Trong báo cáo này sẽ sử dụng một vài chỉ số biến đổi khí hậu của giáng thủy để phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến mưa lớn ở Việt Nam.. Ngoài ra, kết quả dự tính các hiện tượng l
Trang 1Dự án Danida
Nghiên cứu thuỷ tai do biến đổi khí hậu và xây dựng hệ thống thông tin nhiều bên tham gia nhằm giảm thiểu tính dễ bị tổn thương ở Bắc Trung Bộ Việt Nam (CPIS)
Mã số 11-P04-VIE
Tên dự án:
Dự án Nghiên cứu thiên tai do biến đổi khí hậu và xây dựng hệ thống thông tin nhiều bên tham gia nhằm giảm thiểu tính dễ bị tổn
thương ở Bắc Trung Bộ Việt Nam
Chủ nhiệm dự án: GS TS Phan Văn Tân
Báo cáo WP3:
BÁO CÁO KHOA HỌC VỀ KẾT QUẢ DỰ TÍNH
SỰ BIẾN ĐỔI CỦA HẠN HÁN, MƯA LỚN VÀ
HOẠT ĐỘNG GIÓ MÙA MÙA HÈ
Người thực hiện: Ngô Đức Thành
Trang 2Nội dung 3:
Báo cáo phân tích đánh giá kết quả dự tính các hiện tượng liên
quan đến mưa lớn
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hạnh
1 Mở đầu
Là một bán đảo thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, Việt Nam được xác định là một trong những quốc gia có nhiều khả năng chịu các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (BĐKH) Trên thực tế Việt Nam đã có những biểu hiện của BĐKH về các yếu tố khí hậu cơ bản (nhiệt độ, lượng mưa ) cũng như các yếu tố thời tiết cực đoan (bão, mưa lớn, hạn hán ) Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam ban hành năm
2004, chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020 của Việt Nam đều đề cập đến chiến lược ứng phó với BĐKH của Việt Nam Việt Nam cũng đã triển khai nhiều hoạt động thực hiện Công ước Khung của Liên hiệp quốc về BĐKH (UNFCCC) và Nghị định thư Kyoto (KP) Trong nhiều năm gần đây, một số nguồn nhân lực, vật tư tài chính đã được huy động cho việc thực hiện UNFCCC
và KP bao gồm nguồn nhân lực nhà nước và nguồn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế
Tác động của biến đổi khí hậu có ảnh hưởng đáng kể đến hiện tượng mưa lớn, đặc biệt là tần suất xuất hiện và sự phân bố không gian khi khí hậu có chiều hướng nóng lên Sự tăng lên hoặc giảm đi của hiện tượng mưa lớn sẽ tác động đến nhiều lĩnh vực xã hội do ảnh hưởng của lũ lụt và các hiện tượng thiên tai liên quan, cũng như ảnh hưởng đến nguồn nước và cấu trúc cơ sở hạ tầng Các tài liệu hiện nay cho thấy mưa lớn sẽ tăng lên khi khí hậu tiếp tục nóng lên, đặc biệt ở vùng ôn đới và vùng vĩ độ cao (Christensen và CS, 2007; CCSP, 2008) Tuy nhiên, việc nghiên cứu vấn đề này một cách đầy đủ còn gặp phải khó khăn do thiếu những chuỗi số liệu đủ dài ở những vị trí hẻo lánh nơi mà biến đổi của mưa sẽ có những tác động đáng kể Để đánh giá xu thế của các yếu tố và hiện tượng khí hậu liên quan đến biến đổi khí hậu người ta thường sử dụng các chỉ số khí hậu Frich (2002) Trong báo cáo này sẽ sử dụng một vài chỉ số biến đổi khí hậu của giáng thủy để phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến mưa lớn ở Việt Nam Ngoài ra, kết quả dự tính các hiện tượng liên quan đến mưa lớn cũng được phân tích
Để dự tính cho các kịch bản trong tương lại, hiện tại có khá nhiều mô hình khí hậu khu vực đã và đang được nghiên cứu phát triển như RegCM (Regional Climate
Trang 3Model) của ICTP (The Abdus Salam International Centre for Theoretical Physics), mô hình REMO (REgional MOdel) của Viện Khí tượng thuộc Viện Max Planck, Cộng hòa Liên bang Đức Ngoài ra một loạt các mô hình khác, như PRECIS, RSM, CMM5, CWRF,… cũng đã được ứng dụng thành công trong nghiên cứu mô phỏng khí hậu khu vực cũng như nghiên cứu biến đổi khí hậu Tại Việt Nam, hầu hết các mô hình khí hậu khu vực nói trên đều đang được nghiên cứu và thử nghiệm Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu về WRF mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá khả năng mô phỏng các trường khí hậu thay vì dự tính khí hậu cho tương lai
2 Phương pháp
Hiện tượng mưa lớn là hệ quả của một số loại hình thời tiết đặc biệt như bão, áp thấp nhiệt đới hay dải hội tụ nhiệt đới, front lạnh, đường đứt Đặc biệt khi có sự kết hợp của chúng sẽ càng nguy hiểm hơn gây nên mưa, mưa vừa đến mưa to, trong một thời gian dài trên một phạm vi rộng
Theo “Qui định tạm thời về tổng kết các hiện tượng thời tiết nguy hiểm hàng năm” của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, lượng mưa thực tế đo được trong 24 giờ tại các trạm quan trắc khí tượng bề mặt, trạm đo mưa trong mạng lưới KTTV được chia làm 3 cấp:
- Mưa vừa: Lượng mưa đo được từ 16 - 50 mm/24h
- Mưa to: Lượng mưa đo được từ 51 - 100 mm/24h
- Mưa rất to: Lượng mưa đo được > 100 mm/24h
Ngày mưa lớn là ngày lượng mưa trong 24 giờ (từ 19 giờ ngày trước đến 19 giờ ngày sau) đạt cấp mưa vừa trở lên Trong các nghiên cứu về ảnh hưởng của mưa thì mưa to và mưa rất to ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống con người
Trong khuôn khổ đề tài này, mưa lớn được xác định theo hai mức định nghĩa mưa lớn:
- R 25 mm/ngày
- R 50 mm/ngày
Số liệu về hiện tượng mưa lớn được xác định dựa trên lượng mưa tích lũy 24h theo hai tiêu chuẩn như đã đề cập ở trên là R 25mm/ngày và R 50mm/ngày
Phương pháp tính được sử dụng là phương pháp thống kê
Kết quả xử lý là các file số liệu dạng TEXT chứa số ngày đạt tiêu chuẩn mưa lớn của từng tháng và năm của tất cả các trạm trên bảy vùng khí hậu Nội dung các file
số liệu cụ thể như sau:
Trang 4- MuaLon.txt: đếm số ngày đạt tiêu chuẩn mưa lớn của từng tháng trong từng năm tại mỗi trạm quan trắc và tính một số đặc trưng thống kê của số ngày có mưa lớn như trung bình, độ lệch chuẩn, max File này có dạng:
Yeu to: Mua Lon
Chuong trinh: MuaLon.f90
File ket qua: KQ/MuaLon.txt
VUNG KHI HAU: Tay Bac Bo (B1)
File so lieu: /YeuTo/R/R_B1.dat
Ten tram: LAICHAU
Nam DacTrg 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 Nam
1961 MuaR25 0 1 1 2 2 6 6 7 2 1 1 3 32
MuaR50 0 0 0 0 1 5 0 6 1 1 0 0 14
1962 MuaR25 0 0 0 2 3 8 5 3 0 0 0 0 21
MuaR50 0 0 0 0 2 3 3 1 0 0 0 0 9
1963 MuaR25 0 0 3 1 4 3 6 5 2 3 2 0 29
MuaR50 0 0 0 0 2 1 2 0 0 1 1 0 7
1964 MuaR25 0 0 0 1 0 9 9 3 2 1 0 0 25
MuaR50 0 0 0 0 0 4 4 0 0 1 0 0 9
1965 MuaR25 0 2 0 1 4 7 2 4 2 4 2 2 30
MuaR50 0 0 0 0 1 2 0 0 0 2 0 0 5
…
2005 MuaR25 0 1 0 0 1 4 3 3 0 0 0 0 12
MuaR50 0 0 0 0 0 2 2 1 0 0 0 0 5
2006 MuaR25 0 0 0 2 2 5 6 4 2 1 0 0 22
MuaR50 0 0 0 0 1 2 3 2 1 0 0 0 9
2007 MuaR25 0 0 0 0 5 7 11 3 3 0 1 0 30
MuaR50 0 0 0 0 3 3 5 1 0 0 0 0 12
Thong ke hien tuong Mua Lon >25mm
TBinh 0.3 0.3 0.5 1.3 3.3 5.4 6.4 4.9 1.9 1.0 0.6 0.2 26.0 DLC 0.7 0.6 0.8 1.0 1.8 2.3 2.3 2.2 1.1 1.1 0.8 0.6 4.8 Max 3.0 2.0 3.0 4.0 8.0 10.0 11.0 10.0 4.0 4.0 3.0 3.0 36.0 Thong ke hien tuong Mua Lon >50mm
TBinh 0.0 0.0 0.1 0.2 1.1 2.2 2.3 1.9 0.4 0.3 0.1 0.0 8.5 DLC 0.0 0.0 0.2 0.5 1.2 1.5 1.4 1.6 0.7 0.5 0.3 0.2 3.0 Max 0.0 0.0 1.0 2.0 6.0 7.0 5.0 6.0 2.0 2.0 1.0 1.0 17.0
- DotMuaLon.txt: kết quả là số đợt mưa lớn tương ứng với số ngày kéo dài của từng năm tại mỗi trạm quan trắc File này có dạng:
Yeu to: Mua Lon Chuong trinh: Dot_MuaLon.f90
File ket qua: KQ/DotMuaLon.txt
VUNG KHI HAU: Tay Bac Bo (B1)
File so lieu: /YeuTo/R/R_B1.dat
Mua lon R>25mm/ngay
Tram: LAICHAU
Dot KD 1 2 3 4 5
1961 18 5 0 1
1962 10 4 1
1963 23 3
1964 16 0 0 1 1
1965 15 4 1 1
2005 12
Trang 52006 14 4
2007 13 7 1
-
Tan so cac dot keo dai
Dot KD 1 2 3 4 5 6 7 8 Sample
LAICHAU 741 163 30 7 7 0 0 0 47
DIENBIEN 608 108 13 5 4 0 0 0 47
SONLA 565 75 6 2 0 0 0 0 47
YENCHAU 473 57 15 2 0 0 0 0 47
MOCCHAU 607 122 24 7 3 0 0 1 47
-
- MuaLon_Tendency.txt: tính xu thế biến đổi tuyến tính của số ngày mưa lớn tại
mỗi trạm trong suốt thời kỳ có số liệu File này có dạng:
Xu the bien doi tuyen tinh So ngay Mua lon
Chuong trinh tinh: MuaLon.f90
VUNG KHI HAU: Tay Bac Bo (B1)
LAICHAU 1961-2007 A0 A1 R F F05
MuaR25 46.1 -0.0102 -0.0287 0.0371 4.0471
MuaR50 -53.4 0.0312 0.1404 0.9050 4.0471
DIENBIEN 1961-2007 A0 A1 R F F05
MuaR25 -377.7 0.2000 0.2910 4.1640 4.0471
MuaR50 -362.2 0.1858 0.2953 4.2999 4.0471
SONLA 1961-2007 A0 A1 R F F05
MuaR25 -19.3 0.0177 0.0567 0.1451 4.0471
MuaR50 34.6 -0.0153 -0.1074 0.5255 4.0471
YENCHAU 1961-2007 A0 A1 R F F05
MuaR25 -63.7 0.0390 0.1471 0.9950 4.0471
MuaR50 -6.5 0.0052 0.0433 0.0847 4.0471
MOCCHAU 1961-2007 A0 A1 R F F05
MuaR25 -221.5 0.1221 0.1669 1.2893 4.0471 MuaR50 -184.6 0.0964 0.1498 1.0326 4.0471
Như đã đề cập ở trên, trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành đánh giá kỹ
năng mô phỏng trường nhiệt độ trong thời kì chuẩn của mô hình RegCM Chi tiết về
mô hình khí hậu khu vực RegCM đã được trình bày ở nhiều công trình nghiên cứu
khác nên sẽ không được trình bày ở đây Mô hình RegCM được sử dụng trong nghiên
cứu này có cấu hình cơ bản như sau:
- Miền tích phân: 00N - 300N; 850E - 1300E
- Độ phân giải: 20km theo chiều ngang và 18 mực thẳng đứng
- Bước thời gian tích phân: 60 giây
- Chu kỳ cập nhật biên: 6 tiếng
- Các sơ đồ tham số hóa: sơ đồ Grell cho đối lưu, sơ đồ CAM cho bức xạ, sơ đồ
BAT cho thông lượng bề mặt và đất, sơ đồ SUBEX cho giáng thủy quy mô lưới
- Thời gian tích phân: 20 năm (từ 1980 đến 2000)
Trang 63 Kết quả dự tính xu thế biến đổi của các sự kiện mưa lớn
Như đã đề cập ở chương trước, các thí nghiệm dự tính mưa lớn trong thế kỷ 21 được thực hiện theo 4 trường hợp với 2 bộ kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 kết hợp với 2
bộ số liệu nhiệt độ mặt nước biển từ các mô hình toàn cầu ACCESS và NorESM Trong phần này, các phân tích về xu thế biến đổi của các sự kiện mưa lớn sẽ được thực hiện dựa trên việc phân tích trung bình tổ hợp của 2 thí nghiệm SST từ mô hình ACCESS và NorESM Như vậy, các trường hợp được phân tích sẽ là sự biến đổi của mưa lớn theo hai kịch bản phát thải vào các thời kỳ giữa và cuối thế kỷ 21
Xu thế biến đổi của các chỉ số mưa lớn trong tương lai theo các kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 trong giai đoạn 2045-2065 và 2080-2099 được biểu diễn trên hình
1 Kết quả cho thấy mưa lớn trong tương lai có xu thế tăng cả về cường độ và tần suất với cả kịch bản RCP8.5 và RCP4.5 Với kịch bản RCP4.5, mức độ biến đổi trong thời
kỳ 2045-2065 và thời kỳ 2080-2099 là tương đương nhau Thậm chí với một vài chỉ số, mức độ biến đổi trong thời kỳ 2080-2099 thấp hơn trong thời kỳ 2045-2065 Với kịch bản RCP8.5, mức độ biến đổi của các chỉ số mưa lớn trong thời kỳ 2080-2099 cao hơn
so với thời kỳ 2045-2065
Hình 1 Xu thế biến đổi các chỉ số theo kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 trong giai đoạn
2045-2065 và 2080-2099
Cụ thể về mức độ biến đổi và ý nghĩa thống kê của xu thế biến đổi mưa lớn trên khu vực Việt Nam được trình bày trong bảng 1 Như thể hiện trong các hình trên, xu thế tăng của mưa lớn trong tương lai thể hiện với toàn bộ các chỉ số mưa lớn Các chỉ
số mưa lớn đều cho thấy mức độ tăng của mưa lớn với kịch bản RCP8.5 cao hơn so với kịch bản RCP4.5 Hầu hết xu thế biến đổi của các chỉ số mưa lớn tính toán được từ các thí nghiệm đều có ý nghĩa thống kê
0
5
10
15
20
25
30
2045-2065/RCP4.5
2045-2065/RCP8.5
2080-2099/RCP4.5
2080-2099/RCP8.5
Period/Scenario
Xu thế biến đổi của các chỉ số
Rx1d Rx5d R95p R99p R50 NHS
Trang 7Bảng 2 Xu thế biến đổi giữa thế kỷ 21 của các chỉ số mưa lớn trên khu vực Việt
nam
Thời gian Kịch bản Rx1d Rx5d R95p R99p R50 NHS
Giữa TK 21 RCP4.5 24.734* 43.785* 9.795* 15.396* 1.670* 1.104*
RCP8.5 21.084* 33.872* 8.113* 12.451* 1.245* 0.797*
Cuối TK 21 RCP4.5 24.013* 40.335* 9.564* 16.051* 1.421* 0.957*
RCP8.5 35.642* 54.902* 12.927* 18.923* 2.107* 1.468*
Nhìn chung, mưa lớn trong tương lai có xu thế tăng đáng kể cả về cường độ và tần suất Những sự kiện có tần suất xuất hiện thấp thể hiện bởi chỉ số R99p có mức độ tăng cao hơn so với các sự kiện có tần suất cao hơn như chỉ số R95p Mức độ biến đổi của mưa lớn giữa thế kỷ 21 không thể hiện sự khác biệt rõ nét giữa hai kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 như cuối thế kỷ 21 Các phân tích chi tiết hơn về xu thế biến đổi của mưa lớn trong các thời kỳ với các thí nghiệm khác nhau được trình bày trong các mục tiếp theo
3.1 Xu thế biến đổi của các sự kiện mưa lớn giữa thế kỷ 21
Bản đồ xu thế biến đổi của chỉ số Rx1d và Rx5d giữa thế kỷ 21 theo kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 được biểu diễn trên hình 3 Xu thế biến đổi của chỉ số Rx1d và Rx5d trong thời kỳ này tăng lên với hầu hết các vùng trên khu vực Việt nam ngoại trừ một số khu vực thể hiện xu thế giảm nhẹ trên vùng Tây bắc bộ và Đông bắc bộ
Hình 3 Bản đồ xu thế biến đổi của chỉ số Rx1d và Rx5d giữa thế kỷ 21 theo kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 (đơn vị: %/thập kỉ; điểm chấm biểu thị xu thế có ý nghĩa
Trang 8thống kê)
Chỉ số Rx1d và Rx5d tăng lên mạnh nhất là trên dải ven biển khu vực Đông bắc
bộ, Đồng bằng bắc bộ và phía bắc của Bắc trung bộ Với chỉ số Rx1d, một số khu vực thuộc Nam trung bộ, Tây nguyên và Nam bộ cũng thể hiện xu thế tăng đáng kể Số ô lưới có ý nghĩa thống kê với các thí nghiệm sử dụng kịch bản RCP8.5 nhiều hơn so với kịch bản RCP4.5
Với chỉ số R95p và R99p (hình 4), các khu vực ven biển Tây bắc bộ, Đồng bằng bắc bộ và Bắc trung bộ là nơi tăng mạnh nhất trên khu vực Việt Nam Các thí nghiệm
sử dụng SST cho thấy khu vực tăng mạnh của chỉ số R95p và R99p với kịch bản RCP8.5 mở rộng hơn so với kịch bản RCP4.5 Ý nghĩa thống kê của xu thế đạt được trên hầu hết các ô lưới thuộc khu vực Việt Nam Hai chỉ số này cũng thể hiện một số khu vực có xu thế giảm nhẹ ở vùng Tây bắc bộ và Đông bắc bộ
Hình 4 Bản đồ xu thế biến đổi của chỉ số R95p và R99p giữa thế kỷ 21 theo kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 (đơn vị: %/thập kỉ; điểm chấm biểu thị xu thế có ý nghĩa thống kê)
Phân bố không gian xu thế biến đổi của chỉ số R50 và NHS không thể hiện sự khác biệt lớn với các chỉ số về cường độ ở trên Các khu vực tần suất mưa lớn và đợt mưa lớn tăng mạnh vẫn chủ yếu tập trung ở các dải ven biển từ vùng Đông bắc bộ tới Bắc trung bộ Với thí nghiệm sử dụng kịch bản RCP8.5 và đối với chỉ số R50 thì dải ven biển miền Nam trung bộ cũng là một trong những khu vực có mức độ tăng cao Số
ô lưới có ý nghĩa thống kê của xu thế nhiều nhất là đối với thí nghiệm sử dụng kịch bản RCP8.5
Trang 9Hình 5 Bản đồ xu thế biến đổi của chỉ số R50 và NHS giữa thế kỷ 21 theo kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 (đơn vị: ngày/thập kỉ với R50 và đợt/thập kỷ với NHS; điểm chấm biểu thị xu thế có ý nghĩa thống kê)
Về cơ bản xu thế biến đổi của các chỉ số mưa lớn trên khu vực Việt nam là tăng
so với thời kỳ chuẩn Khu vực tăng mạnh nhất là dải ven biển từ Đông bắc bộ đến Bắc trung bộ ngoài ra một số chỉ số còn thể hiện xu thế tăng tương đối mạnh ở khu vực ven biển Nam trung bộ và một vài khu vực thuộc vùng Nam bộ Kết quả cũng cho thấy những nét khác biệt giữa các thí nghiệm khác nhau Với hầu hết các chỉ số và thí nghiệm, vùng Nam trung bộ, Tây nguyên và Nam bộ là những khu vực có xu thế tăng nhẹ Xu thế giảm của các chỉ số mưa lớn xuất hiện chủ yếu ở khu vực Tây bắc bộ và Đông bắc bộ với mức độ giảm nhẹ
a Xu thế biến đổi của các sự kiện mưa lớn trên các vùng khí hậu
Sự biến đổi của mưa lớn trên các vùng khí hậu được biểu diễn trên bảng 6 với kịch bản RCP4.5 và bảng 6 với kịch bản RCP8.5
Bảng 6 Xu thế biến đổi của các chỉ số mưa lớn giữa thế kỷ 21 với kịch bản RCP4.5 trên các phân vùng khí hậu
B1 11.161* 22.495* 5.816* 6.813* 0.952* 0.785*
B2 16.766* 37.796* 9.427* 13.361* 1.974* 1.270*
B3 39.456* 105.355* 22.070* 33.507* 3.490* 2.039* B4 38.768* 91.895* 19.309* 30.005* 3.930* 2.476*
N1 24.294* 44.214* 9.451* 16.547* 2.093* 1.454*
Trang 10N2 24.222* 23.732* 5.793* 8.230* 0.459* 0.400*
N3 21.751* 19.074* 3.303* 6.054* 0.184* 0.146*
Với cả hai kịch bản, vùng Đồng bằng bắc bộ và vùng Bắc trung bộ thể hiện sự biến đổi mạnh nhất so với các vùng khác về cả cường độ và tần suất mưa lớn
Bảng 7 Xu thế biến đổi của các chỉ số mưa lớn cuối thế kỷ 21 với kịch bản
RCP8.5 trên các phân vùng khí hậu
B3 26.757* 80.452* 16.164* 19.203* 2.402* 1.127*
B4 30.232* 69.710* 15.061* 23.535* 2.961* 1.731* N1 23.964* 43.037* 10.255* 19.057* 2.269* 1.505*
N2 24.665* 23.652* 6.288* 9.441* 0.552* 0.491*
N3 42.763* 27.642* 5.979* 12.398* 0.377* 0.326*
Trên các vùng từ Đồng bằng bắc bộ đến Nam bộ, mức độ biến đổi theo kịch bản RCP8.5 thường cao hơn so với kịch bản RCP4.5 thể hiện với hầu hết các chỉ số Ngược lại, trên các vùng Tây bắc bộ và Nam bắc bộ, mức độ biến đổi theo kịch bản RCP4.5 cao hơn so với kịch bản RCP8.5 Hầu hết xu thế đều có ý nghĩa thống kê ngoại trừ một vài chỉ số trên vùng Tây bắc bộ và Đông bắc bộ
b Xu thế biến đổi của các sự kiện mưa lớn theo các mùa trong năm
Bảng 7 và 8 biểu diễn xu thế biến đổi của các sự kiện mưa lớn theo các mùa trong năm tương ứng với kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 Với kịch bản RCP4.5, xu thế biến đổi của các sự kiện mưa lớn trong mùa đông, hè và thu đều thể hiện xu thế tăng và
xu thế giảm nhẹ đối với mùa xuân Tuy vậy, ý nghĩa thống kê của xu thế giảm trong mùa xuân không đạt được mức 95% Mùa hè thể hiện mức độ biến đổi lớn nhất so với các mùa khác trong năm Hầu hết các chỉ số có xu thế tăng trong các mùa đều có ý nghĩa thống kê ngoại trừ chỉ số Rx1d và Rx5d trong mùa đông thể hiện xu thế tăng với mức ý nghĩa thống kê thấp
Bảng 8 Xu thế biến đổi của các chỉ số mưa lớn các mùa trong năm trên lãnh thổ
Việt nam giữa thế kỷ 21 với kịch bản RCP4.5