1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

FDI TRƯỜNG đại học NGOẠI THƯƠNG hà nội

81 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 171,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quốc gia, đặc biệt là các quốc giađang phát triển ý thức được vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài và luôn tìmcách thu hút và khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài.. Với mong m

Trang 1

KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

5

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC 7

Trang 2

NGOÀI

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN NƯỚC TIẾP NHẬN ĐẦU TƯ

niệm

77

1.1 Đầu tư quốc

3 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến nước tiếp nhận đầu tư 10

3.1 Đối với nước xuất khẩu vốn đầu tư

10

3.2 Đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư

11

II NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC

Trang 3

2.2 Môi trường pháp lý

15

2.3 Cơ sở hạ tầng

17

2.6 Tiềm năng quốc gia

17

2.7 Chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài của nước chủ nhà 18

2.8 Hoạt động vận động xúc tiến đầu tư

18

III TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

2 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian qua 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở THANH 29

I TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI Ở THANH HOÁ

29

1 An ninh chính trị, trật tự an toàn xãhội

29

tế

30

hội

34

Trang 4

4 Các mặt hạnchế

36

II TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở THANH HOÁ

37

1 Thực trạng hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh Hoá 37

1.1 Quy mô đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh Hoá 37 1.2 Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh Hoá 41 1.3 Hình thức và đối tác đầu tư

46

2.2 Công tác chuẩn bị cơ sở hạ tầng

51

2.3 Xây dựng ban hành và thực hiện các chính sách ưu tiên 53

2.4 Hoạt động vận động xúc tiến đầu tư

57

2.5 Các hoạt động quản lý khác

57

III ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở THANH HOÁ

63

1 Tác dụng của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới Thanh Hoá 58

1.1 Tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng

58

1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá 59

1.3 Giải quyết công ăn việc làm và nâng cao trình độ cho người lao động 60

1.4 Chuyển giao công nghệ

60

1.5 Đóng góp cho ngân sách

62

Trang 5

2 Tồn tại của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thanh Hoá và nguyên nhân 62

2.1 Những tồn tại

63

2.2 Những nguyên nhân

66

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

HOÁ

69

I CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH ĐẦU

TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở THANH HOÁ

70

2.2 Kết hợp nội lực và ngoại lực

71

2.3 Tính khả thi

II NHU CẦU VÀ MỤC TIÊU THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

Trang 6

3 Phương hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới 76

III GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

91

92

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với thời gian thì đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một hình thứcđầu tư quan trọng trong nền kinh tế thế giới Các quốc gia, đặc biệt là các quốc giađang phát triển ý thức được vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài và luôn tìmcách thu hút và khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài Việt Nam nói chung vàThanh Hoá nói riêng cũng đang trong thời kỳ đổi mới, nên hơn lúc nào hết đầu tưnước ngoài là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam nhưng chưa

có những nghiên cứu cụ thể về đầu tư nước ngoài vào các địa phương, mà bứctranh về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam được dựng nên từ thực trạng đầu tư nướcngoài vào các tỉnh thành Với mong muốn hiểu biết hơn về tình hình đầu tư trựctiếp nước ngoài vào Thanh Hoá trong thời gian vừa qua và hy vọng tìm được giảipháp mới để nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tạiThanh Hoá cho thời gian tới tôi lựa chọn đề tài này

Khoá luận được chia làm ba chương :

Chương I : Một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương II : Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thanh Hoá

Chương III : Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thanh

Hoá

Trong khoá luận tốt nghiệp này tôi đã sử dụng các các phương pháp duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội và hoạtđộng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thanh Hoá Tôi cũng đồng thời sử dụngcác phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như: Phân tích, tổng hợp, thống kê,

so sánh, hệ thống hoá để đánh giá hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ởThanh Hoá

Tuy nhiên do trình độ và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên khoá luậnkhông thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa các thầy cô và bạn bè

Trang 8

Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Thanh, các thầy cô trong khoaKinh Tế Ngoại Thương và các cô chú ở phòng kinh tế đối ngoại thuộc Sở Kếhoạch và đầu tư Thanh Hoá đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.

Chương I:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN NƯỚC TIẾP NHẬN ĐẦU TƯ.

1, Khái niệm

Trang 9

1.1 Đầu tư Quốc tế

Trước tiên để hiểu về đầu tư quốc tế ta phải hiểu được thế nào là đầu tư? Đầu

tư được coi như là một sự hy sinh, bỏ ra một giá trị vốn đầu tư để thu được mộtmục đích nào đó

Đầu tư quốc tế là những phương thức đầu tư vốn, tài sản ở nước ngoài để tiến hành sản xuất, kinh doanh với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và những mục tiêu kinh

tế xã hội khác.

Về bản chất đầu tư quốc tế là hình thức xuất khẩu tư bản, hình thức cao hơn củaxuất khẩu hàng hoá Đầu tư quốc tế sở dĩ ra đời và ngày càng có xu hướng tăngmạnh là do những nguyên nhân chủ yếu sau:

- Do sự khác nhau về địa lý và việc phân bổ tài nguyên không đều giữa cácquốc gia, vì vậy giữa các quốc gia có sự chênh lệch về chi phí sản xuất, dẫn đếnviệc các nhà đầu tư tìm kiếm một môi trường đầu tư thuận lợi để có thể giảm đượcchi phí sản xuất

- Sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật, đặc biệt là cách mạng côngnghệ thông tin và tỷ suất lợi nhuận ở các nước giảm đã thúc đẩy việc dịch chuyển

về vốn đầu tư của các quốc gia Một mặt nó kéo dài tuổi thọ của sản phẩm, củacông nghệ Mặt khác nó giúp các nước đang phát triển tiếp thu được công nghệmới

- Do các nước đang phát triển thiếu vốn để thực hiện cuộc cách mạng khoa học,công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo ra nhu cầu lớn về vốn đầu tư thúc đẩy việc dịchchuyển vốn đầu tư từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển

- Việc xâm nhập thị trường ngày càng trở nên khó khăn do các nước ngày càngtăng cường các biện pháp bảo hộ thương mại dưới nhiều hình thức khác nhau

- Đầu tư quốc tế còn là để tránh các cuộc khủng hoảng trong nước của các nhàđầu tư ở các nước phát triển

Đầu tư quốc tế có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, có thể đượcgiới thiệu qua sơ đồ sau:

Đầu tư quốc tế

Trang 10

Như vậy đầu tư trực tiếp chỉ là một hình thức của đầu tư tư nhân trong các hình

thức của đầu tư quốc tế

1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư

nước ngoài đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư nhằm giành quyền kiểm

soát hoặc tham gia vào việc kiểm soát các doanh nghiệp

Đầu tư trực tiếp nước ngoài khác với đầu tư gián tiếp nước ngoài ở chỗ nhà đầu

tư trực tiếp nước ngoài được quyền tham gia quản lý điều hành trực tiếp doanh

nghiệp còn nhà đầu tư gián tiếp nước ngoài chỉ tham gia góp vốn mà không trực

tiếp điều hành quản lý doanh nghiệp

Theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tại khoản 2 điều 1 thì : “Đầu tư nuớc

ngoài là việc nhà đầu tư đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào để

tiến hành đầu tư theo quy định của luật này”

Tuy nhiên cũng theo quy định của luật này thì nhà đầu tư đầu tư dưới ba hình

thức : Hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh

nghiệp liên doanh Như vậy theo luật này thì dù thế nào hoạt động đầu tư cũng phải

có dự án đầu tư (dự án chưa được thực hiện) Do đó, phạm vi khái niệm đầu tư

nước ngoài ở Việt Nam hẹp hơn ở nước ngoài như Hàn Quốc , Thái Lan và hầu

hết các nước đang phát triển Ở các nước này đầu tư nước ngoài còn bao gồm cả

trường hợp mua doanh nghiệp, mua cổ phần của doanh nghiệp Tức là đầu tư trực

tiếp nước ngoài chỉ đòi hỏi hai điều kiện:

Trợ giúp phát triển chính thức củachính phủ và tổ chức quốc tếĐầu tư của tư nhân

Tín dụng thương mại

Hỗ trợ phi dựán

Hỗ trợ dự ánTín dụng thương

mại

Đầu tư giántiếpĐầu tư trực

tiếp

Trang 11

- Có sự di chuyển vốn giữa nước này với nước khác

- Người sở hữu vốn là người sử dụng vốn

Ở Việt Nam hiện nay chưa cho phép nhà đầu tư nước ngoài mua doanh nghiệp,mua cổ phần của doanh nghiệp trừ trường hợp công ty cổ phần là một dạng đầu tưgián tiếp và số cổ phần được mua bị hạn chế

2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài là từ nguồn vốn của tư nhân do chủ đầu tư nướcngoài tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và chịu lỗ lãi Do vậyviệc tiếp nhận đầu tư nước ngoài không gây nên tình trạng nợ cho nước chủ nhàtrái lại nước chủ nhà có điều kiện để phát triển tiềm năng trong nước

- Đầu tư nước ngoài tồn tại dưới nhiều hình thức và tùy vào từng hình thức đầu

tư mà chủ đầu tư nước ngoài giữ vai trò nặng nhẹ trong việc điều hành hoặc thamgia điều hành doanh nghiệp Điều hành toàn bộ hoạt động đầu tư nếu là doanhnghiệp 100% vốn hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh tuỳ theo tỷ lệgóp vốn

- Đầu tư nước ngoài không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận mà cùng với vốn cóthể có cả kỹ thuật, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, sản xuất kinh doanh năng lựcMarketing Chủ đầu tư khi đưa vốn vào đầu tư là đã tiến hành sản xuất kinh doanh

và sản phẩm làm ra phải được tiêu thụ ở thị trường nước chủ nhà hoặc thị trườnglân cận Chính vì vậy nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiêntiến và học hỏi được kinh nghiệm quản lý

- Việc rút vốn trong đầu tư trực tiếp nước ngoài là khó khăn so với đầu tư giántiếp, ngay cả khi đã rút vốn thì tài sản cố định do đầu tư trước đó vẫn còn

3 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.1 Đối với nước xuất khẩu đầu tư nước ngoài

- Tác động tích cực

Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp các nhà đầu tư mở rộng được thị trường nhờvượt qua hàng rào bảo hộ dễ dàng hơn, xâm nhập thị trường tốt hơn Từ đó có thểtăng được uy tín chi phối được trên thị trường quốc tế

Trang 12

Đầu tư nước ngoài còn giúp các nhà đầu tư giảm các chi phí sản xuất nhờ tậndụng được các lợi thế so sánh của nước tiếp nhận đầu tư, vì vậy có thể rút ngắnđược thời gian hoàn vốn và phân tán được rủi ro.

Đầu tư nước ngoài còn giúp cho chủ đầu tư ổn định được nguyên nhiên liệu đầuvào, đổi mới được cơ cấu kinh tế tăng tính cạnh tranh

- Tác động tiêu cực

Tuy nhiên đầu tư nước ngoài tăng mạnh lại gây nên nhiều khó khăn cho nềnkinh tế trong nước Đó là khó khăn trong việc huy động vốn cho đầu tư trong nước

mà nguyên nhân là sự thờ ơ đối với nền sản xuất và thị trường nội địa

3.2 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư

- Tác động tích cực

+ Đối với những nước phát triển :

Đầu tư nước ngoài trước hết giúp các nước phát triển giải quyết được các vấn

đề kinh tế xã hội như thất nghiệp, lạm phát Không chỉ vậy đầu tư nước ngoàimang lại nhiều cơ hội làm việc tốt, cuộc sống ổn định, xã hội văn minh

Đầu tư nước ngoài giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định nền kinh tế và môitrường kinh doanh của các nước phát triển Bằng cách mua lại các công ty, tậpđoàn đang trên đà phá sản đầu tư nước ngoài giúp các nước phát triển tránh đượccác cuộc khủng hoảng kinh tế có thể gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế quốc gia vàthế giới

Các nhà đầu tư nước ngoài với công nghệ và kinh nghiệm quản lý hiện đại đãkích thích nền kinh tế các nước phát triển phát triển càng mạnh mẽ hơn, đồng thờikích thích sự giao lưu, học hỏi những kinh nghiệm quản lý quý báu

+ Đối với những nước đang phát triển

Đầu tư nước ngoài đóng một vai trò cực kỳ quan trọng đầu tiên có thể kể đến đó

là : vốn và công nghệ – hai yếu tố cần thiết cho các nước đang phát triển trong thời

kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Thực tế ở nhiều nước đang pháttriển, mà nổi bật là các nước ASEAN và Đông Á , nhờ có FDI nên đã giải quyết

Trang 13

được một phần khó khăn về vốn nên đã thực hiện thành công quá trình côngnghiệp hoá đất nước và đã trở thành nước NICs.

Do tác động của khoa học vốn, của khoa học công nghệ Đầu tư nước ngoài giúpcác nước tái cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Cơ cấu ngành, cơ cấu kỹ thuật, cơ cấu sản phẩm và lao động sẽ được biếnđổi theo chiều hướng tiến bộ Đồng thời cùng với công nghệ mới, đầu tư nướcngoài mang lại cho nước chủ nhà đội ngũ nhân công lành nghề do được tiếp xúcvới công nghệ mới và được đào tạo để tiếp thu công nghệ mới

Đầu tư nước ngoài có tác dụng tích cực trong việc cải thiện kinh tế đối ngoại cụthể :

 Đẩy mạnh xuất khẩu :

 Mở rộng thị trường cho hàng hoá nội địa

 Cải thiện cán cân thanh toán

+ Đồng thời với việc sử dụng công nghệ hiện đại, đầu tư nước ngoài cũng cóthể là yếu tố làm tăng tỷ lệ thất nghiệp

+ Nhiều nhà đầu tư sử dụng đầu tư nước ngoài như là một công cụ chính trị

II NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1 Động cơ của nhà đầu tư nước ngoài.

Trang 14

Động cơ chung nhất của các nhà đầu tư nước ngoài là tìm kiếm thị trường đầu

tư hấp dẫn thuận lợi và an toàn nhằm thu lợi nhuận cao Tuy nhiên tuỳ từng nhàđầu tư cụ thể khác với những đặc điểm về kỹ thuật, công nghệ, khả năng tài chính,chiến lược phát triển mà họ có những động cơ cụ thể khác nhau Khái quát lại có

ba động cơ cụ thể tạo nên ba định hướng khác nhau trong đầu tư trực tiếp nướcngoài

1.1 Đầu tư định hướng thị trường.

Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty

mẹ sang nước sở tại Việc sản xuất sản phẩm cùng loại ở nước sở tại làm cho chủđầu tư không cần phải đầu tư thiết bị, công nghệ mới lại có thể tận dụng được laođộng rẻ, tiết kiệm chi phí vận chuyển, qua đó nâng cao tỷ suất lợi nhuận Đây làchiến lược bành trướng thị trường vượt qua hàng rào bảo hộ của nước sở tại và kéodài tuổi thọ của sản phẩm

Đầu tư định hướng thị trường còn là do xu hướng bảo hộ nền thương mại trongnước của các quốc gia ngày càng mạnh mẽ Việc chuyển giao công nghệ, đầu tưsản xuất sang nước sở tại giúp cho chủ đầu tư vượt qua được rào cản bảo hộ củacác nước, xâm nhập thị trường được dễ dàng hơn

1.2 Đầu tư định hướng chi phí.

Đây là hình thức đầu tư nhằm giảm chi phí sản xuất thông qua việc tận dụng laođộng rẻ và tài nguyên của nước sở tại Các nước đang phát triển rất cần vốn đểthực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhưng nguồn vốn đầu tư khan hiếm,không đủ khả năng tạo ra việc làm cho người lao động làm tỷ lệ thất nghiệp cao Vìvậy chi phí nhân công rẻ, hơn nữa nhà đầu tư lại giảm được các chi phí vậnchuyển, làm giảm đáng kể giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh

1.3 Đầu tư định hướng nguồn nguyên liệu.

Đây là hình thức đầu tư theo chiều dọc Các cơ sở đầu tư nước ngoài là một bộphận cấu thành trong dây truyền sản xuất kinh doanh của công ty mẹ, có tráchnhiệm khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ của nước sở tại cung cấp cho công ty

mẹ để tiếp tục hoàn chỉnh sản phẩm Đầu tư này phù hợp với các dự án khai thác

Trang 15

dự án, tài nguyên thiên nhiên hoặc khai thác và chế biến các sản phẩm nông, lâmsản ở nước sở tại.

2 Những yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư về phía nước chủ nhà.

2.1 Chính trị – Xã hội

Tình hình chính trị xã hội có ảnh hưởng lớn đến các nhà đầu tư

Chính trị xã hội ổn định luôn là điều kiện tiên quyết cho các hoạt động kinh tế,

sự ổn định chính trị trước hết tạo sự yên tâm cho các nhà đầu tư Một đất nước mà

xã hội không ổn định, trật tự an toàn không được đảm bảo thì đó không chỉ là mộtrủi ro về mặt kinh tế mà còn về cả tính mạng của nhà đầu tư Chính trị ổn địnhcũng là điều kiện để một quốc gia thiết lập các mối quan hệ với cộng đồng quốc tếcũng như các thiết chế tài chính, tín dụng, các tổ chức thương mại trên thế giới.Kinh nghiệm các nước cho thấy rằng, khi tình hình chính trị mất ổn định thậm chí

có dấu hiệu mất ổn định thì các nhà đầu tư sẽ không đầu tư hoặc ngừng việc đầu tưcủa mình

2.2 Môi trường pháp lý

Nhân tố pháp luật có tính chất bao trùm tất cả các nhân tố khác trong môitrường đầu tư vì nó thể hiện cụ thể việc khuyến khích, đãi ngộ, hay hạn chế hoạtđộng đầu tư nước ngoài

Đòi hỏi của nhà đầu tư nước ngoài là phải có một hệ thống pháp luật đồng bộ,

ổn định rõ ràng thông thoáng, nhất quán và phù hợp với thông lệ quốc tế nhất làquyền kinh doanh, quyền sở hữu của các nhà đầu tư Đồng thời các văn bản phápluật phải khoa học, thực tiễn và phù hợp với yêu cầu phải được điều chỉnh của môitrường kinh doanh

Hiện nay để đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư, luật đầu tư nước ngoài củaViệt Nam đã có những quy định về bảo hộ đầu tư cụ thể như:

- Vốn và tài sản của nhà đầu tư không bị trưng dụng hoặc tịch thu bằng biệnpháp hành chính, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hoá

- Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp , bảo đảm lợi ích hợp pháp củacác nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam

Trang 16

họ duy trì được các mối quan hệ, liên lạc được với các bạn hàng trên toàn thế giới.Không phải bất cứ một quốc gia nào cũng có thể tiếp nhận được công nghệ tiêntiến mà phải có những yêu cầu nhất định về hệ thống thông tin liên lạc, giao thôngvận tải

Đối với các nước đang pháp triển hiện nay việc phát triển cơ sở hạ tầng vẫn còn

là một vấn đề nan giải Vì vậy họ thường chấp nhận phát triển lệch, chỉ tập trungđầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở một số địa bàn thuận lợi để thu hút đầu tư, sau đó

sẽ phát triển dần các khu vực lân cận Thực tế cho thấy cơ sở hạ tầng cũng là mộtyếu tố quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.4 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế của mỗi quốc gia bao gồm nhiều nhân tố khác nhau như :tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quânđầu người, tốc độ lạm phát,

Trang 17

Đối với nhà đầu tư nước ngoài thì họ thường đầu tư ở các quốc gia có môitrường kinh tế với các đặc điểm sau:

- Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, nền kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững,thể chế kinh tế thị trường phát triển đồng bộ

- Có sự bình đẳng giữa các nhà đầu tư trong việc tiếp cận các cơ hội đầu tư (tiếpcận vốn, lao động tài nguyên, thị trường, dịch vụ xã hội )

- Dung lượng thị trường lớn có tốc độ phát triển cao

Cơ chế vận hành của bộ máy nhà nước trên thực tế ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng của nhà đầu tư Bộ máy hành chính ấy hoạt động như thế nào? có tạo điềukiện về mặt thủ tục cho nhà đầu tư hay không? Tư duy có linh hoạt không? có luônđổi mới để thích ứng với thời cuộc không? Tất cả các yếu tố ấy có tác độngkhông nhỏ đến quyết định của nhà đầu tư

2.6 Tiềm năng quốc gia

Bất cứ nhà đầu tư nước ngoài cũng xét đến yếu tố này đầu tiên trong quá trìnhquyết định đầu tư Tiềm năng quốc gia đảm bảo cho hiệu quả của hoạt động đầu tư.Tiềm năng quốc gia ở đây là:

- Nguồn nhân lực : tiền công của người lao động, trình độ người lao động, lựclượng lao động có dồi dào không, Đây không phải là yếu tố tự nhiên mà là do mỗiquốc gia có chính sách phát triển nguồn nhân lực riêng

Trang 18

- Tài nguyên thiên nhiên: Nguồn tài mguyên thiên nhiên có dồi dào không?Tương lai thế nào? ( yếu tố này thường gắn liền với đầu tư định hướng nguồnnguyên liệu)

- Vị trí địa lý: Đây cũng là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến quyếtđịnh của nhà đầu tư nước ngoài Vị trí địa lý thuận lợi sẽ làm tăng hiệu quả của đầu

tư trực tiếp nước ngoài và sẽ làm các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm hơn

Đây là những yếu tố chung nhất cho biết khả năng phát triển của một nước dovậy đó đồng thời cũng là yếu tố quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài khi xemxét quyết định đầu tư

2.7 Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của nước chủ nhà.

Đây là yếu tố quan trọng thể hiện sự khuyến khích hay hạn chế đầu tư nướcngoài

Mỗi quốc gia có những đòi hỏi khác nhau, có quan điểm khác nhau đối với đầu

tư trực tiếp nước ngoài và tuỳ từng giai đoạn mà quan điểm, thái độ của họ cũngkhác nhau Việc xây dựng chính sách đầu tư nước ngoài như thế nào phụ thuộc vàoviệc đánh giá vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển của nềnkinh tế quốc gia Hầu hết các nước hiện nay đều coi trọng nguồn vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài và coi đó là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho quá trình côngnghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Vì vậy phần lớn các quốc gia đều có những

ưu đãi riêng cho đầu tư nước ngoài Và nhà đầu tư nước ngoài thì sẽ quan tâm, đầu

tư nhiều hơn vào nước giành cho họ nhiều ưu đãi nhất và mang lại lợi nhuận caonhất

2.8 Hoạt động vận động xúc tiến đầu tư.

Thông qua hoạt động vận động, xúc tiến đầu tư thì nhà đầu tư nước ngoài mới

có thể hiểu rõ hơn về môi trường đầu tư Từ đó mới có thể xem xét cân nhắc để điđến quyết định có đầu tư không ?

Hoạt động vận động xúc tiến đầu tư cung cấp cho các nhà đầu tư các thông tin

về môi trường đầu tư, chính sách ưu đãi đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài, hệ

Trang 19

thống pháp luật, tiềm năng quốc gia từ đó nhà đầu tư mới nắm bắt được các cơhội đầu tư.

Đối với các quốc gia mà môi trường, chính sách đầu tư còn mới mẻ thì hoạtđộng xúc tiến đầu tư mạnh là yếu tố quan trọng thúc đẩy hoạt động thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài

Tóm lại, nhà đầu tư nước ngoài sẽ đầu tư vào một đất nước có nền chính trị xã hội ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, vị trí địa lý thuận lợi, chính sách đầu tư nước ngoài mở và linh hoạt…

III TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN VỪA QUA.

1 Môi trường đầu tư nước ngoài

Việt Nam là một nước bé nhỏ với diện tích 330.000km2 nằm ở trung tâm ĐôngNam Á Hai phần ba diện tích được bao phủ bởi đồi núi, Việt Nam có hai vùngđồng bằng lớn là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

Việt Nam là một nước giàu tài nguyên thiên nhiên và hầu hết là chưa được khaithác do thiếu nguồn vốn đầu tư và chưa có chính sách đầu tư phù hợp Việt Nam cónguồn nhân lực dồi dào với hơn 78 triệu dân tập trung ở hai vùng đồng bằng lớntrong đó lực lượng lao động chiếm khoảng 50% dân số

Là một nước xã hội chủ nghĩa do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Việt Nam

có nền kinh tế chính trị tương đối ổn định, có hệ thống hành pháp từ Trung ươngđến địa phương Trong thời kỳ hiện nay Việt Nam có cái nhìn đổi mới về đầu tưnước ngoài, do vậy có chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài, giành cho nhàđầu tư nước ngoài khá nhiều thuận lợi

Nền kinh tế Việt nam trong thời gian qua có thể được đánh giá qua hệ thống cácchỉ tiêu kinh tế sau:

Bảng 1: Tổng thu nhập quốc dân (%) (từ 1986-tháng 6/2002)

Trang 20

Nông nghiệp Công nghiệp – xây

Dưới đây là số liệu so sánh giữa tổng thu nhập quốc dân của Việt Nam và một

số quốc gia Châu á khác

Bảng 2: Tốc độ tăng GDP của một số nước Châu á năm 2001 (%)

Trang 21

T ha i La n Ma la isia Philippines Indonésie Viet Na m Trung Quoc 0

Tình hình xuất nhập khẩu

Bảng 4: Cán cân xuất nhập khẩu (1990-6/2002)

Năm Xuất khẩu

(triệu USD)

Tốc độ tăng

Nhập khẩu (triệu USD)

Tốc độ tăng

Nhập siêu (triệu USD)

Tỷ lệ (%)

Trang 22

tư trong trường hợp nhà đầu tư không muốn hoạt động ở Việt Nam nữa.

Trong thời gian qua, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng đều qua các năm(riêng năm 1998 khi vừa diễn ra khủng hoảng là tốc độ tăng xuất khẩu tụt xuốngđến mức chỉ còn 1,9%) Tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam là tương đối lớn vàđầu tư nước ngoài vào Việt Nam sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam

Đây là một số chỉ số kinh tế mà qua đó chúng ta có thể đánh giá được nền kinh

tế Việt Nam, có được cái nhìn rõ nét về môi trường đầu tư Việt nam

2 Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian vừa qua.

Kể từ khi luật đầu tư nước ngoài được áp dụng kể từ tháng 12 năm 1987 đếnnay việc thu hút đầu tư nước ngoài đã có bước tiến rất đáng kể về các mặt quy mô,nhịp độ, cơ cấu, hình thức đầu tư đầu tư nước ngoài đã có những đóng góp tíchcực như : đóng góp vào ngân sách nhà nước, mang lại kỹ thuật công nghệ, tạocông ăn việc làm, tái cơ cấu lại nền kinh tế Mặc dù còn nhiều vấn đề xung quanhđầu tư trực tiếp nước ngoài nhưng nhà nước ta vẫn hoan nghênh và luôn tìm cáchthu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Cho đến tháng 08 năm 2002 ,Việt nam đã có tổng số là 3.349 dự án đầu tư nướcngoài với tổng số vốn là 38.586 triệu đô la Mỹ, số vốn thực hiện là 20.493 triệu đô

la Qua bảng số liệu dưới đây ta có thể có cái nhìn tổng thể về đầu tư trực tiếp nước

ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua (Xem số liệu trang sau)

Trang 23

Phần lớn các dự án đầu tư là vào các khu công nghiệp và tỷ lệ này thì khôngngừng tăng lên Nếu trong những năm đầu khi luật đầu tư nước ngoài mới ra đờivốn đầu tư nước ngoài tập trung chủ yếu vào lĩnh vực dầu khí, khách sạn thì nhữngnăm về sau vốn lại tập trung nhiều vào các lĩnh vực

Bảng 5: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (1997-2001)

Đơn vị : triệu đô la Mỹ

Trang 24

xuất khẩu của dầu mỏ) Và chiếm khoảng 13% tổng thu nhập quốc dân của ViệtNam

Số liệu dưới đây vừa được ngân hàng thế giới đưa ra cho thấy tỷ lệ vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào các lĩnh vực tính cho đến thời điểm hiện nay

Bảng 6: Đầu tư nước ngoài theo lĩnh vực(8/2002)

(Triệu USD)

Vốn thực hiện (Triệu USD)

Công nghiệp và xây

Bảng 7: Các nước, vùng lãnh thổ dẫn đầu về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

STT Nước Số dự án Số vốn đăng ký

(triệu USD)

Số vốn thực hiện (triệu USD)

Trang 25

Cũng theo thông tin từ : www.vvg-vietnam.com thì các địa phương sau đâyhiện đang dẫn đầu về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Bảng 8: Các địa phương dẫn đầu về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (8/2002)

Số vốn thực hiện (triệu USD)

Trang 27

Chương II:

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Ở THANH HOÁ.

I TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI Ở THANH HOÁ.

Thanh hoá là một tỉnh cực bắc trung bộ, nằm ở vĩ tuyến từ 19o18’B – 20o40’B,kinh tuyến 104o22Đ-106o05Đ Thanh Hoá có diện tích tự nhiên là 11.106 Km2,đứng thứ 6 trong cả nước, chia làm 3 vùng: đồng bằng – ven biển, trung du vàmiền núi

Dân số Thanh Hoá đứng thứ hai trong cả nuớc, với nhiều thành phần dân tộckhác nhau, mật độ dân số là 317 người /km2

Điều kiện khí hậu của Thanh Hoá rất thuận lợi Với lượng mưa lớn, nhiệt độcao, ánh sáng dồi dào khí hậu Thanh Hoá rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp

1 An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

An ninh chính trị luôn được giữ vững, trật tự an toàn thường xuyên được bảođảm Những năm qua quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc được duy trì và có bướcphát triển, ngăn chặn có hiệu quả tác động “Diễn biến hoà bình “ của các thế lựcthù địch Ngành công an tham mưu và tham gia tích cực giải quyết các vụ việcphức tạp, giải quyết được nhiều vụ án trọng điểm, các băng nhóm ma tuý và tộiphạm

Có thể nói các nhà lãnh đạo tỉnh Thanh Hoá đã có nhiều cố gắng để giữ vững anninh trong tỉnh tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế được diễn ra thuận lợi, thuđược nhiều thành quả tốt

2 Tình hình kinh tế

Trang 28

Trong thời gian vừa qua kinh tế trong tỉnh đã thu được nhiều kết quả đángmừng, một số lĩnh vực có kết quả tăng trưởng cao.

Tổng giá trị sản phẩm quốc dân (GDP) trong tỉnh ( theo giá cố định năm 1994)là: 5.682,2 tỷ đồng tăng 5,1% và năm 2000 là 7.700,8 tỷ đồng tăng 9,8% Tốc độtăng GDP bình quân là 7,34% /năm GDP bình quân đầu người năm 1996 là227,4USD năm 2000 là 299,2 USD

Sản lượng lương thực có hạt năm 1996 là 790.100 tấn năm 2000 là 1.222.600tấn Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người năm 1996 là 233,9 kg năm

2000 là 342,7 kg

Giá trị sản xuất công nghiệp ( theo giá cố định năm 1994) năm 1996 là 1.929,4

tỷ đồng, năm 2000 là 3.797,6 tỷ đồng Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệpbình quân là: 17,62%

Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện năm 1996 là 2.148,7 tỷ đồng năm

2000 là 3.601,1 tỷ đồng Tỷ lệ vốn đầu xây dựng cơ bản so với GDP năm 1996 chỉ

là 31,3% năm 2000 đã là 36,1% tăng 4,8% so với năm 1996

Cơ cấu kinh tế Nông nghiệp – Công nghiệp – Dịch vụ (theo giá thực tếnăm1994) của năm 1996 là : 44,0 –21,9 – 34,1 ; của năm 2000 là 39,6 – 26,6 –33,8

Trên đây là những số liệu khái quát về kinh tế Thanh Hoá, qua đó ta có thể nhậnthấy nền kinh tế Thanh Hoá đang tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu theo hướng tíchcực Kết quả đó thể hiện cụ thể trên các lĩnh vực như sau:

Trồng trọt

Sản lượng lương thực hàng năm tăng đều khoảng 1,5% Giá trị tổng sản phẩmcủa ngành trồng trọt chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong tổng giá trị sản xuất nôngnghiệp Năm 1996 : 76,5% , năm 1997 : 76,9% năm 1998: 79,6% năm 1999:81,9% và năm 2000: 80,8%

Trang 29

Các vùng cây công nghiệp tập trung chuyên canh được quan tâm đầu tư pháttriển Đến nay đã hình thành vùng nguyên liệu: Mía: 29.500 ha, Cao su : 7.000 ha,

Cà fê: 3.500 ha

Ngoài ra các cây lạc, đay, cói, thuốc lá, đậu tương, đều có tốc độ tăng cả về diệntích và sản lượng

Chăn nuôi

Chăn nuôi phát triển và chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá Xuất hiện

mô hình chăn nuôi công nghiệp ở hộ gia đình với quy mô lớn Dự án cải tạo đàn

bò, nạc hoá đàn lợn, du nhập giống gia cầm có năng suất cao đang thực hiện giaiđoạn đầu; một số xí nghiệp giống lợn, giống gia cầm, xí nghiệp súc sản xuất khẩuđược nâng cấp

Lâm nghiệp

Nghề rừng được tổ chức lại và phát triển theo hướng lâm nghiệp xã hội, chuyển

từ khai thác là chủ yếu sang trồng mới, khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ, gắn việctrồng rừng phòng hộ với phát triển rừng kinh tế, bình quân hàng năm thời kỳ 1996

- 2000 trồng được 7.314 ha rừng tập trung, nâng độ che phủ lên 37%

Thuỷ sản

Kinh tế biển có chuyển biến cả đánh bắt, nuôi trồng, dịch vụ hậu cần và chếbiến Từ năm 1996 - 2000 đầu tư thêm 128 tầu công suất 90-254 CV, đưa tổngcông suất lên 60.000 CV (tăng 25.000 CV so với năm 1995), tạo việc làm cho41.000 lao động Nuôi trồng thuỷ sản tăng cả diện tích, năng suất, sản lượng vàhiệu quả kinh tế Sản lượng thuỷ sản năm 2000 đạt 49,0 ngàn tấn, gấp 1,5 lần năm

1995 Đang triển khai chương trình nuôi tôm công nghiệp, du nhập một số giốngmới, tổ chức việc di tôm giống, nuôi tôm đẻ trên địa bàn tỉnh

Sản xuất công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm tăng 15,8%, đặc biệt năm 2000 đã cóbước tăng trưởng nhảy vọt 60,5% Một số cơ sở công nghiệp tiếp tục được tổ chức

và sắp xếp lại, đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranhgay gắt Các cơ sở công nghiệp lớn được đầu tư xây dựng, đi vào sản xuất tạo ra

Trang 30

năng lực sản xuất mới Một số sản phẩm công nghiệp có tốc độ tăng khá như: ximăng, đường, bao bì, giầy xuất khẩu,

Thương mại, dịch vụ, du lịch

Các hoạt động dịch vụ phát triển đa dạng ở nhiều thành phần kinh tế, đáp ứngtốt hơn nhu cầu sản xuất, đời sống Hệ thống dịch vụ về giống, vật tư, phân bón,vận tải, đặc biệt là thông tin liên lạc có bước phát triển khá Thương mại xã hộiphát triển ở hầu hết các địa bàn trong tỉnh, hàng hoá phong phú, lưu thông thuậntiện Hoạt động xuất khẩu bước đầu đã gắn với sản xuất bằng việc đầu tư vốn, vật

tư, giống và kỹ thuật để thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm Các điểm du lịchSầm Sơn, Lam Kinh đã và đang được đầu tư tôn tạo, nâng cấp, chất lượng phục

vụ khách du lịch ngày càng tốt hơn

Tài chính – tín dụng

Thu ngân sách luôn đạt, vượt kế hoạch, thực hiện nghiêm túc các luật thuế; chingân sách có bước cải tiến, tăng chi đầu tư phát triển Hoạt động tín dụng - ngânhàng tập trung khai thác các nguồn vốn, tăng cho vay trung, dài hạn phục vụ sảnxuất Mức tăng nguồn vốn huy động trên địa bàn bình quân 34,65%/năm Tổng dư

nợ năm 2000 tăng gấp 2,9 lần năm 1995 Tỷ lệ dư nợ cho vay trung, dài hạn từ22,1% năm 1995 tăng lên 42% năm 2000

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Các vùng kinh tế được hình thành, ra đời một số vùng sản xuất tập trung,chuyên canh gắn với các vùng kinh tế động lực Các khu công nghiệp Lễ Môn,Nghi Sơn, Lam Sơn, Bỉm Sơn, Thạch Thành được đầu tư, bước đầu thu hút cácdoanh nghiệp vào đầu tư sản xuất

Miền núi bước đầu đã có sự chuyển dịch từ kinh tế tự túc, tự cấp sang sản xuấthàng hoá Kết cấu hạ tầng về thuỷ lợi, giao thông, điện, thông tin, trạm y tế, trườnghọc, các thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã được đầu tư xây dựng đang tạo độnglực phát triển và góp phần thay đổi kinh tế - xã hội trung du - miền núi

Các thành phần kinh tế phát triển đa dạng, xuất hiện nhiều mô hình kinh tế cóhiệu quả Kinh tế ngoài quốc doanh có bước phát triển, chiếm tỷ trọng ngày càng

Trang 31

tăng, đa dạng, phong phú về ngành hàng, sản phẩm Kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài tăng, chiếm tỷ trọng 16,6% giá trị sản xuất công nghiệp Kinh tế trang trạituy mới hình thành nhưng đã chứng tỏ lợi thế và vai trò tích cực, góp phần thúcđẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, tham gia xoá đói, giảmnghèo, bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái.

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư phát triển, tạo thêm năng lực sảnxuất mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn đời sống nhân dân

Trong 5 năm vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng gấp 3,3 lần so với thời kỳ 1991

-1995, trong đó từ nguồn nội lực chiếm 51,3% Đầu tư tập trung và đúng hướnghơn, quản lý đầu tư và xây dựng được tăng cường Một số cơ sở sản xuất côngnghiệp được đầu tư xây dựng, tạo ra năng lực sản xuất mới như: Nhà máy xi măngNghi Sơn, các nhà máy đường, bao bì PP-KRAFT, cải tạo và mở rộng Nhà máyBia, các xí nghiệp may, giầy Một số công trình trọng điểm đang được tích cựcchuẩn bị cho kế hoạch sau năm 2000 như: Hạ tầng khu công nghiệp Nghi Sơn gắnvới chuẩn bị dự án xây dựng cảng biển nước sâu, thuỷ lợi - thuỷ điện Cửa Đặt, cảitạo lưới điện và cấp nước sạch thành phố Thanh Hoá - Sầm Sơn, dự án sản xuất 6vạn tấn bột giấy/năm

Giao thông vận tải

Hệ thống giao thông được quan tâm đầu tư Các trục giao thông Bắc - Nam,Đông - Tây được nâng cấp, hầu hết các cầu qua sông lớn được xây dựng và đưavào sử dụng, giao thông nông thôn từng bước được cấp phối và rải nhựa

Thuỷ lợi

Hệ thống thuỷ lợi, đê điều được đầu tư thích đáng, đã có 2905 km kênh mươngđược kiên cố hoá, phát huy tác dụng và hiệu quả kinh tế rõ rệt

Điện

Hệ thống điện lưới được xây dựng đến 26 huyện, thị xã, thành phố, 80% số xã

có điện; 84,1% số hộ dùng điện, trong đó đồng bằng 91%, miền núi 38% Nguồnđiện lưới quốc gia tăng gấp 2 lần về công suất và 1,4 lần về sản lượng so với năm1995

Trang 32

Bưu điện

Bưu chính viễn thông được đầu tư xây dựng và hiện đại hoá với tốc độ nhanh

Có 586 xã, phường có máy điện thoại, đạt 93%, bình quân đạt 1,1 máy/100 dân

3 Xã hội.

Thanh Hoá có 3,562 triệu dân, đứng thứ hai trong cả nước Mật độ dân số vàoloại trung bình : 317 người /km2 Tuy nhiên dân số phân bố không đều giữa cácđơn vị hành chính và các vùng sinh thái Thanh Hoá có 7 dân tộc: Kinh, Mường,Thái, Thổ, Dao, Mông, Khơ Mú

Về mặt hành chính, Thanh Hoá có 24 huyện, 1 thành phố, 2 thị xã với 630 xã,phường, thị trấn (30 thị trấn, 18 phường ), trong đó có 220 xã miền núi (105 xãvùng cao)

Sau 15 năm đổi mới, quy mô các cấp học, ngành học phát triển nhanh, hoànchỉnh từ Mầm non đến Đại học Mỗi xã, phường có một trường Mầm non hoặcMẫu giáo, 1 đến 2 trường tiểu học, 1 trường THCS , 90% chòm bản vùng núi cao

có lớp Tiểu học Mỗi huyện có từ 1 đến 7 trường THPT 10/11 huyện miền núi cótrường THCS dân tộc nội trú

Giáo dục đào tạo

Đến năm 2000, tỷ lệ người biết chữ đạt: 97,9%; đặc biệt dân số có trình độ họcvấn từ tốt nghiệp THCS trở lên cao hơn mức trung bình của cả nước và vùng BắcTrung Bộ Dân số trong độ tuổi từ 15 - 35 tuổi còn mù chữ chiếm 0,48% số dân cảtỉnh

Tháng 12/1997, Thanh Hoá đã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học

- xoá mù chữ; đến tháng 12/2000 đã có 6 huyện, thị, thành phố đạt chuẩn phổ cậptiểu học đúng độ tuổi; 306 = 48,5% số xã, phường đạt chuẩn phổ cập THCS

Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp hàng năm của học sinh cuối cấp ổn định trên 90%; đến nay

có 917 học sinh đoạt giải quốc gia, 4 học sinh đạt giải các kỳ thi OLIMPIC khuvực, 19 em đoạt giải học sinh giỏi Olimpic quốc tế với các bộ huy chương vàng,bạc, đồng

Y tế

Trang 33

Cơ sở vật chất y tế được đầu tư đáng kể, nhất là cho cơ sở và các khâu trọngyếu 100% số xã có trạm y tế và 282 trạm y tế có Bác sỹ, đạt 44,7% Tử vong docác loại dịch bệnh và tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em ngày càng giảm Chăm sóc sứckhỏe bà mẹ, trẻ em, người nghèo và các đối tượng chính sách được quan tâm Yhọc cổ truyền dân tộc đang được khôi phục và phát triển Dịch vụ chăm sóc sứckhỏe nhân dân phát triển đa dạng, từng bước nâng cao chất lượng Hoạt động bảohiểm y tế được mở rộng Nhu cầu thuốc thiết yếu cho phòng và chữa bệnh củanhân dân được đảm bảo Tỷ lệ tăng dân số giảm xuống còn 1,40% năm.

Thực hiện chính sách xã hội

Thực hiện chính sách xã hội được đảm bảo Công tác xoá đói giảm nghèo, giảiquyết việc làm được tiến hành có kết quả Từ năm 1996 - 2000 đã giải quyết việclàm mới cho 16 vạn lao động; giảm tỷ lệ đói nghèo từ 23,77% năm 1995 xuốngcòn 14,0% năm 2000; 85% số hộ trong toàn tỉnh có nhà ở kiên cố và bán kiên cố,80% dân số được xem truyền hình, 90% được nghe phát thanh Đời sống nhândân nhìn chung ổn định và được cải thiện Số hộ giàu tăng, số hộ phải cứu tế hàngnăm giảm dần

Đầu tư cơ bản dàn trải , một số dự án và công trình thi công còn kéo dài và pháthuy hiệu quả còn chậm Dịch vụ du lịch còn phát triển chưa xứng với tiềm năng,các doanh nghiệp còn lúng túng với hoạt động kinh doanh Doanh thu xuất khẩucòn quá thấp

Trang 34

Lao động thiếu việc làm còn nhiều Đạo tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ cònchưa đáp ứng được yêu cầu.

Tệ nạn xã hội còn nhiều, các cơ quan chức năng chưa có biện pháp ngăn chặn

6 giấy phép đã bị rút trước thời hạn với số vốn đầu tư là : 16.760.900 USD, chiếm3,64% Còn lại giấy phép có hiệu lực với số vốn đầu tư là: 443.380.379 USD.Thanh Hoá có những dự án đầu tư rất lớn như : Liên doanh nhà máy ximăng NghiSơn với số vốn đầu tư lên tới 373.000.000 USD, Liên doanh mía đường Việt Nam-Đài Loan Hiện nay Thanh Hoá đứng thứ 11 trong cả nước về tổng số vốn đầu tưnước ngoài nhận được

Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh Hoá diễn biến cụ thể như sau

qua các năm với tổng số vốn đầu tư được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây ( Xem trang sau)

Bảng 14 : Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thanh Hoá

Năm Số dự án Vốn đầu tư

(USD)

Vốn pháp định (USD)

Số vốn trung bình 1 dự

án (USD)

Trang 35

Nguồn : Sở Kế hoạch và đầu tư Thanh Hoá

Như vậy đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thanh Hoá đã có nhiều biến động Sựvận động về vốn đầu tư nước ngoài ở Thanh Hoá cũng gần giống như sự vận độngcủa vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam Ở Việt Nam trong giai đoạn này, số vốnđầu tư nước ngoài ban đầu tăng dần và ổn định ở mức cao vào năm 1997, sau đógiảm dần vào giai đoạn 1997-1999 Và bắt đầu tăng dần trở lại vào giai đoạn 2000-

2002 So với một số tỉnh thành khác trong nước thì đầu tư nước ngoài ở Thanh Hoáquả là một con số khiêm tốn

Sự vận động của vốn đầu tư nước ngoài tại Thanh Hoá có thể được giải thíchnhư sau:

-Thời kỳ 1991-1999: Thanh Hoá cũng chịu sự ảnh hưởng của luồng đầu tưnước ngoài vào Việt Nam, về môi trường pháp lý, điều kiện kinh tế xã hội , + Giai đoạn đầu do sự ra đời của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và nhữngcải thiện đáng kể môi trường pháp lý của Đảng và nhà nước Đến năm 1997 là thờiđiểm chín muồi của các yếu tố cho thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam.+ Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ đã làm chủ đầu tư nước ngoài gặp khókhăn về tài chính, dẫn đến họ phải thu hẹp vốn đầu tư nước ngoài và tìm cách thuvốn về

+ Các quốc gia ngày càng ý thức được tầm quan trọng của đầu tư trực tiếpnước ngoài và ngày càng có các chính sách để thu hút vốn đầu tư Sự cạnh tranh vềthu hút vốn đầu tư nước ngoài ngày càng gay gắt nhất là giữa các nước Đông Nam

á, các nước có điều kiện tự nhiên tương đồng với Việt Nam Môi trường đầu tưViệt Nam không còn là môi trường đầu tư hấp dẫn nữa

Trang 36

+ Xu hướng đầu tư nước ngoài trên thế giới có sự thay đổi Các nhà đầu tư nướcngoài không còn đổ dồn đầu tư vào các nước đang phát triển nữa mà đầu tư vàocác nước phát triển dưới hình thức mua, sát nhập các công ty.

- Thời kỳ 2000 – 2002: Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam bắt đầu dần được khôiphục và Thanh Hoá cũng bắt đầu có những dự án đầu tư nước ngoài Sở dĩ nhưvậy là do :

+Các đối tác đã khôi phục được hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ

và bắt đầu mở rộng hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

+ Môi trường đầu tư nước ngoài ở Việt Nam nói chung, của Thanh Hoá nóiriêng đã có những cải thiện đáng kể Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đầu

tư nước ngoài và các văn bản hướng dẫn đã ra đời và có hiệu lực từ năm 2000.Nghị quyết của chính phủ về tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả của hoạtđộng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam đã thực sự có tác dụng định hướng

và tăng cường hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

+ Riêng Thanh Hoá ý thức được vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài và cónhững cải cách đáng kể trong thủ tục hành chính tạo điều kiện cho các nhà đầu tưnước ngoài

Như vậy hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thanh Hóa vận động dưới

sự tác động của cả các nhân tố khách quan và chủ quan mà Chỉ đạo của Đảng, nhànước, chính phủ, đảng bộ, chính quyền nhân dân tỉnh Thanh Hoá có tác động mạnhnhất

1.1.2 Số dự án và quy mô dự án

Qua bảng số liệu trên (bảng 14) ta thấy số vốn trung bình của một dự án là32.867.234USD Như vậy vốn trung bình của một dự án đầu tư vào Thanh Hoá làtương đối cao, nhưng chỉ có hai năm là vốn đầu tư trung bình cao hơn con số này

Đó là năm 1994 :33.500.000USD (với dự án sản xuất mía đường Đài Loan – ViệtNam : 66.000.000) và năm 1995 : 186.883.366 USD (với dự án sản xuất xi măngNghi Sơn : 373.000.000USD)

Trong tổng số 14 dự án này thì :

Trang 37

- Số dự án có số vốn đầu tư nhỏ hơn 1.000.000 USD là : 5

- Số dự án có số vốn đầu tư từ 1.000.000 USD đến 5.000.000 USD là: 7

- Số dự án có số vốn đầu tư hơn 50.000.000 USD là : 1

- Số dự án có số vốn đầu tư hơn 100.000.000 USD là :1

Như vậy các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh Hoá chủ yếu là các

dự án nhỏ, chủ yếu là vốn đầu tư dưới 5 triệu USD Chỉ có hai dự án có vốn đầu tưlớn là Xi măng Nghi Sơn : 373 triệu và Mía đường Đài Loan - Việt Nam : 66triệu Riêng hai dự án này đã chiếm tới 95,4% tổng số vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Thanh Hoá trong thời gian vừa qua Điều này chứng tỏ sự chênh lệch lớn

về số vốn đầu tư trong các dự án đầu tư vào Thanh Hoá Phải chăng đó là do tiềmnăng của Thanh Hoá chưa đủ lớn để thu hút các dự án lớn

1.1.3 Tỷ lệ vốn pháp định trên vốn đầu tư.

Tỷ lệ vốn pháp định trên vốn đầu tư phản ánh phần vốn của chủ sở hữu trêntổng vốn đầu tư, phản ánh tỷ lệ rủi ro tài chính, khả năng thực hiện dự án Dự án

có tỷ lệ này cao thì rủi ro tài chính là thấp, khả năng thực hiện dự án là cao vàngược laị Trong kinh doanh tỷ lệ này yêu cầu phải đạt từ 50% trở lên nhưng tạiThanh Hoá tỷ lệ này là: 33,54% - quá thấp so với yêu cầu Phải chăng vì vậy mà tỷ

lệ số dự án bị rút giấy phép đầu tư trước thời hạn là rất cao (6/14)

1.2 Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thanh Hoá

1.2.1 Cơ cấu theo ngành

Bảng 15: Cơ cấu đầu tư theo ngành

455.924.546180.00073.950.0006.630.000373.673.6061.480.900

Nguồn : Sở kế hoạch và đầu tư Thanh Hoá

Trang 38

Như vậy đầu tư nước ngoài chủ yếu tập trung vào ngành công nghiệp (Chiếmtới 99%) Trong đó ngành sản xuất vật liệu xây dựng lại chiếm một tỷ lệ chủ yếu,tới 82% Cho tới thời điểm hiện nay chưa có dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài nàovào lĩnh vực nông nghiệp và dịch vụ ở Thanh Hoá được triển khai.

Cơ cấu đầu tư theo ngành này là phù hợp với chủ trương công nghiệp hoá, hiệnđại hoá góp phần tích cực vào việc nâng cao tỷ trọng ngành công nghiệp trong tổngGDP Tuy nhiên cơ cấu này chưa khai thác hết được các tiềm năng của ThanhHoá :

- Thanh Hoá là một tỉnh đông dân, lực lượng lao động dồi dào Nhưng những

dự án này chưa sử dụng nhiều lao động

- Thanh Hoá là một vùng rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và cây côngnghiệp Nhưng những dự án này không đầu tư vào nông nghiệp Đầu tư nướcngoài chưa gắn với nông nghiệp để phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Chưa có dự án nào đầu tư vào lĩnh vực du lịch, chưa khai thác được tiềm năng

du lịch của Thanh Hoá

1.2.2 Cơ cấu đầu tư theo lãnh thổ

Bảng 16: Cơ cấu đầu tư theo huyện, thị xã, thành phố

Nguồn : Sở kế hoạch và đầu tư Thanh Hoá

Qua bảng số liệu trên ta thấy đầu tư nước ngoài vào Thanh Hoá phân bố khôngđều Mới chỉ có 6 trên tổng số 24 huyện của Thanh Hoá là có dự án đầu tư trực tiếpnước ngoài Trong số các huyện thị có dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài thì TỉnhGia với dự án nhà máy xi măng Nghi Sơn là địa phương dẫn đầu về thu hút đầu tư

Trang 39

trực tiếp nước ngoài Tuy nhiên địa phương dẫn đầu về số dự án đầu tư nước ngoàivẫn là Thành Phố Thanh Hoá với 6/14 dự án.

Từ việc nghiên cứu đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh Hoá theo vùng lãnhthổ ta có thể nhận thấy:

- Đầu tư trực tiếp vàoThanh Hoá không đều, chủ yếu tập trung vào nhữnghuyện thị, nơi có vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng tươngđối phát triển Các huyện miền núi với tài nguyên rừng và cây công nghiệp ngắnngày chưa được đầu tư khai thác Chính việc phân bố không đều của đầu tư trựctiếp nước ngoài đã làm tăng sự phát triển giữa các huyện trong tỉnh

- Các địa phương của Thanh Hoá chưa thu hút được đầu tư trực tiếp nước ngoàichủ yếu là các huyện miền núi, vùng sâu vùng xa, cơ sở hạ tầng chưa phát triển.Tỉnh Thanh Hoá cần phải chú trọng nâng cấp cơ sở hạ tầng, có chính sách đặc biệtthu hút đầu tu nước ngoài vào các địa phương này

1.3 Hình thức và đối tác đầu tư

1.3.1 Hình thức

Theo luật đầu tư nước ngoài nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Namthì có thể tiến hành đầu tư theo các hình thức sau: Hợp đồng hợp tác kinh doanh,doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Ngoài ra khi xâydựng cơ sở hạ tầng nhà đầu tư nước ngoài còn có thể tiến hành theo các phươngthức sau: BOT, BTO, BT Tại Thanh Hoá đầu tư nước ngoài tiến hành dưới cả bahình thức trên nhưng chủ yếu là hình thức doanh nghiệp liên doanh Và cho đếnthời điểm này vẫn chưa có dự án đầu tư nào vào cơ sở hạ tầng theo 3 phương thứctrên

Cụ thể tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh Hoá dưới góc độ hìnhthức đầu tư như sau:

Bảng 17: Cơ cấu đầu tư theo hình thức

Trang 40

Nguồn : Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hoá

Như vậy phần lớn các dự án đầu tư nước ngoài vào Thanh Hoá dưới hình thức

là doanh nghiệp liên doanh, chiếm tới 12/14 dự án với số vốn là 458.774.546 USDtương đương với 99,7% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam Trong khi đó hình thức hợpđồng hợp tác kinh doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài mỗi hình thức chỉ

dự án đầu tư nhanh chóng Vì vậy việc liên doanh với đối tác Việt Nam sẽ giúp nhàđầu tư nước ngoài trong việc thực hiện các thủ tục hành chính, đăng ký và xin cấpphép đầu tư

1.3.2 Đối tác đầu tư

Đối tác đầu tư vào Việt Nam trong thời gian qua chủ yếu là các nhà đầu tư Châu

á Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh Hoá cũng vậy Thanh Hoá còn là mộtkhu vực đầu tư ít được biết đến Xem xét bảng số liệu sau đây ta có thể đánh giáđược các đối tác đầu tư vào Thanh Hoá trong thời gian qua

Bảng 18 : Tình hình đối tác đầu tư vào Thanh Hoá

Ngày đăng: 29/08/2020, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tình hình kinh tế Thanh Hoá giai đoạn 1996-2000, và phương hướng phát triển đến năm 2005, UBND tỉnh Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế Thanh Hoá giai đoạn 1996-2000, và phương hướng phát triển đến năm 2005
Tác giả: UBND tỉnh Thanh Hoá
9. Địa chí các tỉnh thành phố Việt Nam, chủ biên Lê Thông, nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chí các tỉnh thành phố Việt Nam
Tác giả: Lê Thông
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục
10. Giáo trình : Đầu tư nước ngoài, Chủ biên TS Vũ Chí Lộc, Nhà xuất bản giáo dục, năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư nước ngoài
Tác giả: TS Vũ Chí Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1997
2. Báo cáo tình hình kinh tế xã hội Thanh Hoá năm 2001 và kế hoặch năm 2002 Khác
3. Các tài liệu, số liệu của Sở kế hoạch và đầu tư Thanh Hoá . 4. Các tài liệu số liệu của sở Kế hoạch và đầu tư Thanh Hoá 5. Trang website : www.thanhhoa.gov.vn Khác
11. Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
12. Báo nhân dân số 17048 ra ngày 24 tháng 03 năm 2002 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w