Việc xây dựng một chiến lược Marketing – Mix mạnh sẽ giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm tốt hơn, xây dựng xây dựng một thương hiệu của công ty đủ sức cạnh tranh trên thị trường.. Công ty TN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP MARKETING – MIX CHO SẢN PHẨM HẠT ĐIỀU
TẠI CÔNG TY TNHH MTV PARAMITA GIAI ĐOẠN
2017-2020 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Đình Luận Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc Ý
MSSV: 1311142790 Lớp: 13DQD11
TP Hồ Chí Minh, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ
MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM HẠT ĐIỀU TẠI CÔNG TY TNHH MTV PARAMITA GIAI ĐOẠN 2017-2020 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Đình Luận Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Ý
MSSV: 1311142790 Lớp: 13DQD11
TP Hồ Chí Minh, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những nội dung trong báo cáo này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Nguyễn Đình Luận
Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Ý
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học công nghệ TPHCM em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích, tuy nhiên kiến thức là vô hạn và việc học phải đi đôi với hành Trong học kỳ cuối này, em rất vui vì khoa quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện để em có thể tiếp xúc thực tiễn qua kì thực tập gần hai tháng qua
Trước tiên, với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô trường đại học công nghệ TPHCM đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Đình Luận đã nhiệt tình và tận tâm hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH MTV Paramita cùng nhiều anh chị khác đã tận tình chỉ dẫn, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty và hoàn thành chuyên đề
Bài thu hoạch được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn Bước đầu đi tìm hiểu vào thực tế, kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn của em còn hạn chế Do vậy, bài khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và các anh chị tại công ty TNHH MTV PARAMITA để bài luận văn được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin gửi lời chúc đến Quý thầy cô đại học công nghệ TPHCM, ban lãnh đạo và các anh chị tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên PARAMITA nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công hơn trong cuộc sống
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Ý
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Ngọc Ý
MSSV : 1311142790 Khoá : 2013-2017 1 Thời gian thực tập ………
………
………
2 Bộ phận thực tập ………
………
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………
………
………
………
………
4 Kết quả thực tập theo đề tài ………
………
………
5 Nhận xét chung ………
………
………
………
………
Đơn vị thực tập
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Ngọc Ý MSSV : 1311142790 Khoá : 2013-2017
Giảng viên hướng dẫn
Trang 7MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG xi
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Khái niệm về Marketing 4
1.2 Môi trường Marketing – Lựa chọn thị trường mục tiêu 5
1.2.1 Môi trường vĩ mô 6
1.2.1.1 Môi trường nhân khẩu 6
1.2.1.2 Môi trường kinh tế 6
1.2.1.3Môi trường tự nhiên 6
1.2.1.4 Môi trường công nghệ 6
1.2.1.5 Môi trường chính trị 7
1.2.1.6 Môi trường văn hóa 7
1.2.2 Môi trường vi mô 7
1.2.2.1 Doanh nghiệp 7
1.2.2.2 Nhà cung ứng 7
1.2.2.3 Các trung gian marketing 7
1.2.2.4 Khách hàng 8
1.2.2.5 Đối thủ cạnh tranh 8
1.2.2.6 Công chúng 8
1.3 Phân tích SWOT 8
1.4 Phân đoạn thị trường – Lựa chọn thị trường mục tiêu 9
1.5 Nội dung của chiến lược Marketing-Mix 10
1.5.1 Chiến lược giá 10
1.5.1.1 Các bước định giá sản phẩm 10
Trang 81.5.1.2 Những thay đổi giá cho sản phẩm 10
1.5.2 Chiến lược phân phối 10
1.5.2.1 Vai trò, chức năng của phân phối trong hoạt động Marketing-Mix 10 1.5.2.2 Kênh phân phối 11
1.5.2.3 Chiến lược kênh phân phối 11
1.5.3 Chiến lược sản phẩm 11
1.5.3.1 Chiến lược cho một hỗn hợp sản phẩm 12
1.5.3.2 Chiến lược cho một dãy sản phẩm 12
1.5.3.3 Chiến lược cho một sản phẩm cụ thể 12
1.5.4 Chiến lược chiêu thị 13
1.5.4.1 Quảng cáo 14
1.5.4.2 Khuyến mại 14
1.5.4.3 Quan hệ công chúng 14
1.5.4.4 Marketing trực tiếp 14
1.5.4.5 Kích thích tiêu thụ 15
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MAKETING-MIX CHO SẢN PHẨM HẠT ĐIỀU TẠI CÔNG TY TNHH MTV PARAMITA GIAI ĐOẠN 2014-2016 17
2.1 Giới thiệu công ty 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 17
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty 17
2.2 Thực trạng hoạt động Marketing- Mix tại công ty 19
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty 19
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô 19
2.2.1.1.1 Nhân khẩu 19
2.2.1.1.2 Kinh tế 20
2.2.1.1.3 Môi trường tự nhiên 21
2.2.1.1.4 Công nghệ 21
2.2.1.1.5 Chính trị- Pháp luật 21
2.2.1.1.6 Văn hóa- Xã hội 22
2.2.1.2 Môi trường vi mô 22
2.2.1.2.1 Nhà cung ứng 22
2.2.1.2.2 Doanh nghiệp 23
Trang 92.2.1.2.3 Các trung gian 24
2.2.1.2.4 Khách hàng 25
2.2.1.2.5 Đối thủ cạnh tranh 25
2.2.1.2.6 Nhà phân phối 28
2.2.1.2.7 Công chúng 29
2.2.2 Phân tích SWOT công ty Paramita 29
2.2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2014-2016 31
2.2.4 Thực trạng Chính sách Marketing-mix tại công ty 33
2.2.4.1 Chính sách sản phẩm 34
2.2.4.1.1 Cơ cấu mặt hàng 34
2.2.4.1.2 Bao bì, mẫu mã 35
2.2.4.2 Chính sách giá cả 35
2.2.4.3 Chính sách phân phối 37
2.2.4.4 Chính sách chiêu thị 39
2.2.5 Đánh giá về chiến lược Marketing – Mix của công ty 40
2.2.5.1 Ưu điểm 40
2.2.5.2 Nhược điểm 40
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 41
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM HẠT ĐIỀU TẠI CÔNG TY TNHH MTV PARAMITA GIAI ĐOẠN 2017-2020 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 42
3.1 Mục tiêu công ty trong giai đoạn 2017-2020 42
3.2 Giải pháp 42
3.2.1 Cơ sở giải pháp 42
3.2.1.1 Thị trường hiện tại 42
3.2.1.2 Dự báo thị trường tương lai 43
3.2.2 Giải pháp 43
3.2.2.1 Giải pháp sản phẩm 44
3.2.2.2 Giải pháp giá 45
3.2.2.3 Giải pháp phân phối 45
3.2.2.4 Giải pháp chiêu thị 46
3.2.2.5 Giải pháp hỗ trợ 47
3.2.2.2 Ngân sách 48
Trang 103.2.3 Kết quả dự kiến 49
3.3 Kiến nghị 50
KẾT LUẬN 51
PHỤ LỤC 53
Trang 11DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TNHH TM Trách nhiệm hữu hạn thương mại
HCNS Hành chính nhân sự
SWOT Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu),
Opporturnities (Cơ hội), Threats (Nguy cơ)
CPI Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng)
TMĐT Thương mại điện tử
INC International Nut And Dried Fruit Council
Hội đồng hạt quả khô quốc tế ISO International Organization For Standardization
Tổ chứctiêu chuẩn hóa quốc tế HACCP Hazard Ananylis And Critical Control Poits
Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1 Nhân viên của công ty năm 2011 và tính đến tháng 12/2016 23
Bảng 2.2 Phân tích ma trận SWOT của công ty Paramita 29
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2012-2016: Chi phí, doanh
thu, lợi nhuận trước thuế và sau thuế 32
Bảng 2.4 Danh mục sản phẩm của công ty TNHH MTV Paramita 34
Bảng 2.5 Bảng so sánh giá từng loại sản phẩm của Paramita với đối thủ cạnh tranh37
Bảng 3.1 Bảng dự toán ngân sách cho hoạt động Marketing Mix giai đoạn
2017-2018 50
Đơn vị tính: đồng
Trang 13DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thị phần sản phẩm của Paramita năm 2016 31
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thị phần kênh phân phối công ty Paramita 38
Biểu đồ 2.3 Biểu đồ thị phần kênh phân phối siêu thị của công ty Paramita 38
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 18
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hệ thống phân phối của công ty Paramita 39
Hình 1.1 Bốn P của Marketing mix 5
Hình 1.2 Mô hình phân tích SWOT 9
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa hiện nay đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và thế giới Bên cạnh đó, cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài tăng cường xúc tiến đầu tư vào Việt Nam để mở rộng thị trường và tận dụng nguồn nguyên vật liệu dồi dào, phong phú, góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển, tăng cường sức cạnh tranh và tạo nên một sức ép mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp nội địa Việt Nam đang đứng đầu thế giới về xuất khẩu hạt điều 11 năm liền, trong đó
Mỹ chiếm thị phần cao nhất với khoảng 35%, các quốc gia Châu Âu và Anh là 25%
và Trung Quốc 18% Điều này cho thấy xuất khẩu kinh doanh hạt điều Việt Nam đang phát triển mạnh
Chiến lược chung của doanh nghiệp bao quát trong đó tất cả các yếu tố, các mặt liên quan tới sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Nó bao gồm các bộ phận chủ yếu như: chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính, chiến lược con người
và chiến lược Marketing, trong đó chiến lược Marketing đóng vai trò rất quan trọng Chiến lược Marketing là cơ sở để hoạch định các chiến lược khác Đặc biệt, với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chiến lược Marketing – Mix có vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định hướng đi cho doanh nghiệp Việc xây dựng một chiến lược Marketing – Mix mạnh sẽ giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm tốt hơn, xây dựng xây dựng một thương hiệu của công ty đủ sức cạnh tranh trên thị trường
Công ty TNHH MTV Paramita là một trong những công ty non trẻ kinh doanh hạt sấy khô và mứt tại thành phố Hồ Chí Minh, trong đó hạt điều là sản phẩm chủ lực của công ty Việc hoạch định hoạt động Marketing – Mix tại công ty Paramita
là hết sức cần thiết nh m tạo ra một chiến lược tốt hơn trong quá trình kinh doanh
và xây dựng thương hiệu ngày càng bền vững và phát triển tốt nhất
Chính vì những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp Marketing -
Mix cho sản phẩm hạt điều tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Paramita giai đoạn 2017 – 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh’’
Trang 152 Mục tiêu nghiên cứu
- Trình bày cơ sở lý luận hình thành nên Marketing - Mix
- Phân tích thực trạng Marketing - Mix của sản phẩm hạt điều tại công ty TNHH MTV Paramita giai đoạn 2012-2016
- Đề xuất giải pháp Marketing - Mix cho sản phẩm hạt điều tại công ty TNHH MTV Paramita giai đoạn 2017-2020 tại thành phố Hồ Chí Minh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng
Là những người có thu nhập trung bình trở lên, chủ yếu là học sinh, sinh viên, nội trợ, khách du lịch và tập trung chủ yếu là nữ giới
* Phạm vi
Tại công ty TNHH MTV Paramita trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát thực tế
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn, từ các nguồn:
+ Internet ( các website kinh tế, website công ty…)
+ Báo chí
+ Nội bộ công ty
Trang 165 Kết cấu của đề tài
Đề tài sẽ được chia thành 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận
+ Chương 2: Thực trạng Marketing - Mix cho sản phẩm hạt điều tại công
ty TNHH MTV Paramita giai đoạn 2012-2016
+ Chương 3: Giải pháp Marketing - Mix cho sản phẩm hạt điều tại công
ty TNHH MTV Paramita giai đoạn 2017-2020 tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm về Marketing
Theo Philip Kotler:
Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân
và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán
và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác
Mục tiêu của Marketing
Thỏa mãn khách hàng, chiến thắng trong cạnh tranh, lợi nhuận lâu dài
Chức năng của Marketing
- Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing
- Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing
Khái niệm Marketing-Mix
Marketing-Mix là sự phối hợp một cách linh hoạt và đồng bộ các phối thức Marketing có thể kiểm soát được nh m tạo ra sự đáp ứng cần thiết hướng tới thị trường mục tiêu
Trong marketing mix có đến hàng chục công cụ khác nhau McCarthy đã đưa
ra một cách phân loại các công cụ này theo bốn yếu tố gọi là 4P Đó là sản phẩm ( Product), giá cả ( Price), tiêu thụ ( Place tức là phân phối) và chiêu thị ( Promotion) Các phối thức này phải được phối hợp với nhau một cách đồng bộ và linh hoạt
Trang 18Giá quy định Kích thích tiêu thụ
có thể phát triển sản phẩm mới và thay đổi các kênh phân phối của mình sau một thời gian dài Vì vậy công ty thường ít thay đổi marketing mix của từng thời kỳ trong một thời gian ngắn, mà chỉ thay đổi một số biến trong marketing mix
1.2 Môi trường Marketing – Lựa chọn thị trường mục tiêu
Môi trường marketing bao gồm các yếu tố bên ngoài nhưng có tác động đến chức năng quản trị marketing, tạo ra cơ hội hoặc đe dọa cho hoạt động marketing của doanh nghiệp Môi trường marketing bao gồm môi trường vĩ mô và vi mô
Marketing Mix Mixmix
Thị trường mục tiêu
Trang 19Mục tiêu nghiên cứu môi trường marketing:
- Giúp các nhà quản trị Marketing dự báo chính xác các cơ hội, rủi ro marketing
- Đánh giá khách quan năng lực của doanh nghiệp
- Đề xuất ra các giải pháp Marketing có tính khả thi và có tính cạnh tranh; phát huy được lợi thế để tận dụng được cơ hội và giảm thiểu rủi ro trước sự biến đổi của môi trường Marketing
1.2.1 Môi trường vĩ mô
1.2.1.1 Môi trường nhân khẩu
Những người làm marketing cần quan tâm sâu sắc đến quy mô và tỷ lệ tăng dân số ở các thành phố, khu vực, quốc gia khác nhau, sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, mẫu hình hộ gia đình, cũng như đặc điểm và phong trào của khu vực
1.2.1.2 Môi trường kinh tế
Thị trường cần có sức mua và công chúng Sức mua hiện có trong một nền kinh tế phụ thuộc vào thu nhập hiện có, giá cả, lương, tiền tiết kiệm, nợ nần và khả năng có thể vay tiền Những người làm marketing phải theo dõi chặt chẽ những xu hướng chủ yếu trong thu nhập và các kiểu chi tiêu của người tiêu dùng
1.2.1.3 Môi trường tự nhiên
Các điều kiện xấu đi của môi trường tự nhiên là một trong các vấn đề chủ yếu
mà các doanh nghiệp phải đối phó Các nhà quản trị marketing cần xem xét các cơ hội và đe dọa có liên quan đến các xu hướng chính trong sự biến đổi của môi trường
tự nhiên Cụ thể là : Sự khan hiếm các nguồn nguyên liệu, sự gia tăng chi phí năng lượng, tình trạng ô nhiễm môi trường, sự thay đổi vai trò của các chính phủ trong việc bảo vệ môi trường
1.2.1.4 Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ tác động đến quản trị marketing rất đa dạng, tùy thuộc khả năng công nghệ của doanh nghiệp mà các tác động này có thể đem lại các cơ hội hoặc gây ra các mối đe dọa đối với việc đổi mới, thay thế sản phẩm, chu kỳ sống sản phẩm, chi phí sản xuất… của doanh nghiệp
Trang 201.2.1.5 Môi trường chính trị
Các quyết định marketing chịu tác động mạnh mẽ của những biến đổi trong môi trường chính trị và pháp luật Môi trường này được tạo ra từ hệ thống luật pháp, các tổ chức chính quyền và gây ảnh hưởng cũng như ràng buộc các hành vi của tổ chức lẫn cá nhân trong xã hội
1.2.1.6 Môi trường văn hóa
Xã hội, trong đó đó người ta sinh ra và lớn lên, là môi trường hình thành các niềm tin cơ bản, các giá trị và những tiêu chuẩn của chính họ cũng như những tiêu chuẩn được xã hội thừa nhận Những đặc điểm văn hóa sau đây có thể ảnh hưởng đến các quyết định marketing: tính bền vững của những giá trị văn hóa cốt lõi và các văn hóa đặc thù
1.2.2.3 Các trung gian marketing
Các trung gian marketing có trách nhiệm giúp doanh nghiệp truyền thông, bán
và phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng Đó có thể là các trung gian phân phối, công ty cung ứng dịch vụ marketing như quảng cáo, nghiên cứu thị trường, các cơ sở vật chất phục vụ phân phối hay các tổ chức tài chính
Trang 211.2.2.4 Khách hàng
Khách hàng có thể được coi là thị trường của doanh nghiệp, và là yếu tố quan trọng nhất chi phối mang tính quyết định tới các hoạt động marketing của doanh nghiệp bởi nguyên lý cơ bản của Marketing đó là: “làm hài lòng khách hàng”, nói cách khác khách hàng luôn là trọng tâm của các quyết định Marekting
1.2.2.5 Đối thủ cạnh tranh
Mỗi doanh nghiệp tùy hoàn cảnh có các hình thức đối thủ cạnh tranh khác nhau:
- Đối thủ cạnh tranh về ước muốn
- Đối thủ cạnh tranh về loại sản phẩm
- Đối thủ cạnh tranh về hình thái sản phẩm
- Đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu sản phẩm
1.2.2.6 Công chúng
Bao gồm tất cả những nhóm (giới) có quan tâm hoặc sẽ quan tâm tới hoạt động của doanh nghiệp và có thể gây ảnh hưởng tích cực hoặc không tích cực hoạt động Marketing của doanh nghiệp Nói chung, đây là những nhóm có khả năng ảnh hưởng tới khả năng đạt được những mục tiêu đề ra của doanh nghiệp đó.Vậy, doanh nghiệp cần phải quan tâm để tận dụng được sự thiện chí của họ và giảm thiểu rủi ro
từ việc thiếu thiện chí với doanh nghiệp của các nhóm công chúng Công chúng bao gồm: giới tài chính, giới truyền thông, giới công quyền, giới địa phương, các tổ chức xã hội, công chúng rộng rãi, công chúng nội bộ
1.3 Phân tích SWOT
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Nguy cơ) Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh
Mô hình SWOT chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với ngành hàng, doanh nghiệp từ đó kết hợp phát triển các loại chiến lược, đề xuất các giải pháp để phát huy những điểm mạnh, khai thác những cơ hội, tối thiểu hoá những điểm yếu và hạn chế những thách thức để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả
Trang 22cao, lợi nhuận lớn và tránh các rủi ro Các loại chiến lược là: chiến lược thế mạnh-
cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu- cơ hội ( WO), chiến lược thế mạnh- đe dọa ( ST), chiến lược điểm yếu- đe dọa ( WT) Ngoài ra còn có các chiến lược mở rộng kết hợp nhiều yếu tố như: SOT, ST, OWT, SWOT
Hình 1.2 Mô hình phân tích SWOT
Nguồn: http://www.adcvietnam.net
1.4 Phân đoạn thị trường – Lựa chọn thị trường mục tiêu
Phân đoạn thị trường: là cách thức chia cắt thị trường tiềm năng thành các
đoạn hay khúc các thị trường nhỏ hơn dựa trên cơ sở những khác biệt về nhu cầu- mong muốn hoặc các đặc tính hay hành vi khách hàng
Nhu cầu của con người là vô hạn, thị trường người tiêu dùng rộng lớn phân tán, bên cạnh đó nguồn lực của doanh nghiệp chỉ có hạn, với mỗi một công việc kinh doanh, doanh nghiệp luôn phải đối mặt với đối thủ cạnh tranh Vậy nên để có thể chiến thắng, duy trì hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp phải tìm cho mình những đoạn thị trường mà ở đó doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu và ước muốn của khách hàng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh Thực chất của chiến lược phân đoạn thị trường, chọn thị trường mục tiêu và định vị là sự chuyển đổi từ chiến lược “marketing đại trà” sang “marketing mục tiêu”
Trang 231.5 Nội dung của chiến lược Marketing-Mix
1.5.1 Chiến lược giá
Mặc dù vai trò của những yếu tố phi giá cả tăng lên trong quá trình marketing hiện đại nhưng giá cả vẫn là một yếu tố cực kỳ quan trọng và là một thách thức đặc biệt trên những thị trường có sự cạnh tranh độc quyền hay tập đoàn độc quyền
1.5.1.1 Các bước định giá sản phẩm
- Thứ nhất, xác định thận trọng mục tiêu marketing của doanh nghiệp
- Thứ hai, xác định đồ thị nhu cầu thể hiện số lượng sản phẩm chắc chắn thị trường sẽ mua trong thời kỳ nhất định với các mức giá khác nhau
- Thứ ba, ước tính giá của mình sẽ thay đổi như thế nào với mức sản lượng khác nhau và với trình độ kinh nghiệm sản xuất khác nhau đã tích lũy được
- Thứ tư, khảo sát giá của các đối thủ cạnh tranh
- Thứ năm, lựa chọn phương pháp định giá thích hợp, ví dụ: định giá theo phụ giá, định giá theo lợi nhuận mục tiêu, định giá theo giá trị nhận thức được, định giá theo giá trị, định giá theo mức giá hiện hành và định giá trên cơ sở đấu giá kín
- Thứ sáu, lựa chọn giá cuối cùng, phối hợp nó với các yếu tố khác của marketing mix, kiểm tra xem nó có phù hợp không và sau khi định giá cần xem xét phản ứng của khách hàng và đối thủ cạnh tranh
1.5.1.2 Những thay đổi giá cho sản phẩm
- Chủ động giảm giá: công ty muốn gia tăng thị phần hoặc thị phần có nguy cơ giảm, công ty muốn khôi phục thị phần Có trường hợp công ty muốn khai thác hết công suất do đó có thể mở rộng thị trường công ty hạ giá
- Chủ động tăng giá: khi chi phí sản xuất tăng, do tình hình lạm phát, chi phí tăng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong trường hợp này công ty phải tăng giá bán sản phẩm Một yếu tố khác dẫn đến việc tăng giá là khi nhu cầu vượt quá mức cung, khách hàng sẵn sàng trả giá cao để tiêu dùng
1.5.2 Chiến lược phân phối
1.5.2.1 Vai trò, chức năng của phân phối trong hoạt động Marketing-Mix
- Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Trang 24- Tác động có chủ định và quá trình lưu thông hàng hóa nh m giúp hàng hóa tiêu thụ nhiều hơn, nhanh hơn, kích thích tái sản xuất
- Hỗ trợ cho chính sách sản phẩm, giá và chiêu thị đi đến thành công
1.5.2.2 Kênh phân phối
Kênh phân phối sản phẩm là tập hợp các tổ chức và cá nhân làm nhiệm vụ
chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng
Các trung gian trong kênh phân phối gồm: nhà bán lẻ, nhà bán buôn, đại lý, người môi giới Chức năng của kênh phân phối là: thông tin, chiêu thị, đàm phán, đặt hàng, cung cấp tài chính, chấp nhận rủi ro, tổ chức phân phối vật chất, thanh toán, chuyển giao sở hữu Đặc điểm của các kênh marketing là thay đổi liên tục và đôi khi đột biến Ba trong số những xu hướng quan trọng nhất là sự phát triển các hệ thống marketing dọc, ngang và đa kênh
1.5.2.3 Chiến lược kênh phân phối
Đối với doanh nghiệp có các chiến lược phân phối như: chiến lược phân phối rộng rãi, chiến lược phân phối chọn lọc, chiến lược phân phối độc quyền
Để đạt được các mục tiêu phân phối, các nhà sản xuất phải xác định 6 quyết định phân phối cơ bản sau đây :
+ Phân phối nên đóng vai trò nào trong chiến lược Marketing-Mix?
+ Các kênh phân phối của công ty được thiết kế như thế nào ?
+ Nên tìm kiếm loại thành viên nào trong kênh để đáp ứng các mục tiêu phân phối của công ty?
+ Quản lý và thiết kế kênh phân phối như thế nào để giúp công ty đạt hiệu quả và kết quả liên tục?
+ Hoạt động của các thành viên có thể được đánh giá như thế nào?
+ Định kỳ phải tiến hành cải biến kênh như thế nào?
1.5.3 Chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là sự kết gắn của sự lựa chọn và của những biện pháp
phải sử dụng để xác định một tập hợp sản phẩm bao gồm các dòng sản phẩm và các món hàng sao cho phù hợp với từng thị trường và với từng giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của sản phẩm đó
Trang 251.5.3.1 Chiến lược cho một hỗn hợp sản phẩm
Bốn tham số đặc trưng cho hỗn hợp sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định chiến lược hỗn hợp sản phẩm như sau:
- Mở rộng: thêm chủng loại sản phẩm
- Kéo dài: thêm số mặt hàng vào dãy sản phẩm của hỗn hợp
- Tăng chiều sâu: đa dạng hóa một mặt hàng về kích cỡ, kiểu dáng, thành phần…
- Tăng giảm tính đồng nhất: công ty kinh doanh trong một hay nhiều lĩnh vực
1.5.3.2 Chiến lược cho một dãy sản phẩm
Dãy sản phẩm là một tập hợp các sản phẩm có liên hệ với nhau như cùng
công dụng, cùng chức năng vận hành hoặc cùng đáp ứng cho nhu cầu của một nhóm khách hàng nào đó
- Biến đổi dãy sản phẩm
- Hiện đại hóa dãy sản phẩm
Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm và bao bì
Công ty cần xây dựng những chính sách nhãn hiệu cho từng mặt hàng trong các chủng loại của mình Họ phải quyết định có gắn nhãn hiệu hay không, gắn nhãn hiệu của nhà sản xuất hay nhà phân phối, sử dụng tên họ hay tên nhãn hiệu cá biệt,
có mở rộng tên nhãn hiệu cho các sản phẩm mới không, có sử dụng nhiều nhãn hiệu
và tái xác định vị trí cho mọi nhãn hiệu không Bên cạnh đó người làm marketing
Trang 26phải xây dựng và thử nghiệm bao bì để đảm bảo chắc r ng nó đạt được mục tiêu mong muốn và phù hợp với chính sách đối với công chúng
Quyết định về chất lượng sản phẩm
Chất lượng là tổng thể những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với công dụng sản phẩm Đối với nhà sản xuất chất lượng có nghĩa là đáp ứng những chỉ tiêu
kỹ thuật của sản phẩm Trên quan điểm Marketing chất lượng được đo theo cảm nhận của người mua
Tạo uy tín cho sản phẩm
Tạo uy tín sản phẩm chính là việc cố gắng tạo ra hình ảnh (ấn tượng) tốt về sản phẩm trong nhận thức của khách hàng để họ có một niềm tin nhất định đối với sản phẩm đó Việc tạo ra uy tín có ý nghĩa quan trọng, bảo đảm lợi thế cạnh tranh của công ty trên thị trường
1.5.4 Chiến lược chiêu thị
Chiến lược chiêu thị là tiến trình phát triển và duy trì một hỗn hợp thông tin,
sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp để thu hút một cách cạnh tranh trên thị trường mục tiêu
Mục tiêu chiêu thị: thông báo, thuyết phục và nhắc nhở
Tầm quan trọng: xây dựng thương hiệu, hình ảnh cho công ty; thông tin về sản phẩm để xây dựng thái độ đối với sản phẩm mới để kiến tạo nhu cầu; thuyết phục thay đổi nhận thức của khách hàng đối với sản phẩm đã biết; nhắc nhở để tăng sự tin cậy đối với sản phẩm; thúc đẩy tiêu thụ; kích thích trung gian trữ hàng; duy trì
sự trung thành với nhãn hiệu; xây dựng mối quan hệ với cộng đồng; hỗ trợ chiến lược Marketing đến thành công Hiện nay các công ty thường thực hiện các hoạt động truyền thông Marketing đến khách hàng, các giới trung gian và những giới công chúng khác b ng một hỗn hợp truyền thông Marketing hay còn gọi là hỗn hợp chiêu thị, gồm năm công cụ chủ yếu sau đây:
Trang 271.5.4.1 Quảng cáo
Quảng cáo không chỉ hỗ trợ quảng bá sản phẩm, mà còn ảnh hưởng đến các biến số khác của Marketing mix Quảng cáo phải trung thực, tránh gây hiểu nhầm cho khách hàng
1.5.4.2 Khuyến mại
- Các hình thức khuyến mãi đối với người tiêu dùng:
+ Giảm giá: Trực tiếp và Gián tiếp (coupons, lượng tăng giá không đổi, hoàn tiền sau mua)
+ Thưởng: Quà tặng kèm, quà tặng may mắn hoặc tiền
+ Hàng mẫu, trò chơi
+ Khuyến mãi liên tục: cộng dồn để được thẻ VIP
Đối với trung gian: hỗ trợ chi phí bán hàng, huấn luyện nhân viên, thi bán hàng/ trưng bày, hỗ trợ khuyến mãi cho trung gian, trợ giá vận chuyển, hoa hồng/ hoa hồng lũy tiến, thưởng tiêu thụ vượt quá định mức, các đợt giảm giá, tặng quà
1.5.4.3 Quan hệ công chúng
Công chúng là mọi nhóm người có quan tâm hoặc ảnh hưởng thực tế hay tiềm tàng đến khả năng của doanh nghiệp trong việc đạt được những mục tiêu của mình Công chúng có thể tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Các hoạt động cơ bản mà bộ phận quan hệ với công chúng phải thực hiện: Quan hệ với giới truyền thông, quảng bá sản phẩm, truyền thông của doanh nghiệp, vận động hành lang
1.5.4.4 Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp phải được hiểu là một hệ thống tương tác marketing có sử dụng một hay nhiều phương tiện quảng cáo để tác động đến một phản ứng đáp lại
đo lường được và việc giao dịch tại bất kỳ địa điểm nào
Các hình thức của marketing trực tiếp là: marketing b ng catalog, marketing
b ng thư trực tiếp, marketing đáp ứng trực tiếp trên truyền hình, truyền thanh, báo
và tạp chí, mua hàng điện tử, mua hàng b ng máy đặt hàng tại các cửa hàng, sân bay…
Trang 281.5.4.5 Kích thích tiêu thụ
Kích thích tiêu thụ bao gồm rất nhiều những công cụ khuyến khích rất khác nhau, thường là ngắn hạn, nh m kích thích người tiêu dùng hay ngành thương mại mua những sản phẩm/ dịch vụ cụ thể nhanh hơn và hay nhiều hơn Các công cụ kích thích người tiêu dùng bao gồm mẫu chào hàng, phiếu mua hàng, hoàn tiền mặt lại, báo gói giá rẻ, tiền thưởng, giải thưởng, phần thưởng cho khách hàng thường xuyên, dùng thử miễn phí, bảo hành sản phẩm, liên kết khuyến mãi Các công cụ khuyến khích mậu dịch bao gồm chiết giá, trợ giá, trợ cấp quảng cáo và trưng bày hàng, biếu thêm hàng, phẩn thưởng động viên, quà tặng để quảng cáo
Trang 29TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Marketing rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp bởi vì Marketing quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh
Tìm hiểu các hoạt động liên quan đến marketing mix thông qua phân tích thị trường, người tiêu dùng, thực trạng công ty là yếu tố quan trọng đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp
Để đạt được mục tiêu gia tăng lợi nhuận và khẳng định thương hiệu trên thị trường thì đòi hỏi công ty phải có một sự kết hợp linh động, hài hòa giữa các chiến lược marketing, chiến lược sản xuất, chiến lược kinh doanh; trong đó chiến lược
marketing đóng vai trò là tiền đề của các chiến lược khác
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MAKETING-MIX CHO SẢN PHẨM HẠT ĐIỀU TẠI CÔNG TY TNHH MTV PARAMITA GIAI ĐOẠN
2014-2016
2.1 Giới thiệu công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Paramita ( viết tắt: TNHH MTV Paramita) chính thức đi vào hoạt động ngày 11/11/2011 trong lĩnh vực hạt sấy khô như hạt điều, hạt sen, hạt dẻ, mứt gừng, mứt hạt sen, mứt kiwi và cà phê
Năm 2012: Đã xâm nhập thành công thị trường hạt sấy khô và có hệ thống phân phối ở chuỗi siêu thị Satra
Năm 2013: Bước đầu có lợi nhuận và lượng khách hàng trung thành nhất định
Hệ thống siêu thị được mở rộng sang hệ thống siêu thị Maximax
Năm 2014: Doanh thu khởi sắc và tạo ấn tượng mạnh Khách hàng biết đến Paramita nhiều hơn Hệ thống được mở rộng phân phối đến Aeon Mall
Năm 2015: Khách hàng ngày càng tin tưởng Paramita nhiều hơn Hệ thống được mở rộng phân phối đến hệ thống siêu thị Big C trên toàn quốc
Năm 2016: Khách hàng trong và ngoài nước biết đến Paramita và yêu quý hơn Hệ thống được mở rộng phân phối đến chuỗi siêu thị Vinmart
Tháng 12/2013, công ty TNHH Paramita nhận được giải thưởng "Thương hiệu xuất sắc - Excelent Brand 2013" do báo Doanh Nhân Sài Gòn tổ chức
Sau 5 năm hoạt động Paramita vô cùng tự hào những gì mình đã làm cho khách hàng và các hoạt động từ thiện thầm lặng
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty
Do mới thành lập không lâu nên lực lượng lao động còn hạn chế, hiện tại chỉ
có 20 người; phòng marketing chưa tách ra riêng mà kết hợp chung với phòng kinh doanh do đó các hoạt động marketing chưa có sự hoạch định rõ ràng, chưa đồng bộ
Trang 31Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn : Phòng hành chính nhân sự công ty TNHH Paramita)
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
Giám đốc
- Chỉ đạo các phòng ban trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Tổ chức điều hành và xây dựng chiến lược đầu tư phát triển của công ty
- Quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh và thực hiện đúng chức năng hoạt động của công ty
- Chịu trách nhiệm pháp lý cá nhân trước cơ quan chủ quản cấp trên và pháp luật của nhà nước cụ thể là: chịu trách nhiệm cùng cấp có liên quan về công tác thu, chi tài chính, báo cáo thanh toán quyết toán tài chính
- Ký hợp đồng kinh tế với các khách hàng và đối tác đăng ký kinh doanh mà công ty đã ký
Phó giám đốc
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp về mặt cung ứng về nhân sự của công ty
- Quyết định việc sử dụng và bố trí lao động, khen thưởng, kỷ luật
- Chịu trách nhiệm cùng với các phòng ban về tổ chức, ký kết hợp đồng lao động
- Là người trợ giúp cho giám đốc, trực tiếp điều hành toàn bộ công tác: kế toán, thống kê về tình hình tài chính và nhân sự
- Người được giám đốc ủy quyền giải quyết các công việc của công ty khi Giám đốc đi vắng
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng HCNS
Trang 32 Phòng kế toán – tài chính
- Thực hiện mọi vấn đề liên quan đến tài chính kế toán Tham mưu cho giám đốc về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đảo bảo cung cấp số liệu chính xác và kịp thời để ban giám đốc đưa ra các chính sách kinh doanh tối ưu nhất
- Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện, lập sổ sách ghi chép thu chi ở các bộ phận kinh doanh của công ty Kiểm tra thường xuyên tài chính
- Kiểm soát nguồn vốn đi vào và đi ra
- Lập bảng cân đối kế toán theo quý và theo năm
Phòng kế hoạch kinh doanh
- Lập kế hoạch xây dựng chiến lược kinh doanh sao cho có hiệu quả, doanh thu luôn tăng, luôn thu về lợi nhuận
- Tổ chức tiếp thị, chủ động liên hệ với khách hàng, và đối tác Trực tiếp chỉ đạo phân phối hàng hóa đến các kênh phân phối
- Đối chiếu doanh thu hàng tháng với bộ phận kế toán, báo cáo lên giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc
- Tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đối tác
Phòng tổ chức hành chính nhân sự
- Tham mưu trong công tác quản lý nhân sự toàn công ty, theo dõi tình hình nhân sự, đào tạo nhân viên, tổ chức lao động tiền lương, thu nhập lao động; tuyển dụng, thử việc, xác định lương, khen thưởng cũng như các chế độ, chính sách, quyền lợi liên quan đến cán bộ, công nhân viên của công ty dưới sự xét duyệt của phó giám đốc
- Quản lý các giấy tờ hành chính, thủ tục….Tiếp nhận các ý kiến đóng góp, xét duyệt khen thưởng, kỷ luật từ nhân viên
2.2 Thực trạng hoạt động Marketing- Mix tại công ty
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô
2.2.1.1.1 Nhân khẩu
Tính đến thời điểm tháng 3/2017 dân số Việt Nam đã lên đến hơn 95 triệu dân
và bình quân mỗi năm dân số nước ta tăng hơn 1 triệu người
Trang 33Độ tuối trung bình của nước ta là 30.8, con số này đang tăng lên theo từng năm Điều này cho thấy dân số Việt Nam đang dần già hóa cho các năm về sau
Dân số đông và tăng lên mỗi năm, dân số tập trung đông ở các thành phố lớn (Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội)
Bên cạnh đó, thu nhập của người tiêu dùng ở các vùng đô thị cũng tăng đáng
kể trong những năm gần đây, ở thành phố Hồ Chí Minh trong những năm gần đây thu nhập bình quân mỗi người tăng gần 1USD so với năm 2013 Điều này cho thấy mức sống của người dân thành phố Hồ Chí Minh ngày càng được nâng lên
Đẩy mạnh nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, cơ cấu dân số vùng sẽ đem lại cơ hội cho các công ty có nguồn lao động trẻ, có tay nghề Mức sống cao làm gia tăng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm có chất lượng, có lợi cho sức khỏe Dân cư tập trung động ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh nên doanh nghiệp có thể tập trung nghiên cứu thị trường và tiến hành hoạt động marketing, kinh doanh ở khu vực này
2.2.1.1.2 Kinh tế
Số liệu vừa được tổng cục thống kê công bố cho thấy, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của 2016 tăng 4,74%, bình quân mỗi tháng năm 2016 tăng 0,4% CPI bình quân năm 2016 tăng 2,66% so với bình quân năm 2015 Lạm phát của năm 2016 tăng cao hơn năm 2015, nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với mức tăng bình quân của một số năm gần đây, đồng thời vẫn n m trong giới hạn mục tiêu 5% mà Quốc hội
đề ra
Trong năm có nhiều kỳ nghỉ kéo dài nên nhu cầu mua sắm, vui chơi, giải trí tăng cao, giá các mặt hàng lương thực, thực phẩm tăng lên Ngoài ra, thiên tai và thời tiết bất lợi, rét đậm rét hại trên diện rộng ở phía Bắc, mưa lũ, ngập lụt nghiêm trọng ở miền Trung; khô hạn ở Tây Nguyên và xâm nhập mặn ở Đồng b ng sông Cửu Long cũng làm chỉ số giá nhóm lương thực tháng 12/2016 tăng 2,57% so với cùng kỳ năm 2015
Chỉ số giá tăng gây hạn chế tiêu dùng các mặt hàng không phải thiết yếu như hạt điều cũng là sự bất lợi cho công ty
Trang 342.2.1.1.3 Môi trường tự nhiên
Các vấn đề toàn cầu hiện nay gây ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
như:
+ Môi trường ô nhiễm
+ Sự khan hiếm nguồn nguyên liệu
+ Chi phí năng lượng ngày càng tăng
Các sản phẩm từ thiên nhiên, thân thiện với môi trường ngày càng phổ biến và được người tiêu dùng ưa thích, ủng hộ Doanh nghiệp cần tái chế, tìm kiếm nguồn năng lượng thay thế, vận hành hiệu quả và tiết kiệm trong sản xuất
2.2.1.1.4 Công nghệ
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra nhanh chóng trong thời gian gần đây đã làm cho chu kỳ sống của công nghệ ngày càng bị rút ngắn Công nghệ hiện nay vừa là cơ hội vừa là thách thức cho doanh nghiệp Tuy nhiên, trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay đã tạo những điều kiện rất thuận lợi để Paramita có thể tiếp cận được dễ dàng với công nghệ mới và máy móc hiện đại của thế giới để nâng cao vị thế của mình trên thị trường
2.2.1.1.5 Chính trị- Pháp luật
Những ràng buộc pháp lý đối với ngành bánh kẹo, mứt, hạt sấy khô chủ yếu liên quan đến an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng nên Paramita rất chú trọng và xem là chiến lược lâu dài của mình
Các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo, mứt, hạt sấy khô nhìn chung sử dụng nhiều lao động và các nông sản trong nước Vì vậy, các ngành này được nhà nước dành nhiều chính sách ưu đãi nhất định, cụ thể là những ưu đãi trong luật khuyến khích đầu tư trong nước về tiền thuế đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị
Khi tham gia thị trường thì Paramita chịu sự tác động của các yếu tố chính trị, pháp lý, chính sách của nhà nước; do đó, việc nâng cao ý thức, nghiệp
vụ của đội ngũ nhân viên là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp bách Môi trường chính trị ổn định, thuận lợi cho sự phát triển lâu dài cho công ty