1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SỔ TAY CHẤT LƯỢNG CÔNG TY TNHH XI MĂNG VĨNH SƠN

34 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 774,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương ST-00 GIỚI THIỆU CHUNG Sổ tay chất lượng là tài liệu tổng quát, đưa ra một hệ thống các văn bản quản lý đáp ứng các yêu cầu theo TCVN IS0 9001:2008 áp dụng đối với toàn bộ các hoạ

Trang 1

SOẠN KIỂM TRA DUYỆT

HỌ VÀ TÊN Đinh Khắc Thủy Phùng Văn Dương Đỗ Trường

1 Những người có liên quan phải đọc, hiểu và thực hiện đúng nội dung của tài liệu này

2 Các bản sao tài liệu có mã số và lần soạn khác với tài liệu này phải được loại

bỏ, tuyệt đối không được sử dụng

THEO DÕI THAY ĐỔI Lần

Trang 2

MỤC LỤC

Chương ST-00 4

GIỚI THIỆU CHUNG 4

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH XI MĂNG VĨNH SƠN 4

1 Khái quát về Công ty 4

2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 4

3 Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty 5

4 Định hướng phát triển đến năm 2018 5

5 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH xi măng Vĩnh Sơn 5

II GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 5

1 Mục đích: 5

2 Phạm vi áp dụng: 6

3 Tài liệu tham khảo / viện dẫn: 6

4 Thuật ngữ - Định nghĩa: 6

5 Nội dung: 6

5.1 Khái quát: 6

5.2 Cấu trúc Sổ tay chất lượng 7

5.3 Quản lý Sổ tay chất lượng 8

Chương ST-01 9

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 9

1 Yêu cầu chung 9

2 Yêu cầu về hệ thống tài liệu 10

Chương ST-02 13

TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO 13

1 Khái quát 13

2 Cam kết của lãnh đạo 13

3 Hướng vào khách hàng 13

4 Chính sách chất lượng 14

5 Hoạch định 14

6 Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin 15

7 Xem xét của lãnh đạo 17

Chương ST-03 18

QUẢN LÝ NGUỒN LỰC 18

1 Cung cấp nguồn lực 18

2 Nguồn nhân lực 18

3 Cơ sở hạ tầng 19

4 Môi trường làm việc 19

Trang 3

Chương ST-04 21

TẠO SẢN PHẨM 21

1 Hoạch định việc tạo sản phẩm 21

2 Các quá trình liên quan đến khách hàng 21

3 Mua hàng 23

4 Sản xuất và cung cấp dịch vụ 24

4.1 Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ 24

4.2 Nhận biết và xác định nguồn gốc 25

4.3 Tài sản của khách hàng 26

4.4 Bảo toàn sản phẩm 26

4.5 Kiểm soát thiết bị theo dõi và đo lường 26

Chương ST-05 28

ĐO LƯỜNG, PHÂN TÍCH VÀ CẢI TIẾN 28

1 Khái quát 28

2 Theo dõi và đo lường 28

2.1 Theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng 28

2.2 Đánh giá nội bộ 28

2.3 Theo dõi và đo lường các quá trình 29

2.4 Theo dõi và đo lường sản phẩm 29

3 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp 30

4 Phân tích dữ liệu và cải tiến 30

PHỤ LỤC 1 32

Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH xi măng Vĩnh Sơn 32

PHỤ LỤC 2 33

Danh mục tài liệu STCL, TCCS và các quy trình HTQLCL 33

PHỤ LỤC 3 34

Chính sách chất lượng Công ty TNHH xi măng Vĩnh Sơn 34

Trang 4

Chương ST-00 GIỚI THIỆU CHUNG

Sổ tay chất lượng là tài liệu tổng quát, đưa ra một hệ thống các văn bản quản lý đáp ứng các yêu cầu theo TCVN IS0 9001:2008 áp dụng đối với toàn bộ các hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh, liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của Công ty TNHH xi măng Vĩnh Sơn

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH XI MĂNG VĨNH SƠN

1 Khái quát về Công ty

Tên công ty: Công ty TNHH xi măng Vĩnh Sơn

Địa ch : Xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn, t nh H a Bình

2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

- Công ty TNHH xi măng Vĩnh Sơn là doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế số:

5400208756 do Sở kế hoạch và đầu tư t nh Hòa Bình cấp lần đầu ngày 29 tháng 7 năm 2002 và cấp thay đổi lần thứ 10 ngày 27 tháng 12 năm 2013

- Từ khi thành lập đến nay Công ty không ngừng lớn mạnh cả về quy mô và năng lực sản xuất kinh doanh Tiền thân là nhà máy xi măng Xuân Mai l đứng với công suất 8,8 vạn tấn xi măng/năm Năm 2006 Công ty được Chính phủ,

Bộ Xây Dựng, UBND t nh H a Bình cho phép đầu tư dự án xi măng l quay

1500 tấn clanhke/ngày Dự án được khởi công xây dựng vào tháng 3 năm 2009, hoàn thành và đưa vào vận hành tháng 11 năm 2011 Sản phẩm của Công ty được phân phối tại các t nh thành: H a Bình, Sơn La, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Nội, Bắc Ninh… và các t nh lân cận Đến nay sản phẩm xi măng của Công ty

đã khẳng định được uy tín và thương hiệu trên thị trường

- Hạng mục đầu tư chính của Công ty là:

 Xây dựng Nhà máy xi măng H a Bình giai đoạn I với công suất 1500 tấn clanhke/ngày, tương đương 650.000 tấn xi măng/năm Dự án này do Viện nghiên cứu và thiết kế xi măng Hợp Phì thiết kế và thi công, với công nghệ

Trang 5

 Thời gian tới sẽ xây dựng nhà máy xi măng giai đoạn II với công suất 5.000 tấn clanhke/ngày, tương đương 2,15 triệu tấn xi măng/năm

- Để thuận tiện trong khâu giao dịch với các cơ quan hữu quan và các đối tác bên ngoài, Công ty mở Văn ph ng đại diện tại các t nh thành

3 Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty

Công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh rất đa dạng, bao gồm các lĩnh vực:

- Sản xuất xi măng, clanhke, vôi, thạch cao, sản xuất vật liệu xây dựng…

- Khai thác: quặng sắt, đá, cát sỏi, đất sét

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng: Giao thông, công nghiệp

- Vận tải hàng hóa: đường bộ, đường thủy nội địa

- Kho bãi và hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải:

 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ

 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy

 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

 Bốc xếp hàng hóa

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan:

 Giám sát thi công công trình nhà các loại, công trình kỹ thuật dân dụng: giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật

 Tư vấn và quản lý dự án

 Tư vấn đấu thầu định giá xây dựng

- Lắp đặt, sửa chữa máy móc và thiết bị công nghiệp

- Bán buôn, bán lẻ: Nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm có liên quan…

4 Định hướng phát triển đến năm 2018

- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện giai đoạn II công suất 5.000 tấn Clanhke/ngày Nâng

tổng công suất nhà máy lên 2,6 triệu tấn xi măng / năm

- Cung cấp các sản phẩm xi măng, clanhke đạt chất lượng cao ra thị trường

- Đứng trong tốp các công ty xi măng hàng đầu Việt Nam

- Phát triển hệ thống phân phối sản phẩm tiên tiến, chuyên nghiệp, hiệu quả

- Phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm vật liệu xây dựng và các sản phẩm dịch

Trang 6

- Quy định các nguyên tắc thực hiện đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008

- Chứng minh khả năng cung cấp ổn định các sản phẩm có chất lượng thỏa mãn yêu cầu khách hàng và yêu cầu của luật định

- Nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc áp dụng có hiệu lực HTQLCL phù hợp yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ và cải tiến liên tục hệ thống, đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của khách hàng, các yêu cầu chế định của Nhà nước Việt Nam đối với sản phẩm

7.3: Thiết kế và phát triển (Do sản phẩm được sản xuất tại Công ty theo các tiêu

chuẩn TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc tế liên quan nên Công ty không có hoạt động thiết kế Việc triển khai và phát triển sản phẩm được áp dụng tại các bộ phận sản xuất được kiểm soát trong Hệ thống chất lượng)

7.5.2: Xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

(Mọi quá trình hoạt động trong Công ty đều được kiểm soát, kết quả đầu ra đều được kiểm tra xác nhận bằng cách theo dõi và đo lường trong quá trình)

3 Tài liệu tham khảo / viện dẫn:

- Tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2007

- Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008

Trang 7

dưới dạng các quy trình, hướng dẫn, áp dụng cho mọi hoạt động của Công ty phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

- STCL là cẩm nang, định hướng mọi hoạt động của Công ty trong quản lý, tổ chức điều hành sản xuất, kinh doanh nhằm thực hiện và duy trì HTQLCL trong tất cả các đơn vị của Công ty

- STCL thể hiện ý thức, trách nhiệm và sự cam kết lâu dài của lãnh đạo Công ty với phương pháp quản lý khoa học, chặt chẽ, thực tiễn nhằm đảm bảo lợi ích của Công ty và thúc đẩy Công ty phát triển liên tục

5.2 Cấu trúc Sổ tay chất lượng

ISO 9001:2008

- Giới thiệu về Công ty TNHH xi măng Vĩnh Sơn

- Giới thiệu về hệ thống quản lý chất lượng

- Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin 5.5

Trang 8

TÊN CHƯƠNG Chương TƯƠNG ĐƯƠNG

5.3 Quản lý Sổ tay chất lượng

a) Kiểm soát Sổ tay chất lượng

Việc kiểm soát Sổ tay chất lượng (soạn, sửa đổi, phân phối, sử dụng, quản lý)

được quy định tại quy trình Kiểm soát tài liệu (QT-01) và quy trình Kiểm soát hồ

sơ (QT-02)

b) Đối tượng sử dụng

- Đối tượng sử dụng Sổ tay chất lượng là Lãnh đạo Công ty, Đại diện lãnh đạo

về chất lượng và Trưởng các đơn vị liên quan trong Công ty

- Sổ tay chất lượng ch được phân phối tới khách hàng, tổ chức chứng nhận, các

cơ quan có thẩm quyền khác hoặc các tổ chức, cá nhân bên ngoài khi được Tổng giám đốc hoặc Đại diện lãnh đạo về chất lượng Công ty chấp thuận

Trang 9

Chương ST-01

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1 Yêu cầu chung

- Tất cả các quá trình liên quan đến HTQLCL của Công ty đều được kiểm soát theo các văn bản của HTQLCL

- Hệ thống tài liệu quản lý chất lượng của Công ty là công cụ cung cấp những chuẩn mực cho các hoạt động của Công ty, giúp cho cán bộ quản lý, điều hành sản xuất và kinh doanh, kiểm soát công việc một cách nhất quán, hệ thống

Cấu trúc hệ thống văn bản Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty

Hồ sơ / Biểu mẫu

- Sổ tay chất lượng: Quy định HTQLCL của Công ty STCL cũng nêu lên phương pháp Công ty đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN IS0 9001:2008

- Quy trình: Mô tả cách thức tiến hành các quá trình hoạt động của Công ty

- Hướng dẫn: Quy định cách thực hiện một công việc cụ thể của các quá trình chính của Công ty

- Hồ sơ: Tài liệu công bố các kết quả đạt được hay cung cấp bằng chứng về các hoạt động được thực hiện, thông qua các Biểu mẫu (là các mẫu soạn sẵn để sử dụng ghi chép trong quá trình thực hiện công việc)

Diễn giải

- Tài liệu tầng 1: Sổ tay chất lượng

Trang 10

 STCL là tài liệu mô tả toàn bộ HTQLCL của Công ty; là công bố các cam kết của lãnh đạo Công ty nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng; là tài liệu giới thiệu các quy trình và quan hệ giữa chúng trong toàn bộ hệ thống; là chuẩn mực trong việc kiểm soát hoạt động của các quá trình

 Đối tượng sử dụng STCL là các cán bộ quản lý, điều hành tổ chức sản xuất và kinh doanh của Công ty

Ngoài các văn bản trên c n các loại tài liệu khác như các văn bản pháp quy, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn của Nhà nước, của Công ty

 Văn bản pháp quy là những tài liệu có nguồn gốc từ bên ngoài, từ cấp trên được Công ty lưu giữ, áp dụng nhằm làm cho các hoạt động của Công ty luôn phù hợp với yêu cầu của pháp luật, các định chế có liên quan của nhà nước

 Quy định nội bộ là các nội quy, quy chế của Công ty

2 Yêu cầu về hệ thống tài liệu

Lãnh đạo công bố Chính sách chất lượng và Mục tiêu chất lượng của Công ty

Tất cả các hoạt động của Công ty đều được kiểm soát bằng văn bản (xem 1 Các

yêu cầu chung), bao gồm Sổ tay chất lượng, các Quy trình, Hướng dẫn, Biểu mẫu

và các hồ sơ liên quan

Trang 11

 Danh mục tài liệu QLCL Công ty HD-ĐC-01

 Danh mục quy trình HTQLCL HD-ĐC-02

 Danh mục hướng dẫn HTQLCL HD-ĐC-03

 Danh mục tài liệu QLCL các đơn vị HD-ĐC-04

 Danh mục biểu mẫu QLCL chung HD-ĐC-05

và các danh mục tài liệu tương ứng của các đơn vị

- Danh mục tài liệu STCL, TCCS và các quy trình HTQLCL Công ty TNHH xi

măng Vĩnh Sơn, xem Phụ lục 2

- Mối tương tác giữa các quá trình của HTQLCL Công ty được mô tả thông qua STCL, các quy trình, hướng dẫn và liên kết với nhau (xem mô hình dưới đây)

MỐI TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC Q Á TRÌNH CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG u

Trách nhiệm của lãnh ạo ST-02 đ

Đ

ải tiến ST-05

o lường, phân tích, c

ịnh hướng

ST 02

Chính sách ST-02

Hoạch -

Thống kê, phân tích QT-20

Khắc phục, phòng ngừa, cải tiến QT-19

Sản phẩm

Hoạt động gia tăng giá trị

Bán hàng QT-09

Quá trình

QT-08

Mua hàng QT-10

Sản xuất QT-11

Bảo toàn SP QT-13

Dịch vụ sau bán QT-15

Kiểm soát thiết bị đo QT -14

Trang 12

b) Kiểm soát tài liệu

- Tất cả các tài liệu liên quan đến HTQLCL của Công ty đều được kiểm soát

theo quy trình Kiểm soát tài liệu (QT-01)

- Mọi tài liệu HTQLCL của Công ty đều được nhận biết thông qua: tên, mã số, lần soạn, số trang và ngày

- Tất cả tài liệu HTQLCL trước khi được phân phối tới các cá nhân, đơn vị liên quan trong Công ty đều được người có thẩm quyền phê duyệt và được đóng

dấu Tài liệu đã được kiểm soát màu đỏ ở trang 1 của tài liệu

- Việc kiểm soát các tài liệu thông qua các Danh mục tài liệu hoặc Sổ theo dõi cập nhật tài liệu và Sổ phát hành tài liệu

- Các tài liệu bên ngoài đều được định kỳ xem xét, bổ sung, cập nhật (nếu cần)

- HTQLCL của Công ty được lãnh đạo xem xét định kỳ 6 tháng một lần để đảm bảo luôn phù hợp với thực tế sản xuất, quản lý, kinh doanh của Công ty

- Mọi tài liệu của HTQLCL đều có thể sửa đổi để phù hợp với thực tế quản lý, sản xuất của Công ty và của đơn vị Tài liệu mới được cập nhật và ban hành kịp thời; tài liệu hết hiệu lực được thu hồi, hủy ngay để tránh nhầm lẫn

c) Kiểm soát hồ sơ

- Tất cả các loại hồ sơ liên quan phát sinh trong quá trình thực hiện HTQLCL

đều được kiểm soát theo quy trình Kiểm soát hồ sơ (QT-02)

- Việc kiểm soát các loại hồ sơ được thực hiện thông qua Danh mục hồ sơ, trong

đó nêu rõ: trách nhiệm quản lý, phương pháp, thời gian và địa điểm lưu trữ

- Các loại hồ sơ hết hiệu lực đều được quy định rõ trách nhiệm và cách thức thu hồi và hủy bỏ

Tài liệu tham chiếu:

Trang 13

Chương ST-02 TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO

1 Khái quát

- Mục đích: Đề ra chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ của cán bộ chủ chốt, phương pháp thực hiện và cách đánh giá, xem xét HTQLCL

- Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc và Trưởng các đơn vị là lãnh đạo cao nhất của Công ty và của các đơn vị, có vai tr quyết định trong quản lý chất lượng, thể hiện qua việc hoạch định, cung cấp các nguồn lực cần thiết để xây dựng và duy trì HTQLCL

2 Cam kết của lãnh đạo

Lãnh đạo Công ty cam kết xây dựng, thực hiện, duy trì và liên tục cải tiến HTQLCL thông qua việc:

- Truyền đạt cho toàn thể CBCNV hiểu rõ vai tr , nghĩa vụ thực hiện đúng các yêu cầu của khách hàng và các bên quan tâm được xác định, các yêu cầu của pháp luật và chế định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh (trong các tài liệu, chương trình đào tạo và trong các cuộc họp liên quan đến sản xuất, kinh doanh của Công ty);

- Thiết lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng của Công ty;

- Định hướng theo khách hàng Hoạch định biện pháp thực hiện;

- Ch đạo các cấp quản lý xây dựng Mục tiêu chất lượng phù hợp với Chính sách chất lượng;

- Định kỳ xem xét và quyết định ch đạo kịp thời, đảm bảo HTQLCL được duy trì có hiệu quả và liên tục được cải tiến;

- Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các nguồn lực cần thiết để thực hiện, duy trì, cải tiến hệ thống và thỏa mãn nhu cầu khách hàng

3 Hướng vào khách hàng

- Ban Tổng giám đốc định hướng hoạt động của Công ty vào khách hàng thông qua các hoạt động kiểm soát quá trình sản xuất, kinh doanh, đo lường sự thỏa mãn, qua thu thập và sử dụng các thông tin theo dõi sự đáp ứng yêu cầu của Khách hàng

- Công ty luôn đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng và cố gắng nâng cao sự hài

l ng của khách hàng, thông qua:

 Các yêu cầu của Tiêu chuẩn, Luật pháp được cập nhật kịp thời theo quy

trình Kiểm soát tài liệu (QT-01)

Trang 14

 Tất cả các yêu cầu, các thông tin phản hồi của khách hàng đều được tập hợp, theo dõi và xem xét, xử lý theo đúng quy định đã đề ra

 Khả năng sản xuất và các catalo, quảng cáo của Công ty là phương tiện để khách hàng có thể lựa chọn chính xác các sản phẩm và dịch vụ của Công ty

 Mọi yêu cầu của khách hàng đều được Công ty hiểu rõ, thực hiện theo quy

trình Các quá trình liên quan đến khách hàng (QT-09)

 Tất cả các ý kiến phản hồi của khách hàng (bao gồm cả sự hài l ng và khiếu nại) được tiếp nhận, xem xét, xử lý kịp thời (dịch vụ sau bán hàng) khi

khách hàng có yêu cầu được thực hiện theo quy trình Theo dõi và đo lường

sự thỏa mãn của khách hàng (QT-15)

4 Chính sách chất lượng

- Chính sách chất lượng của Công ty (xem Phụ lục 3) được thiết lập và xem xét

để luôn thích hợp, thể hiện sự cam kết của lãnh đạo trong việc đảm bảo:

 Sự phù hợp với mục đích của tổ chức

 Thực hiện cam kết của lãnh đạo trong toàn bộ tổ chức

 Cải tiến liên tục hiệu lực của HTQLCL nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của Khách hàng và các bên quan tâm, các yêu cầu chế định của Nhà nước Việt Nam đối với sản phẩm

 Là cơ sở cho việc thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lượng

 Được truyền đạt thấu hiểu trong tổ chức

- Chính sách chất lượng ch thay đổi nếu không c n phù hợp với mục đích của Công ty hoặc với yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008

- Định kỳ mỗi năm, Tổng giám đốc Công ty xem xét và đánh giá việc thực hiện chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng để quyết định mục tiêu chất lượng mới

5 Hoạch định

a) Mục tiêu chất lượng

- Mục tiêu chất lượng cụ thể của Công ty (nhất quán với chính sách chất lượng) được lập hàng năm hoặc qua đánh giá thực hiện mục tiêu chất lượng trong từng giai đoạn cần phải xác định và đặt lại mục tiêu chất lượng phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty được Tổng giám đốc duyệt (nêu trong biên bản họp xem xét của lãnh đạo)

- Căn cứ vào mục tiêu chất lượng và kế hoạch thực hiện của Công ty, trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện Mục tiêu chất lượng

và kế hoạch thực hiện của đơn vị (QMR phê duyệt)

- Nội dung của mục tiêu chất lượng thể hiện qua các ch tiêu đo lường được:

Trang 15

 Nhằm chứng minh quyết tâm thực hiện chính sách chất lượng và cam kết của lãnh đạo thành hiện thực

 Là cơ sở phấn đấu cải tiến HTQLCL, đảm bảo sự phù hợp với sự phát triển của Công ty trong từng lĩnh vực hoạt động

 Bao gồm những điều cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm

- Mục tiêu chất lượng được theo dõi, đo lường, xem xét và đánh giá hiệu lực thực hiện trong từng giai đoạn, làm cơ sở đặt ra các yêu cầu phấn đấu, cải tiến, nâng cao hiệu lực và hiệu quả của HTQLCL

- Tất cả hồ sơ liên quan thực hiện mục tiêu chất lượng được lưu trữ tại các đơn

vị, phục vụ cho cuộc họp xem xét của lãnh đạo

Mục tiêu chất lượng chung của Công ty:

 Tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận tăng

 Hệ thống quản lý chất lượng được cập nhật, áp dụng hiệu lực, hiệu quả phù

hợp tiêu chuẩn ISO9001:2008

 Duy trì vận hành ổn định dây chuyền thiết bị sản xuất, đảm bảo an toàn, đạt

năng suất, chất lượng và hiệu quả

 Sản phẩm đưa ra thị trường đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn quy định

 Các vấn đề của các quá trình liên quan khách hàng bên ngoài và nội bộ

được khắc phục kịp thời, hiệu lực (đúng thời hạn) và hạn chế thấp nhất các vấn đề lặp lại

 Giảm khiếu nại của khách hàng, giảm sản phẩm không phù hợp trong quá

- Trên cơ sở phân tích khoa học các dữ liệu thống kê, tình hình quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh, xác định rõ ràng các nguồn lực cần thiết và tìm mọi cách bổ sung các nguồn lực đó

6 Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin

a) Trách nhiệm và quyền hạn

Trang 16

- Tổng giám đốc đảm bảo các trách nhiệm, quyền hạn các chức danh quản lý - điều hành - nghiệp vụ và mối quan hệ các vị trí được xác định, truyền đạt, thấu hiểu trong toàn bộ tổ chức và thực hiện đúng

- Trách nhiệm, quyền hạn của từng đơn vị, từng chức danh công việc cụ thể được quy định trong các tài liệu Sổ tay chất lượng, quy trình, chức năng và nhiệm vụ,

mô tả công việc và các tài liệu liên quan khác của Công ty

- Việc thay đổi hệ thống tổ chức Công ty, quy định lại các chức năng và nhiệm

vụ của các vị trí công việc được Ban Tổng giám đốc xem xét và quyết định căn

cứ trên nhu cầu cải tiến đổi mới, nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn

- Sơ đồ tổ chức điều hành hoạt động Công ty, phân công trách nhiệm các cấp quản lý - điều hành hoạt động HTQLCL, trách nhiệm - quyền hạn các chức danh được thể hiện trong các tài liệu

b) Đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR)

- Đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR) do Tổng giám đốc bổ nhiệm, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về HTQLCL của Công ty

- Ngoài trách nhiệm khác trong Ban lãnh đạo Công ty, QMR có trách nhiệm và quyền hạn sau:

 Đảm bảo các quá trình cần thiết của HTQLCL được thiết lập, thực hiện và duy trì;

 Báo cáo cho Tổng giám đốc về kết quả hoạt động của HTQLCL và về mọi nhu cầu cải tiến;

 Đảm bảo thúc đẩy toàn bộ tổ chức nhận thức được các yêu cầu của khách hàng;

 Quan hệ với bên ngoài về các vấn đề có liên quan đến HTQLCL;

 Chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kinh phí của quá trình thiết lập và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

c) Trao đổi thông tin nội bộ (xem quy trình Quản lý thông tin QT-04)

- Các trao đổi thông tin định kỳ, đột xuất, trong quá trình được thực hiện theo quy định và mối quan hệ trong các tài liệu của HTQLCL (Sổ tay chất lượng, các quy trình và hướng dẫn tương ứng bằng văn bản, biểu mẫu thống kê, tổng hợp, xử

lý, báo cáo, giao, nhận, lưu trữ thông tin) của Công ty

- Quá trình thông tin với khách hàng, các người cung ứng liên quan đến các yêu cầu, hợp đồng, mua hàng, các ý kiến phản hồi được các đơn vị chức năng liên quan thực hiện theo các quy trình tương ứng

- Tại các cuộc họp giao ban, sản xuất, các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh, các vấn đề liên quan đến việc thực hiện HTQLCL cũng được báo cáo,

thông tin kịp thời đến các cấp liên quan (xem hướng dẫn Họp HD-04-01)

- Trao đổi thông tin văn bản văn thư thực hiện theo Hướng dẫn Quản lý văn bản

đến và văn bản đi (HD-04-03)

Trang 17

- Tất cả các dữ liệu thống kê được thực hiện qua các biểu mẫu, hồ sơ, báo cáo cần được thường xuyên xem xét, phân tích, bổ sung, hiệu ch nh cho phù hợp với thực tế quản lý, sản xuất, kinh doanh của đơn vị

- Căn cứ vào tình hình thực tế, Tổng giám đốc và Trưởng các đơn vị sẽ lựa chọn các thông tin cần thiết và hình thức thông tin phù hợp để thông báo cho các cấp

có liên quan trong Công ty

7 Xem xét của lãnh đạo

- Ban lãnh đạo Công ty tiến hành việc xem xét, đánh giá tính hiệu lực vận hành của HTQLCL theo định kỳ hoặc đột xuất và có các quyết định và hành động liên quan đến:

 Cải tiến tính hiệu lực của HTQLCL và các quá trình hoạt động

 Cải tiến sản phẩm liên quan đến yêu cầu của khách hàng

 Các nhu cầu về nguồn lực, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực

- Mục đích của việc xem xét của lãnh đạo để kiểm điểm tình hình thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện chính sách, mục tiêu chất lượng đã đề ra và đề ra các mục tiêu chất lượng mới, chính sách chất lượng mới (nếu cần), các biện pháp hành động khắc phục, ph ng ngừa, cải tiến cần thiết tiếp theo nhằm đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 của Công ty, của từng đơn vị

- Thông qua quyết định của lãnh đạo cũng đồng thời phân công trách nhiệm thực hiện cụ thể đến các cấp điều hành, quản lý có liên quan, thời hạn hoàn tất và phân công kiểm tra đánh giá hiệu quả thực hiện

- Các kết quả xem xét của lãnh đạo được ghi nhận thành hồ sơ

Tài liệu tham chiếu:

Quy trình Trách nhiệm và quyền hạn QT-03

Hướng dẫn Họp xem xét của lãnh đạo HD-04-02

Hướng dẫn Quản lý văn bản đến và văn bản đi HD-04-03

Ngày đăng: 28/08/2020, 23:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Căn cứ vào tình hình thực tế, Tổng giám đốc và Trƣởng các đơn vị sẽ lựa chọn các thông tin cần thiết và hình thức thông tin phù hợp để thông báo cho các cấp  có liên quan trong Công ty - SỔ TAY CHẤT LƯỢNG CÔNG TY TNHH XI MĂNG VĨNH SƠN
n cứ vào tình hình thực tế, Tổng giám đốc và Trƣởng các đơn vị sẽ lựa chọn các thông tin cần thiết và hình thức thông tin phù hợp để thông báo cho các cấp có liên quan trong Công ty (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w