Chuyên đề hữu cơ về amin aminoaxit lớp 12 được biên soạn tương đối đầy đủ về các bài tập được giải chi tiết, đồng thời có các bài tập tự luyện ở phía dưới có hướng dẫn giải và đáp án của các phần bài tập tự luyện. Tài liệu này giúp giáo viên tham khảo để dạy phần amin aminoaxit được phong phú và đa dạng, học sinh tham khảo rất bổ ích nhằm nâng cao kiến thức về hóa học hữu cơ lớp 12 để ôn thiTHPQG.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ GIẢI BÀI TẬP PHẦN AMIN - AMINOAXIT
I HƯỚNG DẪN
1 Cần nhớ công thức của Amin no đơn chức là C H n 2n+1NH2từ đó các em suy ra tất cả các
công thức của Amin khác trên nguyên tắc 1 pi mất 2H.Ví dụ Amin có một nối đôi đơn chức
sẽ là C H n 2n−1NH2.
2 Với dạng bài tập phản ứng cháy chú ý áp dụng BTNT chú ý về tỷ lệ số mol (H O CO N2 ; 2; 2
) Nếu là tìm CTPT hay Cấu Tạo các em nên nhìn nhanh qua đáp án trước.Chú ý khi đốt cháytrong không khí thì có cả lượng N2 không khí trong sản phẩm
3 Khi tác dụng với axit thì áp dụng bảo toàn khối lượng hoặc tăng giảm khối lượng
4 Với bài toán Amin tác dụng với dung dịch muối.Cần chú ý khả năng tạo phức của Amin và
nhớ là với Amin đơn chức 1 mol Amin cho 1 mol OH
-5 Bài toán liên quan tới aminoaxit chính là tổng hợp của bài toán amin và axit hữu cơ.
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no, đồng đẳng liên tiêp tác dụng vừa đủ với
dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối Công thức cấu tạo của 2 amin lần lượt là:
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6
gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đóoxi chiếm 20% thể tích không khí X có công thức là:
A C2H5NH2 B C3H7NH2 C CH3NH2 D C4H9NH2
Hướng dẫn giải
Các đáp án đều cho ta thấy X là amin no và đơn chức
Trang 2BTNT.O Phả n ứ ng 2
O 2
Câu 3: Chia 1 amin bậc 1,đơn chức A thành 2 phần đều nhau.
Phần 1: Hịa tan hồn tồn trong nước rồi thêm dung dịch FeCl3 (dư).Kết tủa sinh ra lọc rồiđem nung tới khối lượng khơng đổi được 1,6 gam chất rắn
Phần 2: Tác dụng với HCl dư sinh ra 4,05 gam muối CTPT của A là:
A.1 B.2 C.2,5 D.3
Hướng dẫn giải
Ta cĩ :
1 2
1 3
V O
4 3V O
2 2
4V CO
3 17V
Câu 5: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hồn tồn với dung
dịch NaOH dư thu được dung dịch Y chứa (m+15,4) gam muối Mặt khác nếu cho m gam X
Trang 3tác dụng với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Z chứa (m+18,25) gam muối Giá trị của
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một amino axit Y (có một nhóm amino)
và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Z, thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam
H2O Mặt khác, 0,45 mol X phản ứng vừa đủvới dung dịch chứa m gam HCl Giá trị của mlà:
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở (trong
phân tử có số C nhỏ hơn 4) bằng lượng không khí (chứa 20% thể tích O2 còn lại là N2) vừa đủthì thu được CO2, H2O và 3,875 mol N2 Mặt khác, cho 11,25 gam X trên tác dụng với axit
nitrơ dư thì thu được khí N2 có thể tích bé hơn 2 lít (ở đktc) Amin có lực bazơ lớn hơn trong X
Trang 4Dễ dàng suy ra trường hợp 1C và 3C không thỏa mãn → Chọn đáp án C
Câu 8: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X.
Cho 400 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toànthu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam
CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2 (đktc) Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đóoxi chiếm 20% thể tích không khí Số đồng phân cấu tạo của X là:
Câu 10: Chia 1 amin bậc 1,đơn chức A thành 2 phần đều nhau.
Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong nước rồi thêm dung dịch FeCl3 (dư).Kết tủa sinh ra lọc rồiđem nung tới khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn
Phần 2 : Tác dụng với HCl dư sinh ra 4,05 gam muối CTPT của A là :
A CH3NH2 B C2H5NH2 C C3H7NH2 D C4H9NH2
Hướng dẫn giải
Trang 5Câu 11: Cho 1.22g hỗn hợp X gồm 2 amin bậc 1 (có tỉ lệ số mol là 1:2) tác dụng vừa đủ với
400ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y.Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn 0.09molhỗn hợp X thu được mg khí CO2 ; 1,344 lit (đktc) khí N2 và hơi nước Giá trị của m là:
A.3,42g B.5,28g C.2,64g D.3,94g
Hướng dẫn giải
Ta có thể suy luận nhanh như sau:
Vì số C trong X phải lớn hơn 1 nghĩa là:
Trang 6III BÀI TẬP ÁP DỤNG PHẦN AMIN
(có lời giải chi tiết ở dưới)Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 6itro6n đồng đẳng bằng một lượng không
khí vừa đủ, thu được 5,376 lit CO2, 7,56 gam H2O và 41,664 lit N2 ( các thể tích khí đo ởđktc, trong không khí oxi chiếm 20% , nitơ chiếm 80% về thể tích) Giá trị của m là:
A 10,80 gam B 4,05 gam C 5,40 gam D 8,10 gam
Câu 2**: Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon là đồng đẳng 6itr tiếp Đốt cháy
hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồmkhí và hơi nước.Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (cácthể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức của hai hiđrocacbon là:
A CH4 và C2H6 B C2H4 và C3H6
C C2H6 và C3H8 D C3H6 và C4H8
Câu 3(KB-2010): Trung hòa hoàn toàn 8,88 gam một amin ( bậc một, mạch cacbon không
phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối Amin có công thức là:
A H2NCH2CH2CH2CH2NH2 B CH3CH2CH2NH2
C H2NCH2CH2NH2 D H2NCH2CH2CH2NH2
Câu 4: Hỗn hợp X gồm AlCl3 và và CuCl2.Hòa tan hỗn hợp X vào nước thu được 200 mldung dịch A.Sục khí metyl amin tới dư vào trong dung dịch A thu được 11,7 gam kết tủa.Mặtkhác, cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch A thu được 9,8 gam kết tủa.Nồng độmol/l của AlCl3 và CuCl2 trong dung dịch A lần lượt là:
A 0,1M và 0,75M B 0,5M và 0,75M
C 0,75M và 0,1M D 0,75M và 0,5M
Câu 5: Cho m gam amin đơn chức bậc 1 X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được m +
7,3 gam muối Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 23,52 lit O2 (đktc).X có thể là:
A CH3NH2 B C2H5NH2
C C3H7NH2 D C4H9NH2
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6
gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lit N2 (đktc) Biết trong không khí oxi chiếm 20% về thểtích CTPT của X là:
A C2H5NH2 B C3H7NH2
C CH3NH2 D C4H9NH2
Trang 7Câu 7: Để phản ứng hết với 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và FeCl3 0,8 M cần baonhiêu gam hỗn hợp gồm metyl amin và etyl amin có tỉ khối so với H2 là 17,25?
A 41,4 gam B 40,02 gam C 51,57 gam D 33,12 gam
Câu 8: Cho 15 gam hỗn hợp X gồm các amin: anilin, metyl amin, đimetyl amin, đietylmetyl
amin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M Khối lượng sản phẩm thu được có giá trịlà:
A 16,825 gam B 20,18 gam C 21,123 gam D 15,925 gam
Câu 9: Cho hh X có thể tích V1 gồm O2,O3 co tỉ khối so với H2=22.Cho hh Y có tích V2 gồmmetylamin va etylamin có tỉ khối so với H2=17.8333 đốt hoàn toàn V2 hh Y cần V1 hh X.tính tỉ lệ V1:V2?
A.1 B 2 C 2,5 D 3
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các amin là đồng đẳng của Vinyl amin
thu được 41,8 gam CO2 và 18,9 gam H2O Giá trị của m là:
A 16,7 gam B 17,1 gam C 16,3 gam D 15,9 gam
Câu 11: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin, đơn chức, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HClthu được 18,975 gam muối Khối lượng HCl phải 7itr là:
Câu 12:Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp, tác dụng với dung dịchHCl vừa đủ, sau cô cạn thu được 31,68 hỗn hợp muối Nếu 3 amin trên trộn theo thứ tự khốilượng mol 7itr dần với số mol có tỉ lệ 1: 10: 5 thì amin có khối lượng phân tử nhỏ nhất cócông thức phân tử là:
A 16ml B 32ml C 160ml D 320ml
Câu 15: Hỗn hợp X gồm metyl amin , etylamin và propyl amin có tổng khối lượng là 21,6
gam và tỉ lệ về số mol là 1:2:1 Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được
m gam muối Giá trị của m là:
A 36,2 gam B 39,12 gam C 43,5 gam D 40,58 gam
Trang 8Câu 16: Cho 11,16 gam một amin đơn chức A tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được17,04 gam muối Công thức của A là:
A C7H7NH2 B C6H5NH2 C C4H7NH2 D C3H7NH2
Câu 17: Trung hòa hoàn toàn 14,16 gam một amin X bằng axit HCl, tạo ra 22,92 gam muối.
Amin X tác dụng với axit 8itro ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ Amin X là:
A H2NCH2CH2CH2NH2 B CH3CH2CH2NH2
C CH3CH2NHCH3 D H2NCH2CH2NH2
Câu 18 Cho 50 gam dung dịch amin đơn chức X nồng độ 11,8% tác dụng vừa đủ với dung
dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Yđược 9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là:
Câu 19: Cho H2SO4 trung hoà 6,84 gam một Amin đơn chức X thu được 12,72 gam muối.Công thức của Amin X là:
A C2H5NH2 B C3H7NH2 C C3H5NH2 D CH3NH2
Câu 20 Hòa tan Etyl amin vào nước thành dung dịch C% Trộn 300 gam dung dịch này với
dung dịch FeCl3 dư thấy có 6,42 gam kết tủa Giá trị của C là:
Trang 90,2417,64 8,88
0,24( )
8,8836,5
3 ( )
9,8 0,1( ) : 0,1( )98
11,7
0,15( ) : 0,15( )78
1 3
4 3 4
V O
2 2
4 3 17 6
Trang 12CHUYÊN ĐỀ GIẢI BÀI TẬP PHẦN AMIN - AMINOAXIT
BÀI TẬP RÈN LUYỆN PHẦN AMINOAXIT
(Có lời giải chi tiết ở dưới)
Câu 1: Chất X là một α-aminoaxit mạch hở, không phân nhánh Cứ 1 mol X tác dụng hết với
dung dịch HCl, thu được 183,5 gam muối khan Y Cho 183,5 gam muối khan Y tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaOH, thu được 249,5 gam muối khan Z Công thức cấu tạo thu gọn của X
là :
A HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH B NH2CH2CH2CH(NH2)COOH
C HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH D HOOCCH(NH2)COOH
Câu 2: Cho 0,2 mol hợp chất X có công thức ClH3N-CH2-COOC2H5 tác dụng với dung dịchchứa 0,45 mol NaOH, sau khi kết thúc các phản ứng, cô cạn dung dịch thu được m gam chấtrắn khan Giá trị của m là:
A 19,4 B 31,1 C 15,55 D 33,1.
Câu 3: Cho 0,1 mol X có công thức phân tử C3H12O3N2 tác dụng với 240 ml dung dịch NaOH1M đun nóng, sau phản ứng thu được một chất khí Y có mùi khai và dung dịch Z Cô cạn Zđược m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí (O2
chiếm 20% thể tích, còn lại là N2) Dẫn sản phẩm khí qua bình đựng nước vôi trong dư thuđược 24 gam kết tủa và có 41,664 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra X tác dụng vớiHNO2 tạo ra khí N2 X là:
A đimetylamin B anilin C metylamin D Etylamin
Câu 5: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung
dịch NaOH dư thu được dung dịch Y chứa (m+15,4) gam muối Mặt khác nếu cho m gam Xtác dụng với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Z chứa (m+18,25) gam muối Giá trị của
m là:
A 56,1 B 61,9 C 33,65 D 54,36.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một amino axit Y (có một nhóm amino)
và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Z, thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam
H2O Mặt khác, 0,45 mol X phản ứng vừa đủvới dung dịch chứa m gam HCl Giá trị của mlà:
Trang 13A 10,95 B 6,39 C 6,57 D 4,38.
Câu 7: Muối X có CTPT là CH6O3N2 Đun nóng X với NaOH thu được 1,12 lít khí Y (Y làhợp chất chứa C, H, N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm) Khối lượng muối thu đượclà:
A 4,1 gam B 4,25 gam C 3,4 gam D 4,15 gam.
Câu 8: Với xúc tác men thích hợp chất hữư cơ A bị thuỷ phân hoàn toàn cho hai aminoaxit
thiên nhiên X và Y với tỷ lệ số mol của các chất trong phản ứng như sau:1 mol A + 2 mol
H2O→ 2 mol X + 1 mol Y Thuỷ phân hoàn toàn 20,3 gam A thu được m1 gam X và m2 gam
Y Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y cần 8,4 lít O2 ở đkc thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam H2O
và 1,23 lít N2 ở 270C, 1 atm Y có CTPT trùng với CTĐG Xác định X,Y và giá trị m1, m2?
Câu 10: Peptit X được cấu tạo bởi một amino axit trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm -COOH và 1
nhóm -NH2 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch NaOH (được lấy dư 20% so vớilượng phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng nhiều hơn X
là 75 g Số liên kết peptit trong phân tử X là:
Câu 11 Cho 1,38 gam X có công thức phân tử C2H6O5N2 (là muối của ứng với 150ml dungdịch NaOH 0,2M) Sau phản ứng cô cạn thu được m gam chất rắn Y Giá trị m là:
A 2,22 g B 2,62 g C 2,14 g D 1,13 g.
Câu 12 Cho 10,6 gam hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H10N2O2 phản ứng với một lượng vừa
đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,7 gam muối khan và khí Y bậc 1 làm xanh quỳ
ẩm Công thức cấu tạo của X là :
A NH2COONH2(CH3)2 B NH2COONH3CH2CH3
C NH2CH2CH2COONH4 D NH2CH2COONH3CH3
Trang 14Câu 13 Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và aminoaxit chứa một chức axit và một
chức amin X có CTPT trùng với công thức đơn giản nhất Để đốt cháy hoàn toàn 0,89 gam
X cần vừa đủ 1,2 gam O2 và tạo ra 1,32 gam CO2, 0,63 gam H2O Khi cho 0,89 gam X tácdụng với 200ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn khan thu được là:
A 1,37 g B 8,57 g C 8,75 g D 0,97 g.
với 220 ml dd 1M Sau phản ứng cô cạn dd thì được lượng chất rắn thu được là:
A 46,65 gam B 65,46 gam C 43,71 gam D 45,66 gam.
Câu 15 X là mạch thẳng Biết rằng 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml
dd HCl 0,125M thu được 1,835 gam muối Mặt khác, nếu cho 2,94g X tác dụng vừa đủ vớiNaOH thì thu được 3,82g muối Tên gọi của X là:
A Glyxin B alanin C lysin D axit glutamic
Câu 16 Đốt cháy hết a mol một aminoaxit A thu được 2a mol và 2,5a mol Nếucho 0,15 mol A tác dụng vừa đủ với dd tạo thành muối trung hòa có khối lượng là:
A 8,625g B 18,6g C 11,25g D 25,95g.
Câu 17 Amin được điều chế theo phản ứng:
Trong RI, Iot chiếm 81,41% Đốt 0,15 mol cần bao nhiêu lít (đktc)?
A 7,56 lít B 12,6 lít C 15,95 lít D 17,64 lít.
Câu 18: Dùng 16,8 lít không khí ở đktc (O2 chiếm 20% và N2 chiếm 80% thể tích) để đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp A gồm hai amoniaxit no,đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem làm khô (hỗn hợp B) rồi dẫn qua dung dịchnước vôi trong dư thu 9,50 gam kết tủa Nếu cho B vào bình dung tích 16,8 lít, nhiệt độ 136,50C thì áp suất trong bình lúc này là P Biết amoni axit khi cháy sinh khí N2 Giá trị của P
là :
A 1,504 atm B 1,367 atm C 1,496 atm D 1,118 atm
Câu 19: X là một α -amino axit chứa một nhóm chức axit Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu đuợc dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong Y cần dùng 300 ml
dd NaOH 1M Cô cạn dd sau phản ứng thu được 22,8 gam hỗn hợp muối Tên gọi của X là:
A Axit- 2- Amino Propanoic B Axit-3- Amino Propanoic
C Axit-2-Amino Butanoic D Axit-2-Amino- 2-Metyl- Propanoic
Trang 15Câu 20 Cho 0,1 mol hợp chất hữu cơ có công thức phân tử CH6O3N2 tác dụng với dung dịchchứa 0,2 mol NaOH đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất khí làmxanh giấy quì tím ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan Giá trịcủa m là:
A 12,5 B 21,8 C 8,5 D 15,0.
Câu 21 Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin, propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam và tỉ
lệ về số mol tương ứng là 1:2:1 Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thuđược dung dịch chứa bao nhiêu gam muối ?
A 43,5 gam B 36,2 gam C 39,12 gam D 40,58 gam.
Câu 22 Cho 0,02 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,25M Cô
cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 3,67 gam muối Phân tử khối của X (đvC) là:
A 146 B 147 C 134 D 157.
Câu 23: Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung
dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối Khối lượng mol phân tử của X là:
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở (trong
phân tử có số C nhỏ hơn 4) bằng lượng không khí (chứa 20% thể tích O2 còn lại là N2) vừa đủthì thu được CO2, H2O và 3,875 mol N2 Mặt khác, cho 11,25 gam X trên tác dụng với axit
nitrơ dư thì thu được khí N2 có thể tích bé hơn 2 lít (ở đktc) Amin có lực bazơ lớn hơn trong X
Câu 26: Cho 9,3 gam chất X có công thức phân tử C3H12N2O3 đun nóng với 2 lít dung dịchKOH 0,1M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được một chất khí làm quỳ tím ẩm đổi thànhxanh và dung dịch Y chỉ chứa chất vô cơ Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng chất rắnkhan là:
A 10,375 gam B 13,150 gam C 9,950 gam D 10,350 gam.
Câu 27: Cho 0,1 mol amoni axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 1,25 M ,sau đó
cô cạn dung dịch thì thu được 18,75 gam muối Mặt khác , nếu cho 0,1 mol A tác dụng với