dạng khí, hơi, bụi Chất độcxâm nhập qua phế quản và bẩy triệu phế bào đi thẳng vào máu đến khắp các cơ quan,gây nhiễm độc Đây là dạng nhiễm độc nghề nghiệp nguy hiểm nhất chiếm 95%) và
+ Đường tiêu hoá: Thường do ăn, uống, hút thuốc trong khi làm việc, hoặc nuốt phảichất độc đọng lại trên đường hô hấp Chất độc qua gan và được giải độc bằng các phảnứng sinh hoá phức tạp nên ít nguy hiểm hơn
Trang 29+ Thấm qua da: Chủ yếu là các chất độc có thể hoà tan trong mỡ và trong nước vàomáu: bengen, rượu atilic Các chất độc khác còn trực tiếp qua lỗ tuyến bã, tuyến mồ hôi,
lỗ chân lông đi vào máu
- Chuyển hoá biến đổi
Các chất độc trong cơ thể tham gia vào các quá trình sinh hoá phức tạp trong các tổchức của cơ thể và chịu các biến đổi như phản ứng ôxi hoá khử, thuỷ phân… phần lớn đượcbiến thành chất ít độc hoặc hoàn toàn không độc (NO gốc –NO3, C2H5OH oxi hoá thành
CO2 + H2O) Một vài chất lại chuyển hoá thành chất độc hơn (CH3OH oxi hoá thànhfomanđêhit) Trong quá trình này gan, thận có vai trò rất quan trọng, đó là những cơ quan thamgia giải độc
- Phân bố và tích tụ
Một số chất độc không gây tác dụng độc ngay khi xâm nhập vào cơ thể, nó tích tụ ở một số cơquan, dưới dạng các hợp chất không độc: Pb, FCl tập trung vào trong xương, As vào trong da,hoặc lắng đọng vào gan, thận Đến khi đủ lượng và dưới ảnh hưởng của điều kiện nội ngoạimôi trường thay đổi, các chất này được huy động nhanh chóng, đưa vào máu gây nhiễm độc
- Đào thải chất độc
Chất độc hoá học hoặc sản phẩm chuyển hoá sinh học của nó được đưa ra ngoài cơ thể bằngphổi, thận, và các tuyến nội tiết Các chất kim loại nặng: Pb, Hg, Mn thải qua đường ruột, thận.Các chất tan trong mỡ: Hg, Cr, Pb được thải qua da, qua sữa (gây nhiễm độc cho trẻ sơ sinh búsữa mẹ), theo nước bọt (gây viêm nhiễm miệng), theo kinh nguyệt (gây rối loạn kinh nguyệt ).Các chất có tính bay hơi: rượu, ête, xăng theo hơi thở ra ngoài
e Các yếu tố quyết định tác dụng của chất độc.
Tác dụng của chất độc phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Cấu trúc hoá học
+ Quá trình công nghệ
+ Nồng độ
+ Thời gian tác dụng
+ Trạng thái cơ thể người lao động
f ảnh hưởng của tia phóng xạ và chất phóng xạ
+ Ảnh hưởng sớm - bệnh nhiễm phóng xạ cấp tính
+ ảnh hưởng muộn – bệnh nhiễm xạ mãn tính
g Biện pháp phòng chống nhiễm độc nghề nghiệp
- Cấp cứu:
+ Đưa ngay nạn nhân ra khỏi nơi nhiễm độc, thay bỏ quần áo, chú ý giữ yên tĩnh, ủ ấmcho nạn nhân
+ Cho ngay thuốc trợ tim, tự hô hấp hoặc hô hấp nhân tạo
+ Mất tri giác thì châm vào 3 huyệt: khúc tri, uỷ trung, thập tuyền cho chảy máu hoặcbấm ngón tay vào các huyệt đó
Trang 30+ Rửa da bằng nước xà phòng nơi bị thấm chất độc có tính ăn mòn như kiềm, axit phảirửa ngay bằng nước sạch
- Đề phòng chung về kỹ thuật
+ Loại trừ nguyên liệu độc trong sản xuất hoặc dùng chất ít độc hơn: Cấm dùng chìtrong sản xuất sơn màu, thay trì trắng bằng kẽm hoặc titan, dùng xăng, cồn thay chobenzen Không dùng Bnaphtilamin trong sản xuất thuốc nhuộm (chất gây ung thư).+ Cơ khí hoá tự động trong quá trình sản xuất hoá chất
+ Bọc kín máy móc và thường xuyên kiểm tra sự dò rỉ và sửa chữa kịp thời
+ Tổ chức hợp lý quá trình sản xuất
+ Nếu không thể bịt kín được quá trình công nghệ thì phải tổ chức thông gió hút khửkhí độc tại chỗ Ngoài ra phải thiết kế hệ thống thông gió, bơm không khí sạch vào.+ Xây dựng và kiện toàn chế độ công tác an toàn lao động
h Các yêu cầu vệ sinh và an toàn khi làm việc với tia phóng xạ.
- Tiếp xúc với nguồn phóng xạ kín
- Tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở
2.5 Phòng chống bụi trong sản xuất.
2.5.1 Định nghĩa và phân loại.
a Định nghĩa: Bụi là một tập hợp nhiều hạt, có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâu trong khôngg
khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí rung nhiều pha: hơi khói, mù
b Phân loại:
- Theo nguồn gốc được hình thành:
+ Bụi hữu cơ: từ len, lụa, da
+ Bụi nhân tạo: cao su, nhựa hoá hoc
+ Bụi vô cơ: bụi vôi, kim loại
- Theo kích thước hạt bụi:
+ Bụi lắng: những hạt có kích thước 10m
+ Bụi bay: những hạt có kích thước 0,1m 10m
+ Bụi khói: những hạt có kích thước 0,1m
- Theo tác hại:
+ Bụi gây nhiễm độc chung: Pb, Hg, C6H6
Trang 31+ Bụi gây dị ứng: bụi bông, len, gai
+ Bụi gây ung thư: bụi quặng phóng xạ
+ Bụi gây nhiễm trùng: bụi bông
+ Bụi gây sơ hoá phổi: SiO2, Si
2.5.2 Tính chất hoá lý của bụi.
+ Độ phân tán: là trạng thái của bụi trong không khí phụ thuộc vào trọng lượng hạt bụi
2.5.3 Tác hại của bụi.
a Bệnh phổi nhiễm bụi.
Bệnh phổi nhiễm bụi là một bệnh gây ra do thường xuyên hít phải bụi khoáng và kim loại, đưatới hiện tượng xơ hoá phổi làm suy chức năng hô hấp Tuỳ theo loại bụi hít phải mà gây ra cácbệnh phổi nhiễm bụi có tên khác nhau
Trang 32c Bệnh ngoài da.
Bụi đồng có thể gây nhiễm trùng ngoài da rất khó chữa Bụi tác động đến các tuyến nhờn làmcho khô da, phát sinh ra các bệnh da (như trứng cá, viêm da) gặp ở công nhân đốt lò hơi, thợmáy, sản xuất xi măng, sành xứ v.v…
Bụi gây kích thích da, sinh mụn nhọt, lở loét như bụi vôi, thiếc,bụi dược phẩm, thuốc trừ sâu,đường (ghẻ của người làm bánh kẹo )
Bụi nhựa than dưới tác dụng của ánh nắng làm cho da sưng tấy đỏ như bỏng, rất ngứa và làmcho mắt sưng đỏ, chảy nước mắt Các hiện tượng này sẽ không xảy ra nếu làm việc trong bóngrâm hoặc về đêm
d Chấn thương mắt.
Bụi bắn vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, lâu dần gây ra viêm màng tiếp hợp, viêm mimắt …Bụi kiềm, axít có thể gây ra bỏng giác mạc để lại sẹo lớn làm giảm thị lực, nặng hơn cóthể làm mù mắt
e Bệnh đường tiêu hoá.
Bụi đường, bột có thể làm sâu răng, do bụi đọng lại trên mặt răng bị vi trùng phân giải thànhaxít lactic làm hỏng men răng Bụi kim loại, bụi khoáng to, nhọn cạnh sắc vào dạ dày có thểlàm tổn thương niêm mạc dạ dày, gây ra rối loạn tiêu hoá
2.5.4 Biện pháp phòng chống bụi.
a Biện pháp kỹ thuật.
- Giữ bụi không cho lan toả ra ngoài không khí bằng cách cơ khí hoá, tự động hoá các quátrình sản xuất sinh bụi, để công nhân không phải tiếp xúc với bụi Đây là biện pháp cơ bảnnhất
- Bao kín thiết bị và dây chuyền sản xuất: Dùng các tấm che kín máy sinh bụi, kèm theocác máy hút bụi tại chỗ, chỉ chừa chỗ thao tác tối thiểu cho nhu cầu kỹ thuật (trong máymài, cưa đĩa, máy nghiền đá …)
- Thay đổi phương pháp công nghệ: Trong phân xưởng đúc làm sạch vật đúc bằng nướcthay cho làm sạch bằng phun cát dùng phương pháp ướt thay cho phương pháp khô trongcông nghiệp sản xuất xi măng, trong ngành luyện kim bột thay phương pháp trộn khô bằngphương pháp trộn ướt
- Thay vật liệu ít bụi độc hơn: dùng đá mài nhân tạo cacbuarunđun có ít bioxit silic thaycho đá mài tự nhiên nhiều Si02
- Thông gió hút bụi trong các phân xưởng nhiều bụi
- Đề phòng bụi cháy nổ: Cần loại trừ điều kiện sinh ra cháy nổ theo dõi nồng độ bụi không
để đạt tới giới hạn nổ đặc biệt là các máy dẫn và máy lọc bụi Cách ly mồi lửa
b Biện pháp vệ sinh cá nhân.
- Sử dụng quần áo bảo hộ lao động
- Tăng cường chế độ vệ sinh cá nhân thường xuyên và triệt để, nhất là nơi có bụi độc
Trang 33c Biện pháp y tế.
+ Khám tuyển định kỳ, quản lý sức khoẻ công nhân làm việc với bụi, giám định khả nănglao động và bố trí nơi lao động thích hợp
+ Nghiên cứu chế độ làm việc thích họp cho một số nghề có nhiều bụi
+ Đảm bảo khẩu phần ăn cho công nhân làm ở nơi có nhiều bụi cần nhiều sinh tố, nhất làsinh tố C
+ Tổ chức tốt điều kiện an dưỡng nghỉ ngơi cho thợ tiếp xúc với bụi
d Kiểm tra bụi.
Đo kiểm để đánh giá tình trạng bụi và so sánh với tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
2.6 Chiếu sáng trong sản xuất.
2.6.1 Các khái niệm cơ bản.
a ánh sáng thấy được.
ánh sáng thấy được là những bức xạ (photon) có bước sóng trong khoảng từ 380 đến 760 nm(nanômet) Mặt trời và những vật thể được nung nóng đến nhiệt độ cao hơn 5000C đều có khảnăng phát sáng Bức xạ đơn sắc (là những chùm tia sáng chỉ có một độ dài bước sóng ) khácnhau cho ta cảm giác sáng khác nhau Cùng một công suất bức xạ như nhau, bức xạ màu vànglục có bước sóng = 555 nm cho ta thấy rõ nhất Để đánh giá độ sáng tỏ của các loại tia khác,lấy độ sáng tỏ của tia vàng lục làm tiêu chuẩn so sánh
F là công suất bức xạ của chùm sáng
C là hằng số phụ thuộc đơn vị đo (nếu đo bằng
Trang 34c Cường độ sáng I.
Cường độ sáng theo phương rn là mật độ quang thông bức xạ phân bố theo phương nr đó.Cường độ sáng In là tỷ số giữa lượng quang thông bức xạ d trên vi phân góc khối d theophương nr Đơn vị đo cường độ sáng là candela (cd)
mặt sáng xuống mặt phẳng thẳng góc với phương rn
b Khả năng phân giải của mắt.
c Tốc độ phân giải của mắt.
d Hiện tượng loá mắt.
Trang 352.6.4 Chiếu sáng tự nhiên.
a.Nguồn sáng.
nguồn sáng tự nhiên là mặt trời ánh sáng mặt trời chiếu xuống mặt đất khi xuyên qualớp khí quyển một phần bị các hạt trong tầng không khí hấp thụ và tiếp tục truyền thẳng (trựcxạ) Phần hấp thụ vào các phần tử không khí lại được phát tán sinh ra ánh sáng tản xạ làm chobầu trời sáng lên Do đó ánh sáng tự nhiên có hai nguồn chính là ánh sáng trực xạ của mặt trời
và ánh sáng tản xạ của bầu trờ Ngoài ra, ánh sáng tự nhiên trong các phòng còn có ánh sángphản xạ từ các mặt phản xạ nằm trong hoặc ngoài phòng: mặt sàn, mặt tường, mặt trần, các kếtcấu che nắng trên ô cửa cũng như bề mặt đất, bề mặt ngoài của các công trình kiến trúc đứngđối diện
b Tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên.
ánh sáng tự nhiên chiếu xuống mặt đất có trị số luôn thay đổi Do đó chế độ ánh sáng tựnhiên trong phòng cũng biến đổi theo, cho nên khoa học chiếu sáng tự nhiên quy định tiêuchuẩn chiếu sáng tự nhiên không phải là độ rọi hay là độ chói trên mặt phẳng lao động mà theomột đại lượng quy ước là hệ số chiếu sáng tự nhiên – viết tắt là HSTN
Hệ số chiếu sáng tự nhiên tại một điểm M trong phòng là tỷ số giữa độ rọi tại điểm đó(EM) với độ rọi sáng ngoài nhà (Eng) trong cùng một thời điểm tính theo tỉ số phần trăm
trong đó eM là hệ số chiếu sáng tự nhiên tại điểm M trong phòng
Trong tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên có quy định hai hệ số tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên đểđáng giá hai phương pháp chiếu sáng tự nhiên khác nhau Dùng chiếu sáng tự nhiên bằng cửatrời, cửa sổ tầng cao được đáng giá bằng hệ số chiếu sáng tự nhiên trung bình etb Dùng chiếusáng tự nhiên bằng cửa sổ bên cạnh được đánh giá bằng hệ số chiếu sáng tự nhiên tối thiểu emin
c Thiết kế chiếu sáng tự nhiên.
Nhiệm vụ cơ bản của việc thiết kế chiếu sáng tự nhiên cho nhà là chọn hình dáng, kíchthước, vị trí của các cửa để tạo được điều kiện tiện nghi về ánh sáng trong phòng, bảo đảm chomắt người làm việc trong điều kiện thích hợp nhất
+ Độ rọi ánh sáng tự nhiên trong phòng phải được đảm bảo đầy đủ theo tiêu chuẩn chiếusáng tự nhiên quy định
+ Đối với nhà công nghiệp phải đảm bảo điều kiện nhìn rõ, nhìn tinh, phân giải nhanh cácvật nhìn của mắt vì vậy khi thiết kế chiếu sáng phải chú ý bảo đảm cho tán xạ trong phòngkhông quá lớn, nếu không sẽ làm cho các vật nhìn mất tính tập thể (không rõ hình khối)dẫn đến sự nhìn của mắt rất căng thẳng và mau mệt mỏi
+ Hướng của ánh sáng sao cho không gây ra bóng đổ của người, thiết bị và các kết cấu nhànên trường nhìn của công nhân
+ Tránh được hiện tượng loá do các cửa lấy ánh sáng có độ chói quá lớn nằm trong trườngnhìn của công nhân
+ Bề mặt làm việc phải có độ sáng cao hơn các bề mặt khác ở trong phòng
Thiết kế các cửa chiếu sáng tự nhiên cho nhà sản xuất chỉ nên đảm bảo vừa đủ tiêu chuẩn
Trang 36được chi phí bảo dưỡng trong quá trình sử dụng Cửa chiếu sáng cho nhà công nghiệp phải đơngiản và thống nhất trong nhà máy để sử dụng, bảo quản được dễ dàng Mỗi hệ thống chiếusáng có nhiều hình thức phong phú.
+ Cửa sổ chiếu sáng thường dùng là cửa sổ một tầng, cửa sổ nhiều tầng, cửa sổ liên tục, cửa
- Xác định diện tích cửa chiếu sáng.
Diện tích cửa chiếu sáng có thể xác định sơ bộ theo công thức:
+ Nếu chiếu sáng bằng cửa sổ :
S cs
S s 100 %=
emintc η cs
τ0 r1 Κ % + Nếu chiếu sáng bằng cửa trời:
S ct
S s 100 %=
e tb tc η ct
τ0 r2 % Trong đó:
+ Scs; Sct - diện tích cửa sổ, cửa trời cần xác định
+ Ss - diện tích của phòng
+ 0 - hệ số xuyên sáng của cửa
+ etc
min ; etc
tb - HSTN tiêu chuẩn khi dùng cửa sổ, cửa trời chiếu sáng
+ cs ; ct - hệ số đặc trưng cho diện tích cửa sổ, cửa trời cần thiết đảm bảo cho HSTNtrong phòng bằng 1%) và
+ r1; r2 - hệ số kể đến ảnh hưởng của các mặt phản xạ ở trong phòng khi chiếu sángbằng cửa sổ và bằng cửa trời
+ K - hệ số kể đến ảnh hưởng che tối của công trình bên cạnh
d Tính toán chiếu sáng tự nhiên.
Sau khi sơ bộ thiết kế hệ thống cửa sổ chiếu sáng phải kiểm tra tính toán lại xem hệthống chiếu sáng đó có đạt được HSTN trong phòng theo tiêu chuẩn không