Tuy nhiên dựa trên cơ sở thương hiệu, uy tín đã được khẳng định trên thị trường cùng với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua và khả năng phát triển của
Trang 1LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHIẾU MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG
(Giấy chứng nhận ĐKDN số 4600305723 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần
đầu ngày 02/01/2003 và đăng ký thay đổi lần 17 ngày 11/02/2014)
CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
(Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số 109/GCN-UBCK
do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 28 tháng 11 năm 2014)
Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp từ ngày: tại:
1 Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG
Trụ sở chính : 160 Minh Cầu, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên Điện thoại : 0280 855167
2 Công ty cổ phần Chứng khoán Tân Việt
Trụ sở chính : Tầng 6 tòa nhà TTXVN, 79 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại : 04 3728 0921
Phụ trách công bố thông tin:
Số điện thoại: 0914 462 992
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG
(Giấy chứng nhận ĐKDN số 4600305723 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần
đầu ngày 02/01/2003 và đăng ký thay đổi lần 17 ngày 11/02/2014)
CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
Tên cổ phiếu : Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG
Tổng số lượng phát hành : 7.156.892 cổ phần
Trong đó:
- Chào bán cho cổ đông hiện hữu : 4.935.819 cổ phần
- Phát hành cổ phiếu theo chương trình ESOP : 740.372 cổ phần
- Trả cổ tức đợt 1 năm 2014 : 1.480.701 cổ phần
Tổng giá trị phát hành (tính theo mệnh giá) : 71.568.920.000 đồng
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Trụ sở chính : Tầng 12A, tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại : (084-4) 6288 3568
TỔ CHỨC TƯ VẤN:
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT
Trụ sở chính : Tầng 6 tòa nhà TTXVN, 79 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại : (084-4) 3728 0921
Trang 3MỤC LỤC
I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CHÀO BÁN 3
1. Rủi ro về kinh tế 3
2. Rủi ro về luật pháp 4
3. Rủi ro đặc thù 4
4. Rủi ro của đợt chào bán, của dự án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán 5
5. Rủi ro pha loãng 6
6. Rủi ro khác 7
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 7
1 Tổ chức phát hành: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 7
2 Tổ chức tư vấn: Công ty Cổ phần Chứng Khoán Tân Việt 7
III CÁC KHÁI NIỆM 8
IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 9
1 Giới thiệu chung về tổ chức phát hành 9
2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 9
3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 11
4 Cơ cấu cổ đông 13
4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty (tính đến ngày 04/06/2014) 13
4.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ (tính đến ngày 04/06/2014) 14
5 Danh sách công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết 14
6 Giới thiệu quá trình tăng vốn của Công ty 15
7 Hoạt động kinh doanh 15
8 Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 22
8.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm 2012, năm 2013 và 9 tháng năm 2014 22
8.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 24
9 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 24
10 Chính sách đối với người lao động 28
11 Chính sách cổ tức 30
12 Tình hình tài chính 30
Trang 413 Danh sách Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 34
14 Tình hình tài sản cố định của Công ty tại ngày 30/09/2014 44
15 Đất đai, nhà xưởng 45
16 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức năm 2014 45
17 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của doanh nghiệp 46
18 Thời hạn dự kiến đưa cổ phiếu vào giao dịch trên thị trường có tổ chức 47
19 Thông tin về những cam kết chưa thực hiện của tổ chức phát hành 47
V THÔNG TIN VỀ CỔ PHIẾU CHÀO BÁN 48
1 Loại cổ phiếu 48
2 Mệnh giá 48
3 Tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán 48
4 Phương thức phát hành: 48
5 Giá chào bán dự kiến 49
6 Phương pháp tính giá 49
7 Phương thức phân phối 49
8 Thời gian phân phối cổ phiếu: 50
9 Đăng ký mua cổ phiếu 50
12 Các hạn chế liên quan đến việc chuyển nhượng 51
13 Các loại thuế có liên quan 51
14 Ngân hàng mở tài khoản phong toả nhận tiền mua cổ phiếu: 51
VI MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN 52
VII KẾ HOẠCH SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN 52
VIII.CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI ĐỢT CHÀO BÁN 52
1 Tổ chức tư vấn 52
2 Tổ chức kiểm toán 52
IX PHỤ LỤC 53
Trang 5I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CHÀO BÁN
1 Rủi ro về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tình hình lạm phát, lãi suất là những nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu kéo dài từ 2008 đến nay đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế toàn cầu và nước ta Sau hơn 5 năm suy thoái, với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân cả nước đến nay tình hình kinh tế đã sáng sủa hơn Kinh tế vĩ mô nhìn chung ổn định, tăng trưởng ở mức hợp lý, lạm phát được kiềm chế Sản xuất công nghiệp phát triển với những dấu hiệu phục hồi, hàng tồn kho có xu hướng giảm Sản xuất nông nghiệp và hoạt động kinh doanh của khu vực dịch vụ giữ ổn định Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu và ngành dệt may cũng dần phục hồi
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may nên cũng phải chịu ảnh hưởng khá lớn bởi chu kỳ phát triển của nền kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, nhu cầu về may mặc tăng tác động trực tiếp và thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành nghề Công ty đang hoạt động Ngược lại, khi nền kinh tế bị trì trệ thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, với tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong các năm vừa qua cũng như những dự báo lạc quan về tốc độ tăng trưởng kinh tế trong các năm tới, có thể nhận định rằng rủi ro kinh tế không phải là một rủi ro lớn đối với hoạt động của Công ty
Lạm phát
Lạm phát là yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng đến mọi chủ thể trong nền kinh tế Lạm phát tăng cao sẽ kéo theo sự gia tăng của chi phí sản xuất, quản lý, nguyên nhiên vật liệu đầu vào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của các doanh nghiệp
Trên thực tế, trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam luôn ở trong tình trạng lạm phát cao và biến động mạnh Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đã tăng lên mức 12,6% vào năm 2007 và lên đến mức đỉnh điểm 22,97% vào năm 2008 Tuy vậy, nhờ chính sách tài khóa thắt chặt của Chính phủ, lạm phát năm 2012 và 2013 đã có dấu hiệu giảm tốc và thậm chí đã có những tháng lạm phát âm Từ đầu năm 2014 đến nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã tích cực triển khai các giải pháp tiền tệ, tín dụng ngân hàng theo mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, bảo đảm thanh khoản của các tổ chức tín dụng và nền kinh tế Cùng với các giải pháp điều hành đồng bộ của Chính phủ và các bộ, ngành trong gần 3 tháng đầu năm
2014, chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng đã góp phần kiềm chế lạm phát ở mức
Trang 6thấp (chỉ số giá tiêu dùng tháng 2/2014 tăng 0,55% so với tháng 1/2014 và tăng 1,24% so với cuối năm 2013)
Rủi ro lãi suất
Hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng vốn vay từ ngân hàng để bổ sung cho hoạt động kinh doanh do vậy sự biến động về lãi suất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Lãi suất Việt Nam trong các năm trước diễn biến khá phức tạp và tăng khá cao qua các năm đã gây ra khá nhiều khó khăn cho doanh nghiệp Tuy nhiên, từ cuối năm
2013 đến nay, Ngân hàng nhà nước đã liên tục điều chỉnh giảm các mức lãi suất cho vay góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp trong thời kì kinh tế suy thoái
2 Rủi ro về luật pháp
Là doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty cổ phần (CTCP) đồng thời niêm yết chứng khoán trên sàn HNX, Công ty hoạt động dưới sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật về CTCP, chứng khoán và thị trường chứng khoán Ngoài ra với đặc thù của doanh nghiệp dệt may xuất khẩu, Công ty còn phải chịu sự điều chỉnh của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và Luật thương mại của các nước nhập khẩu
Hệ thống pháp luật nước ta đang trong giai đoạn hoàn thiện nên tính ổn định chưa cao, các quy định còn mới đối với doanh nghiệp Nhằm hạn chế rủi ro này, Công ty luôn chú trọng tới việc nghiên cứu, nắm bắt các quy định mới của pháp luật và chính sách quản lý của Nhà nước, từ đó xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ
3 Rủi ro đặc thù
Rủi ro về tỷ giá hối đoái:
Với đặc thù sản xuất hàng dệt may xuất khẩu, 98% doanh thu của Công ty đến từ các đơn hàng xuất khẩu Hơn nữa, nguyên vật liệu đầu vào cho may mặc thường không sẵn có ở trong nước, phần lớn được nhập khẩu Do vậy, những biến động từ tỷ giá hối đoái có tác động rất lớn và trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh cũng như lợi nhuận của Công ty Rủi ro về nhân sự:
Nguồn nhân sự rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư
và Thương mại TNG Công ty hoạt động trong lĩnh vực may mặc với các quy trình kỹ thuật công nghiệp, cần đáp ứng các tiêu chuẩn của hàng xuất khẩu cũng như những yêu cầu cao của các khách hàng do đó đội ngũ công nhân phải có dồi dào, tay nghề thuần thục Nếu nhân sự liên tục thay đổi sẽ ảnh hưởng tới kế hoạch sản xuất và kết quả kinh doanh của Công ty Ý thức được điều đó, TNG luôn quan tâm tới vấn đề nhân sự, có các chính sách đào tạo và đãi ngỗ tốt cho người lao động
Trang 7Rủi ro về cạnh tranh:
Sản phẩm của Công ty đang xuất khẩu vào nhiều thị trường lớn trên thế giới Trong những năm gần đây, TNG đang phải đối mặt với sự canh tranh gắt gay từ hàng dệt may của các đối thủ lớn từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Ấn Độ, Indonexia cả về chất lượng, chủng loại và giá cả Ngoài ra, hiện nay trên thị trường nội địa, thương hiệu TNG chưa được biết đến nhiều Do vậy, ngoài việc đang và sẽ phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh nước ngoài, TNG còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp dệt may lớn trong nước
Rủi ro về thị trường
Là một doanh nghiệp xuất khẩu nên mọi biến động của thị trường thế giới có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bên cạnh những thuận lợi từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO, Công ty vẫn còn chịu một số rủi ro từ việc áp thuế chống bán phá giá, cơ chế giám sát, các rào cản kỹ thuật,…từ các thị trường này Dưới sự hỗ trợ của Bộ Công thương, Công ty đã chủ động xây dựng những phương án tích cực để phòng ngừa, đối phó như: Ký các đơn hàng giá cao, tham khảo mức giá FOB mà các đơn vị khác trong ngành đã thực hiện hoặc tham khảo tốc độ hàng xuất cùng chủng loại vào các thị trường nhạy cảm
Rủi ro về nguồn nguyên vật liệu
Việc phát triển ngành dệt may phụ thuộc rất nhiều vào thị trường cung cấp nguyên liệu Hiện nay, nguyên liệu sản xuất, vật liệu phụ trợ của Công ty phần lớn được nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc Do vậy, nguồn nguyên vật liệu có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như lợi nhuận của Công ty Nắm bắt được điều đó, TNG luôn xây dựng mối quan hệ ổn định với các nhà cung cấp lớn
4 Rủi ro của đợt chào bán, của dự án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán
4.1 Rủi ro của đợt chào bán
Tổng lượng vốn tăng thêm từ đợt phát hành dự kiến khoảng hơn 56 tỷ đồng Với diễn biến thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn hiện nay khá phức tạp, giá chứng khoán biến động liên tục, đợt chào bán của Công ty tiến hành trong khi không có bảo lãnh phát hành sẽ có rủi ro về việc chào bán không thành công
Tuy nhiên dựa trên cơ sở thương hiệu, uy tín đã được khẳng định trên thị trường cùng với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua và khả năng phát triển của Công ty trong thời gian tới thì rủi ro nêu trên là không lớn Bên cạnh đó, đối tượng trong đợt chào bán là cổ đông hiện hữu và phương án phát hành được ĐHĐCĐ thường niên năm 2014 thông qua với tỷ lệ cao với giá chào bán bằng mệnh giá nên Công ty
dự kiến tỷ lệ thành công tối thiểu của đợt chào bán là 100%
Mục đích của việc phát hành thêm cổ phiếu đợt này của Công ty nhằm tăng vốn điều lệ,
Trang 8nâng cao năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh, thu hút vốn đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Trường hợp phát hành không thành công,
cổ phiếu phát hành không được mua hết, điều này sẽ ảnh hưởng tới kế hoạch huy động vốn cho sản xuất kinh doanh Trong trường hợp này Công ty sẽ xử lý theo các hướng sau:
- Số cổ phần không bán hết (trong trường hợp cổ đông hiện hữu không đăng ký mua hết) thì Hội đồng quản trị của Công ty sẽ quyết định phân phối số lượng cổ phần này cho các đối tượng khác với mức giá không thấp hơn giá chào bán cho cổ đông hiện hữu
- Đồng thời, HĐQT cũng chủ động tìm kiếm các nguồn tài trợ bổ sung khác để đảm bảo huy động đủ vốn phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh như vốn tín dụng
4.2 Rủi ro của việc sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán:
Số tiền thu được từ đợt chào bán lần này sẽ được sử dụng để bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Việc này sẽ tạo được tính chủ động, linh hoạt hơn trong việc mua sắm máy móc thiết bị, mua nguyên vật liệu để phục vụ kịp thời, đúng tiến độ cho sản xuất Đây là nhân tố tích cực và là động lực mạnh thúc đầy mạnh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
5 Rủi ro pha loãng
Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành thêm trong đợt này là 7.156.932 cổ phiếu, bằng 48,3% lượng cổ phiếu của Công ty đang lưu hành trên thị trường (14.807.415 cổ phiếu) Việc phát hành thêm cổ phiếu của Công ty đợt này làm cho tổng số cổ phần lưu hành của Công ty tăng lên làm cổ phiếu bị pha loãng Việc pha loãng cổ phiếu có thể gây ảnh hưởng đến thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) và giá cổ phiếu Cụ thể:
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) có thể suy giảm do thu nhập được chia cho một số lượng cổ phiếu lớn hơn
EPS được tính như sau:
EPS = Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân trong kỳ
Sau khi phát hành thêm cổ phiếu thì số lượng cổ phiếu sẽ tăng lên, trong khi tốc độ tăng trưởng có thể chưa tăng kịp tương ứng Sự khác biệt về tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận
và vốn chủ sở hữu sẽ ảnh hưởng tới chỉ số EPS Mà EPS là chỉ số quan trọng để định giá
cổ phiếu Cụ thể:
Giả định đợt phát hành thành công với tỉ lệ 100%, Công ty thực hiện phát hành trong năm 2014, khi đó EPS của Công ty trước và sau phát hành dự kiến như sau:
o Số lượng cổ phần tại ngày 01/01/2014: 13.461.325 cổ phần;
o Số lượng cổ phần phát hành thêm bắt đầu giao dịch từ ngày 01/8/2014: 1.346.090 cổ
phần
o Số lượng cổ phần phát hành thêm (dự kiến kết thúc ngày 01/11/2014): 7.156.892 cổ phần
Trang 9o Số cổ phần lưu hành bình quân : (13.461.325 * 12 +1.346.090 * 5 +7.156.892 * 2)/12
= 15.215.011 cổ phần
o Lợi nhuận sau thuế dự kiến năm 2014: 50.000.000.000 đồng
o EPS trước khi phát hành : 3.566 đồng/cổ phần
o EPS sau khi phát hành : 3.286 đồng/cổ phần
Giá trị của từng cổ phiếu của Công ty sẽ được tăng lên
Do giá bán của đợt phát hành dự kiến là 10.000 đồng/cổ phần (thấp hơn giá hiện tại cổ phiếu đang giao dịch trên thị trường) nên giá cổ phiếu của TNG trên thị trường sẽ bị điều chỉnh theo công thức sau::
Giá tham chiếu
ngày XR =
(Giá đóng cửa trước ngày XR x Khối lượng cổ phiếu được nhận quyền mua)
+ (Giá chào bán x Khối lượng cổ phiếu chào bán) Tổng khối lượng cổ phiếu sau khi phát hành
XR : ngày giao dịch không hưởng quyền
- Giả sử giá cổ phiếu của Công ty phiên trước ngày giao dịch không hưởng quyền của
1 Tổ chức phát hành: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG
Ông Nguyễn Văn Thời Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Ông Nguyễn Văn Đức Chức vụ: Trưởng ban Kiểm soát
Bà Lương Thị Thúy Hà Chức vụ: Kế toán trưởng
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn: Công ty Cổ phần Chứng Khoán Tân Việt
Đại diện theo pháp luật : Ông Nguyễn Việt Cường
Chức vụ: Phó Tổng giám đốc
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký chào bán do Công ty Cổ phần Chứng Khoán Tân Việt tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần Đầu tư và
Trang 10Thương mại TNG Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG cung cấp
III CÁC KHÁI NIỆM
Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản cáo bạch này có nội dung như sau:
Công ty : Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG
Tổ chức phát hành : Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG
TNG : Tên viết tắt của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương
mại TNG
Những từ, thuật ngữ khác (nếu có) sẽ được hiểu như quy định trong Luật Doanh nghiệp năm
2005, Luật Chứng khoán năm 2010 và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Trang 11IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
1 Giới thiệu chung về tổ chức phát hành
Tên Công ty : Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG
Têntiếng Anh : TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK
COMPANY Trụ sở chính : 160 Minh Cầu, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Điện thoại : +84 28 03854462
Giấy CNĐKKD : số 4600305723 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên
cấp lần đầu ngày 02/01/2003 và đăng ký thay đổi lần thứ 18 ngày 23/06/2014
Vốn điều lệ : 148.074.150.000 đồng
Ngành nghề kinh
doanh chính
: Sản xuất và mua bán hàng may mặc;
Sản xuất bao bì giấy, nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon và nguyên, phụ liệu hàng may mặc;
Đào tạo nghề may công nghiệp;
Mua bán máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy;
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp;
Vận tải hàng hoá đường bộ, vận tải hàng hoá bằng xe taxi;
Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh;
Đầu tư xây dưng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị và khu dân cư
2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, tiền thân là Xí nghiệp May Bắc Thái, được thành lập ngày 22/11/1979 theo Quyết định số 488/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên), với số vốn ban đầu là 659,4 nghìn đồng Xí nghiệp đi vào hoạt động ngày 02/1/1980, với 02 chuyền sản xuất Sản phẩm của Xí nghiệp là quần
áo trẻ em, bảo hộ lao động theo chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh
Trang 12- Ngày 07/5/1981, tại Quyết định số 124/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái sáp nhập Trạm May mặc Gia công thuộc công ty Thương nghiệp vào Xí nghiệp, nâng số vốn của Xí nghiệp lên 843,7 nghìn đồng và năng lực sản xuất của xí nghiệp tăng lên 08 chuyền Năm 1981 doanh thu của Công ty tăng gấp đôi năm 1980
- Thực hiện Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về thành lập lại doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp được thành lập lại theo Quyết định số 708/QĐ-
UB ngày 22 tháng 12 năm 1992 của UBND tỉnh Bắc Thái Theo đó số vốn hoạt động của Công ty được nâng lên 577,2 triệu đồng
- Năm 1992, Xí nghiệp đầu tư 2.733 triệu đồng để đổi mới máy móc thiết bị, mở rộng thị trường tiêu thụ ra các nước EU và Đông Âu, đưa doanh thu tiêu thụ đạt 336 triệu đồng, giải quyết việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động
- Năm 1997, Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty may Thái nguyên với tổng số vốn kinh doanh là 1.735,1 triệu đồng theo Quyết định số 676/QĐ-UB ngày 04/11/1997 của UBND tỉnh Thái Nguyên Cũng trong năm 1997, Công ty liên doanh với Công ty May Đức Giang trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam thành lập Công ty May Liên doanh Việt Thái với số vốn điều lệ là 300 triệu đồng, năng lực sản xuất là 08 chuyền may
- Năm 2000, Công ty là thành thành viên của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas)
- Ngày 02/01/2003, Công ty chính thức trở thành Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Thái Nguyên với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng theo Quyết định số 3744/QĐ-UB ngày 16/12/2002
- Năm 2006, Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết Đại hội Cổ đông ngày 13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy TNG Sông Công với tổng vốn đầu tư là 200 tỷ đồng
- Ngày 18/03/2007, Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 54,3 tỷ đồng theo Nghị quyết Đại hội Cổ đông ngày 18/03/2007, phê duyệt chiến lược phát triển Công ty đến năm 2011 và định hướng chiến lược cho các năm tiếp theo
- Ngày 28/08/2007, Đại hội đồng cổ đông xin ý kiến, biểu quyết bằng văn bản quyết định đổi tên Công ty thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG
- Ngày 14/11/2007, Công ty được Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký niêm yết cổ phiếu
- Năm 2008, Công ty được Tập đoàn dệt may Việt nam tặng cờ thi đua
- Năm 2009, Công ty được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng II và cá nhân Chủ tịch HĐQT Nguyễn Văn Thời được trao tặng Huân chương lao động hạng III
- Tháng 04 năm 2010, Công ty khởi công xây dựng thêm nhà máy TNG Phú Bình với tổng mức đầu tư trên 275 tỷ đồng với 64 chuyền may và thu hút thêm trên 4.000 lao động vào làm việc
Trang 13- Ngày 10/12/2010, Công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận chào bán 4.773.775 cổ phiếu ra công chúng nâng vốn điều lệ lên 134,6 tỷ đồng
- 13/06/2011, giai đoạn 1 nhà máy TNG Phú Bình đi vào hoạt động
- 31/12/2012, giai đoạn 2 nhà máy TNG Phú Bình đi vào hoạt động
- 09/05/2013, thành lập chi nhánh may TNG Phú Bình 4
- Công ty được xếp hạng “TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” và “TOP 10 doanh nghiệp lớn nhất nghành Dệt may Việt Nam
- Công ty quản trị doanh nghiệp bằng hệ thống ERP kết nối 12 phân hệ phần mềm để quản
lý xuyên suốt toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty với thông tin nhanh, kịp thời, chính xác, để gia tăng thêm hiệu quả bền vững
3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CTCP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG
Ghi chú: Quan hệ điều hành
PHÒNG TỔNG HỢP
PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU
PHÒNG XÂY DỰNG CƠ BẢN
PHÒNG KẾ TOÁN
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO
PHÒNG BẢO VỆ CÁC CHI NHÁNH
12 CHI NHÁNH MAY
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG)
Trang 143.1 Đại hội đồng cổ đông
ĐHĐCĐ gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là đơn vị có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có quyền quyết định các vấn đề sau:
- Thông qua các BCTC hàng năm;
- Mức cổ tức thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần phù hợp với Luật doanh nghiệp và các quyền gắn với loại cổ phần đó;
- Bầu, bãi nhiệm và thay thế thành viên HĐQT, BKS và phê chuẩn việc HĐQT bổ nhiệm Tổng Giám đốc;
- Bổ sung và sửa đổi điều lệ;
- Quyết định loại và số lượng cổ phần mới sẽ được phát hành cho mỗi loại cổ phần;
- Quyết định chủ trương đầu tư hoặc các giao dịch bán tài sản Công ty hoặc chi nhánh hoặc giao dịch mua có giá trị từ 50% trở lên tổng giá trị tài sản của Công ty và các Chi nhánh công ty được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;
- Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã phát hành của mỗi loại;
- Các quyền khác theo quy định của Điều lệ Công ty
HĐQT có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:
- Quyết định kế hoạch phát triển kinh doanh và ngân sách hàng năm;
- Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược do ĐHĐCĐ thông qua;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty;
- Đề xuất các loại cổ phần có thể phát hành và tổng số cổ phần phát hành theo từng loại;
- Đề xuất việc phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi các chứng quyền cho phép người sở hữu mua cổ phiếu theo mức giá định trước;
- Đề xuất mức chia cổ tức hàng năm;
- Giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc trong việc điều hành công việc kinh doanh của Công ty;
- Các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Công ty
3.3 Ban kiểm soát
BKS do ĐHĐCĐ bầu ra, gồm 3 thành viên BKS có nhiệm vụ kiểm soát hoạt động kinh doanh, BCTC của Công ty BKS hoạt động độc lập với HĐQT và bộ máy điều hành của
Trang 15Ban Giám đốc BKS có quyền và trách nhiệm như sau:
- Đề xuất lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi hoạt động liên quan đến sự rút lui hay bãi nhiệm của Công ty kiểm toán độc lập;
- Kiểm tra BCTC hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi đệ trình HĐQT;
- Xem xét thư quản lý của kiểm toán viên độc lập và ý kiến phản hồi của ban quản lý Công ty;
- Các trách nhiệm khác theo quy định của Điều lệ Công ty
3.4 Ban Tổng Giám Đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty gồm Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm
và bãi nhiệm Các thành viên Ban Tổng Giám đốc có thể đồng thời là thành viên HĐQT
và được HĐQT bầu, bổ nhiệm hoặc bãi miễn
Tổng Giám đốc có quyền hạn và trách nhiệm sau:
- Thực hiện các nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ và HĐQT, kế hoạch kinh doanh,
kế hoạch đầu tư của Công ty đã được ĐHĐCĐ, HĐQT thông qua;
- Quyết định các vấn đề không cần nghị quyết của HĐQT bao gồm việc thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh thường nhật của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất;
- Chịu trách nhiệm trước HĐQT và ĐHĐCĐ về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao và phải báo cáo lên các cơ quan này khi được yêu cầu;
- Thực hiện tất cả các hoạt động khác theo quy định của Điều lệ Công ty và các quy chế của Công ty, các nghị quyết của HĐQT, hợp đồng lao động của Tổng Giám đốc
và pháp luật
Các Phó Giám đốc được Tổng Giám đốc phân công, ủy nhiệm quản lý và điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và liên đới trách nhiệm với Tổng Giám đốc trước HĐQT trong phạm vi được phân công ủy nhiệm
4 Cơ cấu cổ đông
4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty (tính đến ngày
04/06/2014)
(cổ phần)
Tỷ lệ (%)
1 Nguyễn Văn Thời 090117808 Thái Nguyên 2.155.947 14,56
2 Nguyễn Xuân Thụy 151300346 Thái Bình 1.005.510 6,79
3 Asean Small Cap
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG)
Trang 164.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ (tính đến ngày 04/06/2014)
1 Nguyễn Văn Thời 090117808 Thái Nguyên 2.155.947 14,56
1 Cổ đông trong nước 12.796.384 127.963.840.000 86,42%
2 Cổ đông nước ngoài 2.011.031 20.110.310.000 13,58%
1 Cổ đông pháp nhân 2.550.306 25.503.060.000 17,22%
2 Cổ đông thể nhân 12.257.109 122.571.090.000 82,78%
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG)
5 Danh sách công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết
Công ty mẹ: không có
Công ty con: không có
Công ty liên kết:
- Công ty Xây lắp Điện Bắc Thái:
+ Địa chỉ: Phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên
+ Điện thoại: 02803 858544
+ Ngành nghề kinh doanh chính: xây lắp các công trình về lưới điện
+ Số cổ phần nắm giữ: 98.000 cổ phần
+ Tỷ lệ nắm giữ: 49% vốn điều lệ
- Công ty Cổ phần Thời trang TNG:
+ Địa chỉ: Số 221 Đường Thống Nhất, phường Tân Lập, TP Thái Nguyên
+ Điện thoại: 02803 855617
+ Ngành nghề kinh doanh chính: kinh doanh các sản phẩm hàng may mặc
+ Số cổ phần nắm giữ: 350.000 cổ phần
+ Tỷ lệ nắm giữ: 35% vốn điều lệ
Trang 176 Giới thiệu quá trình tăng vốn của Công ty
Quá trình tăng vốn điều lệ của Công ty từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã có 03 lần tăng vốn điều lệ cụ thế :
Lần 1: Năm 2006, Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết Đại hội
Cổ đông ngày 13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy TNG Sông Công với tổng vốn đầu tư là 200 tỷ đồng
Lần 2: Ngày 18/03/2007, Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 54,3 tỷ đồng phát hành ra công chúngtheo Nghị quyết Đại hội cổ đông ngày 18/03/2007, phê duyệt chiến lược phát triển Công ty đến năm 2011 và định hướng chiến lược cho các năm tiếp theo
Lần 3: Ngày 15/10/2009, Công ty thực hiện tăng vốn từ 54,3 tỷ đồng lên 87,2 tỷ đồng theo hình thức phát hành ra công chúng
Lần 4: Ngày 10/12/2010, Công ty được UBCKNN cấp giấy chứng nhận chào bán 4.773.775 cổ phần ra công chúng nâng vốn điều lệ từ 87,2 tỷ đồng lên 134,6 tỷ đồng
Lần 5: Ngày 20/05/2014, Công ty được UBCKNN chấp thuận phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, nâng vốn điều lệ lên 148,074 tỷ đồng
7 Hoạt động kinh doanh
7.1 Sản phẩm, dịch vụ chính
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG là đơn vị chuyên sản xuất hàng may mặc xuất khẩu và các sản phẩm phụ trợ như: bao bì giấy, nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon, giặt, trần bông, in công nghiệp, thêu và nguyên phụ liệu hàng may mặc Đồng thời, Công ty cũng đào tạo nghề may công nghiệp, máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy và vận tải hàng hóa nội địa
Ngoài ra Công ty còn có hệ thống chuỗi cửa hàng giới thiệu, bán buôn, bán lẻ trực tiếp sản phẩm của TNG
Sản phẩm gia công xuất khẩu chính của Công ty là các loại áo jacket và quần Cargo short Chi tiết về sản lượng sản xuất qua các năm của Công ty
2 Quần Cargo short Chiếc 9.000.000 9.800.000 11.100.000
3 Bông tấm Triệu yads 1.000.000 2.000.000 4.000.000
4 Thùng carton m2 1.000.000 2.500.000 4.500.000
5 Túi PE, PP Tấn 50,000 150,000 250.000
6 Giặt công nghiệp Chiếc 8.000.000 6.000.000 6.500.000
7 In công nghiệp 550.000 2.000.000
8 Thêu công nghiệp 3.000.000 2.700.000 2.000.000
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG)
Trang 18Hình ảnh sản phẩm áo jacket và quần Cargo short của Công ty
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG)
Hình ảnh hệ thống chuỗi cửa hàng phân phối của TNG
(Nguồn: Công ty CP đầu tư và thương mại TNG)
Trang 197.2 Cơ cấu doanh thu qua các năm 2012, năm 2013 và 9 tháng đầu năm 2014
Cơ cấu doanh thu các sản phẩm, dịch vụ của Công ty
Đơn vị tính: triệu đồng
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
DT bán hàng 1.086.815 90% 1.012.043 85,28% 721.171 70%
DT gia công 122.405 10% 174.641 14,72% 309.074 30% Tổng DT 1.209.220 100% 1.186.684 100% 1.030.246 100%
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2012, 2013 và Quý III/2014 của TNG)
Các năm qua, doanh thu bán hàng chiếm phần lớn trong tổng doanh thu hàng năm của TNG Tuy nhiên, tỷ trọng doanh thu gia công đang có xu hướng tăng dần, đặc biệt trong 6 tháng đầu năm 2014 Hiện tại, Công ty vẫn theo hướng xuất khẩu là chủ yếu với cơ cấu thị trường xuất khẩu như sau:
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG)
Xuất khẩu là nguồn thu chính của Công ty, trong đó Mỹ là thị trường lớn nhất với 47% tổng doanh thu xuất khẩu, sau đó là các thị trường EU, Canađa, Đây là các thị trường đem lại nguồn lợi nhuận chính hàng năm cho Công ty
7.3 Báo cáo tình hình đầu tư, hiệu quả đầu tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh hay cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực đầu tư, sản xuất kinh doanh hay cung cấp dịch vụ chính của tổ chức phát hành
Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Công ty có tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh ngày càng tăng mạnh, các chỉ tiêu chính
đã thực hiện được trong những năm gần đây như sau:
Trang 20Biểu đồ Kết quả sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: tỷ đồng
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG)
Hiệu quả đầu tư:
- Trong năm 2014, Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG đang làm chủ đầu tư cho
dự án Chi nhánh nhà máy TNG Đại Từ Dự án có quy mô 47.039 m2, với tổng mức đầu tư
là 180 tỉ đồng Hiện nay, Công ty đang triển khai thực hiện dự án này với mục đích đầu tư nhà máy mới để mở rộng quy mô sản xuất
- Dự án Nhà máy TNG Phú Lương: đã xong giai đoạn san lấp mặt bằng
- Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty: Những năm gần đây, Công ty liên tục đầu tư
mở rộng sản xuất và đổi mới máy móc thiết bị theo hướng hiện đại hóa Tiếp tục xây dựng nhà máy TNG Đại từ dự kiến tháng 2/2015 sẽ đi vào hoạt động giai đoạn 1, tháng 5/2015 toàn bộ nhà máy sẽ đi vào vận hành TNG đã giải phóng mặt bằng 5 ha tại khu công nghiệp Sơn Cẩm, Phú Lương và dự định đầu tư nhà máy TNG Phú Lương trong năm tiếp theo Khi đường cao tốc quốc lộ 3 mới đã hoàn thành, Khu công nghiệp Yên Bình đã hoàn tất và nhà máy Sam Sung đi vào hoạt động, thị trường đất khu công nghiệp trở lên khan hiếm, rất nhiều các công ty , nhà cung cấp cho Sum Sung đang đi tìm các khu công nghiệp Nắm bắt thời cơ này, TNG sẽ xúc tiến thành lập Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Hạ tầng TNG trong thời gian tới
7.4 Trình độ công nghệ, phát triển sản phẩm mới
Trong các năm qua, TNG đã tập trung đầu tư chiều sâu cho các xí nghiệp may cũng như đầu tư theo định hướng mặt hàng, nguồn hàng Công ty đã trang bị các thiết bị chuyên dùng
tự động tiên tiến, hiện đại để nâng cao năng suất và đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Vì vậy, đến nay các Xí nghiệp may, đã được đầu tư nhiều máy móc thiết bị may các loại (từ máy 1 kim, 2 kim đến các máy chuyên dùng như máy 1 kim điện tử tốc độ cao, máy mổ túi, máy tra tay áo, máy tự động cắt chỉ, tự động lại mũi, định số mũi may, máy ép seam, máy cộp nhiệt), một số các thiết bị này được đầu tư đồng bộ từ khâu giác sơ
Trang 21đồ đến khâu trải vải, cắt, may và hoàn tất trong đó có một số công đoạn được trang bị khá hiện đại tầm cỡ khu vực và thế giới như thiết bị giác sơ đồ, trải vải, hoàn tất và một số dây chuyền sản xuất may mặc với quy trình công nghệ khép kín và hiện đại
Khâu thiết kế, nhảy cỡ và giác sơ đồ đã được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính với sự hỗ trợ của các phần mềm vi tính như Gerber/ lextra Khâu xây dựng quy trình công nghệ và thiết kế dây chuyền đã được thực hiện đối với tất cả các mã hàng trước khi sản xuất để đảm bảo tăng năng suất lao động và làm cơ sở cho việc tính đơn giá tiền lương Từ sự đầu tư trên đã mang lại một bộ mặt mới khởi sắc cho các đơn vị trong việc chủ động được nguồn hàng, khách hàng để chuyên môn hóa sản xuất và mặt khác là đã giúp các đơn vị nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tăng thêm uy tín với khách hàng cũng như phát huy được lợi thế cạnh tranh và từ đó đã thay đổi và phát huy được quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm; việc xây dựng quy trình công nghệ cho từng sản phẩm đã được chuyên môn hóa cao
Hình ảnh về một số máy móc, thiết bị của Công ty
Máy thêu công nghiệp Hệ thống máy giặt công nghiệp
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG)
Trang 22Song song với việc đổi mới công nghệ sản xuất, Công ty cũng không ngừng nâng cao công nghệ trong quản lý và điều hành Công ty đã đưa vào sử dụng các các phần mềm quản lý điều hành sản xuất để tăng tính chủ động, tính chính xác và kịp thời trong quản lý sản xuất Với lĩnh vực dịch vụ, Công ty đã áp dụng hệ thống thanh toán các đơn hàng xuất khẩu qua thẻ của hệ thống các ngân hàng lớn tại nước ngoài
Một số phần mềm ứng dụng tại Công ty TNG
1 Standard Quản lý công tác tài chính kế toán
3 Quản lý bán hàng Quản lý bán hàng
4 Atteldane System Quản lý chấm công
7 Điều hành sản xuất Quản lý và điều hành quá trình sản xuất
8 MD –Modepro –V5R2 Nhập mẫu, thiết kế, nhảy cỡ
9 DN –Markpack –V5R2 Giác sơ đồ
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG)
7.5 Nguyên vật liệu
Nguồn nguyên vật liệu
Công ty thường mua nguyên vật liệu từ nhiều nguồn khác nhau, cả trong nước và nước ngoài (hơn 90%) Trong những năm gần đây, tỷ trọng nguyên vật liệu dệt may từ Trung Quốc, Hàn Quốc và Hồng Kông, Đài Loan chiếm phần lớn do chất lượng đáp ứng được yêu cầu, chủng loại phong phú và giá cả cạnh tranh Ngoài ra, Công ty còn nhập nguyên phụ liệu từ những nước khác như Pa-kix-tan, Ma-lai-xi-a, Các đối tác mà Công ty thường xuyên ký hợp đồng nguyên vật liệu là:
2 KAI CHERNG ENTER PRICE Vải chính, phụ liệu các loại
3 REALTY TEXTILE CO., LTD Vải chính, vải lót các loại
4 JANGKI TEXTILE CO., LTD Vải chính, vải lót các loại
6 FULTIDE ENTERPRISE CO., LTD Vải chính, vải lót các loại
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG)
Trang 23 Sự ổn định của các nguồn cung cấp
Trong suốt những năm qua, TNG đã hợp tác và xây dựng được mối quan hệ truyền thống
ổn định với các nhà cung cấp từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan… Đồng thời để tiếp cận các thị trường này, Công ty có người đại diện tại thành phố Thượng Hải, Trung Quốc để tìm nguồn, kiểm tra chất lượng, tiến độ và giá cả nhằm chủ động nguồn nguyên, phụ liệu kịp thời cho sản xuất
Mặc dù nguồn cung nguyên vật liệu trong nước không sẵn (hơn 70% nguyên phụ liệu ngành dệt may phải nhập khẩu) song nguồn cung từ các nước Trung Quốc, Đài Loan… lại khá dồi dào, phong phú và giá cả hợp lý và rất cạnh tranh Ngoài ra đây đều là những thị trường có ngành may mặc khá phát triển, vị trí địa lý lại khá thuận lợi nên việc tiếp cận các nguồn cung này khá dễ dàng Nhờ xây dựng được quan hệ tốt với các nhà cung cấp, TNG
đã tìm kiếm được nguồn nguyên vật liệu đáp ứng nguyên phụ liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất
Ảnh hưởng của nguyên vật liệu tới doanh thu và lợi nhuận
Với đặc thù sản xuất kinh doanh của TNG, nguyên vật liệu chiếm tới 65% - 70% giá vốn
hàng bán, do đó biến động về giá nguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng rất lớn tới doanh thu
và lợi nhuận của Công ty Hơn nữa, phần lớn sản phẩm của Công ty dưới dạng hợp đồng FOB (Free on Board), ODM ( Original Design Manufacturing), mua nguyên phụ liệu, xuất thành phẩm Nguyên vật liệu tốt với giá cạnh tranh sẽ giúp Công ty tiết kiệm chi phí, tăng lợi
Để tiếp cận các khách hàng mới, nhất là tại thị trường xuất khẩu, Công ty cũng thường xuyên tham gia các hội chợ quốc tế (như hội chợ hàng dệt may tại Hoa Kỳ, Đức, Trung Quốc, Liên Bang Nga ) và các chương trình xúc tiến thương mại cấp Quốc gia, các chương trình liên kết với Vinatex và Vitas, các hội thảo về dệt may và xuất khẩu tổ chức tại
Hà Nội, các đơn vị trong ngành
Đối với các nhà cung cấp, hàng năm Công ty đều đánh giá, tôn vinh các nhà cung cấp đã có nhiều đóng góp cho kết quả của Công ty
Trang 247.7 Nhãn hiệu thương mại
Nhãn hiệu thương mại của Công ty là LIMA và TNG đã được đăng ký với cơ quan hữu quan Ngoài ra, với vị thế và uy tín của TNG đã được các khách hàng tín nhiệm ủy quyền sản xuất các nhãn hiệu như: The Childrensplace, Columbia Sport wear, Lolitog, Target,
Công ty đã đăng ký Logo TNG tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam
7.8 Các hợp đồng lớn đang thực hiện hoặc đã được ký kết
2 COLUMBIA SPORT
WEAR
01312013 (03/01/2013) 20.000 Hàng Jacket các loại
3 CAPITAL GARMENT 01 – CAP14
(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG)
8 Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
8.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm
2012, năm 2013 và 9 tháng năm 2014
Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: triệu đồng
1 Doanh thu thuần 1.209.220 1.180.295 1.029.689
2 Lợi nhuận từ HĐKD 23.391 15.390 48.367
3 Lợi nhuận khác 73 1.801 776
4 Lợi nhuận trước thuế 23.464 17.191 49.143
5 Lợi nhuận sau thuế 21.882 14.057 40.094
(Nguồn: BCTC năm 2012, 2013 và Quý III/2014 của TNG)
Trang 25Trong điều kiện kinh tế khó khăn, các ngành hàng khác đang sụt giảm mạnh thì TNG với lợi thế xuất khẩu vẫn duy trì ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty vẫn duy trì tỉ
lệ lợi nhuận trả cổ tức cao, đáp ứng được kì vọng của các cổ đông Tuy nhiên sang năm
2013, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giảm sút, cụ thể: doanh thu thuần năm 2013 đạt 1.180 tỷ đồng bằng 98% doanh thu thuần năm 2012, lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm 35,8% so với năm 2012 Năm 2013, hoạt động SXKD giảm sút là do Công ty đổi mới cách quản trị công ty nên có độ trễ nhất định để vận hành theo cách quản trị công ty mới
Cuối năm 2013, đầu năm 2014, Công ty thực hiện kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào, giao quyền sâu cho các bộ phận để chủ động thực hiện kế hoạch được giao Chính vì thế 9 tháng đầu năm 2014, quy mô sản xuất của TNG được mở rộng, các đơn hàng cũng gia tăng đáng
kể và mang lại lợi nhuận cao, cụ thể: lợi nhuận sau thuế 9 tháng đầu năm 2014 đạt 40 tỷ đồng bằng 183,2% lợi nhuận sau thuế năm 2012 và 285,2% lợi nhuận sau thuế năm 2013
Cơ cấu chi phí hoạt động SXKD qua các năm, tỷ trọng trên doanh thu thuần
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Khoản mục
Năm 2012 Năm 2013 30/9/2014 Giá trị
% Doanh thu
Giá trị
% Doanh thu
Giá trị
% Doanh thu
(Nguồn: BCTC năm 2012, 2013 và Quý III/2014 của TNG)
Có thế thấy, tỉ lệ chi phí trên doanh thu năm 2013 tăng lên chủ yếu do sự tăng trưởng của tỉ
lệ giá vốn hàng bán từ 80,49% lên 81,52% Trong những năm qua, giá vốn của hàng bán vẫn chiếm phần chính trong tổng chi phí của Công ty, đây là điểm đặc trưng của các doanh nghiệp sản xuất Nguyên nhân khiến tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu lớn hơn là do chi phí nguyên vật liệu và đặc biệt là nhân công trên thị trường tăng lên
Xếp sau giá vốn hàng bán trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh là chi phí quản lý doanh nghiệp Năm 2013, chi phí này đã giảm nhẹ, đi cùng với sự giảm doanh thu Nguyên nhân
là do sự khó khăn chung trong nền kinh tế nên công ty ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh
từ năm 2012 Cũng cùng lý do như trên, chi phí tài chính năm 2013 có xu hướng giảm nhẹ
so với năm trước Đồng thời, chi phí bán hàng vẫn được duy trì tương đối ổn định do quy
mô sản xuất chưa có điều kiện mở rộng
Trong 9 tháng đầu năm 2014, tỉ trọng giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí lí QLDN, và các chi phí khác trên tổng doanh thu thuần đều đã giảm
Trang 268.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Thuận lợi
- Sự thông thoáng hơn của nền kinh tế đã thúc đẩy các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào Việt Nam, trong đó có ngành cung ứng nguyên phụ liệu dệt may, đây chính
là tiền đề thuận lợi để Công ty chủ động phát triển kinh doanh theo hình thức FOB;
- Năm 2014, Công ty đã đầu tư Chi nhánh May TNG Đại Từ với 34 chuyền may hiện đại và công nghệ quản lý tiên tiến, công suất 3.000.000 sản phẩm/năm, tổng vốn đầu tư lên tới 175-180 tỷ đồng Mở rộng sản xuất bằng việc đầu tư mới với dây chuyền hiện đại đã giúp Công ty nhận được thêm nhiều đơn đặt hàng mới;
- Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương TPP sắp có hiệu lực, tạo điều kiện cho Công ty phát triển mạng lưới khách hàng, mở rộng thị trường khiến kim ngạch xuất sang các nước thành viên, đặc biệt là thị trường Mỹ tăng;
- Về nhân lực, lao động tại địa phương hầu hết là lao động phổ thông, nguồn dồi dào Do
đó, khi có nhu cầu Công ty xây dựng nhà máy đã tiến hành khảo sát, điều tra xã hội học về nhân lực Điều này không chỉ ảnh hưởng tới việc thành công của đơn vị mà còn tạo điều kiện cho đơn vị Xã, Huyện, Tỉnh giảm lao động thất nghiệp, giảm chỉ tiêu hộ nghèo nên được các cấp rất ủng hộ;
- Với kết quả kinh doanh tốt trong các năm qua, các ngân hàng đã tài trợ rất tốt cho Công ty khi vay vốn hoạt động sản xuất kinh doanh
Khó khăn
- Thương hiệu “TNG Fashion” tuy được các nhà nhập khẩu nước ngoài đánh giá cao song chưa quen thuộc với người tiêu dùng trong nước, điều này chứng tỏ công tác quảng bá và phát triển thương hiệu chưa thực sự tốt;
- Cũng như đặc điểm chung của ngành dệt may Việt Nam, khâu thiết kế sản phẩm của Công ty chưa mạnh, chưa đóng góp nhiều giá trị gia tăng vào sản phẩm;
- Ngành dệt và công nghiệp phụ trợ của Việt Nam chưa phát triển tương ứng nên hoạt động sản xuất của doanh nghiệp bị phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu;
- Sự cạnh tranh gay gắt từ các nước xuất khẩu dệt may khác như Trung Quốc, Ấn Độ,…
là những nước có nhiều lợi thế hơn về thị trường, nguyên phụ liệu,… không chỉ đe doạ thị trường xuất khẩu mà còn chiếm lĩnh cả thị trường nội địa
- Rào cản thương mại tại các nước nhập khẩu lớn đang được vận dụng ngày càng tinh vi, gây khó khăn cho quá trình xuất khẩu của Công ty
9 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
9.1 Vị thế của Công ty trong ngành
Ngành hàng dệt may là một trong những ngành chủ đạo của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, liên quan đến các khâu sản xuất sợi, dệt nhuộm, vải, thiết kế sản phẩm, hoàn tất hàng
Trang 27may mặc và phân phối hàng may mặc đến tay người tiêu dùng Công ty Cổ phần Đầu Tư và Thương Mai TNG tập trung hoạt động sản xuất từ khâu may hàng hóa cho đến khâu phân phối đến người tiêu dùng
TNG từng là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, được thành lập từ năm 1979 khi nền kinh
tế Việt Nam đang còn là nền kinh tế tập trung với tên gọi Xí nghiệp may Bắc Thái Với bề dày lịch sử phát triển, Công ty đã phát triển bền vững trong suốt những năm qua Năm
2003, TNG được phép cổ phần hóa và trở thành doanh nghiệp ngoài Quốc doanh thuộc sở hữu tư nhân Đến năm 2007, Công ty được phép niêm yết trên sàn giao dịch HNX Hiện nay, TNG nằm trong top 10 doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện ngành May Việt Nam – theo Giải thưởng Doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt may Việt Nam - một giải thưởng có uy tín,
có sức lan toả tốt trong ngành Dệt may, được tổ chức 3 năm một lần do Bộ Công Thương chủ trì và Hiệp hội Dệt may Việt Nam thực hiện
Với vị trí nằm trong top 10 doanh nghiệp trong vô số những công ty may mặc có mặt tại Việt Nam, TNG đang chiếm những lợi thế lớn trong toàn ngành; trong các thế mạnh đó phải kể đến các hợp đồng gia công Quốc tế cho các nhãn hiệu nổi tiếng như ZARA, MANGO, GAP, C&A, CK, TCP, Columbia,Walmart, Marks & Spencer, Target, Decathlon, JCPenney, The Children Place Mục tiêu lâu dài mà TNG hướng đến là bán hàng trực tiếp cho các nhà bán lẻ hàng đầu thế giới nhằm gia tăng lợi nhuận Mặt khác, TNG cũng đang tận dụng thế mạnh, khai thác và củng cố vị thế của mình đối với thị trường thời trang trong nước
Hiện nay, TNG đã phát triển được hệ thống các xưởng may mặc rộng khắp tỉnh Thái Nguyên quy mô lớn với 12 chi nhánh may có trang thiết bị hiện đại; đồng thời xây dựng kênh TNG Fashion Store hứa hẹn TNG tăng trưởng đột phá trong thời gian tới
9.2 Triển vọng phát triển của ngành
Tăng trưởng xuất khẩu hàng Dệt may nửa đầu 2014
Sự phục hồi kinh tế thế giới năm 2014, đặc biệt là sự hồi phục kinh tế của Mỹ, Nhật Bản,
EU, Hàn Quốc – những quốc gia tiêu thụ đến 70% giá trị hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, giá trị xuất khẩu ngành dệt may nửa đầu năm
2014 đạt 9,38 tỷ USD, tăng 19,8% so với cùng kỳ năm 2013 và chiếm 13,3% tổng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam; đồng thời ngành dệt may vươn lên vị trí dẫn đầu về giá trị xuất khẩu trong 6 tháng đầu năm
Cơ hội từ các Hiệp định Thương Mại Quốc tế
Giai đoạn sắp tới, ngành dệt may Việt Nam tiếp tục phát triển mạnh hơn nữa khi Việt Nam thuận lợi ký kết thành công các Hiệp định Quốc tế song phương và đa phương
Hiệp định TPP- Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
Khu vực TPP là khu vực tiêu thụ đến 60% hàng may mặc xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt
Trang 28là Mỹ Thị trường Mỹ rất hấp dẫn và là thị trường lý tưởng cho ngành dệt may của bất kỳ nước nào Với tổng số dân lên đến 317 triệu người, đa số sống ở thành thị, thu nhập cao chính vị thế nhu cầu nhập khẩu của Mỹ hơn 100 tỷ USD mỗi năm Hiện nay, Trung Quốc đang là nước chiếm thị phần cao nhất với hơn 37% (dù đã giảm mạnh từ 50% trước đây), Việt Nam đứng thứ hai với 9%/năm và thị phần mỗi năm đang có xu hướng tăng đều Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) đang ở giai đoạn đàm phán then chốt; đàm phán về 20 lĩnh vực xếp vào loại phức tạp về mặt kỹ thuật và nhạy cảm trong việc mở cửa thị trường Mặc dù cuộc đàm phát giữa các nước vẫn chưa đạt được sự đồng thuận từ các nước thành viên nhưng cũng đã đạt được những tiến bộ nhất định Một điểm đáng mừng cho Dệt may Việt Nam là Trung Quốc - nước đang chiếm thị phần lớn nhất vào Hoa Kỳ hiện vẫn chưa tham gia đàm phán vào Hiệp định TPP này Đây là cơ hội để Việt Nam và các quốc gia khác có cơ hội gia tăng xuất khẩu hàng hóa vào Mỹ
Dự báo kim ngạch nhập khẩu hàng Dệt may Việt Nam của Mỹ:
Theo các chuyên đề nghiên cứu Bộ Thương mại Mỹ, hàng Dệt may của Việt Nam sẽ tiếp tục được Mỹ nhập khẩu với kim ngạch ngày càng tăng Dự kiến đến năm 2019, tỷ lệ kim ngạch nhập khẩu gia tăng sẽ ở quanh vùng 14%, và trong giai đoạn tiếp sau đó đến năm
2020, tỷ lệ này giảm dần và xuống 9,5% vào năm 2025
Nguồn: Bộ Thương mại Mỹ Bảng dự báo so sánh tác động của TPP:
Theo dự đoán của các chuyên gia, giá trị XK ngành dệt may của Việt Nam vào thị trường
Mỹ và các nước thuộc khối nước TPP sẽ gia tăng đáng kể khi TPP được ký kết Cụ thể là giá trị Xuất khẩu ngành dệt, may mặc và da giày sẽ tăng gấp rưỡi tính đến năm 2025 Hiệp định TPP kỳ vọng sẽ tạo nhiều tác động tích cực đến ngành hàng Dệt may Việt Nam