1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác bảo tồn tài nguyên rừng nhập mặn cần giờ

190 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 5,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, do áp lực từ các hoạt động kinh tế là phải đáp ứng nhu cầu pháttriển của đất nước, các vấn đề môi trường đang trở nên nghiêm trọng đối với cácnguồn tài nguyên, làm giảm đi trô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

ðồ án tốt

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Đặt vấn đề1.2 Tính cấp thiết của đề tài1.3 Mục tiêu nghiên cứu1.4 Nội dung nhiên cứu1.5 Phương pháp nghiên cứu1.6 Đối tượng nghiên cứu1.7 Giới hạn của đề tài

Trang 3

ðồ án tốt

Trang 4

1.1 Đặt vấn đề

Loài người đã bước vào thời đại công nghiệp với dân số lên đến hơn 6 tỷngười cùng với sự phong phú chưa từng có về đa dạng sinh học (tổng số gen, loàivà các hệ sinh thái trên trái đất)

Tài nguyên sinh học - một bộ phận của đa dạng sinh học có giá trị sử dụngcho con người - đã từng được khai thác tự do cho quá trình phát triển của loàingười

Vào đầu thế kỷ 21, chúng ta đã nhận thấy tài nguyên sinh học là có giớihạn, và chúng ta đang khai thác vượt quá những giới hạn này, do đó đang làmgiảm tính đa dạng sinh học Vì vậy, đã đến lúc phải có sự thay đổi triệt để trongmối quan hệ giữa con người và tài nguyên sinh học mà đời sống của con ngườiphụ thuộc vào

Tại Việt Nam, rừng Cần giờ được mệnh danh là “lá phổi xanh” của thànhphố Hồ Chí Minh, rừng có tác dụng hấp thụ khí độc hại thải ra từ sản xuất côngnghiệp và khói xe máy, đồng thời trả lại cho môi trường dưỡng khí oxy cần thiếtcho quá trình sống của con người, lọc nước thải từ các quận nội thành đổ về, làmgiảm thiểu ô nhiễm môi trường của thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận

Người dân sống trong các khu dự trữ sinh quyển vẫn được phép duy trì cáchoạt động truyền thống của họ để tạo nguồn thu nhập hàng ngày qua việc sửdụng các biện pháp kỹ thuật bền vững về môi trường và văn hoá

Tuy nhiên, do áp lực từ các hoạt động kinh tế là phải đáp ứng nhu cầu pháttriển của đất nước, các vấn đề môi trường đang trở nên nghiêm trọng đối với cácnguồn tài nguyên, làm giảm đi trông thấy đa dạng số loài động thực vật, cảnhquan và các hệ sinh thái

Bên cạnh đó, hiện nay lượng tàu bè vào cảng Sài Gòn nhiều nên gây xóilở ven bờ, khói thải làm ảnh hưởng đến môi sinh… Nhiều hộ dân vẫn còn sinh

Trang 6

sống, sản xuất trong rừng cũng làm ảnh hưởng đến dòng chảy và nguồn nước, gây

ra dịch bệnh cho cây

Qua thực tế đó, việc xây dựng chương trình nhằm năng cao nhận thức chocộng đồng trong công tác bảo tồn tài nguyên rừng Cần Giờ là một việc rất cầnthiết trong thực tế hiện nay Chương trình sẽ hỗ trợ cho các cán bộ trong công tácbảo tồn rừng Cần Giờ, mặt khác là giúp cho bộ phận dân cư sinh sống nhờ vàocác lợi ích do rừng Cần Giờ mang lại hiểu được tầm quan trọng của việc bảo vệmôi trường và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên để bảo tồn hệ sinh thái vốn rất

nhạy cảm này Đó là lí do tôi thực hiện đề tài: “Xây dựng chương trình nâng

cao nhận thức cộng đồng trong công tác bảo tồn tài nguyên RNMCG”.

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, mọi người đều có tráchnhiệm tham gia Để nâng cao nhận thức của cộng đồng đối với sự nghiệp bảo vệmôi trường thì tuyên truyền, giáo dục về môi trường là công tác rất quan trọng.Theo Chỉ thị số 36-CT/TW trong số 8 giải pháp được nêu ra, thì giải pháp đầutiên là: "Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quen, nếp sống vàcác phong trào quần chúng bảo vệ môi trường"

Hiện nay, đa số các chương trình đã đưa ra để bảo tồn tài nguyên RNMCần Giờ cũng chỉ dừng lại ở các chương trình du lịch sinh thái, hoặc “Dự án đầu

tư xây dựng Khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ” do Uỷ ban nhândân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt năm 2001” Do đó, việc xây dựng 1chương trình nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng trong việc bảo tồn tàinguyên RNM Cần Giờ là điều rất cần thiết

Chương trình này sẽ giúp người dân sống trong khu vực cần giời hiểu rõtầm quan trọng của việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và giúp nâng cao nănglực quản lí tài nguyên RNMCG cho các Cán bộ chuyên trách lĩnh vực này

Trang 8

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác bảotồn tài nguyên RNMCG Qua đó, chương trình sẽ mang lạiø mang lại những kiếnthức môi trường cơ bản giúp mọi người hiểu được tầm quan trọng của RNMCGđối với đời sống, đồng thời cũng phải thiện được đời sống của người dân nơi đâythì chương trình sẽ đạt được mục tiêu đề ra

1.4 Nội dung nghiên cứu

 Tìm hiểu về vai trò của RNMCG đối với đời sống của người dân

 Điều tra về nhận thức, thái độ và nguyện vọng bảo vệ tài nguyên RNM của người dân Cần Giờ

 Xây dựng chương trình giáo dục môi trường

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Chọn địa điểm nghiên cứu

Ở huyện Cần Giờ tổng cộng có 6 xã, bao gồm: Bình Khánh, An ThớiĐông, Lý Nhơn, Tam Thôn Hiệp, Long Hòa, Thạnh An và một thị trấn là CầnThạnh

Nhưng đề tài này chỉ thực hiện trên địa bàn xã Long Hoà Theo số liệuthống kê tổng điều tra nông thôn 6/ 2006, xã Long Hòa có diện tích là 13.299 ha,phía Đông giáp thị trấn Cần Thạnh, phía Tây giáp xã Lý Nhơn, phía Nam giápbiển Đông và phía Bắc giáp xã An Thới Đông Tổng số dân của xã là 10.152người

Toàn xã Long Hòa có 4 ấp là:

 Đồng Hoà có 431 hộ gia đình với tổng số dân là 1789 người

 Đồng Tranh có 539 hộ gia đình với tổng số dân là 2322 người

Trang 10

 Long Thạnh có 883 hộ gia đình với tổng số dân là 3333 người

 Hoà Hiệp có 664 hộ gia đình với tổng số dân là 2708 người

Trong đó, ấp Long Thạnh được coi là trung tâm của xã Mỗi ấp cách nhautừ 1-3 km (theo đường lộ), ngoài ra còn có khu Dần Xây nằm ngay dưới chân câuDần Xây, nơi đây có thể coi là một khu tự trị vì dân cư sống tập trung với nhau vàcách khá xa trung tâm xã ( khoảng 13 km)

Như đã được trình bày ở phần trên thì đề tài này cụ thể chỉ được khảo sátđối với 2 ấp là Long Thạnh, Hoà Hiệp với tồng số phiểu điều tra là 100 phiếu.1.5.2 Lập phiếu trưng cầu ý kiến

Phiếu thăm dó ý kiến được lập cho người dân đang sinh sống hoặc làmviệc tại 2 ấp của xã Long Hòa, huyện Cần Giờ (như đã nêu ở phần trên) Các câuhỏi đặt ra phải dựa trên thực tế cuộc sống của người dâng nơi đây và xoay quanhnội dung mà đề tài đặt ra Phiếu này sẽ được trình bày cụ thể trong bảng phụ lục.1.5.3 Ph ương pháp điều tra thực tế

1.5.3.1 Bố trí các điểm điều tra

Chọn ngẫu nhiên 100 người dân sống rải rác tại 2 ấp Long Thạnh và HoàHiệp để phát phiếu điều tra Do dân cư ở ấp Long Thạnh sống tập trung và nhiềuhơn ấp Hoà Hiệp nên số phiếu phát ra ở ấp Long Thạnh là 60 phiếu và 40 phiếucòn lại là ở ấp Hoà Hiệp

1.5.3.2 Phỏng vấn, trò chuyện trực tiếp với người dân

Tôi đến trực tiếp từng gia đình phát phiếu, hướng dẫn và giải thích chotừng người dân hiểu về các câu hỏi được trình bày trong phiếu trưng cầu mà tôiđã chuẩn bị trước

1.5.4 Phương pháp xử lí số liệu

Sử dụng phần mềm Excel để vẽ đồ thị biểu diễn những suy nghĩ của ngườidân về môi trường cũng như là ý thức bảo vệ RNMCG của họ

Trang 12

1.5.5 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

 Tìm hiểu về vai trò của RNMCG đối với đời sống của người dân và khảosátnnhận thức, thái độ trong việc bảo vệ tài nguyên rừng của họ thông qua cácmẫu phiếu điều tra được phát trực tiếp cho người dân

 Quan sát và thu thập kiến thức thực tế tại RNM Cần Giờ, trong các khu dân

cư, khu du lịch sinh thái…

 Tìm hiểu về hiện trạng RNMCG qua các tài liệu sách vở, mạng internet

 Tham khảo các dự án, chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng đã thựchiện có hiệu quả như “Chương trình nâng cao nhận thức bảo tồn Cúc Phương”,

“chương trình bảo tồn Vịnh Nha Trang”… để có thể đề ra một chương trình choRNMCG

1.6 Đối tượng nghiên cứu

 Tài nguyên RNMCG

 Người dân sống trong khu vực RNMCG

1.7 Giới hạn của đề tài

Do thời gian thực hiện đề tài hạn chế nên đề tài chỉ dừng lại ở việc xâydựng chương trình, chưa được áp dụng trong điều kiện thực tế nên chưa thể đánhgiá được mức độ hiệu quả của chương trình

Trang 14

CHƯƠNG 2:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC, DU LỊCH SINH THÁI

VÀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG

2.1 Đa dạng sinh học (ĐDSH)2.2 Bảo tồn đa dạng sinh học2.3 Du lịch sinh thái

2.3.1 Định nghĩa2.4 Giáo dục môi trường (GDMT)2.5 Tâm lí của người dân nông thôn2.6 Mối quan hệ giữa con người và môi trường

Trang 16

2.1 Đa dạng sinh học (ĐDSH)

2.1.1 Khái niệm – phân loại

Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, về giống, loài sinh vật vàhệ sinh thái trong tự nhiên

Đa dạng sinh học được xem xét theo 3 mức độ:

Đa dạng sinh học ở cấp loài bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên tráiđất, từ vi khuẩn đến các loài thực, động vật và các loài nấm

Ở cấp quần thể đa dạng sinh học bao gồm sự khác biệt về gen giữa cácloài, khác biệt về gen giữa các quần thể sống cách ly nhau về địa lý cũng nhưkhác biệt giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể

Đa dạng sinh học còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà trongđó các loài sinh sống và các hệ sinh thái, nơi mà các loài cũng như các quần xãsinh vật tồn tại và cả sự khác biệt của các mối tương tác giữa chúng với nhau

Theo Công ước Đa dạng sinh học, khái niệm "Đa dạng sinh học"(biodiversity, biological diversity) có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống

ở tất cả mọi nơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệsinh thái thuỷ vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là mộtthành phần, ; thuật ngữ này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loàivà giữa các hệ sinh thái

2.2.2 Giá trị của ĐDSH

Đa dạng sinh học là một nguồn tài nguyên

Rõ ràng là đa dạng sinh học ở một mức độ nào đó có vai trò quan trọngtrong việc cung cấp cơ sở vật chất cho cuộc sống con người, ở mức độ này, nó duytrì sinh quyển như một hệ thống chức năng, ở một mức độ khác, nó cung cấp cácvật liệu cơ bản cho nông nghiệp và và nhu cầu thiết thực khác

 Các HST trong tự nhiên là cơ sở sinh tồn của sự sống trên trái đất, trong đó có loài người, chúng đảm bảo sự chu chuyển oxi và các nguyên tố khác trên

Trang 18

hành tinh Chúng duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất trên khắp thế giới.Nếu có sự suy thoá và ĐDSH diễn ra mãnh liệt trên trái đất sẽ là tổn thương đếntính ổn định và tính mềm dẻo của môi trường.

 Các hệ tự nhiên làm hạn chế sự xói mòn đất và bờ biển Rừng trên cácsườn dốc điều tiết dòng chảy và thanh lọc các cặn bã để dòng sông trở nên tronglành khi đến người sử dụng Các RNM và các rặng san hô sẽ luôn là lá chắn hữuhiệu chống lại các đợt sóng biển, chống xói mòn bờ biển và đồng thới cũng là nơisinh sống của nhiều loài sinh vật biển

 Các cây lương thực được bổ sung những tính trạng di truyền mới lấy từcác cây sống hoang dã bằng cách lai giống Đó cũng là những đặc tính di truyềnmà ta cần có để cải tạo các giống cây trồng của chúng ta

 Các loại dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên có vai trò quan trọng trongcông tác bảo vệ sức khoẻ trên phạm vi toàn cầu Ước tính 80% dân số của cácnước kém phát triển trông cậy vào các dược phẩm truyền thống trong việc chămsóc sức khoẻ Mặt khác, tính đa dạng tự nhiên có thể ngày càng có giá trị đối vớiviệc chế tạo ra những dược phẩm nhân tạo mới

 Nhiều hệ sinh thái tự nhiên hoặc bán tự nhiên, một số trong đó có thể cótính đa dạng sinh học cao, có giá trị đáng kể đối với con người, chẳng hạn như:Vai trò tạo nguồn thu nhập từ du lịch sinh thái của các hệ sinh thái tự nhiên đượcbảo vệ làm vườn quốc gia

Nhưng nhìn chung, những giá trị này chỉ có quan hệ gián tiếp với đa dạngsinh học Do đó, tuy các hệ sinh thái rừng ngập mặn nhìn chung thường có tính đadạng thấp hơn hệ sinh thái rừng đất thấp liền kề nhưng xét về mặt tài nguyên thìchúng cũng có giá trị tương đương

2.1.3 Những mối đe dọa đến ĐDSH

Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự giảm sút độ đa dạng sinh học là

Trang 20

SV: Lê đào Trúc Linh Ờ MSSV: 02ứMT134 10

 Khai thaùc rỏụng quaù mỏùc: vieảc khai thaùc goã quaù mỏùc gaây ra sỏỉ maát taùn checho ựaát, heả thoáng reã caây bò maát gaây ra sỏỉ soùi moụn ựaát vaụ ỏùc cheá hoaỉt ựoảng cuũa visinh vaảt laụm taêng ựoả phì cuũa ựaát Ầ Beân caỉnh ựoù, sỏỉ ựoát rỏụng bỏụa baõi vaụ naỉn chaùyrỏụng ựaõ gaây haỉn haùn, thieân tai, ựeă laỉi thieảt haỉi to lôùn cho heả sinh thaùi vaụ neàn kinhteá ứoàng thôụi, sỏỉ phaù huũy heả sinh thaùi rỏụng laụm bieán ựoăi nôi sinh soáng cuũa caùcgioáng loaụi Qua 4 theá kyũ gaàn ựaây, treân toaụn caàu coù toaụn boả hôn 700 loaụi bò tuyeảtchuũng ựỏôỉc bieát ựeán, bao goàm moảt traêm loaỉi ựoảng vaảt coù vuù 160 loaỉi chim, taát caũựeàu bò aũnh hỏôũng bôũi nhaân taỉo (Fisher, 1968, Wood 1972; Soule 1983; Reid1992)

 Sỏỉ chaên thaũ, saên baén quaù mỏùc vaụ sỏỉ du nhaảp vaụo ựòa phỏông nhỏõng loaụiựoảng vaảt aên thòt cuõng laụ nguyeân nhaân daãn ựeán sỏỉ tuyeảt chuũng cuũa khoâng ắt caùcloaụi sinh vaảt treân traùi ựaát: Vieảc saên baén vôùi tyũ leả khoâng theă chòu dỏỉng ựỏôỉc laụnguyeân nhaân noãi troải nhaát cuũa sỏỉ tuyeảt chuũng hay sỏỉ nguy hieăm cuũa nhỏõng chuũngloaụi coù giaù trò haụng hoùa treân thò trỏôụng

 Do caỉnh tranh vôùi con ngỏôụi vaụ beảnh taảt: moảt vaụi trỏôụng hôỉp tuyeảt chuũngnhaân taỉo bao goàm nhỏõng loaụi bò quaáy roái vaụ con ngỏôụi nhaản thaáy chuùng laụ nhỏõngkeũ caỉnh tranh vôùi mình ựeă sỏũ duỉng moảt nguoàn taụi nguyeân thoâng thỏôụng naụo ựoùhay do caùc dòch beảnh truyeàn nhieãm

 Maẻt khaùc, haảu quaũ cuũa chieán tranh treân theá giôùi cuõng nhỏ ôũ Vieảt Nam ựaõsỏũ duỉng nhỏõng loaỉi vuõ khắ, phỏông tieản hieản ựaỉi ựaõ gaây nhieãm moâi trỏôụng nghieâmtroỉng, nhieàu loaụi sinh vaảt bò huyũ dieảt vaụ toàn ựoỉng laỉi trong tỏỉ nhieản qua nhieàu theáheả Toùm laỉi sỏỉ soáng treân traùi ựaát naụy toàn taỉi phuỉ thuoảc vaụo moái quan heả chaẻt cheõgiỏõa caùc loaụi sinh vaảt vôùi nhau, cỏù moảt loaụi treân traùi ựaát naụy maát ựi phaũi chaêng laụsỏỉ soáng treân Traùi ứaát ựaõ bỏôùc theâm moảt bỏôùc tôùi sỏỉ dieảt vong

Nhỏõng moái ựe doỉa chắnh ựoái vôùi nguoàn ựa daỉng sinh hoỉc taỉi Vieảt Nam laụkhai thaùc rỏụng quaù mỏùc, taảp quaùn du canh du cỏ, dieản tắch ựaát troàng caây bò thuheỉp, oâ nhieãm nguoàn nỏôùc, suy thoaùi caùc vuụng ven bieăn, vaụ nhu caàu kieám soáng cuũa

Trang 21

SV: Lê đào Trúc Linh Ờ MSSV: 02ứMT134 11

Trang 22

nông dân trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường Tốc độ tăng dân sốnhanh chóng và thâm canh nông nghiệp cũng là những mối đe dọa ngày càng giatăng Với dân số gia tăng và một nền kinh tế phát triển nhanh chóng, các côngtrình hạ tầng cơ sở quy mô lớn như đập nước và đường cao tốc cũng đe dọa nguồn

đa dạng sinh học giàu có của Việt Nam nếu không được quy hoạch và quản lý tốt.Thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là nhìn nhận nguồn đa dạng sinh học quýgiá của mình như một tài sản quốc gia và bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển vàbảo tồn

2.2 Bảo tồn đa dạng sinh học

2.2.1 Khái niệm

Bảo tồn đa dạng sinh học ở mọi mức độ về cơ bản là duy trì các quần thểloài đang tồn tại và phát triển Công việc này có thể được tiến hành bên tronghoặc bên ngoài nơi sống tự nhiên Một số chương trình quản lý tổng hợp đã bắtđầu liên kết các hướng tiếp cận cơ bản khác nhau này

Bảo tồn tại chỗ (Bảo tồn In-situ)

- Là hình thức bảo tồn các hệ sinh thái và những nơi cư trú tự nhiên, duy trì vàphục hồi các quần thể loài đang tồn tại trong điều kiện sống tự nhiên của chúng.Trong trường hợp các loài được thuần hoá và canh tác, công việc này được tiếnhành tại khu vực mà các giống vật nuôi cây trồng đó hình thành nên đặc tính củamình [Theo CBD]

- Là hình thức bảo tồn đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái vận động tiến hoácủa nơi cư trú nguyên thủy hoặc môi trường tự nhiên [Theo GBA]

Hiện nay, đối với một bộ phận lớn của đa dạng sinh học trên trái đất, công tácbảo tồn chỉ khả thi khi các loài đó được duy trì trong phạm vi phân bố cũng như ởtrạng tự nhiên của chúng Điều này còn có nhiều ý nghĩa khác như cho phép loài

Trang 24

tiếp tục quá trình thích nghi trong tiến hoá và về nguyên tắc đảm bảo cho việctiếp tục sử dụng các loài (mặc dù điều này đòi hỏi phải có sự quản lý).

Bảo tồn Ex-situ

- Là hình thức bảo tồn các thành phần của đa dạng sinh học bên ngoài những nơi

cư trú tự nhiên của chúng [Theo CBD]

- Là hình thức duy trì các thành phần của đa dạng sinh học tồn tại bên ngoài nơi

cư trú nguyên thủy hoặc môi trường tự nhiên của chúng [Theo GBA]

Các quần thể đang tồn tại của nhiều sinh vật có thể được duy trì trong canh táchoặc nuôi giữ Thực vật có thể được bảo tồn trong ngân hàng hạt giống và các bộsưu tập mô; các kỹ thuật tương tự cũng được phát triển cho động vật (lưu giữ phôi,trứng, tinh trùng), nhưng khó giải quyết hơn nhiều Trong mọi trường hợp, bảo tồnex-situ hiện tại rõ ràng chỉ khả thi đối với một tỷ lệ sinh vật nhỏ Công việc nàyđòi hỏi chi phí rất lớn đối với phần lớn các loài động vật, và mặc dù theo nguyêntắc công việc bảo tồn ex-situ có thể tiến hành với một tỷ lệ lớn các loài thực vậtbậc cao, nhưng vẫn chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong số các sinh vật của trái đất.Công việc này thường dẫn đến suy giảm đa dạng di truyền do những hiệu ứng xóimòn di truyền và do xác suất lai cận huyết cao

2.2.2 Tình hình bảo tồn ĐDSH trên Thế giới và tại Việt Nam

Các vấn đề trong công tác bảo tồn

 Làm thế nào huy động được kiến thức khoa học phục vụ cho công tác bảo tồn?

 Làm thế nào quản lý được các quá trình biến đổi để tài nguyên sinh học có thể đóng góp tối đa cho quá trình phát triển bền vững?

 Cần những thông tin gì để phục vụ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học?

 Vấn đề nào cần được chú ý trước tiên?

 Làm thế nào để phối hợp một cách có hiệu quả nhất các hoạt động bảo vệ

đa dạng sinh học?

Trang 26

 Có thể tìm được nguồn tài chính từ đâu để đáp ứng những vấn đề này ở một quy mô tương xứng với vấn đề?

2.2.2.1 Thế giới

Trong 10 năm qua cộng đồng quốc tế đã chi khoảng 4 tỷ đô la để bảo tồnsự đa dạng sinh học Khoản chi phí này đã được sử dụng cho rất nhiều công việchữu ích và chúng ta đã đạt được một số thành tựu quan trọng Nhưng nhìn chung,chúng ta chưa ngăn chặn được tác động huỷ diệt của nạn nghèo khó trầm luân vàdân số không ngừng tăng lên, một tác động có sức tàn phá các loài nhanh gấphàng nghìn lần trước đây Chúng ta cần hành động theo một cách khác để đối phóvới tác động có thể rất thảm khốc của những áp lực này đối với những hệ tựnhiên đang hỗ trợ cho sự sống trên trái đất

Châu á và châu Phi cũng cho ta những ví dụ đầy thuyết phục về cách thứchợp tác và xác định các lĩnh vực ưu tiên để đối phó với những làn sóng tàn pháthiên nhiên Những dự án có sự hỗ trợ mạnh mẽ của cộng đồng cho thấy có thểđấu tranh với nghèo đói thông qua việc bảo vệ những hệ sinh thái gắn chặt vớicác nguồn nước, nông nghiệp và đời sống nông thôn

2.2.2.2 Việt Nam

“Việt Nam có nhiều loài động thực vật rất độc đáo mà nhiều quốc gia trênthế giới không có được, đã làm cho Việt Nam trở thành nơi tốt nhất (trong một sốtrường hợp là nơi duy nhất) để bảo tồn đa dạng sinh học”- Đây là thông điệp củaBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường nhân ngày Môi trường thế giới năm nay(5/6)

Hiện nay, khoảng 25 triệu người Việt Nam sống dựa vào các hệ sinh tháirừng và khoảng 8 triệu người khác có một phần thu nhập từ ngư nghiệp Các hệsinh thái và đa dạng sinh học đã góp phần quan trọng cải thiện điều kiện sống,cung cấp dinh dưỡng, lương thực, chất đốt, thuốc men, bảo vệ sức khoẻ và cungcấp nước sinh hoạt cho loài người Việt Nam là một trong các quốc gia có tính đa

Trang 28

dạng sinh học cao trên thế giới, được công nhận là một quốc gia ưu tiên cao cho bảo tồn toàn cầu.

Các hệ sinh thái của Việt Nam rất đa dạng và phong phú, tạo nên môitrường sống cho khoảng 10% số loài chim và thú trên toàn cầu Việt Nam cónhiều loài động thực vật rất độc đáo mà nhiều quốc gia trên thế giới không cóđược, đã làm cho Việt Nam trở thành nơi tốt nhất (trong một số trường hợp là nơiduy nhất) để bảo tồn đa dạng sinh học

Bảo tồn đa dạng sinh học, dẫn đến bảo tồn lợi ích của thiên nhiên, sứckhỏe, nông nghiệp, công nghiệp, và một số lãnh vực của nước ngoài; bao gồm:

 Giúp bảo vệ đường dẫn nước (lưu vực sông) đối với nguồn nước tự nhiên và nước sinh hoạt

 Giúp ngăn ngừa và phòng chống lụt bão, đại họa của thiên nhiên gây ra

 Đem đến một nguồn vốn rất lớn cho công nghiệp và hoạt động du lịch

 Và do đó thúc đẩy kinh tế trong vùng; góp phần tạo cảm giác dễ chịu từ mộtmôi trường trong lành, không gian sống và tạo ra nhiều cơ hội khác,;

 Cung cấp những sản phẩm từ gỗ được lấy từ rừng (một cách hợp pháp và đúng tiêu chuẩn) phát triển kinh tế

 Bảo vệ đất nhờ việc quản lý nông nghiệp và nguồn tài nguyên

 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu và giảng dạy và field stations cho thành tựu về khoa học, và giảng dạy ở nhiều cấp độ

 Duy trì những giá trị về truyền thống văn hóa nhằm đem lại sức khỏe, phúc lợi, nơi ngắm cảnh cho cộng đồng (trích từ Philips, 1998 in Cheppard, 1999)

Tất cả những đóng góp đó nhằm vào chất lượng của cuộc sống và sức khỏe của cộng đồng

Trang 30

2.3 Du lịch sinh thái

2.3.1 Định nghĩa

“Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa gắn với giáo dục mội trường có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồn địa phương”.

Khái niệm quan trọng trên đây đã được rút ra từ cuộc hội thảo quốc tế

“Xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam” vừađược tổ chức ở Hà Nội

 Du lịch sinh thái là một lĩnh vực mới phát triển vài thập kỉ gần đây và đangtrở thành một xu hướng tích cực đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững gắn liềnvới việc bảo tồn thiên nhiên và môi trường, các giá trị nhân văn giàu bản sắc vănhoá của mọi dân tộc, thông qua việc giáo dục nhận thức của xã hội, của cộngđồng

 Muốn phát triển du lịch sinh thái đòi hỏi phải có sự phối kết hợp đồng bộthể hiện ở ba lĩnh vực chủ yếu là: chủ trương, đường lối chính sách của Nhà nướcvà sự quản lí, điều hành của chính quyền các cấp, sự tham gia của cộng đồng dân

cư địa phương

Mặc dù là một lĩnh vực mới phát triển song nhiều quốc gia đã đạt đượcnhững thành tự to lớn trong lĩnh vực sinh thái, đem lại hiệu quả đáng kể về kinhtế xã hội, bảo vệ, tôn tạo các nguồn tài nguyên du lịch và môi trường, phát triểncân đối đồng đều theo lãnh thổ, đặc biệt ở những vùng sâu vùng xa nơi có nhiềutiềm năng phát triển du lịch sinh thái Các kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái

ở nước ngoài được trình bày ở Hội thảo là những kinh nghiệm quý không chỉ đốivới Việt Nam mà còn có thể rút kinh nghiệm cho những nước đang phát triển.2.3.2 Các loại hình DLST hiện có tại Việt Nam

Trang 31

Cùng với xu thế phất triển du lịch sinh thái trên thế giới trong những nămgần đây DLST ở Việt Nam đã và đang phát triển với một số loại hình phù hợp với

Trang 32

điều kiện đặc thù của Việt Nam Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau,những sản phẩm DLST đích thực ở Việt Nam hiện chưa có, mà mới chỉ là nhữngloại hình du lịch thiên nhiên mang màu sắc của DLST, bao gồm:

Dã ngoại: là hình thức đưa con người về với thiên nhiên, sản phẩm du lịch

chủ yếu là tham quan thắng cảnh, hiện khá phổ biến ở Việt Nam

Leo núi: leo núi là loại hình du lịch chinh phục các đỉnh cao như:

Fansipan, Bidoup Bạch mã…Ngoài ra còn có thể những tour du lịch hành hươnglễ hội đến các điểm di tích liïch sử văn hóa ở các khu bảo tồn thiên nhiên nhưchùa Hương, Yên Tử…

Đi bộ trong rừng: là Hình thức DLST được ưa chuộng ở nhiều nước trên

thế giới Ở Việt nam đi bộ trong rừng là kết hợp hình thức tham quan các cảnhquan tự nhiên ở các vườn quôc gia và khu bảo tồn thiên nhiên đang phát triển

Tham quan nghiên cứu đa dạng sinh học ở các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên: là hình thức DLST phổ biến thu hút sự quan tâm đặt biệt của

khách du lịch đến từ nhữnh thị trường khác nhau Tuy vậy hiện nay ở Việt Namhình thức này còn chưa phát triển

Tham quan mệt vườn: là hình thức DLST với sản phẩm chủ yếu là tham

quan nghiên cứu HST nông nghiệp, đặt biệt ở các mệt vườn đồng bằng sông CửuLong Hình thức này mặc dù mới phát triển trong thời gian gần đây, song đã thuhút được nhiều khách du lịch trong và ngoài nước

Quan sát chim:: Các sân chim ở Việt Nam, đặc biệt là ở đồng bằng sông

Cửu Long, Cần Giờ… có số lượng chim lớn thành phần loài phong phú với nhiềuloài đặc hữu, qúi hiếm cần được bảo vệ, là nơi thu hút nhiều nhà khao học và dukhách tới nghiên cứu, tham quan… Hình thức du lịch quan sát chim ở các sân chim,các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên chưa phổ biến nhiều ở Việt Nam

Thăm bản làng dân tộc: Việc thăm các bản làng dân tộc trong các

VQG, khu bảo tồn thiên nhiên được kết hợp tổ chức trong các tour du lịch mangsắc thái DLST ở Việt Nam

Trang 34

Du thuyền: Việt Nam có nhiều sông hồ, cùng với bờ biển dài hơn 3200km

Đây là tiền đề thuận lợi để tổ chức loại hình du lịch như đi đến Cần Giờ bằng thuyền buồm…

Mạo hiểm: Ở Việt Nam một số loại hình du lịch mạo hiểm đã bắt đầu phát

triển như: du lịch lặn biển, du lịch xuyên Việt bằng xe Jeep…

Săn bắt câu cá: các loại hình săn bắt thường được thực hiện tại các khu

vực khoang vùng dành riêng cho các hoạt động này, đối tượng tham gia là kháchcó tuổi trung niên, trong nội địa và quốc tế

Các loại hình khác: Tổ chức các tour cấp khu vưc hay xuyên quốc gia

để tham quan tìm hiểu các thắng cảnh tự nhiên và con người Việt Nam

2.3.3 Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam

Nước Việt Nam tuy nhỏ bé nhưng được thiên nhiên ưu đãi nhiều cảnh quanxinh đẹp, đa đạng và độc đáo, vừa mang tính chất văn hoá thế giới vừa có tínhlịch sử đặc thù của dân tộc Việt Nam Với xu hứớng phát triển khoa học kĩ thuậtnhư vũ bão, nhu cầu thích tìm về thiên nhiên của con người ngày càng gia tăng,những cảnh thiên nhiên tươi đẹp nên thơ, không khí trong lành là những nơi hấpdẫn của du khách thế giới Do đó du lịch sinh thái giữ vai tró quyết định sự tăngtrưởng của ngành du lịch Việt Nam trong những năm gần đây và hứa hẹn nhiềutrong tương lai Ngoài ra du lịch sinh thái còn là dịp để giới thiệu về đất nước tươiđẹp và con người Việt Nam anh hùng với thế giới một cách hữu hiệu, đem lại lợiích trên nhiều phương tiện: văn hoá, kinh tế, xã hội và phát triển bền vững

Nước Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như vịnh Hạ Long

di sản của thế giới, Cần Giờ- khu dự trữ sinh quyển của thế giới, một số vườnquốc gia có hệ sinh thái đa dạng nuôi dưỡng biết bao loài động, thực vật quýhiếm với không gian thoáng đãng rừng xanh ngút ngàn, biển cả êm đềm Bêncạnh thiên nhiên hấp dẫn còn có những nét tín ngưỡng đặc sắc, những di tíchkhảo cổ, di tích văn hoá lịch sử, gợi tính tò mò ham hiểu biết của con ngừời Tất

Trang 36

cả tạo nên một nước Việt nam xinh đẹp rất gần gũi nhưng tinh khôi, rất độc đáolại hiền hoà, duyên dáng là đểm du lịch sinh thái đầy hấp dẫn, quyến rũ dukhách trong và ngoài nước Nhưng mỗi nơi mỗi vẻ thích hợp cho từng loại hình dulịch sinh thái, du khách có thể đến nghiên cứu, tham quan, học tập, hội họp, giảitrí

Một số loại hình du lịch sinh thái phổ biến ở Việt Nam như:

 Du lịch dã ngoại, tham quan, giải trí, nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng

 Du lịch tìm hiểu, nghiên cứu theo chuyên đề sinh thái, lịch sử, khảo cổ, văn hoá

 Du lịch hội nghị, hội thảo

 Du lịch về thăm chiến trường xưa

Những đặc điểm cơ bản về lịch sử hình thành, vị trí địa lý lãnh thổ và sự đa dạngvề các điều kiện địa lý đã tạo ra sự phong phú, đa dạng và có tính chất pha trộncủa các HST với tính đa dạng sinh học cao ơ Việt Nam Đây chính là đặc điểmtạo nên tài nguyên DLST đặc sắc, đảm bảo cho phát triển DLST ở nước ta

2.4 Giáo dục môi trường (GDMT)

2.4.1 Định nghĩa

GDMT là một quá trình tạo dựng cho con người những nhận thức và mốiquan tâm đối với môi trường và các vấn đề môi trường, sao cho mỗi người đều cóđầy đủ kiến thức, thái độ và kỹ năng để có thể hoạt động một cách độc lập, hoặcphối hợp, nhằm tìm ra các giải pháp cho những vấn đề môi trường của hiện tại vàngăn chặn những vấn đề có thể nảy sinh trong tương lai

GDMT là một việc cần phải được thực hiện thường xuyên, liên tục và lâudài

2.4.2 Mục đích của GDMT

GDMT trong nhà trường nhằm đạt đến mục đích cuối cùng là người học được trang bị:

Trang 38

 Một ý thức trách nhiệm sâu sắc đối với sự phát triển bền vững của trái đất.

 Một khả năng cảm thụ, đánh giá vẻ đẹp của nền tản đạo lý môi trường

 Một nhân cách được khắc sâu bởi nền tảng đạo lý môi trường

Là một thực thể mang tính xuyên suốt trong các môn học, GDMT mang lại cơhội cho người học khám phá môi trường GDMT cũng tạo cơ hội để hình thành, sửdụng các kỹ năng liên quan đến cuộc sống hôm nay và ngày mai của người học.Tất cả điều này cho chúng ta niềm hy vọng người học có nhiều ý tưởng sáng tạovà tham gia tích cực vào quá trình phấn đấu cho một thế giới phát triển lànhmạnh

Nói cách khác, GDMT nhằm tới: Giáo dục về môi trường, Giáo dục vì môi trường, giáo dục trong môi trường

2.4.3 Những nguyên tắc chung về GDMT

 GDMT phải coi môi trường là một tổng thể hoàn chỉnh về mặt tự nhiên haynhân tạo, kỹ thuật hay xã hội (văn hóa, thẫm mỹ, lịch sử…);

 GDMT là một quá trình lâu dài và mang tính liên tục, qua cả giáo dục chínhquy hoặc không chính quy;

 GDMT cần mang tính liên ngành nhằm bảo đảm tính hoàn chỉnh và cânbằng về học tập môi trường;

 GDMT cần xem xét các vấn đề trên quan điểm địa phương, quốc gia, khuvực và quốc tế;

 GDMT cần chú trọng đến các vấn đề môi trường hiện tại và tương lai;

 GDMT phải đề cao giá trị và sự cần thiết của việc hợp tác để ngăn chặn vàgiải quyết các vấn đề môi trường;

 GDMT cần hỗ trợ để xem xét thấu đáo phương diện môi trường trong quátrình hoạch định phát triển;

Trang 39

 GDMT phải tạo điều kiện để người học thực hành và giúp họ có cơ hội tự raquyết định cũng như chịu trách nhiệm với các quyết định đó; giải quyết các vấnđề môi trường và phân loại các giá trị môi trường;

Trang 40

SV: Lê đào Trúc Linh Ờ MSSV: 02ứMT134 20

 GDMT caàn giuùp cho ngỏôụi hoỉc nhaản thỏùc nhỏõng hieản tỏôỉng vaụ nguyeân nhaânsaâu xa cuũa caùc vaán ựeà moâi trỏôụng;

 GDMT caàn nhaán maỉnh mỏùc ựoả phỏùc taỉp cuũa caùc vaán ựeà moâi trỏôụng vaụ phaũiphaùt trieăn kyõ naêng suy nghó thaáu ựaùo cuõng nhỏ kyõ naêng giaũi quyeát vaán ựeà moâitrỏôụng;

 GDMT caàn sỏũ duỉng moâi trỏôụng hoỉc taảp ựa daỉng vôùi nhieàu caùch tieáp caản ựoáivôùi vieảc daỉy vaụ hoỉc veà moâi trỏôụng, trong (thoâng qua) moâi trỏôụng vaụ vì moâitrỏôụng;

 GDMT phaũi bao goàm caùc noải dung vaụ sỏỉ nhaỉy caũm moâi trỏôụng, kyõ naêng

2.4.4 Phỏông phaùp thỏỉc thi GDMT

 ứỏa GDMT vaụo taát caũ caùc caáp baảc hoỉc: maàm non, tieău hoỉc, trung hoỉc cô sôũ,trung hoỉc phoă thoâng vaụ caùc baảc hoỉc khaùc

 Keát hôỉp GDMT vaụo taát caũ caùc moân ôũ taát caũ caùc caáp, baảc tieău hoỉc

 Thỏỉc hieản GDMT baèng phỏông phaùp hieản ựaỉi ựaẻt troỉng taâm ôũ ngỏôụi hoỉc vaụcaùch tieáp caản hoỉc baèng vieảc laụm

 Cung caáp kieán thỏùc veà moâi trỏôụng vaụ reụn luyeản kyõ naêng baũo veả moâi trỏôụng.Caùc trỏôụng toă chỏùc vaụ tắch cỏỉc tham gia cuụng vôùi coảng ựoàng caùc hoaỉt ựoảng baũo veảmoâi trỏôụng trong vaụ ngoaụi nhaụ trỏôụng

 Luoân chuù yù taỉo ra thaùi ựoả ựuùng vaụ tinh thaàn traùch nhieảm cao ựoái vôùi vieảcbaũo veả moâi trỏôụng

 GDMT khoâng chữ laụ cung caáp hieău bieát veà moâi trỏôụng, maụ con ựỏôỉc thỏỉchieản trong moâi trỏôụng vôùi thaùi ựoả vaụ tình caũm vì moâi trỏôụng

 Trong GDMT hieản nay daụnh ỏu tieân cho ựaụo taỉo giaùo vieân vaụ caùc baảc tieăuhoỉc, trung hoỉc

Ngày đăng: 28/08/2020, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w