NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ THUỐC OMEPRAZOLE NATRI CỦA VẬT LIỆU CELLULOSE TẠO RA TỪ GLUCONACETOBACTER XYLINUS NUÔI CẤY TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC DỪA GIÀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC C
Trang 1NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ
THUỐC OMEPRAZOLE NATRI CỦA
VẬT LIỆU CELLULOSE TẠO RA TỪ
GLUCONACETOBACTER XYLINUS
NUÔI CẤY TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC DỪA GIÀ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý học người và động vật
Trang 2
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ
THUỐC OMEPRAZOLE NATRI CỦA
VẬT LIỆU CELLULOSE TẠO RA TỪ
GLUCONACETOBACTER XYLINUS
NUÔI CẤY TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC DỪA GIÀ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý học người và động vật
Người hướng dẫn khoa học
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Bằng sự chân thành, em muốn cảm ơn Th.S Ngô Thị Hải Yến –với sự nhiệt huyết đầy mình, Cô đã quan tâm cũng như dìu dắt em trong thời gian
thực hiện đề tài này
Em xin gửi lời cảm tới gia đình, nhà trường, Thầy Cô, bạn bè đã tạo cho
em môi trường học tập, nghiên cứu thú vị và chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đề tài này
Đối với sự thay đổi hơn so với cái cũ trong nghiên cứu và ứng dụng trong cuộc sống, em còn nhiều thiếu sót Em rất mong chờ từ nhận xét của thầy cô giúp đề tài nghiên cứu sẽ bớt đi những thiếu sót mà nó đang tồn tại
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Nếu không đúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cellulose vi khuẩn (CVK) 3
1.1.1 Vi khuẩn G xylinus 3
1.1.2 Đặc điểm hình thái của G xylinus 3
1.1.3 Đặc điểm sinh lý của G xylinus (Jonas et al., 1998) 3
1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng của G xylinus 4
1.1.5 Môi trường nuôi cấy G.xilynus 4
1.2 Cấu trúc đặc tính của CVK tạo bởi Gluconacetobacter xylinus 6
1.2.1 Cấu trúc của màng CVK 6
1.2.2 Đặc tính của màng CVK 7
1.2.3 Ứng dụng của màng CVK 7
1.3 Tổng quan về thuốc omeprazole natri 8
1.3.1 Tên khoa học và cấu tạo 8
1.3.2 Dạng thuốc 9
1.3.3 Dược lý và cơ chế tác dụng 9
1.3.4 Dược học tác dụng 10
1.3.5 Tác dụng của thuốc 10
1.3.6 Tác dụng phụ của thuốc omeprazole natri 11
1.4 Lịch sử nghiên cứu 11
1.4.1 Tình hình nghiên cứu màng cellulose vi khuẩn(CVK) 11
Trang 71.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới về omeprazole natri 12
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Vật liệu nghiên cứu 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1 Chuẩn bị màng CVK 13
2.2.2 Chế tạo màng CVK nạp thuốc omeprazole natri 16
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
3.1 Tạo màng CVK 20
3.1.1 Tạo màng CVK của G xylinus trong môi trường nước dừa già 20
3.1.2 Thu màng CVK thô từ môi trường 21
3.1.3 Tạo màng CVK tinh khiết 22
3.2 Khảo sát khả năng hấp thụ thuốc omeprazole natri của màng cellulose vi khuẩn 23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hình ảnh cấu trúc của cellulose vi khuẩn 7
Hình 1.2 Hình ảnh công thức cấu tạo của Omeprazole 9
Hình 2.1 Hình ảnh quy trình tạo màng CVK tinh khiết 15
Hình 2.2 Hình ảnh phổ hấp thụ của thuốc omeprazole natri 16
Hình 2.3 Hình ảnh phương trình đường chuẩn omeprazole natri dung môi NaOH 0,1M 17
Hình 3.1 Hình ảnh môi trường dinh dưỡng lên men thu màng dừa 20
Hình 3.2 Hình ảnh màng CVK khi nuôi cấy tĩnh ở ngày thứ 10 21
Hình 3.3 Hình ảnh màng CVK thu ở ngày nuôi cấy thứ 10 22
Hình 3.4 Hình ảnh màng CVK tinh khiết 22
Hình 3.5 Hình ảnh kết quả thử sự hiện diện của đường glucose 23
Hình 3.6 Hình ảnh màng CVK đang hấp thụ thuốc 24
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần của nước dừa già 5
Bảng 2.1 Thành phần môi trường tạo màng CVK 14
Bảng 2.2 Mật độ quang (OD) của dung dịch omeprazole natri ở các nồng độ 17
Bảng 2.3 Các thí nghiệm cần làm để tìm ra điều kiện tối ưu nhất 18
Bảng 3.1 Giá trị trung bình của 3 lần đo được của màng dừa 25
hấp thụ thuốc omeprazole natri 25
Bảng 3.2 Lượng thuốc hấp thụ vào các màng cellulose vi khuẩn tại thời điểm 2 giờ 26
Trang 10
MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Màng cellulose vi khuẩn (CVK): Những chuỗi polymer 1,4 glucopyranose mạch không vòng mà là thẳng được cấu thành bởi nhiều hơn một loài vi khuẩn tạo nên thành phần cấu tạo nên cellulose vi khuẩn (
CVK), phần lớn là Gluconacetobacter xylinus (G.xylinus) CVK do G xylinus hình thành mặc dù có cấu tạo giống với cellulose ở thực vật
nhưng có sự khác biệt về một số đặc điểm trong vật lý, hóa học: sức bền
cơ học, đường kính sợi nhỏ, đáng chú ý với sức hút nước không thấp ,
sự tinh sạch, thanh khiết lớn và sức polymer hóa không hề nhỏ.”.Đối với một số ngành: sản xuất thực phẩm, sản xuất pin,công nghệ giấy , coi CVK như một nguồn khai thác chưa được biết đến trước đó với mức áp dụng cao trong các ngành này.Trên thế giới, đối với y học có khá nhiều ứng dụng làm mặt nạ dưỡng da, mạch máu nhân tạo hay màng trị bỏng được thực hiện nghiên cứu trên CVK, [3] Ngoài ra màng CVK còn được nghiên cứu với tiềm năng cao trong một số ứng dụng đối với một
số hệ thống vận chuyển thuốc hay sự thẩm thấu qua đường miệng và
mô-kỹ thuật, thẩm thấu qua da và còn rất nhiều ứng dụng sinh học khác, đặc biệt đối với sự kiểm soát các hệ thống vận chuyển thuốc là một khía cạnh thú vị
Omeprazole natri thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton Với nhóm này, nồng độ axit ở dạ dày sẽ giảm đi Một số bệnh dạ dày: trào ngược dạ dày thực quản( GERD), thực quản ăn mòn ( acid dạ dày gây ra thiệt hại đối với thực quản) có thể sử dụng omeprazole natri điều trị
Ngoài ra đối với bệnh viêm loét dạ dày gây ra do Helicobacter pylori (H pylori) có thể điều trị bằng cách sử dụng omeprazole natri kết
hợp thuốc kháng sinh
Ở trên, ta vừa tìm hiểu được omeprazole natri có thể ngăn cản hạn chế tác động một số bệnh khác nhau nhưng trong thực tế thì hiệu quả chống bệnh của thuốc còn chưa cao
Trang 11Từ đó,có thể tạo ra sự tăng cường khả năng hấp thụ thuốc omeprazole natri trên cơ sở nghiên cứu tiềm năng sử dụng đối với CVK
Vậy nên, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu khả năng hấp thụ thuốc omeprazole natri của vật liệu cellulose tạo ra từ Gluconacetobacter
xylinus nuôi cấy trong môi trường nước dừa già”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Từ môi trường nước dừa già tạo CVK
- Có thể tìm ra điều kiện để khả năng hấp thụ thuốc omeprazole natri vào CVK là cao nhất dựa trên cơ sở nghiên cứu khả năng hấp thụ thuốc omeprazole natri của CVK nuôi cấy trong môi trường nước dừa già
- Khả năng hấp thụ thuốc omeprazole natri được đánh giá ở các trường hợp không giống nhau về nhiệt độ, dộ dày màng
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Khả năng hấp thụ thuốc omeprazole natri của vật liệu cellulose
nuôi cấy trong môi trường nước dừa già
- Phạm vi: phạm vi nghiên cứu-phòng thí nghiệm tại Viện nghiên cứu khoa học và ứng dụng trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2
4.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
*Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu hấp thụ thuốc tại chỗ dựa trên nghiên cứu tiềm năng của CVK
Để giảm thiểu một số hạn chế đối với omeprazole natri giúp khả năng chống bệnh cao hơn dựa trên nghiên cứu ứng dụng CVK
* Ý nghĩa thực tiễn
- Có thể dùng màng CVK làm hệ thống hấp thụ thuốc omeprazole natri định hướng đối với khả năng chống bệnh điều trị của omeprazole natri dạng thương mại
- Áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả nhất từ kết quả nghiên cứu
NỘI DUNG
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cellulose vi khuẩn (CVK)
CVK: Một số loại vi khuẩn như: Acetobacter, Agrobecterium Achromobacter và Pseudomonas,…chú ý nhất là chủng Gluconacetobacter xylinus có thể tổng hợp nên CVK
1.1.1 Vi khuẩn G xylinus
Họ Acetobacteraceae gồm một số giống: Acetobacter, Asaia, Acidomona, Gluconacetobacter
Trong đó G xylinus là một vi khuẩn thuộc họ này
Gluconacetobacter và Kozakia G xylinus có thể được phân lập từ một số
nguồn: từ nước quả (Kahlon & Vyas, 1971), hay từ giấm (Passmore & Carr, 1975), cũng có thể từ một số loài thực vật như lá của cây cọ
(Faparusi et al., 1974), từ thạch dừa (Bernado et al., 1998) và cũng có thể
từ nấm Kombucha, trà (Hermann et al., 1928)
1.1.2 Đặc điểm hình thái của G xylinus
- Xylinus: vi khuẩn Gram âm dạng hình que, không sinh bào tử, có
thể di động hay không di động, thẳng hay hơi cong và chúng có thể
đứng riêng rẽ hay xếp thành chuỗi
- Trong điều kiện môi trường thiếu chất dinh dưỡng, G xylinus biến
đổi thành một số dạng hình thái: dạng tế bào kéo dài hay phình to,
có thể phân nhánh hoặc không phân nhánh, chúng có thể gây thoái hóa giống một cách từ từ và cuối cùng làm giảm hoạt tính
- Khuẩn lạc của G xylinus: bề mặt nhầy đồng thời trơn, kích thước
nhỏ, các phần xung quanh, rìa mép khuẩn lạc nhẵn hơn phần giữa, phần giữa sẽ lồi lên, có màu đậm và dày hơn
1.1.3 Đặc điểm sinh lý của G xylinus (Jonas et al., 1998)
- Oxy hóa ethanol thành acid acetic, CO2, H2O
- Phản ứng catalase dương tính: dung dịch lên men có bọt khí
- acid gluconic được chuyển hóa từ glucose
Trang 13- dihydroxyaceton được chuyển hóa từ glycerol
- Không sinh sắc tố nâu
- Tổng hợp cellulose,
1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng của G xylinus
Đối với mỗi chủng vi khuẩn khác nhau thì cũng khác nhau về nguồn đường được sử dụng tốt nhất G xylinus có khả năng sử dụng nhiều nguồn cacbon khác nhau Ví dụ chủng G xylinus BPR 200: tốt nhất- fructose (Matsuoka et al., 1993), chủng G xylinus IFO 13693: hiệu quả hơn- glucose (Masaoka et al., 1993)… G xylinus có thể chuyển hóa
glucose thành axit gluconic, lý do làm pH của môi trường trong quá trình nuôi cấy nuôi cấy giảm từ 1 đến 2 đơn vị
Nhiệt độ tối ưu: từ 250C đến 300C và pH từ 5,4 đến 6,3 là mức tối
ưu để G.xylinus phát triển Theo Hestrin (1947), pH tối ưu mà G xylinus
phát triển là 5,5 và ngay cả trong môi trường dinh dưỡng tối ưu ở mà ở mức nhiệt độ 370
C thì chúng vẫn không phát triển .Theo Maccormide et
al (1996), đối với pH từ 3 đến 8, mức nhiệt độ từ 120C đến 350C và nồng
độ ethanol 10% thì G.xylinus có thể phát triển
Đối với môi trường nuôi cấy thạch, lúc còn non khuẩn lạc không mọc dính thành cụm hay theo đường cấy giống như lúc già mà chúng mọc
1 cách riêng lẻ, nhìn trong suốt và nhầy, thường xuất hiện sau 3-5 ngày
Nhằm tăng hiệu suất tổng hợp cellulose và hạn chế sự nhiễm khuẩn đối với môi trường nuôi cấy có thể bổ sung thêm acid citric hay acid acetic
vì G.xylinus có khả năng chịu được pH thấp
1.1.5 Môi trường nuôi cấy G.xilynus
Môi trường nuôi cấy G xylinus: môi trường được tổng hợp từ một số
nguồn dinh dưỡng quan trọng, có thể là nguồn nito, cacbon, nguồn sulfur
và phosphor hay cũng có thể là một số yếu tố vi lượng cùng tăng trưởng
Đã có một số nghiên cứu hay đề nghị sử dụng các sản phẩm thứ cấp trong một số ngành công nghiệp : nước dừa già, rỉ đường, để làm nguồn
Trang 14nguyên liệu trong nuôi cấy G xylinus bời vì G.xylinus có nhu cầu sử dụng
đường lớn và còn giữ vai trò thiết yếu đối với quá trình tổng hợp CVK
Đối với nuôi cấy vi khuẩn G xylinus thụ màng cellulose vi khuẩn thì
nguồn nguyên liệu chủ yếu là nước dừa già.Thành phần có trong nước dừa
sẽ là khác nhau tùy thuộc vào giống dừa và độ tuổi của quả dừa
Khi dừa gần già thì lượng protein, đường có trong nước dừa sẽ tăng lên so
với lúc dừa còn non
Bảng 1.1 Thành phần của nước dừa già
Trang 15Nước dừa già được coi như một trong những môi trường phù hợp
có thể nuôi cấy vi khuẩn bởi lẽ trong nước dừa có chứa một số chất kích thích tố tăng trưởng hay chất dinh dưỡng:
1,3 - diphenyllurea, hexitol, cytolunin, myoinositol, sorbitol… Do đó đây
là môi trường thích hợp để G.xylinus phát triển [5]
Chỉ nên sử dụng nước dừa 3 ngày trở lại kể từ thời điểm thu hoạch
vì nếu để lâu hiệu suất sẽ giảm do hàm lượng chất dinh dưỡng, đường bị giảm [4], [5]
Đối với quá trình sinh trưởng, hình thành màng cellulose của vi
khuẩn G.xylinus thì một số axitamin, khoáng chất hay vitamin là thành phần có trong nước dừa đóng vai trò quan trọng [3] Một số yếu tố vi
lượng, yếu tố tăng trưởng hay các nguồn sulfur và phospho, nguồn nito, cacbon là các nguồn dinh dưỡng thiết yếu tổng hợp nên môi trường nuôi
Theo AJ Brown (1886), cấu trúc CVK phụ thuộc mật thiết với môi trường nuôi cấy, màng CVK bao gồm các hemicellulose có kích thước siêu nhỏ, có d= 1,5nm, gắn với nhau thành bó, các bó kết hợp thành dãy, mỗi dãy có chiều dài khoảng 100 nm và chiều rộng khoảng 3-8 nm
Trang 16
Hình 1.1 Hình ảnh cấu trúc của cellulose vi khuẩn
1.2.2 Đặc tính của màng CVK
Trong môi trường nuôi cấy tĩnh, màng CVK được tích lũy trên một
bề mặt môi trường dinh dưỡng lỏng thành một lớp màng mỏng giống da, sau quá trình tinh chế, làm khô thu được sản phẩm tương tự như giấy da
có độ dày 0,01 -0,5 nm Đối với sản phẩm này thì có một số tính chất đặc biệt: khả năng đàn hồi cao, chịu nhiệt tốt, độ tinh sạch, kết tinh, đô bền
cơ học lớn, so với gỗ thường thì có bề mặt tiếp xúc sinh học lớn hơn, có thể bị phân hủy sinh học đặc biệt không gây độc, không gây dị ứng và còn
có khả năng cản khuẩn Nhờ có những tính chất trên, màng CVK đã được ứng dụng trong một số ngành công nghiệp đặc biệt gây chú ý ở đối với y học
1.2.3 Ứng dụng của màng CVK
Trên thế giới, CVK đã được nghiên cứu ứng dụng trong một số lĩnh vực công nghệ: đối với ứng dụng trong quá trình xử lý nước thì CVK được dùng làm môi trường phân tách, có thể sử dụng là chất mang đặc biệt đối với pin và năng lượng cho tế bào, bên cạnh đó còn được sử dụng làm môi trường cơ chất trong sinh học, thực phẩm hay thay thế thực phẩm
và còn có thể thiết kế được hệ thống vận tải phân phối thuốc, ngoài ra còn một số ứng dụng khác [13] Đối với y học, trong quá trình điều trị một số bệnh: tim mạch, loét da hay bỏng thì màng CVK được sử dụng làm da tạm thời thay thế.Ngoài ra đối với thẩm mỹ của phái đẹp, CVK được sử dụng làm mặt nạ dưỡng da [2, 13] Aminetal đã công bố ứng dụng làm màng bao bọc cho paracetamol từ màng CVK với phương pháp phun phủ [11]
Trang 17Kết quả chứng tỏ hiệu quả sử dụng thuốc tăng lên nhờ khả năng giữ thuốc cũng như giải phóng thuốc chậm lại của màng CVK Ở Việt Nam mặc dù việc nghiên cứu và ứng dụng màng CVK mới nhận được sự quan tâm nhưng cũng đã có những kết quả nhất định Với đề tài của Nguyễn Văn Thanh-Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh 2006 [6] “Nghiên cứu chế tạo
màng cellulose trị bỏng từ Gluconacetobacter xylinus” Từ kết quả nghiên
cứu thấy được khả năng sản xuất màng CVK trên quy mô công nghiệp vì màng CVK được tạo nên từ một số nguyên liệu không quá đắt tiền mà lại
dễ tìm kiếm.Như đã biết, màng CVK có một số tính chất đặc biệt: vừa có khả năng tái chế, phục hồi hoàn toàn, vừa có thể phân hủy sinh học đáng chú ý là so với các loai cellulose khác thì có độ tinh sạch lớn hơn.Không chỉ như vậy màng CVK còn được biết đến với đường kính sợi khá nhỏ, mặc dù trọng lượng thấp nhưng lại có độ bền tinh thể cao, khả năng thấm hút tốt và sức căng lớn., Bên cạnh đó đóng vai trò như một hàng rào cản oxi và một số sinh vật khác, đồng thời ngăn cản sự phân hủy cơ chất ở trong tế bào, ngăn cản sự tác động của UV giúp ổn định về cả hướng và kích thước, ngoài ra màng CVK có ý nghĩa nhất định trong sự giữ thuốc, giải phóng thuốc kéo dài [10,12],…Với cấu trúc mạng của các sợi cellulose sẽ đóng vai trò như hệ thống vận chuyển, phân phối thuốc giúp tăng sinh khả dụng của thuốc đồng thời trong môi trường axit thuốc không
bị phá hủy
1.3 Tổng quan về thuốc omeprazole natri
1.3.1 Tên khoa học và cấu tạo
- Tên khoa học: 5 - methoxy-2-[[(4-methoxy pyridinyl) methyl] sulfinyl]-1H-benzimidazole
-3,5-dimethyl-2 Cấu tạo: Omeprazole, hình 1.2:
Trang 18
Hình 1.2 Hình ảnh công thức cấu tạo của Omeprazole
1.3.2 Dạng thuốc
- Viên nang: đến ruột mới tan 1mg -20mg
- Lọ bột: tiêm 40mg kết hợp với ống dung môi 10ml
- Viên bao phim: 10-20mg
Tính chất lý hóa của omeprazole natri
* Lý tính: Omeprazole natri ở dạng bột kết tinh trắng hay trắng ngà Ở 155O
C là khoảng nhiệt độ nóng chảy kèm theo sự phân huỷ, thuốc tan trong dicloromethan, methanol, ethanol và khó tan không chỉ trong nước mà còn aceton hay isopropanol
* Hoá tính: Omeprazole natri có cả tính acid và base, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại Các tính chất trên có vai trò trong định tính, định lượng cũng như trong bào chế omeprazole Yếu tố pH quyết định độ ổn định của omeprazole natri Omeprazole natri khá bền trong môi trường kiềm nhưng lại bị phân hủy nhanh chóng trong môi trường axit
1.3.3 Dược lý và cơ chế tác dụng
Omeprazole natri: dẫn xuất của benzimidazole, ở môi trường trung tính không có hoạt tính ức chế enzym nhưng sẽ được proton hoá thành 2 dạng acid sulphenic và sulphenamic khi pH ≤ 5.Hai chất này gắn thuận nghịch với nhóm sulfohydryl của enzym H+ - K+ - ATPase ở tế bào thành nên ức chế bài tiết acid trên 48giờ
Trang 191.3.4 Dược học tác dụng
Sau khi uống từ 3-6 giờ, omeprazole natri sẽ được hấp thụ hoàn toàn
ở ruột non Khả dụng sinh học ở mức khoảng 60% Sự hấp thụ của thuốc tại ruột không bị ảnh hưởng bởi yếu tố thức ăn
Liều uống là nhân tố quyết định sự hấp thụ của thuốc omeprazole natri Nhờ sự ức chế dạ dày bài tiết axit mà thuốc có thể tự làm tăng hấp thu, khả dụng sinh học của nó Tế bào viền dạ dày, mô là nơi thuốc thường phân bố và thuốc còn gắn nhiều vào protein huyết tương ( khoảng 90 %) Với mức khả dụng sinh học của liều uống 1 lần đầu tiên khoảng 35% thì khi uống tiếp theo mỗi ngày 1 liều mức khả dụng sinh học sẽ tăng lên khoảng 60%
Gan là nơi chủ yếu thuốc omeprazole natri được chuyển hóa, thuốc được đào thải nhanh chóng, phần lớn qua nước tiểu(80%), lượng còn lại theo phân Những chất chuyển hóa đều không có hoạt tính nhưng do tác dụng ức chế các enzim của cytocrom P450 của tế bào gan thì chúng lại có thể tương tác với nhiều thuốc khác
Đối với người cao tuổi, bị suy chức năng thận thì dược học tác dụng của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa quan trọng Ngay cả đối với những người gan bị suy giảm chứa năng thì độ thanh thải thuốc bị giảm đi nhưng khả dụng sinh học của thuốc tăng và đặc biệt không có tích tụ thuốc, các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể
1.3.5 Tác dụng của thuốc
- Ức chế đặc hiệu với bơm proton H+
/K+ ATPase ở tế bào thành dạ dày gây giảm tiết acid ở dịch vị với tác dụng nhanh, kéo dài nhưng có khả năng hồi phục được
- Chỉ định:
Trào ngược dịch dạ dày-thực quản
Loét dạ dày-tá tràng
Hội chứng Zollinger-Ellison
Trang 201.3.6 Tác dụng phụ của thuốc omeprazole natri
- Thường hay gặp: có thể là buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt hay
buồn nôn,…
- Ít gặp hơn: có thể bị mất ngủ kèm theo chóng mặt, rối loạn cảm
giác, mệt mỏi, cũng có thể xuất hiện nổi mày đay, ngứa, nổi ban,…
Hiếm gặp: Toàn thân đổ mồ hôi, phù ngoại biên, sốt cao, bạch cầu giảm, tiểu cầu giảm, dễ bị kích động, mốt số có thể bị trầm cảm,…
1.4 Lịch sử nghiên cứu
1.4.1 Tình hình nghiên cứu màng cellulose vi khuẩn(CVK)
* Trong nước: Ở Việt Nam đối với nghiên cứu, ứng dụng CVK bắt nguồn
từ vi khuẩn G xylinus đã nhận được nhiều sự chú ý hơn Biết đến Nguyễn
Văn Thanh cùng một số cộng sự (2006) đã thực hiện quá trình nuôi cấy, tinh chế, thu màng CVK trong ứng dụng màng CVK điều trị bỏng với 2 loại CVK: thêm hoạt chất tái sinh mô, hoạt chất kháng khuẩn Kết quả thu được là đối với CVK thêm hoạt chất tái sinh mô từ dầu mùi giúp nâng cao hiệu quả trị bỏng là một điều nổi bật so với một số loại CVK đã có Vào
2012, Đinh Thị Kim Nhung, Nguyễn Thị Thùy Vân, Trần Như Quỳnh đã
giới thiệu đề tài “Nghiên cứu vi khuẩn Gluconacetobacter xylinus tạo vật
liệu cellulose ứng dụng trong điều trị bỏng”, từ nghiên cứu biết được VLC
tạo bởi G xylinus BNH2 gồm các sợi cellulose có kích thước không lớn,
dai, độ bền kéo và thấu khí cao không chỉ vậy CVK còn có sức thấm nước
lớn, tiềm năng trong điều chế màng trị bỏng
* Trên thế giới: Ở nhiều nước khác nhau đã có không ít đề tài về CVK từ
vi khuẩn G xylinus và ứng dụng của nó Năm 1986 Brown , có nghiên
cứu trong cải thiện chất lượng nước hay được làm chất mang của năng lượng, tế bào từ việc sử dụng CVK.Brown (1989), Jonas và Farad, 1998, với ứng dụng trong sản xuất các sợi truyền quang hay làm môi trường cơ chất trong thực phẩm thì màng được coi như nhân tố được biến đổi độ nhớt CVK cũng được ứng dụng trong dược phẩm và làm đẹp Một số nhà ngiên cứu Hamlyn (1997), Cienchanska (2004), Legeza và cs (2004), Wan
và Milon (2005), Czaja (2006) ứng dụng CVK đắp lên vết thương hở, vết