1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu thành phần và hàm lượng lipid, axit béo của một số loài rong nâu tại vùng biển việt nam​

67 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT NGUY N V N TUY N NH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG LIPID, XIT BÉO CỦ MỘT SỐ LOÀI RONG NÂU TẠI V

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

NGUY N V N TUY N NH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG LIPID,

XIT BÉO CỦ MỘT SỐ LOÀI RONG NÂU

TẠI VÙNG BIỂN VIỆT N M

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI, 11/2018

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

NGUY N V N TUY N NH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG LIPID,

XIT BÉO CỦ MỘT SỐ LOÀI RONG NÂU

TẠI VÙNG BIỂN VIỆT N M

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm - Hóa sinh

Mã ngành: 8.42.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hướng dẫn khoa học : TS Lê Tất Thành

Đơn vị : Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên

HÀ NỘI, 11/2018

Trang 3

L I C M ĐO N

Tôi xin cam đoan:

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới s hướng d n hoa h c của TS Lê T t Thành C c t qu nghiên cứu thu đư c trong luận văn hoàn toàn trung th c và chưa đư c công bố trong b t ỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguy n Văn Tuy n nh

Trang 4

L I CẢM N

Với lòng bi t ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin gửi lời c m ơn tới

TS Lê T t Thành, người th y đ tận tình hướng d n hoa h c, ch ra hướng nghiên cứu cho tôi, c ng như đ ng viên và gi p đ tôi trong suốt qu trình

th c hiện luận văn

Tôi xin trân tr ng c m ơn GS.TS Ph m Quốc Long, Viện trưởng Viện Ho h c c c h p ch t thiên nhiên đ đ ng viên, t o đi u iện cho tôi

h c tập và làm việc đ tôi c th th c hiện tốt c c công việc và đ t đư c t qu

b o c o luận văn này

Tôi xin chân thành c m ơn c c anh ch , c c b n đ ng nghiệp của Trung tâm Nghiên cứu và Ph t tri n c c s n ph m thiên nhiên, Phòng Ho sinh h u

cơ - Viện H a h c c c h p ch t thiên nhiên đ gi p đ , đ ng g p nhi u ý i n quý b u trong suốt qu trình th c hiện luận văn

Tôi xin chân thành c m ơn c c đ ng nghiệp của Phòng Ho sinh so

s nh – Trung tâm Khoa h c Quốc gia v Sinh h c bi n, Phân viện Vi n Đông, Viện Hàn lâm Khoa h c L Nga đ h tr tôi trong qu trình th c nghiệm

Cuối cùng, tôi xin chân thành c m ơn gia đình và b n bè đ đ ng viên tôi hoàn thành tốt b n luận văn này

Luận văn hoàn thành với s h tr inh ph t đ tài

",

VAST TĐ DL 05/16-18

X â ọ ả ơ !

Trang 5

MỤC LỤC

L I CAM ĐOAN i

L I C M N ii

DANH M C NG v

DANH M C H NH, S Đ VÀ I U Đ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯ NG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Rong bi n 3

1.1.1 Giới thiệu chung 3

1.1.2 Rong Nâu 5

1.1.2.1 Nghiên cứu rong Nâu trên th giới 6

1.1.2.2 Nghiên cứu rong Nâu ở Việt Nam 7

1.2 Lipid 9

1.2.1 C c lớp ch t lipid 10

1.2.2 ng d ng phương ph p hối ph trong phân t ch c u tr c lipid 11

1.2.3 Phương ph p hối ph (Mass Spectrometry - MS) 12

1.2.4 M t số nghiên cứu v lớp ch t lipid trong rong, c bi n 14

CHƯ NG 2: TH C NGHIỆM 19

2.1 D ng c , thi t b , h a ch t 19

1.1.3 D ng c , thi t b 19

2.1.3 Dung môi, h a ch t 19

2.2 Đối tư ng nghiên cứu 19

2.3 Phương ph p nghiên cứu 22

2.3.1 Phương ph p thu và b o qu n m u 22

2.3.2 Phương ph p chi t lipid t ng 22

2.3.3 Phân t ch thành ph n và hàm lư ng c c lớp ch t lipid 23

2.3.4 Phương ph p x c đ nh thành ph n và hàm lư ng c c axit b o trong lipid t ng 24

2.3.5 Phương ph p x c đ nh d ng phân tử và c u tr c của c c h p ch t 25

CHƯ NG III K T QU NGHI N C U 26

3.1 Hàm lư ng lipid t ng trong c c m u rong Nâu nghiên cứu 26

3.2 K t qu nghiên cứu thành ph n và hàm lư ng c c lớp ch t lipid trong lipid t ng của c c m u rong nghiên cứu 27

3.3 K t qu đ nh lư ng thành ph n và hàm lư ng c c lớp ch t lipid trong lipid t ng của c c m u rong nghiên cứu 32

Trang 6

3.4 Thành ph n và hàm lư ng c c axit b o trong lipid t ng c c m u rong Nâu

nghiên cứu 34

3.5 K t qu x c đ nh d ng phân tử của lớp ch t 38

3.5.1 D ng phân tử của lớp monogalactosyldiacylglycerol (MGDG) 39

3.5.2 D ng phân tử của lớp digalactosyldiacylglycerol (DGDG) 41

3.5.3 D ng phân tử của lớp sulfoquinovosyldiacylglycerol (SQDG) 43

3.5.4 D ng phân tử của lớp phosphatidylglycerol (PG 45

3.5.5 D ng phân tử của lớp phosphatidylinositol (PI 48

3.5.6 D ng phân tử của lớp phosphatidylcholine (PC 50

CHƯ NG IV K T LUẬN VÀ KI N NGH 54

TÀI LIỆU THAM KH O 55

Trang 7

D NH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành ph n loài và phân bố rong Nâu Khánh Hòa 8

Bảng 2.1 Danh s ch 11 m u rong Nâu nghiên cứu 20

Bảng 3.1 Hàm lư ng lipid t ng trong c c m u rong Nâu nghiên cứu ( hối lư ng m u tươi 26

Bảng 3.2 Đ nh t nh thành ph n và hàm lư ng c c lớp ch t trong lipid t ng 28

Bảng 3.3: K t qu hàm lư ng c c lớp ch t lipid trong lipid t ng 32

Bảng 3.4 Thành ph n và hàm lư ng c c axit b o trong c c m u nghiên cứu 34

Bảng 3.5: Thành ph n c c d ng phân tử trong phân lớp MGDG của m u rong 1KT 40 Bảng 3.6 Thành ph n c c d ng phân tử trong phân lớp DGDG của m u rong 1KT 42 Bảng 3.7 Thành ph n c c d ng phân tử trong phân lớp SQDG của m u rong 1KT 44 Bảng 3.8 Thành ph n c c d ng phân tử trong phân lớp PG của m u rong bi n 1KT47 Bảng 3.9 Thành ph n c c d ng phân tử trong phân lớp PI của m u rong 1KT 50

Bảng 3.10 Thành ph n c c d ng phân tử trong phân lớp PC của m u rong 1KT 52

Trang 8

D NH MỤC H NH, S ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 M t số loài rong bi n 4

Hình 1.2 C u t o phân tử lipid 9

Hình 1.3 C u t o lipid trên cơ sở glycerol 10

Hình 1.4 C u t o lipid trên cơ sở sphingozin 10

Hình 1.5 L a ch n i u t o ion 12

H nh 3.1 C u tr c h a h c của d ng phân tử MGDG 39

Hình 3.2 Sắc ý đ của d ng phân tử MGDG 39

Hình 3.3 Ph MS1[E+] và [E-] của lớp ch t MGDG 39

H nh 3.4 Ph MS2 [E+] của d ng phân tử MGDG 18:4/20:5 40

H nh 3.5 C u tr c h a h c của d ng phân tử DGDG 41

Hình 3.6 Sắc ý đ của d ng phân tử DGDG 41

H nh 3.7 Ph MS1 [E+] và MS1 [E-] của lớp ch t DGDG 42

H nh 3.8 Ph MS2 [E-] của d ng phân tử DGDG 16:0/18:1 42

H nh 3.9 C u tr c h a h c của d ng phân tử SQDG 43

Hình 3.10 Sắc ý đ của d ng phân tử SQDG 43

H nh 3.11 Ph MS1 [E-] của lớp ch t SQDG 43

H nh 3.12 Ph MS2 [E-] của d ng phân tử SQDG 16:0/18:1 44

Hình 3.13 C u tr c h a h c của d ng phân tử PG 45

Hình 3.14 Sắc ý đ của d ng phân tử PG 46

H nh 3.15 Ph MS1 [E-] của lớp ch t PG 46

Hình 3.16 Ph MS2 [E-] của d ng phân tử PG 16:1/18:1 47

Hình 3.17 C u tr c h a h c của d ng phân tử PI 48

H nh 3.18 Sắc ý đ của d ng phân tử PI 48

H nh 3.19 Ph MS [E-] của lớp ch t PI 49

Hình 3.20 Ph MS2 [E-] của d ng phân tử PI 16:0/18:1 49

Hình 3.21 C u tr c h a h c của d ng phân tử PC 50

H nh 3.22 Sắc ý đ của d ng phân tử PC 51

H nh 3.23 Ph MS [E+] của lớp ch t PC 51

H nh 3.24 Ph MS [E-] và MS2 [E-] của d ng phân tử PC 16:0/18:1 52

Sơ đồ 2.1 Th c nghiệm chi t lipid t ng 23

Sơ đồ 2.2 Th c nghiệm phân t ch thành ph n và hàm lư ng c c lớp ch t lipid 24

Bi u đồ 3.1 Hàm lư ng lipid t ng trong c c m u 27

Bi u đồ 3.2 Thành ph n và hàm lư ng c c lớp ch t lipid trong c c m u rong bi n 33

Trang 9

MADG Monoalkyldiacylglycerol Monoalkyldiacylglycerol

HW Hydrocarbon wax Hydrocarbon và sáp

MUFA Monounsaturated fatty acids Axit b o hông no 1 nối đôi PUFA Polyunsaturated fatty acids Axit b o đa nối đôi

EPA Eicosapentaenoic acid Axit Eicosapentaenoic

DHA Docosahexanenoic acid Axit Docosahexanenoic

GC Gas chromatography Sắc ý h

GC-MS Gas chromatography mass spectroscopy Sắc ý h hối ph

MGDG Monogalactosyldiacylglycerol Monogalactosyldiacylglycerol DGDG Digalactosyldiacylglycerol Digalactosyldiacylglycerol SQDG Sulfoquinovosyldiacylglycerol Sulfoquinovosyldiacylglycerol

Trang 10

MỞ ĐẦU

Lipid là m t trong nh ng thành ph n sinh h a cơ b n của đ ng th c vật, cùng với protein, axit nucleic, carbonhydrat, lipid t o thành c u tử cơ sở của t t c c c t bào Lipid đ ng vai trò quan tr ng như ngu n cung c p năng lư ng cho cơ th sinh vật với ho ng 8-9 kcal/gam, đ ng thời chứa c c vitamin tan trong d u c ng như các axit béo thi t y u

Đ nh nghĩa lipid theo nghĩa r ng là m t h p ch t h u cơ c ngu n gốc sinh

h c c th chi t ra t vật liệu h u cơ bằng c c dung môi h c nhau Theo nghĩa hẹp, lipid ch c c d n xu t của axit b o m ch dài Hiện chưa c s thống nh t chung v

hệ thống phân lo i lipid Theo phân lo i của loor, lipid đư c chia thành c c lo i: lipid đơn gi n là este của axit b o với các alcol khác nhau (v d : glyceride, sáp ong, steroid) Lipid phức t p là d ng este hi thủy phân gi i ph ng ngoài alcol và axit

b o còn c c c thành ph n h c như axit phosphoric, c c đường… Phospholipid là

c c lo i lipid phức t p trong đ nh m hydroxyl bậc 1 của h p ph n alcol (glycerol, sphingosine, diol… đư c este h a với axit phosphoric hoặc monoester của axit phosphoric ao g m glycerophospholipid và spingophospholipid; glycolipid là lipid phức t p c chứa m t axit béo, shingosin và cacbohydrat; các lipid phức t p khác: sulfolipid, aminolipid Ti n ch t của lipid và d n xu t của lipid bao g m c c axit béo, glycerol và các alcol khác, steroid, sterol, aldehyde của ch t b o và c c th cetone, hydrocarbon, vitamin và hormone Trong t t c c c màng sinh h c bên c nh hàng lo t c c lo i lipid h c nhau, hàm lư ng phospholipid thường chi m ưu th với t lệ 40-90% lipid t ng số của c u tr c màng Trong đ nhi u hơn c là phosphatidylcholin, phosphatidilylethanolamin, phosphatidylserine và cardiolipin Trong c c ho t ch t t sinh vật bi n, lipid c ng là h p ch t c ho t t nh sinh

h c cao, đư c nghiên cứu h nhi u, đặc biệt là ph n lipid phân c c Nghiên cứu của Khotimchen o ch ra c c h p ch t glycolipid ở m t số loài h i miên c ho t

t nh gây đ c t bào, h ng n m, h ng hu n, h ng virus, tăng cường mi n d ch,

ho t t nh chống sốt r t C c h p ch t sphingolipid t sinh vật bi n c h năng kháng virus, ức ch DNA polymerase ức ch s tăng trưởng của t bào ung thư… Ngoài ra các ph n lipid phân c c trong th c vật, đ ng vật, sinh vật bi n c ng đư c

ch ra là c ho t t nh chống oxy h a

Lipid trong rong bi n đư c bi t đ n có chứa nhi u axit b o thi t y u là các axit

b o hông no nhi u nối đôi PUFA (Poly Unsaturated Fatty Acids) C c nghiên cứu trước đây đ ch ra trong rong bi n c chứa đ y đủ c c lớp ch t cơ b n là lipid phân

c c, sterol, diacylglycerol, axit b o t do, triacyglycerol, monoalkydiacyglycerol, hydrocarbon và sáp Tuy nhiên, việc phân lập và nghiên cứu c c lớp ch t chưa c

Trang 11

nhi u tài liệu đ cập đ n, đặc biệt là nh m lớp ch t lipid phân c c Vì nh ng lý do

nêu trên, ch ng tôi l a ch n đ tài lipid, axit

rong Nâu ạ ” nhằm b sung c c t qu

nghiên cứu v lipid và c c axit b o v đối tư ng rong bi n Việt Nam n i chung và rong Nâu n i riêng ên c nh đ , đây c ng là l n đ u tiên thành ph n c c lớp ch t lipid và d ng phân tử của ch ng đư c ti n hành nghiên cứu trên c c đối tư ng rong

bi n Việt Nam

M c tiêu nghiên cứu của luận văn bao g m:

- Phân tích, đ ổ đ

â ổ ế ạ

- P â í ổ

- P â í đ

- Phân tích ạ ạ â ử â ự

01 đ ì

Trang 12

CHƯ NG 1: TỔNG QU N 1.1 Rong bi n

1.1.1 n

Rong bi n là lo i tài nguyên c gi tr inh t và đư c hai th c, sử d ng vào nhi u m c đ ch h c nhau ph c v đời sống con người t hàng trăm năm qua

Ch ng c vai trò quan tr ng trong ngu n l i sinh vật bi n và ngày càng sử d ng

r ng r i trong c c lĩnh v c th c ph m, m ph m và nông nghiệp S n lư ng hai

th c hàng năm trên th giới x p x 4 triệu t n rong tươi Trong đ , ho ng 80 s n

lư ng này đư c s n xu t t c c nước châu Á th i ình Dương C c nước s n xu t nhi u nh t hiện nay là Trung Quốc, Nhật n, Philippine, Việt Nam và Malaysia.[40]

Hiện nay, có hai hệ thống phân lo i rong bi n là của Gollerbakh [34] và Philip Size [38] Theo Gollerbakh, rong bi n đư c phân chia thành 10 ngành, bao g m: Ngành rong lam/ khu n Lam – (Cyanophyta); Ngành t o Giáp (Pyrrophyta); Ngành

t o Vàng ánh (Chrysophyta); Ngành t o Khuê (Bacillariophyta); Ngành rong Nâu (Phaeophyta/Ochrophyta); Ngành rong Đ (Rhodophyta); Ngành t o Vàng (Xanthophyta); Ngành t o Mắt (Euglenophyta); Ngành rong L c (Chlorophyta) và Ngành t o Vòng (Charophyta) Theo Philip Size, là 9 ngành, bao g m: Cyanophyta, Rhodophyta, Chlorophyta, Chromophyta, Haptophyta, Pyrrophyta - Dinophyta, Cryptophyta, Euglenophyta, Chrarachniophyta Tuy hai hệ thống có phân chia thành 10

và 9 ngành nhưng v cơ b n không có s sai khác lớn Cơ sở phân chia thành các ngành khác nhau ngoài việc d a vào mối quan hệ h c hàng và mức đ ti n hóa còn d a chính vào sắc tố có trong các loài của ngành đ Và đây c ng là cơ sở đặt tên cho các ngành rong bi n hiện nay

Trong các ngành k trên, số lư ng loài, sinh và tr lư ng ch tập trung vào 4 ngành chủ y u là: Ngành rong lam/ khu n Lam – (Cyanophyta); Ngành rong Đ (Rhodophyta); Ngành rong Nâu (Phaeophyta/Ochrophyta và Ngành rong L c (Chlorophyta)

Phân lo i rong hiện đ i c n t đặc trưng là sử d ng nhi u hệ thống h c nhau, c c hệ thống phân biệt với nhau qua số phân lo i, hối lư ng phân lo i, v tr

c c nh m rong h c nhau trong hệ thống Ngay c c c mức phân lo i cao nh t là giới, ngành và lớp của phân lo i, cho tới nay người ta c ng hông th đi đ n m t ý

i n thống nh t, vì vậy, c c h c biệt còn lớn hơn n a hi x t đ n phân lo i ở c c bậc th p hơn Nhi u hi cùng m t phân lo i trong m t giới c th đư c x p với tư

Trang 13

cách là ngành (Phaeophyta hoặc với tư c ch là h (Phaephyceae M t số t c gi xem rong đ , rong Nâu và rong l c như là c c ngành nhưng số h c l i cho c c nhóm rong đ c bậc phân lo i là h

cơ th sống, chúng có giá tr lớn trong th c ph m, y dư c và công nghiệp [40]

Trang 14

T r t lâu, con người đ sử d ng tr c ti p rong bi n làm thức ăn, rong đư c

tr n với cơm và c , dùng trong canh và gia v hoặc dùng ăn tươi như rau xà l ch

B a ăn của người Nhật thường ngày c đ n 25% là rong bi n, đi u này c ng ph

bi n ở Hàn Quốc và Tri u Tiên Ở Anh người ta b sung rong vào bánh mỳ, ở Trung Quốc rong bi n đư c sử d ng làm c c lo i mứt, ở Việt Nam và nhi u nước

h c rong bi n đư c sử d ng như là c c lo i rau hoặc m t lo i gia v th c ph m trong đời sống Hiện nay, s n ph m thuỷ phân t các loài rong bi n đư c sử d ng như thức ăn b dư ng cao c p, đư c ưa chu ng nhi u ở c c nước châu Âu, châu M

và ph c v r t nhi u cho nh ng người ăn chay c ng như ăn iêng

Rong bi n là đối tư ng có chứa nhi u h p ch t có ho t tính sinh h c cao như các sắc tố của hệ quang t ng h p, các polysaccharide, lipid d tr có ti m năng ứng d ng cao trong lĩnh v c y dư c Hiện nay, ở Việt Nam và trên th giới, ho t

ch t fucan (m t lo i sulphat polysaccharid hay fucan sunphat hoá (fucoidan)) đư c chi t t rong Nâu đ đư c chứng minh là có kh năng ngăn ng a di căn của ung thư,

đi u tr và h tr đi u tr m t số bệnh nan y như ung thư, viêm lo t d dày, rối lo n đường tiêu hoá, viêm nhi m Ho t ch t phloroglucinnol trong rong có tác d ng trung hoà các gốc t do làm gi m cơ ch hình thành khối u Người ta còn sử d ng rong bi n trong v n đ khử đ c, lo i b các nguyên tố kim lo i nặng hay các nguyên tố phóng x như strontium h i cơ th nhờ c u trúc t o gel của các muối alginate Hiện nay, việc sử d ng rong bi n trong đi u tr viêm hoặc sử d ng phối

h p với thuốc tân dư c, trong đi u tr u tuy n gi p đang ph bi n bởi hiệu qu và s

an toàn

1.1.2 Rong Nâu

Rong Nâu là nh m rong c ch thước lớn (macroalgae , g m m t số chi: Sargassum, Turbinaria, Dictyota, Padina, Spatogolossum, Chnoospora có s n

lư ng t nhiên cao hơn so với c c chi khác Đặc biệt, chi rong mơ Sargassum còn

gi p hình thành c c th m rong bi n r ng t vài cho đ n vài ch c hectatrên d i tri u

th p và d i trên của vùng dưới tri u ở vùng bi n nhiệt đới và cận nhiệt đới Rong

mơ ph t sinh hi nhiệt đ môi trường nước bắt đ u gi m xuống

18 – 20oC Ở mi n ắc, rong Mơ xu t hiện sớm hơn và c ng tàn l i sớm hơn Ở ,

mi n Trung và Nam thì xu t hiện mu n hơn và tàn l i c ng mu n hơn S đa d ng

ở mức đ c c taxon ở mi n Trung và Nam cao hơn mi n ắc nhưng ch thước, sinh lư ng l i th p hơn đ ng theo quy luật phân bố của sinh vật thủy sinh Sinh

lư ng rong Mơ ở mi n ắc cao nh t là 10,32kg/m2 vào th ng 3, còn mi n Nam sinh

lư ng cao nh t 7,8 g/m2 vào th ng 4 và o dài đ n th ng 6 H u h t c c loài rong

Trang 15

Mơ thường phân bố ở nơi c song m nh, n n đ y cứng, đ dốc vào ho ng 5-25% [7]

1.1.2.1 rong Nâu ế

Trong quan đi m phân lo i rong Nâu hiện nay còn t n t i m t số b t đ ng, theo ý i n của của nhi u nhà nghiên cứu, ngành Ochrophyta c n đư c chia thành hai lớp Phaeosporophyceae và Cyclosporophyceae Phân lo i rong Nâu do Wynne

đ xu t năm 1981 c ng nhận đư c s công nhận r ng r i [43] Theo hệ thống này các rong Nâu đư c xem x t như m t lớp Phaeophyceae, đư c chia ra c c phân lớp

và thu c ngành Chromophyta Vào c c năm 30 của th ỷ 20 xu t hiện xu th phân

lo i rong Nâu ph thu c vào c c đặc trưng của c c chu ỳ ph t tri n Người ta đ

xu t chia rong Nâu thành ba lớp: Isogenerate, Heterogenerate và Cyclosporae Phân

lo i này sau đ c ng đư c công nhận r ng r i Tuy nhiên việc chia rong Nâu thành lớp đ ng nh t và lớp d th c ng ch là ước lệ, vì rằng trong c hai lớp, c c phân lớp riêng biệt đ u t n t i c c đ i diện c d ng đối ngh ch của s luân chuy n c c hình

th i ph t tri n Theo quan đi m của c c nhà rong h c trên th giới, người ta tuân theo sơ đ phân lo i chia rong Nâu thành hai lớp là Phaeosporophyceae và Cyclosporophyceae, tuy nhiên con số ch nh x c các loài rong Nâu thu c c c lớp này hiện nay v n chưa thống nh t mà tùy theo c c t c gi h c nhau [27]

Theo d liệu Website Powered by Algae ase, Version 4 1, (là trang web uy

t n tập h p d liệu c c t chức nghiên cứu rong bi n trên th giới (Tsutsui Isao et

al, 2005 đ n thời đi m này rong Nâu đư c phân chia thành 9 b , 265 chi và hơn

1500 loài (Svein Jarle Horn, 2000; Siew-Moi Phang, 2010) [24] trong đ số lư ng thành ph n loài m t số chi rong Nâu trên th giới như:

Chi Sargassum C Agardh, 1820 Thu c h Sargassaseae, b Fucales c

ho ng 873 tên loài trong cơ sở d liệu Algae ase, nhưng trong đ 562 loài đư c

ch p nhận s phân lo i (Tsutsui Isao et al, 2005 [24]

Chi Turbinaria J V Lamouroux, 1825 Thu c h Sargassaseae, b Fucales c

ho ng 53 tên loài trong cơ sở d liệu Algae ase, nhưng đ c 28 loài đư c ch p nhận s phân lo i (Tsutsui Isao et al, 2005) [24]

Chi Dictyota J V Lamouroux, 1809 Thu c h Dictyotaceae, b Dictyotales

c ho ng 316 tên loài trong cơ sở d liệu Algae ase, nhưng trong đ 76 loài đư c

ch p nhận s phân lo i (Tsutsui Isao et al, 2005 [24]

Chi Padina Adanson, 1763 Thu c h Dictyotaceae, b Dictyotales Hiện nay

số lư ng loài chi Padina c ho ng 62 tên loài trong cơ sở d liệu Algae ase, nhưng trong đ 39 loài đư c ch p nhận s phân lo i (Tsutsui Isao et al, 2005 [24]

Trang 16

1.1.2.2 rong Nâu ở

Việc i m tra danh m c cập nhật ngành rong bi n Việt Nam đ và đang ti n hành bởi c c nhà phân lo i h c, con số thành ph n loài hiện đ lên tới trên 1000 loài So với c c nước trong hu v c thành ph n loài rong bi n Việt Nam c s đa

d ng, phong ph , c nhi u ti m năng hai th c và ch bi n, g p ph n nâng cao gi

tr v ngu n l i rong bi n hu v c Đông Nam Á

Ngành rong Nâu Việt Nam trước đây đ đư c c c t c gi trong và ngoài nước nghiên cứu tương đối đ y đủ v mặt phân lo i Việc phân lo i đư c th c hiện theo phương ph p so sánh hình th i, trong đ c c tiêu ch phân lo i là đặc đi m của cơ quan sinh s n, là cơ quan t bi n đ i theo đi u iện sinh th i Đây là phương ph p

đư c sử d ng t lâu nhưng v n còn ph bi n và v n đ m b o đư c mức đ tin cậy trong đi u iện Việt Nam và trên th giới Đ n thời đi m này m t số chi rong Nâu thống ê đư c bao g m: chi Dictyota 14 loài, chi Padina 5 loài, chi Turbinaria 5 loài (4 loài 1 thứ , chi Sargassum 68 loài (trong đ c 63 loài, 5 thứ trong đ ở Kh nh Hòa có 37 loài

Năm 2013, theo công bố của t c gi Lê Như Hậu và nn [4], Nguy n Văn

T [29], Đàm Đức Ti n [2] trong t ng số 827 loài đ đư c đ nh danh t i Việt Nam,

c 180 loài thu c ngành rong Nâu Ochrophyta [1,3,8] So với c c nước Philippin, Đài Loan, Thái Lan hay Malaysia, rong bi n nước ta c số lư ng loài lớn hơn r t đa

d ng loài

Ngu n l i rong Nâu đư c tập trung phân bố chủ y u ở hu v c mi n Trung

và tập trung nhi u ở ven bi n Kh nh Hòa theo c c hu v c lớn như:

+ Khu v c 1: V nh Vân Phong (Hòn p, Hòn Ó, Hòn D t, Cù Meo, R n Trào, R n Tướng, M i Dù, M i Đ Son, Sủng Rong, L ch C Cò, Sủng K … -

Huyện V n Ninh

+ Khu v c 2: Ven bi n x Ninh Thủy, x Ninh Phước, x Ninh Vân, Đ m Nha Phu ( i Đ L t, M Giang, Hòn Khô, i Đ N c, i Cây Tra, i C , i Cây àn, i V ng Tàu, Hòn Th , Đ o Kh … và vài b i c n ng m i C – huyện

Ninh Hòa

+ Khu v c 3: V nh Nha Trang (M i Kê Gà, i tiên Đường Đệ, Hòn

Ch ng, hu v c Hòn Đ , Hòn Rùa, Đ o Hòn Tre – M i Nam i Trủ, i R n,

i Ng o, Hòn M t, Hòn Mun, i r n ng m Lớn, M i C s u Tr Nguyên, Sông

Lô, M i C u Hinh

+ Khu v c 4: Đ o ình a, x Cam Lập (d c theo bờ Đông b n đ o Cam Lập, t m i Sốp đ n m i Cà Tiên – Thành phố Cam Ranh

T nh ng chuy n h o s t th c đ a ven bi n Kh nh Hòa, c c nhà hoa h c

đ n t c c c c viện H i Dương h c, Công nghệ ứng d ng Nha Trang, Tài nguyên và

Trang 17

Môi trường bi n đ x c đ nh số lư ng thành ph n loài riêng m t số chi rong Nâu có

t n su t xu t hiện t i c 4 hu v c: Chi Dictyota 9 loài, chi Padina 3 loài, chi Turbinaria 4 loài, Sargassum 21 loài ( ng 1 1)

Bảng 1.1 Thành phần loài và phân bố rong Nâu Khánh Hò a

Vùng 1 – V nh Vân Phong V n Ninh

Vùng 2 – Ninh Thủy, Ninh Phước

Vùng 3 – V nh Nha Trang

Vùng 4 –

V nh Cam Ranh

Trang 18

Cùng với c c protein, c c axit nucleic và carbonhydrat, lipid thu c vào số c c

c u tử cơ sở của m i t bào Thuật ng lipid đư c dùng ở đây là đ ch c c d n xu t của c c axit b o m ch dài, đư c g i là c c axit m [9]

Trong t nhiên, nh ng h p ch t thu c v lớp ch t lipid t n t i r t đa d ng như: các hydrocarbon bậc cao, c c ancol, c c aldehyde, c c axit b o và c c s n ph m thứ

c p của ch ng như glyceride, sáp, phospholipid, glycolipid, sulfolipid [36] Lipid

c nhi u i u c u tr c h c nhau, tuy nhiên c u t o lipid thường c chung m t nguyên tắc là trong thành ph n phân tử lipid bao g m hai ph n: m t ph n là c c đuôi m ch hydrocarbon nước; ph n ia là t h p nh m c c ch t ưa nước (g i là

đ u phân c c Hai ph n của phân tử lipid đư c liên t với nhau bởi mắt x ch liên

t ở gi a và phân tử lipid t n t i như m t liên t t h p của hai ph n, trong đ

nh ng ph n tử nước tham gia c u t o nên pha hông phân c c, còn nh m nh ng

ch t phân c c hình thành nên ranh giới phân c ch gi a pha hông phân c c và nước (hình 1.2)

Hình 1.2 Cấu tạo phân tử lipid

C u tr c t h p liên t của phân tử lipid ph thu c nhi u vào ngu n gốc t nhiên của c c c u tử tham gia vào thành ph n của n Thường người ta dùng ngu n gốc t nhiên của mắt x ch liên t, gi a ph n phân c c và ph n hông phân c c đ

Trang 19

làm cơ sở phân lo i lớp ch t lipid [36] Theo đ , lipid c hai d ng khung là glycerin

và sphingozin

Trong th c t đa ph n d u m t n t i dưới d ng este của glycerin (1) với c c axit b o (g i là glyceride , hi mà c ba nh m hydroxyl (OH của glyxcerol đ u

đư c este h a thì g i là triglyceride hoặc là triaxylglycerol (2 Do đ , d u m c ng

có tên là lipid trung t nh và c công thức c u t o như sau:

Hình 1.3 Cấu tạo lipid trên cơ sở glycerol

Nh m ch t lipid h c c ng phân bố r ng r i trong lớp màng t bào, đặc biệt là

ở n o, đ là các sphingolipid, ch ng đư c c u t o trên cơ sở liên t nh m amin của sphingozin (3 với c c ax t b o C c sphingolipid đ ng vai trò quan tr ng trong việc truy n d n t n hiệu và nhận bi t t bào, ch ng c t c đ ng đặc biệt vào mô th n inh C c h p ch t nhận đư c qua bi n đ i đư c g i chung là ceramide (4) và có công thức c u t o mô t ở hình 1.4

c vai trò n đ nh màng t bào và t o đi u iện thuận l i cho s nhận bi t c c t bào

l , đi u này vô cùng quan tr ng trong đ p ứng mi n d ch của cơ th Ngoài ra,

O

CH NH

HO CH

HO CH2

Trang 20

ch ng còn là c u nối cho c c t bào liên t với nhau đ hình thành c c mô, cơ quan trong cơ th sinh vật

Tìm hi u c c lớp ch t lipid là việc làm c n thi t trong qu trình phân t ch thành ph n lipid N gi p cho ta c đư c bức tranh t ng th đ trước hi đi vào tìm

hi u c th t ng ph n riêng biệt của lipid sinh vật bi n n i chung và rong bi n n i riêng M i lớp ch t lipid c m t phương ph p nhận d ng và phân t ch đặc hiệu riêng như: c c axit b o thông thường c th phân t ch bằng sắc ý h (GC còn các axit

b o đặc hiệu như axit cyclic, epoxy, hydroxy thì ph i dùng sắc ý h hối ph (GCMS) cùng với m t số ph n ứng h a h c riêng biệt mới c th nhận d ng đư c Đối với triglycerit ph i t h p c sắc ý b n m ng (TLC) và GC đ l gi i C c lipid phân c c như phospholipid, glycolipid l i c n c nh ng phương ph p riêng đ nhận d ng như TLC 2 chi u với c c thuốc thử đặc hiệu là molypdate và ninhydrin cùng m t số ph n ứng h a h c đ nhận d ng

Trong đi u iện phân t ch t i phòng th nghiệm, m t trong nh ng phương

ph p phân t ch nhanh, đơn gi n và hiệu qu là sử d ng TLC đi u ch nhanh với hệ dung môi tri n hai đặc hiệu Qua đ , ta c th bi t đư c nh ng thông tin chung v hàm lư ng, thành ph n của c c lớp ch t cơ b n của lipid Với ti n b thuật phân

t ch của c c phương ph p ph vật lý, cùng với m y m c hiện đ i ngày càng đư c

c i ti n nhanh ch ng đ gi p cho c c nhà nghiên cứu lipid c th thu đư c nh ng thông tin ban đ u v thành ph n c c lớp ch t trong đ V d như: bằng việc sử

d ng m y Iatrocan TLC/FID Japan c t h p với hệ ch t chu n đ cho ta bi t thêm

v hàm lư ng phospholipid và glycolipid sơ b ngoài các thành ph n cơ b n trong lipid đ trên [10]

1.2.2 n ụn p ươn p áp k ối phổ trong phân tích cấu trúc lipid

M t lớp ch t lipid riêng biệt đư c đặc trưng bởi ph n phân c c của c c phân

tử Lipid thu c vào m t lớp hoặc m t phân lớp nhưng h c nhau v thành ph n gốc acyl và v tr của ch ng trong phân tử lipid, đư c g i là c c ―d ng phân tử‖

(molecular species của lớp lipid đ

M i d ng phân tử là m t h p ch t h a h c riêng biệt và m i lớp ch t lipid là hàng ch c, hàng trăm d ng phân tử h c nhau Số lư ng d ng phân tử của m t lớp

ch t lipid sẽ t lệ thuận với số lư ng c c axit b o của lớp ch t đ S đa d ng của axit b o trong c c đối tư ng sinh vật bi n hi n cho việc phân lập c c ―d ng phân tử‖ riêng rẽ t m t lớp ch t lipid trên c mặt lý thuy t và th c t là vô cùng h hăn Ch nh đặc thù c u tr c này đ gây trở ng i cho c c nhà hoa h c trong việc nghiên cứu h a h c, ho t t nh sinh h c c c c u tr c lipid, đặc biệt là c c phân tử lipid phức t p, c ng như sử d ng ch ng trong c c s n ph m dư c ph m Do vậy,

Trang 21

h u h t c c nghiên cứu t trước tới nay v lipid sinh vật bi n mới đi vào phân t ch thành ph n hàm lư ng c c lớp ch t lipid, thành ph n và hàm lư ng c c axit b o trong lipid t ng và trong m t số lớp ch t lipid riêng biệt M t trong nh ng đ nh hướng nghiên cứu hiện đ i là đi sâu vào t ng lớp ch t lipid, ti n hành phân t ch và nhận d ng đư c c c d ng phân tử c mặt trong lớp ch t đ mà hông c n phân lập

t ng h p ch t lipid riêng rẽ

1.2.3 P ươn p áp k ối phổ (Mass Spectrometry - MS)

Việc phân t ch đ nh t nh và đ nh lư ng c c d ng phân tử lipid là m t bài to n phức t p, đư c gi i quy t bằng t h p nhi u phương ph p, trong đ sử d ng hối

ph là m t phương ph p quan tr ng trong phân t ch c u tr c của lipid trong m t h n

h p [25]

Trong nghiên cứu hối ph , h p ch t c n phân t ch đư c chuy n sang d ng

d n xu t d bay hơi, sau đ đư c ion ho bằng c c phương ph p th ch h p C c ion

t o thành đư c đưa vào nghiên cứu trong b phân t ch hối của m y hối ph S

ph t tri n của thuật hiện nay c th cho ph p t ch h p đ ng thời hai i u qu t ion dương (+ và ion âm (- nhằm t o đi u iện thuận l i nh t cho c c nhà nghiên cứu

Hình 1.5 L a ch n i u t o ion

Hiện nay c nhi u thuật đư c sử d ng đ ion h a phân tử trong phương

ph p ph hối ên c nh c c phương ph p ion h a truy n thống, c c thuật ion

h a mới như: bắn ph nguyên tử nhanh (fast atom bombardment, FA , ion ho phun mù điện tử (electrospray ionization, ESI , ion h a h a h c t i p su t h quy n (atmospheric pressure chemical ionization – APCI , ion h a bằng photon t i

p su t h quy n (atmospheric pressure photoionization – APPI , ion h a ph n h p

th laser đư c h tr bởi ch t n n (matrix assisted laser desorption ionization, MALDI đ đư c ph t tri n đ phân t ch c u tr c của c c h p ch t hông bay hơi

Trang 22

Trong đ MALDI thường đư c sử d ng đ phân t ch c c đ i phân tử, APCI là thuật ion h a thường đư c sử d ng đ phân t ch nh ng h p ch t c đ phân c c trung bình, c phân tử lư ng nh , d bay hơi, còn ESI đư c ứng d ng trong phân

t ch c c h p ch t phân tử th p như oligosaccharide, polymer c hối lư ng phân tử

h năng t ch l y c c ion, phân t ch hối, phân lập ion và phân r ion bằng va ch m

do vậy đây là phương tiện r t thuận l i cho việc nghiên cứu cơ ch phân m nh K thuật TOF d a trên s h c nhau v vận tốc của c c ion c hối lư ng h c nhau

hi ở trong cùng m t mức năng lư ng TOF c đ phân gi i cao và số hối ch nh

x c (tới 0,0001

Trong phân t ch m t h n h p ch t, việc sử d ng MS m t l n hông th mang

l i t qu ch nh x c Đ hắc ph c đi u này, người ta đ sử d ng c c thuật hối

ph 2 l n, 3 l n thậm ch nhi u hơn K thuật này đư c g i là MS/MS hay MSn Nguyên tắc của thuật này là l a ch n m t ion x c đ nh trong c c ion của l n ion

h a thứ nh t đ phân m nh nh hơn và lo i b t t c c c ion h c trong b phận phân t ch ion Vì ph hối hi nhận đư c l n này ch t m t ion x c đ nh nên hông

b nh hưởng của c c t p ch t h c trong m u phân t ch Việc phân t ch t qu trên

ph MS/MS sẽ ch nh x c hơn, đặc biệt hi phân t ch c c h n h p phức t p [25] Các thi t b đ th c hiện MS/MS c 2 lo i ch nh là c c ph hối gh p nối ti p (c th

g m c c tứ c c gh p nối nối ti p và b y ion Với b y ion, vì c c ion đư c gi l i trong b y nên việc phân m nh c th đư c th c hiện thêm nhi u l n n a (MSn) Tuy vậy trên th c t người ta thường ch th c hiện tới MS2 và MS3, vì số ion ở nh ng

l n sau gi m nên đ nh y của ph p phân t ch c ng gi m Ngoài hai thi t cơ b n trên, còn c c c lo i h c như Q-Trap ( t h p gi a tứ c c và b y ion , Q-TOF ( t

h p gi a tứ c c và TOF), IT-TOF ( t h p gi a b y ion và TOF , c c thi t b này

c th t nối với LC, GC, HPLC…

Sử d ng phương ph p ph hối cùng với s h tr của c c thi t b phân t ch hiện đ i trong nh ng năm g n đây đ gi p hoa h c v lipid thu đư c nh ng thành công trong việc phân t ch d ng phân tử của c c lớp ch t lipid trong c c đối tư ng

Trang 23

sinh vật h c nhau Lipid t h t th c vật vốn dĩ r t hiêm tốn v thành ph n axit

b o, đ ng nghĩa với việc thành ph n d ng phân tử lipid của ch ng đơn gi n hơn trong đối tư ng đ ng vật C lẽ vì vậy, d ng phân tử của c c lớp ch t lipid t h t

th c vật sớm đư c c c nhà hoa h c nghiên cứu Thông tin v thành ph n ―d ng phân tử‖ của lipid c ngu n gốc t đ ng vật t hơn r t nhi u Thành ph n của phosphatidylcholine trong lipid gan bò, lòng đ trứng và m t số loài nhuy n th đ

đư c Julie L G và c ng s phân t ch sử d ng sắc ý l ng cao p gh p nối hối ph song song (HPLC/ESI-MS Trên đối tư ng sinh vật bi n, đ thu đư c t qu phân

t ch ―d ng phân tử‖ của glycolipid và shingolipid ở m t số loài thân m m, sứa, hay

t m t số loài b t bi n và nhi u đối tư ng sinh vật h c [16,18,21,35] Với s ti n

b lớn trong c c thuật phân t ch, ph hối gi p làm s ng t c c thông tin v d ng phân tử của lipid, mở ra nh ng hi u bi t mới trong nghiên cứu sinh h a lipid

C c nghiên cứu v c c lớp ch t lipid và c c ―d ng phân tử‖ của lipid t rong

bi n trên th giới còn r t t đư c công bố

1.2.4 Một số nghiên cứu l p chất lipid trong ron biển

Năm 1990, Dembits y và c ng s đ nghiên cứu thành ph n axit b o của c c loài rong Nâu thu t i n Đen K t qu thu đư c cho th y rằng c c axit b o ch nh của ch ng là C16:0, C18:1, C18:3, C18:4 và C20:5 Khi i m tra thành ph n glycolipid cho th y hàm lư ng monoglycosyldiacylglycerol của c c m u thay đ i t 26,8 đ n 46,5 t ng glycolipid, hàm lư ng diglycosyldiacylglycerol t 19,6 đ n 44,1 và hàm lư ng sulphaquinovosyldiacylglycerol t 17,5 đ n 51,7 Tỷ lệ c c

ch t b o n i chung trong c c loài h c nhau dao đ ng t 1,2 đ n 4,9 và c c phospholipid t 2,9 đ n 19,7 C c phospholipid ch nh tìm th y trong c c loài rong Nâu này là phosphatidylcholine (PC), phosphatidylglycerol (PG) và phosphatidylethanolamin (PE); Tuy nhiên, trong m t số m u nghiên cứu còn tìm

th y s c mặt PE, PG và PI như c c phospholipid ch nh nhưng hông c PC C c phospholipid hông x c đ nh đư c c ng đ tìm th y ở m t số loài rong trong nghiên cứu này [17]

Nh m t c gi Eichenberger đ công bố t qu v hàm lư ng lipid của hơn 100 loài đ i diện cho 16 h rong Nâu (Phaeophyceae bằng phương ph p TLC vào năm 1993 K t qu là c c glycolipid như monogalactosyldiacylglycerol (MGDG), digalactosyldiacylglycerol (DGDG), sulphoquinovo- syldiacylglycerol (SQDG) và các phospholipid như phosphatidylglycerol (PG) và phosphatidylethanolamine (PE) c mặt trong h u h t

c c loài đư c nghiên cứu S xu t hiện ch n l c theo loài của c c phân lớp phosphatidylcholine và lipid betain, diacylglycerylhydroxymethyltrimethyl-p-

Trang 24

alanine (DGTA) c th đư c sử d ng trong việc phân lo i rong Nâu và m t số loài

th c vật h c D a trên giới h n ph t hiện là 0,5 pg/mg lipid t ng, DGTA đư c

ph t hiện trong c c phân lớp th c vật Tilopteridales, Dictyotales, Notheiales, Fucales, Durvillaeales, Sphacelariales nhưng hông c mặt ở c c lớp Sporochnales, Desmarestiales, Dictyosiphonales, Laminariales, Ascoseirales, Syringodermatales, Cutleriales và Scytosiphonales Hai lớp Ectocarpales và Chordariales là c c nh m h n h p, c loài c DGTA và c loài hông C c t c gi

c ng hông th y s xu t hiện của PC trong c c phân lớp Dictyotales và Durvillaeales, tr m t vài m u thu c lớp Fucales H c ng nhận th y rằng nh m diacylglyceryltrimethylhomoserine ch c h năng xu t hiện m t lư ng nh trong

m t số t loài rong Nâu nghiên cứu [42]

C ng trong năm 1993, t c gi Khotimchen o c ng đ nghiên cứu thành ph n axit béo và lipid phân c c của ba loài c bi n thu c h Zosteroideae t vùng bi n Nhật n K t qu cho th y rằng, lipid của 3 loài c bi n này r t giàu axit béo không bão hòa C18 (axit linoleic và α-linolenic Ch ng c ng chứa c c axit b o không bão hòa hexadecatrienoic và c c axit m ch dài (≥ C20 Ph n lipid phân c c của ch ng bao g m glycolipid và phospholipid Khi phân tích các glycolipid cho

th y s hiện diện của MGDG, DGDG và SQDG tương t như thành ph n của c c loài rong bi n C c phospholipid chính c mặt trong lipit t ng của ch ng là PC với 41,8–43,8 và PE với 22,4-24,3% N-Acylphosphatidylethanolamine ch đư c tìm th y như

m t thành ph n ph trong phospholipid Thành ph n phospholipid của c bi n c ng

c s h c biệt với thành ph n của rong bi n và ph thu c c c ngành Rhodophyta, Phaeophyta và Chlorophyta C c t qu thu đư c của t c gi Khotimchen o r t

h u ch cho c c m c đ ch phân lo i sau này [28] Cùng năm này, nh m t c gi Viso

và c ng s đ công bố thành ph n axit b o và c c an an của loài c bi n Posidonia

oceanica đư c thu thập trên c c bờ bi n Đ a Trung H i của Ph p và Hy L p Nh m

nghiên cứu đ phân t ch c c ph n diệp l c và ph n hông chứa diệp l c của l và thân r a phân đo n lipid đư c phân lập bao g m ch t b o trung t nh, glycolipid

& phospholipid và thành ph n axit b o của ch ng đ đư c phân t ch K t qu đ tìm

th y s c mặt của axit b o m ch siêu dài C34:0 đư c cho là liên quan đ n ch t b o

trung tính trong loài Posidonia oceanica, đi u này đư c đặc trưng bởi s hiện diện

của c c axit b o m ch dài C22 – C34 cao hơn so với nh ng lo i c trong rong bi n (C20 – C24 C c axit b o ch nh trong ph n l của ch ng là C16:0, C18:2n-6 và C18:3n-3 và trong thân r là 16:0, 18:2n-6 và 18:1n-9 C c an an cho th y ưu th của c c chu i carbon m ch lẻ hơn là chu i carbon m ch chẵn trong cùng s phân bố

lư ng c c; c c chu i an an dài >C20 chi m ưu th ở C23 hoặc C25 đối với t t c

Trang 25

c c b phận của c bi n và c c chu i ngắn đư c chi phối bởi C15 và C19 đối với

c c m u t bờ bi n Đ a Trung H i và C17 và C19 đối với c c m u thu nhận t Hy

L p [41]

Năm 2000, m t nh m nghiên cứu t Nga đ ti n hành đ nh gi vai trò của lipid

trong cơ ch thu n p nhiệt của loài c bi n Zostera marina Ngư c l i với đ ng vật,

lipid màng th c vật chủ y u đư c đ i diện bởi glycoglycerolipid, đây hông ch là

thành ph n c u tr c của l c l p, mà n còn tham gia vào qu trình quang h p Zostera

marina thu c v nh m c c đ i th c bào của bi n và th c hiện vai trò quan tr ng trong

hệ sinh th i bi n Với quan đi m này, nh m đ ti n hành nghiên cứu giai đo n chuy n ti p của glycolipid ch nh bao g m MGDG và DGDG c ng như phospholipid

PC và PE của Zostera marina Ngoài ra, thành ph n axit b o c ng đ đư c phân

tích đ đ nh gi qu trình thu n p và chuy n h a nhiệt của lipid trong c bi n [23]

Năm 2015, lipid t c c loài Ulva armoricana (Chlorophyta) và Solieria

chordalis (Rhodophyta t vùng bi n rittany, Ph p, đ đư c nh m t c gi Melha

Kendel ti n hành nghiên cứu K t qu cho th y, hàm lư ng lipid t ng của c c loài

này l n lư t là 2,6 và 3,0 tr ng lư ng hô C c thành ph n ch nh của S

chordalis là lipid trung tính (37%) và glycolipid (38%), trong khi loài U armoricana ch chứa chủ y u là lipid trung t nh (55 Axit b o hông b o hòa đa

(PUFA t nh đư c là 29 t ng số ch t b o trong U armoricana và 15% S

chordalis Trong c hai loài rong đư c nghiên cứu, phospholipid đư c t o thành t

PUFA chi m tới 18 Ngoài ra, PUFA đư c chứng minh là đ i diện cho 9%

glycolipid trong loài U armoricana và 4,5% trong S chordalis C c PUFA chủ y u

là C16:4n-3, C18:4n-3, C18:2n-3, C22:6n-3 trong U armoricana và C20:4n-6; C20:5n- 3 trong S chordalis Đi u quan tr ng là s xu t hiện của s u axit hydroxy-

3, 3-hydroxy- và hai axit b o hydroxy hông b o hòa đơn c ng đư c x c đ nh và c

th cung c p số liệu cơ sở cho thành ph n h a h c của hai loài rong này Ngoài ra,

nh ng lo i rong bi n này chứa c c h p ch t đ ng quan tâm như squalene, tocopherol, cholest-4-en-3-one và phytosterol Ch ng c t c d ng chống tăng sinh

α-và ho t t nh với t bào ung thư ph i- ph qu n ( hông bào nh của con người

(NSCLC-N6 với IC50 là 23μg/ml đối với MGDG phân lập t S Chordalisand và 24μg/ml đối với DGDG t U armoricana Nh ng t qu này cho th y ti m năng

của hai loài này gi tr trong c c lĩnh v c y t , dinh dư ng và h a h c [32]

Năm 2016, Masaki Honda và c ng s đ nghiên cứu c c lớp ch t lipid, axit

b o và thành ph n glycerolipid trên đối tư ng rong câu Gracilaria vermiculophylla,

vốn đư c coi là ngu n d tr ho t ch t prostaglandine n i ti ng, như PGE2 và PGF2α Trong nghiên cứu này, t c gi đ làm r c c đặc t nh của glycerolipid dùng

Trang 26

làm cơ ch t cho qu trình chuy n h a thành prostaglandin C c lớp lipid, thành ph n axit béo và các d ng phân tử glycerolipid c ng đ đư c nghiên cứu sâu hơn trên đối

tư ng này C c lớp lipid ch nh trong loài G vermiculophylla là MGDG, DGDG và

SQDG, c ng như PC, chi m tới 43,0% hàm lư ng lipid t ng Axit arachidonic (C20: 4n-6, ti n ch t prostaglandin và axit palmitic (C16:0 là c c axit b o chi m

ưu th trong lipid t ng của loài rong này Hàm lư ng axit b o 20:4n-6 cao đ ng trong lớp MGDG và PC với hơn 60 Hàm lư ng axit C16:0 cao đ ng trong DGDG và SQDG với hơn 50 ằng việc sử d ng sắc ý l ng hiệu năng cao HPLC đ x c đ nh rằng c c axit b o đư c ester h a ở v tr sn-1 và sn-2 của c c ch t

b o đ C c phân tử glycerolipid ch nh bao g m 20:4n-6/20:4n-6 (sn-1/sn-2) cho MGDG (56.5%) và PC (40.0%), 20:4n-6/16:0 cho DGDG (75,4%) và SQDG(58,4%) T đ , c c t c gi cho rằng c c phân tử glycerolipid c chứa m t

hoặc C20:4n-6 là c c ch t n n ch nh cho s n xu t prostaglandin trong G

vermiculophylla [31]

C ng trong năm 2016, t c gi Lê T t Thành và c ng s đ h o s t c c loài Rhodophyta và công bố x c đ nh PGE2 ở m t số loài rong Đ của Việt Nam và Liên ang Nga T c gi Andrey, Ph m Quốc Long, Lê T t Thành đ ph t hiện PGE3 t

loài rong Câu Gracilaria vermiculophylla [5,6]

Năm 2017, Costa và c ng s đ tìm đư c hơn 147 d ng phân tử trong lipid của chi Gracilaria đư c phân bố trong c c lo i glycolipid như MGDG, DGDG, sulfoquinovosylmonoacylglyceride (SQMG), SQDG, PC, lyso-PC, PG, lyso-PG, PI,

PE, PA, inositolphosphoceramide (IPC) và lipid betain monoacylglyceryland diacylglyceryl-N, N, N- trimethyl homoserine (MGTS và DGTS Nh m t c gi

c ng đ thử nghiệm t c d ng chống viêm của lipid t Gracilaria sp bằng c ch theo

d i h năng t n t i của t bào trong c c dòng ung thư ở người và bằng c ch sử

d ng c c đ i th c bào của chu t tương ứng K t qu cho th y d ch chi t lipid của

c c loài này đ làm gi m h năng t n t i của t bào ung thư v T-47D ở người và

t bào ung thư bàng quang 5637 ở người (n ng đ ức IC 50 tương ứng là 12,2g /ml

và 12,9g/ml và ức ch việc s n xu t oxit nitric (NO t o ra bởi th th giống như 4

ch t hiệp đ ng lipopolysaccharide (LPS trên dòng t bào đ i th c bào RAW 264 7 (ức ch 35 ở n ng đ 100g/ml Nh ng ph t hiện này g p ph n làm tăng vai trò

của Gracilaria sp Khi c c sinh hối này đư c tr ng trong đi u iện i m so t trên

hệ thống IMTA [20]

Nghiên cứu v c c lớp ch t lipid của c c loài rong Nâu còn r t t đư c công bố,

c c nghiên cứu sâu v d ng phân tử trong c c phân lớp lipid ở c c đối tư ng rong Việt Nam hoàn toàn chưa đư c th c hiện Ch nh vì vậy, trong n i dung luận văn này

Trang 27

ch ng tôi ti n hành m t số nghiên cứu bước đ u v lipid, axit b o, c c lớp ch t lipid

và m t số d ng phân tử lipid của m t số loài rong Nâu thu ở vùng bi n Việt Nam

Trang 28

CHƯ NG 2: TH C NGHIỆM 2.1 Dụng cụ, thi t bị, hóa chất

1.1.3 Dụng cụ, thiết bị

M y sắc ý h (GC h ng Thermo Finnigan Italia S.P.A TRACE GC Ultra series, c t mao qu n DB-XLB (30m x 0,25mm), với detector ion h a ng n lửa FID,

ch thước c t 30m x 0.25mm ID Khí mang He với tốc đ 30 cm/s

M y sắc ý h t nối hối ph (GC-MS) hãng Shimadzu GCMS QP5050A (Kyoto, Nhật n , c t sắc Supelcowax 10 (Supelco, Bellefonte,

PA, USA) với ch thước c t 30m x 0 25 mm x 0,25µmID Kh mang He với tốc

đ h là 30 cm/s

M y LCMS-IT-TOF, Shimadzu, nhiệt đ ngu n 300oC, ph m vi đo m/z

100-1200 (1500 , điện th ngu n ion 4 5 V, h mang N2 p su t 25 Pa, tốc đ dòng h

2 l/ph t

M y Scan Epson Perfection 2400 PHOTO (Nagano, Nhật n

Ph n m m phân t ch hình nh Sorbfil TLC Videodensitometer, Krasnodar,

LB Nga

Cân phân tích Sartorius analylic (10-4 , Th y s

Máy li tâm Heraeus (5000 vòng/phút), Germany

M y c t quay chân hông uchi hệ đi u ch nh t đ ng, Switzerland

Pipiet 50-1000 l, l vial 2-4ml, ống nghiệm và c c d ng c ph bi n trong phòng th nghiệm

2.1.3 Dung môi ấ

CH3OH (PA), CHCl3 (PA), C6H14 (PA), (CH3CH2)2O (PA), Na2SO4,

CH3COOH, H2SO4, H2O…

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tư ng nghiên cứu là 11 m u rong Nâu thu t i m t số vùng bi n của Việt Nam thu c c c t nh Qu ng Ninh, Qu ng ình, Th a Thiên – Hu , Khánh Hòa, Bà

R a V ng Tàu Thời gian thu m u t năm 2016-2017 M u đư c gi m đ nh tên hoa

h c bởi PGS TS Đàm Đức Ti n và lưu gi tiêu b n t i Viện Tài nguyên và Môi trường bi n, Viện Ho h c c c h p ch t thiên nhiên

Trang 29

Bảng 2.1 Danh sách mẫu rong Nâu nghiên cứu

thu mẫu

Thời gian

Kí hiệu mẫu Chi Sargassum

1 Sargassum tortile

J Ag

Lăng Cô (Th a Thiên

4 S congkinhii

Pham Hoang

Cô Tô 1 (Qu ng Ninh)

5 S gracile

J Ag

Hòn N m (Qu ng Bình)

Trang 30

6 S heterocystum

Mont

Lăng Cô (Th a Thiên

8 (Kützing) Sonder P gymnospora

Nha Trang (Khánh Hòa)

9 P australis

Hauck

Nha Trang (Khánh Hòa)

Chi Distromium

Trang 31

V ng Tàu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 P ươn p áp thu và bảo quản mẫu

Việc thu m u ở vùng tri u d a vào quy ph m t m thời đi u tra t ng h p bi n (ph n rong bi n của Uỷ ban Khoa h c và Kĩ thuật Nhà nước ban hành năm 1980 Kh o

s t vùng dưới tri u d a vào tài liệu hướng d n của Wil inson & a er 1997 bằng thi t b lặn SCU A, m y ch p nh dưới nước hiệu OLYMPUS ĩ thuật số (s n xu t

th c đ a b o qu n bằng t i b o qu n l nh hoặc đ hô, trong phòng th nghiệm bằng

tủ b o ôn SANAKY sau đ b o qu n bằng tủ l nh sâu ở -20oC và -47oC)

M u thành ph n loài đư c phân t ch trong phòng th nghiệm của Phòng Sinh thái và Tài nguyên th c vật bi n (Viện Tài nguyên và Môi trường i n Việc đ nh

lo i chủ y u d a vào c c tiêu chu n v hình th i ngoài và c u t o trong (bằng c c tiêu b n l t cắt dưới nh hi n vi Leica với đ ph ng đ i 1350 l n Việc phân lo i rong bi n tuân theo nguyên tắc chung phân lo i th c vật Tài liệu đ nh lo i căn cứ vào c c t c gi như: Taylor (1960 , Segawa (1962 , Ph m Hoàng H (1969 , Tseng (1983 , Nguy n H u Dinh và nn , (1993 , Tseng và Lu Baoren (2000), Yoshida (1998)

2.3.2 P ươn p áp ết lipid tổng

Chi t lipid t ng theo phương ph p của ligh and Dyer [11], phương ph p

đư c sử d ng thường quy cho m u rong bi n t i phòng th nghiệm của phòng Hoá sinh h u cơ, Trung tâm Nghiên cứu và Ph t tri n c c s n ph m thiên nhiên- Viện

H a h c c c h p ch t thiên nhiên

Trang 32

ự : 50g m u tươi đư c xay hoặc cắt nh , chi t với h n h p dung

môi CHCl3/CH3OH, t h p siêu âm ở 400C trong 2 giờ Toàn b d ch chi t đư c

l c ra, ph n b đư c chi t l i m t l n n a như trên xung thêm m t th tích

H2O, lắc m nh, sau đ đ lắng đ n hi toàn b h n h p d ch chi t đư c phân thành hai lớp Pha dưới chứa lipid t ng đư c chi t ra, làm han bằng Na2SO4, l c b muối, d ch chi t đư c cô quay lo i b dung môi Hàm lư ng lipid t ng t nh theo

ph n trăm so với lư ng m u ban đ u đem chi t Lipid t ng đư c b o qu n trong CHCl3 tinh hi t ở nhiệt đ -20oC

Sơ đồ 2.1 Th c nghiệm chi t lipid t ng

2.3.3 Phân tích thành phần à àm lượng các l p chất lipid

Thành ph n và hàm lư ng c c lớp ch t lipid đư c phân t ch và x c đ nh trên

b n m ng tr ng sẵn (6cm 6cm, Sorbfil, Krasnodar, LB Nga) D ch chi t lipid t ng

đư c th i iệt dung môi bằng h argon, b sung vào 1V CHCl3 phân t ch, ch m

đi u ch trên b n m ng 3 vệt theo n ng đ tăng d n Cho b n m ng ch y tri n hai

Mẫu rong (50g)

Chi t, làm han bằng Na 2 SO4, Quay c t

CHCl3, hu y 2h, l c

Xay nh , CHCl 3 /CH3OH 2/1 Siêu âm 40oC, 2h

Trang 33

trong hệ dung môi C6H14 : (CH3CH2)2O :CH3COOH, đ hô sau đ cho ch y l n 2 trong hệ CHCl3:MeOH/40:60 Sử d ng thuốc thử H2SO410%/MeOH, s y b n

m ng ở 110-220o

C Scan trên m y Epson perfection 2400 PHOTO với đ phân gi i

và ch thước tiêu chu n Ph n trăm của c c lớp ch t trong lipid t ng đư c x c đ nh

d a trên s đo diện t ch và cường đ màu trong chương trình phân t ch hình nh Sorbfil TLC Videodensitometer, Krasnodar, LB Nga [37,39]

Sơ đồ 2.2 Th c nghiệm phân t ch thành ph n và hàm lư ng c c lớp ch t lipid

2.3.4 P ươn p áp á ịn àn p ần à àm lượn á o on lipid ổn

M u lipid t ng đư c metyl este ho theo phương ph p của Carreau & Dubacq (1978) [15]

ự : 10mg lipid t ng đưa vào l vial 4ml và b sung 2ml h n h p tác

nhân H2SO4 2%/MeOH Sau hi ph n ứng hoàn toàn, h n h p đư c b sung thêm 1ml n-hexan và 100 l H2O, lắc và phân lớp bằng m y ly tâm (3000vòng/phút)

H t phân lớp ph a trên, sau đ b sung thêm 1ml n - hexan, ly tâm và h t iệt phân lớp ph a trên G p c c ph n d ch n-hexan l i đem cô iệt dung môi và b sung 100µl CHCl3 tinh hi t, làm s ch bằng sắc ý lớp m ng đi u ch , gi i h p bằng CHCl3, lo i b dung môi, thu đư c ph n metyl este (ME) của c c axit b o Thành

Hòa tan trong CHCl 3

Scan Hiện hình với H 2 SO4 10%/MeOH, 130÷ 210oC

Sử d ng ph n m m t nh to n Sorbfil

Lipid tổng (50mg)

SK b n m ng C 6 H14:(CH3CH2)2O:CH3COOH

Ngày đăng: 28/08/2020, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w