Bắt đầu từ năm 2017, Bộ giáo dục đã đưa môn GDCD vào một trong chín bộ môn thi tốt nghiệp THPT QG. Đây là một cơ hội nhưng đồng thời cũng là một thử thách cho cả thầy và trò. Tài liệu cho việc ôn thi của bộ môn còn rất sơ sài, nghèo nàn và chủ yếu chưa đi sát với nội dung thi là thi trắc nghiệm. Bộ đề với những câu hỏi chuẩn, có sẵn đáp án để tham khảo; hoặc tập tài liệu tham khảo cho cách ra đề thi, xây dựng một cấu trúc đề theo yêu cầu còn thiếu trầm trọng. Sau năm 2017, đến năm thi 2018, 2019, trên thị trường đã xuất hiện thêm một số tài liệu tham khảo của một số tác giả về vấn đề này. Tuy nhiên chưa có một tác giả hay một cuốn sách nào có được sự tổng hợp đầy đủ nhất về các vấn đề chung nhất của việc ôn thi THPT QG môn GDCD như: 1. Kiến thức cơ bản và chuyên sâu, mở rộng cho nội dung thi. 2. Kiến thức tích hợp các nội dung liên quan trong bộ môn. 3. Cách xây dựng đề thi hoàn chỉnh. 4. Hướng dẫn giải các câu hỏi ôn thi. 5. Cách làm bài thi trắc nghiệm cho bộ môn kèm theo mẹo làm bài hiệu quả cao. 6. Rèn kỹ năng nhớ kiến thức hiệu quả nhất bằng việc hướng dẫn HS tự xây dựng câu hỏi trắc nghiệm theo mẫu thi quốc gia 7. Biện pháp chấm chéo bài hiệu quả… Từ đó, tôi quyết định đi vào thực hiện nghiên cứu chủ đề: “Biện pháp nâng cao chất lượng ôn thi THPT QG bài 6 GDCD lớp 12” với mong muốn có được trong tay mình một tập tài liệu bổ ích nhất.
Trang 1LỚP 12 Người thực hiện: ………….
Trang 2MỤC LỤC 1 Lời giới thiệu 1
2 Tên sáng kiến: Biện pháp nâng cao chất lượng ôn thi THPTQG bài 6 GDCD 12 1
3 Tác giả sáng kiến: 2
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến : 2
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Áp dụng vào công việc giảng dạy ôn thi THPT QG bài 6 GDCD lớp 12: 2
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 2
7 Mô tả bản chất của sáng kiến: 2
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT NỘI DUNG CƠ BẢN BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN 2
1 Phân phối chương trình bài 6 2
2 Mục tiêu cần đạt được trong bài 6: 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Bảng mô tả mục tiêu 3
3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 5
3.1 Chuẩn bị của giáo viên: 5
3.2 Chuẩn bị của học sinh: 5
4 Nội dung kiến thức cơ bản bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản 5
4.1 Hệ thống kiến thức cơ bản Sách giáo khoa 5
4.2 Cung cấp kiến thức mở rộng liên quan và tích hợp nội dung; liên hệ thực tiễn ( nếu có ) 11
4.3.Tích hợp kiến thức về bạo lực học đường và bạo lực gia đình………
4.4 Tổng hợp kiến thức bằng sơ đồ 17
4.5 Phân biệt các quyền tự do cơ bản của công dân 20
CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÔN THI THPT QG BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN 21
2 1 Đưa ra hệ thống các dạng bài tập đặc trưng của đề thi THPTQG môn GDCD 21
2.2 Đưa ra hệ thống các phương pháp cơ bản, đặc trưng để giải các dạng bài tập đặc trưng trong đề thi THPT QG môn GDCD 24
Trang 32.2.1.1 Phương pháp ôn bài 24
2.2.1.2 Phương pháp làm bài thi 25
2.2.2.1 Phương pháp ôn bài 26
2.2.2.2 Phương pháp làm bài thi 26
2.2.2.3 Các lỗi thường gặp 26
2.3 Đưa ra hệ thống các ví dụ, bài tập cụ thể cùng lời giải minh họa cho các đề luyện thi THPTQG 26
2.4 Rèn kỹ năng nhớ, hiểu sâu kiến thức bằng việc hướng dẫn HS tự xây dựng câu hỏi trắc nghiệm theo mẫu thi quốc gia 37
2.5 Phân loại đối tượng HS trong quá trình giảng dạy 37
8 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) theo các nội dung sau: 40
9 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: 41
10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân: ……… 41
11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có): 41
PHỤ LỤC 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HS: Học sinh
Gv: Giáo viên
BKXP: Bất khả xâm phạm
THPT QG: Trung học phổ thông quốc gia
GDCD: Giáo dục công dân
Trang 6BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Bắt đầu từ năm 2017, Bộ giáo dục đã đưa môn GDCD vào một trong chín bộmôn thi tốt nghiệp THPT QG Đây là một cơ hội nhưng đồng thời cũng là một thửthách cho cả thầy và trò Tài liệu cho việc ôn thi của bộ môn còn rất sơ sài, nghèonàn và chủ yếu chưa đi sát với nội dung thi là thi trắc nghiệm Bộ đề với những câuhỏi chuẩn, có sẵn đáp án để tham khảo; hoặc tập tài liệu tham khảo cho cách ra đềthi, xây dựng một cấu trúc đề theo yêu cầu còn thiếu trầm trọng
Sau năm 2017, đến năm thi 2018, 2019, trên thị trường đã xuất hiện thêm một sốtài liệu tham khảo của một số tác giả về vấn đề này Tuy nhiên chưa có một tác giảhay một cuốn sách nào có được sự tổng hợp đầy đủ nhất về các vấn đề chung nhấtcủa việc ôn thi THPT QG môn GDCD như:
1 Kiến thức cơ bản và chuyên sâu, mở rộng cho nội dung thi
2 Kiến thức tích hợp các nội dung liên quan trong bộ môn
3 Cách xây dựng đề thi hoàn chỉnh
4 Hướng dẫn giải các câu hỏi ôn thi
5 Cách làm bài thi trắc nghiệm cho bộ môn kèm theo mẹo làm bài hiệu quả cao
6 Rèn kỹ năng nhớ kiến thức hiệu quả nhất bằng việc hướng dẫn HS tự xâydựng câu hỏi trắc nghiệm theo mẫu thi quốc gia
7 Biện pháp chấm chéo bài hiệu quả…
Từ đó, tôi quyết định đi vào thực hiện nghiên cứu chủ đề: “Biện pháp nâng cao
chất lượng ôn thi THPT QG bài 6 GDCD lớp 12” với mong muốn có được trong
tay mình một tập tài liệu bổ ích nhất
2 Tên sáng kiến: Biện pháp nâng cao chất lượng ôn thi THPTQG bài 6 GDCD 12
Trang 73 Tác giả sáng kiến:
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến :
5 Tên đơn vị
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 1/ 2017
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm gồm có 2 chương:
Chương 1: Khái quát nội dung cơ bản bài 6: Công dân với các quyền tự do cơbản
Chương 2: Biện pháp nâng cao chất lượng ôn thi trung học phổ thông bài 6:Công dân với các quyền tự do cơ bản
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT NỘI DUNG CƠ BẢN BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI
CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
1 Phân phối chương trình bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản
Bài 6: “Công dân với các quyền tự do cơ bản” theo phân phối chương trìnhgiảng dạy sẽ thực hiện trong 6 tiết, trong đó 4 tiết học về nội dung các quyền tự do
cơ bản và 2 tiết luyện tập
Tiết 1: Tìm hiểu quyền BKXP về thân thể của công dân
Tiết 2: Tìm hiểu về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự
và nhân phẩm của công dân
Tiết 3: Tìm hiểu về quyền BKXP về chỗ ở
Tiết 4: Tìm hiểu về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điệntín và quyền tự do ngôn luận
Trang 82.1.2 Về kỹ năng
- Biết thực hiện các quyền tự do về thân thể và tinh thần của công dân
- Phân biệt những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do vềthân thể và tinh thần của công dân
2.1.3 Về thái độ
- Có ý thức bảo vệ quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng quyền tự do cơ bảncủa người khác
- Phê phán những hành vi vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân
2.1.4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung được hình thành trong bài học: Năng lực tìm kiếm thông tin,năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt được hình thành trong bài học: năng lực tự nhận thức,năng lực tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật
tự do này đượcđặt ở vị trí đầutiên, quan trọngnhất, không thểtách rời đối vớimỗi cá nhân
- Phân biệtđược hành viđúng và hành vi
- Nhận xét,đánh giá đượcbiểu hiện củaviệc thực hiện
- Xử líđược các tìnhhuống liênquan đến
Trang 9thân thể
của công
dân
quyền bất khảxâm phạm vềthân thể củacông dân
quyền tự do cơbản của côngdân
quyền bất khảxâm phạm vềthân thể củacông dân
quyền BKXP
về thân thểcủa công dân
và nhân phẩmcủa công dân
- Phân biệtđược hành vithực hiện đúng
và xâm phạmđến quyền đượcpháp luật bảo
hộ về tính
khỏe, danh dự
và nhân phẩmcủa công dân
Nhận xét,đánh giá đượcbiểu hiện củaviệc thực hiệnquyền đượcpháp luật bảo
hộ về tínhmạng, sứckhỏe, danh dự
và nhân phẩmcủa công dân
- Xử líđược các tìnhhuống liênquan đếnquyền đượcpháp luật bảo
hộ về tínhmạng, sứckhỏe, danh dự
và nhân phẩmcủa công dân
về chỗ ở củacông dân
- Phân biệtđược hành vithực hiện đúng
và xâm phạmđến quyềnbất khả xâmphạm về chỗ ởcủa công dân
Nhận xét,đánh giá đượcbiểu hiện củaviệc thực hiệnquyền bất
phạm về chỗ
ở của côngdân
- Xử líđược các tìnhhuống liênquan đếnquyền bất khảxâm phạm vềchỗ ở củacông dân
- Phân biệtđược hành vithực hiện đúng
và xâm phạmđến quyềnquyền đượcbảo đảm antoàn và bí mậtthư tín, điệnthoại, điện tín
Nhận xét,đánh giá đượcbiểu hiện củaviệc thực hiệnquyềnquyền đượcbảo đảm antoàn và bí mậtthư tín, điệnthoại, điện tín
- Xử líđược các tìnhhuống liênquan đến quyền đượcbảo đảm antoàn và bí mậtthư tín, điệnthoại, điện tín
- Phân biệtđược hành vithực hiện đúng
và xâm phạm
Nhận xét,đánh giá đượcbiểu hiện củaviệc thực hiện
- Xử líđược các tìnhhuống liênquan đến
Trang 10do ngôn luận đến quyền tự
do ngôn luận
quyền tự
do ngôn luận
quyền tự dongôn luận
3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
3.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa Giáo dục công dân lớp 12
- Sách giáo viên Giáo dục công dân lớp 12
- Sách “Dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng môn Giáo dục công dân 12”
- Hình ảnh, tư liệu liên quan đến nội dung bài học
- Bản mềm Pownpoin bài dạy
- Máy tính, máy chiếu
3.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu nội dung của bài 6: “Công dân với các quyền tự do cơ bản” cụ thể quakhái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền sau:
1 Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
2 Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩmcủa công dân
3 Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
4 Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
5 Quyền tự do ngôn luận
4 Nội dung kiến thức cơ bản bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản
4.1 Hệ thống kiến thức cơ bản Sách giáo khoa
4.1.1 Các quyền tự do cơ bản của công dân
Định nghĩa các quyền tự do cơ bản của công dân: Là các quyền được ghi nhậntrong Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân
4.1.1.1 Khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền tự do cơ bản của công
dân.
4.1.1.1.1 Quyền BKXP về thân thể của công dân
Quyền BKXP về thân thể của công dân được quy định tại điều 20 của Hiến Pháp
2013
- Khái niệm: Quyền BKXP về thân thể của công dân có nghĩa là, không ai bị bắt,
nếu không có quyết định của Tòa Án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện KiểmSát, trừ trường hợp phạm tội quả tang
Trang 11- Nội dung:
+ Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người chỉ vì lí
do nghi ngờ không có căn cứ pháp luật Tự tiện bắt và giam, giữ người trái phápluật là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vitrái pháp luật, phải bị xử lí nghiêm minh theo pháp luật
+ Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người để giữ gìn trật tự,
an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm thì những cán bộ nhà nước cóthẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và một số cơ quan khácđược quyền bắt và giam, giữ người, nhưng phải theo đúng trình tự, thủ tục mà phápluật quy định
Trường hợp 1: Viện kiểm sát, Tòa án trong phạm vi thẩm quyền theo quy địnhcủa pháp luật có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng
tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tụcphạm tội
Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:
- Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rấtnghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
- Khi có người chính mắt trong thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tộiphạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được
- Khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm
và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn
Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ralệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp
Trường hợp 3: Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
Đối với người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì
bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt, cũng như người đang bị truy nã thì bất kì ai cũng cóquyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dânnơi gần nhất
Để thực sự bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, phápluật quy định, trong mọi trường hợp người ra lệnh bắt khẩn cấp phải báo ngay choViện kiểm sát cùng cấp bằng văn bản để xét phê chuẩn Trong thời hạn 12 giờ kể từkhi nhận được đề nghị xét phê chuẩn, Viện Kiểm Sát phải ra quyết định phê chuẩnhoặc không phê chuẩn Nếu Viện Kiểm Sát ra quyết định không phê chuẩn thìngười bị bắt phải được trả tự do ngay
- Ý nghĩa quyền BKXP về thân thể của công dân.
+ Pháp luật quy định về quyền BKXP về thân thể của công dân là nhằm ngănchặn mọi hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật
+ Trên cơ sở pháp luật, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tôn trọng vàbảo vệ quyền BKXP về thân thể của cá nhân, coi đó là bảo vệ quyền con người,quyền công dân trong một số xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Trang 124.1.1.1.2 Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân
- Là quyền được ghi nhận tại điều 20 của Hiến pháp 2013 và được quy địnhthành một nguyên tắc trong Bộ luật Tố tụng Hình sự nước ta
- Khái niệm: Công dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe;
được bảo vệ danh dự và nhân phẩm; không ai được xâm phạm tới tính mạng, sứckhỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác
- Nội dung:
Nội dung thứ nhất: Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của ngườikhác Xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe cuả người khác là hành vi cố ý hoặc vô ýlàm tổn hại đến tính mạng và sức khỏe của người khác, dù họ là nam hay nữ, người
đã thành niên hay chưa thành niên
- Pháp luật nước ta quy định:
- Không ai được đánh người; đặc biệt nghiêm cấm những hành vi hung hãn, côn
đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác
- Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác như giếtngười, đe dọa giết người, làm chết người
Nội dung thứ hai: Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm củangười khác
- Xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác là hành vi bịa đặt điềuxấu, tung tin xấu, nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại vềdanh dự cho người đó
- Bất kì ai, dù ở cương vị nào cũng đều không có quyền xâm phạm đến nhânphẩm, làm thiệt hại đến danh dự và uy tín của người khác Mọi hành vi xâm phạmđến danh dự và nhân phẩm của công dân đều vừa trái với đọ đức xã hội, vừa viphạm pháp luật, phải bị xử lí theo pháp luật
* Ý nghĩa của quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự vànhân phẩm
- Việc Hiến pháp và luật quy định quyền này là bước tiến mới trong pháp luậtViệt Nam, nhằm xác định địa vị pháp lí của công dân trong mối quan hệ với Nhànước và xã hội Thông qua quyền này, tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩmcủa công dân được tôn trọng và bảo vệ
4.1.1.1.3 Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
Trang 13- Khái niệm: Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không
ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý Chỉ trongtrường hợp được pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người Trong trường hợp này thìviệc khám xét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự,thủ tục do pháp luật quy định
- Chỗ ở của công dân bao gồm nhà riêng ở thành phố, nông thôn, căn hộ trongkhu chung cư hay khu tập thể… Đó là tài sản riêng hoặc tài sản thuộc quyền sở hữucủa công dân, là nơi thờ cúng tổ tiên, là nơi sum họp nghỉ ngơi của mỗi gia đình
- Trường hợp thứ nhất: Khi có căn cứ khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào
đó có công cụ, phương tiện ( gậy gộc, dao, búa, rìu, sung…) để thực tiện tội phạmhoặc có đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án
- Trường hợp thứ hai: việc khám chỗ ở, địa điểm của một người nào đó được tiếnhành khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội quả tang lẫn tránh ởđó
Tuy nhiên, trong cả hai trường hợp này thì việc khám xét đều không được tiếnhành tùy tiện mà phải tuân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định
- Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp pháp luật quyđịnh; chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sựmới có quyền ra lệnh khám; người tiến hành khám phải thực hiện theo đúng trình
tự, thủ tục mà pháp luật quy định
Nhằm bảo đảm quyền BKXP về chỗ ở của công dân, pháp luật của Nhà nước tamột mặt, nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác, mặt khác, cho phépnhững cán bộ nhà nước có thẩm quyền được khám chỗ ở theo trình tự, thủ tục nhấtđịnh
* Ý nghĩa :
Trang 14- Bảo đảm cho công dân có cuộc sống tự do trong một xã hội dân chủ, văn minh.
- Quyền BKXP về chỗ ở của công dân được quy định nhằm tránh mọi hành vitùy tiện của bất kì ai, cũng như hành vi lạm dụng quyền hạn của các cơ quan và cán
bộ, công chức nhà nước trong khi thi hành công vụ
4.1.1.1.4 Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khácđược quy định tại Điều 125 Bộ luật hình sự như sau:
“1 Người nào chiếm đoạt thư, điện báo, telex, fax hoặc các văn bản khác đượctruyền đưa bằng phương tiện viễn thông và máy tính hoặc có hành vi trái pháp luậtxâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác đã bị xử
lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnhcáo, phạt tiền từ một triệu đồng đến năm triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giamgiữ đến một năm
- Khái niệm: Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bímật Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trongtrường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền
+ Thư tín, điện thoại, điện tín là phương tiện cần thiết trong đời sống riêng tư củacon người Đây là phương tiện dùng để thăm hỏi, trao đổi tin tức hoặc để cùng nhaubàn bạc công việc kinh doanh
- Nội dung:
+ Không ai được tự ý bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác;những người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín phải chuyển đến tay người nhận,không được giao nhầm cho người khác, không được để mất thư, điện tín của nhândân
+ Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trongtrường hợp cần thiết mới được tiến hành kiểm soát thư, điện thoại, điện tín củangười khác Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư, điện tín của người khácthì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và bị truy cứutrách nhiệm hình sự
Trang 15-Ý nghĩa: Đây là điều kiện cần thiết để bảo đảm đời sống riêng tư của mỗi cánhân trong xã hội Trên cơ sở quyền này, công dân có một đời sống tinh thần thoảimái mà không ai tùy tiện xâm phạm tới.
4.1.1.1.5 Quyền tự do ngôn luận
- Khái niệm: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm củamình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước
Hai là : Công dân có thể viết bài gửi đăng báo, trong đó bày tỏ ý kiến, quan điểmcủa mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước; về xây dựng bộmáy nhà nước trong sạch, vững mạnh; vê ủng hộ cái đúng, cái tốt, phê phán vàphản đối cái sai, cái xấu trong đời sống xã hội
Ba là : Công dân có quyền đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu Quốc hội vàđại biểu hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với cử tri ở cơ sở, hoặc côngdân có thể viết thư cho đại biểu Quốc hội trình bày, để đạt nguyện vọng về nhữngvấn đề mình quan tâm
* Ý nghĩa: Quyền tự do ngôn luận là một trong các quyền tự do cơ bản không thể
thiếu của công dân trong một xã hội dân chủ, là chuẩn mực của một xã hội màtrong đó nhân dân có tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự
- Quyền này có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong hệ thống các quyền công dân,
là cơ sở, là điều kiện để công dân chủ động tham gia tích cực vào các hoạt động củanhà nước và xã hội
4.1.2 Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân
4.1.2.1 Trách nhiệm của nhà nước
Trang 16- Trách nhiệm của nhà nước được thể hiện qua công tác ban hành pháp luật, tổ chức bộ máy nhà nước và kiểm tra, giám sát việc bảo đảm các quyền tự do cơ bản của công dân.
- Một là, Nhà nước xây dựng và ban hành một hệ thống pháp luật, bao gồm Hiếnpháp, Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Hình sự…trong đó có các quy định về quyềnhạn và trách nhiệm của các cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước bảo đảm cho côngdân được hưởng đầy đủ các quyền tự do cơ bản mà Hiến Pháp và luật quy định
Thông qua pháp luật, Nhà nước xử lý, trừng trị nghiêm khắc những hành vi viphạm pháp luật, xâm phạm thô bạo đến các quyền tự do cơ bản của công dân
Hai là, Nhà nước tổ chức và xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật, baogồm công an, Viện Kiểm Sát, Tòa án, các cấp từ trung ương đến địa phương, thựchiện chức năng điều tra, truy tố, xét xử để bảo vệ các quyền tự do cơ bản của côngdân, bảo vệ cuộc sống yên lành của mọi người dân
- Nhà nước phải bảo đảm để quyền tự do cơ bản của công dân được thực hiệntrong thực tiễn cuộc sống
4.1.2.2 Trách nhiệm của công dân
- Một là, Công dân phải học tập, tìm hiểu để nắm được nội dung các quyền tự do
cơ bản của mình, biết phân biệt những hành vi đúng và hành vi vi phạm pháp luậtnhằm tự bảo vệ mình và những người xung quanh
- Hai là, Công dân có trách nhiệm phê phán, đấu tranh, tố cáo những việc làmtrái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân
- Ba là, Công dân cần tích cực tham gia giúp đỡ các cán bộ nhà nước thi hànhquyết đinh bắt người, khám xét trong trường hợp được pháp luật cho phép
- Bốn là, Công dân cần tự rèn luyện, nâng cao ý thức pháp luật để sống vănminh, tôn trọng pháp luật, tự giác tuân thủ pháp luật, tôn trọng quyền tự do cơ bảncủa người khác
4.2 Cung cấp kiến thức mở rộng liên quan và liên hệ thực tiễn ( nếu có )
4.2.1 Quyền tự do cơ bản của công dân:
Quyền tự do cơ bản của công dân là giá trị nhân văn to lớn của xã hội loài người
và mang tính lịch sử đối với mỗi quốc gia – dân tộc Đây là thành quả đấu tranh lâudài của nhân loại tiến bộ, mà bước ngoặt được đánh dấu bằng cuộc Cách mạng Tưsản dân quyền ở Pháp năm 1789 Ở nước ta, Hiến pháp thừa nhận công dân có các
Trang 17quyền tự do cơ bản về thân thể, tinh thần, tự do lao động và sang tạo, tự do kinhdoanh, học tập và tự do nghiên cứu khoa học…Các quyền này được gọi là cácquyền tự do cơ bản của công dân, vì nó quy đinh mối quan hệ cơ bản giữa Nhànước và công dân và vì nó được ghi nhận trong Hiến pháp – luật cơ bản của Nhànước.
4.2.2 Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
4.2.2.1 Giải thích từ ngữ liên quan
- Bị can: Người bị khởi tố hình sự theo quyết định khởi tố bị can của cơ quan
điều tra hoặc của Viện Kiểm sát
- Bị cáo: Người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử.
- Khởi tố bị can: hành vi tố tụng Hình sự do cơ quan điều tra hoặc Viện Kiểm sát
thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội.Khởi tố bị can được thực hiện bằng quyết định của cơ quan điều tra hoặc ViệnKiểm sát
- Truy nã: Hoạt động của cơ quan điều tra để lùng bắt bị can khi bị can trốn hoặc
không biết ở đâu
Cơ quan điều tra ra quyết định truy nã và thông báo trên các phương tiện thôngtin đại chúng để mọi người phát hiện, bắt, giam, giữ người bị truy nã
* Trong 3 trường hợp bắt người thì trường hợp 1 và 3 đòi hỏi phải có quyết địnhcủa tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm Sát trước khi tiến hành bắtngười
4.2.2.2 Những người sau đây có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam:
a, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân và Viện Kiểm sát quân
sự các cấp
b, Chánh án, Phó chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp;
c, Thẩm phán giữ chức vụ Chánh tòa, Phó Chánh tòa phúc thẩm Tòa án nhân dântối cao; Hội đồng xét xử
d, Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp Trong trường hợp này,lệnh bắt phải được Viện Kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành
* Lệnh bắt phải ghi rõ ngày, tháng, năm, chức vụ của người ra lệnh; họ, tên, địa
chỉ của người bị bắt và lí do bắt Lệnh bắt phải có chữ kí của người ra lệnh và cóđóng dấu
Người thi hành lệnh phải đọc lệnh, giải thích lệnh, quyền và nghĩa vụ của người
bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt
* Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã
(phường, thị trấn…) và người láng giềng của người bị bắt chứng kiến Khi tiếnhành bắt người tại nơi người đó làm việc phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơingười đó làm việc chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi khác, phải có sựchứng kiến của đại diện chính quyền xã ( phường, thị trấn…) nơi tiến hành bắtngười
Trang 18( Theo Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2003, điều 80 nêu rõ )
4.2.2.3 Đối với việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp
- Đối với việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp thì đòi hỏi phải có lệnh bắt khẩn cấp của người có thẩm quyền, đó là:
+ Thủ tướng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp;
+ người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương; ngườichỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới;
+ người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bếncảng
Tuy nhiên, dù đã có lệnh bắt khẩn cấp rồi thì sau đó việc bắt khẩn cấp phải báongay cho Viện Kiểm Sát cùng cấp bằng văn bản kèm theo các tài liệu liên quan đểViện Kiểm sát xem xét phê chuẩn Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đềnghị xét phê chuẩn, Viện Kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết địnhkhông phê chuẩn Nếu Viện Kiểm Sát quyết định không phê chuẩn thì người đã ralệnh bắt phải trả tự do ngay cho người bị bắt
+ Bắt người đúng pháp luật có nghĩa là bắt người theo đúng quy định của phápluật về thẩm quyền, trình tự và thủ tục
4.2.2.4 Đối với việc bắt người phạm tội quả tang hoặc người bị truy nã
Trong trường hợp này tất cả mọi người đều có quyền được bắt Tuy nhiên phảitheo một số quy định chung
- Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
2 Mọi trường hợp tạm giữ người đều phải có quyết định bằng văn bản và phảigiao cho người bị tạm giữ một bản
3 Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không được quá 12 giờ; trongtrường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không quá 24 giờ,
kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm
4 Theo yêu cầu của người bị tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải thôngbáo cho gia đình, tổ chức nơi làm việc hoặc học tập của họ biết Trong trường hợptạm giữ người chưa thành niên vi phạm hành chính vào ban đêm hoặc giữ trên 06giờ, thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo ngay cho cha mẹ hoặc ngườigiám hộ của họ biết
( Trích Luật xử lí vi phạm hành chính điều 122, năm 2012 )
- Biên bản về việc bắt người
Người thi hành lệnh bắt trong mọi trường hợp đều phải lập biên bản
Biên bản ghi rõ ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm bắt, nơi lập biên bản, những việc
đã làm, tình hình diễn biến trong khi thi hành lệnh bắt, những đồ vật, tài liệu tạmgiữ và những khiếu nại của người bị bắt
Biên bản phải đọc cho người bị bắt và những người chứng kiến nghe Người bịbắt, người thi hành lệnh bắt và người chứng kiến phải cùng kí tên vào biên bản, nếu
Trang 19ai có ý kiến khác hoặc không đồng ý với nội dung biên bản thì có quyền ghi vàobiên bản và kí tên…
( Trích Điều 84 – Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2013 )
4.2.3 Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân.
- Xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của công dân là hành vi đánh người, giếtngười, đe dọa giết người
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác đượcquy định rõ trong Bộ luật Hình sự như sau: Người nào cố ý gây thương tích hoặcgây thiệt hại cho sức khỏe của người khác mà tỉ lệ thương tật từ 11% đến 30% thì
bị phạt cảnh cáo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến ba nămtù
- Xâm phạm đến danh dự, nhâm phẩm của người khác thể hiện ở những hành vi:Bôi nhọ danh dự lăng mạ, sỉ nhục, tung tin đồn nhảm, nói xấu…người khác làm hạ
uy tín, danh dự của họ
- Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bịphạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hainăm tù
- Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạmdanh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt
là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt cảnhcáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm tù.( Theo Điều 122 Tội vu khống của Bộ luật Hình sự năm 2013 )
Như vậy, nếu vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm ở
mức độ nghiêm trọng thì sẽ bị coi là vi phạm hình sự, gọi là tội phạm và phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
* Mối quan hệ giữa quyền bất khả xâm phạm về thân thể với quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm
Hai quyền này có mối quan hệ mật thiết với nhau, và trong một số trường hợp cụthể, có thể còn có sự giao thoa với nhau
- Quyền BKXP về thân thể đề cập tới quyền tự do của công dân, trong đó không
ai có thể bị bắt, bị giam cầm một cách tùy tiện, vô căn cứ từ phía cơ quan nhà nước
có thẩm quyền và từ phía người khác Mọi hành vi bắt người, giam giữ người tráipháp luật đều phải bị xử lí theo quy định của pháp luật hình sự
- Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe đề cập tới việc pháp luậtbảo đảm cho tính mạng, sức khỏe của công dân được an toàn, trong đó có: quyềnđược sống của con người ( được bảo đảm an toàn tính mạng ) và quyền được bảo
vệ trước mọi hành vi côn đồ, hung hãn, đánh người gây thương tích Mọi hành vi
làm tổn hại đến tính mạng của người khác ( như giết người, làm chết người ), đánh
Trang 20người gây thương tích hoặc làm tổn hại cho sức khỏe của người khác đều phải bị
xử lí theo quy định của pháp luật hình sự.
4.2.4 Quyền BKXP về chỗ ở của công dân
- Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng Không ai được tự
ý, tùy tiện vào chỗ ở của người khác khi không được sự đồng ý, cho phép của chủnhà
- Người nào khám xét trái phép chỗ ở của người khác, đuổi trái phép người kháckhỏi chỗ ở của họ hoặc có những hành vi trái pháp luật khác xâm phạm quyềnBKXP về chỗ ở của công dân, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến mộtnăm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến một năm tù ( Điều 124 Bộ luật Hình sự năm
2013 )
Như vậy, vi phạm quyền BKXP về chỗ ở của công dân ở mức độ nghiêm trọng
sẽ vi phạm hình sự và chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
4.2.5 Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
- Thư tín, điện thoại, điện tín là phương tiện cần thiết trong đời sống riêng tư củacon người Trong đó lưu giữ những thông tin cần được bảo mật, ảnh hưởng đến cả
uy tín, danh dự, nhân phẩm… và cả kinh tế của công dân Do đó, Nhà nước ta đưa
ra quy định để bảo đảm quyền tự do công dân trong lĩnh vực này
Người nào chiếm đoạt thư, điện báo, telex, fax
Hoặc các văn bản khác được truyền đưa bằng phương tiện viễn thông và máytính hoặc có hành vi trái pháp luật xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điệnthoại, điện tín của người khác đã bị xử lí kỉ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính
về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ một triệu đồngđến năm triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến một năm
Như vậy, nếu rơi vào trong các trường hợp trên, mức độ nhẹ thì vi phạm kỉ luật,
vi phạm hành chính và phải chịu trách nhiệm kỉ luật và trách nhiệm hành chính Nếu tái phạm và ở mức độ nghiêm trọng như để lại hậu quả nghiêm trọng thì là vi phạm hình sự và sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
4.2.6 Quyền tự do ngôn luận
- Việc công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình vềcác vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước là việc đảm bảo cho côngdân có điều kiện cần thiết để chủ động và tích cực tham gia vào công việc của Nhànước và xã hội
- Việc công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận trái ngược hoàn toàn với việccông dân kéo bè kéo cánh, phe đảng để lập Băng, Đảng mới lật đổ chính quyền nhànước ta, bàn luận hoặc đưa ra tư tưởng phản động chống phá Đảng và nhà nước ta,gây chia rẽ, thù hằn, bôi nhọ danh dự, uy tín của cán bộ công chức Nhà nước…
- Quyền tự do ngôn luận thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau và ở các phạm
vi khác nhau
Trang 21Một là, Công dân sử dụng quyền này tại các cuộc họp cơ quan, trường học,…
bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học Tuyệt đốikhông nêu lên ý kiến gây kích động, chia bè phái, nhằm tranh quyền, đoạt chức,phá hoại tổ chức…
Hai là, Công dân viết bài gửi đăng báo Báo ở đây là báo chính thống, có sự phê
duyệt của cơ quan chính quyền, cơ quan chức năng Tuyệt đối không đăng ở báo lácải, xuyên tạc nội dung sự thật, gây tranh cãi trong dư luận, gây hoang mang dưluận…
Ví dụ 1: vụ việc Cô giáo Trần Thị Lam, giáo viên trường THPT chuyên Hà Tĩnhviết bài thơ: “Đất nước mình ngộ quá phải không anh?” đăng lên mạng xã hội, gâyxôn xao dư luận, gây ra hoang mang trong dân chúng, làm mất niềm tin vào Tổquốc ta Bài thơ có những câu như sau:
Đất nước mình ngộ quá phải không anh
Bốn ngàn tuổi mà dân không chịu lớn
Bốn ngàn tuổi mà vẫn còn bú mớm
Trước những bất công vẫn không biết kêu đòi…
Đất nước mình lạ quá phải không anh
Những chiếc bánh trưng vô cùng kì vĩ
Những dự án và tượng đài nghìn tỉ
Sinh mạng con người chỉ như cái móng tay…
Đất nước mình buồn quá phải không anh
Biển bạc, rừng xanh, cánh đồng lúa biếc
Rừng đã hết và biển thì đang chết
Những con thuyền nằm nhớ song khơi xa…
Đất nước mình thương quá phải không anh
Mỗi đứa trẻ sinh ra đã gánh nợ nần ông cha để lại
Di sản cho mai sau có gì để cháu con ta trang trải
Đứng trước năm chau mà không phải cúi đầu…
Đất nước mình rồi sẽ về đâu anh
Anh không biết em làm sao biết được
Câu hỏi gửi trời xanh, gửi người sau, người trước
Ai trả lời giùm đất nước sẽ về đâu…
Sau khi bài thơ được đăng tải thì Chủ tịch nước Trần Đại Quang đã có một bàithơ gửi đến cô giáo Lam với nhan đề: Đất nước mình kì diệu phải không em?
“ Nếu đất nước ngàn năm không chịu lớn
Thì bây giờ em chẳng thể gọi tên
Trang 22Nếu dân tộc đớn hèn như em nghĩ
Thì còn đâu dải bờ cõi nối liền
Em đã quên những bài ca bất tử
Cha ông ta đã bao lần chiến quân Nguyên
Em đã quên máu trào Điện Biên Phủ
Để Việt Nam trên thế giới có tên
Sao không hỏi mình làm gì đi nhỉ
Mà lại trao câu hỏi ấy cho người
Dân tộc này không bao giờ chết được
Nếu diệt vong chỉ có lũ sâu thôi
Những đứa con dù sống hay đã chết
Vẫn ngàn năm quấn quýt trái tim này…
Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là có xử lí cô giáo Lam không?
Đại tá Dương Văn Trường, trưởng phòng an ninh văn hóa – Bảo vệ chính trị nội
bộ (PA83) công an Hà Tĩnh giải thích đã nhắc nhở, khuyên cô không nên phát tán,tạo hiệu ứng xấu cho xã hội và sau đó cô đã xóa bỏ bài thơ và tự khóa Facebook cánhân của mình, vì cô viết bài thơ theo cảm hứng nhất thời chứ không nhằm mụcđích nào
Ví dụ 2: Vụ việc báo Thanh niên online có 5 bài viết đưa tin trong nước mắm cónồng độ Asen ( thạch tím ) vượt ngưỡng cho phép, gây ảnh hướng sức khỏe ngườitiêu dùng, gồm 5 bài ( Nước + hóa chất = nước mắm công nghiệp, ngày10.10.2016; Làm gì để nước mắm Việt vươn ra thế giới; Đi tìm nước mắm sạch,ngày 11.10.2016; Cẩn trọng với hàm lượng thạch tím, ngày 12.10.2016; Tiêu chuẩnnào cho nước mắm Việt ngày 13.10.2016; Lỗ hổng trong quy định về phụ gia thựcphẩm ngày 17.10.2016
Các bài báo trên đã viết không đúng sự thật Tối ngày 22.10 Bộ y tế công bố kếtquả kiểm nghiệm 247 mẫu nước mắm ngẫu nhiên của 82 cơ sở sản xuất cho thấykhông phát hiện mẫu nước mắm nào có nồng độ Asen vô cơ vượt ngưỡng giới hạntối đa cho phép
Những sự việc như vậy tuyệt đối không nên để xảy ra
Ba là, công dân có quyền đóng góp ý kiến, kiến nghị với ác đại biểu Quốc hội và
đại biểu Hội đồng nhân dân trong dịp tiếp cúc cử tri ở cơ sở hoặc viết thư cho đạibiểu Quốc hội trình bày, đề đạt nguyện vọng về những vấn đề mình quan tâm
4.3 Tích hợp kiến thức bạo lực học đường, bạo lực gia đình vào bài giảng
Theo QUYẾT ĐỊNH
Trang 23BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰCHỌC ĐƯỜNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔTHÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN GIAI ĐOẠN 2017-2021
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan
ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em.
Căn cứ Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên Trong bài giảng có thể tích hợp kiến thức về phòng chống bạo lực học đường cho HS:
Bạo lực học đường là những hành vi thô bạo, ngang ngược, bất chấp công lý, đạo
lý, xúc phạm trấn áp người khác gây nên những tổn thương về tinh thần và thể xácdiễn ra trong phạm vi trường học
Bạo lực học đường bao gồm các hành vi bạo lực về thể chất, gồm đánh nhau giữacác học sinh hoặc các hình phạt thể chất của nhà trường; bạo lực tinh thần, bao gồm
cả việc tấn công bằng lời nói; bạo lực tình dục, bao gồm hiếp dâm và quấy rối tìnhdục; các dạng bắt nạt bạn học; và mang vũ khí đến trường
Bạo hành gia đình là một dạng thức của bạo lực xã hội, là “hành vi cố ý của các thành viên gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại… với các thành viên khác trong gia đình” (Điều 1, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình) Nói một cách dễ
hiểu hơn, đó là việc “các thành viên gia đình vận dụng sức mạnh để giải quyết các
vấn đề gia đình” Gia đình là tế bào của xã hội, là hình thức thu nhỏ của xã hội nên
bạo lực gia đình có thể coi như là hình thức thu nhỏ của bạo lực xã hội với rất nhiềudạng thức khác nhau
- Bạo hành thể xác: Những hành vi như đá, đấm, tát tác động trực tiếp đến sứckhỏe nạn nhân Kiểu hành vi này hay xảy ra khi hai bên chênh lệch về sức mạnhthể chất như giữa chồng và vợ, cha mẹ và con cái hoặc con cái và cha mẹ già
Bạo hành thể xác