1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận nghiệp vụ hải quan phân tích quy trình hải quan mặt hàng giấy nhám ( sandpaper )

28 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày mở tờ khai trước ngày hàng đến 21 ngày, điềunày là phù hợp theo quy định tại Điều 25 Luật Hải quan, Khoản 8 Điều 18 Thông tư38/2015/TT-BTC về thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan đ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa như ngày nay, hoạt động kinh tế đối ngoại nóichung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết,đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói riêng và ảnhhưởng tới nhiều ngành nghề nói chung ở Việt Nam Các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực xuất nhập khẩu cũng ngày càng phát triển, mở rộng cả về quy mô lẫn tầm vóc.Điều đó đã góp phần đẩy mạnh nền kinh tế Việt Nam phát triển và hội nhập với các nướctiên tiến trong khu vực và trên thế giới

Trong những năm gần đây Chính phủ, Bộ Tài chính, ngành Hải quan Việt Nam đãchủ trương thực hiện chính sách cải cách, nâng cao, hiện đại hóa ngành Hải quan để từngbước cải thiện thủ tục hải quan theo hướng phù hợp với chuẩn mực của Hải quan hiện đạitrong khu vực và trên thế giới Trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thìkhâu làm thủ tục hải quan là một rất khâu quan trọng và tương đối phức tạp Bằng cáchthay thế cho thủ tục hải quan thủ công, thủ tục hải quan điện tử đã giúp cho các doanhnghiệp thực hiện thủ tục hải quan một cách dễ dàng hơn, thuận tiện hơn, nhanh chónghơn và chủ động được nhiều thời gian trong quá trình làm thủ tục hải quan, cũng nhưgiúp cho quy trình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được vận hành tốt hơn, nhanhchóng hơn

Để làm rõ điều này, nhóm chúng em đã đi vào phân tích cụ thể quy trình thủ tục hảiquan đối với lô hàng nhập khẩu giấy nhám của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụElite Việt Nam Qua việc phân tích bộ chứng từ này, do kiến thức còn hạn chế và trongthời gian gấp rút, bài tập nhóm của chúng em không thể tránh khỏi thiếu sót; vì vậy,chúng em rất mong nhận được những phản hồi, nhận xét từ cô để hoàn thiện kiến thứccũng như rút ra kinh nghiệm cho các bài tập sau

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

NỘI DUNG

I Tổng quan bộ chứng từ và nhận xét

II Đây là bộ chứng từ nhập khẩu hàng hóa là giấy nhám (sandpaper) từ Trung Quốc

về Việt Nam, gồm những chứng từ cụ thể sau đây:

1 Hợp đồng mua bán (Sales Contract) số G-E-2018003

- Hợp đồng được lập ngày 03/01/2019

- Chủ thể của hợp đồng:

Công ty nhập khẩu ELITE VIETNAM SERVICES AND

TRADING CO.,LTDĐịa chỉ: Số 4, ngõ 2 đường Lê Đại Hành, quậnHai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam

Công ty xuất khẩu GOLDEN RAIN TRADING LIMITED

Địa chỉ: Đường Ajeltake, Đảo Ajeltake, Thànhphố Majuro, Quần đảo Marshall

- Hàng hóa: Giấy nhám (Sandpaper)

- Ngày giao hàng: Trước 10/01/2019

- Cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng: Cảng Vũ Hán, Trưng Quốc đến cảng Hải Phòng,Việt Nam (Cho phép giao hàng từng phần, chuyển tải)

Nhận xét: Đối tượng, mục tiêu, nội dung của hợp đồng đều đủ điều kiện về mặt pháp

lý Tuy nhiên, hàng hóa chưa được mô tả chi tiết, còn quá chung chung và điều kiện giaohàng chưa được dẫn chiếu theo phiên bản của Incoterms

Trang 3

2 Giấy chứng nhận xuất xứ C/O form E

- Thể hiện “WO” - wholly obtained: hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sảnxuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước (Trung Quốc)

- C/O cấp ngày 08/01/2019, được chứng nhận và đóng dấu, kí tên bởi nhà sản xuấtXIAMEN SHENGSHI DRY YUP TRADE CO.,LTD (Ô số 11), và được xác nhận lại bởiCục kiểm tra và Kiểm dịch Xuất Nhập Cảnh Hạ Môn (Xiamen Entry-Exit Inspection andQuarantine Bureau) (Ô số 12)

- C/O hoàn toàn bình thường và không có phê chú (v) nào đặc biệt

Trang 4

3 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) số G-E-2018003

- Hóa đơn cấp ngày 03/01/2019

- Tổng giá trị hóa đơn: 3,850.00 USD cho 1000 đơn vị sản phẩm (giá FOB)

Trang 5

4 Phiếu đóng gói (Packing List)

- Phiếu đóng gói lập ngày 03/01/2019

- Trong đó nêu rõ hàng hóa có trọng lượng tịnh 18,360 kg và trọng lượng toàn phần18,860 kg

Trang 6

5 Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 102453397802

- Ngày mở tờ khai: 01/01/2019

- Số tờ khai: 03

- Mã hàng hoá: 6805

- Mã loại hình: A11 hàng nhập khẩu kinh doanh tiêu dùng

- Mã phân loại: 2 Luồng Vàng, kiểm tra bộ hồ sơ, miễn kiểm tra chi tiết hàng hoá.Doanh nghiệp mới thành lập 02/2018, tuy nhiên chấp hành pháp luật đầy đủ và nghiêmtúc, hàng hóa không quá phức tạp

- Tên cơ quan hải quan tiếp nhận tờ khai: CDINHVUHP - Chi cục Hải quan cửakhẩu Đình Vũ (Mã chi cục: 03EE)

- Địa điểm lưu kho: “03EES01” Càng Đình Vũ, địa điểm dỡ hàng và xếp hàng hoàntoàn trùng khớp với vận đơn

- Ngày hàng đến 22/01/2019 Ngày mở tờ khai trước ngày hàng đến 21 ngày, điềunày là phù hợp theo quy định tại Điều 25 Luật Hải quan, Khoản 8 Điều 18 Thông tư38/2015/TT-BTC về thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng nhập khẩu, việcnộp tờ khai hải quan được thực hiện trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thờihạn 30 ngày kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu

- Mã phân loại khai trị giá: “6” : áp dụng phương pháp trị giá giao dịch

- Thuế phải nộp: Thuế giá trị gia tăng 10% (Thuế suất 10% áp dụng đối với hànghóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 219/2013/Tt-BTC) (mã thuế suất: VB901) Hàng hóa nằm trong mục miễn thuế nhập khẩu theo HIệpđịnh thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) và không nằm trong danhmục chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008) và danhmục chịu thuế môi trường (Theo điều 3 của Luật thuế Bảo vệ môi trường)

6 Vận đơn hàng hải B/L số SITGWUHPT07708

- Số vận đơn hoàn toàn trùng khớp với trên tờ khai hải quan

- Hàng được chuyên chở bằng đường biển Cảng xếp hàng là cảng Vũ Hán, TrungQuốc Cảng dỡ hàng là cảng Hải Phòng, Việt Nam

- Vận đơn cấp ngày 04/01/2019

- Người gửi hàng: XIAMEN SHENGSHI DRY YUP TRADE CO.,LTD

- Người nhận hàng: ELITE VIETNAM SERVICES AND TRADING CO.,LTD

Trang 7

III. Các bước khai báo hải quan điện tử

IV Khai thông tin nhập khẩu (IDA)

Để thực hiện đăng kí một tờ khai nhập khẩu, chúng ta thực hiện các bước sau đây:

Trang 8

1 Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm VNACCS hiện hành.

2 Bước 2: Thiết lập hệ thống trước khi khai báo tờ kê khai hải quan nhập khẩu.

3 Bước 3: Ở mục “Tờ khai hải quan”, chọn “Đăng ký mới tờ khai hải quan IDA”.

4 Bước 4: Nhập thông tin ở phần “Thông tin chung”.

Chúng ta thực hiện nhập dữ liệu với các mục xuất hiện trong phần “Thông tin chung”(các mục * là các mục bắt buộc phải điền), cụ thể như sau (dựa trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu do công ty cung cấp)

Số tờ khai: Theo thông tư số 128/2013/TT-BTC, trường hợp đủ điều kiện đăng ký

tờ khai, công chức hải quan cấp số đăng ký tờ khai, cập nhật vào hệ thống Số tờ khai trong trường hợp này là: 102453397802

Trang 9

Số tờ khai đầu tiên: Trường hợp lô hàng có nhiều hơn 50 dòng hàng thì phải nhập

liệu như sau:

(1) Tờ khai đầu tiên: nhập vào chữ “F”;

(2) Từ tờ khai thứ 2 trở đi thì khai như sau:

Ô 1: Nhập số tờ khai đầu tiên

Ô 2: Nhập số thứ tự trên tổng số tờ khai

Ô 3: Nhập tổng số tờ khai

Mã loại hình: Để thực hiện thống nhất việc khai báo đối với chỉ tiêu mã loại hình

trên Hệ thống VNACCS cũng như mã loại hình khi thực hiện thủ tục khai trên tờ khai hảiquan giấy khi triển khai thực hiện theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số

08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan ban hành bảng mã loại hình và hướng dẫn sử dụng Ở đây, chúng ta sẽ điền mã loại hình A11 – Nhập tiêu dùng

Cơ quan hải quan: Nhập thông tin của cơ quan hải quan tiếp nhận tờ khai, ở đây

là Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ (CDINHVUHP)

Mã bộ phận xử lí: nhằm chỉ rõ tờ khai được gửi đến bộ phận cấp đội thủ tục nào

của chi cục Hải quan đã chọn ở mục cơ quan hải quan đối với trường hợp chi cục có nhiều đội thủ tục khác nhau Ở đây mã là 00 - Đội Thủ tục hàng hóa XNK

Mã hiệu phương thức vận chuyển: Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa

chọn một trong các mã sau:

1: Đường không

2: Đường biển (container)

3: Đường biển (hàng rời, lỏng )

4: Đường bộ (xe tải)

5: Đường sắt

6: Đường sông

Thông tin về đơn vị xuất nhập khẩu: Dưới đây là dữ liệu kê khai theo tờ khai

nhóm được cung cấp:

Trang 10

Thông tin vận đơn: Nhập vào các thông tin về vận chuyển hàng hóa như số vận

đơn, phương tiện vận chuyển, cảng địa điểm dỡ/xếp hàng,… cụ thể như trong tờ khai sau:

5 Bước 5: Nhập thông tin ở phần “Thông tin chung 2”.

Giấy phép nhập khẩu: Trong trường hợp này, hàng hóa là giấy nhám không yêu

cầu phải có giấy phép xuất nhập khẩu, giấy kết quả kiểm tra chuyên ngành nên không cầnnhập

Hóa đơn thương mại:

Nhập vào các thông tin trên hóa đơn hàng hóa, cụ thể như trong tờ khai sau:

Trong đó:

+ Phương thức thanh toán “KC” nghĩa là Khác (bao gồm cả thanh toán bằng hình thức

TT – điện chuyển tiền)

+ A là mã phân loại hóa đơn

+ C&F là điều kiện giá hóa đơn

+ USD là mã đồng tiền của hóa đơn

Trang 11

Mã phân loại khai trị giá: Nhập một trong các mã phân loại khai trị giá sau:

“0”: Khai trị giá tổng hợp

“1”: Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt

“2”: Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp giá giao dịch của hàng hóa tương tự

“3”: Xác định giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ

“4”: Xác định giá tính thuế theo phương pháp tính toán

“5”: Áp dụng một hoặc nhiều TKTG tổng hợp cho một phần hàng hóa khai báo

Trang 12

“6”: Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch

“7”: Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch trong trường hợp có mối quan hệ đặc biệt nhưng không ảnh hưởng tới trị giá giao dịch

“8”: Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch nhưng phân bổ khoản điều chỉnh tính trị giá tính thuế thủ công, nhập bằng tay vào ô trị giá tính thuế của từng dòng hàng

“9”: Xác định trị giá theo phương pháp suy luận

“Z”: Áp dụng TKTG tổng hợp chưa đăng ký vào hệ thống

“T”: Xác định trị giá trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp này, mã phân loại khai trị giá hàng hóa của công ty là 6

Số tiếp nhận tờ khai trị giá tổng hợp:

Ô 1: Nhập số tiếp nhận tờ khai trị giá tổng hợp còn hiệu lực

Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền tệ của giá cơ sở hiệu chỉnh trị giá

Ô 3: Nhập giá cơ sở để hiệu chỉnh trị giá

Các khoản điều chỉnh: Nhập vào các khoản điều chỉnh giá hàng hóa nếu có (mỗi

dòng hàng được phép có 05 khoản mục điều chỉnh khác nhau) Trong trường hợp này, công ty không có các khoản điều chỉnh

Phí vận chuyển:

+ Ô 1: Nhập mã phân loại phí vận chuyển, đối với tờ khai của công ty trường hợp này là

không nhập

+ Ô 2: Mã tiền tệ Trong trường hợp này công ty không nhập

+ Ô 3: Phí vận chuyển Trong trường hợp này công ty không nhập

Tổng hệ số phân bổ: Không nhập, hệ thống sẽ tự tính giá trị của ô này bằng cách

cộng tất cả trị giá hóa đơn của các dòng hàng trên tờ khai

Chi tiết khai trị giá:

Trang 13

Người nộp thuế: Nhập một trong các mã sau:

“1”: người nộp thuế là người nhập khẩu

“2”: người nộp thuế là đại lý hải quan

Trong trường hợp này, 1 – Người nộp thuế là người nhập khẩu

Mã lí do đề nghị BP (giải phóng hàng): Nhập một trong các mã sau:

“A”: chờ xác định mã số hàng hóa

“B”: chờ xác định trị giá tính thuế

“C”: trường hợp khác

Trong trường hợp này: Không nhập

Mã ngân hàng trả thuế thay: Nhập mã ngân hàng bảo lãnh (mã do Ngân hàng

Nhà nước cấp – xem tại bảng “Mã ngân hàng” trên website Hải quan

www.customs.gov.vn)

Trong trường hợp này: Không nhập do không cần ngân hàng bảo lãnh mà nộp thuế ngay

Mã xác định thời hạn nộp thuế: Nhập một trong các mã tương ứng như sau:

“A”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh riêng

“B”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh chung

“C”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế mà không sử dụng bảo lãnh

“D”: trong trường hợp nộp thuế ngay

Lưu ý: Nhập mã “D” trong trường hợp khai báo sửa đổi bổ sung để được cấp phép thông quan sau khi thực hiện quy trình tạm giải phóng hàng

Trong trường hợp này Mã xác định thời hạn nộp thuế là D – Nộp thuế ngay

Mã ngân hàng bảo lãnh: Nhập mã ngân hàng bảo lãnh (mã do Ngân hàng Nhà

nước cấp – xem tại bảng “Mã ngân hàng” trên website Hải quan www.customs.gov.vn) Trong trường hợp này: Không nhập do không cần ngân hàng bảo lãnh mà nộp thuế ngay

6 Bước 6: Nhập thông tin ở phần “Danh sách hàng”.

Trang 14

(3) Trường hợp thuộc Danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành thì nhập thêm mã số quản lý chuyên ngành bên cạnh mã số theo Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

Trong trường hợp này, mã số hàng hóa của tờ khai là: 68052000

Mã quản lý riêng:

(1) Nhập mã nguyên phụ liệu nhập khẩu đã đăng ký với cơ quan hải quan (trường hợp phải thanh khoản nguyên phụ liệu nhập sản xuất xuất khẩu, gia công, chế xuất)

(2) Nhập số thứ tự của mặt hàng trong Danh mục máy móc thiết bị đồng bộ thuộc chương

84, 85 đã được đăng ký với cơ quan Hải quan

Trong trường hợp này: Không nhập

Trang 15

Thuế suất: Hệ thống tự động xác định mức thuế suất nhập khẩu tương ứng với mã

số hàng hóa và mã biểu thuế đã nhập Trường hợp không tự động xác định được thuế suất, người khai hải quan có thể nhập thủ công mức thuế suất thuế nhập khẩu vào ô này

Mức thuế tuyệt đối:

Ô 1: Nhập mức thuế tuyệt đối:

Hệ thống tự động xác định mức thuế tuyệt đối tương ứng với mã áp dụng mức thuế tuyệt đối đã nhập Trường hợp hệ thống không tự xác định, người khai hải quan có thể nhập thủcông mức thuế tuyệt đối vào ô này Trường hợp nhập thủ công mức thuế tuyệt đối thì không phải nhập vào ô “mã áp dụng mức thuế tuyệt đối” dưới đây

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối:

(1) Trường hợp đã nhập mức thuế tuyệt đối thì phải nhập đơn vị tính thuế tuyệt đối tương ứng quy định tại văn bản hiện hành

(2) Mã đơn vị tính thuế tuyệt đối (tham khảo mã đơn vị tính trên website Hải

quan:www.customs.gov.vn)

Ô 3: Nhập mã đồng tiền của mức thuế tuyệt đối

Mô tả hàng hóa: Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành

phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng của hàng hoá theo hợp đồng thươngmại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng Lưu ý: Trường hợp lô hàng nhập khẩu là máy móc thiết bị đồng bộ được phân loại theo máy chính hoặc hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời được phân loại theo nguyên chiếc thì phải khai báo tên hàng và quy cách phẩm chất của máy chính hoặc hàng hóa ở dạng nguyên chiếc; đồng thời ghi rõ tên từng máy móc, thiết bị đã đăng ký trong Danh mục máy móc thiết bị đồng bộ hoặc tên từng chi tiết, linh kiện rời đối với hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời tương ứng với

mã số hàng hóa của máy chính hoặc của hàng hóa ở dạng nguyên chiếc tại các dòng hàngtiếp theo

Trong trường hợp này khai như sau:

Mã nước xuất xứ: Nhập mã nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo (sản

xuất) theo bảng mã UN/LOCODE (căn cứ vào giấy chứng nhận xuất xứ hoặc các tài liệu khác có liên quan đến lô hàng)

Trong trường hợp này nước xuất xứ là Trung Quốc, nhập CN

Trang 16

Mã biểu thuế nhập khẩu: Nhập mã Biểu thuế tương ứng loại thuế suất thuế nhập

khẩu, cụ thể trong trường hợp này nhập “B05”: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)

Trong trường hợp này: Không nhập

Mã áp dụng mức thuế tuyệt đối:

(1) Trường hợp mặt hàng chịu thuế tuyệt đối hoặc thuế hỗn hợp thì nhập mã áp dụng mứcthuế tuyệt đối của từng dòng hàng (tham khảo trên website Hải

(2) Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định

Trong trường hợp này nhập 18.360 KGM (nghĩa là 18.360 kilogram)

Số lượng (2):

Ô 1: Nhập trọng lượng hàng hóa nhập khẩu của từng dòng hàng Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân

Ô 2: Nhập mã đơn vị tính

Trường hợp này nhập 1000 UNK (nghĩa là 1000 kiện/hộp/bao)

Trị giá hóa đơn: Nhập trị giá hóa đơn cho từng dòng hàng Có thể nhập đến 04 số

Ngày đăng: 28/08/2020, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9. Bước 9: Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai. - tiểu luận nghiệp vụ hải quan phân tích quy trình hải quan mặt hàng giấy nhám ( sandpaper )
9. Bước 9: Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (Trang 18)
Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai, doanh nghiệp kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán - tiểu luận nghiệp vụ hải quan phân tích quy trình hải quan mặt hàng giấy nhám ( sandpaper )
hi nhận được màn hình đăng ký tờ khai, doanh nghiệp kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán (Trang 18)
HÌNH 1 Biểu thuế ưu đãi nhập khẩu theo ACFTA (Nguồn: Cục hải quan) - tiểu luận nghiệp vụ hải quan phân tích quy trình hải quan mặt hàng giấy nhám ( sandpaper )
HÌNH 1 Biểu thuế ưu đãi nhập khẩu theo ACFTA (Nguồn: Cục hải quan) (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w