1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu trích ly tinh dầu một số loại vỏ bưởi ở miền nam việt nam và thử hoạt tính kháng khuẩn, bước đầu ứng dụng để sản xuất kem trị mụn từ tinh dầu bưởi​

78 75 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu tách chiết tinh dầu và các hợp chất ngoài tinh dầu có dược tính cao đồng thời thử hoạt tính sinh học của tinh dầu bưởi là việc làm cần thiết góp phần vào việc sử dụng các

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nghiên cứu trích ly tinh dầu một số loại vỏ bưởi ở miền Nam Việt Nam và thử hoạt tính kháng khuẩn, bước đầu ứng dụng để sản xuất kem trị mụn từ tinh dầu bưởi

Chuyên ngành: Công nghệ sinh học

Giảng viên hướng dẫn : T.S Nguyễn Ngọc Hồng

Th.S Nguyễn Thị Thu Hương Sinh viên thực hiện : Phạm Quang Thắng MSSV: 1151110307 Lớp: 11DSH04

Trang 2

Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành tốt đề tài này, ngoài sự cố gắng phấn đấu không ngừng của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ của thầy cô và bạn bè,…Em xin chân thành cảm ơn

Đặc biệt là cô Nguyễn Ngọc Hồng và Cô Nguyễn Thị Thu Hương đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, bổ ích trong suốt thời gian thực hiện đề tài Cùng với quý thầy cô bộ môn công nghệ sinh học, cán bộ phòng thí nghiệm

và ban lãnh đạo trường Đại học Công Nghệ đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian qua Cùng với tất cả các bạn lớp 11dsh04 ngành công sinh học đã đóng góp những ý kiến

bổ ích trong thời gian học tập và thực hiện đề tài Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến

ba mẹ những người đã tạo mọi điều kiện để em có được thành quả này

Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn, quá trình thực hiện đề tài còn gặp nhiều khó khăn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em xin chân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn

Tp.HCM, ngày tháng năm

Phạm Quang Thắng

Trang 3

Em xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm

Các số liệu, những kết quả thí nghiệm trong báo cáo khoá luận là trung thực

Sinh Viên Thực Hiện

Phạm Quang Thắng

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Tổng quan về Bưởi 5

1.1.1 Vị trí phân loại 5

1.1.2 Nguồn gốc 5

1.1.3 Đặc điểm thực vật 6

1.1.4 Thành phần hóa học 7

1.1.5 Một số giống bưởi tại Việt Nam 7

1.2 Tổng quan về tinh dầu 12

1.2.1 Khái niệm về tinh dầu 12

1.2.2 Các thành phần hóa học của tinh dầu 12

1.2.3 Ảnh hưởng của những nhân tố khác nhau đến thành phần và tính chất của tinh dầu bưởi 13

1.2.4 Ứng dụng của tinh dầu bưởi trong các ngành công nghiệp 14

1.2.5 Các phương pháp trích ly tinh dầu 15

1.3 Tổng quan về các chủng vi khuẩn thử nghiệm 20

1.3.1 Staphyllococcus aureus 20

1.3.2 Pseudomonas aeruginosa 23

1.3.3 Escherichia coli ( E.coli ) 24

1.4 Bệnh lý mụn trứng cá 25

1.4.1 Định nghĩa 25

1.4.2 Sinh bệnh học của mụn trứng cá 26

1.4.3 Các yếu tố liên quan đến sinh bệnh học mụn trứng cá 27

1.4.4 Điều trị 28

1.5 Giới thiệu kem bôi trị mụn 29

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Địa điểm 31

2.2 Thời gian nghiên cứu 31

2.3 Vật liệu 31

2.3.1 Nguyên liệu 31

Trang 5

2.4 Phương pháp nghiên cứu 33

2.4.1 Tiến hành trích ly tinh dầu và khảo sát các yếu tố ảnh hưởng 33

2.4.2 Phương pháp đánh giá hoạt lực kháng khuẩn 38

2.5 Phối chế kem bôi trị mụn 41

2.6 Các thí nghiệm khảo sát 44

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 45

3.1 Kết quả khảo sát thời gian chưng cất tinh dầu của các loại bưởi 45

3.2 Thử hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu các loại bưởi 46

3.2.1 Hoạt tính kháng Pseudomonas aeruginosa của các loại bưởi 46

3.2.2 Hoạt tính kháng Staphylococcus aureus của các loại tinh dầu bưởi 49 3.2.3 Hoạt tính kháng E.coli của tinh dầu các loại bưởi 51

3.3 Kết quả thử nghiệm kem trị mụn 54

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

4.1 Kết luận 62

4.2 Kiến nghị 66

PHỤ LỤC……….1

Trang 6

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát thời gian chưng cất tinh dầu 3 loại bưởi 44

Bảng 3.2 Kết quả kháng Pseudomonas aeruginosa của tinh dầu các loại bưởi 46

Bảng 3.3 Kết quả kháng Staphylococcus aureus của 3 loại tinh dầu bưởi 48

Bảng 3.4 Kết quả kháng E.coli của tinh dầu 3 loại bưởi 50

Bảng 3.5 Kết quả tìm ra tỉ lệ kem trị mụn thích hợp 53

Bảng 3.6 Kết quả xét nghiệm ở viện Pasteur 54

Bảng 3.7 So sánh thời gian hết mụn của việc thoa kem và không thoa kem 55

Bảng 3.8 So sánh thời gian hết mụn của việc thoa kem và thoa kem không có tinh dầu 58

Bảng 4.1 Hàm lượng tinh dầu thu được trong thời gian chưng cất 55 phút 61

Trang 7

Hình 1.1 Hình ảnh trái bưởi Citrus maxima 5

Hình 1.2 Bưởi Phúc Trạch 8

Hình 1.3 Bưởi da xanh 9

Hình 1.4 Bưởi Năm Roi 10

Hình 1.5 Bưởi lông cổ cò 11

Hình 1.6 Bưởi đường lá cam 12

Hình 1.7 Hệ thống chưng cất hơi nước 15

Hình 1.8 Máy ép tinh dầu 17

Hình 1.9 Hệ thống chưng cất hơi nước dưới sự hỗ trợ của vi song 18

Hình 1.10 Staphyllococcus aureus 21

Hình 1.11 Pseudomonas aeruginosa 23

Hình 1.12 Escherichia coli 24

Hình 1.13 Cơ chế gây bệnh trứng cá 26

Hình 1.14 Các dạng mụn trứng cá 27

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 33

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình chưng cất tinh dầu 34

Hình 2.3 Hình dang vỏ các loại bưởi khi thu mẫu 35

Hình 2.4 Vỏ bưởi sau khi xay 35

Hình 2.5 Bộ chưng cất lôi cuốn hơi nước 37

Hình 2.6 Quy trình đánh giá hoạt lực kháng khuẩn của 3 loại tinh dầu 38

Hình 2.7 Sơ đồ quy trình sản xuất kem trị mụn 42

Hình 3.1 Kết quả kháng Pseudomonas aeruginosa của tinh dầu bưởi lông cổ cò 47

Hình 3.2 Kết quả kháng Pseudomonas aeruginosa của tinh dầu bưởi da xanh 47

Hình 3.3 Kết quả kháng Pseudomonas aeruginosa của tinh dầu bưởi năm roi 47

Hình 3.4 Kết quả kháng Staphylococcus aureus của tinh dầu bưởi da xanh 49

Hình 3.5 Kết quả kháng Staphylococcus aureus của tinh dầu bưởi năm roi 49

Hình 3.6 Kết quả kháng Staphylococcus aureus của tinh dầu bưởi lông cổ cò 49

Trang 8

Hình 3.9 Kết quả kháng E.coli của tinh dầu bưởi da xanh 51

Hình 3.10 Hình ảnh trước và sau khi sử dụng kem bôi trị mụn 60

Hình 4.1 Sơ đồ quy trình chưng cất tinh dầu 62

Hình 4.2 Sơ đồ quy trình sản xuất kem trị mụn………64

Trang 9

- E.Coli: Escherichia coli

- TSA: Trytone casein soy agar

- TSB: Tryptic soy broth

- TCVS: Tiêu chuẩn vi sinh

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU 1) Lý do chọn đề tài

Vỏ các loài cây citrus: cam, chanh, bưởi… từ lâu đã được sử dụng để sản xuất tinh dầu ở các nước công nghiệp trên thới giới như Mỹ, Ý Tinh dầu citrus

có mùi thơm dễ chịu, hàm lượng limonen cao được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm và mỹ phẩm Trong các nghiên cứu gần đây còn cho thấy limonen còn có tác dụng tán sỏi, phá khối u, khả năng chống ăn mòn kim loại… Ở nước ta, đặc biệt là phía Nam, bưởi một loài cây thuộc loài Citrus được trồng khắp nơi với diện tích tương đối lớn Từ xa xưa, trong dịp lễ tết người ta đã sử dụng quả bưởi

để chưng, trang trí Không chỉ để trang trí mà những quả bưởi còn được sử dụng làm các vị thuốc trong y học cổ truyền hay kinh nghiệm dân Theo Đông y cho rằng mỗi bộ phận của quả bưởi đều có tác dụng riêng Cơm bưởi vị ngọt, chua, tính mát, không độc, có tác dụng kiện tỳ, trị ho, giải rượu Vỏ ngoài chứa tinh dầu (vỏ trong thường dùng làm mứt), vị cay, đắng, ngọt, tính ấm, có tác dùng trị

ho, giảm đau Hạt bưởi vị đắng, tính ấm, chứa chất béo, có tác dụng trị đau thoát

vị bẹn, sa đì Lá bưởi vị đắng, the, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng tán hàn, tán khí, thông kinh lạc, giải cảm, trừ đờm, tiêu thực, hoạt huyết, tiêu sưng, tiêu viêm Quả bưởi được thu hái quanh năm vỏ có thể ở dạng tươi, khô hay đông lạnh để tách lấy tinh dầu Các nghiên cứu về tinh dầu bưởi được thực hiện khá nhiều trên thới giới nhưng tại Việt Nam còn rất hạn chế, gần đây mới có một số

ít công trình nghiên cứu về tinh dầu bưởi Tuy nhiên tất cả chỉ tập trung nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu, các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của tinh dầu bưởi ít được quan tâm Đặc biệt việc nghiên cứu tách chiết các hợp chất

có dược tính cao ngoài tinh dầu từ quả bưởi là vấn đề mới mẻ, chưa được quan tâm nghiên cứu Việc nghiên cứu tách chiết tinh dầu và các hợp chất ngoài tinh dầu có dược tính cao đồng thời thử hoạt tính sinh học của tinh dầu bưởi là việc làm cần thiết góp phần vào việc sử dụng các hợp chất thiên nhiên trong các lĩnh vực thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm Qua nghiên cứu của đề tài sẽ làm tăng

Trang 11

giá trị kinh tế của cây bưởi ở khu vực miền Nam Chính vì vậy chúng tôi chọn

đề tài: “Nghiên cứu trích ly tinh dầu một số loại vỏ bưởi ở miền Nam Việt Nam

và thử hoạt tính kháng khuẩn, bước đầu ứng dụng để sản xuất kem trị mụn từ tinh dầu bưởi”

2) Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm ra loại bưởi nào cho hàm lượng tinh dầu nhiều nhất trong 3 lọai: bưởi năm roi, bưởi da xanh, bưởi lông cổ cò

- Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu

- Điều chế thử nghiệm kem bôi trị mụn

3) Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Tiến hành thực nghiệm ly trích tinh dầu từ các loại vỏ quả bưởi bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước

- Thử hoạt tính sinh học về khả năng kháng khuẩn của tinh dầu các loại bưởi

từ phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước

- Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu các loại bưởi

- Điều chế thử nghiệm kem bôi trị mụn

4) Các phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lí thuyết: thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu

- Thực nghiệm:

✓ Các phương pháp tách chiết các hợp chất hợp cơ: Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cổ điển

Phương pháp sinh hóa: Thử hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu các loại bưởi

trên 3 lọai: Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, E.coli

✓ Sản xuất kem trị mụn

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Statgraphics và Excel

5) Đối tượng nghiên cứu

- Quả bưởi da xanh ở Bến Tre

Trang 12

- Quả bưởi năm roi ở Vĩnh Long

- Quả bưởi lông cổ cò ở Tiền Giang

6) Lịch sử của vấn đề nghiên cứu

Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về tinh dầu vỏ trái Citrus nhưng ở Việt Nam mới có một số ít công trình nghiên cứu về tinh dầu vỏ trái Citrus:

- Tách chiết tinh dầu và ankaloit từ quả quất- Nguyễn Thị Lý, Lê Thị Đề Oanh, Phan Thị Bảo Vy Khoa Công nghệ Hóa Học – ĐHBK TP HCM –

2009

- Khảo sát tinh dầu vỏ trái giống Citrus họ rutaceae - ThS Nguyễn Minh Hoàng Đại học Mở Tp HCM -2006 Nội dung của công trình là khảo sát thành phần hóa học của tinh dầu bưởi da xanh, cam sành, chanh giấy và thử hoạt tính kháng khuẩn của các loại tinh dầu này

- Duong Phuoc An, Huynh Thi Bich Tuyen, Nguyen Ngoc Khoi * Y Hoc TP

Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 1 - 2010: 35-40 Nội dung của công trình là khảo sát thành phần hóa học và thử hoạt tính giải lo âu của tinh dầu bưởi, cam, chanh, quýt, quất

- Ly trích tinh dầu vỏ trái và lá tắc - Trịnh Hoàng Hiếu, Nguyễn Thị Bảo Trân,

Lê Ngọc Thạch Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, tập 12, số 10

-2009 Nhóm tác giả đã nghiên cứu ly trích tinh dầu từ lá và vỏ quả tắc bằng hai phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước và chưng cát lôi cuốn hơi nước có sự kết hợp của chiếu xạ vi sóng, thử hoạt tính sinh học của tinh dầu

lá và vỏ tắc thu được từ hai phương pháp chưng cất trên

- Nghiên cứu trích ly tinh dầu vỏ bưởi Năm Roi (Lương Đức Vỉnh, 2014)

- Khảo sát quy trình chiết xuất tinh dầu vỏ bưởi với nguyên liệu xay và không xay (Phan Như Quỳnh, 2010)

7) Những đóng góp mới của đề tài

- So sánh hàm lượng tinh dầu 3 loại vỏ bưởi năm roi, da xanh, lông cổ cò

- So sánh hoạt tính kháng khuẩn của 3 loại bưởi

- Khảo sát hoạt tính trị mụn của tinh dầu

Trang 13

- Bước đầu tạo ra kem trị mụn

Ý nghĩa về mặt kinh tế của đề tài

Tạo ra được sản phẩm trị mụn có thành phần trị mụn từ tinh dầu thiên nhiên

và thoải mái

Ý nghĩa về mặt thẫm mỹ

Làm se da, kháng khuẩn giảm thâm trên da khi dùng kem trị mụn từ tinh dầu bưởi,…

Ý nghĩa trong công nghệ thực phẩm

Là hương liệu làm ngon bánh kẹo, đồ hộp, các loại rượu khai vị, các loại chè, mứt, các loại nước giải khát,…

8 Kết cấu của đồ án tốt nghiệp

Kết cấu của đồ án tốt nghiệp gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về Bưởi

1.1.1 Vị trí phân loại

Tên khoa học: Citrus maxima Burm.Merr, Citrus grandis(L.) Osbeck

Giới (regnum) : Plamtac

Chi (genus) : Citrus

Loài (species) : C.maxima

Hình 1.1 Hình ảnh trái bưởi Citrus maxima [24]

1.1.2 Nguồn gốc

Bưởi có nguồn gốc từ Nam Á và Malaysia, mọc tự nhiên theo bờ sông Fiji (tên một đảo quốc ở Thái Bình Dương) và Friendly Bưởi đã được đưa vào Trung Quốc khoảng 100 năm trước công nguyên Bưởi được trồng nhều ở miền nam Trung Quốc Đặc biệt bưởi còn được trồng trên những bờ sông ở miền Nam Thái Lan, ở Đài Loan, khắp miền nam Nhật Bản, Nam Ấn Độ, bán đảo

Trang 15

Malaysia, Indonesia, New Guinea và Tahiti Người ta tin rằng những hạt giống đầu tiên được thuyền trưởng Shaddock mang đến Châu Mỹ vào cuối thế kỷ 17

Vì vậy bưởi còn được gọi là Shaddock [18]

Bưởi có 2 loài: Bưởi (Citrus grandis) và Bưởi chùm (Citrus paradisi)

Bưởi chùm (Citrus paradi Shimaef) hay còn gọi là bưởi đắng, không có hoặc có

rất ít ở các nước vùng châu Á

Bưởi chùm trái nhỏ (đường kính khoảng 10-15cm), đặt gọn trong lòng bàn tay,

có hình cầu tròn, da trơn láng giống như quả cam, vỏ khi chín có màu vàng hoặc hồng, có mùi đặc trưng của bưởi, ruột bưởi rất đặc, màu đỏ hồng, các múi bưởi

dính liền nhau, giống hệt múi cam (khác với bưởi ở Việt Nam Citrus maxima

các múi tách rời, tép bưởi mọng nước, xốp), phần vỏ trắng bên trong rất mỏng như phần trắng của vỏ cam [25]

- Thân, cành: Bưởi thuộc loại thân gỗ, các cành chính thường mọc ra ở các

vị trí trong khoảng 1m cách mặt đất Cành có thể có gai, nhất là khi trồng bằng hạt Trong một năm cây có thể cho 3 đến 4 đợt cành, tùy theo chức năng của cành mà chúng có tên khác nhau như: cành mang trái, cành mẹ, cành dinh dưỡng và cành vượt

- Lá: lá bưởi thuộc lá đơn gồm có cuốn lá, cánh lá và phiến lá Lá lớn, có cành lá to, phiến lá hình xoan đến bầu dục, dạng trái tim, dài từ 12 đến 15cm, mặt dưới gân lá thường có lông

- Hoa: hoa bưởi lớn, mọc đơn hay chùm, cánh hoa màu trắng kem, có từ 20

– 25 nhị đực, bầu noãn có 11 – 16 ngăn, đường kính rộng từ 2,5 – 4 cm,

Trang 16

rất thơm, thường là hoa lưỡng tính Thời gian từ khi ra hoa đến khi hoa tàn thay đổi tùy giống và điều kiện khí hậu, trung bình là 1 tháng

- Trái: bưởi có trái lớn, hình cầu hay hình trái lê, đường kính từ 10 đến

40cm, có màu xanh và vàng nhạt khi chín, vỏ dày, tép lớn màu vàng nhạt hay hồng Trái nặng trung bình từ 1 – 2kg Trái bưởi có 3 phần chính: ngoại bì, trung bì, nội bì Thời gian chín của trái thay đổi từ 7 đến 8 tháng sau khi thụ phấn Khi trái đạt độ chín thành thục, hàm lượng acid trong nước giảm dần, trong khi màu sắc của trái từ màu xanh chuyển sang màu vàng và độ cứng của trái sẽ giảm dần

- Hạt: hình dạng, kích thước, trọng lượng, số lượng hạt trong trái và mỗi múi thay đổi nhiều tùy từng giống Bưởi là loại trái hạt lớn, đơn phôi, có nhiều hạt, tuy nhiên một số giống bưởi như bưởi Năm Roi, bưởi Biên Hòa hạt thường mất dần qua quá trình phát triển của trái [15]

1.1.4 Thành phần hóa học

Bưởi được tận dụng tất cả các bộ phận, từ hoa (để chế hương liệu), lá, vỏ, cơm

và cả hạt Nước bưởi chứa nhiều chất bổ dưỡng như các loại đường trái cây, đạm, béo, acid tannic, beta-caroten và các chất khoáng phospho sắt, Calci, Kali, Magie Ngoài ra, còn chứa nhiều vitamin (B1, B2, C), trong đó hàm lượng vitamin C khá cao, gấp khoảng 10 lần so với quả lê [17]

- Vỏ quả: chứa flavonoid như naringosid, hesperidin, diosmin, diosmetin, hesperitin,…

- Dịch quả: glucid, lipid, các chất khoáng (canxi, kali, phospho), caroten và các vitamin (B, C)

- Hạt: chứa nhiều limonin, vỏ hạt chứa nhiều pectin, trong hạt có nhiều dầu béo

1.1.5 Một số giống bưởi tại Việt Nam

Việt Nam là nước khí hậu nhiệt đới gió mùa thuộc khu vực Đông Nam Á, có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm Chính vì điều kiện tự nhiên thuận lợi đã tạo cho Việt

Trang 17

Nam được sự đa dạng và phong phú của các loại cây trồng Trên khắp mọi miền đất nước có nhiều giống bưởi nổi tiếng thơm ngon, và có tiếng ở trong và ngoài nước như:

a) Bưởi Phúc Trạch

Hình 1.2 Bưởi Phúc Trạch [26]

Bưởi Phúc Trạch là giống bưởi đặc sản của huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh Phúc Trạch là tên làng nơi được cho là tạo ra thứ bưởi này ngon nhất Bưởi Phúc Trạch có hình cầu tròn, bề ngang và chiều cao gần bằng nhau, cuống quả không lồi, đế quả hơi lõm, vỏ không trơn không ráp, màu sắc vỏ quả xanh vàng, màu sắc thịt quả màu hồng nhạt hoặc màu trắng trong, khối lượng quả đạt từ 1 – 1,5 kg, số múi 14 – 16 múi/quả, tỉ lệ ăn được từ 48,1 – 54,1, số hạt bình quân trong quả 50 – 70 hạt/quả, độ Brix (%) từ 10 – 12,8%,

có mùi thơm nhẹ tự nhiên hơi đặc trưng, có vị ngọt hơi thanh chua, ngọt

Trang 18

hậu Tổng diện tích trồng bưởi Phúc Trạch tại huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay là khoảng 1.500 ha [26]

b) Bưởi da xanh

Hình 1.3 Bưởi da xanh [35]

Bưởi da xanh là đặc sản của xứ dừa Bến Tre Giống bưởi quý hiếm này chỉ thực sự được chú ý đến trong khoảng một thập niên trở lại đây do chất lượng của nó vượt trội so với nhiều loại bưởi khác Bưởi da xanh sở

dĩ được tôn vinh là bưởi ‘vua’ vì ăn rất ngọt, ráo nước, không hạt (hoặc rất ít hạt), vỏ mỏng, thịt bưởi đỏ sậm bắt mắt và cho trái quanh năm Bưởi

có thể bảo quản trong thời gian dài (vài tháng) mà vẫn đảm bảo chất lượng và cảm quan Sau khoảng 210 – 216 ngày sau khi đậu quả Vỏ quả bên ngoài có biểu hiện: các hạt tinh dầu trên vỏ quả nở to, vỏ quả sần sùi, dùng tay ấn nhẹ đáy quả sẽ cảm nhận được độ lún nhất định [35]

c) Bưởi Năm Roi

Trang 19

Hình 1.4 Bưởi Năm Roi [36]

Bưởi Năm Roi là một trong những loại bưởi ngon, được người tiêu dùng đánh giá cao, và có giá trị kinh tế lớn Bưởi Năm Roi được công nhận là giống sạch bệnh, cho năng suất cao và chất lượng tốt, ngon nhất trong các giống bưởi hiện nay, thích nghi với điều kiện tại các vùng sinh thái khác nhau ở nước ta Tuy nhiên bưởi Năm Roi được trồng nhiều ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

Tổng diện tích bưởi Năm Roi là 9,2 ngàn ha, phân bố chính ở tỉnh Vĩnh Long (diên tích 4,5 ngàn ha cho sản lượng 31,3 ngàn tấn, chiếm 48,6% về diện tích và 54,3% về sản lượng bưởi Năm Roi của cả nước), trong đó tập trung ở huyện Bình Minh 3,4 ngàn ha đạt sản lượng gần 30 ngàn tấn Tiếp theo là tỉnh Hậu Giang (1,3 ngàn ha) Với một hecta, nhà vườn thu hoạch cả trăm triệu đồng trong một năm

Cây cao trung bình từ 7 – 8 m, cao nhất có thể lên đến 15 m, có gai dài khoảng 2,5 cm có khi tới 4 cm nếu sinh sản bằng hạt, hoặc có gai hay gai rất ngắn nếu sinh sản sinh dưỡng, khi còn non thì gai có lông tơ Thời gian trồng từ tháng tư cho đến tháng giêng Đặc điểm của Bưởi năm roi là: hình quả lê, trọng lượng trung bình từ 1 – 1,4 kg, trái có núm, khi quả chín có màu vàng xanh, vỏ mỏng, ráo nước, thịt quả màu xanh

Trang 20

vàng, mịn đồng nhất Múi và vách múi rất dễ tách, ăn dòn, ngọt, thơm, vị hơi dôn dốt chua, đặc biệt là không có hạt mấy, chỉ có hạt lép nhỏ li ti

Tỷ lệ phần ăn được trên 55%, độ brix từ 9 – 12% Phù hợp ăn tươi, chế biến, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu nhiều nước Thời vụ thu hoạch bắt đầu

có lớp lông trắng mịn, lớp lông này sẽ rụng dần Khi chín vỏ quả có màu xanh vàng có phủ lông tơ mỏng bên ngoài vỏ Vỏ quả khá mỏng, trong quả bì màu trắng hồng, thịt quả màu vàng đỏ, dễ tách, vị ngọt đến ngọt chua nhẹ, độ Brix từ 10 – 11, khá nhiều nước, múi thơm, mỗi trái từ 5 –

30 hạt Trọng lượng từ 0,9 – 1,4 kg/trái, cá biệt có trái nặng đến 2kg Bưởi lông cổ cò có thể tồn trữ đến 20 ngày nếu được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ phòng [37]

e) Bưởi đường lá cam

Bưởi đường lá cam ở Biên Hòa là giống bưởi được trồng phổ biến ở huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai Trái bưởi có hình quả lê thấp, láng nhẵn

Trang 21

khác hẳn với các giống bưởi khác như bưởi Ổi, bưởi Năm Roi, bưởi Da Xanh Khi chín vỏ bưởi có màu xanh vàng Vỏ quả dễ bóc, tép bó chặt, vị ngon, ngọt Trái bưởi Đường Lá Cam có kích thước nhỏ hơn bưởi Năm Roi, bưởi Da Xanh, thường từ 0,7 – 1,4 kg/quả và lớn hơi bưởi Ổi

Hình 1.6 Bưởi đường lá cam [38]

Còn nhiều loại bưởi khác có giá trị kinh tế cao và được thị trường nước ngoài ưa chuộng 38

1.2 Tổng quan về tinh dầu

1.2.1 Khái niệm về tinh dầu

Tinh dầu là hỗn hợp nhiều hợp chất dễ bay hơi, có mùi đặc trưng tùy thuộc vào nguồn gốc nguyên liệu cung cấp tinh dầu Tinh dầu có mùi thơm và thành phần hóa học, tính chất, điểm chảy, điểm sôi, độ tan nhất định trong nước (tan ít hoặc rất ít trong nước), tan nhiều trong dung môi hữu cơ: chloroform, ete, este, Tinh dầu có thể sử dụng trực tiếp hoặc chế ra các chất thơm khác đáp ứng các nhu cầu xã hội (thuốc, mỹ phẩm, chất thơm thực phẩm, nước hoa ) [3]

1.2.2 Các thành phần hóa học của tinh dầu

Vỏ quả ngoài rất giàu chất nagrin – gosid, do có vị đắng, trong vỏ có tinh dầu, tỷ lệ 0,8 – 0.84%, quả chứa 0,5% tinh dầu Tinh dầu bưởi chứa trên 90% d – limonene, ngoài ra còn có a – pinen , linalool, geraniol, citral,… [1]

Trang 22

1-metyl-4-(prop-1-en-2-yl)cyclohex-1-ene

Cấu trúc Limonen (tinh dầu vỏ Cam, Quýt, Bưởi) [23]

1.2.3 Ảnh hưởng của những nhân tố khác nhau đến thành phần và tính chất của tinh dầu bưởi

Tinh dầu chứa trong thực vật có thành phần không cố định mà luôn thay đổi theo hướng phát triển của cây cũng như ảnh hưởng của những yếu tố khác

a) Nguyên liệu chế biến và bộ phận dùng để chế biến

Mỗi loại cây tinh dầu, ở mỗi bộ phận chứa tinh dầu, có thành phần nhất định trong những điều kiện nhất định, các giống khác nhau thì thành phần tinh dầu cũng khác nhau Trong cùng 1 cây nhưng lượng tinh dầu ở các bộ phận khác, hàm lượng và thành phần cũng khác nhau [3]

b) Phương pháp chế biến

Tùy thuộc vào phương pháp chế biến mà hàm lượng và thành phần cũng khác nhau Tinh dầu nhận được bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước ít bị tạp hơn so với tinh dầu trích ly bằng dung môi bay hơi vì các thành phần tạp khác sẽ hòa tan vào nước [3]

c) Hướng phát triển của cây

Trong thời gian cây sinh trưởng thành phần tinh dầu chịu hàng loạt các biến đổi và những chuyển hóa này có thể xác định thời kỳ mà cây tích tụ được nhiều tinh dầu nhất và có chất lượng cao nhất để thu hoạch và chế biến

Trang 23

Tinh dầu tạo thành trong cây không phải có 1 lượng cố định mà biến đổi liên tục theo hướng phát triển của cây Sự biến đổi này có xu hướng là càng ngày càng tích tụ nhiều những hợp chất có chứa oxi

Trong các bộ phận khác nhau của cây, tinh dầu tạo thành và tích lũy không giống nhau mà luôn luôn chuyển hóa lẫn nhau [3]

1.2.4 Ứng dụng của tinh dầu bưởi trong các ngành công nghiệp

a) Ứng dụng trong sản xuất nước uống

Nước quả cô đặc: Nước quả cô đặc thường bị mất mùi sau quá trình chế biến Người ta đã cho thêm hương của vỏ quả và phần hương thu hồi trong nước quả để tăng thêm vị hấp dẫn của nước quả Nước uống không

có rượu: Hiện nay các nước trên thế giới đã sử dụng tinh dầu citrus như cam, chanh, bưởi trong công nghiệp nước uống soda, limonad, xiro Rượu: Tinh dầu chi citrus đã được dùng phổ biến trong công nghiệp sản xuất rượu như rượu cam, rượu chanh, rượu quýt, rượu bưởi nhằm kích thích khẩu vị [22]

b) Ứng dụng trong các ngành thực phẩm

Kẹo, bánh: Có thể dùng tinh dầu cam, chanh, bưởi trong sản xuất kẹo, bánh làm cho kẹo, bánh có hương vị đặc trưng và hấp dẫn Kem, chè: Trong công nghiệp sản xuất kem người ta thường dùng hương của tinh dầu citrus làm tăng hương vị kem, chè bưởi [22]

c) Ứng dụng trong công nghiệp dược phẩm

Trong tinh dầu vỏ citrus chiếm tỉ lệ cao là d-limonen, chất này có tác dụng làm tan sỏi mật, người ta đã đưa ra một chế phẩm mà trong thành phần chế phẩm dùng để tiêm có 77 – 99,8% limonen Chế phẩm có 94% limonen, 1% monoleat sorbit và 5% cồn đã được tiến hành thử nghiệm và cho kết quả tốt

Trang 24

d) Ứng dụng trong lĩnh vực môi trường

D-limonen chiếm trên 90% trong hầu hết tinh dầu vỏ quả citrus, người

ta đã ứng dụng trong việc xử lý rác là bao xốp Ngoài ra có 1 nghiên cứu

về việc ứng dụng limone trong lĩnh vực môi trường, dùng limone để sản xuất ra thuốc diệt côn trùng [7], [11]

1.2.5 Các phương pháp trích ly tinh dầu

a) Phương pháp chưng cất cổ điển

Hình 1.7 Hệ thống chưng cất hơi nước

Hơi nước tạo ra từ nồi hơi, thường có áp suất cao hơn không khí, được đưa thẳng vào bình chưng cất Ngày nay thường dùng phương pháp này để chung cất tinh đầu

từ các nguyên liệu thực vật Điểm ưu việt của phương pháp này là người ta có thể điều chỉnh áp suất, nhiệt độ như mong muốn để tận thu sản phẩm nhưng phải giữ nhiệt độ ở mức giới hạn để tinh dầu không bị phân hủy

Việc sử dụng phương pháp cũng lệ thuộc vào những điều kiện hạn chế, yêu cầu hơi nước không quá nóng và quá ẩm Nếu quá nóng nó có thể phân hủy nhưng cấu phần

có độ sôi thấp, hoặc làm chất nạp khô quăn khiến hiện tượng thẩm thấu không xảy

ra Nếu dòng chảy của tinh dầu ngưng lại sớm quá, người ta phải chưng cất tiếp bằng hơi nước bão hòa trong một thời gian cho đến khi sự khuếch tán hơi nước được tái lập lại, khi đó mới tiếp tục dùng lại hơi nước quá nhiệt Nếu hơi nước quá

ẩm sẽ dẫn đến hiện tượng hơi nước ngưng tụ, phần chất nạp phía dưới sẽ bị ướt, trong trường hợp này người ta phải tháo nước ra bằng một van xả dưới đáy nồi

Trang 25

Trong công nghiệp, hơi nước trước khi vào bình chưng cất phải đi ngang một bộ phận tách nước

Với hơi nước có áp suất cao thường gây ra sự phân hủy quan trọng, nên tốt nhất là bắt đầu chưng cất với hơi nước ở áp suất thấp và cao dần cho đến khi kết thúc Không có một quy tắc chung nào cho mọi nguyên liệu vì mỗi chất nạp đòi hỏi một kinh nghiệm và yêu cầu khác nhau Hiệu suất và chất lượng tinh dầu phụ vào đặc tính của tinh dầu và cách chọn phương pháp chưng cất

Trong phòng thí nghiệm, để chưng cất hơi nước tinh dầu người ta thường dùng

bộ dụng cụ thủy tinh Clevenger

Ưu điểm:

✓ Quy trình kỹ thuật tương đối đơn giản

✓ Thiết bị gọn, dễ chế tạo

✓ Không đòi hỏi vật liệu phụ như các phương pháp tẩm trích, hấp thụ

✓ Thời gian tương đối nhanh

Nhược điểm:

✓ Không có lợi đối với những nguyên liệu có hàm lượng tinh dầu thấp

✓ Chất lượng tinh dầu có thể bị ảnh hưởng nếu trong tinh dầu có những cấu phần dễ bị phân hủy

✓ Trong nước chưng luôn luôn có một lượng tinh dầu tương đối lớn

✓ Những tinh dầu có độ sôi cao thường cho hiệu suất rất kém [2]

Trang 26

b) Phương pháp ép

Hình 1.8 Máy ép tinh dầu

Trong phương pháp ép vỏ trái được ngâm trong nước hoặc nước muối trong khoảng một giờ trước khi cho vào máy ép Máy ép đơn giản thường sử dụng là máy ép đĩa, đĩa dưới cố định, đĩa trên di chuyển xoay tròn dần đi xuống Hai mặt trong đĩa tiếp xúc với vỏ trái có nhiều gờ nhỏ Vỏ trái để lên mặt đĩa dưới, đĩa trên ép từ từ xuống, lúc đó các túi tiết bị phá vỡ và tinh dầu sẽ chảy ra Trong khi ép, nên vừa ép vừa phun nước hoặc nước muối để hỗ trợ tinh dầu trôi

ra và lúc ngừng ép, bã vỏ trái không hút tinh dầu trở lại

Hiện nay, một số nước vẫn còn dùng phương pháp ép để lấy tinh dầu cam nhưng với những thiết bị hiện đại và hoàn chỉnh hơn Với các phương pháp cơ học nêu trên, trong phần bã bao giờ cũng còn 30 – 40% lượng tinh dầu Vì vậy, sau đó người ta phải dùng phương pháp tẩm trích hoặc chưng cất hơi nước để lấy hết phần tinh dầu còn lại

Tinh dầu thu được bằng phương pháp cơ học có mùi thơm tự nhiên hơn các phương pháp khác vì sự ly trích xảy ra ở nhiệt độ phòng, không sử dụng dung môi, nhưng thủ thuật vắt và nạo xát thủ công không phù hợp cho sản xuất quy

mô lớn

Trang 27

Hiện nay có những thiết bị hiện đại hơn cũng dựa trên nguyên tắc làm vỡ các túi tinh dầu mặt ngoài vỏ cam mà vẫn giữ nguyên vẹn trái cam, hoặc tách tinh dầu ra khỏi hỗn hợp nước – tinh dầu bằng máy ly tâm siêu tốc Chất lượng những loại tinh dầu này được đánh giá rất cao [3]

c) Phương pháp vi sóng

Hình 1.9 Hệ thống chưng cất hơi nước dưới sự hỗ trợ của vi sóng [9]

Phương pháp vi sóng có đặc điểm: Vi sóng ( micro – onde, microwave ) là sóng điện từ lan truyền với vận tốc ánh sáng Sóng điện từ này được đặc trưng bởi:

+ Tần số f, tính bằng Hertz ( Hz = cycles/s ), là chu kỳ của trường điện từ (champ électromagnétique ) trong một giây, nằm giữa 300 Hz và 30 GHz + Vận tốc c là 300.000 km/giây

+ Độ dài sóng 𝜆 (cm) là đoạn đường đi của vi sóng trong một chu kỳ, liên

hệ với tần số theo công thức 𝜆 = c/f

+ Hầu hết các lò vi sóng gia dụng đều sử dụng tần số 2450 MHz, ở tần số này 𝜆 = 12,24 cm

Một số phân tử, thí dụ như nước, phân chia điện tích trong phân tử một cách bất đối xứng Như vậy các phân tử này là những lưỡng cực có tính định hướng trong nhiều điện trường Dưới tác dụng của điện trường một chiều, các phân tử lưỡng cực có khuynh sắp xếp theo chiều điện

Trang 28

trường này Nếu điện trường là một điện trường xoay chiều, sự định hướng của các lưỡng cực sẽ thay đổi theo chiều xoay đó Cơ sơ của hiện tượng phát hiện do vi sóng là sự tương tác giữa điện trường và các phân

tử phân cực bên trong vật chất Trong điện trường xoay chiều có tần số rất cao 2,45 x 109 Hz , điện trường này sẽ gây ra một sự xáo động ma sát rất lớn giữa các phân tử, đó chính là nguồn gốc sự nóng lên của vật chất Với một cơ cấu có bất đối xưng cao, phân tử nước có độ phân cực rất lớn, do đó nước là một chất rất lý tưởng để đun nóng bằng vi sóng Ngoài

ra, các nhóm định chức phân cực như: - OH, - COOH, - NH2 trong các hợp chất hữa cơ cũng là những nhóm chịu sự tác động mạnh của trường điện từ

Do đó, những hợp chất càng phân cực càng rất mau nóng dưới sự chiếu xạ của vi sóng Việc này liên quan đến hằng số điện môi của hợp chất đó Tóm lại, sự đun nóng bởi vi sóng rất chọn lọc, trực tiếp và nhanh chóng [3]

d) Phương pháp siêu âm

Siêu âm là âm thanh có tần số nằm ngoài ngưỡng nghe của con người (16Hz – 18 KHz) Về mặt thực hành, siêu âm đươc chia làm hai vùng: Vùng có tần số cao (5 – 10 MHz), ứng dụng trong y học để chuẩn đoán bệnh

Vùng có tần số thấp hơn (20 – 100 KHz), ứng dụng trong các ngành khác, (kích hoạt phản ứng hóa học, hàn chất dẻo, tẩy rửa, cắt rọt, ) dự trên khả năng cung cấp năng lượng của siêu âm

Siêu âm cung cấp năng lượng thông qua hiện tượng tạo và vỡ “bọt”

(khoảng cách liên phân tử) Trong môi trường chất lỏng, bọt có thể hình thành trong nửa chu kỳ đầu sẽ vỡ trong nữa chu kỳ sau, giải phóng một năng lượng rất lớn Năng lượng này có thể sử dụng tẩy rửa các chất bẩn ngay trong

vị trí không thể tẩy rửa bằng các phương pháp thông thường, khoan cắt

Trang 29

những chi tiết tinh vi, hoạt hóa nhiều loại phản ứng hóa học, làm chảy và hòa tan lẫn vào nhau trong việc chế tạo những sản phẩm bằng nhựa nhiệt dẻo, Trong lĩnh vực hợp chất thiên nhiên, siêu âm chủ yếu sử dụng để hỗ trợ cho phương pháp tẩm tích giúp thu ngắn thời gian lý trích Trong một số trường hợp phương pháp siêu âm cho hiệu suất cao hơn phương pháp khuấy

từ Trong trường hợp tinh dầu vì sự ly trích bằng siêu âm được thực hiện ở nhiệt độ phòng nên sản phẩm luôn có mùi thơm tự nhiên Các thiết bị siêu âm hiện nay chủ bao gồm hai dạng là bồn siêu âm (40 KHz) và thanh siêu âm (20 KHz) [3]

1.3 Tổng quan về các chủng vi khuẩn thử nghiệm

Do một số loại vi khuẩn ở trên da có tác động tăng tiết, ứ đọng bã nhờn gây nên hiện tượng bã nhờn do đó mụn ngày càng phát triển Một số loại vi khuẩn

hay gặp là Propionibacterium acnes, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella,

Staphylococcus aureus, E.coli, Corynebacterium acnes, Các lọai vi khuẩn

này bình thường có thể có trên da người nhưng nếu gặp ở người có hiện tượng tăng tiết bã nhờn và tích tụ bã nhờn thì các vi khuẩn này rất dễ phát huy tác dụng tức là phối hợp gây nên mụn trứng cá

1.3.1 Staphyllococcus aureus

Staphylococcus aureus do Robert Koch phát hiện năm 1878 sau khi thực

hiện phân lập từ mủ ung nhọt

Năm 1880 Louis Pasteur cũng đã thực hiện tiến hành phân lập và nghiên cứu

về Staphylococcus aureus

Trang 30

Hình 1.10 Staphyllococcus aureus

Staphylococcus aureus là vi khuẩn Gram dương, hình cầu đường kính 0,5 -

1,5 µm, có thể đứng riêng lẻ nhưng thường tạo từng chùm giống chùm nho, không

di động, không sinh bào tử Staphylococcus aureus thường cư trú trên da, niêm mạc,

đường ruột các động vật máu nóng

Staphylococcus aureus là vi khuẩn kỵ khí tùy nghi, phát triển dễ dàng trên

môi trường nuôi cấy thông thường Phát triển được ở nhiệt độ 10 - 45°C, mọc tốt ở 37°C, pH thích hợp là 7,0 - 7,5 [41]

Ở môi trường canh thang thì sau 5 - 6 giờ làm đục môi trường, sau 24 giờ thì làm đục rõ, để lâu có thể lắng cặn [41]

Ở môi trường thạch, khuẩn lạc tròn lồi, bóng láng, đường kính khoảng 1 - 2

mm, có thể màu vàng đậm, màu vàng cam hoặc màu trắng [41]

Ở môi trường thạch máu, tụ cầu vàng phát triển nhanh, làm tan máu hoàn toàn Tụ cầu vàng tiết ra năm loại dung huyết tố (hemolysin): α, β, γ, δ, ε [41]

Trang 31

Coagulase do S aureus sinh ra có khả năng làm đông huyết tương người và

động vật khi đã được chống đông Đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt tụ cầu vàng với các tụ cầu khác Coagulase có ở tất cả các tụ cầu vàng [41]

Coagulase có hai loại: một loại tiết ra môi trường (coagulase tự do), một loại bám vào vách tế bào (coagulase cố định) [41]

Staphylococcus aureus cho phản ứng catalase dương tính, lên men được

nhiều loại đường như: mannitol, glucose, lactose, mannose, sucrose, levulose, manit

Tụ cầu vàng có khả năng đề kháng với nhiệt độ và hóa chất cao hơn các vi khuẩn không sinh bào tử khác Nó bị tiêu diệt ở 80°C trong 1 giờ, 100°C trong 1 - 2 phút, có thể sống ở môi trường có nồng độ NaCl cao (15%), có thể tồn tại ngoài môi trường khô ráo 4 - 5 tháng

Vi khuẩn tụ cầu vàng gây bệnh bằng cách gây tổn thương trực tiếp lên các cơ quan như:

 Da: nhọt da, áp xe, viêm mô tế bào

 Hô hấp: viêm khí quản, viêm phổi hoại tử, áp xe phổi biến chứng tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất, tràn khí dưới da, tràn mủ màng phổi

 Tim: viêm nội tâm mạc, tràn mủ màng tim

 Màng não: viêm màng não mủ

 Xương: cốt tủy viêm, viêm khớp

 Máu: nhiễm trùng máu hoặc gây bệnh bằng cách gián tiếp tiết ra các độc tố gây viêm da tróc vẫy hoặc hội chứng sốc độc tố [41]

Trang 32

1.3.2 Pseudomonas aeruginosa

Hình 1.11 Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa

Pseudomonas spp là vi khuẩn Gram âm, hình que, có khả năng di động,

không sinh bào tử

Pseudomonas có thể tìm thấy ở nhiều môi trường khác nhau như: đất, nước,

trên cây và trong các động vật Là vi khuẩn dị dưỡng, không lên men, linh họat về dinh dưỡng [42]

P aeruginosa là vi khuẩn điển hình của chi Pseudomonas P aeruginosa là

một tác nhân gây bệnh cơ hội có thể gây ra các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là ở những người suy giảm miễn dịch, những người bị bỏng nặng, đái tháo đường hoặc

xơ nang P aeruginosa có thể chiếm khoảng 10% tất cả các bệnh viện gây nhiễm

trùng, đặc biệt là viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng vết thương phẫu thuật và nhiễm trùng máu [42]

P aeruginosa kháng được nhiều loại kháng sinh, một số kháng sinh có hiệu

quả với P aeruginosa như: ceftazidime, ticarcillin, piperacillin, gentamicin,

ciprofloxacin,… [42]

Trang 33

1.3.3 Escherichia coli ( E.coli )

E coli là vi khuẩn Gram âm, hình que, kích thước trung bình 0,5 µm x 1 - 3

µm, di động bằng tiêm mao, không sinh bào tử, thường được tìm thấy trong đường ruột của người và các động vật máu nóng [40]

E coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường, là vi

khuẩn hiếu khí hoặc kỵ khí tùy nghi, có thể sống ở nhiệt độ 10 - 46°C, pH 5,5 - 8 Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp là 37°C, pH thích hợp là 7 - 7,2 [41]

Môi trường canh thang: Nuôi cấy sau 3 - 4 giờ vi khuẩn phát triển làm đục nhẹ môi trường, sau 2 ngày trên mặt môi trường có váng mỏng, những ngày sau vi khuẩn lắng xuống đáy ống [41]

Môi trường thạch thường: Nuôi cấy sau 8 - 10 giờ có thể nhìn thấy khuẩn lạc riêng rẽ, qua kính phóng đại, khuẩn lạc to dần, tròn lồi, hơi phồng, mặt nhẵn, bờ đều, đường kính khoảng 1,5 mm Những ngày sau, khuẩn lạc chuyển thành màu xám xanh, giữa đục xám Có thể thấy khuẩn lạc dạng R (xù xì) và M (nhầy) [41]

Môi trường thạch EMB: E coli có khuẩn lạc tròn, hơi lồi, bóng, có ánh kim

tím [41]

Trang 34

E coli lên men nhiều loại đường như glucose, galactose, lactose, xylose,

ramnose,…sinh acid và sinh hơi; indol dương tính, methyl đỏ dương tính, Voges Proskauer âm tính, citrat âm tính, urease âm tính, H2S âm tính [41]

E coli đề kháng yếu, bị tiêu diệt bởi nhiệt độ 55°C trong 1 giờ, 60°C trong

30 phút và chết ngay ở 100°C Tuy nhiên, ở môi trường bên ngoài các chủng E coli

E coli O157:H7 là chủng vi khuẩn gây tiêu chảy phổ biến Ở vài bệnh nhân

vi khuẩn này có thể gây rối loạn máu và suy thận, thậm chí dẫn đến tử vong

Chúng ta có thể bị nhiễm E coli qua tiếp xúc hay phơi nhiễm với phân người

và phân động vật, kể cả gia cầm vì thỉnh thoảng phân người và động vật xâm nhập vào ao, hồ, sông hay nói chung là nguồn nước sinh hoạt Vi khuẩn có thể lan truyền

từ người sang người, thông thường qua người không rửa tay sau khi đi vệ sinh E

coli cũng có thể lan truyền từ tay đến các vật dụng trong nhà

1.4 Bệnh lý mụn trứng cá

1.4.1 Định nghĩa

Mụn trứng cá là một bệnh lý thường gặp với lưu hành khoảng trên 80 – 90% trong độ tuổi dậy thì và cũng thường thấy sau độ tuổi thanh thiếu niên, người lớn trẻ, có khi kéo dài đến tuổi trung niên

Mụn trứng cá là tình trạng viêm nhiễm ở nang lông tuyến bã, liên quan tới sự tăng tiết bã nhờn và sự hình thành nhân trứng cá

Các tổn thương được hình thành do sự tăng tiết chất bã nhờn bị ứ đọng trong các nang lông bởi tình trạng bít tắc sự lưu thông của tuyến bã, đi kèm với tình trạng viêm nhiễm, thông qua sự phát triển của các vi trùng sinh mụn trong các đơn vị

Trang 35

nang lông tuyến bã [36]

1.4.2 Sinh bệnh học của mụn trứng cá

Hình 1.13 Cơ chế gây bệnh trứng cá

Có nhiều yếu tố gây mụn trứng cá nhưng có 4 nhân tố chính:

Tăng sinh thượng bì nang lông:

Biểu mô của phần trên nang lông, vùng phễu, bắt đầu tăng sừng với gia tăng sự kết dính các tế bào sừng Nút này gây nên chảy xuôi dòng các khối chất sừng, chất bã, vi khuẩn đến tích tụ tại nang lông, làm dãn phần trên của nang lông, tạo thành các cồi mụn nhỏ

Sự sản xuất quá nhiều chất bã:

Bệnh nhân mụn trứng cá sản xuất nhiều chất bã hơn người không bị mụn trứng cá Cùng với sự hiện diện của một loại vi khuẩn trong bệnh

mụn trứng cá là Propionibacterium acnes, gây nên hiện tượng viêm và

tạo thành cồi mụn

Các nội tiết tố androgen:

Ảnh hưởng trên sự sản xuất chất bã, bằng cách kết hợp và ảnh hưởng lên hoạt tính của các tế bào bã tương tự như tác động trên các tế bào sừng

ở phễu nang lông

Hiện tượng viêm:

Các cồi nhỏ liên tục giãn nở do sự tập trung dày đặc chất sừng, chất bã, vi khuẩn

Trang 36

vào trong lớp bì gây nên đáp ứng viêm Vai trò của Propionibacterium acnes

P.acnes giữ vai trò tác động trong tiến trình viêm, đây là một trực khuẩn Gram (+), yếm khí và hiếu khí nhẹ [39]

1.4.3 Các yếu tố liên quan đến sinh bệnh học mụn trứng cá

Các cá thể có nguy cơ cao phát triển mụn trứng cá bao gồm những người mang gen có nhiễm sắc thể XYY hoặc có các rối loạn nội tiết như hội chứng buồng trứng đa năng, cường androgen, tăng cortisol máu và dậy thì sớm Những bệnh nhân này thường có mụn trứng cá nặng và không đáp ứng với các điều trị tiêu chuẩn

Các dạng mụn trứng cá

Hình 1.14 Các dạng mụn trứng cá

Mụn trứng cá ở trẻ sơ sinh

Xảy ra vào khoảng trên 20% trẻ sơ sinh khỏe mạnh

Tổn thương thường xuất hiện vào khoảng 2 tuần tuổi và mất đi hoàn toàn trong vòng 3 tháng Tổn thương căn bản là các sẩn hồng ban nhỏ ở mặt và cổ, thường thấy vắt ngang qua cầu mũi và ở hai gò má, không có hiện diện cồi mụn Bệnh còn gọi là “bệnh mụn mủ ở đầu của trẻ sơ sinh”

Mụn trứng cá ở trẻ nhỏ:

Xuất hiện ở độ tuổi 3 – 6 tháng và thường có sự hiện diện của cồi mụn Sẩn, mụn mủ, nốt có thể cũng xuất hiện ở mặt và sẹo có thể xảy ra cho dù bệnh nhẹ Mụn trứng cá thông thường: Đa số trường hợp khởi phát tổn thương quanh

độ tuổi dậy thì Một số trường hợp khác có thể thấy từ tuổi sơ sinh hoặc trẻ nhỏ Cường androgen được nhận thấy ở các bệnh nhân nữ mà họ có mụn trứng cá

Trang 37

nặng, khởi phát đột ngột, hoặc phối hợp với rậm lông hoặc chu kỳ kinh nguyệt không đều

Các tổn thương dạng cồi mụn là các tổn thương sớm của mụn trứng cá, không có hiện tượng viêm

Gồm 2 loại: cồi đóng và cồi mở

Cồi đóng (mụn đầu trắng) là tổn thương ở nang lông phẳng hoặc hơi nhô lên, màu sắc như da thường

Cồi mở (mụn đầu đen) là các tổn thương hơi nhô lên, trung tâm nang lông có màu đen do nêm chặt chất sừng và lipid

Bệnh nhân có mụn trứng cá ác tính và viêm nang lông dạng mụn trứng cá có thể có viêm xương - tủy xương đa ổ vô trùng [39]

1.4.4 Điều trị

Việc điều trị mụn trứng cá cần áp dụng các nguyên tắc:

- Kiêng ngọt, giảm chất béo

- Tôn trọng cấu trúc da Không cắt, lể, nặn mụn không đúng phương pháp

- Tránh sử dụng mỹ phẩm, corticoid bôi

- Vệ sinh da, sạch, thoáng

- Không dùng kem trộn, các loại kem có chứa chất corticoid để bôi lên mặt vì

có nhiều biến chứng độc hại

Trang 38

- Tránh lo âu, thức khuya, mất ngủ

- Chế độ ăn cần hạn chế đường, mỡ Nên ăn nhiều rau, trái cây ít ngọt, tập thể dục thể thao đều đặn, chế độ làm việc không quá căng thẳng sẽ góp phần hạn chế sự bùng phát các tổn thương mụn trứng cá và cải thiện chức năng của da [39]

1.5 Giới thiệu kem bôi trị mụn

Công dụng và yêu cầu:

Kem bôi trị mụn dùng để bảo vệ da và làm đẹp da đã được tẩy sạch, làm mất lớp dầu trên da để các mỹ phẩm khác dễ dàng bám lên da

Khi sử dụng, kem phải lan nhanh ra trên da và dường như biến mất ngay sau khi bôi lên da

Kem còn có tác dụng trị mụn, giữ ẩm làm mềm mại da

Tùy theo yêu cầu mà kem bôi còn có khả năng chống nắng để bảo vệ da khi sử dụng (ZnO + TiO2) nếu sản phẩm đục, hoặc ester anthranilat của alcol mạch dài trong sản phẩm trong

nc > 500 C) kết tinh ở dạng thích hợp nên khi dùng sẽ không nhìn thấy và để lại lớp film không dầu trên da Tướng dầu sử dụng acid stearic không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và tạo nên màu hấp dẫn cho sản phẩm (màu óng ánh ngọc trai) Công thức sử dụng chất nhũ hóa là xà phòng và thường được thêm một lượng thích hợp kiềm để trung hòa acid béo tự do Ngoài ra còn chứa các chất làm mềm, chất làm ẩm, chất chống nắng, hương và chất bảo quản [16]

Trang 39

- Tổng quan về tinh dầu, ứng dụng của tinh dầu bưởi trong đời sống

- Tổng quan về các chủng vi sinh vật thử nghiệm

- Bệnh lý mụn trứng cá

- Giới thiệu về kem trị mụn

Những cơ sở khoa học này là phần quan trọng giúp làm tiền đề thiết kế các thí nghiệm đúng bản chất khoa học ở chương 2

Ngày đăng: 28/08/2020, 10:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[14] Vi sinh vật y học. NXB Y học (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật y học
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2002
[15] Vũ Công Hậu (1999). Trồng cây ăn quả mjen nam. Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây ăn quả mjen nam
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1999
[16] Vương Ngọc Chính, Giáo trình Hương liệu – mỹ phẩm, Đại Học Bách Khoa TPHCM, (2007)Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hương liệu – mỹ phẩm
Tác giả: Vương Ngọc Chính
Nhà XB: Đại Học Bách Khoa TPHCM
Năm: 2007
[17] Nationnal Institute of Nutritive – Ministry of Health (1995). Food products in Viet Nam – Composition and Nutritive. Medicine publisher Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food products in Viet Nam – Composition and Nutritive
Tác giả: Nationnal Institute of Nutritive – Ministry of Health
Nhà XB: Medicine publisher
Năm: 1995
[18] Nevo Foundation, Netherlands Nutrition Centre (1996). Nevo tale Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nevo tale
Tác giả: Nevo Foundation, Netherlands Nutrition Centre
Năm: 1996
[19] E. Guenther. The Essential oils. VanNostrand, 2, 22-259 (1949) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Essential oils
Tác giả: E. Guenther
Nhà XB: VanNostrand
Năm: 1949
[20] F. GĩLAY KIRBAŞLAR, AYDIN TAVMAN, BAŞARAN DĩLGER, AND GĩLEN TĩRKER (2009). Pak. J. Bot., 41(6): 3207-3212, 2009.Tài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pak. J. Bot
Tác giả: F. GĩLAY KIRBAŞLAR, AYDIN TAVMAN, BAŞARAN DĩLGER, GĩLEN TĩRKER
Nhà XB: Pak. J. Bot.
Năm: 2009
[23] www.duoclieu.net/Dlieuhoc/chuong5.html Link
[27] www.hoahocngaynay.com/vi/nghien-cuu-giang-day/bai-nghien-cuu/86-pectinva-ung-dung.html Link
[28] www.shsu.edu/chm_tgc/sounds/flashfiles/GC-MS.swf Link
[30] www.thvl.vn/ Buoi-Nam-Roi [31] www.tailieu.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w