1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)

46 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 800,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Danh mục chữ viết tắt Danh mục sơ đồ, hình vẽ Danh mục bảng biểu PHẦN MỞ ĐẦU CHƯƠNG2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIENVIETPOSTBANK - TRUNG YÊ

Trang 1

MỤC LỤC Danh mục chữ viết tắt

Danh mục sơ đồ, hình vẽ

Danh mục bảng biểu

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIENVIETPOSTBANK - TRUNG YÊN Error!

Bookmark not defined

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Bưu Điện – chinh nhánh Trung Yên 5

2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Bưu Điện – CN Trung Yên 19

2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại CN Trung Yên……….19

2.2.2 Các chỉ tiêu cho vay tiêu dùng tại CN Trung Yên 21

2.3 Đánh giá chung về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Lienvietpostbank - Trung Yên 28

2.3.1 Những kết quả đạt được 28

2.3.2 Một số hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 29

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN 34

3.1 Định hướng phát triển tín dụng tiêu dùng tại Lienvietpostbank - Trung Yên 2020 34

3.2 Giải pháp nhằm mở rộng tín dụng tiêu dùng CN Trung Yên……… 39

3.2.1 Tăng cường chiến lược marketing ngân hàng………… ………41

3.2.2 Không ngừng đầu tư phát triển công nghệ ngân hàng 39

3.2.3 Nâng cao số lượng cũng như chất lượng nguồn nhân lực 40

KẾT LUẬN 41

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp

4 CNTT Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin

7 DNQD Doanh nghiệp quốc doanh Doanh nghiệp quốc doanh

8 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc

19 TNHH Trách nhiệm hữu hạn Trách nhiệm hữu hạn

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Huy động vốn qua các năm 20

Hình 2.2: Biểu đồ tăng giảm huy động vốn 2013 – 2015 25

Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015 26

Hình 2.4: Biểu đồ cho vay ngắn hạn và trung hạn 28

Hình 2.5: Biểu đồ cho vay theo mục đích 2013 -2015 29

Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013 – 2015 30

Hình 2.7: Biểu đồ các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015 32

Hình 2.8: Biểu đồ tăng trưởng hoạt động tín dụng 2013- 2015 35

Hình 2.9: Biểu đồ cho vay tín dụng theo sản phẩm 38

Hình 2.10: Biểu đồ số lượng khách hàng qua các năm 40

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Huy động vốn qua các năm 24

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn 2013-2015 27

Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013-2015 30

Bảng 2.4: Các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015 31

Bảng 2.5: Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng 34

Bảng 2.6: Bảng doanh số cho vay tiêu dùng 2013 -2015 37

Bảng 2.7: Bảng số lượng khách hàng mỗi năm 2013 -2015 39

Trang 5

MỞ BÀI

Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, tự do hóa thương mại và mở cửa nền kinh tế, để nền kinh tế thị trường tự do và đặc biệt là kể từ khi chúng ta đã gia nhập WTO và sắp tới sẽ là TPP Điều này làm thay đổi môi trường kinh doanh của Việt Nam nó vừa là những thách thức cũng vừa là cơ hội để doanh nghiệp phát triển Để tồn tại và phát triển trong một môi trường đầy thách thức như vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra những giải pháp phù hợp

Là một trong những ngân hàng cổ phần tại Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt đang hướng tới trở thành ngân hàng bán lẻ thành công nhất Cùng với đó là sự cạnh tranh gay gắt không chỉ từ những Ngân hàng trong nước mà cả các Ngân hàng nước ngoài Chính vì vậy việc thúc đẩy mở rộng hoạt động cho vay là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay, một trong các giải pháp

đó là thúc đẩy cho vay thấu chi đối với khách hàng cá nhân

Quá trình thực tập ở Ngân hàng Lienvietpostbank CN Trung Yên là cơ hội quý báu giúp em liên hệ những kiến thức đã học ở trường với thực tế, từ có có cái nhìn thực tế hơn về hoạt động đầu tư cũng như các hoạt động khác của ngân hàng Sau quá trình thực tập ở đây em đã có những hiểu biết khái quát về CN ngân hàng

và từ đó hoàn thành một bản báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 6

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 7

1 Lý do chọn đề tài:

Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, tự do hóa thương mại và mở cửa nền kinh tế, để nền kinh tế thị trường tự do và đặc biệt là kể từ khi chúng ta đã gia nhập WTO và sắp tới sẽ là TPP Điều này làm thay đổi môi trường kinh doanh của Việt Nam nó vừa là những thách thức cũng vừa là cơ hội để doanh nghiệp phát triển Để tồn tại và phát triển trong một môi trường đầy thách thức như vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra những giải pháp phù hợp

Là một trong những ngân hàng cổ phần tại Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt đang hướng tới trở thành ngân hàng bán lẻ thành công nhất Cùng với đó là sự cạnh tranh gay gắt không chỉ từ những Ngân hàng trong nước mà cả các Ngân hàng nước ngoài Chính vì vậy việc thúc đẩy mở rộng hoạt động cho vay là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay, một trong các giải pháp

đó là thúc đẩy cho vay thấu chi đối với khách hàng cá nhân

Quá trình thực tập ở Ngân hàng Lienvietpostbank CN Trung Yên là cơ hội quý báu giúp em liên hệ những kiến thức đã học ở trường với thực tế, từ có có cái nhìn thực tế hơn về hoạt động đầu tư cũng như các hoạt động khác của ngân hàng Sau quá trình thực tập ở đây em đã có những hiểu biết khái quát về CN ngân hàng

và từ đó hoàn thành một bản báo cáo thực tập tổng hợp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này đồng thời em muốn đóng

góp cho hoạt động của Ngân hàng Bưu Điện nên em đã chọn đề tài : “ Giải pháp

đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Liên Việt chi nhánh Trung Yên”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở khoa học của việc cho vay tiêu dùng

- Tìm hiểu các phương pháp cho vay tiêu dùng tại CN Trung Yên

- Đề ra những giải pháp để đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại CN Trung Yên

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Trang 8

Nghiên cứu những vấn đề về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Lienvietpostbank - CN Trung Yên

Phạm vị nghiên cứu:

Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Lienvietpostbank - CN Trung Yên thuộc phạm vi Hà Nội

4 Kết cấu, nội dung đề tài

Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan vè hoạt động cho vay tiêu dung tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Bưu Điện- LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Trang 9

1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Bưu Điện LIENVIETPOSTBANK

1.1.1 Quá trình hình thành phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiền thân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt (LienVietBank) được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Năm 2011, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (nay là Tổng Công

ty Bưu điện Việt Nam) góp vốn vào LienVietBank bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt Ngân hàng Liên Việt đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Cùng với việc đổi tên này, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đông lớn nhất của LienVietPostBank

Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him Lam, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO) Hiện nay, với số vốn điều lệ 6460 tỷ đồng, LienVietPostBank hiện là một trong các Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhất tại Việt Nam

Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức Tài chính – Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công ty Oracle Financial Services Software Limited…

LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở phát huy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh

1.1.2 Mô hình tổ chức

Cơ quan trung ương của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt là Hội sở Thông qua các Khối nghiệp vụ, Hội sở quản lý toàn bộ mạng lưới bao gồm các Chi nhánh và Phòng Giao dịch trong cả nước

1.1.3 Sứ mệnh tầm nhìn, chiến lược và giá trị cốt lõi của LIENVIETPOSTBANK

Trang 10

Sứ mệnh: Cung cấp cho Khách hàng và Xã hội các sản phẩm, dịch vụ đa

dạng với chất lượng cao; Mang lại lợi ích cao nhất cho Ngân hàng Bưu điện Liên Việt và Xã hội

Tầm nhìn:Trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam - Ngân hàng

của mọi người

Chiến lược kinh doanh: Bán lẻ - Dịch vụ - Kinh doanh đa năng

Giá trị cốt lõi: Kỷ cương - Nhân bản - Sáng tạo

Triết lý kinh doanh:

- Ba điều hướng tâm của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt:

+ Không có con người, dự án vô ích

+ Không có Khách hàng, ngân hàng vô ích

+ Không có Tâm - Tín - Tài - Tầm, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt vô ích

- Cổ đông: Là nền tảng của Ngân hàng

- Khách hàng: Là ân nhân của Ngân hàng

- Người lao động: Là sức mạnh của Ngân hàng

- Đối tác: Là bằng hữu của Ngân hàng

- Sản phẩm, dịch vụ: Không ngừng đổi mới, phục vụ Khách hàng các sản phẩm Khách hàng cần chứ không phải các sản phẩm Ngân hàng có

- Ý thức kinh doanh: Thượng tôn pháp luật; Gắn Xã hội trong kinh doanh

1.2 Giới thiệu chung về Ngân hàng Bưu Điện – chinh nhánh Trung Yên

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN được thành lập theo quyết định số 2219/GP-UB do UBND TP Hà Nội cấp ngày 8 tháng 4 năm 2012 GCN đăng ký kinh doanh số 401022 do Sở kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 10 háng 5 năm 2012

Trang 11

1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN

Phòng KD

Cá nhân nghiệp Doanh

Hành chính tổng hợp Ngân quỹ

Trang 12

Đối tượng phục vụ: Là các khách hàng doanh nghiệp có tiềm lực mạnh, có

tiềm năng sử dụng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, trong đó ưu tiên tập trung vào các đối tượng khách hàng lớn như: các Tổng công ty, các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chức năng, nhiệm vụ chung: Phòng kinh chịu trách nhiệm tổ chức và thực

hiện các hoạt động tiếp thị, cung cấp các sản phẩm dịch vụ của Lienvietpostbank theo hướng trọn gói phù hợp cho khách hàng Là đầu mối tiếp xúc, tìm hiểu và giải đáp nhu cầu tài chính của khách hàng, điều phối hoạt động cho các bộ phận hộ trợ

Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:

Cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với khách hàng doanh nghiệp Trực tiếp tiếp cận với khách hàng để thu thập thông tin cần thiết, tư vấn, phân tích hồ sơ vay của doanh nghiệp, quản lý tài sản thế chấp, giải ngân vốn vay nếu hồ sơ được duyệt của giám đốc CN

Thanh toán quốc tế theo hình thức: chuyển tiền đi, mhờ thu, tín dụng chứng

từ với các mức phí theo quy định của Lienvietpostbank Việt nam và tuỳ mức độ rủi

ro mình chấp nhận

b Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân

Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân có nhiệm vụ chính trong việc tiếp thị khách hàng là đầu mối thực hiện các dịch vụ của ngân hàng đối với khách hàng cá nhân Các nhân viên của phòng này phải có nhiệm vụ thiết lập, duy trì, mở rộng các mối quan hệ với khách hàng cá nhân, luôn giữ các khách hàng cũ và tìm kiếm các khách hàng mới

Ngoài ra, phòng còn phối hợp với các phòng ban có liên quan tại Trung tâm kinh doanh và CN trong công tác Đáp ứng các nhu cầu thông thường và phát triển dịch vụ mới về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Lienvietpostbank

c Tổ kiểm soát viên

Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy trình thực hiện nghiệp

vụ, hoạt động kinh doanh trong ngân hàng, như thực hiện các công việc trong quá trình làm các thủ tục để giải ngân các khoản tín dụng đã được phê duyệt cho khách hàng

Trang 13

Kiểm soát: nhân viên kiểm soát tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ từ chuyên viên khách hàng sau khi được phê duyệt và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung những hồ sơ chưa từng thẩm định trước khi chuyển sang cho trưởng ban kiểm soát lần cuối

d Hệ thống giao dịch viên

Có chức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vay khách hàng là cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vãng lai trên địa bàn và các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài khoản của các tổ chức kinh tế

Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và xử lý các giao dịch phát sinh; mở tài khoản cho khách hàng; thực hiện thanh toán trong nước với phương thức chuyển

tiền điện tử, lệnh chi, séc…

e Phòng hành chính tổng hợp và kho quỹ

Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và các chi tiêu thanh khoản của chi nhánh Đồng thời, trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, xây dựng đóng góp ý kiến về thực hịên chế độ tài chính kế toán

Bộ phận kho quỹ có nhiệm vụ: thực hiện nhập xuất tiền, bảo quản, vận chuyển tiền, đảm bảo định mức tồn quỹ VNĐ, ngoại tệ, ngân phiếu và séc; quản lý kho tiền quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp chứng từ có giá

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Lienvietpostbank Khân Thiên

a Hoạt động huy động vốn

Trong những năm qua nhìn chung hoạt động huy động vốn của ngân hàng có

xu hướng tăng trưởng ổn định đảm bảo tăng trưởng toàn diện cho ngân hàng Tổng lượng vốn huy động hàng năm liên tục tăng, với tốc độ tăng trưởng trung bình từ 6 -8% mỗi năm từ 2013 đến 2015

Bảng 2.1 Huy động vốn qua các năm (Đơn vị: triệu đồng)

Trang 14

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Qua bảng trên ta thấy tiền gửi dân cư tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng 161,495 tỷ đồng tương ứng tăng 39.17% so với năm 2013, năm 2015 tăng 108,761

tỷ đồng tương ứng tăng 18.96% so với năm 2014 Tiền gửi tổ chức kinh tế hầu như không có

Nguyên nhân ở đây là do CN LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN nằm ở

vị trí khu dân cư sinh sống đông đúc, chủ yếu tập trung các nhiều người dân, có nhiều khu đô thị mới và chung cư mới do đó vị trí này rất thuận lợi cho việc huy động tiền gửi từ dân cư hơn là từ doanh nghiệp Ngày càng đông dân cư sinh sống cùng với nhiều sản phẩm tiết kiệm đa dạng khiến cho tiền gửi dân cư có sự gia tăng

Do chính sách tiếp cận và huy động vốn từ Chi nhánh Trung Yên luôn nhạy bén, linh hoạt phù hợp với sự thay đổi của tình hình Bên cạnh đó là sự nhiệt tình năng động của đội ngũ cán bộ tín dụng nói chũng của Ngân hàng LienvietPostBank nói chung và của Chi nhánh Trung Yên nói riêng

Hình 2.2: Biểu đồ tăng giảm huy động vốn 2013 – 2015 (Đơn vị: : triệu đồng)

Trang 15

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Theo nội ngoại tệ, huy động nội tệ chiếm phần lớn và cũng tăng dần qua các năm Năm 2014 tăng 127.780 triệu đồng tương ứng tăng 33.55% so với năm 2013, năm 2015 tăng 116.934 triệu đồng tương ứng tăng 22.99% so với năm 2014

Nguyên nhân là do người dân chủ yếu gửi bằng đồng nội tệ, do quy định không mua bán trao đổi ngoại tệ nên hầu như không có khách hàng là người dân gửi ngoại tệ, chỉ có một lượng rất ít khách hàng gửi ngoại tệ do được người thân từ nước ngoài gửi về

Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015(ĐV: triệu đồng)

Trang 16

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Theo thời hạn thì các loại tiền gửi đều tăng dần qua các năm từ năm 2013 đến 2015, cụ thể là năm 2014 tăng 162,517 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng tăng 37.59%, năm 2015 tăng 111,532 triệu đồng tương ứng với 18.75% so với năm

2014 Tuy nhiên thì tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 năm cao hơn so với tiền gửi có kỳ hạn trên 1 năm Điều này cho thấy nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn nguồn vốn trung và dài hạn Đây cũng là khó khăn trong công tác huy động được nguồn vốn trung và dài hạn để đáp ứng cho nhu cầu vay trung và dài hạn

Nguyên nhân thứ nhất là mức huy động lãi suất các năm trở lại đây của các ngân hàng thương mại là tương đối thấp, do đó việc người dân không dùng nhiều tiền để gửi tiết kiệm và họ chỉ gửi ngắn hạn để chủ động việc quản lý chi tiêu khi cần, họ có kỳ vọng là lãi suấ sẽ tăng trong tương lai

Nguyên nhân thứ hai là do chính sách ngoại tệ và quả lý ngoại hối của NHNN Việt Nam làm cho lãi suất ngoại tệ không cao, không khuyến khích người dân gửi ngoại tệ

Nguyên nhân thứ ba là nguồn huy động từ nhân viên vp nên không có nhiều ngoại tệ và họ chủ yếu làm cho doanh nghiệp trong nước nên cơ hội có thu nhập là ngoại tệ là rất ít

Trang 17

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Qua bảng và sơ đồ trên ta thấy nếu xét theo thành phần kinh tế: Cho vay cá nhân, hộ gia đình giảm dần qua các năm, năm 2014 giảm 16,02% so với năm 2013, năm 2015 giảm 12,8% so với năm 2014

Trang 18

Nguyên nhân xuất phát từ thực trạng chung của tình hình tín dụng hiện nay

Dư nợ cho vay giảm dần như bảng thống kê (cân đối kế toán) trên, mục cho vay khách hàng giảm sút qua các năm

Hình 2.4: Biểu đồ cho vay ngắn hạn và trung hạn

(Nguồn: phòng kinh doanh) Cho vay theo thời hạn: Qua biểu đồ trên ta có thể thấy rõ việc cho vay theo

thời hạn vay được thể hiện khá rõ ở chỗ: Cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn đều giảm dần qua các năm Cho vay ngắn hạn năm 2014 giảm 1.116 triệu đồng tương ứng giảm 35,69% so với năm 2013 Năm 2015 cho vay ngắn hạn tiếp tục giảm 623 triệu tương ứng giảm 30.98% so với năm 2014 Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với cho vay trung và dài hạn Cho vay trung và dài hạn năm 2014 giảm -

5981 triệu đồng tương ứng giảm 14.53% so với năm 2013 Năm 2015 cho vay trung

và dài hạn tiếp tục giảm 3327 triệu tương ứng giảm 9.45% so với năm 2014 Cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với cho vay ngắn hạn

Nguyên nhân là do tình hình tín dụng khó khăn hiện nay, các ngân hàng chủ yếu đẩy mạnh cho vay cá nhân, nhất là ở lĩnh vực bất động sản, với thời hạn vay lên đến 15 – 20 năm hoặc cho vay các hộ kinh doanh để sản xuất kinh doanh Chính vì thế, không ngoại lệ, LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN tiến hành cho vay trung

0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000

Ngăn hạn Dài hạn

Trang 19

và dài hạn lớn hơn so với cho vay ngắn hạn và đặc biệt cho vay trung hạn chiếm phần lớn

Nguyên nhân thứ hai là tỷ lệ huy động vốn trung và dài hạn thấp dẫn đến thiếu vốn trung và dài hạn để phục vụ việc cho vay

Hình 2.5: Biểu đồ cho vay theo mục đích 2013 -2015(ĐV: triệu đồng)

(Nguồn: phòng kinh doanh) Theo mục đích cho vay: Qua sơ đồ trên ta thấy cho vay kinh doanh và cho

vay tiêu dùng đều giảm dần qua các năm từ 2013 – 2015 Năm 2014 cho vay kinh doanh giảm 5.585 triệu đồng tương ứng giảm 21.74% so với năm 2013, năm 2015 cho vay kinh doanh giảm 5.780 triệu đồng tương ứng giảm 28.75% so năm 2014

Còn cho vay tiêu dùng cũng có xu hương giảm dần từ 2013 đến 2015, cụ thể năm 2014 giảm 1.514 triệu đồng tương ứng giảm 8.13% so với năm 2013, đến năm

2015 mức giảm là 466 triệu đồng tương ứng 2.72% so với năm 2014 Nhìn chung cho vay kinh doanh lớn hơn đáng kể so với cho vay tiêu dùng Nguyên nhân là khách hàng đến CN Trung Yên chủ yếu là hộ kinh doanh nhỏ lẻ vay để phục vụ sản xuất, kinh doanh, lượng khách hàng vay tiêu dùng khá ít so với khách vay kinh doanh

Trang 21

c Hoạt động thanh toán và ngân quỹ

Bảng 2.3:Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013-2015( Đơn vị: Triệu đồng)

Trang 22

Qua sơ đồ trên ta thấy: Thanh toán quốc tế và Ngân quỹđều tăng dần qua các

năm từ 2013 – 2015 Năm 2014 Thanh toán quốc tế tăng 3,6 triệu đồng tương ứng tăng 110,46% so với năm 2013, năm 2015 Thanh toán quốc tế tăng 25,98 triệu đồng tương ứng tăng 28.75% so năm 2014

Còn Ngân quỹ cũng có xu hương tăng dần từ 2013 đến 2015, cụ thể năm

2014 tăng 16,73 triệu đồng tương ứng tăng 218,69% so với năm 2013, đến năm

2015 mức tăng là 17,02 triệu đồng tương ứng 190,59% so với năm 2014

Nhìn chung Thanh toán quốc tế lớn hơn đáng kể so với Ngân quỹ nhưng cả

hai mức này đều khá nhỏ so với các mức huy động và cho vay khác

Trang 23

Hình 2.7: Biểu đồ các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015 (ĐV: triệu đồng)

(Nguồn: phòng kinh doanh)

Qua biểu đồ và bảng biểu trên ta thấy hoạt động thu phí thư tín dụng tăng đều qua các năm, năm 2014 tăng 2,12 triệu đồng tăng tương ứng 18,68% so năm 2013 đến năm 2015 tăng lên 3,35 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng tăng 24,87% Điều này là do lượng giao dịch chuyển khoản của khách hàng tăng cao, cùng với đó

là các dịch vụ tiện ích của ngân hàng giúp khách hàng thanh toán thuận tiện hơn

Dịch vụ phát hành thẻ cũng tăng nhanh chóng năm 2014 tăng 2,46 triệu đồng

so năm 2013 tương ứng là 76,40%, con số tăng khá cao Năm 2015 đã tăng lên 3,77 triệu đồng tương ứng tăng là 66,37% so năm 2014 Có được sự tăng trưởng này là

do ngân hàng đã có nhiều chính sách ưu đãi và các tiện ích đi kèm đối với người dùng thẻ

2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Bưu Điện – CN Trung Yên

2.2.1.Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN

a Vay mua ô tô

Bảng 2.7: Hạn mức và thời gian cho vay mua ô tô

5.68

9.45 12.55

Ngày đăng: 28/08/2020, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN (Trang 11)
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và các chi tiêu thanh khoản của chi nhánh. Đồng thời, trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, xây  dựng đóng góp ý kiến về thực hịên chế độ tài chính kế toán - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
ung cấp thông tin về tình hình tài chính và các chi tiêu thanh khoản của chi nhánh. Đồng thời, trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, xây dựng đóng góp ý kiến về thực hịên chế độ tài chính kế toán (Trang 13)
Qua bảng trên ta thấy tiền gửi dân cư tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng 161,495 tỷ đồng tương ứng tăng 39.17% so với năm 2013, năm 2015 tăng 108,761  tỷ đồng tương ứng tăng 18.96% so với năm 2014 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
ua bảng trên ta thấy tiền gửi dân cư tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng 161,495 tỷ đồng tương ứng tăng 39.17% so với năm 2013, năm 2015 tăng 108,761 tỷ đồng tương ứng tăng 18.96% so với năm 2014 (Trang 14)
Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015(ĐV: triệu đồng) - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
Hình 2.3 Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015(ĐV: triệu đồng) (Trang 15)
Nguyên nhân xuất phát từ thực trạng chung của tình hình tín dụng hiện nay. Dư nợ cho vay giảm dần như bảng thống kê (cân đối kế toán)  trên, mục cho vay  khách hàng giảm sút qua các năm - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
guy ên nhân xuất phát từ thực trạng chung của tình hình tín dụng hiện nay. Dư nợ cho vay giảm dần như bảng thống kê (cân đối kế toán) trên, mục cho vay khách hàng giảm sút qua các năm (Trang 18)
Hình 2.5: Biểu đồ cho vay theo mục đích 2013 -2015(ĐV: triệu đồng) - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
Hình 2.5 Biểu đồ cho vay theo mục đích 2013 -2015(ĐV: triệu đồng) (Trang 19)
c. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
c. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ (Trang 21)
Bảng 2.3:Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013-2015( Đơnvị: Triệu đồng) - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
Bảng 2.3 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013-2015( Đơnvị: Triệu đồng) (Trang 21)
Bảng 2.4: Các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015(Đơn vị: triệu đồng) - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
Bảng 2.4 Các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015(Đơn vị: triệu đồng) (Trang 22)
Hình 2.7: Biểu đồ các hoạt động kinh doanh khác 2013-2015 (ĐV: triệu đồng) - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
Hình 2.7 Biểu đồ các hoạt động kinh doanh khác 2013-2015 (ĐV: triệu đồng) (Trang 23)
a. Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
a. Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng (Trang 25)
Hình 2.8: Biểu đồ tăng trưởng hoạt động tín dụng 2013-2015 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
Hình 2.8 Biểu đồ tăng trưởng hoạt động tín dụng 2013-2015 (Trang 26)
Bảng 2.6: Bảng doanh số cho vay tiêu dùng 2013-2015 (Đơnvị:tỷ đồng) - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
Bảng 2.6 Bảng doanh số cho vay tiêu dùng 2013-2015 (Đơnvị:tỷ đồng) (Trang 28)
Từ bảng và biểu đồ trên ta thấy, doanh số cho vay mua, sủa chữa nhà giảm dần qua các năm - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
b ảng và biểu đồ trên ta thấy, doanh số cho vay mua, sủa chữa nhà giảm dần qua các năm (Trang 29)
Bảng 2.7: Bảng số lượng khách hàng mỗi năm 2013-2015 (ĐV: người) - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
Bảng 2.7 Bảng số lượng khách hàng mỗi năm 2013-2015 (ĐV: người) (Trang 30)
Qua bảng và biểu đồ trên ta thấy, năm 2013 có 3,192 khách hàng trong đó có 1,034 khách hàng mua nhà và sửa nhà, chiếm tỷ trọng cao nhất - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
ua bảng và biểu đồ trên ta thấy, năm 2013 có 3,192 khách hàng trong đó có 1,034 khách hàng mua nhà và sửa nhà, chiếm tỷ trọng cao nhất (Trang 31)
Hình 2.10: Biểu đồ số lượng khách hàng qua các năm(ĐV: triệu đồng) - NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên (1)
Hình 2.10 Biểu đồ số lượng khách hàng qua các năm(ĐV: triệu đồng) (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w