Phác đồ Tổng quan về phác đồ Rung nhĩ Chẩn đoán rung nhĩ Gói chăm sóc và thông tin được cá nhân hóa phù hợp với từng bệnh nhân Phác đồ 1: Phòng đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệ
Trang 1NATIONAL INSTITUTE FOR HEALTH AND CARE EXCELLENCE (NICE)
NATIONAL CLINICAL GUIDELINE CENTER
RUNG NHĨ HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ RUNG NHĨ
Hướng dẫn lâm sàng Tháng 6, 2014 Bản tóm tắt
Biên dịch
Hoàng Thắng - Sinh viên Đại học Y dược Huế
Bác sĩ Hoàng Thị Tú Anh - Bệnh viện Trung Ương Huế
Minh
Bác sĩ Nguyễn Thụy Cẩm Hà - Đại học y khoa Pittsburgh, Pennsylvania, Hoa Kì
Link đến bản đầy đủ: http://www.nice.org.uk/guidance/cg180
(ngày truy cập: 20/9/2015)
Trang 2Mục lục
1 Phác đồ 3
Phác đồ 1: Phòng đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim 4
Phác đồ 2: Chiến lược kiểm soát tần số tim 5
Phác đồ 3: Chiến lược kiểm soát nhịp tim 6
Phác đồ 4: Chiến lược cắt đốt rung nhĩ 7
2 Những ưu tiên trong việc thực hiện hướng dẫn 8
Gói chăm sóc và thông tin được cá nhân hóa: 8
Chuyển bệnh nhân đến các chuyên gia 8
Nguy cơ đột quị: 8
Nguy cơ chảy máu 9
Can thiệp để phòng đột quị 9
Thuốc chống đông 9
Can thiệp để phòng đột quị 9
Đánh giá việc kiểm soát thuốc chống đông với thuốc kháng vitamin K 9
Chống ngưng tập tiều cầu 9
Kiểm soát tần số và nhịp tim 9
Khi nào nên sử dụng phương pháp kiểm soát tần số hoặc nhịp tim 9
Đốt điện nhĩ trái và chiến lược đặt máy tạo nhịp và cắt đốt rung nhĩ 10
Đốt điện nhĩ trái: 10
Danh sách đầy đủ các khuyến cáo: 10
Dự án “Các guidelines quan trọng trong Y khoa” 20
Trang 3HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ RUNG NHĨ
BẢN TÓM TẮT
1 Phác đồ
Tổng quan về phác đồ Rung nhĩ
Chẩn đoán rung nhĩ
Gói chăm sóc và thông tin được cá nhân hóa
phù hợp với từng bệnh nhân
Phác đồ 1: Phòng đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh
van tim
Phác đồ 2:
Chiến lược kiểm soát tần số tim
Phác đồ 3:
Chiến lược kiểm soát nhịp tim Phác đồ 4:
Chiến lược cắt đốt rung nhĩ ở nhĩ trái
Theo dõi
Bệnh nhân vẫn còn triệu chứng chứng ?
Trang 4Phác đồ 1: Phòng đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim
Đánh giá phân tầng nguy cơ đột quị
bằng chỉ số CHA 2 DS 2 -VAS c
Thảo luận những nguy cơ và ích lợi của thuốc chống đông
Chỉ số CHA 2 DS 2 -VAS c ≥ 2 Đề nghị dùng thuốc chống đông đường uống
Xác định những bệnh nhân nguy cơ thấp, nghĩa là điểm CHA 2 DS 2 -VAS c =0
(nam) hoặc 1 ( nữ )
Chỉ số CHA 2 DS 2 -VAS c =1 (ở nam)
Xem xét đến việc sử dụng thuốc
chống đông đường uống
Đánh giá phân tầng nguy cơ chảy máu bằng chỉ số HAS-BLED
Thảo luận về những lựa chọn cho việc chống đông với bệnh nhân và dựa trên
những lựa chọn trên đặc điểm lâm sàng và những ý muốn của họ
Thuốc kháng Vitamin K (VKA)
Đánh giá kiểm soát chống đông
Thuốc kháng đông đường uống không thuộc nhóm vitamin K [249,258,275]
Thuốc chống đông không thuộc nhóm kháng vitamin K bằng đường
uống
Bệnh nhân chọn không điều trị
Không dùng liệu pháp chống huyết khối
Làm tắc tiểu nhĩ trái
Theo dõi bệnh nhân hằng năm trên tất cả bệnh nhân
Kiểm soát kém
Chống chỉ định với thuốc chống đông không VKA hoặc không dung nạp thuốc
Chống chỉ định thuốc chống đông
Nguy cơ thấp
Trang 5Phác đồ 2: Chiến lược kiểm soát tần số tim
Đề nghị kiểm soát nhịp tim với bệnh
nhân rung nhĩ sau đây:
Rung nhĩ có nguyên nhân có
thể khắc phục
Người có suy tim nguyên nhân
chủ yếu do rung nhĩ
Rung nhĩ mới khởi phát
Bệnh nhân cuồng nhĩ với tình
trạng được xem là phù hợp
cho việc xóa ổ loạn nhịp để
khôi phục lại nhịp xoang
Cho những bệnh nhân mà việc
kiểm soát nhịp sẽ phù hợp hơn
dựa trên đánh giá lâm sàng
Chuyển đến phác đồ 4: Cắt đốt rung nhĩ
Nếu đơn liệu pháp không kiểm soát được triệu chứng và nếu bệnh nhân vẩn còn triệu chứng do kiểm soát nhịp thất kém, nên cân nhắc kết hợp các thuốc với 2 trong các loại sau:
Ức chế beta
Diltiazem
Digoxin
Chuyển đến phác đồ 3: Chiến
lược kiểm soát nhịp tim
Đề nghị ức chế beta hoặc ức chế kênh calci để giới hạn tần
số tim là đơn liệu pháp khởi đầu cho người bệnh rung nhĩ
mà việc dùng thuốc là một phần của chiến lược kiểm soát tân số tim
Lựa chọn thuốc dựa trêntriệu chứng của bệnh nhân, tần số tim, bệnh đi kèm và những mong muốn của bệnh nhân
Nếu các triệu chứng không được kiểm soát
Xem xét digoxin như là một liệu pháp đơn cho bệnh nhân với rung nhĩ không kịch phát chỉ khi người bệnh thuộc nhóm
ít vận động (không tập hoặc rất ít luyện tập thể dục ) Không đề nghị amiodarone để kiểm soát tần số tim lâu dài
Nếu các triệu chứng không được kiểm soát Bệnh nhân có
đủ tiên chuẩn cho việc điều trị kiểm soát nhịp tim ?
?không
Có
Không
kiểm soát tần số tim được xem là chiến lược điều trị đầu tiên trên bệnh nhân rung nhĩ
Trang 6Phác đồ 3: Chiến lược kiểm soát nhịp tim
Rung nhĩ dai dẳng
Xem khuyến cáo cho rung nhĩ cấp
Cân nhắc dùng những thuốc khác tùy theo các bệnh đi kèm:
Cân nhắc amiodarone cho bệnh nhân có rồi loạn chức năng thất trái hoặc suy tim
Không nên cung cấp chống loạn nhịp nhóm 1c như là flecainide hoặc
propafenone cho bệnh nhân được biết là có bệnh thiếu máu cơ tim hoặc bệnh
về cấu trúc tim
Dronedarone theo NICE TA
197
Kéo dài
> 48 tiếng?
Cân nhắc sử dụng một ức chế beta tiêu chuẩn
Rung nhĩ kịch phát
Đánh giá nhu cầu của việc sử dụng thuốc trong kiểm soát nhịp tim lâu dài
Sử dụng thuốc ngay khi có cơn rung nhĩ (viên thuốc trong túi -pill in the pocket)
Chuyển nhịp tim bằng sốc điện (cân nhắc việc dùng amiodarone trước và sau đó)
Xem xét chuyển
nhịp tim dưới hướng
dẫn của siêu âm tim
qua thực quản và/
hoặc sử dụng thuốc
chống đông 3 tuần
trước khi chuyển
nhịp tim
Chữa trị thất bại Chuyển đến phác đồ 4: Chiến lược cắt đốt rung nhĩ
Có
Không
Đang sử
dụng thuốc
chống đông
Trang 7Phác đồ 4: Chiến lược cắt đốt rung nhĩ
Có kế hoạch phẫu thuật tim ?
Rung nhĩ có
vĩnh viễn hay
không?
Thực hiện cắt đốt ở nhĩ trái bằng phẫu thuật vào cùng thời điểm với phẫu thuật lồng ngực khác ở bệnh nhân rung nhĩ có triệu chứng
Thực hiện cắt đốt rung nhĩ bằng sóng cao tần
trước khi dùng máy tạo nhịp và cắt đốt nút nhĩ
thất
Xóa ổ loạn nhịp ở nhĩ trái – cân nhắc cho
những bệnh nhân có rung nhĩ có triệu chứng
hoặc rung nhĩ gây suy tim
Xem xét việc đặt một máy tạo nhịp và cắt đốt nút nhĩ thất ở rung nhĩ vĩnh viễn và rung nhĩ có đáp ứng thất nhanh kháng thuốc
Nếu chữa trị bằng thuốc kiểm soát triệu
chứng của rung nhĩ thất bại hoặc không phù
hợp
Thực hiện xóa ổ loạn nhịp nhĩ trái
bằng catheter ở bệnh nhân rung nhĩ
kịch phát
Xem xét sử dụng cắt đốt bằng sóng
cao tần hay cắt bằng phẫu thuật để
xóa ổ loạn nhịp nhĩ trái với bệnh nhân
rung nhĩ dai dẳng
Thảo luận về nguy cơ và lợi ích cho
bệnh nhân
Đánh giá lại sự cần thiết cho việc l cắt đốt rung nhĩ sau khi đặt máy tạo nhịp và tối ưu hóa việc sử dụng thuốc
Có Không
Trang 82 Những ưu tiên trong việc thực hiện hướng dẫn
Từ toàn bộ các khuyến cáo, nhóm phát triển bản hướng dẫn đã chọn 10 điều ưu tiên để áp dụng trong thực hành Tiêu chuẩn được sử dụng để chọn những khuyến cáo được liệt kê chi tiết trong bản hướng dẫn326 Những lý do để chọn lựa mỗi khuyến cáo được đưa ra trong bảng liên quan đến bằng chứng của khuyến cáo trong các phần tương ứng
Gói chăm sóc và thông tin được cá nhân hóa:
Cung cấp cho những bệnh nhân rung nhĩ một gói chăm sóc cá nhân hóa phù hợp với từng bệnh nhân Hãy đảm bảo rằng gói chăm sóc này được ghi chú lại và đưa đến người bệnh, và
bao gồm:
Nhận thức về đột quị và các biện pháp đề phòng đột quị
Kiểm soát tần số tim
Đánh giá triệu chứng cho việc kiểm soát nhịp tim
Nhân viên y tế bệnh nhân có thể liên lạc nếu cần lời khuyên
Hỗ trợ về tâm lý nếu cần
Thông tin giáo dục cập nhật và chi tiết về các phần sau đây:
o Nguyên nhân, ảnh hưởng, và biến chứng có thể gặp của rung nhĩ
o Kiểm soát tần số và nhịp tim
o Thuốc chống đông
o Những lời khuyên thiết thực về thuốc chống đông, khuyến cáo 1.3.1 trong phần “Bệnh thuyên tắc tĩnh mạch“ (Khuyến cáo của NICE 144)
o Hệ thống hỗ trợ (ví dụ: Các hội từ thiện về tim mạch ) [điểm mới năm 2014]
Chuyển bệnh nhân đến các chuyên gia
Chuyển bệnh nhân một cách nhanh chónga ở bất kì giai đoạn nào nếu điều trị thất bại trong việc kiểm soát triệu chứng của rung nhĩ và xử trí chuyên môn sâu hơn là cần thiết [điểm mới năm 2014]
Nguy cơ đột quị:
Sử dụng thang điểm đánh giá nguy cơ đột quị CHA2DS2-VASc để đánh giá nguy cơ đột quị ở bệnh nhân với bất kì yếu tố dưới đây:
Rung nhĩ kịch phát có hoặc không có triệu chứng, rung nhĩ dai dẳng hoặc vĩnh viễn
Cuồng nhĩ
Bệnh nhân vẫn tiếp tục có nguy cơ bị rối loạn nhịp tái phát sau điều trị sốc tim trở về nhịp xoang [điểm mới 2014]
a
Nhóm phát triển khuyến cáo định nghĩa “nhanh chóng” nghĩa là không lâu hơn 4 tuần sau khi điều trị cuối cùng thất bại hoặc không lâu hơn 4 tuần sau khi rung nhĩ tái phát sau chuyển nhịp khi mà các xử trí chuyên sâu hơn là cần thiết.
Trang 9Nguy cơ chảy máu
Sử dụng thang điểm HAS-BLED để đánh giá nguy cơ chảy máu ở những người đang bắt đầu hoặc đã bắt đầu dùng thuốc chống đông Xem xét việc điều chỉnh và giám sát các yếu tố nguy
cơ sau:
Tăng huyết áp không kiểm soát
Kiểm soát kém chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) (INRs dao động nhiều)
Những thuốc bệnh nhân đang dùng đồng thời , ví dụ việc sử dụng đồng thời aspirin hoặc một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
Sử dụng rượu một cách có hại [điểm mới năm 2014]
Can thiệp để phòng đột quị
Thuốc chống đông
Sử dụng thuốc chống đông cho bệnh nhân với chỉ số CHA2DS2-VASc ≥ 2, và phải cân nhắc nguy cơ chảy máu trong việc sử dụng chống đông [điểm mới năm 2014]
Can thiệp để phòng đột quị
Đánh giá việc kiểm soát thuốc chống đông với thuốc kháng vitamin K
Tính khoảng thời gian tổng cộng bệnh nhân có mức kiểm soát trong phạm vi điều trị tại mỗi lần khám Khi tính chỉ số này:
Sử dụng những phương pháp đã được chấp nhận như phương pháp Rosendaal trong việc điều chỉnh liều có máy tính hỗ trợ hoặc tính toán một cách thủ công dựa vào số lượng kết quả trong mức kiểm soát mà bệnh nhân đã có
Loại trừ các chỉ số trong vòng 6 tuần đầu điều trị
Tính các chỉ số trong một khoảng thời gian duy trì ít nhất 6 tháng.[điểm mới năm 2014] Nếu không cải thiện được các vấn đề trong việc kiểm soát chống đông, hãy đánh giá nguy cơ
và lợi ích của các phương pháp phòng đột quị khác và thảo luận những điều này với bệnh nhân [điểm mới năm 2014]
Chống ngưng tập tiều cầu
Không nên dùng aspirin đơn trị liệu chỉ để phòng đột quị cho bệnh nhân rung nhĩ [điểm mới năm 2014]
Kiểm soát tần số và nhịp tim
Khi nào nên sử dụng phương pháp kiểm soát tần số hoặc nhịp tim
Đưa ra kiểm soát tần số tim như một chiến lược ưu tiên hàng đầu cho bệnh nhân rung nhĩ, trừ một số bệnh nhân:
Người có rung nhĩ do nguyên nhân có thể khắc phục
Người có suy tim được nghĩ đến chủ yếu do rung nhĩ
Rung nhĩ mới khởi phát
Cuồng nhĩ trên những bệnh nhân được xem là phù hợp với chiến lược đốt điện bằng sóng cao tần đề phục hồi nhịp xoang
Cho những bệnh nhân mà việc kiểm soát nhịp tim là phù hợp hơn dựa trên đánh giá lâm sàng [điểm mới năm 2014]
Trang 10Đốt điện nhĩ trái và chiến lược đặt máy tạo nhịp và cắt đốt rung nhĩ
Đốt điện nhĩ trái:
Nếu việc điều trị thuốc thất bại trong việc kiểm soát triệu chứng của rung nhĩ hoặc không phù hợp:
Đề nghị biện pháp đốt điện nhĩ trái bằng sóng cao tần qua ống thông đối với bệnh nhân rung nhĩ kịch phát
Xem xét việc đốt điện sóng cao tần nhĩ trái qua ống thông hoặc bằng phẫu thuật với bệnh nhân có rung nhĩ vĩnh viễn
Thảo luận về nguy cơ và lợi ích với bệnh nhânb.[khuyến cáo mới năm 2014]
Danh sách đầy đủ các khuyến cáo:
1 Thực hiện việc bắt mạch để khảo sát sự hiện diện của mạch không đều mà đây có thể là biểu hiện của bệnh nền rung nhĩ trên những người bệnh có các triệu chứng sau:
Hụt hơi/ Khó thở
Hồi hộp đánh trống ngực
Ngất / choáng váng
Tức ngực
Đột quị/ thiếu máu não thoáng qua[2006]
2 Khi bắt mạch phát hiện ra mạch không đều, đo điện tâm đồ trên tất cả mọi người nghi ngờ
có rung nhĩ dù có triệu chứng hay không[2006]
3 Trên những bệnh nhân nghi ngờ rung nhĩ kịch phátc nhưng chưa được phát hiện bởi điện tâm đồ chuẩn:
Sử dụng máy đo điện tâm đồ lưu động 24 giờ ở những bệnh nhân nghi ngờ có cơn rung nhĩ không triệu chứng hoặc có giai đoạn có triệu chứng cách nhau ít hơn 24 giờ
Sử dụng một thiết bị ghi điện tim khi các thời điểm triệu chứng xảy ra cách nhau hơn 24 giờ [2006]
b
Xem thêm thông tin về cắt đốt nhĩ trái ở Percutaneous balloon cryoablation for pulmonary vein isolation in atrial fibrillation (NICE interventional procedure guidance 427), Percutaneous endoscopic catheter laser balloon pulmonary vein isolation for atrial fibrillation (NICE interventional procedure guidance 399) và Percutaneous (non-thoracoscopic) epicardial catheter radiofrequency ablation for atrial fibrillation (NICE interventional procedure guidance 294) Xem thêm thông tin về cắt đốt nhĩ trái bằng phẫu thuật không mở ngực
ở Thoracoscopic epicardial radiofrequency ablation for atrial fibrillation (NICE interventional procedure guidance 286)
c
Rung nghĩ kịch phát tự kết thúc trong vòng 7 ngày, thông thường trong vòng 48 giờ
4 Thực hiện siêu âm tim qua thành ngực ở những bệnh nhân rung nhĩ:
Đối với những người mà việc có một siêu âm tim cơ bản quan trọng trong việc theo dõi điều trị lâu dài
Đối với những người mà một chiến lược kiểm soát nhịp tim bao gồm chuyển nhịp tim (bằng điện hay bằng thuốc) được cân nhắc
Trang 11 Ở người có nguy cơ cao hoặc nghi ngờ có bệnh tim nền thực thể hay chức năng (như suy tim hay có tiếng thổi ở tim) mà có thể ảnh hưởng tới việc điều trị sau này của họ (ví dụ: lựa chọn thuốc chống loạn nhịp)
Ở những người cần được đánh giá lại phân tầng nguy cơ lâm sàng để sử dụng thuốc chống huyết khối (xem chương 8) [2006, điều chỉnh năm 2014]
5 Không thực hiện thường quy siêu âm tim qua lồng ngực chỉ với mục đích là thêm phân tầng nguy cơ đột quị ở những bệnh nhân có rung nhĩ, mà sự cần thiết để bắt đầu sử dụng thuốc chống đông đã được chấp thuận dựa trên tiêu chuẩn lâm sàng ( xem chương 8) [2006, điều chỉnh năm 2014]
6 Thực hiện siêu âm tim qua thực quản ở những bệnh nhân có rung nhĩ mà:
Khi siêu âm tim qua lồng ngực cho thấy bất thường (chẳng hạn như bệnh van tim) mà việc khảo sát chuyên sâu hơn là cần thiết
Ở bệnh nhân mà siêu âm tim qua lồng ngực gặp khó khăn về mặt kĩ thuật và/hoặc chất lượng kém trong khi cần loại trừ bất thường về tim
Đối với bệnh nhân mà việc chuyển nhịp tim dưới hướng dẫn của siêu âm tim qua thực quản được xem xét [2006]
7 Cung cấp cho những bệnh nhân rung nhĩ một gói chăm sóc cá nhân hóa Đảm bảo rằng gói chăm sóc này được ghi chép và thực hiện, và bao gồm:
Nhận thức về đột quị và các biện pháp đề phòng đột quị
Kiểm soát tần số tim
Đánh giá triệu chứng cho việc kiểm soát nhịp tim
Nhân viên y tế bệnh nhân có thể liên lạc nếu cần lời khuyên
Hỗ trợ về tâm lý nếu cần
Thông tin giáo dục cập nhật và chi tiết về các phần sau đây:
o Nguyên nhân, ảnh hưởng, và biến chứng có thể gặp của rung nhĩ
o Kiểm soát tần số và nhịp tim
o Thuốc chống đông
o Những lời khuyên thiết thực về thuốc chống đông, khuyến cáo 1.3.1 trong phần “ Bệnh thuyên tắc tĩnh mạch “ (Khuyến cáo của NICE 144)
o Hệ thống hỗ trợ (ví dụ: Các hội từ thiện về tim mạch) [điểm mới năm 2014]
8 NICE đưa ra chỉ dẫn về các thành phần quan trọng trong cách chăm sóc bệnh nhân Tham khảo phần khuyến cáo dựa trên trải nghiệm của bệnh nhân ở dịch vụ NHS (NICE khuyến cáo lâm sàng 138) [điểm mới năm 2014 ]
9 Chuyển bệnh nhân một cách nhanh chóng ở bất kì giai đoạn nào nếu điều trị thất bại trong
việc kiểm soát triệu chứng của rung nhĩ và xử trí chuyên môn sâu hơn là cần thiết [điểm mới năm 2014]