1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu sản xuất dây của công ty TNHH TM SX DV VC vinh cường

56 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 730,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu được tổ chức không tốt sẽ không chỉ gây ra sự trì trệ trong sản xuất mà còn tạo sự lãng phí rất lớn trong doanh nghiệp và xã hội.. Mục đích n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT DÂY CỦA CÔNG

TY TNHH TM SX DV VC VINH CƯỜNG

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn : Ths Lê Đình Thái

Sinh viên thực hiện : Huỳnh Gia Mỹ MSSV: 1211140648 Lớp: 12DQD04

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH TM SX DV VC Vinh Cường, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Tp.HCM, ngày tháng năm 2016

Huỳnh Gia Mỹ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đề có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn thầy Lê Đình Thái đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn Cảm ơn các anh chị trong phòng sản xuất dây của công ty TNHH TM SX DV VC Vinh Cường đã giúp đỡ, cung cấp số liệu, cũng như hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế nên trong quá trình hoàn thành bài khóa luận, tôi không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy và công ty

Tp.HCM, ngày… tháng …năm 2016

Huỳnh Gia Mỹ

Trang 5

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 6

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên : Huỳnh Gia Mỹ MSSV : 1211140648

Lớp : 12DQD04 Nhận xét:

Tp.HCM, ngày… tháng… năm 2016

Giảng viên hướng dẫn

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP v

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN vi

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt x

Danh sách các bảng sử dụng xi

Danh sách các sơ đồ sử dụng xii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO 3

1.1 Tổng quan về hàng tồn kho 3

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 Đặc điểm 3

1.1.2 Chức năng và vai trò 4

1.1.2.1 Chức năng 4

1.1.2.2 Vai trò 5

1.1.3 Phân loại hàng tồn kho 5

1.1.4 Các loại chi phí tồn kho 7

1.2 Các phương pháp hoạch định hàng tồn kho 9

1.2.1 Các loại mô hình tồn kho 9

1.2.1.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ – Economic Order Quantity) 9 1.2.1.2 Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ – Production Order Quantity Model) 12

1.2.1.3 Mô hình khấu trừ theo sản lượng 14

Trang 8

1.2.1.4 Mô hình xác suất với thời gian cung ứng không đổi (Mô hình tồn kho có dự

trữ an toàn) 15

1.2.1.5 Mô hình biên tế để xác định lượng dự trữ 16

1.2.2 Hệ thống tồn kho kịp thời JIT 16

Tóm tắt chương 1 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TM SX DV VC VINH CƯỜNG 19

2.1 Khái quát về công ty TNHH TM SX DV VC Vinh Cường 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 20

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 20

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm 21

2.2 Khái quát về NVL của công ty Vinh Cường 23

2.2.1 Đặc điểm của NVL trong công ty 23

2.2.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 23

2.2.3 Quy trình sản xuất dây nhựa PE trong - dây nhựa PE màu 24

2.3 Thực trạng về công tác quản lý NVL tồn kho của công ty TNHH TM SX DV VC Vinh Cường 26

2.3.1 Công tác xác định định mức NVL trong công ty 26

2.3.2 Thực trạng về các loại chi phí ảnh hưởng đến tồn kho 28

2.3.3 Thực trạng về mô hình tồn kho hiện đang sử dụng của công ty 30

2.3.4 Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho 31

2.4 Ưu và nhược điểm của công tác quản lý NVL tại công ty Vinh Cường 33

2.4.1 Ưu điểm 33

2.4.2 Nhược điểm 34

Tóm tắt chương 2 35

Trang 9

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ 36

3.1 Giải pháp 36

3.1.1 Giải pháp áp dụng mô hình tồn kho vào quản trị tồn kho của công ty 36

3.1.1.1 Cơ sở của giải pháp 36

3.1.1.2 Nội dung của giải pháp 36

3.1.1.3 Kết quả dự kiến đạt được 37

3.1.2 Giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình quản lý hàng tồn kho của công ty 38 3.1.2.1 Cơ sở của giải pháp 38

3.1.2.2 Nội dung của giải pháp 38

3.1.2.3 Kết quả dự kiến đạt được 40

3.1.3 Một số giải pháp khác góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty40 3.2 Kiến nghị 41

Tóm tắt chương 3 42

KẾT LUẬN 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

HDPE

HĐSXKD

High Density Popyethylene

Hoạt động sản xuất kinh doanh

Low Density Popyethylene Linear Low Density Popyethylene

TM

TNDN

TNHH

Thương mại Thu nhập doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 1.1: Các loại chi phí tồn kho 8

Bảng 2.1: Tình hình HĐSXKD của công ty 21

Bảng 2.2: Bảng định mức NVL trong tháng 3/2016 26

Bảng 2.3: Bảng dự trù vật tư 27

Bảng 2.4: Đơn giá trung bình của NVL - hạt nhựa 28

Trang 12

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình EOQ 10

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng 10

Sơ đồ 1.3: Mô hình POQ 13

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 21

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất dây nhựa 25

Sơ đồ 2.3: Quy trình hàng tồn kho của công ty 31

Sơ đồ 3.1: Giải pháp quy trình quản lý hàng tồn kho của công ty 39

Trang 13

Trong quá trình sản xuất, công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu giữ vai trò hết sức quan trọng Vì nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Điều đó có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng

Ngoài ra, công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu còn quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp vì nó là thước đo để đánh giá trình độ quản lý doanh nghiệp của cán bộ quản lý Nếu công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu được tổ chức không tốt sẽ không chỉ gây ra sự trì trệ trong sản xuất mà còn tạo sự lãng phí rất lớn trong doanh nghiệp và xã hội

Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu sản xuất dây của Công ty TNHH TM SX DV VC Vinh Cường”

để làm bài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu:

Qua việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu sản xuất dây của công ty trong 3 năm, từ 2013-2015 để từ đó hoàn thiện công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu của công ty TNHH TM SX DV VC Vinh Cường

Trang 14

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu ở đây là công ty TNHH TM SX DV VC Vinh Cường

Phạm vi nghiên cứu của bài này là các vấn đề về công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất của công ty Qua việc tìm hiểu những ưu, nhược điểm trong công tác quản lý đó để tìm ra giải pháp khắc phục giúp hoàn thiện công tác quản lý hơn

4 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: thu thập thông tin, phân tích dữ liệu, tổng hợp, số liệu do công ty cung cấp Ngoài ra, còn phương pháp thực nghiệm được thực hiện trong quá trình thực tập tại công ty

5 Kết cấu tổng quát bố cục:

Bài báo cáo này gồm có ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về hàng tồn kho

Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý NVL của công ty Vinh Cường

Chương 3: Giải pháp – Kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG TỒN

KHO 1.1 Tổng quan về hàng tồn kho

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm

1.1.1.1 Khái niệm

Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (gọi chung là vật tư) để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Theo chuẩn mực kế toán số 2 - Hàng tồn kho bao gồm:

- Hàng hóa mua về để bán (hàng mua để nhập kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng gửi đi gia công)…

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán: sản phẩm dở dang (sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm)

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường…

- Chi phí dịch vụ dở dang…

1.1.1.2 Đặc điểm

- Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Xác định đúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tính toán và hạch toán đúng,

đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ

Trang 16

- Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hoá thành những tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm,

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy, hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn

- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việc khó khăn, phức tạp Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí quý,

- Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát: Nếu DN biết trước được tình hình tăng giá NVL hay hàng hóa, họ sẽ dự trữ tồn kho để tiết kiệm chi phí Khi đó, tồn kho sẽ là một hoạt động đầu tư tốt

- Chức năng khấu trừ theo số lượng: Việc mua hàng với số lượng lớn có thể dẫn đến việc giảm phí tổn sản xuất do nhà cung cấp sẽ chiết khấu cho đơn hàng với số lượng lớn Tuy nhiên, điều này sẽ dẫn đến chi phí tồn trữ cao Vì vậy cần phải xác định được lượng đặt hàng tối ưu để hưởng được giá khấu trừ mà chi phí tồn trữ không đáng kể

Trang 17

1.1.2.2 Vai trò

- Đảm bảo cho hoạt động SXKD diễn ra bình thường theo đúng kế hoạch dự kiến

- Đảm bảo cho hoạt động SXKD diễn ra liên tục khi có biến cố ngẫu nhiên ngoài dự kiến xảy ra

- Góp phần giảm chi phí, nâng cao hiệu quả KD và ổn định thị trường hàng hóa

- Việc quy định đúng đắn mức tồn kho hàng hóa có ý nghĩa vô cùng to lớn Vì nó cho phép bảo quản hàng hóa, giảm hao hụt mất mát, bảo đảm cho DN có đủ lượng vật tư hàng hóa để thực hiện nhiệm vụ SXKD

1.1.3 Phân loại hàng tồn kho

Hàng lưu kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại, khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh

Để quản lý tốt, tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại, sắp xếp hàng tồn kho theo tiêu thức nhất định

Thứ nhất: Phân loại theo mục đích và công dụng của hàng tồn kho

+ Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: toàn bộ là hàng được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL, bán thành phẩm, công cụ dụng

cụ gồm cả giá trị sản phẩm dở dang

+ Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của DN như hàng hóa thành phẩm

Thứ hai: Phân loại theo nguồn hình thành

+ Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng được DN mua từ các nhà cung cấp ngoài

hệ thống tổ chức KD của DN

Trang 18

+ Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng được DN mua từ các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty…

+ Hàng tồn kho tự gia công: là tòan bộ hàng tồn kho được DNSX, gia công tạo thành

+ Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác:…

Thứ ba: Phân loại tồn kho theo nhu cầu sử dụng

Thứ sáu: Phân loại theo địa điểm bảo quản

+ Hàng bên trong doanh nghiệp

+ Hàng bên ngoài doanh nghiệp

Thứ bảy: Theo chuẩn mực 02 – hàng tồn kho được phân thành:

+ Hàng hóa để mua bán

Trang 19

+ Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

+ Sản phẩm dở dang và chi phí dich vụ chưa hoàn thành

+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ

1.1.4 Các loại chi phí tồn kho

Có 3 loại chi phí cần phải tính khi thực hiện tồn kho:

- Chi phí mua hàng (Cmh)

Chi phí mua hàng là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá mua một đơn hàng Chi phí mua hàng thường không ảnh hưởng đến việc lựa chọn các loại mô hình tồn kho, trừ mô hình khấu trừ theo sản lượng

- Chi phí đặt hàng (Cđh)

Chi phí đặt hàng gồm những phí tổn trong việc tìm kiếm các nguồn hàng, các nhà cung ứng, hình thức đặt hàng, thực hiện quy trình đặt hàng, hỗ trợ cho các hoạt động văn phòng,…Khi thực hiện một đơn hàng thì phí tổn đặt hàng vẫn còn tồn tại, lúc đó phí tổn đặt hàng được hiểu là phí tổn chuẩn bị thực hiện đơn hàng - là những chi phí cho việc chuẩn bị máy móc, công nghệ để thực hiện đơn hàng

C đh = D

Q S

Trong đó:

Cđh: chi phí đặt hàng trong năm

D: nhu cầu vật tư trong năm

Q: số lượng hàng của một đơn hàng

S: chi phí cho một lần đặt hàng

Trang 20

- Chi phí tồn trữ (Ctt)

Là những loại chi phí có liên quan đến việc tồn trữ hay hoạt động thực hiện tồn kho Chi phí tồn trữ được thống kê theo bảng sau:

Nhóm chi phí Tỷ lệ với giá trị tồn kho

1 Chi phí về nhà cửa hoặc kho hàng:

- Tiền thuê hoặc khấu hao nhà cửa

- Chi phí hoạt động vận chuyển hàng

- Thuế nhà đất

- Bảo hiểm nhà cửa, kho hàng

Chiếm từ 3-10%

2 Chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện

- Tiền thuê hoặc khấu hao thiết bị, dụng

- Thuế đánh vào hàng tồn kho

- Bảo hiểm cho hàng tồn kho

Chiếm từ 6-24%

5 Thiệt hại của hàng tồn kho do mất mát

hư hỏng, không sử dụng được

Chiếm từ 2-5%

Bảng 1.1 Các loại chi phí tồn kho

Trang 21

Tùy vào từng loại mô hình DN, địa điểm phân bố, tỷ lệ lãi hiện hành mà sẽ có tỷ lệ từng loại chi phí khác nhau Tỷ lệ phí tổn tồn trữ hàng năm thường xấp xỉ 40% giá trị hàng tồn kho

Ctt = Q

2 H Trong đó:

Ctt: chi phí tồn trữ trong năm

H : chi phí tồn trữ 1 đơn vị hàng trong 1 đơn vị thời gian

1.2 Các phương pháp hoạch định hàng tồn kho

Khi nghiên cứu quản trị hàng tồn kho, hai vấn đề cơ bản cần giải quyết, đó là:

- Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu ?

- Thời điểm đặt hàng vào lúc nào là thích hợp ?

1.2.1 Các loại mô hình tồn kho

1.2.1.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ – Economic Order Quantity)

Các giả thiết để áp dụng mô hình:

- Nhu cầu biết trước và không thay đổi

- Thời gian đặt hàng biết trước và không thay đổi

- Sản lượng của một đơn hàng thực hiện trong một chuyến hàng

- Không khấu trừ theo sản lượng

- Không xảy ra thiếu hụt về hàng tồn kho

Trang 22

Sơ đồ 1.1 : Mô hình EOQ

Mục tiêu của mô hình này là tối thiểu hóa tổng chi phí dự trữ Với những giả định trên thì sẽ có 2 loại chi phí biến đổi khi lượng dự trữ thay đổi Đó là chi phí tồn trữ (Ctt) và chi phí đặt hàng (Cdh), còn chi phí mua hàng (Cmh) không thay đổi Mối quan hệ giữa 2 chi phí này được mô tả qua đồ thị sau:

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng

Trang 23

Tổng chi phí của mô hình được tính bằng công thức:

Tổng chi (TC) = Chi phí đặt hàng (Cdh) + Chi phí tồn trữ (Ctt)

D: Nhu cầu về hàng dự trữ trong một năm

Q: Lượng hàng trong một đơn đặt hàng

S: Chi phí đặt một đơn hàng

H: Chi phí tồn trữ cho một đơn vị hàng/năm

Tổng chi phí nhỏ nhất đạt được khi Cdh = Ctt, lượng hàng tối ưu Q* sẽ là:

Q* = 2DS

H

Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng (T) được tính bằng:

T = Số ngày làm việc trong năm

Số đơn hàng

Điểm đặt hàng lại (ROP) là lượng tồn kho tối thiểu cần thiết ở điểm đặt hàng ROP được xác định trong trường hợp DN mua hàng nhưng không được nhận hàng ngay (thời điểm đặt hàng không trùng với thời điểm nhận hàng)

ROP = d.L Trong đó:

d: Lượng vật tư cần dùng trong một ngày đêm

d = Số ngày sản xuất trong năm (N) D

L là thời gian vận chuyển, là khoảng cách từ thời điểm đặt hàng đến thời điểm nhận hàng

Trang 24

1.2.1.2 Mô hình lƣợng đặt hàng theo sản xuất (POQ – Production Order Quantity Model)

Các giả thiết để áp dụng mô hình:

- Nhu cầu biết trước và không thay đổi

- Thời gian đặt hàng biết trước và không thay đổi

- Sản lượng của một đơn hàng thực hiện trong nhiều chuyến hàng và hoàn tất sau thời gian t

- Không khấu trừ theo sản lượng

- Không xảy ra thiếu hụt về hàng tồn kho

Mô hình POQ về cơ bản tương tự như mô hình EOQ, chỉ khác biệt một điểm là hàng được đưa đến nhiều chuyến

Q

ROP

L

L

Trang 25

Sơ đồ 1.3: Mô hình POQ

Trong đó:

Q: Sản lượng của đơn hàng

p: Mức sản xuất (Cung ứng hàng ngày)

d: Nhu cầu sử dụng hàng ngày

t: Thời gian cung ứng

Công thức tính chi phí:

Lương đặt hàng tối ưu: Q* = 2

DS d H p

Thời gian thực hiện đơn hàng

Thời điểm bắt đầu nhận hàng

Thời điểm kết thúc nhận hàng Mức tăng tồn kho (p-d)

Thời gian

Q

Trang 26

CP tồn trữ hàng năm = Tồn kho trung bình x Phí tồn trữ đơn vị hàng năm

1.2.1.3 Mô hình khấu trừ theo sản lƣợng

Các giả thiết để áp dụng mô hình:

- Nhu cầu biết trước và không thay đổi

- Thời gian đặt hàng biết trước và không thay đổi

- Sản lượng của một đơn hàng thực hiện trong một chuyến hàng

- Có khấu trừ theo sản lượng

- Không xảy ra thiếu hụt về hàng tồn kho

Các bước xác định sản lượng đơn hàng tối ưu:

Bước 1: Xác định Q* tương ứng với các mức khấu trừ

Qi* = 2DS

Hi ; Qi* = 2DS

IPi

Bước 2: Điều chỉnh các Qi* cho phù hợp

Bước 3: Tính tổng chi phí hàng về hàng tồn kho tương ứng với mức sản lượng đã điều chỉnh ở bước 2

Trang 27

Các giả thiết để áp dụng mô hình:

- Nhu cầu không xác định một cách chắc chắn

- Thời gian đặt hàng biết trước và không thay đổi

- Sản lượng của một đơn hàng thực hiện trong một chuyến hàng

- Không khấu trừ theo sản lượng

- Có khả năng xảy ra thiếu hụt về hàng tồn kho

Dự trữ an toàn tối ưu là mức dự trữ có:

TC = CP tồn trữ + Chi phí thiệt hại do thiếu hàng => min

Cần căn cứ vào các thông tin sau để xác định mức dự trữ an toàn tối ưu:

- Xác suất tính cho các mức nhu cầu trong thời kì đặt hàng

- Thời điểm đặt lại hàng (ROP)

- CP tồn trữ một đơn vị hàng

- CP thiệt hại do thiếu hàng

- Số lần đặt hàng tối ưu trong năm

Trang 28

1.2.1.5 Mô hình biên tế để xác định lƣợng dự trữ

Mô hình phân tích biên tế thường được áp dụng trong điều kiện nhu cầu có thay đổi

Kỹ thuật này là khảo sát lợi nhuận cận biên trong mối quan hệ tương quan với tổn thất cận biên

Nguyên tắc chủ yếu của mô hình này là ở một mức dự trữ đã định trước, chúng ta chỉ tăng thêm một đơn vị dự trữ nếu lợi nhuận cận biên lớn hơn hoặc bằng tổn thất cận biên

Gọi (p) là xác suất xuất hiện nhu cầu lớn hơn khả năng cung (bán được hàng), nên

ta (1-p) là xác suất xuất hiên nhu cầu nhỏ hơn khả năng cung (không bán được hàng)

Lbt là lợi nhuận cận biên tính cho một đơn vị, lợi nhuận biên tế mong đợi được tính bằng cách lấy xác suất nhân với lợi nhuận cận biên (p x Lbt)

Tbt là tổn thất cận biên tính cho một đơn vị, tổn thất cận biên tính bằng công thức (1-p) x Tbt

Nguyên tắc trên được thể hiện qua phương trình sau:

P Lbt ≥ (1-p) Tbt => p ≥ Tbt

Lbt + Tbt

Từ biểu thức này ta có thể định ra chính sách dự trữ thêm một đơn vị hàng hóa nếu xác suất bán được cao hơn hoặc bằng xác suất xảy ra không bán được đơn vị hàng hóa dự trữ

1.2.2 Hệ thống tồn kho kịp thời JIT

Just-In-Time (JIT) là một khái niệm trong sản xuất hiện đại, có nghĩa là: "Đúng sản phẩm - với đúng số lượng - tại đúng nơi - vào đúng thời điểm cần thiết"

Trong quá trình sản xuất hay cung ứng dịch vụ, mỗi công đoạn của quy trình sản xuất sẽ được hoạch định để làm ra một số lượng bán thành phẩm, thành phẩm đúng bằng số lượng mà công đoạn sản xuất tiếp theo sẽ cần tới

Ngày đăng: 29/08/2020, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w